TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7391-11:2020
ISO 10993-11:2017
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 11: PHÉP THỬ
ĐỘC TÍNH TOÀN THÂN
Biological
evaluation of medical devices - Part 11: Tests for systemic toxicity
Lời nói đầu
TCVN 7391-11:2020 thay thế cho
TCVN 7391-11:2007.
TCVN 7391-11:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 10993-11:2017.
TCVN 7391-11:2020 do Ban Kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết
bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006),
Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014),
Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017),
Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009),
Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016),
Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995),
Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2002 (ISO
10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO
10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2002 (ISO
10993-12:2007), Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-15:2007 (ISO
10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại
và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO
10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy
và ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2002 (ISO
10993-17:2007), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2005 (ISO
10993-18:2007), Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
Bộ ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 10993-9:2019, Biological
evaluation of medical devices - Part 9: Tramework for identification and
quantification of potential degradation products
- ISO 10993-13:2010, Biological
evaluation of medical devices - Part 13: Identification and quantification of
degradation products from polymeric medical devices
- ISO/TS 10993-19:2020, Biological
evaluation of medical devices - Part 19: Physicochemical, morphological and
topographical characterization of materials
- ISO/TS 10993-20:2006, Biological
evaluation of medical devices - Part 20: Principles and methods for
immunotoxicology testing of medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological
evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate
genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời giới thiệu
Độc tính toàn thân là một tác dụng phụ
tiềm tàng của việc sử dụng các thiết bị y tế. Các tác động tổng quát, cũng như
các tác động của cơ quan và hệ cơ quan có thể là kết quả của sự hấp thụ, phân phối và
chuyển hóa chất ngâm chiết từ thiết bị hoặc các vật liệu của nó đến các bộ phận
của cơ thể mà chúng không tiếp xúc trực tiếp. Tiêu chuẩn này đề cập đến việc
đánh giá độc tính toàn thân, không phải là độc tính của cơ quan đích hay hệ thống
cơ quan cụ thể, mặc dù những tác động này có thể là do sự hấp thụ
và phân phối chất độc
toàn thân.
Do có nhiều loại trang thiết bị y tế,
vật liệu và mục đích sử dụng của chúng, tiêu chuẩn này không quá quy định. Mặc
dù nó đề cập đến các khía cạnh phương
pháp cụ thể được xem xét trong thiết kế các thử nghiệm độc tính toàn thân, thiết
kế nghiên cứu thích hợp phải được thiết kế riêng cho bản chất của vật liệu trên trang thiết
bị và ứng dụng lâm sàng dự định của nó.
Các yếu tố khác của tiêu
chuẩn này có tính chất
quy định, bao gồm các khía cạnh giải quyết việc tuân thủ các thực hành tốt
trong phòng thí nghiệm và các yếu tố để đưa vào báo cáo.
Mặc dù một số phép thử độc tính toàn
thân (ví dụ như cấy ghép dài hạn
hoặc nghiên cứu độc tính trên da) có
thể được thiết kế để nghiên cứu
các tác động toàn thân cũng như tác dụng gây ung thư hoặc sinh sản, tiêu chuẩn
này chỉ tập trung vào các khía cạnh của các nghiên cứu này, nhằm giải quyết các
tác động toàn thân. Các nghiên cứu nhằm giải quyết các điểm cuối độc tính khác
được đề cập trong TCVN 7391-3 (ISO 10993-3), TCVN 7391-6 (ISO 10993-6), TCVN
7391-10 (ISO 10993-10) và ISO/TS 10993-20.
Trước khi tiến hành nghiên cứu độc
tính toàn thân, cần xem xét lại tất cả dữ liệu hợp lý và phương pháp hợp lý về
mặt khoa học trong việc lập kế hoạch và hoàn thiện thiết kế nghiên cứu độc tính
toàn thân. Điều này bao gồm sự phù hợp của việc sử dụng dữ liệu đầu vào như dữ
liệu độc tính hiện có, dữ liệu từ các nghiên cứu đặc tính hóa học và/hoặc các
phép thử sinh học khác (bao gồm các thử nghiệm in vitro và các phép thử in
vivo ít xâm lấn) để hoàn thiện thiết kế nghiên cứu, lựa chọn liều và/hoặc lựa
chọn các điểm cuối bệnh lý để đưa vào đánh giá của một nghiên cứu. Đối với
nghiên cứu độc tính toàn thân phơi nhiễm lặp lại nói riêng, việc sử dụng thiết
kế nghiên cứu khoa học, sử dụng nghiên cứu thí điểm và thiết kế nghiên cứu thống
kê và sử dụng các phương pháp/điểm cuối định lượng trong bệnh lý (bao gồm mô bệnh
học) và phương pháp hóa học lâm sàng là quan trọng để có được dữ liệu có đủ giá trị
khoa học.
Cuối cùng, độc học là một khoa học
không hoàn hảo. Kết quả của bất kỳ thử nghiệm đơn lẻ nào không phải là cơ sở
duy nhất để đưa ra quyết định liệu một trang thiết bị có an toàn cho mục đích sử
dụng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biological evaluation
of medical devices - Part 11: Tests for systemic toxicity
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
đưa ra hướng dẫn về các quy trình cần tuân thủ trong việc đánh giá tiềm năng của
vật liệu trang thiết bị y tế để gây ra các phản ứng bất lợi toàn thân.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong quy trình quản
lý rủi ro
TCVN 7391-2 (ISO 10993-2), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) và các thuật ngữ, định nghĩa
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
liều/liều lượng
(dose/dosage)
số lượng mẫu thử được quản lý (ví dụ:
khối lượng, thể tích) được biểu thị trên một đơn vị trọng lượng cơ thể hoặc diện
tích bề mặt
3.2
liều tác động (dose-effect)
tương quan giữa liều lượng và khả năng
tác động sinh học được xác định hoặc ở một cá thể hoặc trong một mẫu quần thể
3.3
liều đáp ứng (dose-response)
tương quan giữa liều lượng với phổ tác
động liên quan đến phơi nhiễm
CHÚ THÍCH 1: Có hai dạng quan hệ liều
đáp ứng. Dạng thứ nhất là phản ứng
của một cá thể với một dải các liều.
Dạng thứ hai là sự phân bố các phản ứng của quần thể cá thể với một dải các liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chất ngâm chiết (leachable
substance)
hóa chất được loại bỏ khỏi trang thiết
bị hoặc vật liệu do tác động của nước hoặc các chất lỏng khác liên
quan đến việc sử dụng trang thiết bị
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các chất ngâm chiết
là các phụ gia, dư lượng chất tiệt trùng, dư lượng quá trình, sản phẩm phân hủy, dung môi, chất
hóa dẻo, chất bôi trơn, chất xúc tác, chất ổn định, chất chống oxy hóa, chất tạo
màu, chất độn và monome.
3.5
phép thử giới hạn (limit test)
sử dụng một nhóm duy nhất được xử lý với
liều lượng mẫu thử phù hợp để phân định sự hiện diện hay không có nguy cơ gây độc
3.6
độc tính toàn thân (systemic
toxicity)
độc tính không bị giới hạn với các tác
động bất lợi tại vị
trí
tiếp xúc giữa cơ thể và trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
độc tính toàn thân cấp tính (acute
systemic toxicity)
các tác động bất lợi xảy ra
tại bất cứ lúc nào trong vòng 72 h sau khi phơi nhiễm một lần, nhiều lần hoặc
liên tục của mẫu thử trong 24 h
3.8
độc tính toàn thân bán cấp tính (subacute
systemic toxicity)
các tác động bất lợi xảy ra sau khi
phơi nhiễm nhiều hoặc liên tục trong khoảng thời gian từ 24 h đến 28 ngày
CHÚ THÍCH 1: Vì thuật ngữ này
không chính xác về mặt ngữ nghĩa, nên các tác động bất lợi xảy ra
trong khoảng thời gian quy định cũng có thể được mô tả như một nghiên cứu độc
tính toàn thân phơi nhiễm lặp lại ngắn hạn. Việc lựa chọn các khoảng thời gian từ
14 ngày đến 28 ngày phù
hợp với hầu hết các hướng dẫn quy định quốc tế và được coi là một cách tiếp cận
hợp lý. Các nghiên cứu tiêm tĩnh mạch bán cấp tính thường được định
nghĩa là thời gian xử lý > 24 h nhưng < 14 ngày.
3.9
độc tính toàn thân bán trường diễn (subchronic
systemic toxicity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các nghiên cứu độc tính
toàn thân bán trường diễn thường là 90 ngày ở loài gặm nhấm nhưng không vượt
quá 10 % tuổi thọ của các loài khác. Các nghiên cứu tiêm tĩnh mạch cận lâm sàng
thường được định nghĩa là thời gian xử
lý tương ứng từ 14 ngày đến 28 ngày đối với các loài gặm nhấm và không gặm nhấm.
3.10
độc tính toàn thân trường diễn (chronic
systemic toxicity)
các tác động bất lợi xảy ra sau khi
đưa vào cơ thể lặp lại hoặc liên tục một mẫu thử trong một phần lớn quãng đời
CHÚ THÍCH 1: Các nghiên cứu độc tính
trường diễn thường có thời gian từ 6 tháng đến 12 tháng.
3.11
mẫu thử (test sample)
vật liệu, trang thiết bị, bộ phận
trang thiết bị, thành phần, chất chiết hoặc phần chiết từ trang thiết bị dung để
thử nghiệm hoặc đánh giá sinh học hoặc hóa học
4 Xem xét chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi quyết định thực hiện phép thử
độc tính toàn thân được đưa ra, TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) phải được tính đến.
Quyết định thực hiện phép thử phải được chứng minh dựa trên đánh giá về nguy cơ
độc tính toàn thân. Việc lựa chọn các thử nghiệm thích hợp cho trang thiết bị
phải theo TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), cân nhắc kỹ cách thức và thời gian tiếp
xúc.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên sản
phẩm thành phẩm và/hoặc mẫu thành phần đại diện của sản phẩm và/hoặc vật liệu.
Các mẫu thử phải phản ánh các điều kiện trong đó trang thiết bị thường
được chế tạo
và xử lý. Nếu cần độ lệch thì phải ghi lại độ lệch trong báo cáo thử nghiệm,
cùng với lập luận giải thích. Đối với mục đích xác định nguy cơ, có thể cần phải
tăng cường phơi nhiễm với các mẫu thử.
Tính chất vật lý và hóa học của mẫu thử bao gồm,
ví dụ: độ pH, độ ổn định, độ nhớt, độ thẩm thấu, dung tích đệm, độ hòa tan và độ
vô trùng, là một số yếu tố cần xem xét khi thiết kế nghiên cứu.
Khi xem xét các phép thử trên động vật,
tất cả các lựa chọn thay thế, giảm thiểu và tinh chế hợp lý và thực tế nên được
xác định và thực hiện để đáp ứng các
quy định của TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Đối với thử nghiệm độc tính cấp tính in vivo,
dữ liệu độc tính tế bào in vitro rất hữu ích trong việc ước tính liều
ban đầu.
4.2 Chọn
loài động vật
Không có tiêu chí tuyệt đối nào để chọn
một loài động vật cụ thể để thử nghiệm độc tính toàn thân của các trang thiết bị
y tế. Tuy nhiên, các loài được sử dụng phải hợp lý về mặt khoa học và phù hợp với
các quy định của TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Đối với các nghiên cứu cấp tính về
đường miệng, tĩnh mạch, da và hít vào của các trang thiết bị y tế, loài gặm nhấm (chuột
nhắt hoặc chuột cống trắng) có thể là ưu tiên, ngoài ra có thể chọn thỏ
(lagomor) trong trường hợp nghiên cứu về da và cấy ghép. Các loài không thuộc bộ
gặm nhấm cũng có thể cần được xem xét khi thử nghiệm, ghi nhận rằng một số yếu
tố có thể quyết định số lượng hoặc chọn loài để nghiên cứu.
Tốt nhất chỉ sử dụng một loài hoặc một
chủng động vật
khi tiến hành một loạt các nghiên cứu độc tính toàn thân trong các khoảng thời
gian khác nhau, ví dụ: độc tính toàn thân cấp tính, bán cấp tính, bán trường diễn
và/hoặc trường diễn. Điều này kiểm soát được thay đổi giữa các loài và các
chùng, tạo điều kiện cho việc đánh giá chỉ liên quan đến thời gian nghiên cứu.
Nếu sử dụng nhiều loài hoặc nhiều chủng, sự giải thích cho lựa chọn chúng phải
được ghi lại.
4.3 Tình trạng
động vật
Nhìn chung, nên sử dụng động vật trưởng thành, nòi
khỏe mạnh biết rõ nguồn gốc và đã xác định được tình trạng sức khỏe vi sinh học.
Khi bắt đầu nghiên cứu, sự thay đổi khối lượng của động vật được sử dụng trong
phạm vi một giới không được vượt quá ± 20 % khối lượng trung bình. Khi sử dụng
con cái, chúng phải chưa sinh đẻ và không mang thai. Lựa chọn động vật phải
chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chăm sóc và xử lý động vật phải phù hợp
với các hướng dẫn chăn nuôi động vật đã được chấp nhận. Động vật phải được làm cho
thích nghi với các điều kiện phòng thí nghiệm trước khi xử lý và khoảng thời
gian được ghi nhận. Kiểm soát các điều kiện môi trường và kỹ thuật chăm sóc động
vật thích hợp là cần thiết để có được các kết quả có ý nghĩa. Thành phần dinh
dưỡng và vật liệu làm chuồng trại được xem xét đặc trưng và tiềm năng ảnh hưởng
đến kết quả phép thử độc tính.
4.5 Cỡ và số
lượng nhóm
4.5.1 Cỡ nhóm
Độ chụm của phép thử độc tính toàn
thân phụ thuộc chủ yếu vào số lượng động vật được sử dụng trên mỗi mức liều. Mức
độ chụm cần thiết và số lượng động vật trên mỗi nhóm liều cần thiết phụ thuộc vào mục đích
nghiên cứu.
Cỡ nhóm nên tăng một cách hợp lý theo
thời gian xử lý, như vậy khi kết thúc nghiên cứu, vẫn có đủ động vật
trong mỗi nhóm để đánh giá
sinh học được kỹ lưỡng. Tuy nhiên, số lượng động vật tối thiểu nên sử dụng phù
hợp với việc nhận được kết quả có ý nghĩa (xem TCVN 7391-2 (ISO 10993-2)). Cỡ
nhóm tối thiểu được khuyến nghị, tất cả các cách được xem xét, được nêu trong Bảng
1.
Bảng 1 - Cỡ
nhóm tối thiểu được khuyến nghị
Loại nghiên
cứu
Loài gặm nhấm,
con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
con
Cấp tính
5
3
Bán cấp
tính
10 (5 trên
mỗi giới)
a
6 (3 trên mỗi
giới)
a
Bán trường
diễn
20 (10 trên
mỗi giới)
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường diễn
30 (15 trên
mỗi giới) b,c
c
a Thử nghiệm
trong một giới có thể được
chấp nhận. Khi
trang thiết bị dự định chỉ được sử dụng cho một giới thì việc thử
nghiệm nên được thực hiện trong giới đó.
b Khuyến nghị
đối với loài gặm nhấm đề cập đến thử nghiệm do nhóm chỉ có một mức liều. Khi
bao gồm các nhóm liều tăng bổ sung, cỡ nhóm được khuyến nghị có thể giảm xuống
còn 10 trên mỗi giới.
c Khuyến
khích chuyên gia tư vấn thống kê
cho nghiên cứu trường diễn cỡ nhóm không phải loài gặm nhấm. Số lượng
động vật được thử nghiệm phải dựa trên mức tối thiểu cần thiết để cung cấp dữ liệu
có ý nghĩa. Phải giữ lại đủ các động vật khi kết thúc nghiên cứu để đảm bảo
đánh giá thống kê đúng các kết quả.
4.5.2 Số lượng nhóm
Một nhóm liều xử lý ở một liều lượng mẫu
thử thích hợp trong một loài có thể chỉ ra sự có hoặc không có nguy cơ gây độc
(ví dụ: phép thử
giới hạn). Tuy nhiên, các nghiên cứu liều đáp ứng hoặc nhiều liều khác cần nhiều nhóm
để chỉ ra phản ứng độc.
Số lượng các nhóm xử lý có thể tăng
khi cần tăng liều một cách chủ động. Các ví dụ sau đây để tăng liều nên được
xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tăng khoảng thời gian tiếp xúc;
- tăng phần có thể chiết hoặc các hóa chất riêng
biệt;
- tăng số lần đưa mẫu vào cơ thể trong
vòng 24 h.
Các phương pháp khác để tăng liều có
thể được chấp nhận. Phương pháp được sử dụng phải được giải thích.
4.5.3 Đối chứng
khi xử lý
Tùy thuộc vào mục tiêu của nghiên cứu,
bản chất của vật thử và cách phơi nhiễm, các đối chứng âm tính, đối
chứng tá dược lỏng và/hoặc đối chứng
xử lý giả nên được đưa vào tất cả các nghiên cứu độc tính toàn thân. Các đối chứng này phải sử
dụng cùng quy trình chuẩn bị và xử lý mẫu thử.
4.6 Cách
phơi nhiễm
Các trang thiết bị y tế hoặc các chất
ngâm chiết của chúng có thể được tiếp cận với cơ thể bằng nhiều cách phơi nhiễm.
Cách thử nghiệm phơi nhiễm phải có liên quan nhất về mặt lâm sàng đối với việc
sử dụng trang thiết bị, nếu có thể. Nếu có cách thay thế thì phải giải
thích. Ví dụ về cách đưa mẫu thử vào cơ thể có thể tìm thấy trong
Phụ lục A.
4.7 Chuẩn bị
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Lấy liều
4.8.1 Đưa mẫu thử
vào cơ thể
Các quy trình nên được thiết kế để
tránh những thay đổi về sinh lý hoặc các vấn đề phúc lợi động vật không liên
quan trực tiếp đến độc tính của vật liệu thử nghiệm. Nếu không thể dùng một liều
hàng ngày đủ thể tích hoặc nồng độ, thì có thể dùng liều này với các phần nhỏ
hơn trong khoảng thời gian không quá 24 h.
Các mẫu thử phải được chuyển giao ở
nhiệt độ cơ thể có thể chấp nhận được về sinh lý. Nhìn chung, nhiệt độ phòng hoặc
cơ thể là một thực tế chung. Sự sai lệch phải được giải thích.
Các tá dược lỏng được đưa vào cơ thể
qua đường ngoài đường ruột
phải tương thích sinh lý. Khi cần, nên sử dụng việc lọc mẫu để loại bỏ các hạt
và ghi lại. Khi các trang thiết bị y tế và/hoặc các mẫu thử nghiệm ở dạng vật liệu
nano được đánh giá thì không phải thực hiện việc lọc mẫu. (Xem ISO/TR
10993-22).
Việc nuôi giữ động vật trong các
nghiên cứu độc tính toàn thân tiếp xúc lặp lại thường giới hạn chỉ từ 4 h đến 6
h mỗi ngày. Bản chất và khoảng thời gian nuôi giữ phải tối thiểu cần để đáp ứng
các mục tiêu khoa học và không tổn hại việc sử dụng động vật thử nghiệm. Sự sai
lệch phải được giải thích.
Khi cần phải nuôi giữ thì động vật cần
được làm thích nghi với thiết bị nuôi giữ trước khi đưa mẫu vào cơ thể.
4.8.2 Thể tích liều
Hướng dẫn về thể tích liều được tóm tắt trong Phụ lục
B. Khi sử dụng nhiều nhóm liều, sự thay đổi thể tích thử có thể được giảm thiểu
bằng cách điều chỉnh nồng độ để đảm bảo một thể tích không đổi ở tất cả các liều.
Việc sử dụng các thể tích liều lượng lớn hơn các thể tích liều lượng nêu trong
Phụ lục B phải được giải thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa mẫu thử vào trong cơ cũng cần giới
hạn thể tích, tùy thuộc vào kích cỡ của động vật và vị trí cơ. Thể tích đưa mẫu
thử vào trong cơ riêng cho từng loài được đề cập trong Phụ lục B.
Thể tích tiêm tĩnh mạch Bolus thường
được thực hiện trong thời gian ngắn khoảng 1 min. Tốc độ tiêm là một yếu tố
quan trọng và được đề xuất đối với loài gặm nhấm, tốc độ này không được vượt
quá 2 ml/min.
Để đưa mẫu thử vào cơ thể với thể tích lớn có
thể phải tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm hoặc đúng giờ. Bất kể tốc độ tính
toán, tốc độ truyền dịch phải bị dừng hoặc giảm nếu động vật thể hiện sự thay đổi
rõ rệt trong tình trạng lâm sàng.
Tốc độ tiêm tĩnh mạch chậm có thể cần
thiết cho các mẫu thử bị hạn chế bởi độ hòa tan hoặc độ kích thích.
Truyền liên tục có thể được sử dụng nếu
có chỉ định lâm sàng.
Thể tích và tốc độ truyền phụ thuộc vào chất được đưa ra và xem xét kỹ thực
hành trị liệu bằng dịch lỏng chuẩn. Theo hướng dẫn, thể tích được truyền trong
một lần duy nhất sẽ < 10 % thể tích máu tuần hoàn trong 2 h. Hiệu quả tối
thiểu của việc nuôi giữ động vật thử nghiệm là một yếu tố quan trọng được xem
xét để truyền dịch kéo dài.
Khi đưa vật thử vào dưới da, tham khảo
Phụ lục B. Tốc độ và mức độ hấp thụ phụ thuộc vào công thức mẫu thử.
4.8.3 Tần suất liều
Tần suất liều nên dựa trên mối tương
quan lâm sàng. Các quy trình tăng liều phải được quy định và giải thích rõ
ràng.
Trong các nghiên cứu độc tính toàn
thân cấp tính, động vật nên được phơi nhiễm với mẫu thử ở một liều đơn hoặc với
các phần của liều đó trong vòng 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Trọng lượng
cơ thể và mức tiêu thụ thức ăn/nước
Thay đổi trọng lượng cơ thể và thay đổi
mức tiêu thụ thức ăn và nước có
thể là do các tác động của một vật thử. Do đó, khối lượng riêng của các con vật
phải được xác định ngay trước khi mẫu thử được đưa vào cơ thể (ví dụ: trong
vòng 24 h đối với một làn lấy liều đơn hoặc liều cấp tính, và không quá 7 ngày
đối với các nghiên cứu phơi nhiễm lặp lại), tại các khoảng thời gian đều đặn
trong suốt quá trình nghiên cứu và lúc kết thúc nghiên cứu. Khi lấy liều theo trọng
lượng cơ thể, nên sử dụng trọng lượng cơ thể gần đây nhất.
Đo mức tiêu thụ thức ăn và nước, nếu
thích hợp, phải được xem xét cho các nghiên cứu phơi nhiễm lặp lại dài hạn.
4.10 Quan
sát lâm sàng
Quan sát lâm sàng nên được thực hiện bởi
các nhân viên được đào tạo để đảm
bảo báo cáo nhất quán. Tần suất và khoảng thời gian quan sát phải được xác định
bởi bản chất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng gây độc, tốc độ khởi phát
và thời gian phục hồi. Tăng tần suất quan sát có thể là cần thiết trong giai đoạn
đầu của một nghiên cứu, đặc biệt là các nghiên cứu cấp tính. Thời gian mà các dấu
hiệu độc xuất hiện và biến mất, khoảng thời gian và thời điểm chết là rất quan
trọng, đặc biệt là nếu có xu hướng biểu hiện các dấu hiệu lâm sàng bất lợi hoặc
gây chết từ từ. Kết thúc nhân đạo, theo định nghĩa bởi các hướng dẫn sử dụng động
vật quốc gia hoặc quốc tế, nên được sử dụng để tránh những đau khổ không cần
thiết. Các quan sát lâm sàng tổng quát phải xem xét giai đoạn đỉnh điểm của các
tác dụng dự đoán sau khi cho liều.
Các quan sát phải được ghi lại một
cách có hệ thống khi chúng được thực hiện. Hồ sơ phải được duy trì cho mỗi con
vật.
Các quan sát khi bị nhốt trong lồng về
khả năng sống hoặc dấu hiệu lâm sàng quá mức phải được ghi lại ít nhất một lần
mỗi ngày bằng cách sử dụng các mô tả các tác động lâm sàng phòng thí nghiệm
thông thường (xem Phụ lục C).
Quan sát về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
phải được ghi lại ít nhất hai lần mỗi ngày trong các nghiên cứu phơi nhiễm lặp lại dài hạn.
Một sàng lọc rộng hơn cho các dấu hiệu lâm sàng bất lợi có thể được xem xét ít nhất mỗi
tuần cho các nghiên cứu phơi nhiễm lặp lại dài hạn.
4.11 Bệnh học
lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số được đề xuất để đánh giá
huyết học, hóa học lâm sàng và phân tích nước tiểu được liệt kê trong Phụ lục
D.
4.12 Bệnh học
giải phẫu
Khi được chỉ dẫn lâm sàng, đánh giá
bệnh học tổng quát nên được xem xét cho các nghiên cứu độc tính toàn thân cấp
tính.
Tất cả các động vật trong các nghiên cứu
tiếp xúc lặp lại phải được mồ toàn bộ và chi tiết, bao gồm kiểm tra cẩn thận bề
mặt bên ngoài của cơ thể, tất cả các lỗ miệng, khoang sọ, khoang ngực và khoang
bụng cũng như các thành phần bên trong của chúng. Các cơ quan đã chọn để cản
nên được cắt khỏi các mô liên kết, nếu thích hợp, và trọng lượng ướt của chúng
được lấy càng sớm càng tốt để tránh bị khô.
Phụ lục E gợi ý các mô cần được cân và
bảo quản trong môi trường cố định thích hợp để kiểm tra mô bệnh học.
Tóm tắt các quan sát tối thiểu cho từng
loại nghiên cứu được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tóm
tắt các quan sát
Quan sát
Cấp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường diễn
Thay đổi trọng lượng cơ thể
+
+
+
Các quan sát lâm sàng
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
a, b
+
Bệnh học tổng quát
b
+
+
Trọng lượng cơ quan
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Mô bệnh học
b
a, b
+
+ Dữ liệu cần được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Cần xem
xét các phép đo này khi có chỉ định lâm sàng hoặc nếu thử nghiệm phơi nhiễm
lâu hơn không lường trước. Danh sách các chất dịch cơ thể được đề xuất và các
phản tích nội tạng/mò được bao gồm trong Phụ lục D, Phụ lục E và Phụ lục F.
4.13 Thiết kế
nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu được liệt kê trong
các điều tiếp theo của tiêu chuẩn này. Nên tư vấn chuyên gia cho thiết kế nghiên
cứu.
4.14 Chất lượng
điều tra nghiên cứu
Thực hành phòng thí nghiệm tốt giải quyết việc
tổ chức, xử lý và các điều kiện trong đó các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
được lên kế hoạch, thực hiện, theo dõi, ghi lại và báo cáo. Những thực hành này
nhằm mục đích thúc đẩy chất lượng và tính hợp lệ của dữ liệu thử nghiệm. Chúng
cũng hỗ trợ nỗ lực hài hòa toàn cầu bằng cách tạo điều kiện cho sự ghi nhớ về sự
hiểu biết giữa các quốc gia thương mại. Nghiên cứu độc tính toàn thân phải được
thực hiện theo các nguyên tắc như vậy.
5 Độc tính toàn thân
cấp tính
5.1 Quy định
chung
Độc tính toàn thân cấp tính cung cấp
thông tin chung về các nguy cơ đối với sức khỏe có khả năng phát sinh do phơi
nhiễm cấp tính bằng phác đồ lâm sàng đã định. Một nghiên cứu độc tính cấp tính
có thể là bước khởi đầu trong việc thiết lập một cách thức lấy liều trong các
nghiên cứu bán cấp tính/bán trường diễn và các nghiên cứu khác và có thể cung cấp
thông tin về kiểu tác động gây độc của một chất bằng cách phơi nhiễm lâm sàng
đã định. Tiếp sau việc đưa mẫu thử vào cơ thể trong phép thử độc tính toàn thân
cấp tính, cần quan sát các tác động (ví dụ: các dấu hiệu lâm sàng bất lợi, thay
đổi trọng lượng cơ thể, phát hiện bệnh học tổng quát) và những cái chết. Động vật
có dấu hiệu kiệt sức, đau dai dẳng và nghiêm trọng cần phải gây chết nhân đạo
ngay lập tức. Các vật liệu bị bào mòn hoặc gây kích thích được biết là gây ra
đau đớn hoặc làm kiệt sức đáng kể nên được báo cáo và do vậy không cần thử.
Ủy ban điều phối liên ngành về đánh giá xác nhận
các phương pháp thay thế (The Interagency Coordinating Committee on the
Validation of Alternative Methods (ICCVAM)) và Trung tâm đánh giá xác nhận các
phương pháp thay thế của Châu Âu (European Centre for the Validation of
Alternative Methods (ECVAM)) đã đánh giá xác nhận phép thử độc tính tế bào in
vitro là một phương pháp thay thế cho phép thử độc tính cấp tính qua miệng.
Kết thúc nhân đạo, như được định nghĩa bởi các hướng dẫn sử dụng động vật quốc
gia hoặc quốc tế, nên được sử dụng để tránh làm kiệt sức không cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Chuẩn bị
Động vật trưởng thành khỏe mạnh được
làm thích nghi với các điều kiện phòng thí nghiệm trong ít nhất 5 ngày trước
khi thử nghiệm. Thời gian ngắn hơn phải được giải thích. Động vật sau đó được lấy
ngẫu nhiên và được chia thành các nhóm xử lý.
5.2.2 Động vật thực
nghiệm
5.2.2.1 Chọn loài
Thông thường sử dụng một loài gặm nhấm
(chuột nhắt, chuột cống trắng). Các đặc điểm của mô hình (tuổi, cân nặng,
v.v...) được quy định trong 4.2 và 4.3. Nếu sử dụng các loài không thuộc bộ gặm
nhấm, thì phải giải thích một cách khoa học việc sử dụng này.
5.2.2.2 Số lượng và
giới tính
Số lượng và loại nhóm, số lượng con vật
trong mỗi nhóm và giới tính được quy định trong 4.5.
5.2.2.3 Điều kiện
nuôi dưỡng
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối
trong các buồng nuôi động vật thực nghiệm phải phù hợp với loài, ví dụ: (22 ±
3) °C và độ ẩm tương đối 30 % đến 70 % đối với chuột nhắt. Thông thường tần suất
chiếu sáng nhân tạo nên là 12 h chiếu sáng và 12 h bóng tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Điều kiện thử
nghiệm
5.2.3.1 Mức liều
Mức liều phải theo quy định trong 4.8.
Các động vật trong nhóm đối chứng phải
được xử lý theo cách giống hệt với các đối tượng của nhóm thử nghiệm ngoại trừ
việc không cho chúng các liều của mẫu thử.
5.2.3.2 Quy trình
Các động vật nhận được một
liều đơn mẫu thử nghiệm hoặc, khi cần thiết, nhiều liều trong một khoảng thời
gian 24 h. Các dấu hiệu độc cần được ghi lại khi quan sát bao gồm thời điểm bắt
đầu, mức độ và khoảng thời gian.
Quan sát đều đặn các động vật là cần
thiết để đảm bảo rằng động vật không bị thiếu hụt khi nghiên cứu do chúng ăn thịt
đồng loại, tự phân hủy của các mô hoặc do sắp xếp sai vị trí. Vào cuối cuộc
nghiên cứu, tất cả các động vật còn sống sót đều được gảy chết nhân đạo. Bất kỳ
động vật náo bị hấp hối nên được loại bỏ và gây chết nhân đạo khi thấy hành vi
như vậy. Các phương pháp được sử dụng cho gây chết nhân đạo phải phù hợp với hướng
dẫn sử dụng động vật quốc gia hoặc quốc tế.
Kế hoạch quan sát và các kết thúc nhân
đạo được áp dụng
phải loại trừ khả năng động vật dược tìm thấy đã chết do hậu quả trực tiếp của
độ độc của mẫu thử.
5.2.4 Trọng lượng cơ
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Quan sát lâm
sàng
Giai đoạn quan sát cho một nghiên cứu
độc tính toàn thân cấp tính phải ít nhất là 3 ngày hoặc lâu hơn khi được coi là
thích hợp. Cụ thể về tần suất và loại quan sát theo quy định trong 4.10 và Phụ lục C. Trong mọi
trường hợp, các quan sát phải được thực hiện ở tần suất và các hành động
thích hợp được thực hiện, để giảm thiểu việc hao hụt động vật trong nghiên cứu,
ví dụ: mổ xác hoặc làm đông lạnh những con vật đã chết và cách ly hoặc gây chết
những con vật yếu đuối hoặc đang hấp hối. Các quan sát khi bị nhốt trong lồng
phải bao gồm, nhưng không giới hạn với những thay đổi ở da và lông, mắt và màng
nhầy, cả hô hấp, tuần hoàn, hệ thống thần kinh tự chủ và trung ương, hoạt động
sinh dưỡng và hoạt động nhận thức, sử dụng các mô tả được cung cấp trong Phụ lục
C.
5.2.6 Bệnh học
5.2.6.1 Bệnh học lâm
sàng
Đánh giá bệnh học lâm sàng phải được
xem xét khi có chỉ định, chẳng hạn như đối với vật liệu trang thiết bị có độc
tính dự kiến hoặc quan sát được (từ nghiên cứu trước) hoặc cho vật liệu trang
thiết bị mới không có kinh nghiệm trước đó. Khi đánh giá bệnh học lâm sàng được
thực hiện, các phép thử sau đây phải được xem xét:
a) Huyết học, theo quy định trong Phụ
lục D, cần được xem xét để nghiên cứu vào cuối giai đoạn thử nghiệm.
b) Xác định sinh hóa lâm sàng trên
máu, như được liệt kê trong Phụ lục D, nên được xem xét vào cuối giai đoạn thử
nghiệm. Các vùng thử nghiệm được coi là phù hợp với các nghiên cứu phơi nhiễm cấp
tính là chức năng gan và thận. Sinh hóa lâm sàng bổ sung có thể được sử dụng
khi cần thiết để mở rộng quan sát các hiệu ứng quan sát được.
Phép thử nước tiểu (xem Phụ lục D)
không cần thiết trên cơ sở thường quy mà chỉ khi có chỉ định dựa trên độc tính
dự kiến hoặc quan sát được. Các thông số gợi ý được liệt kê trong Phụ lục D.
5.2.6.2 Bệnh học tổng
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.3 Mô bệnh học
Mô bệnh học tổng thể thường không được
thực hiện trên các cơ quan và mô từ động vật trong nghiên cứu độc tính toàn
thân cấp tính, trừ khi được chỉ dẫn cụ thể bằng các phát hiện mổ xác toàn bộ
duy nhất.
5.3 Tiêu chí
đánh giá
5.3.1 Quy định
chung
Tùy thuộc vào thiết kế thử nghiệm được
sử dụng, áp dụng các tiêu chí đánh giá sau đây:
a) Đối với các phép thử kiểu dược điển.
1) Nếu trong giai đoạn quan sát của
phép thử độc tính toàn thân cấp tính, không có con vật nào được xử lý bằng mẫu
thử cho thấy hoạt tính sinh học cao hơn đáng kể so với con vật được xử lý bằng
tá dược lỏng đối chứng thì mẫu đáp ứng các yêu cầu của phép thử này.
2) Sử dụng năm con vật, nếu hai hoặc
nhiều hơn hai con vật chết, hoặc nếu hành vi như co giật hoặc kiệt sức xảy ra ở
hai hoặc nhiều hơn hai con vật, hoặc nếu cuối cùng (kết thúc nghiên cứu) giảm
trọng lượng cơ thể lớn hơn 10 % xảy ra ở ba hoặc nhiều hơn ba con vật thì mẫu không
đáp ứng các yêu cầu của phép thử. Bất kỳ sự giảm trọng lượng tạm thời nào cũng
cần được đánh giá nghiêm túc cùng với các quan sát lâm sàng khác trong đánh giá
độc tính toàn thân.
3) Nếu bất kỳ con vật nào được xử lý với mẫu cho thấy
chỉ có dấu hiệu hoạt tính sinh học nhẹ và không quá một con vật cho thấy các
triệu chứng hoạt tính sinh học hoặc chết thì lặp lại phép thử bằng cách sử dụng
nhóm 10 con vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các phép thử độc tính toàn
thân cấp tính không theo dược điển.
Tùy chọn hiện tại để thực hiện các
đánh giá bằng các phương pháp có phạm vi rộng hơn bao gồm bệnh học lâm sàng và
giải phẫu, có thể loại trừ sự cần thiết lặp lại phép thử. Phơi nhiễm cấp tính
có thể bao gồm đánh giá lại nếu có sự khác nhau không rõ rệt so với các đối
chứng hiện hành. Sự khác nhau cần được giải thích và nghiên cứu bổ sung thêm
năm con vật nữa, nếu có thể áp dụng.
5.3.2 Đánh giá kết
quả
Những phát hiện của một nghiên cứu độc
tính toàn thân cấp tỉnh nên được đánh
giá kết hợp với những
phát hiện của các nghiên cứu trước đó, nếu có sẵn, và xem xét về mặt tác động độc
và những phát hiện mổ xác toàn bộ, nếu được quan sát. Việc đánh giá phải bao gồm
mối quan hệ giữa liều của chất thử với sự có hay không có, cũng như sự xuất hiện
và mức độ nghiêm trọng của các bất thường, bao gồm các bất thường về hành vi và
lâm sàng, tổn thương toàn
bộ, thay đổi trọng lượng cơ thể, ảnh hưởng đến tỷ lệ chết và các tác động chung
hoặc cụ thể khác.
5.4 Báo cáo
tổng kết
Các thông tin sau đây, nếu có, phải được
bao gồm trong báo cáo thử nghiệm cuối cùng cho nghiên cứu độc tính toàn thân cấp
tính.
a) Chi tiết về phòng thí nghiệm thử
nghiệm và nhà tài trợ nghiên cứu, và lý do để lựa chọn thiết kế nghiên cứu.
b) Mẫu thử:
1) tính chất vật lý, độ tinh khiết và
tính chất hóa lý, khi thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dung môi chiết hoặc
tá dược lỏng (nếu
thích hợp):
1) giải thích cho việc lựa chọn dung
môi chiết hoặc tá dược lỏng nếu không phải là loại được liệt kê trong TCVN
7391-12 (ISO 10993-12).
d) Động vật thử nghiệm:
1) loài/chủng được sử dụng;
2) số lượng, tuổi và giới tính của động
vật;
3) nguồn bao gồm tình trạng vi
sinh (ví dụ: rào cản
được nâng lên, thông thường), điều kiện chỗ nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, giường ngủ,
ánh sáng, chế độ ăn uống, v.v.);
4) trọng lượng khi bắt đầu nghiên cứu.
e) Điều kiện thử nghiệm:
1) lý do để lựa chọn liều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) chi tiết về việc đưa chất thử vào cơ thể;
4) chuyển đổi từ nồng độ
mẫu thử (ppm) sang liều thực tế (mg/kg BW), nếu có thể áp dụng;
5) chi tiết về chất lượng thực phẩm,
nước uống và chỗ ngủ.
f) Kết quả:
1) dữ liệu có thể được tóm tắt dưới dạng
bảng, trình bày cho mỗi nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm số lượng động vật khi
bắt đầu thử nghiệm, số lượng động vật có dấu hiệu lâm sàng bất lợi và số lượng
động vật biểu hiện thay đổi trọng lượng cơ thể;
2) trọng lượng cơ thể/thay đổi trọng
lượng cơ thể;
3) tiêu thụ thức ăn và nước uống, nếu
có thể áp dụng;
4) số liệu phản ứng độc theo giới tính
và mức liều, bao gồm các dấu hiệu độc tính;
5) bản chất, mức độ nghiêm trọng và thời
gian quan sát lâm sàng (có thể thuận nghịch hay không);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) phép thử huyết học được sử dụng và
kết quả với số liệu đối chứng liên quan, nếu có thể áp dụng;
8) các phép thử sinh hóa lâm sàng được
sử dụng và kết quả với số liệu đối chứng liên quan, nếu có thể áp dụng;
9) phép thử phân tích nước
tiểu được sử dụng và kết quả với số liệu đối chứng liên quan, nếu có thể áp dụng;
10) trọng lượng cơ thể cuối cùng và số
liệu trọng lượng cơ quan, nếu có thể áp dụng;
11) phát hiện mổ xác;
12) mô tả chi tiết tất cả các kết quả
mô bệnh học, nếu có thể áp dụng;
13) đánh giá kết quả thống kê, nếu được sử
dụng và thảo luận về ý nghĩa sinh học của chúng.
g) Thảo luận về kết quả.
h) Kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu độc tính toàn thân cấp tính
sẽ cung cấp
thông tin về ảnh hưởng của phơi nhiễm cấp tính với chất thử. Phép ngoại suy kết
quả nghiên cứu cho con người có giá trị ở một mức độ hạn chế nhưng nó có thể
cung cấp thông tin hữu ích về phơi nhiễm cho phép.
6 Độc tính toàn thân
phơi nhiễm lặp lại (Độc tính toàn thân bán cấp tính, bán trường diễn và trường
diễn)
6.1 Quy định
chung
Trong khi độc tính cấp tính liên quan
đến các tác động bất lợi của liều đơn (hoặc phơi nhiễm hạn chế), một hình thức
phơi nhiễm phổ biến hơn của con người đối với nhiều trang thiết bị y tế là ở dạng phơi nhiễm
lặp lại hoặc liên tục. Ảnh hưởng từ phơi nhiễm lặp lại hoặc liên tục có thể có khả
năng xảy ra do sự tích tụ hóa chất trong các mô hoặc bởi các cơ chế khác. Thử
nghiệm dài hạn (bán cấp, cận lâm sàng, trường diễn) có thể xác định những tác động
tiềm năng này.
Các phép thử độc tính toàn thân phơi
nhiễm lặp lại cung cấp thông tin về các
mối nguy hiểm đối với sức khỏe có khả năng phát sinh do phơi nhiễm kéo dài bằng
cách lâm sàng đã định. Nó cũng có thể cung cấp thông tin về chế độ tác dụng gây
độc của một chất bằng cách phơi nhiễm lâm sàng đã định.
Các nghiên cứu độc tính toàn
thân phơi nhiễm lặp lại sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tác dụng gây độc, cơ
quan đích, khả năng thuận nghịch hoặc các tác động khác và có thể làm cơ sở cho
việc ước tính độ an toàn. Kết quả của các nghiên cứu này cung cấp thông tin
quan trọng được phản ánh trong
phạm vi hướng dẫn của các nghiên cứu bệnh học lâm sàng và giải phẫu.
Các nghiên cứu phơi nhiễm lặp
lại thường không cung cấp một tiêu chí thử lại. Thay vào đó, cỡ nhóm được thiết kế
để phù hợp với đánh giá thống kê về các quan sát được ghi lại (xem Bảng 1).
Do thời lượng thay đổi cho các nghiên
cứu phơi nhiễm lặp lại, các mẫu thử phải được chuẩn bị theo yêu cầu, để đảm bảo
tính ổn định của
chúng.
6.2 Thiết kế
nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động vật trưởng thành và khỏe
mạnh được thích nghi với điều kiện phòng thí nghiệm trong ít nhất 5 ngày trước
khi thử nghiệm. Động vật sau đó được lấy ngẫu nhiên và chia thành các nhóm xử lý.
6.2.2 Động vật thực
nghiệm
6.2.2.1 Chọn loài
Thông thường, sử dụng loài gặm nhấm (chuột cống
trắng, chuột nhắt). Đặc điểm của mô hình (tuổi, cân nặng, v.v.) được quy định
trong 4.2 và 4.3. Nếu sử dụng các loài không thuộc bộ gặm nhấm phải giải thích
khoa học việc sử dụng này.
6.2.2.2 Số lượng và
giới tính
Số lượng và loại nhóm, động vật trên mỗi
nhóm và giới tính được quy định trong 4.5. Khi được chứng minh một cách khoa học,
nên xem xét việc sử dụng động vật vệ tinh được xử lý ở mức liều cao cùng với
các đối chứng vệ tinh trong một khoảng thời gian xác định trước ngoài cái chết
nhân đạo cuối cùng. Nhóm này, cùng với đối chứng, có thể được sử dụng để kiểm
tra các các tác động xử lý bao gồm khả năng thuận nghịch, tồn tại dai dẳng hoặc
các tác dụng gây độc bị trì hoãn. Đối với các nghiên cứu cận lâm sàng, động vật
vệ tinh phải được duy trì không ít hơn
28 ngày.
6.2.2.3 Điều kiện
nuôi dưỡng
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong các
buồng nuôi động vật thí nghiệm phải phù hợp với loài, ví dụ: (22 ± 3) °C và độ ẩm
tương đối 30 % đến 70 %, đối với chuột cống trắng. Thông thường, tần số chiếu sáng
nhân tạo nên là 12 h chiếu sáng và 12 h bóng tối.
Đối với việc nuôi dưỡng, có thể sử dụng chế độ
ăn trong phòng thí nghiệm thương mại chuẩn với nguồn nước uống không hạn chế. Động
vật nên được nuôi trong chuồng
theo các nhóm giới tính hoặc nuôi
riêng biệt, khi thích hợp, với sự giải thích; khi nuôi theo nhóm thì không được
vượt quá năm con trong một chuồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Mức liều
Liều dùng để thử nghiệm độc tính của
các trang thiết bị y tế phải được xác định liên quan đến kết quả đánh giá rủi
ro, cân bằng liều phơi nhiễm lâm sàng với việc sử dụng các yếu tố an toàn, nếu
có. Ngoại trừ việc xử lý bằng chất thử, động vật trong nhóm đối chứng phải được
xử lý theo cách giống hệt với đối tượng của nhóm thử nghiệm.
Không giống như các nghiên cứu hóa học
cổ điển về độc tính toàn thân phơi nhiễm lặp lại, các nghiên cứu phơi nhiễm lặp
lại với các trang thiết bị y tế thường không mang lại hiệu quả liều đáp ứng, do
đó, tác dụng độc ở cấp liều được nghiên cứu là không bắt buộc.
6.2.3.2 Quy trình
Động vật nên được cho liều lý tưởng trong 7
ngày/tuần trong suốt thời gian nghiên cứu. Đối với các nghiên cứu phơi nhiễm lặp
lại dài hạn, việc cho liều trên cơ sở 5 ngày/tuần là chấp nhận được nhưng nên
được ghi lại và giải thích.
6.2.4 Trọng lượng cơ
thể
Số đo trọng lượng cơ thể nên được lấy
ngay trước khi cho liều, hàng tuần sau khi cho liều đầu tiên nếu được chỉ định
theo thời gian nghiên cứu và cuối thời điểm nghiên cứu.
6.2.5 Quan sát lâm
sàng
Thời gian quan sát cho một nghiên cứu
độc tính toàn thân liều lặp lại phải phù hợp với thời gian nghiên cứu. Cụ thể về
tần suất và loại quan sát được quy định trong 4.10 và Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, việc kiểm tra mắt bằng sử
dụng một kính soi đáy mắt hoặc thiết bị phù hợp tương đương, nên được thực hiện
trước khi đưa chất thử vào cơ thể và khi tại thời điểm kết thúc nghiên cứu, tốt
nhất là ở tất cả các động vật nhưng ít nhất là trong các nhóm đối chứng và nhóm
cho liều cao. Nếu phát hiện thấy thay đổi trong mắt thì phải kiểm tra tất cả
các động vật. Các trường hợp không kiểm tra nên được ghi lại và giải thích.
6.2.6 Bệnh học
6.2.6.1 Bệnh học lâm
sàng
Cần tiến hành các kiểm tra sau
đây:
a) Huyết học, theo quy định trong Phụ
lục D, phải xem xét kiểm tra tại cuối giai đoạn thử nghiệm. Tùy thuộc vào thời
gian nghiên cứu, nên lấy mẫu thường xuyên hơn.
b) Xác định sinh hóa lâm sàng trên mâu
nên được thực hiện vào cuối giai đoạn thử nghiệm. Tùy thuộc vào thời gian
nghiên cứu, nên lấy mẫu thường xuyên hơn. Các vùng thử nghiệm được coi là phù hợp
với tất cả các nghiên cứu phơi nhiễm lặp lại là cân bằng điện giải, chuyển hóa
carbohydrate và chức năng gan và thận. Việc lựa chọn các phép thử cụ thể có thể
bị ảnh hưởng bởi các quan sát về phương thức hoạt động của chất thử. Các quyết
định đề xuất được liệt kê trong Phụ lục
D. Sinh hóa lâm sàng bổ sung có thể được sử dụng khi cần thiết để mở rộng quan
sát các tác động quan sát được.
Phân tích nước tiểu (xem Phụ lục
D) không cần thiết trên cơ sở thường quy mà chỉ khi có chỉ định dựa trên độc
tính dự kiến hoặc quan sát được.
Dữ liệu trước đó cho các giá trị bình
thường rất hữu ích để thiết lập các mức cơ sở và để so sánh với các đối chứng
nghiên cứu đồng thời. Nếu
dữ liệu cơ sở trước đó được coi là không đầy đủ, nên xem xét việc thu thập
thông tin này cho động vật cùng tuổi, giới tính, chủng và nguồn, tốt nhất là
trong cùng phòng thí nghiệm.
6.2.6.2 Bệnh học tổng
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6.3 Mô bệnh học
a) Mô bệnh học tổng thể nên được thực
hiện trên các cơ quan và mô từ động vật trong nhóm đối chứng và nhóm cho liều
cao.
b) Tất cả các tổn thương toàn
bộ cần được kiểm tra.
c) Phổi của động vật thuộc nhóm liều
thấp và trung gian, nếu được sử dụng, phải được kiểm tra mô bệnh học để tìm bằng
chứng về việc nhiễm bệnh, vì điều này cung cấp một đánh giá thuận tiện về tình trạng sức
khỏe của động vật. Cân nhắc cũng nên được đưa ra để kiểm tra mô bệnh học của
gan và thận trong các nhóm này. Kiểm tra mô bệnh học tiếp theo có thể không được
yêu cầu thường xuyên trên động vật trong các nhóm này nhưng sẽ luôn được thực
hiện trong các cơ quan cho thấy bằng chứng tổn thương ở nhóm cho liều cao.
d) Khi một nhóm vệ tinh được sử dụng,
mô bệnh học có thể được thực hiện trên các mô và cơ quan được xác định là có
tác dụng trong các nhóm được xử lý.
e) Nói chung, đối với các nghiên cứu
trường diễn, nên sử dụng động vật sentinel để theo dõi sự xuất hiện của các tác nhân truyền
nhiễm. Huyết thanh học hoặc mô học của các nhóm sentinel có thể được thực hiện
theo chỉ định.
f) Trong quá trình lựa chọn các cơ
quan cho mô bệnh học, cần xem xét đến đặc tính hóa học của vật liệu trang thiết
bị. Ví dụ, nếu trang thiết bị được phủ bằng thuốc/tác nhân dược phẩm, thì các
cơ quan đích cho các hóa chất đó nên được nghiên cứu trên động vật được xử lý cho bất kỳ
tác dụng phụ nào.
6.3 Tiêu chí
đánh giá
6.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Đánh giá kết
quả
Những phát hiện của một nghiên cứu
phơi nhiễm lặp lại nên được đánh giá kết hợp với những phát hiện của các nghiên
cứu trước đó và xem xét về mặt tác dụng gây độc và các phát hiện mổ xác và mô bệnh
học. Việc đánh giá phải bao gồm mối quan hệ giữa liều lượng chất thử và tác dụng
quan sát được. Các tác động quan sát bao gồm các bất thường về hành vi và lâm sàng, tổn
thương toàn bộ, thay đổi cực nhỏ, ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong và bất kỳ tác dụng
nào khác cần
được
đánh giá về ý nghĩa sinh học của
chúng. Đánh giá các hiệu ứng quan sát cũng nên xem xét mức độ phù hợp của chúng
với con người.
6.4 Báo cáo
tổng kết
Thông tin được nêu trong 5.4 phải được
nêu trong báo cáo tổng kết đối với nghiên cứu độc tính toàn thân phơi nhiễm lặp
lại. Ngoài ra, các thông tin sau phải được cung cấp:
- phép thử huyết học đã sử dụng và kết
quả với dữ liệu đối chứng liên quan;
- phép thử sinh hóa lâm sàng đã sử dụng
và kết quả với dữ liệu đối chứng liên quan;
- phát hiện mô bệnh học;
- đánh giá thống kê các kết quả nếu sử
dụng và thảo luận về ý nghĩa sinh học của kết quả.
Nghiên cứu độc tính toàn thân dài hạn
sẽ cung cấp thông tin về ảnh hưởng của việc phơi nhiễm nhiều lần lặp lại với một
chất thử. Phép ngoại suy kết quả nghiên cứu cho con người có giá trị ở một mức
độ hạn chế nhưng nó có thể cung cấp thông tin hữu ích về sự phơi nhiễm của con
người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các cách đưa mẫu thử vào cơ thể
A.1 Khái quát
Một số cách đưa mẫu thử vào cơ thể được
liệt kê trong A.2 đến A.10. Các cách khác để đưa mẫu thử vào cơ thể có thể
thích hợp hơn về mặt lâm sàng và nên
được sử dụng. Các cách đưa mẫu thử vào cơ thể thích hợp nhất phải được sử dụng.
Nếu dùng cách thay thế để đưa mẫu thử vào cơ thể thì phải giải thích. Nên có sự
tư vấn của các chuyên gia khi thiết kế nghiên cứu phù hợp.
A.2 Ngoài da
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
ngoài da có thể thích hợp với các trang thiết bị sử dụng bề mặt. Phải xem xét đến
hạn chế của việc đưa mẫu thử vào miệng động vật.
A.3 Cấy ghép
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
cấy ghép có thể thích hợp với các trang thiết bị cấy ghép. Phép thử có thể thích hợp
cho thử nghiệm trực tiếp một vật liệu bằng cách ứng dụng đến một vùng chung hoặc
riêng. Hình dạng và cấu trúc của vật thử cần phải được xem xét. Các phương pháp
cấy ghép có thể tìm thấy trong TCVN 7391-6 (ISO 10993-6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
thở có thể thích
hợp với các trang thiết bị có môi trường tiếp xúc cho phép hoá chất dễ bay hơi
qua, hoặc với mẫu thử dạng hơi/hạt có thể hít vào. Phương pháp cụ thể cho cách
này có thể tìm thấy
trong hầu hết các văn bản chuyên dùng nhất về độc học do hít vào.
A.5 Nội bì
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
nội bì có thể thích hợp với các trang thiết bị có môi trường tiếp xúc
nội bì cho phép hoá chất thấm qua. Mẫu thử thường được đưa trực tiếp vào vùng nội
bì bằng cách tiêm. Sử dụng nhiều vị trí xử lý phải được mô tả và chứng minh rõ
ràng.
A.6 Trong cơ
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
trong cơ có thể thích hợp với các trang thiết bị có môi trường tiếp xúc là mô
cơ cho phép hoá chất thẩm qua. Mẫu thử thường được đưa trực tiếp vào mô cơ bằng
cách tiêm hoặc cấy phẫu thuật. Các vị trí cần được chọn lựa để giảm thiểu sự mất
chức năng hoặc khả năng đau do phá hủy thần kinh bởi căng sợi cơ do mẫu thử được
tiêm vào hoặc được cấy ghép. Các vị trí phải được luân phiên nhau cho các
nghiên cứu liều lặp lại, ví dụ các công thức không chứa dịch có thể giữ lại như
kho chứa trong vòng hơn 24 h. Sử dụng nhiều vị trí xử lý phải được mô tả và chứng
minh rõ ràng.
A.7 Trong bụng
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
vào bụng có thể thích hợp với các trang thiết bị có mới trường tiếp xúc là đường
dịch hoặc khoang bụng cho phép hoá chất thấm qua. Đây cũng là cách thích hợp
khi chất chiết không nên đưa theo đường tĩnh mạch, chẳng hạn như với các chất
chiết dầu không phân cực và khi có các hạt. Cách này thích hợp để lọc dịch tiêm
tĩnh mạch. Mẫu thử thường được đưa trực tiếp vào khoang bụng. Tính toán tần suất
liều lượng nên xem xét đến vật thử được đưa bằng cách này được hấp thụ chủ yếu
qua tuần hoàn bàng hệ và chính vì vậy, phải đi qua gan trước khi vào hệ tuần
hoàn chung. Phải thận trọng không tiêm vào dạ dày hoặc đường ruột.
A.8 Trong tĩnh mạch
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
tĩnh mạch có thể thích hợp với các trang thiết bị có môi trường tiếp xúc trực
tiếp hoặc gián tiếp với đường dịch lỏng hoặc máu cho phép hoá chất thấm qua.
Các mẫu thử thường được đặt vào hoặc truyền trực tiếp vào hệ mạch. Nếu có các hạt
thì phải xem xét việc chuyển bằng cách qua đường trong bụng hoặc lọc mẫu. Để
đánh giá vật liệu nano, bản thân sự
phân tán vật liệu nano có thể được xem xét để tiêm tĩnh mạch. Thể
tích liều khuyến nghị và tốc độ truyền cho các nghiên cứu trong tĩnh mạch với
các loài động vật phòng thí nghiệm đã sử dụng phổ biến nhất được liệt kê trong Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9 Miệng
Các phép thử độc tính toàn thân qua đường
miệng có thể thích hợp với các trang thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
với niêm mạc miệng, hoặc với các sản phẩm có các ứng dụng trong ruột khác. Mẫu thử thường
được đưa vào bằng ống đưa thẳng vào dạ dày. Động vật thực nghiệm thường bị nhịn
đói trước khi
đưa mẫu thử vào. Thời gian nhịn đói có thể từ vài giờ đến qua đêm, với khoảng
thời gian ngắn hơn cho các động vật có tốc độ trao đổi chất cao hơn. Tiếp theo
giai đoạn bỏ đói, động vật
phải được cân và sau đó chỉ được đưa một liều mẫu thử vào dựa trên trọng lượng
cơ thể. Sau khi đưa mẫu thử vào, có thể không bổ sung thức ăn 3 h đến 4 h. Khi
đưa một liều thành từng phần nhỏ qua một giai đoạn nhất định thì có
thể cần cung cấp cho động vật thức ăn và nước uống phụ thuộc vào độ dài của
giai đoạn.
A.10 Dưới da
Các phép thử độc tính toàn thân bằng con đường
dưới da có thể thích hợp với một
trang thiết bị có môi trường tiếp xúc dưới da cho phép hoá chất thấm qua. Các mẫu
thử thường được đưa trực tiếp vào vùng dưới da bằng cách tiêm hoặc cấy ghép. Sử
dụng nhiều vị trí xử lý phải được mô tả và chứng minh rõ ràng.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Thể tích liều
B.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Thể
tích liều đơn tối đa (ml/kg) để đưa mẫu thử vào cơ thể
Loài
Dưới da
Trong cơ
Trong bụng
Nuốt qua ống
Tĩnh mạch
ml/kg
ml/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml/kg
ml/kg
Chuột cống
trắng
20
1
20
50
40
Chuột nhắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
50
50
50
Thỏ
10
1
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chó
2
1
20
20
10
Khỉ
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
Quy định của từng quốc gia có thể thay thế khối lượng
tối đa được liệt kê ở trên. Đưa mẫu thử vào trong cơ ở loài gặm nhấm không vượt
quá 0,1 ml/vị trí (chuột nhắt)
và 0,2 ml/vị trí (chuột cống trắng), trong khi thể tích liều tĩnh mạch không
được vượt quá 1 ml/min.
B.2 Tham khảo thể
tích liều
Xem Tài liệu tham khảo[11], [12], [13],
[14], [15], [16].
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Các dấu hiệu và quan sát lâm sàng thường gặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
lâm sàng
Dấu hiệu
quan sát
Hệ thống liên quan
Hô hấp
Khó thở (thở
khác thường, thở hổn hển), ngừng
thở, chứng xanh tím, thở gấp, chảy mũi
CNS, phổi,
tim
Hoạt động
thần kinh vận động
Tăng/giảm
trạng thái ngủ lơ mơ, mất thăng bằng, chứng giữ nguyên thế, sự mất điều hoà,
vận động khác thường,kiệt sức, rùng mình, tạo bó
CNS, vận động
sinh dưỡng, giác quan, thần kinh cơ, thần kinh tự chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng giật
rung, trương lực, giật rung- trương lực, ngạt, uốn người ra sau
CNS, thần
kinh cơ, thần kinh tự chủ, hô hấp
Phản xạ
Màng sừng,
đứng thẳng, xúc giác cơ, ánh sáng, phản xạ giật mình
CNS, giác
quan, thần kinh tự chủ, thần kinh cơ
Dấu hiệu thị
giác
Chảy nước mắt,
thu hẹp đồng tử, tật giãn đồng tử, lồi mắt, chứng sụp mí mắt, mờ đục, viêm mống
mắt, viêm màng kết, giãn màng nháy
Thần kinh tự
chủ, kích ứng
Dấu hiệu
tim mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CNS, thần
kinh tự chủ, tim mạch, phổi
Tiết nhiều
nước bọt
Vượt mức
Thần kinh tự
chủ
Sự dựng
lông
Lông bờm xờm
Thần kinh tự
chủ
Chứng mất cảm
giác đau
Giảm phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng cơ
Giảm trương
lực, tăng trương lực
Thần kinh tự
chủ
Dạ dày - ruột
Phân nhão, ỉa
chảy, nôn, tiểu tiện nhiều, táo bón
CNS, thần
kinh tự chủ, giác
quan, vận động GI, thận
Da
Phù, ban đỏ
Phá hủy mô,
kích ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Đề nghị các phép đo huyết học, hóa học lâm
sàng và phân tích nước tiểu
D.1 Huyết học
- Khả năng đông máu (PT, APTT)
- Nồng độ haemoglobin
- Haematocrit
- Đếm tiểu cầu
- Đếm tế bào hồng cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chênh lệch WBC
D.2 Hóa lâm sàng
- Albumin
- ALP
- ALT
- AST
- Canxi
- Clorit
- Cholesterol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- GGT
- Glucoza
- Photphat vô cơ
- Kali
- Natri
- Bilirubin tổng số
- Protein tổng số
- Triglycerit
- Nitơ urê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức độ globulin miễn dịch có thể được
xem như một chỉ thị của độ độc hệ miễn dịch
D.3 Phân tích nước tiểu (lấy mẫu theo thời
gian, ví dụ: 16 h đến 24 h)
- Dạng
- Bilirubin (sắc tố màu da cam)
- Glucoza
- Keton
- Máu huyền bí
- Protein
- Cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể tích
- Các phép thử khác thích hợp về khoa
học nếu vật thử bị nghi là gây ra độc tính cho các cơ quan cụ thể (nhìn chung cần
lấy mẫu để lạnh).
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Danh sách các cơ quan được đề xuất để đánh
giá mô bệnh học
Cùng với đánh giá mô bệnh học, các
mô/cơ quan đánh dấu hoa thị (*) bên dưới phải được cân, với các cơ quan khác
cũng nên cân nếu thích hợp về mặt khoa học, Các phát hiện lâm sàng và phát hiện
khác có thể gợi ý sự cần thiết để kiểm tra thêm các mô. Ngoài ra, bất kỳ cơ
quan nào được xem có thể là cơ quan đích dựa trên các đặc điểm đã biết của chất
thử phải được bảo quản.
- Mô bệnh học tổng quát phải được tiến
hành trên các cơ quan và mô đã được bảo quản của tất cả các con vật trong nhóm
liều đối chứng và nhóm liều cao nhất. Các kiểm tra này cả mô/cơ quan đích đến đặc
hiệu nếu cần thiết phâi được mở rộng ra các con vật của các nhóm liều khác nếu
những thay đổi liên quan đến xử lý được quan sát trong nhóm liều cao nhất. Tuyến thượng
thận*
- Toàn bộ vùng tổn thương (bao gồm cả
vị trí xử lý)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xương ống (xương đùi, xương sườn hoặc
xương ức)
- Não* (các phần đại diện gồm não, tiểu
não và học cầu)
- Manh tràng
- Kết tràng
- Tá tràng
- Mào tinh hoàn*
- Thực quản
- Mắt
- Túi mật (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hồi tràng
- Ruột chay
- Thận*
- Gan*
- Phổi và khí quản (được bảo quản bằng
cách thổi phồng với chất cố định và sau đó ngâm nước)
- Hạch lympho (tại chỗ để bao trùm cả
vị trí đưa mẫu thử vào cơ thể và xa để bao trùm các tác động toàn thân)
- Tuyến vú (con cái)
- Cơ (cơ vân)
- ống mũi (cho các nghiên cứu hít vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buồng trứng*
- Tuyến tụy
- Tuyến cận giáp
- Tuyến yên
- Tuyến tiền liệt
- Trực tràng
- Tuyến nước bọt
- Túi tinh
- Da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lá lách*
- Mỏ ác
- Dạ dày
- Tinh hoàn*
- Tuyến ức*
- Tuyến giáp
- Khí quản
- Bóng đái
- Tử cung* (bao gồm cổ và ống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Danh mục các cơ quan về mô bệnh học giới hạn
cho các trang thiết bị y tế được thử nghiệm độc tính toàn thân
F.1 Quy định
chung
Nhiều trang thiết bị y tế sử dụng các
vật liệu thường được sử dụng chỉ khác nhau về số lượng hoặc loại phụ gia hóa học, phương
pháp chế biến hoặc khử trùng.
Khi đánh giá rủi ro độc tính của các
trang thiết bị chiết/trang thiết bị có thể xác định rằng đánh giá an toàn/tương
thích sinh học đối với các tác động toàn thân tiềm tàng là cần thiết để đánh
giá mô bệnh học giảm. Trong mô hình này, một số lượng hạn chế các cơ quan/mô
đích tiềm năng được kiểm tra bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận theo từng cấp.
F.2 Quy trình
Tất cả các mô được chỉ định trong Phụ
lục E nên được thu thập và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát hiện bất thường hoặc nghi vấn
được quan sát trong các mô Cấp I, hoặc trong bệnh học lâm sàng đồng thời (hóa học lâm
sàng và huyết học), hãy chuyển đến Cấp II (kiểm tra danh sách đầy đủ các cơ
quan/mô trong Phụ lục E).
Bảng F.1 -
Danh sách các cơ quan cho mô bệnh học giới hạn
Hệ thống cơ
quan
Các cơ
quan/mô (khi loài áp dụng) của hệ thống
Mô cấp I
Tuần hoàn
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch,
máu
Tim
Tiêu hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gan
Nội tiết
Vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến
giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận, tuyến tùng, tuyến tụy
Tuyến thượng
thận
Bài tiết
Thận, niệu quản, bàng quang,
niệu đạo, da, phổi,
trực tràng
Thận
Toàn diện
Da, mô dưới da, tóc, móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạch huyết
Hạch bạch huyết, amidan, adenoids,
tuyến ức, lách
Lách
Cơ bắp
Bắp tay, cơ tam đầu, deltoids,
gluteus, gân kheo, gân
Cơ bắp
Thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh, dây thần
kinh ngoại biên, mắt, tai
Óc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung,
âm đạo, tuyến vú, tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt, dương vật
Tinh hoàn,
buồng trứng
Hô hấp
Mũi, khoang mũi, hầu họng, thanh quản,
khí quản, phế quản, phổi, cơ hoành
Phổi, phế
quản
Bộ xương
Xương đùi, xương cánh tay, xương
quay, xương trụ, xương sọ, xương ức, xương đòn, xương mác, xương chày, đốt sống,
xương bàn chân, xương chậu, xương cụt, tủy, sụn, dây chằng
Femur hoặc
xương ức
Tạo máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Femur,
xương sườn hoặc xương ức
Khác
Tổn thương gộp bao gồm cả nơi xử lý
Theo quan
sát
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Thông tin về chất gây sốt do trung gian vật
liệu
Gây sốt là khả năng của một tác nhân
hóa học hoặc chất khác để tạo ra một phản ứng sốt. Phản ứng sốt có thể qua
trung gian vật chất, qua trung gian nội độc tố hoặc qua trung gian bởi các chất
khác, chẳng hạn như các thành phần của vi khuẩn gram dương và nấm. Tiêu chuẩn này quan
tâm đến gây sốt do vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gây sốt do trung gian nội độc tố
Dạng gây sốt này có nguồn gốc từ nội độc
tố có hoạt tính sinh học của vi khuẩn gram âm, thường là nhiễm chất gây sốt
trong quá trình sản xuất các trang thiết bị y tế, được đánh giá bằng cách đo lượng
nội độc tố trong trang thiết bị bằng một phép thử LAL (Limulus Amebocyte
Lysate) mà không thực hiện phép thử trên thỏ (xem Tài liệu tham khảo[3]).
- Gây sốt do trung gian vật liệu
Loại gây sốt này bắt nguồn từ
các yếu tố không liên quan đến nội độc tố. Sau đây là danh mục các chất được biết
là tạo ra phản ứng sốt không phải là nội độc tố:
- chất gây sốt nội sinh (ví dụ: IL-1,
IL-6, TNFα, INF-γ);
- tiền liệt tuyến;
- các chất cảm ứng (ví dụ: axit
polyadenylic, axit polyuridylic, axit polybionosinic và axit
polyribocytidylic);
- các chất phá hủy chức năng của trung
tâm điều nhiệt (ví dụ: LSD, cocaine, morphin);
- các tác nhân tách chiết của quá
trình phosphoryl oxy hóa (ví dụ: 4, 6-dinitro-o-cresol, dinitrophenol, axit
picric);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngoại độc tố của vi khuẩn (ví dụ:
TSST-1, SEA, Spe F, Spe C);
- chất truyền dẫn thần kinh (ví dụ:
noradrenaline, serotonin);
- các kim loại như muối niken,
trong một số trường hợp.
Để phát hiện khả năng gây sốt do trung
gian vật liệu, phép thử gây sốt trên thỏ có phạm vi rộng để phát hiện hoạt
tinh gây sốt hiện được
khuyến nghị. Các phương pháp để thực hiện phép thử gây sốt trên thỏ có thể thấy
trong Dược điển Hoa Kỳ,
Dược điển Châu Âu và
Dược điển Nhật Bản. Phép thử LAL không phù hợp để xác định khả năng gây sốt của
những chất này. Nếu các
phương pháp khác để phát hiện khả năng gây sốt không phải do nội độc tố được phát triển và được
đánh giá xác nhận thì các phương pháp này phải được xem xét để thay thế phép thử
trên thỏ.
Các thành tựu gần đây là các phép thử
dựa trên sự giải phóng cytokine bởi các tế bào đơn nhân/đại thực bào có khả
năng phát hiện sự gây sốt liên quan đến các thành phần của vi khuẩn
gram âm, gram dương và nấm. Các phép thử in vitro này không được đánh
giá xác nhận về khả năng
gây sốt do trung gian vật liệu.
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Chuột cống trắng bán trường diễn - Hai đường
tiêm truyền không qua đường miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều trang thiết bị cần phép thử độc
tính bán cấp/bán trường diễn là các trang thiết bị cấy ghép và do đó, tuyến
phơi nhiễm phù hợp nhất trên lâm sàng trong mô hình động vật là thông qua cấy
ghép. Tuy nhiên, khi trang thiết bị không dành cho cấy ghép, việc phơi nhiễm với
trang thiết bị thông qua việc định lượng dịch chiết là một lựa chọn. Tiêm truyền
đồng thời cả dịch chiết phân cực và không phân cực không qua đường miệng có thể
là một lựa chọn.
Trên lâm sàng, khi một trang thiết bị
y tế được cấy ghép hoặc giao tiếp bên ngoài, việc phơi nhiễm với dịch chiết mẫu
thử nghiệm phân cực có thể
xảy ra đồng thời. Một cách tiếp cận để đánh giá độc tính là tiêm cả dịch chiết
phân cực và không phân cực vào cùng một động vật. Phơi nhiễm này mô phòng chặt
chẽ hơn trải nghiệm lâm sàng về tổng phơi nhiễm dịch chiết. Mô hình này có thể
không phù hợp khi có nhu cầu nghiên cứu các cách đưa mẫu thử vào cơ thể một
cách riêng biệt. Trong trường hợp đó, Điều 6 cần được xem xét.
Các tham số liều khuyến nghị cho hai
đường tiêm truyền không qua đường miệng được quy định trong Bảng H.1.
Bảng H.1 -
Các thông số liều khuyến cáo
Số lượng động
vật/giới/nhóma
Cách đưa
vào cơ thể
Liều
Thể tích
ml/kgb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày nghiên
cứu
Tốc độ
ml/min
6
Truyền tĩnh
mạch
10
Hàng ngày
trong 14 ngày
≤ 2
Nội soi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1, 4, 7,
10, 13
Bolus chậm
a Động vật đối
chứng tá dược lỏng (6/giới)
nên được dùng tương tự.
b Thể tích được
đề nghị.
c Dầu mè được
ưa thích.
d Ngày cho liều
có thể bắt đầu
vào ngày 0.
H.2 Quy trình
Các động vật thử nghiệm được định lượng
bằng dịch chiết mẫu thử phân cực, và các động vật đối chứng được cho liều với tá dược
lỏng phân cực, tiêm tĩnh mạch trong 7 ngày/tuần trong suốt thời gian nghiên cứu
(tức là 14 liều). Đối với các mẫu thử nghiệm không phân cực, các động vật thử
nghiệm tương tự được cho liều với dịch chiết mẫu thử nghiệm không phân cực và các động vật
đối chứng được cho liều với tá dược lỏng không phân cực, tiêm trong màng bụng mỗi
ngày thứ ba trong suốt thời gian nghiên cứu (tức là 5 liều).
H.3 Thể tích liều
và tần suất giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 mô tả thể tích liều tối đa để
đưa mẫu thử vào cơ thể khi cần một hoặc
một số
lượng rất hạn
chế các phương pháp xử lý tiêm tĩnh mạch. Đối với việc đưa mẫu thử vào cơ thể lặp lại hàng ngày hoặc định
kỳ theo bất kỳ cách
nào, khối lượng mẫu thử phải được giảm. Phép thử LASA (xem Tài liệu tham khảo[17]) khuyến nghị
thể tích liều tiêm tĩnh mạch tối đa 5 ml/kg khi tiêm bolus ở chuột cống trắng được
thực hiện trong một khoảng thời gian tương đối ngắn (dưới 1 min) và cho một lần
dùng hàng ngày theo thói quen cơ sở (tốc độ tiêm ≤ 2 ml/min). Đối với việc tiêm tĩnh mạch lặp lại
dịch chiết trang thiết bị y tế, thể tích liều 10 ml/kg được coi là không có khả
năng gây
căng
thẳng quá mức ở động vật, xem Tài liệu tham khảo[13].
H.3.2 Màng bụng
Bảng B.1 mô tả thể tích liều tối đa để đưa mẫu thử
vào cơ thể khi cần một hoặc một số lượng rất hạn chế các phương
pháp xử lý trong phúc mạc. Kinh nghiệm hiện tại chỉ ra rằng 5 ml/kg dịch chiết dầu mè
được cung cấp không liên tục được dung nạp tốt. Bằng chứng đầy đủ cho thấy thể tích còn sót
lại sau phúc mạc (PRV) của thuốc tiêm không phải nước 5ml/kg đến 10 ml/kg có
thể tồn tại đến ba ngày. Do đó, đối với việc tiêm lặp lại trong dịch chiết
trang
thiết bị y tế
không cực, khi dùng đồng thời với tiêm tĩnh mạch 10 ml/kg, thể tích liều 5
ml/kg được
coi là không
thể gây căng thẳng quá mức ở động vật và thể hiện thể tích phơi nhiễm kéo dài chấp nhận được đối với
dịch chiết không phân cực.
Một số biến chứng của cách đưa vào cơ
thể trong phúc mạc được ghi nhận tốt. Bao gồm chảy máu tại chỗ tiêm, liệt
ruột do tiêm chất, rách cơ quan bụng, viêm phúc mạc và tiêm vào đường tiêu hóa hoặc
bàng quang. Về vấn
đề này, tần suất tiêm trong màng bụng sai lầm của các nhà nghiên cứu
lành nghề đã được báo cáo nằm trong khoảng từ 11 % đến 20 % (xem Tài liệu tham khảo[18]). Theo quan
điểm này, và với việc xem xét PRV và khả năng tăng thể tích tiêm trong màng bụng với
liều quá thường xuyên, một kế hoạch đưa vào cơ thể hàng tuần ba lần được coi là không thể gây
ra căng thẳng quá mức ở động vật và thể hiện tần suất phơi nhiễm kéo dài chấp nhận được đối
với thuốc tiêm không phải nước.
Các khía cạnh chung của thiết kế
nghiên cứu được đề cập trong Điều 6.
Thư mục tài liệu tham khảo
1. Tài liệu chung
[1] U.S./EPA PB 86/108958 and
89/124077
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] U.S. Code of Federal Regulation
1500.40: Method of Testing Toxic Substances
[4] United States Pharmacopoeia 26:
Biological Reactivity Tests, In vivo; The National Formulary 21, Rockville, MD;
Pharmacopoeial Convention, 2003, pp. 2028-2032
[5] ASTM F619-03, standard Practice
for Extraction of Medical Plastics
[6] SN 119800:1990, Biological
Evaluation of Dental Materials
[7] European Pharmacopoeia 4th
Edition, 2002
[8] MHLW Notification No.
0213001(2003.02.13): Principles for Biological Safety Evaluation of Medical
Devices
[9] HALLE, W. (2003) The Registry of
Cytotoxicity: Toxicity testing in cell cultures to predict acute toxicity
(LD50) and to reduce animal testing, ATLA 31:89-98
2. Thể tích liều tham khảo
[10] HULL, R.M. Guideline limit
volumes for dosing animals in the preclinical stage of safety evaluation, Human
and Environmental Toxicology, 1995, 14, pp. 305-307
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] DIEHL, K.-H. et al. A good
practice guide to the administration of substances and removal of blood,
including routes and volumes, J. Applied Toxicology, 21, 2001, pp. 15-23
[13] MORTON, D. et al. Effects of
infusion rates in rats receiving repeated large volumes of intravenous saline
solution, Laboratory Animal Sciences, 47, 1997, pp. 656-659
[14] RICHMOND, J.D. Dose limit
volumes: The United Kingdom view — past and present. Presented at the Humane
Society of the United States — Refinement in Toxicology Testing: Dosing Data:
Volume and Frequency, March 14, 1999, New Orleans, LA
[15] MORTON, D.B. et al. Refining
procedures for the administration of substances. Report of the BVAAWF/TRAME/RSPCA/UFAW
Joint Working Group on Refinement, Laboratory Animals, 35, 2001, pp 1-41
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Xem xét
chung
5 Độc tính toàn
thân cấp tính
6 Độc tính toàn
thân phơi nhiễm lặp lại (Độc tính toàn thân bán cấp tính, bán trường diễn và
trường diễn)
Phụ lục A (tham khảo) Các cách đưa mẫu
thử vào cơ thể
Phụ lục B (tham khảo) Thể tích liều
Phụ lục C (tham khảo) Các dấu hiệu và
quan sát lâm sàng thường gặp
Phụ lục D (tham khảo) Đề nghị các phép
đo huyết học, hóa học lâm sàng và phân tích nước tiểu
Phụ lục E (tham khảo) Danh sách các cơ
quan được đề xuất để đánh giá mô bệnh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) Thông tin về chất
gây sốt do trung gian vật liệu
Phụ lục H (tham khảo) Chuột cống trắng
bán trường diễn - Hai đường tiêm truyền không qua đường miệng
Thư mục tài liệu tham khảo