TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7333 : 2003
VẬT CẤY GHÉP TRONG PHẪU THUẬT − XƯƠNG XỐP
CACBON
Implants
for surgery −
Biomedical porous carbon bone
Lời nói đầu
TCVN 7333 : 2003 do Tiểu
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 61/SC 13 “Vật liệu Composit cacbon” biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển
đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo
quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
VẬT
CẤY GHÉP TRONG PHẪU THUẬT − XƯƠNG XỐP CACBON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho xương xốp cacbon dùng để thay thế các khuyết tật của xương người và
trám hố mắt trong phẫu thuật chỉnh hình mà không gây tác hại đến sức khoẻ con
người.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 1966 - 77 Khí hậu
chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm. Dược điển Việt nam, trang 523, tập 3.
3 Vật liệu
Xương xốp cacbon được
chế tạo từ phenolformaldehyt dạng vi cầu BV - 01 Nigraphit và nhựa phenolic CFP
- 011A hoặc các vật liệu tương đương khác.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Xương xốp cacbon phải
đáp ứng các yêu cầu qui định và được chế tạo theo qui trình công nghệ đã xác
lập.
4.2 Hình dạng và kích
thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều dài l :
150 mm ± 10 mm:
- chiều rộng d :
50 mm ± 5 mm;
- chiều cao h :
10 mm ± 2 mm.

Hình
1 - Kích thước của xương xốp cacbon
4.3 Chỉ tiêu ngoại
quan
4.3.1 Xương xốp cacbon
không được cong vênh.
4.3.2 Trên bề mặt xương xốp
cacbon không cho phép:
- vết nứt, rạn dài
hơn 3 mm và sâu hơn 2 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Chỉ tiêu vi sinh
Xương xốp cacbon phải
đảm bảo vô trùng và không gây phản ứng phụ khi được cấy ghép vào cơ thể con người.
4.5 Các chỉ tiêu cơ
lý
4.5.1 Các chỉ tiêu cơ lý
của xương xốp cacbon phải phù hợp các mức được cho trong bảng 1.
Bảng
1 - Các chỉ tiêu cơ lý của xương xốp cacbon
Tên
chỉ tiêu
Mức
1. Khối lượng, g,
không nhỏ hơn
2. Khối lượng
riêng, g/cm3, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
0,7
15
4.5.2 Xương xốp cacbon phải
bền vững khi gia công cơ khí như cắt, mài, dũa.
4.5.3 Xương xốp cacbon phải
trơ với tác động nhiệt độ trong khoảng từ 10 0C đến 52 0C.
5 Phương pháp thử
5.1 lấy mẫu
5.1.1 Việc lấy mẫu sản phẩm
được tiến hành theo từng lô.
Lô là số lượng sản
phẩm được sản xuất trong cùng một thời gian và cùng một điều kiện. Cứ 100 sản
phẩm thì lấy 10 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Kiểm tra chỉ tiêu
ngoại quan
Kiểm tra bằng mắt thường
và thước cặp.
5.3 Kiểm tra chỉ tiêu
vi sinh
Theo Dược điển Việt
nam, trang 523, tập 3.
5.4 Kiểm tra kích thước
Các kích thước hình
học của xương xốp cacbon được kiểm tra bằng thước cặp, sai số 0,1 mm.
5.5 Xác định khối lượng
Khối lượng của xương
xốp cacbon được xác định bằng cân kỹ thuật với sai số không lớn hơn 0,1 gam.
Kết quả là giá trị trung bình của 3 mẫu thử.
5.6 Xác định khối lượng
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.1 Cân kỹ thuật, sai số
không lớn hơn 0,1 g.
5.6.1.2 Thước cặp, sai số
không lớn hơn 0,1 mm
5.6.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị 3 mẫu thử lấy
từ sản phẩm xương xốp cacbon.
5.6.3 Cách tiến hành
Dùng thước cặp
(5.6.1.2) đo các kích thước của mẫu thử.
Cân từng mẫu thử bằng
cân kỹ thuật theo 5.6.1.1. Ghi lại kết quả cân được.
5.6.4 Tính toán kết
quả
Khối lượng riêng của
xương xốp cacbon (r), tính theo gam trên
centimét khối được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam;
V là thể tích mẫu thử,
tính bằng centimet khối. Kết quả là giá trị trung bình của 3 mẫu thử.
5.7 Xác định độ bền
nén
5.7.1 Nguyên tắc
Tác động lên mẫu một
lực nén với tốc độ được qui định theo tiêu chuẩn. Lực này được tác động cho tới
khi mẫu bị phá huỷ. Đo và ghi lại lực nén ở thời điểm mẫu bị phá huỷ. Sau đó
tính toán giá trị độ bền nén.
5.7.2 Thiết bị, dụng
cụ
5.7.2.1 Máy đo độ bền
nén Instrron (hoặc
các máy có tính năng tương tự), có dải xác định độ bền nén từ 16 Mpa đến 200
Mpa, sai số ± 1 %.
5.7.2.2 Panme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu thử là một đoạn xương
xốp cacbon được chế tạo theo phương pháp gia công cơ khí thành mẫu có đường
kính 10 mm ± 1 mm và chiều dài 20 mm ± 1 mm.
Trên bề mặt của mẫu
không được có các khuyết tật như vết nứt, rỗ, rạn.
5.7.4 Cách tiến hành
Cảnh báo - Trong khi
máy đo độ bền nén instron hoạt động, điện áp trong mạch nguồn của máy tăng, do
đó cần phải chú ý đến an toàn khi thao tác trên máy. Người thao tác phải tuyệt
đối tuân thủ các qui định về an toàn điện. Chỉ cho phép những người đã nắm được
các qui tắc vận hành thiết bị, phương pháp tiến hành thử và đã được đào tạo qua
các lớp huấn luyện vận hành máy.
Đặt mẫu thẳng đứng
vào tâm điểm của giá nén sao cho sự sai lệch giữa trục của mẫu đo và trục của
máy không vượt quá ± 0,5 mm. Kiểm tra độ sai lệch này bằng cách đo khoảng cách
từ bề mặt mẫu tới bề mặt ở hai trục của máy.
Tăng lực nén của máy
cho tới khi mẫu bị phá huỷ. Giá trị của lực phá huỷ được hiển thị trên màn
hình. Ghi lại giá trị đó.
Toàn bộ phép thử được
tiến hành ở điều kiện khí hậu theo TCVN 1966 - 77. Mỗi phép thử được tiến hành
trong 5 phút.
5.7.5 Tính toán kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
db =
= 
trong đó:
P là lực phá mẫu thử,
tính bằng Niutơn;
F là thiết diện ngang
của mẫu thử, tính bằng milimét vuông;
Chú thích - Để tính
thiết diện ngang của mẫu thử bằng cách dùng panme (5.7.2.2) đo đường kính ở
phần giữa mẫu sao cho bề mặt của panme vuông góc với trục của mẫu thử.
d là đường kính của
mẫu thử, tính bằng milimét.
Lấy giá trị độ bền
nén của mỗi mẫu thử đến số hạng thứ nhất sau dấu phẩy. Kết quả là giá trị trung
bình số học của 3 mẫu thử.
6. Báo cáo kết quả
thử
Báo cáo kết quả thử
bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các thông tin để
nhận biết mẫu thử;
c) mác của vật liệu
để sản xuất xương và số hiệu lô hàng;
d) loại và kích thước
mẫu thử;
e) mác của máy đo độ
bền nén (5.7.2.1);
f) chế độ vận tốc của
thanh động máy đo độ bền nén (5.7.2.1);
g) kết quả thử
nghiệm;
h) ngày thử nghiệm;
i) người thử nghiệm;
k) các thao tác không
qui định trong tiêu chuẩn này cũng như những điều có thể xảy ra mà làm ảnh hưởng
đến kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Bao gói
Mỗi một xương xốp cacbon
được đóng gói trong túi polyetylen, dán kín và xếp vào hộp cactông, mỗi hộp
chứa 5 hoặc 10 túi.
7.2 Ghi nhận
Trong mỗi túi có một
giấy chứng nhận xuất xưởng, nội dung gồm:
- kích thước của xương;
- khối lượng của xương;
- tên hoặc thương
hiệu của nhà sản xuất;
- ngày sản xuất;
- thời hạn sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mỗi hộp phải dán
nhãn, nội dung của nhãn phải ghi rõ:
- số lượng sản phẩm
trong hộp;
- tên hoặc thương
hiệu của nhà sản xuất;
- địa chỉ của nhà sản
xuất;
- ký hiệu và ngày
đóng gói.
7.3 Vận chuyển
Xương xốp cacbon được
vận chuyển bằng các phương tiện giao thông thông thường.
7.4 Bảo quản
Xương xốp cacbon phải
được bảo quản trong kho thông thoáng, không để trực tiếp trên sàn nhà, tránh
khả năng bị tác động bởi các yếu tố cơ học. Không được để nhiễm tạp chất hoá
học và các chất khác.