TCVN
7009-2:2002
(ISO
9703-2:1994)
TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG TRONG CHĂM SÓC GÂY MÊ VÀ HÔ
HẤP - PHẦN 2: TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG BẰNG ÂM THANH
Anaesthesia
and respiratory care alarm signals - Part 2: Auditory alarm signals
Lời nói đầu
TCVN 7009-1:2002 hoàn
toàn tương đương với ISO 9703-1:1992.
TCVN 7009-2:2002 hoàn
toàn tương đương với ISO 9703-2:1994.
TCVN 7009-3:2002 hoàn
toàn tương đương với ISO 9703-3:1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÍN
HIỆU BÁO ĐỘNG TRONG CHĂM SÓC GÂY MÊ VÀ HÔ HẤP - PHẦN 2: TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG BẰNG
ÂM THANH
Anaesthesia
and respiratory care alarm signals - Part 2: Auditory alarm signals
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các đặc tính kỹ thuật thành phần âm thanh của hệ thống báo động điện sơ
cấp trong chăm sóc gây mê và hô hấp, hoặc riêng biệt hoặc là một phần của hệ thống
tập trung. Tiêu chuẩn này chỉ được áp dụng nếu nó được trích dẫn trong một tiêu
chuẩn riêng của thiết bị y tế.
Tiêu chuẩn này không quy
định:
a) các thiết bị y tế
được lắp sẵn hệ thống báo động;
b) các điều kiện để
kích thích các báo động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đặc tính kỹ thuật
hệ thống báo động thứ cấp, nghĩa là hệ thống báo động được kích hoạt khi hệ
thống báo động sơ cấp bị hỏng;
e) chỉ định ưu tiên
báo động.
Chú thích 1 - Khi áp dụng các tín
hiệu báo động quy định trong TCVN 7009 (ISO 9703) cần áp dụng cả các yêu cầu cụ
thể trong các “tiêu chuẩn riêng” (được xây dựng trong IEC) đối với các thiết bị
y tế cụ thể.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
ISO 3744:1994 Acoustics
- Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure -
Engineering method in an essentially free field over a reflecting plane (Âm
thanh - Xác định mức tạp âm của
nguồn tạo âm bằng áp lực -
Phương pháp
kỹ thuật trong trường tự do vượt qua mặt phẳng phản hồi).
TCVN 7009-1:2002 (ISO
9703-1:1992) Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo
động bằng hình ảnh.
ISO 11201 Acoustics -
Noise emitted by machinery and equipment - Measurement of emession sound
pressure levels at the work station and at other specified positions -
Engieering method in an essentially free field over a reflecting plane (Âm
thanh - Tiếng ồn phát ra từ
máy và thiết bị - Đo mức phát xạ áp suất âm thanh tại vị trí làm việc và vị trí
đặc trưng khác -
Phương pháp
kỹ thuật trong trường tự do vượt qua mặt phẳng phản hồi).
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Tín hiệu thông
báo (information
signal): Tín hiệu để truyền đạt thông tin về sinh lý hoặc kỹ thuật.
3.3. Báo động ưu tiên
cao (cảnh báo) [high
priority (warning) alarm]: Tín hiệu chỉ thị rằng kỹ thuật viên phải đáp ứng tức
thời các yêu cầu (xem TCVN 7009-1:2002 [ISO 9703-1:1992] định nghĩa 2.3).
3.4. Báo động ưu tiên
trung bình (báo trước) (medium priority (cautionary) alarm): Tín hiệu chỉ thị
rằng kỹ thuật viên phải đáp ứng nhanh các yêu cầu (xem TCVN 7009-1:2002 [ISO
9703-1:1992] định nghĩa 2.4).
3.5. Báo động ưu tiên
thấp (cần lưu ý) [low
priority (advisory) alarm]: Tín hiệu chỉ thị rằng kỹ thuật viên phải nhận biết
các yêu cầu (xem TCVN 7009-1:2002 [ISO9703-1:1992] định nghĩa 2.5).
3.6. Xung (pulse): Âm thanh ngắt
đoạn có phổ xác định.
3.7. Khoảng thời gian
xung tổng cộng (to) [overall pulse duration (to)]: Thời gian mà biên
độ xung vượt quá 10 % biên độ cực đại (xem hình 1).
3.8. Thời gian tăng (tr) [rise time (tr)]: Thời gian xung tăng
từ 10 % đến 90 % biên độ cực đại (xem hình 1).
3.9. Vị trí đầu xung (start of pulse): Vị
trí tại đó biên độ xung đầu tiên vượt quá 90 % biên độ cực đại (xem hình 1).
3.10. Vị trí cuối
xung (end
of pulse): Vị trí tại đó biên độ xung đầu giảm xuống dưới 90 % biên độ cực đại
(xem hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Mặc dù to = tr + td + tf tiêu chuẩn này được
viết bằng td vì nó dễ đo hơn.
3.12. Thời gian giảm (tf) [fall time (tf)]: Thời gian xung giảm
từ 90 % đến 10 % biên độ cực đại (xem hình 1).
3.13. Tần số xung (tp) [pulse frequency (fp)]: Tần số cơ bản của
xung.
3.14. Khối xung (burst): Nhóm xung có
nhịp điệu riêng biệt.
3.15. Độ rộng xung (ts) [pulse spacing (ts)]: Khoảng thời gian giữa
vị trí đầu của một xung và vị trí đầu của xung tiếp theo (xem hình 1).
3.16. Độ rộng khối
xung [burst
spacing (tb)]: Khoảng thời gian
giữa vị trí đầu của xung thứ nhất của một khối xung với vị trí đầu của xung thứ
nhất của khối xung tiếp theo (xem hình 1).
3.17. Thời gian lặp
lại (repeat
time): Khoảng thời gian giữa vị trí đầu của xung thứ nhất của một khối xung hoặc
xung thứ nhất của một khối xung đúp và vị trí đầu của xung thứ nhất của khối
xung tiếp theo hoặc khối xung thứ nhất của khối xung đúp tiếp theo.
4. Yêu cầu đối với
tín hiệu
4.1. Tín hiệu báo
động bằng âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tổ hợp tín hiệu
báo động ưu tiên cao
Tín hiệu báo động ưu
tiên cao phải bao gồm tín hiệu âm thanh ưu tiên cao theo bảng 1 và 2, và chỉ thị
bằng hình ảnh ưu tiên cao theo TCVN 7009-1:2002 (ISO 9073-1).
4.3. Tổ hợp tín hiệu
báo động ưu tiên trung bình
Tín hiệu báo động ưu
tiên trung bình phải gồm tín hiệu âm thanh ưu tiên trung bình theo bảng 1 và 2,
và chỉ thị bằng hình ảnh ưu tiên trung bình theo TCVN 7009-1:2002 (ISO 9073-1).
4.4. Tổ hợp tín hiệu
báo động ưu tiên thấp
Nếu một hoặc nhiều
mức tín hiệu báo động ưu tiên thấp được sử dụng, các đặc trưng kỹ thuật âm
thanh của chúng phải khác biệt với tín hiệu báo động ưu tiên cao và trung bình
ở chỗ âm thanh sẽ không kích thích và làm giật mình. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào,
mức áp suất âm thanh không được vượt quá mức áp suất âm thanh của tín hiệu ưu
tiên trung bình. Cả thời gian tăng và giảm không được nhỏ hơn 40 ms.
4.5. Tổ hợp tín hiệu
thông tin
Nếu sử dụng các tín
hiệu thông tin, các đặc trưng âm thanh của chúng phải khác biệt với các đặc
tính của tín hiệu âm thanh ưu tiên cao và ưu tiên trung bình. Trong bất kỳ hoàn
cảnh nào, mức áp suất âm thanh không được vượt quá mức áp suất âm thanh của tín
hiệu ưu tiên trung bình. Cả thời gian tăng và giảm không được nhỏ hơn 40 ms.
Bảng
1 - Đặc tính kỹ thuật của khối xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu
tiên cao
Ưu
tiên trung bình
Số xung trong khối 1)
5
3
Độ rộng xung (ts)
2)
Giữa xung thứ nhất
và xung thứ hai
Giữa xung thứ hai
và xung thứ ba
Giữa xung thứ ba và
xung thứ tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
3)
x
2
x
x
y
4)
y
Không
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng khối (tb)
2
s ± 0,2 s
Không
áp dụng
Thời gian lặp lại 5)
10
s ± 2,5 s
25
s ± 5 s
Chênh lệch biên độ
giữa hai xung
10
db (A) max
10
db (A) max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) ts ≥ t0; t0 = tr + td + tf (để loại trừ sự
trùng lặp xung);
3) Trong đó x có
giá trị giữa 150 ms đến 250 ms;
4) Trong đó y có
giá trị giữa 250 ms đến 500 ms;
5) Trừ khi không
quy định trong tiêu chuẩn riêng đối với thiết bị y tế cụ thể;
6) Mức áp suất âm
thanh trọng số được đo như đã mô tả trong ISO 3744, ISO 11201.
Bảng
2 - Đặc tính kỹ thuật của xung
Đặc
trưng kỹ thuật
Giá
trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Hz đến 1000 Hz
Số các thành phần
hài trong dải 300 Hz đến 4000 Hz
4
phút
Khoảng thời gian
xung hiệu dụng (td)
150
ms đến 200 ms
Thời gian tăng (tr)
10%
đến 20% của td
Thời gian giảm (tf)
10%
đến 20% của td
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
db (A) tới 85 db (A)
1) Có thể chấp nhận
một sự thay đổi trong tần số xung giữa xung đầu tiên và xung cuối cùng của một
khối xung. Nếu có thay đổi nó phải đạt được trong một hoặc vài bước. Đối với
tín hiệu âm thanh báo động ưu tiên cao và trung bình, nếu nhiều hơn một bước được
sử dụng, sự thay đổi tần số xung tất cả sẽ được điều khiển theo một hướng.
2) Mức áp suất âm
thanh trọng số được đo như mô tả trong ISO 3744, và ISO 11201.

Chú thích - Hình này chỉ định các
đặc tính thời gian, không minh họa một tín hiệu âm thanh riêng nào.
Hình
1 - Minh họa đặc tính thời gian của một tín hiệu âm thanh
Phụ lục A
(tham
khảo)
Thuyết minh tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng (xem chú thích 2) cho một thiết bị y tế cụ thể, xác định xem thiết bị đó
có cần báo động không và nếu có thì lắp đặt loại báo động nào. Trong một số trường
hợp, các quy định có thể tự chọn. Mục đích của tiêu chuẩn này là quy định tín
hiệu báo động âm thanh được sử dụng khi tiêu chuẩn quy định càn có bộ phận báo động.
Chỉ định một báo động khẩn cấp là quan trọng đối với nhà sản xuất và/hoặc người
vận hành thiết bị phải suy xét. Tín hiệu báo động âm thanh nào được nêu trong
tiêu chuẩn này cần phù hợp với mọi thiết bị y tế cụ thể.
A.2. Yêu cầu đối với
tín hiệu (điều
4)
Tín hiệu âm thanh gồm
hai pha riêng biệt là một xung âm thanh quyết định âm sắc của tín hiệu âm thanh
và một khối âm thanh. Trong trường hợp tín hiệu âm thanh ưu tiên cao, bướu âm thanh
tạo ra do sự nhấp nhô của nhiều hơn một xung có thời gian giữa các xung lớn hơn
khoảng thời gian giữa xung thứ ba và thứ tư. Điều này được thực hiện với các tần
số xung khác nhau. Đặc tính kỹ thuật của các xung quy định các thành phần phổ
cụ thể của âm thanh và đặc tính kỹ thuật của khối xung gồm các thông số thời gian
cụ thể. Đặc trưng kỹ thuật của tín hiệu báo động, đối với một vài tín hiệu, kết
hợp tín hiệu hình ảnh và âm thanh.
Các tín hiệu âm thanh
được thiết kế với liều lượng sóng hài sao cho nguồn âm thanh có thể đạt được
trong buồng phản âm từ các tường, hoặc cản âm của trần nhà, màn chắn hoặc tương
tự. Tần số chứa tín hiệu âm thanh quy định được phản xạ không đồng đều do đó chúng
cung cấp các phương tiện định vị từ vị trí đặt. Các âm thanh này không được lẫn
lộn với âm thanh do thiết bị tạo nên hoặc các dụng cụ khác như chuông cửa, chuông
điện thoại, máy nhắn tin.
Âm thanh báo động thường
làm giật mình. Do đó tín hiệu âm thanh quy định được thiết kế tắt mở nhẹ nhàng.
Do tín hiệu được nhiều người nghe nên không được tạo ra sự lo lắng cho bệnh
nhân và người thăm nom.
Các tín hiệu âm thanh
đã nêu ít gây chói tai hơn đối với y tá hoặc người chăm sóc so với những âm
thanh đột ngột.
Các tín hiệu âm thanh
được thiết kế theo mẫu được công nhận sao cho có thể gây lo lắng ngay lập tức cho
người tiếp nhận nó, nhưng không gây lo lắng đối với người khác. Chúng không được
làm giật mình, quan trọng hơn, không dai dẳng. Các âm thanh hiện tại thường ầm
ĩ, tỏa khắp. Chúng ngăn chặn sự truyền âm và cản trở sự trả lời. Sự trả lời bao
gồm hành động can thiệp hoặc nhận biết tốt hơn các tín hiệu âm thanh nghe được
đã nêu, tự báo trước sự chỉ dẫn và tín hiệu báo động âm thanh ưu tiên cao được lặp
lại sau một thời gian ngắn. Sau đó chúng sẽ ngừng, nhưng nếu không tác động làm
mất tác dụng bởi kỹ thuật viên hoặc người chăm sóc, chúng sẽ lặp lại sau 10 s
trong trường hợp báo động âm thanh ưu tiên cao và 25 s trong trường hợp báo
động âm thanh ưu tiên trung bình. Với các đặc trưng kỹ thuật của tín hiệu âm
thanh như vậy, người bảo vệ không quá lo lắng trước thúc giục tắt báo động. Điều
cần thiết đối với y tá và người chăm sóc là loại bỏ âm thanh báo động the thé
và dai dẳng (thường gây chói tai) cản trở hoạt động báo động trong trường hợp đầu
tiên và cản trở sự chính xác khi chúng được sử dụng đúng. Một dải biên độ thích
hợp có thể được quy định sao cho từng biên độ nêu trong các tiêu chuẩn cụ thể
phải được tính đến mục đích sử dụng của thiết bị y tế. Vị trí, mức âm thanh phản
hồi, sự cần thiết của nó, trừ khi kỹ thuật viên cũng là bệnh nhân (như trường hợp
áp dụng tại gia đình), báo động cho kỹ thuật viên chứ không phải là bệnh nhân.
Điều 4.1 và 4.2. Tín hiệu âm thanh không
chỉ là nguồn thông báo các thông tin quan trọng. Nó cần thiết cho tín hiệu âm thanh
được phản hồi hoặc nghe được bằng chỉ thị hình ảnh hoặc thông tin nhìn được khác.
Những người phục vụ nhất là các y tá, khi nghe thấy các âm thanh báo động giống
nhau phải nhiều lần ra quyết định ngay lập tức về việc liệu họ phải hoàn thành
một nhiệm vụ hướng vào bệnh nhân hoặc hủy bỏ nó để trả lời xem đó có thể hoặc không
thể là báo động khẩn cấp. Chuẩn bị đầy đủ tín hiệu âm thanh cao và trung bình
cho phép chúng đáp ứng được việc xác định tín hiệu nào là thực sự khẩn thiết
phải sử dụng.
Điều 4.3 và 4.4. Điều quan trọng là
tín hiệu ưu tiên thấp và tín hiệu âm thanh thông báo nếu được sử dụng không cho
kỹ thuật viên biết theo cách chỉ dùng cho các tín hiệu âm thanh ưu tiên cao và ưu
tiên trung bình. Trong thực tế, đường phân chia rõ ràng giữa điều kiện nào sẽ được
ấn định một tín hiệu báo động ưu tiên thấp và một tín hiệu thông báo có thể được
thực hiện không dễ dàng, do đó, quyết định này phải do nhà sản xuất thiết bị đưa
ra. Tiêu chuẩn này không quy định bất cứ tín hiệu ưu tiên thấp hoặc tín hiệu âm
thanh thông báo nào được sử dụng, chúng cần phải khác biệt với tín hiệu ưu tiên
cao và trung bình. Phải thừa nhận là mọi tín hiệu âm thanh ưu tiên thấp đều có
thể hoặc không thể tương đương với tín hiệu âm thanh thông báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính khác biệt.
Kiểu âm (nhịp điệu) của mỗi khối xung được quy định nhằm làm tăng tính khác
biệt của các khối xung và cho phép nhận biết về độ cao điều khiển của khối
nghĩa là kiểu thay đổi về tần số xung (fp) của các xung riêng lẻ của khối trong dải
rộng ứng dụng (ở bảng 2).
Sử dụng điều khiển độ
tăng cho tín hiệu âm thanh ưu tiên cao và độ cao điều khiển không đổi hoặc giảm
đối với tín hiệu âm thanh ưu tiên trung bình sẽ làm tăng tính khác biệt giữa
chúng.
b) Tính cấp bách. Tốc
độ, nghĩa là độ rộng xung (ts) và tần số xung (fp) ảnh hưởng mạnh đến
tính cấp bách nghe thấy và có thể sử dụng để làm cho tín hiệu âm thanh ưu tiên cao
cấp bách hơn tín hiệu âm thanh ưu tiên trung bình, đặc biệt nếu cả hai tín hiệu
âm thanh đều được sử dụng trên cùng một thiết bị y tế. Các dải giá trị đã quy
định cho phép tín hiệu âm thanh ưu tiên cao thể hiện nhanh hơn trong độ cao (giảm
ts) và cao hơn về tần
số (tăng fp) so với tín hiệu âm
thanh ưu tiên trung bình, làm tăng sự riêng biệt của hai tín hiệu âm thanh trên
cơ sở tính cấp bách nghe thấy: độ cao điều khiển cũng làm tăng tính cấp bách nghe
thấy, với độ cao điều khiển tăng thì khả năng nghe thấy rõ hơn so với độ cao điều
khiển không đổi hoặc giảm. Sự phân biệt các tín hiệu âm thanh trên cơ sở độ cao
điều khiển sẽ làm tăng tính cấp bách tương đối, hỗ trợ thêm làm cho các tín hiệu
âm thanh khác biệt với nhau.
Bảng 2. Xung là “đơn nguyên” của
các tín hiệu âm thanh. Mặc dù nhiều đặc tính của nó không thể nhận biết bằng cách
nghe, chúng lại rất quan trọng vì các lý do tâm lý học âm thanh.
a) Lượng sóng hài.
Tần số xung có trong một dải phổ rộng. Chọn tần số xung sẽ tác động tới
tính cấp bách của tín hiệu âm thanh (xem thuyết minh trong bảng 1). Nó gồm 4
thành phần sóng hài trong dải 300 Hz đến 4 Hz trong xung. Số lượng thành phần sóng
hài giúp nghe thấy rõ hơn tại vị trí nguồn của tín hiệu âm thanh. Nếu một tần
số xung cao được chọn, cần cẩn thận khi đưa hầu hết các sóng hài bậc thấp vào.
b) Các đặc tính âm
sắc. Một xung kéo dài từ 150 ms đến 250 ms sẽ truyền theo một hướng xác định
với tần số xung trong khoảng đủ ngắn cho phép theo tính cấp bách nghe thấy về
khối xung (xem thuyết minh trong bảng 1). Xung rõ ràng không thể dài hơn độ rộng
xung (ts) nếu không thì các
xung sẽ chồng lên nhau và độ méo xung có thể xuất hiện. Khởi động dần dần tín hiệu
âm thanh là cần thiết để giảm sự kích thích giật mình và khoảng quy định sẽ cho
phép lựa chọn thời gian tăng (tr) và thời gian giảm (tf). Thời gian này tính
bằng phần trăm của khoảng thời gian xung hiệu dụng (tef). Nếu thời gian tăng
nhỏ hơn chỉ dẫn tối thiểu (nhỏ hơn 15 ms) thì sẽ xuất hiện kích thích giật
mình.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Thiết
bị y tế -
Các tín
hiệu báo động phát bằng điện).
[2] IEC 601-1:1988 Medical
electrical equipment - Part 1: General requirements for safety
(Thiết
bị điện y tế -
Phần 1:
Yêu cầu an toàn chung).