TIÊU CHUẦN QUỐC GIA
TCVN 6343-2 : 2007
ISO 11193-2 : 2006
GĂNG KHÁM BỆNH SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 2: YÊU CẦU
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GĂNG LÀM TỪ POLY(VINYL CLORUA)
Single-use
madical examination gloves - Part 2: Specification for gloves made from
poly(vinyl chloride)
Lời nói đầu
TCVN 6343-1 : 2007 (ISO 11193-1 :
2002) và TCVN 6343-2 : 2007 (ISO 11139-2 : 2006) thay thế TCVN 6343 : 1998 (ISO
11193 : 1994).
TCVN 6343-2 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 11193-2 : 2006.
TCVN 6343-2 : 2007 do Tiểu Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC4 Găng tay y tế biên soạn, Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với
găng làm từ latex cao su hoặc cao su hòa tan;
- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với
găng làm từ poly(vinyl clorua).
GĂNG
KHÁM BỆNH SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GĂNG LÀM TỪ POLY(VINYL
CLORUA)
Single-use
madical examination gloves - Part 2: Specification for gloves made from
poly(vinyl chloride)
CẢNH BÁO - Những người áp dụng
tiêu chuẩn này phải có trình độ hiểu biết về hoạt động của phòng thí nghiệm
thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn khi sử dụng
tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện
pháp đảm bảo an toàn và sức khỏe phù hợp với quy định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật cho găng tay poly(vinyl clorua) vô khuẩn bao gói kín hoặc găng loại
rời chưa vô khuẩn, được sử dụng trong quá trình khám và chẩn đoán hoặc điều trị
bệnh, nhằm bảo vệ tránh lây truyền bệnh giữa bệnh nhân và người sử dụng. Tiêu
chuẩn này cũng bao gồm cả loại găng poly(vinyl clorua) dùng để cầm nắm các mẫu
vật y tế đã nhiễm bẩn.
Tiêu chuẩn này qui định tính năng
và độ an toàn của găng poly(vinyl clorua) khám bệnh. Các vấn đề về sử dụng an
toàn thích hợp của găng khám bệnh và quy trình khử khuẩn với quy trình xử lý,
bao gói và bảo quản tiếp theo đều không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1592 : 2007 (ISO 23529 : 2004)
Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho phương pháp thử
vật liệu.
TCVN 2229 : 2007 (ISO 188 : 1998)
Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa nhanh và đã chịu nhiệt.
TCVN 4509 (ISO 37) Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất giãn dài khi kéo.
TCVN 6916 : 2001 (ISO 15223 : 2000)
Thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng trên nhãn và ý nghĩa ký hiệu.
TCVN 7391 (ISO 10993) (tất cả các
phần) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế.
ISO 2859-1 : 1999 Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 1: Sampling schemes indexed by
acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection [Qui trình lấy mẫu để
kiểm tra thuộc tính - Phần 1: Kế hoạch lấy mẫu biểu thị bằng giới hạn chất
lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô].
3. Phân loại
Găng được phân loại thành dạng hoàn
thiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) bề mặt trơn nhẵn;
c) bề mặt có bột;
d) bề mặt không có bột.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường để thuận
tiện cho việc đeo găng, găng tay có phủ bột là găng được bổ sung bột như một
công đoạn của quá trình sản xuất. Găng tay không được phủ bột là găng được sản
xuất mà không được bổ sung vật liệu bột để thuận tiện cho việc đeo găng.
CHÚ THÍCH 2: Kết thúc cổ tay của
găng có thể bị cắt hoặc có dạng vành cuộn.
4. Vật liệu
Găng được chế tạo từ poly(vinyl
clorua) dẻo hóa. Để thuận tiện cho việc đeo găng, có thể phủ bất kỳ chất xử lý
bề mặt, bôi trơn, bột hoặc polyme.
Mọi chất màu, xử lý bề mặt, bôi
trơn hoặc bột được sử dụng đều phải đảm bảo không độc và phải được trình bày rõ
khi có yêu cầu. Đặc biệt lưu ý là các chất sử dụng để xử lý bề mặt là chất có
khả năng chuyển hóa ở dạng hấp thụ sinh học.
Găng tay cung cấp cho người sử dụng
phải phù hợp với các phần liên quan của TCVN 7391 (ISO 10993). Khi có yêu cầu,
nhà sản xuất phải có sẵn dữ liệu để cung cấp theo đúng các yêu cầu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu và
lựa chọn mẫu thử
5.1. Lấy mẫu
Với mục đích tham khảo, găng được
lấy mẫu và được kiểm tra theo ISO 2859-1. Các mức kiểm tra và các mức chất
lượng chấp nhận (AQL) phải phù hợp với danh mục các chỉ tiêu được qui định ở
Bảng 1.
Khi không xác định được cỡ lô sẽ
coi lô hàng là từ 35 001 đến 150 000.
Bảng
1 - Mức kiểm tra và AQL
Chỉ tiêu
Mức
kiểm tra
AQL
Kích thước vật lý (rộng, dài, độ
dày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
Độ kín nước
G-1
2,5
Lực kéo đứt và độ giãn dài khi
đứt
S-2
4,0
5.2. Chọn mẫu thử
Khi lấy mẫu thử, thường lấy trong
lòng bàn tay hoặc mu bàn tay của găng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Kích thước
Khi tiến hành đo tại các điểm theo
Hình 1, găng tay phải phù hợp với kích thước về chiều rộng và chiều dài của
lòng bàn tay theo Bảng 2, sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.
Số đo chiều dài của găng là khoảng
cách ngắn nhất giữa đầu ngón giữa và phần kết thúc của cổ găng.
CHÚ THÍCH: Số đo chiều dài có thể
được đo bằng cách lồng găng vào khuôn đo hình trụ có bán kính đầu mút là 5 mm.
Chiều rộng được đo tại điểm giữa
của cuối ngón trỏ và cuối ngón cái. Đo chiều rộng bằng cách đặt găng trên một
mặt phẳng.
Chiều dày của hai lớp găng còn
nguyên vẹn được đo theo TCVN 1592 (ISO 23529), với lực ép tác động trên chân đế
là 22 kPa ± 5 kPa, tại từng vị trí ở
trên Hình 2: một điểm đo từ đầu mút ngón giữa xuống khoảng 13 mm ± 3 mm và một điểm nằm ở khoảng giữa lòng bàn
tay. Chiều dày của một lớp găng tại từng điểm ghi nhận bằng một nửa số đo chiều
dày của hai lớp găng và phải phù hợp với kích thước ở Bảng 2, sử dụng mức kiểm
tra và AQL theo Bảng 1.
Nếu kiểm tra bằng mắt thường thấy
có các đốm mỏng thì sẽ tiến hành đo chiều dày một lớp tại vùng đó. Khi đo như
mô tả trong điều này, chiều dày tại vùng trơn nhẵn và vùng nhám của mỗi lớp lần
lượt không được nhỏ hơn 0,08 mm và 0,11 mm.
CHÚ THÍCH: Chiều dày phần kết thúc
của cổ găng được đo phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529), tốt nhất là không vượt
quá 2,50 mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l chiều dài
w chiều rộng
Hình
1 - Các vị trí đo chiều rộng và chiều dài
Bảng
2 - Kích thước và sai số cho phép
Cỡ
số
Chiều
rộng (kích thước w, Hình 1)
mm
Chiều
rộng (nhỏ, trung bình và lớn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Chiều
dài tối thiểu (kích thước l, Hình 1)
mm
Độ
dày tối thiểu (tại vị trí theo Hình 2)
mm
Độ
dày tối đa (tại vị trí khoảng giữa lòng bàn tay)
mm
6
và nhỏ hơn
£ 82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 80
220
Vùng
trơn nhẵn : 0,08
Vùng
nhám: 0,11
Vùng
trơn nhẵn: 0,22
Vùng
nhám: 0,23
6
½
83
± 5
Nhỏ
(S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
7
89
± 5
Trung
bình (M)
95
± 10
230
7
½
95
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
8
102
± 6
Lớn
(L)
110
± 10
230
8
½
109
± 6
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 110
Siêu
lớn (X-L)
³ 110
230

CHÚ THÍCH: Đối với các kích cỡ găng
khác nhau, khoảng cách 48 mm ± 9 mm xác
định ở vị trí khoảng giữa lòng bàn tay.
Hình
2 - Các vị trí đo chiều dày
6.2. Độ kín nước
Khi găng được kiểm tra về độ kín
nước như mô tả trong Phụ lục A, kích cỡ mẫu và số găng không phù hợp (tức là sự
rò rỉ) trong mẫu thử được xác định theo mức kiểm tra và AQL trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Qui định chung
Độ bền kéo được xác định theo TCVN
4509 (ISO 37), lấy 3 miếng mẫu từ mỗi chiếc găng và lấy giá trị trung bình làm
kết quả thử nghiệm. Miếng mẫu thử được lấy từ lòng bàn tay hoặc mu bàn tay của
găng.
6.3.2 Lực kéo đứt và độ giãn dài
khi đứt trước khi thử già hóa nhanh
Khi xác định theo phương pháp quy
định trong TCVN 4509 (ISO 37), dùng miếng mẫu thử hình quả tạ kiểu 2, lực kéo
đứt và độ giãn dài khi đứt phải phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 3, sử dụng
mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.
Bảng
3 - Các chỉ tiêu kéo
Chỉ
tiêu
Yêu
cầu
Lực kéo đứt tối thiểu trước khi
già hóa nhanh, N
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
Lực kéo tối thiểu khi đứt sau khi
già hóa nhanh, N
7,0
Độ giãn dài tối thiểu khi đứt sau
khi già hóa nhanh, %
350
6.3.3 Lực kéo và độ giãn dài khi
đứt sau khi già hóa nhanh
Tiến hành phép thử già hóa nhanh
theo TCVN 2229 (ISO 188). Các mẫu thử có thể được chuẩn bị bằng cách già hóa
các găng ở nhiệt độ 70 0C ±
2 0C trong 168 h ± 2 h và
cắt mẫu thử từ những găng đó, hoặc các mẫu thử kéo có thể được cắt từ các găng
đã được già hóa ở nhiệt độ 70 0C ±
2 0C trong 168 h ± 2 h. Các
phép thử kéo được chỉ dẫn như mô tả trong 6.3.2.
6.4. Khử khuẩn
Nếu găng tay được khử, bản chất của
quá trình khử khuẩn phải được trình bày khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu găng tay được khử khuẩn thì
chúng được đóng bao riêng rã từng chiếc hoặc từng đôi.
8. Ghi nhãn
8.1. Qui định chung
Việc ghi nhãn phải gồm cả việc viện
dẫn tới tiêu chuẩn này. Có thể dùng các ký hiệu quốc tế phù hợp theo TCVN 6916
(ISO 15223) để ghi nhãn.
Ngôn ngữ sử dụng để ghi nhãn phải
được sự đồng ý giữa các bên liên quan.
8.2. Bao gói đơn vị
8.2.1 Bao gói khử khuẩn
Vỏ bao cho mỗi bao gói đơn vị của
một chiếc găng riêng rẽ hoặc của một đôi găng phải được ghi rõ như sau:
a) tên hoặc nhãn hiệu thương mại
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) những từ "NHÁM" hoặc
"TRƠN NHẴN", "CÓ PHỦ BỘT" hoặc "KHÔNG PHỦ BỘT"
hoặc những từ có hàm ý như vậy để chỉ dạng hoàn thiện thích hợp của găng tay.
d) kích cỡ;
e) trong trường hợp găng đã được xử
lý bằng vật liệu bột phủ lên bề mặt thì phải có một tờ cảnh báo hàm ý rằng một
phủ lên bề mặt cần được lấy ra một cách vô khuẩn trước khi sử dụng.
f) số lô nhận dạng của nhà sản
xuất;
g) nhừng từ "NGÀY SẢN
XUẤT" hoặc những từ có hàm ý như vậy, và năm bằng bốn chữ số và tháng sản
xuất;
h) những từ "VÔ KHUẨN - TRỪ
KHI BAO GÓI NÀY ĐÃ BỊ MỞ HOẶC RÁCH HỎNG";
i) những từ "SỬ DỤNG MỘT
LẦN" hoặc những từ có hàm ý như vậy;
j) những từ "GĂNG TAY KHÁM
BỆNH";
k) những từ "Sản phẩm có chứa
chất làm dẻo (tính chất của chất làm dẻo phải được nêu rõ) có thể có hại cho
người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói phải được ghi rõ như sau:
a) tên hoặc nhãn hiệu thương mại
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
b) vật liệu sử dụng;
c) những từ "NHÁM" hoặc
"TRƠN NHẴN", "CÓ PHỦ BỘT" hoặc "KHÔNG PHỦ BỘT"
hoặc những từ có hàm ý như vậy để chỉ dạng hoàn thiện thích hợp của găng tay.
d) kích cỡ;
e) số lô nhận dạng của nhà sản
xuất;
f) những từ "SỬ DỤNG MỘT
LẦN" hoặc những từ có hàm ý như vậy;
g) những từ "KHÔNG KHỬ
KHUẨN";
h) những từ"GĂNG TAY KHÁM
BỆNH";
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) những từ "Sản phẩm có chứa
chất làm dẻo (tính chất của chất làm dẻo phải được nêu rõ) có thể có hại cho
người sử dụng.
8.3. Bao gói nhiều đơn vị
Bao gói nhiều đơn vị là một bao gói
bao gồm số lượng các găng xác định trước (trong bao gói đơn vị hoặc không bao
gói) của các găng cùng kích thước, để thuận tiện cho vận chuyển và bảo quản
được an toàn. Bao gói nhiều đơn vị phải ghi nhãn theo các điều 8.2.1 hoặc
8.2.2, với số lượng găng gần chính xác và thêm hướng dẫn bảo quản.
Phụ lục A
(qui
định)
Thử nghiệm độ kín nước
A.1. Dụng cụ
A.1.1 Giá đỡ rỗng hình trụ,
có đường kính bên ngoài tối thiểu là 60 mm và chiều dài đủ để giữ găng, với
găng có thể chứa được khoảng 1 000 cm3 nước. Thí dụ được nêu trên
Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Cái móc
2 Ống hình trụ
3 Đường vạch trên bề mặt trong của
thành ống
Hình
A.1 - Giá đỡ
A.1.2 Giá treo, được thiết
kế để giữ găng ở vị trí thẳng đứng khi đổ nước vào. Thí dụ được nêu trong Hình
A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.2 - Giá treo
A.1.3 Ống đong hình trụ chia
vạch, dung tích ít nhất là 1 000 cm3 hoặc dụng cụ đong khác có
thể đong 1 000 cm3 mỗi lần.
A.2. Cách tiến hành
Kẹp găng vào giá đỡ rỗng hình trụ
bằng một dụng cụ thích hợp: thí dụ một vòng hình chữ O, sao cho găng không bị
mở rộng lớn hơn 40 mm so với giá đỡ.
Đổ 1 000 cm3 ± 50 cm3 nước, có nhiệt độ tối đa
36 0C, vào dụng cụ đong. Đổ nước đó vào trong găng sao cho nước
không bị bắn ra ngoài. Nếu nước không dâng lên đến trong khoảng 40 mm kể từ
phần kết thúc của cổ găng, thì nâng găng lên để đảm bảo rằng toàn bộ găng được
kiểm tra, bao gồm cả phần 40 mm từ phần kết thúc của cổ găng. Ghi lại hiện
tượng rò rỉ ngay khi nó xuất hiện. Nếu găng không bị rò rỉ ngay, thì quan sát
lần thứ hai sự rò rỉ trong khoảng 2 phút đến 4 phút sau khi đổ nước vào găng.
Không để ý đến hiện tượng rò rỉ trong khoảng 40 mm kể từ phần kết thúc của cổ
găng. Có thể dùng nước màu để tiện quan sát.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phân loại
4 Vật liệu
5 Lấy mẫy và lựa chọn mẫu thử
6 Yêu cầu kỹ thuật
7 Bao gói
8 Ghi nhãn
Phụ lục A (quy định) - Thử nghiệm
độ kín nước