TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6343-1 : 2007
ISO
11193-1 : 2002
WITH AMENDMENT 1 : 2007
GĂNG KHÁM BỆNH SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI GĂNG LÀM TỪ LATEX CAO SU HOẶC CAO SU HOÀ TAN
Single-use
medical examination gloves - Part 1: Specification for
gloves made from rubber latex or rubber solution
Lời nói đầu
TCVN 6343-1:2007 (ISO 11193-1:2002) và
TCVN 6343-2:2007 (ISO 11139-2:2006) thay thế TCVN 6343:1998 (ISO 11193:1994).
TCVN 6343-1:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 11193-1:2002, sửa đổi 1 : 2007 và Bản đính chính kỹ thuật 1 : 2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6343 (ISO 11193) với
tên chung là “Găng khám bệnh
sử dụng một lần", gồm các phần
sau:
- Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ
latex cao su hoặc cao su hoà tan;
- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ
poly(vinyl clorua).
GĂNG KHÁM BỆNH SỬ DỤNG MỘT LẦN
- PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GĂNG LÀM TỪ
LATEX CAO SU HOẶC CAO SU HOÀ TAN
Single-use
medical examination gloves - Part 1: Specification for
gloves made from rubber latex or rubber solution
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật cho găng tay cao su vô khuẩn bao gói kín hoặc găng loại rời chưa
vô khuẩn được sử dụng trong các quá trình khám và chuẩn đoán hoặc điều trị bệnh, nhằm bảo vệ
tránh lây truyền bệnh giữa bệnh nhân vá người sử dụng. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm cả loại găng
cao su dùng để cầm nắm các
mẫu vật y tế đã nhiễm bẩn
và găng có bề mặt trơn nhẵn hoặc có bề mặt
nhám trên một phần hoặc toàn bộ găng.
Tiêu chuẩn này quy định tính
năng và độ an toàn
cho găng cao su khám bệnh. Các vấn đề về sử dụng an toàn thích hợp của
găng khám bệnh và qui trình khử khuẩn với các quy trình xử lý, bao gói và bảo quản tiếp theo đều không thuộc
phạm vi của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 1592 : 2007 (ISO 23529 : 2004) Cao su -
Qui trình chung để chuẩn bị và điều hoà mẫu thử cho phương pháp thử vật
lý.
TCVN 2229 : 2007 (ISO 188 : 1998) Cao su lưu
hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt.
TCVN 4509 (ISO 37) Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo
- Xác định các tính chất giãn dài khi kéo.
TCVN 6916:2001 (ISO 15223 :2000) Thiết bị y tế - Ký hiệu sử
dụng trên nhãn và ý nghĩa ký hiệu.
TCVN 7391 (ISO 10993) (tất cả các phần)
Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế.
ISO 2859-1:1999 Sampling procedures
for inspection by attributes — Part 1 Sampling Schemes indexed by acceptance
quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection [Qui trình lấy mẫu để kiểm tra thuộc tính —
Phần 1: Kế hoạch lấy mẫu biểu thị bằng giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng
lô).
3. Phân loại
3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Theo loại vật liệu
Được chia thành hai loại:
- loại 1: găng tay được làm chủ yếu từ latex cao su
thiên nhiên;
- loại 2: găng tay được làm chủ yếu từ latex
cao su nitril, latex cao su polycloropren, dung dịch cao su
styren-butađien, nhũ tương cao su
styren-butađien hoặc dung dịch nhựa nhiệt dẻo đàn hồi.
3.3. Theo dạng hoàn thiện
Được chia thành bốn dạng hoàn thiện:
a) bề mặt nhám trên một phần hoặc toàn bộ
găng;
b) bề mặt trơn nhẵn;
c) bề mặt có bột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Thông thường để thuận
tiện cho việc đeo găng, găng tay có phủ bột là găng được phủ bột như một công đoạn của
quá trình sản xuất. Găng
tay không được phủ bột là găng được sản
xuắt được phủ vật liệu
bột. Không có bột cũng được xem như "không bột" hoặc "không phủ bột" hoặc khác có hàm
ý như vậy.
CHÚ THÍCH 2 Kết thúc cổ tay của găng
có thể bị cắt hoặc có dạng
vành cuộn.
4. Vật liệu
Găng được chế tạo từ hỗn hợp
cao su thiên nhiên hoặc cao su nitril hoặc latex cao su polycloropren, hoặc hỗn
hợp cao su styren-butađien, hoặc dung dịch nhựa nhiệt dẻo đàn hồi hoặc hỗn hợp nhũ tương cao su
styren-butađien. Để thuận tiện cho việc đeo găng, có thể phủ bất kỳ chất xử lý bề mặt, bôi trơn, bột
hoặc polyme phù hợp với TCVN 7391 (ISO 10993).
Mọi chất màu được sử dung đều phải đảm
bảo không độc. Đặc biệt lưu ý là các hợp chất sử dụng sẽ xử lý bề mặt là chất
có khả năng chuyển hóa ở dạng hấp thụ sinh học.
Găng tay cung cấp cho người sử dụng phải phù hợp
với các phần liên quan của
TCVN 7391
(ISO 10993)
Khi có yêu cầu, nhà sản xuất phải cung cấp cho người
mua những dữ liệu có sẵn phù hợp với các yêu cầu đó.
CHÚ THÍCH 1: Những vật liệu
polyme thích hợp khác có thể có trong các phần sau của TCVN 6343 (ISO 11193).
CHÚ THÍCH 2 Sau một thời gian sử
dụng, nếu có một số người bị dị ứng
đối với một loại hỗn hợp cao su thì cần loại găng có công thức khác.
CHÚ THÍCH 3 Giới hạn protein chiết
được, protein gây dị ứng, dư
lượng hoá chất, nội độc tố và bột còn dư trong găng có thể được quy định
trong các phần sau của TCVN 6343 (ISO 11193), tuỳ thuộc vào các phương pháp thử của các tiêu
chuẩn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Lấy mẫu
Với mục đích tham khảo,
găng được lấy mẫu và được kiểm
tra theo ISO 2859-1. Các mức kiểm tra và các mức chất lượng
chấp nhận (AQL) phải phù hợp với danh mục các chỉ tiêu được quy định ở
Bảng 1.
Khi không xác định được cỡ lô sẽ coi lô
hàng là từ 35 001 đến 150 000.
Bảng 1 - Mức
kiểm tra và AQL
Chỉ tiêu
Mức kiểm
tra
AQL
Kích thước vật lý (rộng,
dài, độ dày)
S-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín nước
G-1
2,5
Lực kéo đứt và độ giãn dài
khi đứt (trước và sau
khi già hoá nhanh)
S-2
4,0
5.2. Chọn mẫu thử
Khi lấy mẫu thử, thường lấy trong lòng bàn
tay hoặc mu bàn tay của
găng.
6. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành đo tại các điểm theo
Hình 1, găng phải
phù hợp với kích thước về chiều rộng và chiều dài của lòng bàn tay theo Bảng
2, sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.

CHÚ DẪN
l - chiều dài
w chiều rộng
Hình 1 - Các vị
trí đo chiều rộng và chiều
dài
Bảng 2 – Kích thước
và sai số cho phép
Cỡ số
Chiều rộng (kích thước w, Hình 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng phù hợp với cỡ mô tả (kích thước
w, Hình 1)
mm
Chiều dài tối thiểu (kích thước l,
Hình 1)
mm
Độ dày tối thiểu (tại vị trí theo Hình 2)
mm
Độ dày tối đa (tại vị trí khoảng giữa lòng
bàn tay)
mm
6 và nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu nhỏ (X-S)
≤ 80
220
Vùng trơn nhẵn :
0,08
Vùng nhám: 0,11
Vùng trơn nhẵn :
2,00
Vùng nhám: 2,03
6 1/2
83 ± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 ± 10
220
7
89 ± 5
Trung bình (M)
95 ± 10
230
7 1/2
95 ± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
102 ± 6
Lớn (L)
110 ± 10
230
8 1/2
109 ± 6
230
9 và lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu lớn (X-L)
≥ 110
230
Số đo chiều dài của găng là khoảng cách ngắn
nhất giữa đầu ngón giữa
và phần kết thúc của
cổ găng.
CHÚ THÍCH Số đo chiều dài có thể được
đo bằng cách lồng găng vào
khuôn đo hình trụ có bán kính đầu mút là 5mm.
Chiều rộng được đo tại điểm giữa của cuối ngón trỏ
và cuối ngón cái. Đo chiều rộng bằng cách đặt găng trên một mặt phẳng.
Chiều dày của hai lớp găng còn nguyên vẹn được đo
theo TCVN 1592 (ISO 23529), với lực ép tác động trên chân đế là 22 kPa ± 5
kPa, tại từng vị trí ở trên Hình 2: một
điểm đo từ đầu mút ngón tay thứ hai xuống khoảng 13 mm ± 3 mm và một điểm nằm
ở khoảng giữa lòng bàn tay. Chiều dày của một lớp găng tại từng điểm được ghi nhận
bằng một nửa số đo chiều dày
của hai lớp găng và phải phù
hợp
với kích thước ở Bảng 2. sử dụng mức kiểm tra và AQL theo Bảng 1.
Nếu kiểm tra bằng mắt thường thấy có các đốm
mỏng thì sẽ tiến hành
đo chiều dày một lớp
tại vùng
đó.
Khi đó như mô tả trong điều
này, chiều dày tại vùng trơn nhẵn và vùng nhám của mỗi lớp lần lượt không được
nhỏ hơn 0,08 mm
và 0,11 mm.
CHÚ THÍCH Chiều dày phần kết
thúc của cổ găng được đo
phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529), tốt nhất là không vượt quá 2,50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH Đối với các kích cỡ găng khác nhau,
khoảng cách 48 mm + 9 mm xác định ở vị trí khoảng giữa lòng bàn tay.
Hình 2 - Các
vị trí đo chiều dày
6.2. Độ kín nước
Khi găng được kiểm tra về độ kín nước
như mô tả trong Phụ lục A, kích cỡ mẫu và số găng không phù hợp (sự
rò rỉ) trong mẫu thử được xác định theo mức kiểm tra vả AQL trong Bảng 1.
6.3. Độ bền kéo
6.3.1. Quy định chung
Độ bền kéo được xác định
theo TCVN 4509 (ISO 37), lấy 3 miếng mẫu thử hình quả tạ kiểu 2 từ mỗi chiếc găng và lấy
giá
trị trung bình làm kết quả
thử nghiệm. Miếng mẫu thử được lấy từ lòng bàn tay hoặc mu bàn tay của găng.
6.3.2. Lực kéo đứt và độ giãn dài khi đứt trước
khi thử già hóa nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các chỉ
tiêu kéo
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Găng loại 1
Găng loại 2
Lực kéo đứt tối thiểu trước khi già hóa
nhanh, N
7,0
7,0
Độ giãn dài tối thiểu khi đứt trước khi
già hoá nhanh, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Lực kéo đứt tối thiểu sau khi già hoá
nhanh, N
6,0
7,0
Độ giãn dài tối thiểu khi đứt sau khi
già hoá nhanh, %
500
400
6.3.3. Lực kéo đứt và độ giãn dài
khi đứt sau khi già hoá nhanh
Tiến hành phép thử già hoá
nhanh theo TCVN 2229 (ISO 188). Sau khi cắt miếng mẫu thử từ găng tay đã được để ở nhiệt độ 70 oC ± 2 oC trong 168 h
± 2 h, giá trị của lực kéo đứt và độ giãn dài khi đứt phải phù hợp với yêu cầu trong Bảng
3. sử dụng mức kiểm tra vả AQL theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu găng tay được khử khuẩn, bản chất của
quá trình khử khuẩn
phải được trình bày khi có yêu cầu.
7. Bao gói
Nếu găng tay được khử khuẩn
thì chúng được đóng bao riêng rẽ từng chiếc hoặc từng đôi theo đơn vị túi.
8. Ghi nhãn
8.1. Quy định chung
Việc ghi nhãn phải gồm cả việc viện dẫn
tới tiêu chuẩn này.
Có thể dùng các ký hiệu quốc
tế phù hợp theo TCVN
6916 (ISO 15223) để ghi nhãn.
Ngôn ngữ sử dụng để ghi nhãn phải được
sự đồng ý giữa các
bên có liên quan.
8.2. Bao gói đơn vị
8.2.1. Bao gói khử khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên hoặc nhãn hiệu thương mại của nhà sản xuất hoặc
nhà cung cấp;
b) vật liệu sử dụng;
c) những từ -NHÁM" hoặc
"TRƠN NHẴN". "CÓ PHỦ BỘT" hoặc "KHÔNG PHỦ BỘT” hoặc những từ có hàm ý như
vậy để chỉ dạng hoàn
thiện thích hợp của găng tay;
d) kích cỡ;
e) trong trường hợp găng đã được xử lý bằng
vật liệu bột phủ
lên bề mặt thì phải có một
tờ cảnh báo hàm ý rằng
bột phủ trên bề mặt cần được lấy
ra một cách vô khuẩn trước khi sử dụng;
f) số lô nhận dạng của nhà sản xuất;
g) những từ ''NGÀY SẢN XUẤT" hoặc những
từ có hàm ý như vậy, và năm bằng bốn chữ số và tháng sản xuất;
h) những từ "VÔ KHUẨN – TRỪ KHI BAO GÓI NÀY ĐÃ BỊ MỞ
HOẶC RÁCH HỎNG";
i) những từ "SỬ DỤNG MỘT LẦN"
hoặc những từ có
hàm ý như vậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) những từ “Sản phẩm được sản xuất từ
latex cao su thiên nhiên có thể gây phản ứng dị ứng hoặc những từ
có hàm ý như vậy đối với những găng tay loại 1.
8.2.2. Bao gói không khử khuẩn
Bao gói phải được ghi rõ như sau:
a) tên hoặc nhãn hiệu thương mại
của nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp;
b) vật liệu sử dụng;
c) những từ “NHÁM'’ hoặc “TRƠN NHÃN", "CÓ PHỦ BỘT" hoặc “KHÔNG PHỦ
BỘT” hoặc những từ có hàm ý như vậy để chỉ dạng hoàn thiện thích hợp của găng
tay;
d) kích cỡ;
e) số lô nhận dạng của nhà sản xuất;
f) những từ "SỬ DỤNG MỘT
LẦN" hoặc những từ có hàm ý như vậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) những từ “GĂNG TAY KHÁM BỆNH";
i) những từ “NGÀY SẢN XUẤT"
hoặc những từ có hàm ý như vậy, và năm bằng bốn chữ số và tháng sản xuất;
j) những từ "Sản phẩm được sản xuất từ
latex cao su thiên nhiên có thể gây
dị ứng" hoặc những có hàm ý như vậy đối với những găng tay loại 1.
8.3. Bao gói nhiều đơn vị
Bao gói nhiều đơn vị là một bao gói
bao gồm số lượng các bao gói đơn vị xác định trước của các găng cùng kích thước,
để thuận tiện cho vận chuyển và bảo quản được an toàn. Bao gói nhiều đơn vị ghi nhãn
theo các điều 8.2.1
hoặc 8.2.2, với số lượng găng gần chính xác và thêm hướng dẫn bảo quản.
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm độ kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Giá đỡ rỗng hình
trụ,
có đường kính bên ngoài tối
thiểu là 60 mm và chiều dài đủ để giữ găng, với găng có thể chứa được khoảng 1 000
cm3 nước. Thí dụ được nêu
trên Hình A.1.
CHÚ THÍCH Giá đỡ rỗng hình trụ
trong suốt thì rất thuận tiện.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1. Cái móc
2. Ống hình trụ
3. Đường vạch trên bề mặt bên
trong của thành ống
Hình A.1 -
Giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 -
Giá treo
A.1.3 Ống đong hình trụ chia vạch, dung tích ít
nhất là 1 000 cm3 hoặc dụng cụ
đong khác có thể
đong
1 000 cm3 mỗi lần.
A.2 Cách tiến hành
Kẹp găng vào giá đỡ rỗng hình trụ bằng
một dụng cụ thích hợp: thí dụ một vòng hình chữ O, sao cho găng không bị mở rộng lớn hơn 40 mm so
với giá đỡ.
Đổ 1 000 cm3 ± 50 cm3
nước, có nhiệt độ tối đa 36 oC, vào dụng cụ đong. Đổ nước đó vào trong
găng sao cho nước
không bị bắn ra ngoài. Nếu nước không dâng lên đến trong khoảng 40 mm kể từ phần kết thúc
của cổ găng, thì nâng găng lên để đảm bảo rằng toàn bộ găng được kiểm tra, bao gồm cả phần 40 mm từ phần kết
thúc của cổ găng. Ghi lại hiện tượng rò rỉ ngay khi nó xuất hiện. Nếu găng không bị
rò rỉ ngay, thì quan sát lần
thứ hai sự rò rỉ trong khoảng 2 phút đến 4 phút sau khi đổ nước vào găng. Không để
ý đến hiện tượng rò rỉ trong khoảng 40 mm kể từ phần kết thúc của cổ găng. Có
thể dùng nước màu để tiện quan sát.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Phân loại
4. Vật liệu
5. Lấy mẫu và lựa chọn mẫu thử
6. Yêu cầu kỹ thuật
7. Bao gói
8. Ghi nhãn
Phụ lục A (quy định) – Thử nghiệm độ kín nước