TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8084
: 2009
IEC
60903 : 2002
LÀM
VIỆC CÓ ĐIỆN – GĂNG TAY BẰNG VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
Live working – Gloves
of insulating material
Lời nói đầu
TCVN 8084 : 2009 thay thế TCVN 5586 : 1991, TCVN
5588: 1991, TCVN 5589: 1991;
TCVN 8084 : 2009 hoàn toàn tương đương với
IEC 60903: 2002; TCVN 8084 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1
Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Live working – Gloves
of insulating material
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- găng tay và găng tay bao nhiều ngón dùng để
cách điện thường được sử dụng cùng với găng tay bảo hộ lao động bằng da trùm ra
ngoài găng tay cách điện để bảo vệ về cơ;
- găng tay và găng tay bao nhiều ngón dùng để
cách điện có thể sử dụng mà không cần găng tay khác trùm ra ngoài để bảo vệ cơ.
Nếu không có qui định khác, thuật ngữ "găng
tay" bao gồm găng tay và găng tay bao nhiều ngón. Thuật ngữ "găng tay
cách điện" là găng tay chỉ đáp ứng bảo vệ về điện. Thuật ngữ "găng
tay kết hợp" là găng tay cung cấp cả bảo vệ về điện và về cơ.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 8095-151: 2009 (IEC 60050(151): 2001),
Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ.
IEC 60050(601): 1985, International Electrotechnical
Vocabulary (IEV) – Chapter 601: Generation, transmission and distribution of
electricity – General (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Chương 601: Phát,
truyền tải và phân phối điện – Qui định chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6099-1: 2007 (IEC 60060-1: 1989), Kỹ
thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm)
TCVN 6099-2: 2007 (IEC 60060-2: 1994), Kỹ
thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 2: Hệ thống đo
IEC 60212: 1971, Standard conditions for use
prior to and during the testing of solid electrical insulating materials (Điều
kiện tiêu chuẩn để sử dụng trước và trong quá trình thử nghiệm vật liệu cách
điện rắn)
IEC 60417 (all parts), Graphical symbol for
use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị)
IEC 60743: 2001, Live working – Terminology
for tools, equipment and devices (Làm việc có điện – Thuật ngữ dùng cho dụng
cụ, thiết bị và linh kiện)
IEC 61318: 1994, Live working – Guidelines
for quality assurance plans (Làm việc có điện – Hướng dẫn lập kế hoạch đảm bảo
chất lượng)
IEC 61477: 2001, Live working - Minimum requirements
for the utilization of tools, devices and equipment (Làm việc có điện – Yêu cầu
tối thiểu để sử dụng dụng cụ, linh kiện và thiết bị)
ISO 37: 1994, Rubber, vulcanized or
thermoplastic – Determination of tensile stress-strain properties (Cao su, lưu
hoá hoặc nhiệt dẻo – Xác định đặc tính ứng suất kéo-biến dạng) ISO 472: 1999,
Plastics – Vocabulary (Nhựa dẻo – Từ vựng)
ISO 2592: 2000, Determination of flash and
fire points – Cleveland open cup method (Xác định điểm chớp sáng và điểm cháy –
Phương pháp cốc hở Cleveland)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2977: 1997, Petroleum products and hydrocarbon
solvents – Determination of aniline point and mixed aniline point (Sản phẩm dầu
mỏ và dung môi hyđrôcacbon – Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp)
ISO 3104: 1994, Petroleum products –
Transparent and opaque liquids – Determination of kinematic viscosity and
calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ – Chất lỏng trong suốt và
chất lỏng mờ – Xác định độ nhớt động học và tính độ nhớt động)
TCVN ISO 9000: 2007 (ISO 9000: 2005), Hệ
thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 9001: 2008, Hệ thống quản lý chất
lượng – Các yêu cầu
TCVN ISO 9004: 2000, Hệ thống quản lý chất
lượng – Hướng dẫn cải tiến tính năng
3 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
3.1 Găng tay kết hợp (composite gloves)
Găng tay dùng để cách điện có kết hợp bảo vệ
cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Găng tay cách điện (insulating gloves)
Găng tay làm bằng vật liệu đàn hồi hoặc nhựa
dẻo, được sử dụng để bảo vệ người lao động khỏi các nguy hiểm về điện.
(IEV 651-07-09 và định nghĩa 8.2.3 của IEC
60743)
3.3 Găng tay kết hợp loại dài (long composite
gloves)
Găng tay kết hợp được sử dụng bảo vệ toàn bộ
cánh tay đến nách của người lao động.
(Định nghĩa 8.3.2 của IEC 60743)
3.4 Găng tay bao nhiều ngón (mitt)
Găng tay trong đó nhiều ngón tay được bao
trong một vỏ.
3.5 Găng tay có miệng găng hình chuông (bell
cuff glove)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Găng tay vát (contour glove)
Găng tay được tạo hình tại phần trên cùng của
ống găng để dễ dàng gập cánh tay lại.
3.7 Găng tay có ngón cong (curved glove)
Găng tay có các ngón tay hơi gập lại ở tư thế
ứng với tư thế của bàn tay khi cầm vật thể.
3.8 Găng tay có lớp lót (lined glove)
Găng tay có lớp lót bên trong bằng vải gắn
với lớp nhựa dẻo hoặc chất đàn hồi.
3.9 Chất đàn hồi (elastomer)
Thuật ngữ chung gồm có cao su, mủ cao su và
hợp chất dạng đàn hồi có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo hoặc hỗn hợp hoặc kết
hợp cả hai.
(Định nghĩa 2.4.3 của IEC 60743).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu có chứa chủ yếu là chất trùng hợp
chất cao phân tử, và ở một giai đoạn nào đó trong qui trình xử lý ra thành phẩm
có thể được định hình bằng cách nóng chảy.
Chú thích: Vật liệu đàn hồi cũng có thể được
định hình bằng cách nóng chảy nhưng không được xem là nhựa dẻo.
(ISO 472 và định nghĩa 2.4.4 của IEC 60743)
3.11 Miệng găng (cuff)
Phần hở của găng tay phía ống găng.
3.12 Mép gập ở miệng găng (cuff roll)
Mép gập hoặc mép tăng cường của găng tay tại
miệng găng.
3.13 Kẽ găng (fork)
Phần của găng tay tại tiếp giáp giữa hai ngón
tay, hoặc giữa ngón tay và ngón cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của găng tay từ cổ găng đến phần hở của
găng tay.
3.15 Lòng găng (palm)
Phần của găng tay trùm lên lòng bàn tay.
3.16 Cổ găng (wrist)
Phần hẹp nhất của găng tay phía miệng găng.
3.17 Phóng điện đánh thủng (disruptive
discharge) Phóng hồ quang sau khi đánh thủng điện môi.
Chú thích 1: Thuật ngữ “phóng điện tia lửa”
được dùng khi phóng điện đánh thủng xuất hiện trong điện môi là chất khí hoặc
chất lỏng.
Chú thích 2: Thuật ngữ “phóng điện bề mặt”
được dùng khi phóng điện đánh thủng xảy ra ít nhất một phần dọc theo bề mặt của
điện môi rắn có điện môi khí hoặc lỏng bao quanh.
Chú thích 3: Thuật ngữ “phóng điện xuyên
thủng” được dùng khi có phóng điện đánh thủng xuyên qua điện môi rắn gây hỏng
vĩnh viễn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18 Điện áp danh nghĩa (của hệ thống)
(nominal voltage (of a system))
Giá trị gần đúng thích hợp của điện áp được
sử dụng để gọi tên hoặc nhận biết hệ thống.
(IEV 601-01-21)
3.19 Điện áp thử nghiệm kiểm chứng (proof
test voltage)
Điện áp qui định đặt lên sản phẩm trong thời
gian xác định ở các điều kiện qui định để khẳng định rằng độ bền điện của cách
điện cao hơn giá trị qui định.
3.20 Điện áp thử nghiệm khả năng chịu điện áp
(withstand test voltage)
Điện áp mà sản phẩm chịu được mà không bị phóng
điện đánh thủng hoặc không có hỏng hóc về điện khác khi điện áp được đặt trong
các điều kiện qui định.
3.21 Thử nghiệm chấp nhận (acceptance test)
Thử nghiệm theo thoả thuận để chứng minh với
khách hàng rằng sản phẩm đáp ứng các điều kiện nhất định về yêu cầu kỹ thuật
của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22 Thử nghiệm thường xuyên (routine test)
Thử nghiệm mà từng sản phẩm riêng rẽ phải
chịu trong quá trình chế tạo hoặc sau khi chế tạo để đảm bảo sản phẩm phù hợp
với các tiêu chí nhất định.
3.23 Thử nghiệm lấy mẫu (sampling test)
Thử nghiệm trên một số sản phẩm được lấy ngẫu
nhiên từ một mẻ sản phẩm.
3.24 Thử nghiệm điển hình (type test)
Thử nghiệm một hoặc nhiều sản phẩm được chế
tạo theo một thiết kế nhất định để chứng tỏ thiết kế này đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật nhất định.
4 Phân loại
Găng tay được đề cập trong tiêu chuẩn này
phải được nhận biết như sau:
- theo cấp, như cấp 00, cấp 0, cấp 1, cấp 2,
cấp 3 và cấp 4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với găng tay kết hợp, hiện nay chỉ có cấp
00, cấp 0 và cấp 1. Với các cấp cao hơn, cần có thêm dữ liệu. Đối với găng tay
kết hợp loại dài, hiện nay chỉ có cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
Hướng dẫn về dải nhiệt độ mà găng tay có thể
sử dụng được nêu trong Phụ lục E.
Bảng 1 – Thuộc tính
riêng
Loại
Khả năng chịu
A
H
Z
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axít
Dầu
Ôzôn
Axít, dầu, ôzôn
Nhiệt độ cực thấp
Chú thích 1: Loại R phối hợp các đặc trưng
của các loại A, H và Z.
Chú thích 2: Có thể sử dụng tất cả các phối
hợp về loại.
5 Yêu cầu chung
5.1 Yêu cầu vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các găng tay có thể có hoặc không có
lớp lót, có hoặc không có vỏ bọc ngoài, để bảo vệ chống ăn mòn hoá học, hoặc là
các phối hợp đặc biệt để giảm ảnh hưởng của ôzôn. Găng tay cách điện để bảo vệ
về điện thường được làm từ chất đàn hồi.
Găng tay kết hợp thường được làm từ chất đàn
hồi hoặc nhựa dẻo. Trong trường hợp bị mòn quá mức hoặc hỏng quá mức phần bên
ngoài của găng tay kết hợp loại dài làm từ các lớp có màu sắc khác nhau thì lớp
màu khác bên dưới sẽ xuất hiện.
5.1.2 Hình dạng
Găng tay phải có miệng găng. Găng tay có thể
được chế tạo có hoặc không có mép gập ở miệng găng.
Chú thích: Hình dạng của găng tay được chỉ ra
trên Hình 1a. Chữ cái "h" trên Hình 1a thể hiện phần cong của ngón
tay ở găng tay có ngón cong. Hình dạng của găng tay bao nhiều ngón được chỉ ra
trên Hình 2. Hình dạng của găng tay kết hợp loại dài được chỉ ra trên Hình 1b.
Hình dạng của găng tay có miệng găng hình chuông được chỉ ra trên Hình 1c.
5.1.3 Kích thước
Bảng 2 nêu chiều dài tiêu chuẩn của găng tay.
Bảng 2 – Chiều dài
tiêu chuẩn của găng tay
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mmb
00
280
360
–
–
–
0
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
460
–
1
–
360
410
460
800a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
360
410
460
800a
3
–
360
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800a
4
–
–
410
460
–
a Găng tay kết hợp loại dài.
b Biến thiên chiều dài cho phép là ±15 mm với tất cả các cấp, riêng đối
với găng tay kết hợp loại dài, biến thiên chiều dài cho phép là ±20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phải là 50 mm ± 6 mm, riêng đối với găng tay kết hợp loại dài thì chênh
lệch này phải là 100 mm ± 12 mm.
Việc qui định các kích thước khác là không
cần thiết nhưng các kích thước của găng tay điển hình vẫn được nêu trong Phụ
lục F.
5.1.4 Chiều dày
Chiều dày nhỏ nhất chỉ cần xác định bằng khả
năng đạt các thử nghiệm điện môi qui định ở 5.3.
Chiều dày lớn nhất trên bề mặt phẳng của găng
tay (không tính phần gân nếu có) phải như trong Bảng 3 để đạt được độ linh hoạt
thích hợp.
Bảng 3 – Chiều dày
lớn nhất của găng tay
Cấp
Chiều dày
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Găng tay kết hợp
Găng tay kết hợp
loại dài
00
0,50
1,8
0
1,00
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,50
a
3,1
2
2,30
4,2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
4,2
4
3,60
–
a Đang xem xét.
Găng tay loại A, H, Z và R có thể đòi hỏi
chiều dày dày hơn nhưng không hơn quá 0,6 mm.
5.1.5 Chất lượng thành phẩm và chất lượng bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bất thường có hại về vật lý được xác định
là bất kỳ nét đặc trưng nào phá vỡ tính đồng nhất, độ nhẵn bề mặt như lỗ châm
kim, nứt, phồng rộp, vết cắt, chất dẫn bên ngoài dính vào, nhăn, vết kẹp, vết
lõm (không khí lẫn vào), gợn nhô lên và các dấu hiệu đúc dễ thấy.
Vùng làm việc được xác định là tất cả các kẽ
găng, lòng găng và phía lòng của các ngón tay và ngón cái (xem Hình 4).
Bề mặt lòng găng và ngón tay được thiết kế để
cải thiện việc cầm nắm không được xem là bất thường.
5.2 Yêu cầu về cơ
Các yêu cầu này áp dụng cho găng tay cơ bản
hoặc vật liệu mẫu lấy từ găng tay hoàn thiện.
5.2.1 Độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm
đứt
Độ bền kéo trung bình không được nhỏ hơn 16
MPa (xem 8.3.1).
Độ dãn dài trung bình tại thời điểm đứt không
được nhỏ hơn 600 % (xem 8.3.1).
5.2.2 Biến dạng dư sau khi kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Yêu cầu về điện
Tất cả các găng tay phải đạt các thử nghiệm
điện áp kiểm chứng và thử nghiệm khả năng chịu điện áp cùng với các yêu cầu về
dòng điện thử nghiệm kiểm chứng xoay chiều, như qui định trong Bảng 4 và Điều
8, theo cấp của găng tay.
Bảng 4 – Thử nghiệm
điện áp kiểm chứng và thử nghiệm khả năng chịu điện áp
Cấp của găng tay d
Thử nghiệm xoay
chiều
Thử nghiệm một
chiều
Điện áp thử nghiệm
kiểm chứng
kV, hiệu dụng
Dòng điện thử
nghiệm kiểm chứng lớn nhất b,c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm
khả năng chịu điện áp
Hiệu dụng, kV
Điện áp thử nghiệm
kiểm chứng Trung bình, kV
Điện áp thử nghiệm
khả năng chịu điện áp
Trung bình, kV
Chiều dài găng tay,
mm
280
360
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
2,5
12
14
N/a a
N/a
5
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12
14
16
18
10
10
20
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/a
16
18
20
20
20
40
2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
22
30
30
60
3
30
N/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
24
40
40
70
4
40
N/a
N/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
50
60
90
a N/a = Không áp dụng.
b Găng tay mà trong quá trình thử nghiệm cho
thấy nếu giá trị dòng điện thử nghiệm kiểm chứng nhỏ hơn hoặc bằng các giá
trị chỉ ra trong Bảng 4 thì sẽ có giá trị dòng điện rò thực nhỏ hơn nhiều so
với ngưỡng của dòng gây rung tâm thất trong sử dụng bình thường. Việc này là
do diện tích tiếp xúc với nước trong các thử nghiệm này lớn hơn nhiều so với
diện tích tiếp xúc của bàn tay lên phần bên trong găng tay và diện tích tiếp
xúc của găng tay với phần mang điện của thiết bị cần nắm vào trong sử dụng
bình thường. Hơn nữa, điện áp thử nghiệm kiểm chứng lại cao hơn so với điện
áp sử dụng lớn nhất khuyến cáo.
c Đối với thử nghiệm thường xuyên, dòng điện
thử nghiệm kiểm chứng được cho trong Bảng 4 phải được giảm đi 2 mA.
d Xem Phụ lục D để chọn cấp của găng tay.
Thử nghiệm kiểm chứng (xem 8.4.2.1 hoặc
8.4.3.1) được xem là đạt nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dòng điện thử nghiệm kiểm chứng không vượt
quá giá trị qui định trong suốt giai đoạn thử nghiệm. Phép đo dòng điện có thể
thực hiện liên tục hoặc ở cuối giai đoạn thử nghiệm.
Thử nghiệm khả năng chịu điện áp (xem 8.4.2.2
hoặc 8.4.3.2) được xem là đạt nếu xảy ra phóng điện xuyên thủng ở điện áp bằng
hoặc lớn hơn giá trị chịu thử qui định.
5.4 Yêu cầu về lão hoá
Mảnh thử nghiệm phải chịu thử nghiệm nhiệt độ
cao (xem 8.5) để mô phỏng các ảnh hưởng lão hoá.
Đối với mảnh thử nghiệm dạng chày, giá trị
thấp nhất của độ bền kéo tại thời điểm đứt phải là giá trị không nhỏ hơn 80 %
giá trị chưa lão hoá. Biến dạng dư không được vượt quá 15 %.
Từng găng tay cũng phải qua được thử nghiệm
kiểm chứng điện môi nhưng không phải chịu ổn định độ ẩm.
5.5 Yêu cầu về nhiệt
5.5.1 Khả năng chịu nhiệt độ thấp
Găng tay không được bị rách, thủng hoặc nứt
nhìn thấy được sau khi chịu thử nghiệm nhiệt độ thấp (xem 8.6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Tính chậm cháy
Mảnh thử nghiệm lấy từ găng tay phải có tính
chậm cháy (xem 8.6.2). Không được cháy đến đường chuẩn trên mảnh thử nghiệm
cách mép của nó 55 mm (ví dụ, tính từ đầu ngón tay) trong vòng 55 s sau khi rút
ngọn lửa ra.
5.6 Găng tay có các thuộc tính riêng
5.6.1 Khả năng chịu axít
Găng tay cấp A phải chịu được axít (xem
8.7.1). Sau khi nhúng trong dung dịch axít sunphuric, găng tay phải qua được
các thử nghiệm dưới đây:
- thử nghiệm kiểm chứng điện môi nhưng không
phải chịu ổn định độ ẩm;
- độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt:
các giá trị đạt được không được nhỏ hơn 75 % giá trị đạt được trên găng tay
chưa nhúng axít.
5.6.2 Khả năng chịu dầu
Găng tay cấp H phải chịu được dầu (xem
8.7.2). Sau khi nhúng vào dầu, găng tay phải qua được các thử nghiệm dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt:
giá trị đạt được không được nhỏ hơn 50 % giá trị đạt được trên găng tay chưa
nhúng dầu.
5.6.3 Khả năng chịu ôzôn
Găng tay cấp Z phải chịu được ôzôn (xem
8.7.3). Sau khi ổn định, găng tay phải cho thấy không có các vết nứt khi xem xét
bằng mắt. Từng găng tay cũng phải qua được thử nghiệm kiểm chứng điện môi nhưng
không phải chịu ổn định độ ẩm.
5.6.4 Khả năng chịu axít, dầu và ôzôn
Găng tay cấp R phải chịu được axít, dầu và
ôzôn.
5.6.5 Khả năng chịu nhiệt độ cực thấp
Găng tay cấp C phải chịu được nhiệt độ cực
thấp. Găng tay không được bị rách, thủng hoặc nứt nhìn thấy được sau khi chịu
thử nghiệm nhiệt độ cực thấp (xem 8.7.4).
Từng găng tay cũng phải qua được thử nghiệm
kiểm chứng điện môi nhưng không phải chịu ổn định độ ẩm.
5.7 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ký hiệu IEC 60417-5216 – Thích hợp để làm
việc có điện; tam giác kép (xem Hình 5a);
- số hiệu tiêu chuẩn liên quan cùng với năm
công bố (TCVN 8084: 2009 hoặc IEC 60903: 2002) liền kề ký hiệu trên;
- tên, thương hiệu hoặc nhận biết của nhà chế
tạo;
- loại, nếu thuộc đối tượng áp dụng;
- kích cỡ;
- cấp;
- tháng và năm chế tạo.
Găng tay kết hợp cũng phải được nhận biết
bằng ký hiệu về cơ (búa), liền kề với tam giác kép (xem Hình 5b). Chiều dài của
búa (x) phải bằng chiều dài của một cạnh của tam giác.
Việc ghi nhãn và/hoặc nhãn phải gần với miệng
găng nhưng không gần hơn 2,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, từng găng tay phải có chỗ để người
sử dụng hoặc phòng thử nghiệm ghi:
- ngày kiểm tra hiện tại hoặc ngày kiểm tra
và thử nghiệm yêu cầu tiếp theo, hoặc
- phương tiện thích hợp khác bất kỳ để nhận
biết ngày mà găng tay được đưa vào làm việc và ngày kiểm tra và thử nghiệm định
kỳ.
Ghi nhãn hoặc tấm nhãn không được ảnh hưởng
xấu đến chất lượng của găng tay, nhãn phải bền và vẫn nhìn thấy được sau khi
chịu thử nghiệm độ bền (xem 8.8).
Bất kỳ việc ghi nhãn hoặc tấm nhãn bổ sung
nào cũng phải có thoả thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
Khi sử dụng mã màu cho các ký hiệu, phải
tương ứng như sau:
cấp 00 - màu be;
cấp 0 – màu đỏ;
cấp 1 – màu trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp 3 – màu xanh lá cây;
cấp 4 – màu da cam.
5.8 Đóng gói
Từng đôi găng tay phải được đóng trong hộp
hoặc bao bì riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho găng tay khỏi hư hại.
Bên ngoài hộp hoặc bao bì phải ghi tên của nhà chế tạo hoặc nhà cung ứng, cấp,
loại, kích cỡ, chiều dài và thiết kế miệng găng.
Kiểu đóng gói thích hợp để vận chuyển phải
được nhà chế tạo qui định.
Theo yêu cầu của khách hàng, hoặc theo yêu
cầu kỹ thuật của quốc gia, thông tin nêu trong Phụ lục E và các hướng dẫn bổ
sung hoặc sửa đổi phải có trên bao bì sản phẩm.
6 Yêu cầu cụ thể về
cơ
6.1 Găng tay cách điện – Khả năng chịu xuyên
thủng về cơ
Khả năng chịu xuyên thủng trung bình về cơ
phải lớn hơn 18 N/mm, như qui định ở 8.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Khả năng chịu xuyên thủng về cơ
Khả năng chịu xuyên thủng về cơ phải tương
ứng với giá trị lực lớn hơn 60 N, như qui định ở 8.3.2.
6.2.2 Khả năng chịu mài mòn
Độ mài mòn trung bình, có được từ thử nghiệm
khả năng chịu mài mòn, không được lớn hơn 0,05 mg/r, như qui định ở 9.1.
6.2.3 Khả năng chịu cắt
Khả năng chịu cắt phải tương ứng với chỉ số
tính toán ít nhất bằng 2,5, như qui định ở 9.2.
6.2.4 Khả năng chịu xé
Khả năng chịu xé phải tương ứng với giá trị
lực trung bình lớn hơn 25 N, như qui định ở 9.3.
7 Yêu cầu về điện đối
với găng tay kết hợp loại dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của găng tay đến khuỷu tay phải đáp ứng
các yêu cầu về khả năng chịu điện áp thử nghiệm ở 5.3, sử dụng qui trình ở 8.4.
Ngoài ra, găng tay kết hợp loại dài phải qua
được thử nghiệm dòng điện rò bề mặt như qui định ở Bảng 5 và Điều 10.
Thử nghiệm rò bề mặt được xem là đạt nếu:
- đạt đến điện áp thử nghiệm và duy trì điện
áp đó mà không có phóng điện bề mặt trong thời gian thử nghiệm;
- dòng điện rò không vượt quá các giá trị qui
định tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian thử nghiệm;
- không có dấu hiệu phóng điện hoặc ăn mòn
nhìn thấy được trên bề mặt.
Bảng 5 – Thử nghiệm
dòng điện rò bề mặt đối với găng tay kết hợp loại dài
Cấp của găng tay
Điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện rò lớn
nhất
mA, giá trị hiệu
dụng
1
2
3
10
20
30
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8 Thử nghiệm chung
8.1 Yêu cầu chung
Từng điều dưới đây sẽ xác định các thử nghiệm
điển hình, thử nghiệm thường xuyên hoặc thử nghiệm lấy mẫu cần thực hiện.
Găng tay đã chịu các thử nghiệm điển hình
hoặc thử nghiệm lấy mẫu thì không nên sử dụng lại.
Việc phân chia các găng tay này thành các lô
thử nghiệm khác nhau, số lượng yêu cầu và thứ tự thực hiện các thử nghiệm này
được nêu trong Phụ lục A. Găng tay được sử dụng trong các hạng mục kiểm tra
bằng mắt cũng phải được sử dụng vào một trong các thử nghiệm khác.
Găng tay phải được ổn định trước trong thời
gian 2 h ± 0,5 h ở nhiệt độ 23 oC
± 2 oC và
độ ẩm tương đối 50 % ± 5 % (xem IEC 60212,
khí quyển tiêu chuẩn B), trừ găng tay được thử nghiệm hấp thụ nước là một phần
của thử nghiệm điển hình hoặc thử nghiệm lấy mẫu; các găng tay này phải được ổn
định phù hợp với 8.4.1.
8.2 Kiểm tra bằng mắt và các phép đo
Kiểm tra bằng mắt phải được thực hiện bởi
người có thị lực bình thường hoặc có kính điều chỉnh thị lực nhưng không có
kính phóng đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu
(xem 5.1.2 và Hình 1 và Hình 2) Hình dạng của găng tay phải được kiểm tra bằng
mắt.
8.2.2 Kích thước
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu
(xem 5.1.3, Hình 1, 2, 3 và Phụ lục F).
Chiều dài của găng tay phải được đo từ đầu
ngón tay giữa đến mép ngoài cùng của miệng găng. Phép đo được thực hiện với
găng tay ở vị trí nghỉ và mép của miệng găng vuông góc với đường thẳng đo.
Chênh lệch về chiều dài đối với găng tay có
miệng găng vát phải được đo với găng tay ở vị trí nghỉ, dọc theo đường thẳng
song song với kích thước chiều dài, như chỉ ra trong Hình 3.
8.2.3 Chiều dày
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu
(xem 5.1.4)
Phép đo chiều dày phải được thực hiện trên
một găng tay hoàn chỉnh như sau:
- ở bốn điểm hoặc nhiều hơn trên lòng găng
tay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở một điểm hoặc nhiều hơn trên ngón cái và
trên ngón trỏ trong vùng "vân tay".
Các điểm này phải được phân bố khắp bề mặt và
không tập trung. Chúng không được phân bố trên các phần của bề mặt được thiết
kế đặc biệt để cải thiện việc cầm nắm.
Phải thực hiện phép đo bằng micrômét hoặc
dụng cụ đo thay thế khác cho các kết quả về cơ bản là giống nhau. Micrômét phải
được chia vạch trong phạm vi 0,02 mm và có đầu chặn có đường kính khoảng 6 mm
và đế ép phẳng có đường kính 3,17 mm ±
0,25 mm. Đế ép này phải đưa vào một lực tổng bằng 0,83 N ± 0,03 N. Găng tay phải được đỡ thích
hợp để bề mặt không bị nén, giữa các mặt chặn của micrômét.
Trong trường hợp có nghi ngờ, phải sử dụng
phương pháp micrômét mô tả ở trên.
8.2.4 Chất lượng thành phẩm và chất lượng bề
mặt
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu
(xem 5.1.5).
Chất lượng thành phẩm và chất lượng bề mặt
phải được kiểm tra bằng mắt.
8.3 Thử nghiệm cơ
Trong trường hợp găng tay có lớp lót thì nhà
chế tạo phải cung cấp các găng tay không có lớp lót để thực hiện thử nghiệm độ
bền kéo và thử nghiệm biến dạng dư sau khi kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Bốn mảnh thử nghiệm dạng chày như chỉ ra trên
Hình 6 phải được cắt từ từng găng tay cần thử nghiệm;một mảnh từ lòng găng tay,
một mảnh từ phía lưng và hai mảnh từ vùng cổ găng (xem ISO 37).
Phải vạch các đường thẳng chuẩn, cách nhau 20
mm trên các mảnh thử nghiệm này, được vạch đối xứng trên phần hẹp của mảnh dạng
chày (xem Hình 6).
Các mảnh thử nghiệm phải được thử nghiệm trên
máy thử nghiệm kéo được truyền động bằng điện ở tốc độ đủ để duy trì tốc độ di
chuyển ngang của kẹp truyền động về cơ bản là không đổi đến lực lớn nhất của
máy thử nghiệm. Tốc độ di chuyển ngang phải là 500 mm/min 50 mm/min.
Độ bền kéo được tính bằng cách lấy lực tại
thời điểm đứt chia cho diện tích ban đầu của mặt cắt cần thử nghiệm.
Chú thích 1: Máy thử nghiệm cần được trang bị
để hiển thị liên tục lực đặt lên mảnh thử nghiệm và có thước để đo độ dãn dài.
Chú thích 2: Sau khi mảnh thử nghiệm bị đứt,
máy thử nghiệm cần hiển thị lâu dài lực lớn nhất và trong trường hợp có thể, độ
dãn dài lớn nhất.
8.3.2 Khả năng chịu xuyên thủng về cơ
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim phải được làm bằng thanh kim loại đường
kính 5 mm và một đầu kim được gia công để vuốt thon với góc 12o và
có đầu được lượn tròn với bán kính 0,8 mm (xem Hình 7). Kim phải được làm sạch
mỗi khi sử dụng.
Kim phải được định vị vuông góc phía trên
mảnh thử nghiệm (được kẹp giữa hai tấm thử nghiệm) và đẩy vào rồi xuyên thủng
mảnh thử nghiệm. Tốc độ dịch chuyển của kim là 500 mm/min ± 10 mm/min. Đo lực cần thiết để xuyên
thủng mảnh thử nghiệm.
8.3.3 Biến dạng dư sau khi kéo
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Ba mảnh thử nghiệm, có kích thước ngoài như
Hình 6, phải được cắt từ từng găng tay cần thử nghiệm, một mảnh từ lòng găng,
một mảnh từ phía lưng và một mảnh từ cổ găng. Các mảnh thử nghiệm phải được lắp
vào thiết bị kéo căng gồm có thanh kim loại hoặc thanh dẫn hướng thích hợp khác
lắp với hai bộ kẹp, một bộ kẹp cố định và một bộ kẹp di chuyển được, để giữ các
đầu của mảnh thử nghiệm.
Kích thước chiều dài chuẩn chưa bị kéo (được
thể hiện là lo trên Hình 6) phải được kiểm tra đến 0,1 mm gần nhất và mảnh thử
nghiệm phải được lắp trong bộ kẹp. Mảnh thử nghiệm được kéo dãn ở tốc độ từ 2
mm/s đến 10 mm/s đến độ dãn dài 400 % ±
10 % và giữ trong 10 min. Sau thời gian này, thả lực kéo căng ở tốc độ từ 2
mm/s đến 10 mm/s rồi sau đó, lấy mảnh thử nghiệm ra khỏi bộ kẹp và đặt tự do
lên bề mặt phẳng. Sau thời gian phục hồi 10 min, đo lại chiều dài chuẩn.
Biến dạng dư sau khi kéo được tính là phần
trăm của trạng thái ban đầu như sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ls là chiều dài chuẩn đã kéo căng;
l1 là chiều dài chuẩn sau khi phục
hồi.
8.4 Thử nghiệm điện môi
8.4.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm điện môi phải được thực hiện với
điện áp xoay chiều hoặc một chiều và ở nhiệt độ bằng 23 oC ± 5 oC và độ ẩm tương đối từ
45 % đến 75 % (xem IEC 60212). Việc chọn điện áp xoay chiều hoặc một chiều phải
được thực hiện theo thoả thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
Đối với thử nghiệm điển hình và thử nghiệm
mẫu, găng tay phải chịu thử nghiệm dòng điện xoay chiều kiểm chứng sau khi được
ổn định về hấp thụ hơi ẩm với tổng thời gian ngâm nước là 16 h ± 0,5 h. Việc ngâm trong nước phải được
thực hiện không để có không khí nằm lại trong găng. Thử nghiệm điện môi xoay
chiều phải được thực hiện trong vòng 1 h sau khi ổn định xong. Không yêu cầu ổn
định đối với thử nghiệm thường xuyên dòng điện kiểm chứng xoay chiều.
Giá trị đỉnh hoặc hiệu dụng của điện áp xoay
chiều và giá trị trung bình số học của điện áp một chiều phải được đo với sai
số không quá 3 % (xem TCVN 6099-2 (IEC 60060-2)).
8.4.1.1 Qui trình thử nghiệm chung
Sau khi ổn định, nếu việc ổn định là cần
thiết, găng tay được để mặt phải ra ngoài, phải được đổ đầy bằng nước vòi có
điện trở suất nhỏ hơn hoặc bằng 100 Wm
và được ngâm trong thùng nước có độ sâu theo Bảng 6. Mực nước bên trong và mực
nước bên ngoài găng tay phải ngang bằng nhau trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm được sử dụng trong cả hai
thử nghiệm kiểm chứng và thử nghiệm khả năng chịu điện áp phải có khả năng cung
cấp điện áp thay đổi gần như vô cấp và liên tục cho hạng mục cần thử nghiệm.
Thiết bị điều chỉnh truyền động bằng động cơ là thuận tiện và có xu hướng cung
cấp tốc độ tăng đồng nhất điện áp thử nghiệm. Thiết bị thử nghiệm phải được bảo
vệ bằng thiết bị ngắt mạch tự động được thiết kế để ngắt mạch ngay khi có dòng
điện phát sinh do sự cố hạng mục cần thử nghiệm. Thiết bị ngắt mạch tự động
phải được thiết kế để bảo vệ thiết bị thử nghiệm trong mọi điều kiện ngắn mạch.
Chú thích 1: Khuyến cáo rằng cần xem xét hệ
thống thiết bị thử nghiệm và hiệu chuẩn ít nhất là hàng năm để đảm bảo rằng
điều kiện chung của thiết bị chấp nhận được và để chứng tỏ các đặc tính và độ
chính xác của điện áp thử nghiệm là đúng.
Chú thích 2: Để loại bỏ ôzôn gây hại và phóng
điện bề mặt có thể có dọc theo miệng găng, cần có một luồng không khí đủ mạnh thổi
vào và xung quanh găng tay và có hệ thống thoát khí để loại bỏ ôzôn khỏi máy thử
nghiệm. Cần tiến hành kiểm tra lượng ôzôn trong quá trình thử nghiệm để chắc
chắn rằng hệ thống thoát khí là thích hợp.
Đối với găng tay kết hợp loại dài, khoảng
cách giữa phần hở của găng tay và mặt nước phải là 400 mm ± 13 mm.
Đối với các găng tay khác, khoảng cách giữa
phần hở của găng tay và mặt nước được cho trong Bảng 6.
Bảng 6 – Khoảng cách
từ phần hở của găng tay đến mặt nước
Cấp của găng tay
Khoảng cách đối với
thử nghiệm D
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện một chiều
Thử nghiệm kiểm
chứng
Thử nghiệm khả năng
chịu điện áp
Thử nghiệm kiểm
chứng
Thử nghiệm khả năng
chịu điện áp
00
40
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
40
40
40
50
1
40
65
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
65
75
75
130
3
90
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
130
165
150
180
Chú thích 1: Xem Hình 8 đối với khoảng cách
từ phần hở của găng tay đến mặt nước (D1 hoặc D2 tuỳ
thuộc vào hình dạng ống găng).
Chú thích 2: Dung sai cho phép đối với
khoảng cách từ phần hở của găng tay đến mặt nước là ±13 mm.
Chú thích 3: Trong trường hợp độ ẩm cao
(trên 55 %) hoặc áp suất không khí thấp (dưới 99,3 kPa) thì khoảng cách qui
định có thể được tăng lên tối đa đến 25 mm.
8.4.1.2 Bộ chỉ thị hỏng hóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Qui trình thử nghiệm điện xoay chiều
Thiết bị thử nghiệm phải phù hợp với TCVN
6099-1 (IEC 60060-1).
Dòng điện thử nghiệm kiểm chứng được đo trực
tiếp bằng cách gắn đồng hồ đo miliampe nối tiếp với lần lượt từng găng tay
riêng rẽ. Giá trị đọc cần được lấy ở thời gian gần đạt điện áp thử nghiệm kiểm
chứng.
Chú thích 1: Theo thông lệ, kiểu thử nghiệm
cao áp này được thực hiện với một đầu của mạch điện được nối đất. Khi thực hiện
thử nghiệm dòng điện kiểm chứng trên một găng tay tại một thời điểm thì nước
trong thùng thường được nối với đầu nối đất của mạch điện cao áp. Đồng hồ
miliampe được nối với đầu nối đất của mạch điện và được phân dòng bằng một công
tắc nối tắt, công tắc này tự động đóng mạch để giữ cho mạch điện khép kín ngoại
trừ tại thời điểm đọc và do đó duy trì nối đất không bị gián đoạn.
Chú thích 2: Khi thực hiện thử nghiệm dòng
điện kiểm chứng trên nhiều hơn một găng tay cùng lúc thì nước trong thùng cần
có điện thế cao nếu yêu cầu rằng các điện cực nước bên trong găng tay là các
điện cực nối đất. Khi đó, ampe mét để đọc dòng điện thử nghiệm kiểm chứng được
nối với điện cực nối đất qua cơ cấu đóng cắt thích hợp được bố trí để cho phép
đọc dòng điện thử nghiệm kiểm chứng trong từng găng tay riêng rẽ.
Chú thích 3: Nếu bố trí ampe mét và cơ cấu
đóng cắt được cách ly thích hợp thì chúng có thể được sử dụng theo mạch cao áp
ở găng tay, còn nước trong thùng có thể được nối đất.
8.4.2.1 Thử nghiệm kiểm chứng điện xoay chiều
Thử nghiệm điển hình, thử nghiệm lấy mẫu và
thử nghiệm thường xuyên.
Từng găng tay phải chịu thử nghiệm điện áp
kiểm chứng như qui định trong Bảng 4. Ban đầu, phải đặt điện áp xoay chiều ở
giá trị thấp rồi sau đó từ từ tăng lên với tốc độ tăng không đổi xấp xỉ 1 000
V/s cho đến khi đạt đến mức điện áp thử nghiệm qui định hoặc xảy ra hỏng hóc.
Đo dòng điện trong thời gian thử nghiệm, liên tục hoặc khi kết thúc giai đoạn
này. Điện áp thử nghiệm phải được giảm với tốc độ như vậy. Thời gian thử nghiệm
phải bằng 3 min đối với thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu còn thử
nghiệm thường xuyên là 1 min, tính từ thời điểm đạt đến điện áp kiểm chứng qui
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.2 Thử nghiệm khả năng chịu điện áp xoay
chiều
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Điện áp xoay chiều phải được đặt như qui định
ở 8.4.2.1 cho đến khi đạt đến điện áp chịu thử qui định, sau đó giảm xuống.
Nếu xảy ra đánh thủng về điện thì điện áp lớn
nhất quan sát được trước khi hỏng được xem là điện áp chịu thử.
8.4.3 Qui trình thử nghiệm điện một chiều
Điện áp thử nghiệm một chiều phải lấy từ
nguồn một chiều có khả năng cung cấp điện áp yêu cầu. Thành phần nhấp nhô của
điện áp thử nghiệm một chiều khi đặt vào mảnh thử nghiệm không được vượt quá 5
% giá trị trung bình (xem TCVN 6099-1 (IEC 60060-1)).
Điện áp thử nghiệm kiểm chứng một chiều phải
được đo bằng phương pháp để cho giá trị trung bình của điện áp đặt lên găng
tay. Khuyến cáo rằng điện áp được đo bằng cách sử dụng đồng hồ đo điện một
chiều nối tiếp với điện trở loại cao áp thích hợp qua mạch điện áp cao. Vônmét
tĩnh điện có dải đo thích hợp có thể được sử dụng thay cho phối hợp điện trở
đồng hồ đo một chiều.
8.4.3.1 Thử nghiệm kiểm chứng điện một chiều
Thử nghiệm điển hình, thử nghiệm lấy mẫu và
thử nghiệm thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Khi kết thúc thời gian thử nghiệm,
điện áp đặt cần được giảm về nửa giá trị trước khi ngắt mạch điện, trừ khi đã
xuất hiện hỏng về điện.
8.4.3.2 Thử nghiệm khả năng chịu điện áp một
chiều
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Điện áp một chiều phải được đặt như qui định
ở 8.4.3.1 cho đến khi đạt đến điện áp chịu thử qui định, sau đó giảm xuống.
Nếu xảy ra đánh thủng về điện thì được xem là
điện áp lớn nhất quan sát được trước khi hỏng là điện áp chịu thử.
8.5 Thử nghiệm lão hoá
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Bốn mảnh thử nghiệm dạng chày phải được cắt
như chỉ ra ở 8.3.1 và ba mảnh như chỉ ra ở 8.3.3.
Các mảnh thử nghiệm, cùng với hai găng tay,
phải được đặt vào lò trong 168 h ở 70 oC ± 2 oC và với độ ẩm tương
đối nhỏ hơn 20 % (xem IEC 60212).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có các phần bằng đồng hoặc hợp kim
đồng bên trong tủ lão hoá. Phải có giá để treo các mảnh thử nghiệm sao cho có khoảng
cách tối thiểu bằng 10 mm giữa các mảnh thử nghiệm và 50 mm giữa các mảnh thử
nghiệm và bề mặt bên trong lò.
Kết thúc thời gian gia nhiệt, lấy các mảnh
thử nghiệm ra khỏi tủ và để nguội trong thời gian ít nhất là 24 h rồi sau đó
thử nghiệm.
8.6 Thử nghiệm nhiệt
8.6.1 Thử nghiệm nhiệt độ thấp
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Ba găng tay phải được đặt vào tủ trong 1 h ở
nhiệt độ -25 oC ±
3 oC. Hai tấm polyetylen kích thước 200 mm x 200 mm x 5 mm phải được
ổn định ở cùng nhiệt độ và trong cùng thời gian.
Trong vòng 1 min sau khi lấy ra khỏi tủ, gập
găng tay tại cổ găng (xem Hình 9), đặt găng tay vào giữa hai tấm polyetylen và
cho chịu lực bằng 100 N trong 30 s như chỉ ra trên Hình 10.
8.6.2 Thử nghiệm chậm cháy
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện trong phòng
không có gió lùa. Mảnh thử nghiệm phải được kẹp như chỉ ra trên Hình 11. Với
mục đích của thử nghiệm này, phải bố trí một mỏ đốt nhỏ có tư thế thẳng đứng
bên dưới mảnh thử nghiệm, trục của nó lùi vào so với đầu mút của mảnh thử
nghiệm là 5 mm về phía trong.
Nguồn khí đốt phải là khí metan kỹ thuật với
bộ điều chỉnh thích hợp và đồng hồ đo để tạo ra luồng khí đốt đồng nhất.
Chú thích: Nếu sử dụng khí đốt tự nhiên thay
cho metan thì lượng nhiệt của nó cần xấp xỉ 37 MJ/m3 được xem là cho
kết quả tương tự.
Miệng của mỏ đốt phải có đường kính bằng 9,5
mm ± 0,5 mm để tạo ra
ngọn lửa màu xanh cao 20 mm ±
2 mm.
Lùi xa mỏ đốt khỏi mảnh thử nghiệm, mồi lửa
và điều chỉnh ở tư thế thẳng đứng để tạo ra ngọn lửa màu xanh cao 20 mm ± 2 mm. Ngọn lửa này đạt được bằng cách
điều chỉnh nguồn khí đốt và các lối không khí của mỏ đốt cho đến khí tạo ra
ngọn lửa xanh ngọn vàng 20 mm ±
2 mm. Sau đó, tăng nguồn không khí để chỉ còn màu xanh. Đo lại độ cao của ngọn
lửa và điều chỉnh nếu cần.
Sau đó, đặt mỏ đốt ở vị trí thử nghiệm như
chỉ ra trên Hình 11.
Ngọn lửa phải được đặt vào mảnh thử nghiệm
trong 10 s. Sau thời gian này, rút ngọn lửa thử nghiệm ra. Cần chắc chắn rằng
không có gió lùa làm ảnh hưởng đến thử nghiệm.
Quan sát sự cháy lan của ngọn lửa trên mảnh
thử nghiệm trong 55 s sau khi rút ngọn lửa thử nghiệm ra.
8.7 Thử nghiệm găng tay có thuộc tính riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Găng tay loại A phải được ổn định bằng cách
ngâm trong dung dịch axít sunphuric 32 oB ở nhiệt độ 23 oC
± 2 oC
trong 8 h ± 0,5 h. Chỉ bề mặt
bên ngoài của găng tay phải chịu dung dịch này. Sau khi ổn định trong axit,
găng tay phải được rửa trong nước và làm khô trong 2 h ± 0,5 h ở xấp xỉ 70 oC.
Khoảng thời gian từ khi kết thúc giai đoạn
làm khô đến khi bắt đầu thử nghiệm phải là 45 min ± 5 min.
8.7.2 Loại H – Khả năng chịu dầu
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Găng tay loại H phải được ổn định trước trong
không khí trong không ít hơn 3 h ±
0,5 h ở 23 oC ± 2 oC và độ
ẩm tương đối là 50 % ± 5 % và sau đó ổn
định bằng cách ngâm trong chất lỏng 102 (xem Phụ lục B) ở nhiệt độ ở 70 oC
± 2 oC trong
24 h ± 0,5 h. Chỉ bề mặt
bên ngoài của găng tay phải chịu chất lỏng này.
Sau khi ổn định trong dầu, găng tay phải được
lau khô bằng vải sạch hút nước không để lại xơ. Khoảng thời gian từ lúc lấy ra
khỏi chất lỏng và bắt đầu thử nghiệm phải là 45 min ± 15 min.
8.7.3 Loại Z – Khả năng chịu ôzôn
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, găng tay phải được giữ ở nhiệt độ
phòng bằng 23 oC ±
2 oC và độ ẩm tương đối là 50 % ±
5 % trong 48 h ± 0,5 h rồi sau đó
kiểm tra xem có hư hại do ôzôn.
8.7.4 Loại C – Khả năng chịu nhiệt độ cực
thấp
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Ba găng tay loại C phải được đặt trong tủ
trong 24 h ± 0,5 h ở nhiệt độ -40
oC ± 3 oC. Hai
tấm polyetylen kích thước 200 mm x 200 mm x 5 mm phải được ổn định ở cùng nhiệt
độ và trong cùng thời gian.
Trong vòng 1 min sau khi lấy ra khỏi tủ, gập
găng tay tại cổ găng (xem Hình 9), đặt găng tay vào giữa hai tấm polyetylen và
cho chịu lực bằng 100 N trong 30 s như chỉ ra trên Hình 10.
8.8 Ghi nhãn
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường
xuyên.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu ở 5.7
bằng cách xem xét bằng mắt.
Kiểm tra độ bền ghi nhãn bằng cách chà xát
nhãn trong 15 s bằng mảnh vải không để lại xơ thấm đẫm nước xà phòng rồi sau đó
chà xát nhãn trong 15 s nữa bằng mảnh vải không để lại xơ thấm đẫm isopropanol.
Kết thúc thử nghiệm, nhãn vẫn phải đọc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9 Đóng gói
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu ở 5.8
bằng cách xem xét bằng mắt.
9 Thử nghiệm cụ thể
về cơ
9.1 Khả năng chịu mài mòn
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Máy thử nghiệm khả năng chịu mài mòn (xem
Hình 12) gồm có giá đỡ mảnh thử nghiệm quay quanh trục chính với tốc độ 60
r/min ± 5 r/min. Mảnh thử
nghiệm được giữ chặt trên đĩa bằng đai cố định.
Hai đai để mài làm bằng vônfram cacbua được quấn
lên hai bánh mài rộng 13 mm và đường kính 52 mm, mặt phía trong của hai bánh
mài cách nhau 52 mm ± 1 mm. Có chổi và đầu
hút chân không để loại bỏ các mạt mài khỏi mảnh thử nghiệm.
Bề mặt của mảnh thử nghiệm được làm sạch bằng
khí nén khô ở 200 kPa ± 35 kPa. Hai bánh mài
được cố định trên đầu tự do của cần dao động qua lại và tiếp xúc với bề mặt
phía trên của mảnh thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh thử nghiệm phải gồm một tấm có đường
kính bằng 114 mm có lỗ ở tâm đường kính bằng 6 mm. Mảnh thử nghiệm phải được
cắt từ lòng găng tay hoặc vùng cổ găng của găng tay.
Năm găng tay phải chịu thử nghiệm này. Các
đai mài là loại S35. Lực vuông góc của từng bánh mài lên mảnh thử nghiệm là
2,45 N. Kết quả được thể hiện bằng mg/r theo công thức sau:

trong đó
m0 là khối lượng ban đầu
của mảnh thử nghiệm, tính bằng mg;
m1 là khối lượng của mảnh
thử nghiệm sau thử nghiệm, tính bằng mg;
n là số vòng quay.
9.2 Khả năng chịu cắt
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Thiết bị thử nghiệm (xem Hình 13) gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng đặt lên lưỡi dao để tạo ra lực
bằng 5 N;
- lưỡi dao tròn có đường kính là 45 mm, chiều
dày 0,3 mm và góc vát tổng thể từ 30o đến 35o (xem Hình
13). Lưỡi dao phải bằng vônfram có độ cứng từ 740 HV đến 800 HV;
- giá đỡ bằng cao su dẫn (độ cứng 80 IHRD ± 3 IHRD) trên đó đặt mảnh thử nghiệm;
- khung kẹp dùng cho mảnh thử nghiệm như mô
tả trên Hình 13;
- hệ thống tự động phát hiện bị cắt đứt;
- bộ đếm chu kỳ được hiệu chỉnh đến một phần
mười (1/10) chu kỳ.
Chú thích: Các đặc tính bổ sung của vải bạt
sợi bông và thông tin bổ sung về thiết bị thử nghiệm khả năng chịu cắt được nêu
trong Phụ lục G.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên cả mảnh
thử nghiệm chuẩn và mảnh thử nghiệm được cắt từ găng tay.
9.2.1 Thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sợi vải dọc và sợi vải ngang: sợi bông được
xe từ các sợi có chiều dài không hạn chế;
- sợi dọc và sợi ngang có khối lượng dài: 161
Tex;
- sợi dọc xoắn: xoắn kép hình chữ s 280 t/m,
xoắn hình chữ z 500 t/m;
- sợi ngang xoắn: giống như sợi dọc;
- sợi dọc: 18 sợi trên centimét;
- sợi ngang: 11 sợi trên centimét;
- sợi dọc làm gợn sóng: 29 %;
- sợi ngang làm gợn sóng: 4 %;
- độ bền kéo của sợi dọc: 1 400 N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng trên đơn vị diện tích: 540 g/m2;
- độ dày: 1,2 mm;
- kích thước: 80 mm x 100 mm.
Mảnh thử nghiệm chuẩn phải được cắt chéo sợi
dọc.
Một lớp lá nhôm được đặt trên tấm đỡ cao su.
Mảnh thử nghiệm chuẩn được đặt mà không kéo dãn lên mặt trên của lá nhôm bên
trong khung kẹp. Khung kẹp được định vị trên bàn. Cần để giữ lưỡi dao được hạ
thấp trên mảnh thử nghiệm chuẩn.
Độ sắc của lưỡi dao được kiểm tra như sau:
Cắt đứt được chỉ ra bằng tín hiệu ánh sáng
hoặc tín hiệu âm thanh. Số chu kỳ (C) được ghi lại. Số chu kỳ phải là từ 1 đến
4 nếu cấp tính năng dự kiến nhỏ hơn 3 và từ 1 đến 2 nếu cấp tính năng bằng hoặc
lớn hơn 3.
9.2.2 Thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm găng
tay
Hai mảnh thử nghiệm găng tay có cùng kích
thước phải được cắt từ lòng găng tay của hai găng tay khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện năm thử nghiệm trên từng mảnh
thử nghiệm găng tay phù hợp với qui trình dưới đây cho từng thử nghiệm:
1) thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm chuẩn;
2) thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm găng tay;
3) thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm chuẩn. Kết
quả được thể hiện như trong Bảng 7.
Bảng 7 – Thể hiện các
kết quả thử nghiệm trên mảnh thử nghiệm găng tay
Số thử nghiệm
Trình tự
Mảnh thử nghiệm
chuẩn
Mảnh thử nghiệm
găng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số i
1
C1
T1
C2
i1
2
C2
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i2
3
C3
T3
C4
i3
4
C4
T4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i4
5
C5
T5
C6
i5
trong đó

thể hiện giá trị
trung bình của các chu kỳ trên mảnh thử nghiệm chuẩn trước và sau khi cắt mảnh thử
nghiệm găng tay Tn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Chỉ được sử dụng máy thử nghiệm kéo có trang
bị hệ thống đo có lực quán tính nhỏ.
Khả năng chịu xé được định nghĩa là lực cần
thiết để xé mảnh thử nghiệm đã được cắt từ trước theo cách xác định.
Phải thử nghiệm hai mảnh thử nghiệm theo
chiều của găng tay từ miệng găng đến đầu ngón tay và thử nghiệm hai mảnh thử
nghiệm ngang qua chiều rộng của lòng găng tay (xem Hình 14).
Kích thước của mảnh thử nghiệm là 100 mm x 50
mm. Rạch một vết dài 50 mm theo chiều dọc của mảnh thử nghiệm cách mép 25 mm,
như minh họa trên Hình 15. Milimét cuối cùng của vết rạch phải được thực hiện
bằng lưỡi dao sắc, chưa qua sử dụng, rạch thẳng và vuông góc với bề mặt mảnh
thử nghiệm.
Đoạn 20 mm của từng dải đã cắt trước như trên
(xem Hình 15) được kẹp trong máy thử nghiệm kéo có ngàm kẹp cách nhau 50 mm để
đảm bảo lực kéo trong mặt phẳng song song với chiều dọc của mảnh thử nghiệm.
Phải ghi lại lực thử nghiệm trên bộ ghi X-Y
với tốc độ thử nghiệm kéo bằng 100 mm/min 10 mm/min. Mảnh thử nghiệm phải
được xé hoàn toàn. Trong một số trường hợp đường xé có thể không theo chiều dọc
của mảnh thử nghiệm.
Mỗi thử nghiệm phải được thực hiện trên một
mảnh thử nghiệm cắt từ từng găng tay trong bốn găng tay khác nhau của cùng một
loạt găng tay.
Khả năng chịu xé đối với từng mảnh thử nghiệm
được ghi lại với giá trị đỉnh cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm lấy mẫu.
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho găng tay kết
hợp loại dài.
10.1 Điều kiện thử nghiệm chung
Vị trí thử nghiệm phải ở điều kiện khí quyển
tiêu chuẩn như qui định trong IEC 60212 và nhiệt độ nước phải trong phạm vi các
giới hạn giống như nhiệt độ xung quanh, tức là từ 18 oC đến 28 oC.
Trước khi thử nghiệm, từng găng tay phải được
chuẩn bị bằng cách làm sạch bằng isopropanol rồi sau đó để khô trong không khí
trong 15 min.
Phải thực hiện thử nghiệm trên ba găng tay
cùng cấp.
Điều kiện ướt phải phù hợp với qui trình mô
tả trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), ví dụ:
- tốc độ giáng thủy trung bình: 1 mm/min đến
2 mm/min;
- điện trở suất của nước gom lại được hiệu
chỉnh về 20 oC: (100 ±
15) Wm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí thử nghiệm như chỉ ra trên Hình 16.
Găng tay ở trạng thái duỗi ra hoàn toàn được để nghiêng một góc 45o,
lòng găng tay hướng lên.
Vùng lòng găng tay được đặt tiếp xúc với vật
dẫn hình trụ có đường kính 12 mm ±
2 mm.
Phần hở của găng tay được bọc để tiếp xúc
khít quanh một điện cực hình trụ, như chỉ ra trên Hình 16.
Đầu nối điện áp cao của nguồn xoay chiều được
nối với vật dẫn hình trụ trong lòng găng tay và đầu nối nối đất được nối với
điện cực hình trụ.
Góc tới giữa nước mưa và trục của găng tay
phải xấp xỉ 90o.
10.3 Qui trình thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm phải phù hợp với các điều
kiện qui định trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
Dòng điện rò được đo trực tiếp bằng cách nối
đồng hồ miliampe nối tiếp với điện cực hình trụ. Lấy giá trị đọc khi gần kết
thúc thời gian thử nghiệm.
Từng găng tay phải chịu thử nghiệm dòng điện
rò qui định trong Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử nghiệm phải bằng 3 min được xem
là bắt đầu tại thời điểm đạt đến điện áp thử nghiệm qui định.
Điện áp thử nghiệm phải được giảm với cùng
tốc độ.
Chú thích: Khi kết thúc thời gian thử nghiệm,
điện áp đặt cần được giảm về một nửa giá trị trước khi ngắt mạch điện, trừ khi
đã xuất hiện hỏng về điện.
11 Kế hoạch đảm bảo
chất lượng và các thử nghiệm chấp nhận
11.1 Yêu cầu chung
Để đảm bảo phân phối găng tay phù hợp với
tiêu chuẩn này, nhà chế tạo phải có kế hoạch đảm bảo chất lượng được phê chuẩn
phù hợp với các điều khoản của bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000.
Kế hoạch đảm bảo chất lượng phải chắc chắn
rằng găng tay đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp không có kế hoạch đảm bảo
chất lượng được chấp nhận như qui định ở trên, phải thực hiện qui trình lấy mẫu
mô tả trong Phụ lục C.
11.2 Các loại thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Qui trình lấy mẫu
Qui trình lấy mẫu phải phù hợp với thử nghiệm
điển hình và như qui định trong Phụ lục C.
11.4 Thử nghiệm chấp nhận
Kết quả của thử nghiệm chấp nhận phải sẵn có
cho khách hàng theo yêu cầu của khách hàng hoặc trong ít nhất hai năm (xem Phụ
lục H).

Chú thích: Chữ cái a, b, v.v... được giải
thích chi tiết trong Bảng F.1.
Hình 1a – Hình dạng
của găng tay

Hình 1b – Hình dạng
của găng tay kết hợp loại dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1c – Hình dạng
của găng tay có miệng găng hình chuông
Hình 1 – Ví dụ về các
hình dạng điển hình của găng tay

Chú thích: Các kích thước a, b, c, d, e, f,
g, i, j, n và r là giống nhau cho các găng tay (xem Hình 1a).
Hình 2 – Hình dạng
găng tay bao nhiều ngón

Chú thích: Găng tay có thể có miệng găng tròn
hoặc thẳng.
Hình 3 – Đoạn vát của
găng tay (xem 8.2.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 – Ví dụ về
diện tích thường tiếp xúc với thiết bị mang điện

Hình 5a – Ký hiệu IEC
60417-5216 – Thích hợp để làm việc có điện; tam giác kép

Hình 5b – Ký hiệu
găng tay kết hợp – Búa
Hình 5 – Ký hiệu ghi
nhãn (xem 5.7)

Ký hiệu
Kích thước mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
B
12,5 ± 1,0
C
25 ± 1
D
4 ± 0,1
E
8 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 ± 1
lo
20
Hình 6 – Mảnh thử
nghiệm dạng chày dùng cho thử nghiệm cơ (xem 8.3.1, 8.3.3 và 18.5)
Kích thước tính bằng
milimét, trừ các góc

Hình 7 – Tấm thử
nghiệm và kim dùng cho thử nghiệm khả năng chịu xuyên thủng về cơ (xem 8.3.2)

Chú thích 1: D1 áp dụng cho găng tay có miệng
găng vát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 – Khoảng cách
D từ phần hở của găng tay đến mặt nước (xem 8.4.1.1)

Chú thích: Với các kích thước ở cổ găng, xem
Hình 1 và 2 và Bảng F.1.
Hình 9 – Đường uốn
(gập) dùng cho thử nghiệm nhiệt độ cực thấp (xem 8.6.1 và 8.7.4)

Hình 10 – Tấm
polyetylen dùng cho thử nghiệm nhiệt độ thấp và cực thấp (xem 8.6.1 và 8.7.4)
Kích thước tính bằng
milimét.

Hình 11 – Bố trí dùng
cho thử nghiệm chậm cháy (xem 8.6.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12a – Nhìn theo
A-A

Hình 12b – Nhìn từ
trên xuống
Hình 12 – Máy thử
nghiệm khả năng chịu mài mòn (xem 9.1)

Hình 13 – Trang bị để
thử nghiệm khả năng chịu cắt (xem 9.2)

Hình 14 – Chiều và vị
trí của mảnh thử nghiệm để thử nghiệm khả năng chịu xé (xem 9.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 15 – Hình dạng
mảnh thử nghiệm để thử nghiệm khả năng chịu xé (xem 9.3)

Hình 16 – Bố trí để
thử nghiệm dòng điện rò (xem 10.2)
Phụ
lục A
(qui định)
Danh
mục và phân loại các thử nghiệm
Bảng A.1 – Qui trình
thử nghiệm chung
Loại thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển
hình
Thử nghiệm thường
xuyên
Lô 1
Lô 2
Lô 3
R
Lô 4
Lô 5
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Lô 7
Z
Lô 8
Xem xét bằng mắt và đo
- hình dạng
- kích thước
- chiều dày
- chất lượng thành phẩm và chất lượng bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đóng gói
8.2.1
8.2.2
8.2.3
8.2.4
8.8
8.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thử nghiệm cơ:
- độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm
đứt
- khả năng chịu xuyên thủng
- biến dạng dư
5.2.1-8.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1-8.3.2
5.2.2-8.3.3
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Găng tay kết hợp loại dài:
- thử nghiệm dòng điện rò Thử nghiệm điện
môi:
- qui trình thử nghiệm điện xoay chiều
- qui trình thử nghiệm điện một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3
8.4.2
8.4.3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2a
2a
Thử nghiệm lão hoá
5.4-8.5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nhiệt:
- nhiệt độ thấp
- chậm cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2
11
2b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính riêng:
- loại A - khả năng chịu axít
- loại H - khả năng chịu dầu
- loại Z - khả năng chịu ôzôn
- loại C - khả năng chịu nhiệt độ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1-8.7.1
5.6.2-8.7.2
5.6.3-8.7.3
5.6.5-8.7.4
5.6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 b
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đặc tính cơ - Găng tay kết hợp:
- khả năng chịu xuyên thủng
- khả năng chịu mài mòn
- khả năng chịu cắt
- khả năng chịu xé
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2-9.1
6.2.3-9.2
6.2.4-9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Cỡ của từng lô (đơn vị là găng tay)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3
3
3
2
12
a Việc chọn thực hiện các thử nghiệm điện
xoay chiều hoặc điện một chiều cần có thoả thuận giữa nhà chế tạo và khách
hàng.
b Giá trị qui định là khác nhau trong
trường hợp găng tay loại C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Các con số nêu trong bảng chỉ
ra thứ tự thực hiện các thử nghiệm.
Chú thích 3: Yêu cầu của thử nghiệm lấy mẫu
giống như các yêu cầu của thử nghiệm điển hình. Cỡ của từng lô đối với thử
nghiệm lấy mẫu được cho trong Phụ lục C.
A.1 Yêu cầu về cỡ lô
A.1.1 Lô 1
Lô 1 yêu cầu bảy găng tay thích hợp.
Ba găng tay được sử dụng để xem xét bằng mắt
và đo. Sau đó, một trong ba găng tay này được sử dụng để cung cấp mẫu cần thiết
để thử nghiệm độ bền kéo và độ dãn dài, một găng tay dùng cho thử nghiệm biến
dạng dư sau khi kéo và găng tay thứ ba dùng cho thử nghiệm khả năng chịu xuyên
thủng và thử nghiệm chậm cháy.
Bốn găng tay còn lại để thử nghiệm lão hoá.
Các mảnh thử nghiệm dùng cho thử nghiệm về cơ được cắt từ hai găng tay và cùng
với hai găng tay còn lại phải chịu nhiệt trong lò không khí. Sau khi chịu nhiệt
theo yêu cầu, các mảnh thử nghiệm phải chịu thử nghiệm cơ và hai găng tay phải
chịu thử nghiệm điện môi.
A.1.2 Lô 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với găng tay ngắn bình thường, thực hiện
thử nghiệm kiểm chứng điện môi xoay chiều hoặc một chiều (điện áp và dòng
điện). Sau đó thực hiện thử nghiệm khả năng chịu điện áp.
Đối với găng tay kết hợp loại dài, ngoài các
thử nghiệm điện môi cần thực hiện thử nghiệm dòng điện rò.
A.1.3 Lô 3
Lô 3 (đối với găng tay loại R) yêu cầu tám
găng tay.
Đo chiều dày tất cả các găng tay. Ba găng tay
phải chịu thử nghiệm loại A, ba găng tay chịu thử nghiệm loại H và hai găng tay
chịu thử nghiệm khả năng chịu ôzôn. Các mảnh thử nghiệm lấy từ một trong mỗi
găng tay chịu thử nghiệm loại A và H dùng cho thử nghiệm cơ yêu cầu. Hai găng
tay chịu thử nghiệm khả năng chịu ôzôn phải được kiểm tra hư hại do ôzôn sau đó
các găng tay này và găng tay còn lại phải chịu thử nghiệm điện môi.
A.1.4 Lô 4
Lô 4 yêu cầu ba găng tay để đo chiều dày
trong thử nghiệm thường xuyên rồi sau đó đến thử nghiệm nhiệt độ thấp thông
thường hoặc nhiệt độ cực thấp loại C. Sau các thử nghiệm nhiệt độ, găng tay
phải chịu thử nghiệm điện môi.
A.1.5 Lô 5
Lô 5 (đối với loại A) yêu cầu ba găng tay để
đo chiều dày trong thử nghiệm thường xuyên rồi sau đó chịu thử nghiệm khả năng
chịu axít. Sau khi thử nghiệm khả năng chịu axít, một găng tay cung cấp các mẫu
cho các thử nghiệm cơ và hai găng tay phải chịu thử nghiệm điện môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô 6 (đối với loại H) yêu cầu ba găng tay để
đo chiều dày rồi sau đó chịu thử nghiệm khả năng chịu dầu. Sau khi thử nghiệm
khả năng chịu dầu, một găng tay cung cấp các mẫu cho các thử nghiệm cơ và hai
găng tay phải chịu thử nghiệm điện môi.
A.1.7 Lô 7
Lô 7 (đối với loại Z) yêu cầu hai găng tay để
đo chiều dày rồi sau đó chịu thử nghiệm khả năng chịu
ôzôn. Sau khi thử nghiệm khả năng chịu ôzôn,
các găng tay phải được xem xét bằng mắt rồi chịu thử nghiệm điện môi.
A.1.8 Lô 8
Lô 8 dùng cho găng tay kết hợp, yêu cầu 12
găng tay.
Tất cả các găng tay phải được đo chiều dày.
Các mảnh thử nghiệm dùng cho thử nghiệm khả năng chịu xuyên thủng được cắt từ
một găng tay. Các mảnh thử nghiệm dùng cho thử nghiệm mài mòn được cắt từ năm
găng tay. Các mảnh thử nghiệm dùng cho thử nghiệm khả năng chịu cắt được cắt từ
hai găng tay và các mảnh thử nghiệm dùng cho thử nghiệm khả năng chịu xé được
cắt từ bốn găng tay còn lại.
Phụ
lục B
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Đặc tính của chất lỏng 102
Chất lỏng 102 nhằm mô phỏng dầu thuỷ lực áp
suất cao nhất định.
Đó là một hỗn hợp gồm có 95 % (m/m) dầu số 1
và 5 % (m/m) chất phụ gia dầu hợp chất hyđrôcacbon có chứa 29,5 % (m/m) đến 33
% (m/m) sunfua, 1,5 % (m/m) đến 2 % (m/m) phốtpho và 0,7 % (m/m) nitơ. Chất phụ
gia thích hợp có sẵn trên thị trường.
B.2 Tính chất của dầu số 1
Dầu số 1 phải có các tính chất cho trong Bảng
B.1. Nói chung, đây là loại dầu khoáng và dầu có độ tăng thể tích thấp.
Để đảm bảo tính đồng đều, nguồn dầu này cũng phải
được xác định là hỗn hợp dầu khoáng được khống chế chặt chẽ gồm có dung môi
được chiết xuất, lượng dầu hỏa được chiết xuất dung môi, xử lý hoá học, loại bỏ
sáp và dầu tự nhiên. Dầu số 1 không được có bất kỳ chất phụ gia nào nhưng có
thể thêm vào một ít (xấp xỉ 0,1 %) chất làm dịu điểm tràn.
Bảng B.1 – Tính chất
của dầu số 1
Đặc tính
Dầu số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124 ± 1
Độ nhớt động (m2/s) b
(20 ± 1) x10-6
Điểm chớp cháy (oC nhỏ nhất) c
243
a Xem ISO 2977.
b Đo ở 98,89 oC (xem ISO 3104).
c Đo bằng phương pháp cốc hở Cleveland (xem
ISO 2592).
Xem ISO 1817 để có thông tin bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(qui định)
Qui
trình lấy mẫu
C.1 Yêu cầu chung
Qui trình lấy mẫu đã có tiến triển đặc biệt,
dựa vào thực tế về đảm bảo chất lượng của bộ TCVN ISO 9000. Khi không theo các
yêu cầu của bộ TCVN ISO 9000 thì áp dụng qui trình trong phụ lục này.
Chú thích: Do tính chất của sản phẩm nên
không thể theo hoàn toàn qui trình lấy mẫu được xây dựng trong ISO 2859-1.
C.2 Phân loại các khuyết tật
Các khuyết tật được phân loại là nhiều hoặc
ít (xem IEC 61318). Bảng C.1 nêu tính chất của các khuyết tật là hàm của các
thử nghiệm được sử dụng cho qui trình lấy mẫu.
Bảng C.1 – Phân loại
các khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Loại khuyết tật
ít
Nhiều
Xem xét bằng mắt và đo
- hình dạng
- kích thước
- chiều dày
- chất lượng thành phẩm và chất lượng bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1
8.2.2
8.2.3
8.2.4
8.9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Thử nghiệm cơ:
- độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm
đứt
- khả năng chịu xuyên thủng
- biến dạng dư sau khi kéo
5.2.1-8.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2-8.3.3
x
x
x
Thử nghiệm điện môi:
- điện áp và hấp thụ ẩm (dòng điện)
- thử nghiệm kiểm chứng điện xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm kiểm chứng điện một chiều
- thử nghiệm khả năng chịu điện áp một
chiều
Găng tay kết hợp loại dài - dòng điện rò
5.3-8.4.1.1
5.3-8.4.2.1 a
5.3-8.4.2.2 a
5.3-8.4.3.1 a
5.3-8.4.3.2 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
Lão hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thử nghiệm nhiệt:
- nhiệt độ thấp
- chậm cháy
8.6.1
8.6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thuộc tính riêng
- loại A - khả năng chịu axít
- loại H - khả năng chịu dầu
- loại Z - khả năng chịu ôzôn
- loại C - khả năng chịu nhiệt độ cực thấp
- loại R - khả năng chịu axít, dầu, ôzôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2-8.7.2
5.6.3-8.7.3
5.6.5-8.7.4
5.6.4
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Đặc tính cơ - Găng tay kết hợp:
- khả năng chịu xuyên thủng
- khả năng chịu mài mòn
- khả năng chịu cắt
- khả năng chịu xé
6.2.1-8.3.2
6.2.2-9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4-9.3
x
x
x
x
a Việc chọn thực hiện các thử nghiệm xoay
chiều hoặc một chiều cần có thoả thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
C.3 Kế hoạch lấy mẫu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 – Kế hoạch
lấy mẫu với khuyết tật ít
Lô
Cỡ mẫu
Số lượng khuyết tật
để chấp nhận
Số lượng khuyết tật
để loại bỏ
2 đến 90
5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2
3
151 đến 3 200
13
3
4
3 201 đến 35 000
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Chú thích: Khi cỡ lô nhỏ hơn cỡ lấy mẫu thì
lô chế tạo cần đủ lớn để cung cấp mẫu yêu cầu, ví dụ, lô bằng 2 sẽ yêu cầu cỡ
lô nhỏ nhất là 5.
C.3.2 Kế hoạch đối với khuyết tật nhiều (AQL
4.0)
Bảng C.3 – Kế hoạch
lấy mẫu với khuyết tật nhiều
Lô
Cỡ mẫu
Số lượng khuyết tật
để chấp nhận
Số lượng khuyết tật
để loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
1
91 đến 3 200
13
1
2
3 201 đến 35 000
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Chú thích: Khi cỡ lô nhỏ hơn cỡ lấy mẫu thì
lô chế tạo cần đủ lớn để cung cấp mẫu yêu cầu, ví dụ, lô bằng 2 sẽ yêu cầu cỡ
lô nhỏ nhất là 3.
C.4 Qui trình lấy mẫu với găng tay có các
thuộc tính riêng
Mẫu găng tay đầu tiên có các thuộc tính riêng
phải được chọn phù hợp với kế hoạch lấy mẫu nêu trong Bảng C.2 và C.3.
Ngoài ra, mẫu thứ hai phải được chọn phù hợp
với Bảng C.2 và được giao nộp để thử nghiệm như nêu trong Điều 8, đối với từng
loại đặc biệt tương ứng.
C.5 Qui trình thử nghiệm được tiến hành trong
phòng thí nghiệm không phải của nhà chế tạo
Trong khi tiến hành các thử nghiệm điện môi,
nếu găng tay trong một lô hoặc một nhóm không đáp ứng các yêu cầu ở 8.4 thì
phải ngừng thử nghiệm và thông báo cho nhà chế tạo hoặc nhà cung ứng.
Trong trường hợp này, nhà chế tạo hoặc nhà
cung ứng có thể yêu cầu khách hàng hoặc phòng thử nghiệm đưa ra bằng chứng rằng
qui trình thử nghiệm và thiết bị phù hợp với các điều áp dụng của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các lô bị loại bỏ phải được trả về nếu
nhà chế tạo hoặc nhà cung ứng yêu cầu mà không ghi nhãn cố định. Tuy nhiên,
găng tay bị xuyên thủng, khi được thử nghiệm theo 8.4, phải được dán tem, đục
lỗ hoặc cắt trước khi trả về cho nhà cung ứng để chỉ ra rằng chúng không phù
hợp để sử dụng về điện.
Phụ
lục D
(tham khảo)
Hướng
dẫn chọn cấp găng tay liên quan đến điện áp danh nghĩa của hệ thống
Điện áp sử dụng lớn nhất được khuyến cáo cho
từng cấp găng tay được chỉ ra ở Bảng D.1.
Bảng D.1 – Chỉ thị
điện áp sử dụng lớn nhất
Cấp
Xoay chiều
V, giá trị hiệu
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
00
500
750
0
1 000
1 500
1
7 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
17 000
25 500
3
26 500
39 750
4
36 000
54 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp sử dụng lớn nhất là thông số điện áp
xoay chiều (hiệu dụng) của thiết bị bảo vệ được chỉ rõ điện áp danh nghĩa lớn
nhất của hệ thống đã đóng điện có thể làm việc an toàn. Điện áp danh nghĩa bằng
điện áp pha-pha trên mạch nhiều pha.
Nếu không làm việc với nhiều pha trong vùng
hệ thống và làm việc có điện áp được giới hạn đến điện thế pha (cực tính trên
hệ thống một chiều) với đất thì pha (cực tính trên hệ thống một chiều) với đất
phải được xem là điện áp danh nghĩa.
Nếu thiết bị hoặc linh kiện điện được cách
điện hoặc cách ly hoặc cả hai sao cho làm việc trong hệ thống nhiều pha trên
mạch điện sao trung tính, nối đất (hoặc mạch điện nối sao nối đất) bị loại bỏ
và nếu cách điện phụ (ví dụ, anten cách điện hoặc bệ làm việc cách điện kết cấu
lắp đặt) được sử dụng để cách điện giữa công nhân với đất thì điện áp thiết kế
danh nghĩa có thể được xem là điện áp pha-đất trên mạch điện đó.
Người sử dụng có thể quyết định sử dụng cấp
găng tay khác với khuyến cáo ở Bảng D.1.
Chú thích: Điện áp lớn nhất được xác định sao
cho dòng điện rò nhỏ hơn 1 mA trong điều kiện sử dụng bình thường.
Sử dụng găng tay bằng nhựa dẻo và găng tay
bằng chất đàn hồi trên hệ thống một chiều:
Cần cẩn thận khi sử dụng găng tay bằng nhựa
dẻo và găng tay bằng chất đàn hồi trên hệ thống một chiều do chưa đủ dữ liệu
tại thời điểm này.
Phụ
lục E
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là hướng dẫn chỉ dành cho bảo quản,
xem xét, thử nghiệm lại và sử dụng găng tay sau khi mua.
E.1 Bảo quản
Găng tay cần được bảo quản trong thùng chứa
hoặc bao gói của nó (xem 5.5). Cần cẩn thận để đảm bảo rằng găng tay không bị
nén, gập hoặc cất giữ gần ống hơi nước, vật bức xạ hoặc các nguồn nhiệt nhân
tạo khác hoặc phơi nhiễm dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp, ánh sáng nhân tạo
hoặc các nguồn ôzôn khác. Tốt nhất là ở nhiệt độ từ 10 oC đến 21 oC.
E.2 Kiểm tra trước khi sử dụng
Mỗi lần trước khi sử dụng, cả hai chiếc găng
tay của một đôi cần được xem xét bằng mắt và chịu thử nghiệm không khí đặt vào
bằng tay, trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng. Nếu một trong hai găng tay
được xem là không an toàn thì không được sử dụng đôi găng tay đó và cần trả về
để thử nghiệm.
E.3 Nhiệt độ
Găng tay tiêu chuẩn cần được sử dụng trong
vùng có nhiệt độ xung quanh từ -25 oC đến +55 oC và găng
tay loại C cần được sử dụng ở nhiệt độ xung quanh từ -40 oC đến +55 oC.
E.4 Phòng ngừa khi sử dụng
Không nên để găng tay chịu nhiệt hoặc ánh
sáng không cần thiết, không để tiếp xúc với dầu, mỡ, nhựa thông, rượu trắng
hoặc axít mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 – Khoảng
cách nhỏ nhất giữa miệng găng của găng tay bảo hộ và phần trên cùng của miệng
găng của găng tay cách điện
Cấp
Khoảng cách nhỏ
nhất
mm
00,0
13
1
25
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
76
4
102
Chú thích: Khoảng cách cần tăng thêm 25 mm
đối với các sản phẩm cấp 3 và 4 sử dụng trên hệ thống điện một chiều.
Găng tay bảo hộ được sử dụng với mục đích bất
kỳ khác thì không được sử dụng để bảo vệ găng tay cách điện. Không nên sử dụng
găng tay bảo hộ nếu chúng có lỗ, rách hoặc các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến
khả năng bảo vệ cơ cho găng tay cách điện. Cần cẩn thận để giữ găng tay bảo hộ
không bị nhiễm bẩn làm hư hại găng tay cách điện. Không nên sử dụng găng tay
bảo hộ bị nhiễm bẩn trừ khi chúng được làm sạch hoàn toàn chất nhiễm bẩn. Cần xem
xét xem bề mặt bên trong của găng tay bảo hộ có các vật thể sắc hoặc nhọn
không; việc xem xét này cần làm thường xuyên mỗi khi xem xét găng tay cách
điện.
Khi găng tay bị bẩn cần giặt bằng xà phòng và
nước ở nhiệt độ không vượt quá nhiệt độ do nhà chế tạo găng tay khuyến cáo, và
sau đó làm khô hoàn toàn. Nếu hợp chất cách điện, ví dụ như hắc ín và sơn vẫn
dính vào găng tay thì phần bị ảnh hưởng cần được làm sạch ngay bằng dung môi
thích hợp, tránh sử dụng dung môi quá mức, rồi sau đó giặt và làm khô ngay như
mô tả ở trên.
Găng tay bị ướt khi sử dụng hoặc do giặt phải
được làm khô hoàn toàn nhưng không làm nhiệt độ của găng tay vượt quá 65 oC.
E.5 Xem xét định kỳ và thử nghiệm lại về điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm gồm có thổi không khí để kiểm tra
rò không khí, xem xét bằng mắt khi tạo áp lực rồi sau đó thử nghiệm điện môi
thường xuyên phù hợp với 8.4.2.1 và 8.4.3.1 và 10.3 đối với găng tay kết hợp
loại dài.
Đối với găng tay cấp 00 và cấp 0, kiểm tra rò
không khí và xem xét bằng mắt được xem là đủ. Tuy nhiên, thử nghiệm điện môi
thường xuyên có thể được thực hiện theo yêu cầu của người sở hữu.
Đối với găng tay có lớp lót, cần thực hiện
thử nghiệm bằng máy thử nghiệm thích hợp để đảm bảo rằng găng tay không có
khuyết tật.
Phụ
lục F
(tham khảo)
Kích
thước găng tay điển hình
Bảng F.1 – Chi tiết
và kích thước (xem Hình 1 và Hình 2)
Chi tiết
Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ cái
Cỡ
8
9
10
11
Chu vi của
- lòng găng
- cổ găng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
c
d
210
220
330
235
230
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
350
280
255
360
Chiều dài găng tay
e
Xem chú thích
Chu vi của các ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
80
90
95
j
60
70
80
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
70
80
85
l
60
70
80
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
60
70
75
Chiều rộng của lòng găng tay
Cổ găng đến đầu ngón tay giữa
Từ đường đáy của ngón cái đến đầu ngón tay
giữa
Điểm giữa của đường cong của ngón giữa
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
110
125
f
170
175
185
195
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
115
120
h
6
6
6
8
Chiều dài của các ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
65
70
70
o
75
80
85
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
75
80
80
q
55
60
65
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
60
65
65
t
15
17
17
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham khảo)
Tính
chất bổ sung của vải bạt sợi bông
Bảng G.1 nêu các tính chất và yêu cầu kỹ
thuật bổ sung của vải bạt sợi bông mà mẫu thử nghiệm được cắt ra và được sử
dụng trong thử nghiệm khả năng chịu cắt bằng lưỡi dao ở 9.2.
Các giá trị này có được từ phương pháp và
trang bị được biết đến trên thế giới là KESF (Hệ thống đánh giá Kawabata đối
với vải sợi).
Độ polime hóa của sợi bông được sử dụng là 2
000 ± 50.
Thử nghiệm KESF (Hệ thống đánh giá Kawabata
đối với vải sợi):
Kéo (Chu kỳ kéo, giới hạn
của ứng suất kéo lớn nhất là 1 000 gf/cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WT: năng lượng
kéo, tính bằng J/m
RT: tính co giãn,
tức là phần trăm năng lượng phục hồi.
Uốn (Chu kỳ uốn luân phiên
trên một mẫu được đặt thẳng đứng) B: Tính khó uốn
2HB: Hiện tượng
trễ khi uốn với độ cong 1 cm-1.
Xén (Biến dạng luân phiên của
mẫu hình chữ nhật thành một hình bình hành, góc là 8o)
G: Tính khó xén
2HG và 2HG5: Hiện
tượng trễ khi xén ở 0,5o và 5o của biến dạng.
Nén (Chu kỳ nén theo chiều
dày, giới hạn lớn nhất là -5,0 kPa)
LC: tuyến tính
(đặc trưng cho độ đàn hồi là 1 đối với lò xo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RC: tính co giãn,
tức là phần trăm năng lượng phục hồi.
Bề mặt (Tính chất của bề mặt có các
phần tử nhạy là 25 mm2 (hệ số ma sát) và chiều rộng
5 mm (độ thô ráp))
MIU: giá trị trung
bình của hệ số ma sát
MMD: sai lệch
trung bình của hệ số ma sát
SMD: giá trị trung
bình của độ thô ráp bề mặt, tính bằng micrômét
Bảng G.1 – Tờ nhận
biết
Mẫu chuẩn – Vải sợi
bông dệt
KESF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đặt thử
nghiệm
Thử nghiệm
Tham số
Đơn vị
Sợi dọc
Sợi ngang
Kích thước
ứng suất
Tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LT
WT
RT
-
J/m
%
0,98 – 1,04
15 – 25
49 – 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 – 8
52 – 53
200 mm x
50 mm
Độ căng lớn nhất là 1 000,00 gf/cm (xem chú
thích)
0,2000 cm/s
Uốn
B
2HB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mN
300 – 350
40 – 50
490 – 530
45 – 55
10 mm x
50 mm
Độ cong lớn nhất là ±2,5 cm
0,5 cm-1/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
2HG
2HG5
N/mo
N/m
N/m
20 – 30
45 – 60
45 – 55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 – 60
45 – 55
500 mm x 50 mm
ứng suất là 1 000 g Góc lớn nhất là ±8,0o
0,478 o/s
Nén
LC
WC
RC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/m2
%
0,43 – 0,49
0,21 – 0,25
32 – 38
0,43 – 0,49
0,21 – 0,25
32 – 38
2 cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00200 cm/s
Bề mặt
MIU
MMD
SMD
-
-
µm
0,200–0,210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160 – 200
0,200–0,210
0,035–0,050
80 – 100
5 mm x20mm
5 mm x20mm
5 mm x20mm
ứng suất là 600 g
P = 50 gf/25 mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 mm/s
Độ dày
Te
mm
1,20 – 1,35
1,20 – 1,35
2 cm2
P = 0,05 kPa
0,00200 cm/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
g/m2
520 – 540
Chú thích: "gf" thay cho gam-lực.
1000 gf = 9,806 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Thử
nghiệm chấp nhận
Như định nghĩa trong TCVN 8095-151 (IEC 60050(151))
(151-16-23), thử nghiệm chấp nhận là thử nghiệm theo hợp đồng để chứng tỏ với
khách hàng rằng găng tay đáp ứng các điều kiện nhất định trong yêu cầu kỹ thuật
của nó. Các thử nghiệm này có thể được tiến hành trên tất cả các găng tay (thử
nghiệm thường xuyên) hoặc trên mẫu của các găng tay (thử nghiệm lấy mẫu).
Nếu khách hàng chỉ ra rằng trong yêu cầu kỹ
thuật của họ găng tay chỉ phải đáp ứng tiêu chuẩn này thì các thử nghiệm chấp
nhận (cả thường xuyên và lấy mẫu) là các thử nghiệm được qui định trong tiêu
chuẩn này.
Khách hàng có thể yêu cầu được chứng kiến thử
nghiệm, để có ai đó chứng kiến các thử nghiệm hoặc đơn giản là chấp nhận các
kết quả của thử nghiệm do nhà chế tạo tiến hành. Khách hàng cũng có thể qui
định rằng các thử nghiệm được tiến hành trong phòng thử nghiệm độc lập theo
chọn lựa của mình hoặc thậm chí là phòng thử nghiệm của chính khách hàng.
Chú thích: Khách hàng có thể qui định các thử
nghiệm bổ sung hoặc cỡ mẫu lớn hơn khi mua hàng từ nhà chế tạo mới, vì hoặc họ
đã trải qua những rắc rối với một nhà chế tạo cụ thể nào đó hoặc vì họ đang mua
một sản phẩm mới hoặc một thiết kế mới.
Phụ
lục I
(tham khảo)
Giới
hạn về điện đối với việc sử dụng găng tay bằng vật liệu cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn găng tay cách điện được chế tạo phù
hợp với tiêu chuẩn này và để sử dụng khi làm việc có điện được xác định như
sau:
- điện áp cao nhất của hệ thống;
- mức cách điện yêu cầu đối với làm việc có
điện (RILL);
- thiết bị cách điện bảo vệ bổ sung do người
lao động sử dụng;
- thực hiện công việc do người sử dụng lao
động yêu cầu và do người lao động sử dụng.
I.2 Giới hạn khi không thực hiện các thử
nghiệm bổ sung
Bảng I.1 nêu các linh kiện điện khác nhau
hoặc giới hạn ảnh hưởng đến việc chọn găng tay cách điện được sử dụng.
Us là điện áp pha-pha làm việc như
qui định cho hệ thống.
Ut là điện áp thử nghiệm khả năng
chịu điện áp hiệu dụng của cấp của găng tay cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mạch điện nối đất, sao trung tính (mạch
điện sao nối đất), nếu không bị phơi nhiễm nhiều pha trong vùng làm việc vì các
dây dẫn và thiết bị điện được cách điện hoặc cách ly, hoặc cả hai, thì điện áp
pha đất được xem là điện áp danh nghĩa.
Khi thông số đặc trưng của găng tay cách điện
phù hợp với tiêu chuẩn đối với cấp cho trước thì cấp của găng tay cách điện đó
có thể được sử dụng trên hệ thống mà RILL thấp hơn hoặc bằng giá trị cho trong
Bảng I.1 đối với cấp như vậy.
Các thử nghiệm so sánh (xung đóng cắt so với
xoay chiều) thực hiện trong phòng thử nghiệm của các nước khác nhau trên thế
giới cho thấy một số kết quả tương đương giữa U90 và điện áp thử nghiệm khả
năng chịu điện áp xoay chiều của vật liệu cách điện sử dụng găng tay cách điện.
Giá trị 1,3 lần điện áp đỉnh chịu thử có thể được sử dụng để ước tính thông số
chịu xung của găng tay cách điện.
Nếu RILL cao hơn thông số xung ước tính của
găng tay cách điện thì thiết bị cách điện bảo vệ bổ sung thích hợp cần được sử
dụng cùng với người lao động và giữa dây mang điện hoặc thiết bị mang điện với đất
để đưa ra thông số chịu xung ước tính của phối hợp cao hơn U90.
Với giả thiết là thử nghiệm khả năng chịu
điện áp xoay chiều được thực hiện ở mực nước biển, RILL U90 được cho
bởi công thức:
U90 = F x
ka x 1,414 x Ur kV, giá trị đỉnh
trong đó
U90 là xung đóng cắt chịu thử của
găng tay cách điện;
f là hệ số tương đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ur là điện áp thử nghiệm khả năng
chịu điện áp xoay chiều hiệu dụng.
RILL đối với Bảng I.1 được tính với F = 1,3
và ka = 0,901 với độ cao so với mực nước biển bằng 1 000 m với điện
áp nhỏ hơn 199 kV.
Bảng I.1 – Giới hạn
về điện
Găng tay cách điện
Cấp
Điện áp làm việc
cao nhất của hệ thống
Us
Điện áp thử nghiệm
khả năng chịu điện áp
kV, hiệu dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U90r
kV, đỉnh
kV, hiệu dụng
kV, một chiều
00
0,5
0,75
4,0
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
10
a
1
7,5
11,25
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
25,5
30
50
3
26,5
39,75
40
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
54,0
50
83
a Không áp dụng.
Chú thích 1: RILL đòi hỏi găng tay cách điện
cùng với thiết bị cách điện bảo vệ bổ sung bất kỳ, ở độ cao so với mực nước
biển của vị trí làm việc, có U90 ít nhất là bằng giá trị của RILL
khi U90 là điện áp chịu thử theo thống kê đối với xung đóng cắt tiêu
chuẩn 250/2 500 µs với xác suất 90 % chịu được. Bảng I.1 chỉ ra RILL tương
đương ở 1 000 m trên mực nước biển.
Chú thích 2: Coi RILL là một đặc tính của hệ
thống điện lực và hệ thống làm việc trong quá trình làm việc có điện, tuỳ thuộc
vào người sử dụng để chọn giá trị RILL thích hợp. Do đó, găng tay cách điện có
các cấp thấp hơn cấp nêu trong Bảng I.1 có thể được sử dụng nếu hệ thống được
đặc trưng bởi giá trị chịu thử quá độ, U90, thấp hơn hoặc bằng giá trị nêu
trong Bảng I.1 cho cấp này. Ngược lại, găng tay cách điện có cấp cho trước
không thể sử dụng được trên hệ thống điện tương ứng với Bảng I.1 nếu giá trị RILL
của hệ thống cao hơn giá trị nêu trong Bảng I.1 cho cấp giống như vậy. Trong
trường hợp đó, phải sử dụng thiết bị cách điện bảo vệ bổ sung đủ để nâng thông số
xung của phối hợp này bằng hoặc lớn hơn RILL.
I.3 Giới hạn khi thực hiện các thử nghiệm bổ
sung
Găng tay cách điện được đề cập trong tiêu
chuẩn này có thể được sử dụng cho các giá trị RILL cao hơn các giá trị liệt kê
trong Bảng I.1 nếu chứng minh được bằng các thử nghiệm xung đóng cắt điển hình
rằng găng tay cách điện có điện áp chịu thử yêu cầu U90 cho ứng suất xung đóng
cắt lớn nhất của hệ thống. Việc thay thế thử nghiệm xung bằng thử nghiệm xoay
chiều có biên độ khác không được chấp nhận trong trường hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
IEC 61472:1998, Live working – Minimum
approach distances – Method of calculation (Làm việc có điện – Khoảng cách tiếp
cận nhỏ nhất – Phương pháp tính)
ISO 1817:1999, Rubber, vulcanized –
Determination of the effect of liquids (Cao su, lưu hoá – Xác định ảnh hưởng
của chất lỏng)
ASTM D120-95, Standard Specification for
Rubber Insulating Gloves (Yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn đối với găng tay cách
điện bằng cao su)
ASTM F496-99, Standard Specification for
In-Service Care of Insulating Gloves and Sleeves (Yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn
đối với chăm sóc vận hành của găng tay và ống lót cách điện)
MỤC LỤC
Lời nói đầu ...............................................................................................................................
1 Phạm vi áp dụng ................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Định nghĩa ..........................................................................................................................
4 Phân loại ............................................................................................................................
5 Yêu cầu chung ....................................................................................................................
6 Yêu cầu cụ thể về cơ ..........................................................................................................
7 Yêu cầu về điện đối với găng tay kết hợp
loại dài ................................................................
8 Thử nghiệm chung ..............................................................................................................
9 Thử nghiệm cụ thể về cơ .....................................................................................................
10 Thử nghiệm dòng điện rò ....................................................................................................
11 Kế hoạch đảm bảo chất lượng và các thử
nghiệm chấp nhận ...............................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (qui định) – Chất lỏng dùng cho các
thử nghiệm trên găng tay loại H – Khả năng chịu dầu
Phụ lục C (qui định) – Qui trình lấy mẫu ......................................................................................
Phụ lục D (tham khảo) – Hướng dẫn chọn cấp
găng tay liên quan đến điện áp danh nghĩa của hệ thống
Phụ lục E (tham khảo) – Các khuyến cáo trong
vận hành ............................................................
Phụ lục F (tham khảo) – Kích thước găng tay
điển hình ...............................................................
Phụ lục G (tham khảo) – Tính chất bổ sung của
vải bạt sợi bông .................................................
Phụ lục H (tham khảo) – Thử nghiệm chấp nhận .........................................................................
Phụ lục I (tham khảo) – Giới hạn về điện đối
với việc sử dụng găng tay bằng vật liệu cách điện ...
Thư mục tài liệu tham khảo ........................................................................................................