TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13877-1:2025
PHÒNG CHÁY CHỮA
CHÁY - HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG BỘT - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
ĐỐI VỚI TỪNG BỘ PHẬN
Fire protection - Powder firefighting system - Part 1: Requirements and test methods for
components
Lời nói đầu
TCVN 13877-1:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EVS-EN
12416-1:2001 with Amendment 2:2007
TCVN 13877-1:2025 do Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 13877 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột bao gồm
các phần sau:
- TCVN 13877-1:2025 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột
- Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với từng bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG
BỘT - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI TỪNG BỘ PHẬN
Fire protection - Powder
firefighting system - Part
1: Requirements and test methods for components
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với
vật liệu, kết cấu và tính năng của các thiết bị trong hệ thống chữa cháy bằng bột,
cụ thể như sau:
- Thiết bị chứa bột
- Các bộ phận (thiết bị cấu thành) của thiết bị chứa bột:
+ Cụm bình chứa khí đẩy
+ Bộ điều chỉnh áp suất và kích hoạt đồng hồ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Van cách ly chính và van chọn vùng
- Đầu phun bột (đầu phun chất chữa cháy)
Các thiết bị này thích hợp cho hệ thống chữa cháy bằng bột được sử dụng
trong các tòa nhà và các công trình xây dựng khác. Đối với những khu vực có
nguy cơ nổ, vùng địa chấn hoặc điều kiện môi trường đặc biệt (như: hàng hải,
ngoài biển, khai thác mỏ hoặc hàng không) cần có các yêu cầu bổ sung.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị trong hệ thống chữa cháy bằng bột;
không bao gồm các thiết bị phát hiện cháy hoặc thiết bị điều khiển điện và thiết
bị chỉ thị.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)
TCVN 4878 (ISO 3941) Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy
TCVN 6102 (ISO 7202) Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6) Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử
nghiệm - Thử nghiệm FC: Rung (hình sin)
TCVN 7915-1 (ISO 4126-1) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1: Van an
toàn
TCVN
7915-2 (ISO 4126-2) Thiết bị an toàn
chống quá áp - Phần 2: Đĩa nổ
TCVN 13877-2 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần
2: Yêu cầu thiết kế
EN 286-1, Simple unfired pressure
vessels designed to contain air or nitrogen - Part 1: Pressure vessels for
general (Bình áp lực
đơn giản không cháy được thiết kế để chứa không khí hoặc nitơ - Phần 1: Bình áp
lực cho mục đích chung)
EN 1964-1, Transportable gas
cylinders - Specification for the design and construction of
refillable transportable seamless steel gas cylinders of water capacities from
0,5 litre up to and including 150 litres - Part 1: Cylinders made of seamless
steel with an Rm value of less than 1100 MPa (Chai chứa khí di động - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế
và chế tạo chai chứa khí di động bằng thép không hàn, có thể nạp lại, có dung
tích từ 0,5 lít đến và bằng 150 lít - Phần 1: Chai chứa khí bằng thép không hàn
có giá trị Rm nhỏ hơn 1100 Mpa)
EN 1964-2, Transportable gas
cylinders - Specification for the design and construction of
refillable transportable seamless steel gas cylinders from 0,5 litre up to and
including 150 litres - Part 2: Tensile strength (Rm max.) Ǝ 1100 N/mm2
(Chai chứa khí di động - Yêu cầu
kỹ thuật về thiết kế và chế tạo chai chứa khí di động bằng thép không hàn, có
thể nạp lại, có dung tích từ 0,5 lít đến và bằng 150 lít - Phần 2: Độ bền kéo
(Rm max.) Ǝ1100 N/mm2)
EN 1964-3, Transportable gas
cylinders - Specification for the design and construction of
refillable transportable seamless steel gas cylinders of water capacities from
0,5 litre up to and including 150 litres - Part 3: Cylinders made of seamless
stainless steel with an Rm value of less than 1100MPa (Chai chứa khí di động - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế
và chế tạo chai chứa khí di động bằng thép không gỉ không hàn, có thể nạp lại,
có dung tích từ 0,5 lít đến và bằng 150 lít - Phần 3: Chai chứa khí bằng thép
không hàn có giá trị Rm nhỏ hơn 1100 Mpa)
EN 12094-4, Fixed firefighting
systems - Components for gas extinguishing systems - Part 4:
Requirements and test methods for container valve assemblies and their actuators
(Hệ thống chữa cháy cố định
-Thành phần hệ thống chữa cháy bằng khí - Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối
với bộ lắp ráp van chứa và thiết bị kích hoạt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12094-8, Fixed firefighting
systems - Components for gas extinguishing systems - Part 8:
Requirements and test methods for connectors (Hệ thống chữa cháy cố định - Thành phần hệ thống chữa
cháy bằng khí - Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đầu nối)
EN 12094-13, Fixed firefighting
systems - Components for gas extinguishing systems - Part 13:
Requirements and test methods for check valves and non-return valves (Hệ thống chữa cháy cố định - Thành phần hệ thống
chữa cháy bằng khí - Phần 13: Yêu cầu và phương pháp thử van kiểm tra và van một
chiều)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.
Thiết bị kích hoạt (actuator)
Khi nhận được tín hiệu, bộ phận này sẽ kích hoạt bộ phận khác.
3.2.
Đĩa nổ (bursting disc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Vùng tính toán (calculation
zone)
Khu vực thực hiện việc tính toán lượng chất chữa cháy cần thiết theo
thiết kế.
3.4.
Ống dẫn của thiết bị chứa bột (diptube of
the powder container)
Ống dẫn bột từ phần dưới của thiết bị chứa bột vào đường ống.
3.5.
Đám cháy thiết bị (equipment
fire)
Đám cháy các vật thể ba chiều, có thể bao gồm: rò rỉ, nhỏ giọt hoặc bắn
tung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa khí đẩy (expellant
gas container)
Bình chứa lưu trữ khí đẩy ở áp suất cao.
3.7.
Van bình chứa khí đẩy (expellant
gas container valve)
Bộ phận khi mở, khí lưu trữ trong bình chứa khí đẩy được giải phóng.
3.8.
Tỷ lệ nạp của bình chứa khí đẩy (fill
ratio of the expellant gas container)
Khối lượng khí đẩy trên dung tích thực của bình chứa khí,
tính bằng kilogam trên lít (kg/l).
3.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng bao gồm tất cả các vị trí bên trong khu vực tính toán được điền đầy
chất chữa cháy cùng lúc thông qua một van chọn vùng duy nhất.
3.10.
Hệ thống chữa cháy cục bộ (local
application system)
Hệ thống được sử dụng để bảo vệ các đối tượng độc lập.
3.11.
Áp suất làm việc tối đa (maximum
working pressure)
Áp suất ở nhiệt độ 50 °C hệ thống hoặc bộ phận vẫn có thể hoạt động và
vận hành được.
3.12.
Năng lượng kích hoạt tối thiểu (minimum
release energy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.
Áp suất làm việc tối thiểu (minimum
working pressure)
Áp suất ở nhiệt độ -20 °C hệ thống hoặc bộ phận có thể tiếp tục hoạt động.
3.14.
Van một chiều (non-return
valve)
Bộ phận chỉ cho phép dòng chảy theo một hướng.
3.15.
Đầu phun (nozzle)
Bộ phận được sử dụng để phun chất chữa cháy đạt được các hiệu suất đã
xác định và phân bố đồng đều chất chữa cháy trong hoặc xung quanh vùng được bảo
vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa khí kích hoạt (pilot
container)
Nguồn cung cấp năng lượng cho thiết bị báo động bằng khí nén và kích hoạt
bình chứa khí đẩy.
3.17.
Bột chữa cháy (extinguishing
powder)
Chất chữa cháy được trộn bằng những hóa chất rắn, tán mịn, gồm một hoặc
nhiều thành phần chủ yếu kết hợp các chất phụ gia nhằm hoàn thiện các đặc tính
của nó.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "bột khô" đôi khi được sử dụng để biểu
thị các chất chữa cháy kim loại đặc biệt và thuật ngữ "chất chữa cháy hóa
chất khô" dùng để chỉ chất chữa cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của TCVN
6102;
CHÚ THÍCH 2: Khi cần biểu thị một loại bột đặc biệt được chỉ định để chữa
loại đám cháy nào thì thêm chữ hoa vào sau thuật ngữ bột. Những chữ
hoa sử dụng trong tiêu chuẩn này theo TCVN 4878.
VÍ DỤ: “Bột BC” được chỉ định để dập các loại đám cháy B (các
chất lỏng hoặc chất rắn có thể hóa lỏng) và loại đám cháy C (chất khí); “Bột
ABC” được chỉ định để dập các loại đám cháy A (chất cháy rắn, khi cháy thường
kèm theo sự tạo than hồng), loại đám cháy B và loại đám cháy C; "Bột
D" được chỉ định để dập tắt đám cháy D (chất cháy kim loại).
3.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng hoặc không gian được bảo vệ bởi hệ thống chữa cháy bằng bột.
3.19.
Van chọn vùng theo khu vực (selector
valve)
Bộ phận cho phép hoặc ngăn chặn dòng chất chữa cháy phun vào vùng không
gian chỉ định.
3.20.
Đám cháy bề mặt (surface
fire)
Đám cháy lan rộng trên các bề mặt nằm ngang. Bất kỳ đám cháy nào liên
quan đến chất lỏng, khí hoặc chất rắn dễ cháy, không âm ỉ đều có thể được phân
loại là đám cháy bề mặt.
3.21.
Hệ thống chữa cháy theo thể tích (total flooding system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22.
Áp suất làm việc (working
pressure)
Áp suất được lựa chọn để các bộ phận trong hệ thống hoạt động bình thường.
3.23.
Phạm vi nhiệt độ làm việc (working
temperature range)
Phạm vi nhiệt độ cho phép vận hành và duy trì tính năng của hệ thống hoặc
bộ phận.
3.24.
Phép thử thẩm thấu chất lỏng (liquid
penetrant examinnation)
Phép thử không phá hủy dùng vật liệu thẩm thấu lỏng để thẩm thấu và
phát hiện các loại mất liên tục hở trên bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu chung đối với các bộ phận
4.1. Phạm vi nhiệt độ làm việc
Phạm vi nhiệt độ làm việc của các bộ phận nằm trong khoảng từ -20 °C đến
+50 °C.
Phạm vi nhiệt độ hoạt động của bình chứa khí kích hoạt CO2
(hoặc N2) hoặc bình chứa khí đẩy CO2 (hoặc N2)
là từ 0 °C đến 40 °C.
4.2. Dụng cụ thử nghiệm chung
Phải đảm bảo rằng tất cả các thiết bị kích hoạt có thể được kiểm tra
tính năng mà không giải phóng khí phun ra.
Phải có sẵn đầu nối xi lanh thử nghiệm bên ngoài, tùy thuộc vào loại đầu
nối thử nghiệm hệ thống.
4.3. Thử ăn mòn ứng suất
Nếu sử dụng các bộ phận bằng hợp kim đồng thì chúng phải vượt qua thử nghiệm
ăn mòn ứng suất được nêu trong 13.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Dung tích
Dung tích không quá 4000 lít.
5.2. Thiết kế
Thiết bị chứa bột phải được làm bằng thép và được chế tạo phù hợp với
EN 286-1.
5.3. Áp suất làm việc tối đa
Áp suất làm việc tối đa không quá 25 bar.
5.4. Màu sắc
Thiết bị chứa bột phải có màu đỏ.
5.5. Các thành phần của bình chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa nạp bột của bình chứa không nhỏ hơn DN 100.
Có thể sử dụng các lỗ mở khác để đổ đầy bột vào bình nếu chúng được đặt
trên đỉnh thiết bị chứa bột.
5.5.2. Van xả
Phải bố trí van xả có thể xả hết bột trong bình chứa để kiểm tra bên
trong bình chứa và kiểm tra bột.
Nếu có, van xả không được nhỏ hơn:
- Với V ≤ 1000 lít: R 12,7 mm hoặc Rp 12,7 mm hoặc G 12,7
mm;
- Với V > 1000 lít: R 25,4 mm hoặc Rp 25,4 mm hoặc G 25,4
mm.
Trong đó: V: Dung tích thiết bị chứa bột; R: Ren ống côn ngoài; Rp:
Ren ống trụ trong; G: Kích thước ren.
5.5.3. Thiết bị xả áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4. Đầu nối ống khí đẩy
Thiết bị chứa bột phải được trang bị ống khí đẩy để bơm khí đẩy vào
bình chứa phía dưới vùng bột chữa cháy. Hệ thống phải được thiết kế ngăn bột lọt
vào hệ thống khí đẩy.
5.5.5. Ống dẫn của thiết bị chứa bột
Một ống dẫn bột phải được lắp đặt trong thiết bị chứa bột.
Ống dẫn phải được cố định chắc chắn để có thể chịu được va đập, rung lắc
trong quá trình vận hành.
Chiều dài và hình dạng của ống phải tính toán sao cho sau khi
kết thúc xả, lượng bột còn lại trong bình chứa nhỏ hơn 5 % dung tích bên trong
của nó.
Tính năng của bình chứa, bao gồm ống dẫn bột phải được chứng
minh bằng phương pháp thử nghiệm nêu trong 13.6.
6. Cụm bình chứa khí đẩy
6.1. Bình chứa khí đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra lượng chất trong bình chứa khí đẩy bất cứ
lúc nào, tất cả các bình chứa riêng lẻ phải được trang bị:
- Cân trọng lượng dùng trong trường hợp khí hóa lỏng có áp suất, để cân
lượng chất chứa bên trong;
- Trong các trường hợp khác, sử dụng đồng hồ đo áp suất phù hợp với Bảng
1 để hiển thị áp suất bên trong của bình chứa.
6.2. Van bình chứa khí đẩy
Nếu hệ thống có cơ chế xả tự động và bằng tay thì van bình chứa khí đẩy phải
phù hợp với EN 12094-4. Nếu hệ thống chỉ có cơ chế xả bằng tay thì có thể
sử dụng van bình chứa khí đẩy phun theo TCVN 7163, trong trường hợp này là CO2,
vì khí phun ra không được phép và không cần bất kỳ biện pháp phòng ngừa an toàn
nào, chẳng hạn như thiết bị trì hoãn.
6.3. Thiết bị kích hoạt cho van bình chứa khí đẩy
Thiết bị kích hoạt cho van bình chứa khí đẩy phải tuân thủ các yêu cầu
dành cho thiết bị kích hoạt trong EN 12094-4.
6.4. Đường ống phân phối
Đường ống phân phối phải chịu được áp suất bằng 1,5 lần áp suất làm việc
lớn nhất của khí được sử dụng ở nhiệt độ 50 °C khi thử nghiệm theo 13.4 và phải
được thiết kế phù hợp với các yêu cầu liên quan đến thiết kế hệ thống đường ống
như được mô tả trong TCVN 13877-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa khí đẩy phải được lắp vào hệ thống đường ống làm việc hoặc đường
ống phân phối bằng các đầu nối mềm phù hợp với EN 12094-8.
Khi sử dụng nhiều hơn một bình chứa khí đẩy, mỗi đầu nối mềm với một đường
ống phân phối phải được lắp van một chiều phù hợp với EN 12094-13.
7. Đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất phải phù hợp với Bảng 1.
Bảng 1 - Đồng hồ đo áp suất
Thông số
Bộ điều chỉnh áp suất
Bình chứa khí đẩy
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Đo ngược dòng
Tỷ lệ
0 đến 1,5 lần áp suất làm việc
Vạch chia
1 bar
5 bar
10 bar
Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 2 %
±5 %
Đường kính
>38 mm
8. Bộ điều chỉnh áp suất
8.1. Yêu cầu chung
Thiết bị chứa bột có sức chứa trên 100 kg phải có bộ điều chỉnh áp suất.
Phải lắp bộ điều chỉnh áp suất để tạo áp suất khí phun cần thiết trong
thiết bị chứa bột và để duy trì áp suất làm việc của hệ thống chữa cháy bằng bột. Cài đặt
tối thiểu của bộ điều chỉnh áp suất phải thấp hơn áp suất làm việc tối đa 10 %.
Đồng hồ đo áp suất phải được lắp đặt trước (đồng hồ đo áp suất A) và sau (đồng
hồ đo áp suất B) bộ điều chỉnh áp suất, như trình bày ở Bảng 1.
8.2. Chất liệu
Tất cả các bộ phận cơ khí của bộ điều chỉnh áp suất cho
van xả bột và van chọn vùng phải được làm bằng kim loại hoặc các vật liệu khác
có đặc tính tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng hợp kim đồng thì chi tiết đó phải được thử nghiệm theo
13.13.
8.3. Khả năng chống ăn mòn
Bộ điều chỉnh áp suất phải được thử nghiệm theo 13.12.
8.4.
Khả năng chịu áp lực bên
trong
Bộ điều chỉnh phải được thử nghiệm theo 13.4.
8.5. Lưu lượng
Bộ điều chỉnh áp suất phải được thiết kế sao cho dòng khí phun ra đảm bảo
xả bột trong khoảng thời gian ít nhất bằng với thời gian xả tối thiểu theo thiết
kế.
9. Thiết bị kích hoạt
9.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị kích hoạt phải được thiết kế phù hợp với EN 12094-4.
Các yêu cầu của điều khoản này phải được đáp ứng ở mức tối thiểu.
9.1.2. Chất liệu
Tất cả các chi tiết cơ khí của thiết bị kích hoạt dùng cho van xả bột
và van chọn vùng phải được làm bằng kim loại hoặc các vật liệu khác có tính chất
cơ học và vật lý tương đương.
Các vật liệu phi kim loại và chất đàn hồi cần được lựa chọn sao cho ổn
định và không làm thay đổi hiệu năng của chúng trong suốt thời hạn sử dụng do
nhà sản xuất khuyến nghị. Tất cả các vật liệu tiếp xúc với môi trường phải có
khả năng chống chịu với môi trường mà nó tiếp xúc.
Nếu sử dụng hợp kim đồng thì chi tiết đó phải được thử nghiệm theo
13.13.
9.1.3. Khả năng chống rung
Khi thử nghiệm theo 13.10, cụm van, bao gồm các phụ kiện và thiết bị
kích hoạt không được tự kích hoạt hoặc bị hư hỏng.
9.1.4. Khả năng chịu nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5. Độ tin cậy vận hành
Thiết bị kích hoạt phải hoạt động cùng với van liên kết và phải được thử
độ tin cậy vận hành theo 13.11.
9.1.6. Khả năng chống ăn mòn
Thiết bị kích hoạt phải hoạt động cùng với van liên kết và phải được thử
nghiệm khả năng chống ăn mòn theo 13.12.
9.1.7. Lực vận hành
Khi bộ phận được thử nghiệm như mô tả trong 13.5, lực tác dụng của thiết
bị kích hoạt phải ít nhất bằng hai lần và trong trường hợp thiết bị kích hoạt dẫn động
dạng nổ, ít nhất phải gấp ba lần lực cần thiết để mở van trong điều kiện khắc
nghiệt nhất với thời gian mở tối đa là 1 giây.
9.1.8.
Thiết bị chuyển mạch và
thiết bị giám sát
Mức độ bảo vệ của vỏ thiết bị chuyển mạch và thiết bị giám sát cũng như
cuộn dây điện từ phải bảo đảm cấp IP 54 theo TCVN 4255.
9.2. Thiết bị kích hoạt dẫn động bằng điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Thiết bị kích
hoạt dẫn động bằng điện từ phải được thử nghiệm theo các 13.5, 13.6, 13.7,
13.8, 13.9, 13.10 và 13.11.
9.3. Thiết bị kích hoạt dẫn động bằng khí nén
Thiết bị kích hoạt dẫn động bằng khí nén của bình chứa khí đẩy phải
tuân theo các yêu cầu của EN 12094-4.
Thiết bị kích hoạt dẫn động bằng khí nén của van cách ly chính và van
chọn vùng của thiết bị chứa bột phải phù hợp với các yêu cầu của EN 12094-5
nhưng phải hoạt động trong thời gian tác động tối đa là 5 giây. Các thiết bị
kích hoạt dẫn động bằng khí nén phải được thử theo các 13.5, 13.6, 13.7, 13.8, 13.9,
13.10 và 13.11.
9.4. Thiết bị kích hoạt dẫn động bằng cơ học
Khoảng cách rơi phải lớn hơn khoảng cách cần thiết để mở van ít nhất là
75 mm.
Lò xo đóng vai trò là động lực chính trong cơ cấu nhả, có khả năng tự
do di chuyển dọc theo toàn bộ chiều dài của chúng mà không bị cản trở.
9.5. Thiết bị kích hoạt dẫn động dạng nổ
Thiết bị kích hoạt dẫn động dạng nổ phải được thử nghiệm theo 13.5,
13.6, 13.7, 13.8, 13.9, 13.10 và 13.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dòng điện tối thiểu, khoảng thời gian tối thiểu
và dạng tín hiệu;
- Dòng giám sát tối đa;
- Dải điện áp;
- Thời gian lưu trữ tối đa trong điều kiện lưu
trữ quy định;
- Thời gian sử dụng tối đa trong điều kiện chờ
(50 °C và độ ẩm tương đối 70 %).
Nhà sản xuất phải cung cấp dữ liệu chứng minh:
a) Tỷ lệ hỏng hóc của thiết bị trên đường truyền năng lượng không vượt
quá 1 trên 100.000 ở dòng điện kích hoạt được khuyến nghị;
b) Thiết bị kích hoạt sẽ đạt được công suất đầu ra cần thiết sau khi kiểm
tra lão hóa 90 ngày ở nhiệt độ thử nghiệm (90 ± 2) °C;
c) Công suất đầu ra của thiết bị kích hoạt khi hết
thời gian sử dụng, theo quy định của nhà sản xuất, sẽ gấp ít nhất ba lần mức cần
thiết để vận hành van trong các trường hợp vận hành bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị kích hoạt dẫn động bằng tay phải được che chắn để tránh việc
sử dụng vô ý.
Lực cần thiết để vận hành thiết bị kích hoạt dẫn động bằng tay không được
vượt quá:
a) 150 N đối với vận hành bằng bàn tay; hoặc
b) 50 N đối với vận hành bằng kéo ngón tay; hoặc
c) 10 N đối với vận hành bằng cách ấn ngón tay.
Để thực hiện truyền động, cơ cấu nhả không được di chuyển quá 300 mm.
Nút xả từ xa bằng tay phải được thử nghiệm cùng với thiết bị kích hoạt phù hợp
với 13.5.1.5.
9.7. Sử dụng kết hợp
Khi được thử nghiệm ở dạng tổ hợp kết hợp, các thiết bị kích hoạt được
thiết kế phải đáp ứng từng yêu cầu cụ thể được mô tả trong các điều liên quan.
10. Van cách ly chính và van chọn vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van cách ly chính và van chọn vùng phải có cơ cấu cơ khí để hiển thị vị
trí mở và đóng.
Chỉ được sử dụng van bi hoặc van không có lỗ.
10.2. Chất liệu
Tất cả các chi tiết cơ khí của van cách ly chính và van chọn vùng phải
được làm bằng kim loại hoặc các vật liệu khác có tính chất cơ học và vật lý
tương đương.
Các vật liệu phi kim loại và chất đàn hồi cần được lựa chọn bảo đảm ổn
định và không làm thay đổi hiệu năng của chúng trong suốt thời hạn sử dụng do
nhà sản xuất khuyến nghị. Tất cả các vật liệu tiếp xúc với môi trường phải có
khả năng chống chịu với môi trường mà nó tiếp xúc.
Nếu sử dụng hợp kim đồng thì chi tiết đó phải được thử nghiệm theo
13.13.
10.3. Khả năng chịu nhiệt
Van cách ly chính và van chọn vùng phải được thử nghiệm nhiệt độ theo
13.8 và 13.9.
10.4. Khả năng chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5. Đặc tính dòng chảy
Tiết diện dòng chảy tự do của van không được nhỏ hơn 95 % diện tích
tính theo đường kính danh nghĩa của ống nạp.
Đặc tính dòng chảy của van phải được nhà sản xuất đưa ra, dưới dạng chiều
dài ống tương đương, bằng đường kính danh nghĩa của ống nạp hoặc dưới dạng hệ số
cản dòng chảy.
Các van phải được chế tạo sao cho khi sử dụng, không có chi tiết
hoặc bất kỳ bộ phận nào của van bị tách ra và rơi vào đường ống xả.
10.6. Khả năng chống ăn mòn
Van cách ly chính và van chọn vùng phải được thử nghiệm ăn mòn theo
13.12.
10.7. Khả năng chống rung
Cụm van bao gồm các phụ kiện và thiết bị kích hoạt không được tự kích
hoạt hoặc bị hư hỏng khi thử nghiệm theo 13.10.
10.8. Lực vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van phải được thử nghiệm theo 13.5.
11. Đầu phun
11.1. Chất liệu
Đầu phun và các bộ phận bên trong phải được làm bằng kim loại hoặc vật
liệu có tính chất tương đương.
Các vỏ bảo vệ đầu phun có thể được làm bằng vật liệu khác.
11.2. Khả năng chịu áp lực
Đầu phun phải được thử nghiệm áp suất theo 13.4.
11.3. Khả năng chịu nhiệt
Đầu phun phải được thử nghiệm nhiệt độ cao theo 13.9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu phun phải được thử nghiệm theo 13.12 và nếu làm bằng hợp kim đồng
thì phải tiến hành thử nghiệm thêm theo 13.13.
11.5. Đường kính lỗ đầu phun
Đường kính của mỗi lỗ đầu phun không được nhỏ hơn 7 mm.
11.6. Đầu nối
Các đầu phun phải có ren hoặc có mặt bích.
11.7. Vỏ đầu phun
Vỏ đầu phun phải được thử nghiệm theo 13.5.4. Phải thực hiện các biện
pháp để đảm bảo rằng khi vỏ bọc bị bung ra thì không gây tổn hại hoặc
hư hỏng gì.
11.8.
Đặc điểm phun
11.8.1. Đầu phun theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều cao lắp đặt tối thiểu được khuyến nghị;
b) Chiều cao lắp đặt tối đa được khuyến nghị.
Việc thử nghiệm đầu phun phải tuân theo hướng dẫn tại 13.16.
11.8.2. Đầu phun theo bề mặt
Nhà sản xuất phải nêu rõ lưu lượng và diện tích bao phủ tối đa tương ứng
với chiều cao thẳng đứng và các góc nếu phù hợp cũng như khoảng cách tối thiểu
để tránh rủi ro về chất lỏng bắn tung tóe.
Đầu phun phải được thử nghiệm theo 13.15.
12. Hồ sơ của các bộ phận
12.1. Nhà sản xuất phải
lập và cập nhật hồ sơ thể hiện: Cách lắp đặt, vận hành, kiểm tra định kỳ và bảo
trì các chi tiết (bộ phận).
12.2. Hồ sơ phải được
nộp cho cơ quan kiểm định và ít nhất phải bao gồm các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thông số kỹ thuật gồm:
1) Áp suất làm việc tối thiểu và tối đa;
2) Lực vận hành tối thiểu và tối đa;
3) Áp suất nổ;
4) Nguồn điện;
5) Dải nhiệt độ;
6) Sự phù hợp để sử dụng trong các môi trường khác nhau;
7) Hướng dẫn lắp đặt.
c) Hướng dẫn bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các bộ phận chính và tính năng của chúng;
b) Danh sách chi tiết các bộ phận;
c) Bố cục;
d) Bản vẽ thiết kế.
Tài liệu này cũng phải bao gồm thông tin chi tiết về bất kỳ bộ phận nào
được nhà sản xuất cung cấp.
12.4. Tất cả tài liệu
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất cho người sử dụng phải được cung cấp cùng với
thiết bị.
13. Phương pháp thử
13.1. Điều kiện
Các bộ phận được lắp ráp theo hướng dẫn và khuyến nghị của nhà sản xuất.
Trừ khi có yêu cầu khác đối với thử nghiệm cụ thể, thử nghiệm phải được thực hiện
ở (25 ± 10) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận phải được thử nghiệm theo Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp thử các bộ phận
STT
Bộ phận
Căn cứ thử nghiệm
1
Thiết bị chứa bột
EN 286-1 và 13.3 và 13.6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7915-1 và TCVN 7915-2
3
Van cách ly chính và van chọn vùng
13.1, 13.2 và Bảng 3
4
Bình chứa khí đẩy
13.4 và 13.13; EN 1964-1, EN 1964-2, EN 1964-3
5
Van xả khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Đường ống phân phối của bình chứa khí đẩy
13.4
7
Đầu nối mềm
EN 12094-8
8
Van một chiều
EN 12094-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều chỉnh áp suất
13.1, 13.2 và Bảng 3
10
Van và thiết bị kích hoạt
13.1, 13.2 và Bảng 3
11
Nút xả bằng tay từ xa
13.5.1.5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4, 13.9.2, 13.11, 13.14, 13.15
Trình tự thử nghiệm phải được thực hiện theo Bảng 3.
Bảng 3 Thứ tự thử nghiệm các bộ phận
STT
Phép thử
Bộ phận
Điều
Số mẫu thử cần thiết để phục vụ thử nghiệm
Tiết diện ngang
của mẫu thử lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện ngang của mẫu thử nhỏ nhất
1
Thử tính tương thích
Tất cả các bộ phận
13.3
1
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ điều chỉnh áp suất
- Đường ống phân phối
- Đầu phun
13.4
2
2
2
3
Kiểm tra lực và tính năng vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.1
8
5
5
Điều khiển từ xa bằng tay
13.5.1.5
Van cách ly chính và van chọn vùng
13.5.2
Bộ điều chỉnh áp suất a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ bảo vệ đầu phun
13.5.4
4
Kiểm tra thời gian đóng mở
Van và thiết bị kích hoạt
13.7
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nhiệt độ thấp b
Van và thiết bị kích hoạt
13.8
5
3
3
6
Thử nghiệm nhiệt độ cao b
Van và thiết bị kích hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
4
4
Đầu phun
13.9.2
7
Thử nghiệm khả năng chống rung
- Van và thiết bị kích hoạt
- Van cách ly chính và van chọn vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10
7
8
Thử nghiệm độ tin cậy
Van và thiết bị kích hoạt
13.11.1
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van cách ly chính và van chọn vùng
13.11.2
9
9
Thử nghiệm ăn mòn phun muối
- Van và thiết bị kích hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu phun
13.12
10
10
7
10
Thử nghiệm ăn mòn ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.13
10
11
Kiểm tra độ bền
- Bình đựng khí đẩy
- Van cách ly chính và van chọn vùng
13.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Thử vận tốc tia
Đầu phun
13.15
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử lưu lượng
Đầu phun
13.16
9
a
Thử nghiệm lực vận hành không áp dụng cho bộ điều chỉnh áp suất
b
Sự cần thiết của các thử nghiệm này phụ thuộc vào việc thi công
13.3. Thử tính tương thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4. Thử áp suất bên trong
Kết nối van nạp mẫu thử với nguồn cung cấp áp suất thủy lực thích hợp
và đóng mọi cổng khác (nếu có), nhưng phải có biện pháp thông khí.
Đảm bảo mẫu thử ở trạng thái mở; nếu mẫu thử có nhiều cổng, thực hiện
thử nghiệm ở từng cổng.
Xả không khí vào hệ thống và tăng áp suất bên trong khoảng 2 bar/s cho
đến khi đạt đến áp suất thử.
Đặt áp suất thủy tĩnh không nhỏ hơn 1,5 lần và không quá 1,55 lần áp suất
làm việc tối đa trong khoảng thời gian
min.
Khi kết thúc thời gian này, kiểm tra mẫu thử xem có rò rỉ không, sau đó
giảm áp suất và kiểm tra sự biến dạng không hồi phục hoặc móp méo.
Trong trường hợp khi thử có đầu phun, cho phép không lắp kèm bộ chỉnh
hướng.
13.5. Thử lực và tính năng vận hành
13.5.1. Thiết bị kích hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị kích hoạt dẫn động bằng điện từ, kết nối thiết bị kích
hoạt với nguồn điện ở điện áp tối thiểu (85 %) và điện áp tối đa (115 %) được
chỉ định. Ở mỗi điện áp, kích hoạt thiết bị kích hoạt, đo dòng điện
và kiểm tra van 3 lần xem van có hoạt động bình thường không.
Kiểm tra bằng phương pháp thích hợp sao cho lực tối thiểu do thiết bị
kích hoạt tạo ra không nhỏ hơn hai lần lực tối đa cần thiết để mở van.
13.5.1.2. Thiết bị kích hoạt dẫn động bằng khí nén
a) Kiểm tra vận hành:
Thực hiện 5 chu kỳ vận hành ở (20 ± 5) °C với áp suất làm việc tối thiểu,
danh nghĩa và tối đa.
Thực hiện 5 chu kỳ vận hành ở nhiệt độ làm việc được chỉ định tối thiểu
là 25 °C.
Kích hoạt thiết bị kích hoạt và kiểm tra hoạt động chính xác của van 3
lần ở mỗi áp suất.
Kết nối thiết bị kích hoạt dẫn động bằng khí nén với nguồn cung cấp áp
suất được đặt ở mức 50 % áp suất tối thiểu được chỉ định. Kích hoạt thiết bị
kích hoạt và kiểm tra van 3 lần xem van có hoạt động bình thường không.
b) Cung cấp năng lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản bình chứa nguồn năng lượng, không phân biệt bình chứa khí kích
hoạt hay bình chứa chất chữa cháy trong (24
) giờ ở nhiệt độ bảo quản thấp nhất được khuyến nghị.
Kết nối bình chứa nguồn cung cấp và đường ống. Mở van mở nhanh
và ghi lại giá trị đo được của đồng hồ đo áp suất. Kiểm tra xem các bình khí
nén đã được xả hết chưa.
13.5.1.3. Thiết bị kích hoạt dẫn động cơ học
Đối với các thiết bị kích hoạt hoạt động bằng nguyên lý trọng lực, kết
nối bộ phận với trọng lượng được chỉ định và khoảng cách thả rơi đến thiết bị
thử nghiệm phù hợp.
Kích hoạt thiết bị kích hoạt và kiểm tra van 3 lần xem van có hoạt động
bình thường không.
Giảm trọng lượng rơi xuống 50 % trọng lượng rơi được chỉ định. Kích hoạt
thiết bị kích hoạt và kiểm tra van 3 lần xem van có hoạt động bình thường
không.
13.5.1.4. Thiết bị kích hoạt dẫn động dạng nổ
Đặt 5 thiết bị kích hoạt dẫn động dạng nổ vào lò ở nhiệt độ làm việc tối
đa cộng thêm (20 ± 2) °C trong (90 ± 2) ngày.
Đối với các bộ phận của thiết bị kích hoạt dẫn động dạng nổ, kết nối
thiết bị kích hoạt với nguồn điện phù hợp để tạo ra tín hiệu cần thiết ở dòng
điện cháy thấp nhất. Kích hoạt thiết bị kích hoạt và kiểm tra hoạt động bình
thường của van 10 lần. Sử dụng phương tiện thích hợp, xác minh rằng lực tối thiểu
do thiết bị kích hoạt cung cấp ít nhất gấp 3 lần lực tối đa cần thiết để mở
van.
13.5.1.5. Nút xả bằng tay từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.2. Van cách ly chính và van chọn vùng
Kết nối van và thiết bị kích hoạt với giàn thử nghiệm được điều áp bằng
nitơ hoặc không khí để mô phỏng các trường hợp khắc nghiệt nhất.
Nối một máy đo lực sao cho tâm của lực tác dụng ở giữa không gian được
chỉ định. Vận hành van và ghi lại lực lớn nhất đo được, cũng
như độ dịch chuyển của điểm tác dụng lực để van được kích hoạt.
Nhà sản xuất phải cung cấp các giá trị về lực vận hành tối đa trong các
điều kiện khắc nghiệt nhất, cũng như điểm mà tại đó lực được
truyền tới.
Chu kỳ sau đây phải được lặp lại 5 lần:
a) Sử dụng CO2,
không khí hoặc nitơ, tác dụng áp
suất (20 ± 3) bar cho cửa vào của cụm van. Đầu ra phải được nối với một
đường ống có chiều dài (0,5 ± 0,1) m đường kính danh nghĩa của van và đầu phun.
b) Sử dụng thiết bị kích hoạt thích hợp để mở van. Kiểm tra xem mẫu có
hoạt động bình thường không.
c) Sau (10 ± 5) giây, giảm áp suất xuống dưới 5 bar và đóng kín
mẫu bằng tay.
Áp suất tác dụng vào van không được giảm xuống dưới 15 bar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.3. Bộ điều chỉnh áp suất
a) Hiệu chỉnh bộ điều chỉnh áp suất theo đúng hướng dẫn và thiết kế của
nhà sản xuất
- Áp suất đầu vào;
- Áp suất đầu ra.
b) Kiểm tra áp suất đã hiệu chỉnh bằng cách thực hiện kiểm tra dòng chảy
bằng khí nén.
c) Sau khi thực hiện quy trình thử theo Bảng 3, kiểm tra thiết bị đã được
hiệu chuẩn
- Áp suất đầu vào;
- Áp suất đầu ra.
13.5.4. Vỏ bảo vệ đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xem vỏ bảo vệ đã được lắp đặt đúng cách chưa. Áp dụng mức tăng
áp suất khí từ 0,1 bar/s lên đến 1 bar. Vỏ phải bong ra ở mức tối đa 1 bar.
13.6. Xác định lượng bột chữa cháy còn lại
trong bình chứa sau khi xả
GHI CHÚ: Phép thử này liên quan đến các yêu cầu ở 5.5.5
Thiết bị chứa bột được trang bị van xả và ống dẫn bột. Thiết bị chứa bột
phải được lắp đặt trên thiết bị thử nghiệm do nhà sản xuất khuyến nghị. Dòng chảy
ra khỏi van không được giảm đi.
Mở van ở vị trí mở hoàn toàn để xả bột chữa cháy ra ngoài; sau đó đo khối
lượng bột chữa cháy còn lại trong bình. Độ chính xác của phép đo lúc trước khi
xả và sau khi xả phải như nhau và nằm trong khoảng ± 0,1 kg.
Thử nghiệm phải được thực hiện:
a) Thử nghiệm phun thực tế đối với bột; hoặc
b) Thử nghiệm dòng nước, trong đó thiết bị chứa bột phải được nạp nước
đến 50 % dung tích bình chứa và được nén bằng nitơ đến 25 bar.
13.7. Thời gian đóng mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8. Thử nghiệm thiết bị kích hoạt và van ở
nhiệt độ thấp
Bộ phận thử nghiệm phải được làm nguội đến (-20
) °C hoặc nhiệt độ sử dụng
thấp nhất được nhà sản xuất khuyến nghị với cùng dung sai, chọn
giá trị thấp hơn.
Thực hiện 10 lần chu trình thử, mỗi chu trình thử trong 10 min như sau:
a) Tác dụng áp suất (20 ± 3) bar vào cổng nạp của cụm van bằng CO2, không
khí hoặc nitơ. Đầu ra phải được nối với một đường ống có chiều dài (0,5 ± 0,1)
m đường kính danh nghĩa của van và với một đầu phun.
b) Sử dụng thiết bị kích hoạt thích hợp để vận hành van. Đóng nguồn
áp suất nạp và giảm áp suất xuống dưới 5 bar.
Áp suất làm việc của van không được giảm xuống dưới 5 bar trong
mỗi chu kỳ thử.
13.9. Thử nghiệm nhiệt độ cao
13.9.1. Thiết bị kích hoạt và van
Làm nóng bộ phận thử nghiệm đến (50
) °C hoặc nhiệt độ sử dụng cao nhất do
nhà sản xuất đề xuất trong cùng dung sai, chọn giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tác dụng áp suất (20 ± 3) bar vào cổng nạp của cụm van bằng CO2,
không khí hoặc nitơ. Đầu ra phải được nối với một đường ống có chiều dài (0,5 ±
0,1) m đường kính danh nghĩa của van và với một đầu phun.
b) Vận hành van bằng thiết bị kích hoạt thích hợp. Đóng nguồn áp suất nạp
và giảm áp suất về giá trị 5 bar.
Áp suất làm việc của van không được giảm xuống dưới 5 bar trong
mỗi chu kỳ thử.
13.9.2. Đầu phun
Một đầu phun được nối với bình thử nghiệm. Đầu phun được gắn vào nguồn áp
suất và chịu nhiệt độ (600 ± 30) °C trong (10
) min. Sau đó, môi trường thử nghiệm
dạng khí (ví dụ: CO2, nitơ hoặc không khí) phải
chảy với áp suất (60 ± 3) bar qua thân đầu phun được làm nóng trong ít nhất
10 giây. Áp suất phải được đo ở khoảng cách (1 ± 0,1) m tính từ miệng đầu phun.
Sau khi thử nghiệm các đầu phun, đường kính của các lỗ phải tuân theo
dung sai do nhà sản xuất quy định.
13.10. Thử nghiệm khả năng chống rung
Thử nghiệm khả năng chống rung phải được thực hiện trên tất cả các bộ
phận và bộ lắp ráp, ngoại trừ thiết bị chứa bột và đường ống.
Đối với phép thử khả năng chống rung, bình chứa khí đẩy phải rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm và quy trình phải như mô tả trong TCVN 7699-2-6,
Thông số thử nghiệm:
- Biên độ tần số: 10 Hz đến 150 Hz
- Biên độ gia tốc: 10 Hz đến 50 Hz: 1,0 gn
- Biên độ gia tốc: 50 Hz đến 150 Hz: 3,0 gn
- Tốc độ quét: Được điều chỉnh 1 quãng tám trong 30 min (quãng tám là
khoảng cách giữa hai tần số có tỷ lệ gấp đôi hoặc gấp nửa nhau)
- Số chu kỳ quét: 0,5 chu kỳ mỗi trục
- Số trục: 3 trục vuông góc nhau
Mẫu không được tự kích hoạt trong khi thử nghiệm. Không được xảy ra
tình trạng hư hỏng hoặc bong tróc các bộ phận.
13.11. Thử nghiệm độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình thử phải được lặp lại 100 lần theo 13.5.1 nhưng không theo
dõi thời gian đóng/mở.
13.11.2. Van cách ly chính và van chọn vùng
Chu trình thử phải được lặp lại 100 lần theo 13.5.2 nhưng không theo
dõi thời gian đóng/mở.
13.12. Thử ăn mòn - Phép thử phun muối
Mẫu sẽ được phun muối trong buồng thử nghiệm sương mù muối. Đầu vào của
van, hoặc nếu thích hợp, ống dẫn bột và đầu vào của thiết bị kích hoạt vận hành
bằng khí nén phải được bịt kín. Ở đầu ra phải lắp một đoạn uốn hở để tránh phun
muối ảnh hưởng trực tiếp vào bên trong van.
Các thành phần và đặc tính thiết yếu của thuốc thử cũng như thiết lập
thử nghiệm bao gồm:
- Dung dịch gồm NaCl, nước
cất
- Độ pH: 6,5 đến 7,5
- Nồng độ dung dịch: (5 ± 1) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng phun: 1 ml.h1 đến 2 ml.h-1 trên diện tích
80 cm2
- Nhiệt độ trong buồng thử: (35
) °C
- Vị trí của mẫu: 15° so với trục thẳng đứng
- Thời gian phun: (240 ± 2) h
- Thời gian khô: (168 ± 5) h ở độ ẩm tối đa 70
%.
13.13. Thử nghiệm ăn mòn ứng suất
Sử dụng một bình chứa thích hợp, có dung tích như quy định và được lắp
đặt lỗ thông hơi bằng ống mao dẫn. Khối lượng riêng của dung dịch amoniac trong
nước phải là 0,94 kg.l-1 ± 2 %. Đối với mỗi lít dung tích bình chứa,
thêm (10 ± 0,5) ml dung dịch vào bình chứa.
Để kiểm tra mẫu, hãy tẩy dầu mỡ và cho mẫu vào môi trường ẩm ướt có
amoniac và không khí ở nhiệt độ (34 ± 2) °C trong (10
) ngày. Các mẫu được đặt ở vị trí cao hơn mức chất lỏng
(40 ± 5) mm.
Sau khi thử nghiệm, mẫu được làm sạch, sấy khô và được kiểm tra trực
quan cẩn thận. Để thấy rõ ràng các vết nứt, phải sử dụng phép thử thẩm thấu chất
lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử, loại bỏ mọi bộ phận bên trong có thể cản trở việc tác dụng
áp suất lên bất kỳ bộ phận nào của van. Kiểm tra các van đa cổng ở mỗi chế độ để
đảm bảo toàn bộ thân van đã được kiểm tra.
Kết nối đầu vào của van với nguồn cung cấp áp suất thủy lực thích hợp
và đóng tất cả các cổng khác bao gồm cả cổng giảm áp, nhưng phải có biện pháp
thoát khí.
Thông hơi hệ thống và tạo áp suất với tốc độ tăng khoảng (2 ± 1) bar/s
để đạt được áp suất thủy tĩnh không nhỏ hơn 3 lần và
không lớn hơn 3,05 lần áp suất vận hành tối đa trong thời gian (5
) min.
Khi kết thúc giai đoạn này, giải phóng áp suất và kiểm tra biến dạng
vĩnh viễn, móp méo hoặc hư hỏng.
13.15. Thử nghiệm vận tốc tia
Đầu phun theo bề mặt phải được lắp phía trên một bể chứa nước không đầy,
như chỉ ra trên Hình 1 ở khoảng cách (h) do nhà sản xuất quy định. Áp suất ban
đầu trong bình chứa áp suất cao phải lớn hơn (120 ± 5) bar. Áp
suất tại đầu phun phải là (16 ± 1) bar. Đầu phun không được bắn nước ra khỏi khay thử
khi hướng vào mặt nước một góc 90° và 45° so với bề mặt chất lỏng.

CHÚ DẪN:
1: Mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước: Tính bằng mm
Hình 1. Khay thử nghiệm để kiểm tra vùng bao
phủ của các đầu phun xả bề mặt
13.16. Thử nghiệm tốc độ dòng chảy
Việc kiểm tra phải được thực hiện để xác định xem các mẫu thử có tuân
thủ tốc độ dòng chảy đúng như nhà sản xuất đưa ra hay không. Sai lệch không được
vượt quá ±10 %.
14. Ghi nhãn
14.1. Yêu cầu chung
Tất cả các bộ phận phải được ghi nhãn như sau:
a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu nhận biết;
b) Mã bộ phận hoặc mã nhận dạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2. Thiết bị chứa bột
Thiết bị chứa bột phải được ghi nhãn theo EN 286-1.
14.3. Bình chứa khí đẩy và bình chứa khí kích hoạt
Bình chứa khí đẩy và bình chứa khí kích hoạt phải được ghi nhãn như
sau:
a) Các nội dung quy định tại 14.1;
b) Chỉ báo khí;
c) Áp suất làm việc tối đa, tính bằng bar;
d) Khối lượng tịnh và tổng khối lượng của CO2, tính bằng kilôgam;
e) Áp suất nạp, tính bằng bar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Dòng chữ "Không dùng ống" trong trường hợp sử dụng CO2.
14.4. Thiết bị kích hoạt
Thiết bị kích hoạt phải được ghi nhãn như sau:
a) Các nội dung quy định tại 14.1;
b) Ký hiệu kiểu thiết bị kích hoạt (model);
c) Số sê-ri hoặc số lô;
d) Điện áp, loại dòng điện;
e) Áp suất làm việc đối với thiết bị kích hoạt dẫn động bằng khí nén;
f) Ngày sản xuất đối với thiết bị kích hoạt dẫn động dạng nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van xả khí và van bình chứa phải được ghi nhãn như sau:
a) Đường kính danh nghĩa hoặc ký hiệu kiểu máy;
b) Áp suất làm việc;
c) Số sê-ri hoặc số lô;
d) Vị trí lắp đặt đầu vào của ống dẫn bột trong
trường hợp ống dẫn bột cố định bị cong.
14.6. Van cách ly chính và van chọn vùng
Van cách ly chính và van chọn vùng phải được ghi nhãn như sau:
a) Các nội dung quy định tại 14.1;
b) Hướng dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đường kính danh nghĩa;
e) Vị trí lắp đặt, nếu bộ phận không được thiết kế dành cho tất cả các
vị trí lắp đặt.
14.7. Đầu phun
Các đầu phun phải được ghi nhãn như sau:
a) Các ký hiệu quy định tại 14.1;
b) Kích thước đầu phun (đường kính, tiết diện vuông hoặc theo mã số).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8282:2009 Thử không phá hủy - Thuật ngữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 7701-1:2011 Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren -
Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu;
[4] EVS-EN 12416-1:2001 with
Amendment 2:2007, Fixed firefighting systems - Powder systems - Part 1:
Requirements and test methods for components (Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột -
Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử đối với từng bộ phận);
[5] ISO 3864-1, Graphical symbols
- Safety colours and safety signs - Part 1: Design principles for safety
signs in workplaces and public areas (Ký hiệu bằng hình vẽ - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Phần 1: Nguyên
tắc thiết kế đối với biển báo an toàn ở nơi làm việc và nơi công cộng).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị chứa bột
6. Cụm bình chứa khí đẩy
7. Đồng hồ đo áp suất
8. Bộ điều chỉnh áp suất
9. Thiết bị kích hoạt
10. Van cách ly chính và van chọn vùng
11. Đầu phun
12. Hồ sơ của các bộ phận
13. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66