TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4255:2025
IEC 60529:2013
CẤP BẢO VỆ BẰNG
VỎ NGOÀI (MÃ IP)
Degrees of protection provided by enclosures (IP Code)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu
5 Cấp bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm và
chống vật rắn từ bên ngoài được thể hiện bằng chữ số đặc trưng thứ
nhất
6 Cấp bảo vệ chống sự xâm nhập của nước được thể hiện bằng chữ số đặc
trưng thứ hai
7 Cấp bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm được thể hiện bằng chữ
cái bổ sung
8 Chữ cái phụ
9 Ví dụ về kỹ hiệu mã IP
10 Ghi nhãn
11 Yêu cầu chung đối với các thử nghiệm
12 Thử nghiệm đối với bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm được thể
hiện bằng chữ số đặc trưng thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Thử nghiệm đối với bảo vệ chống nước được thể hiện bằng chữ số đặc
trưng thứ hai
15 Thử nghiệm đối với bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm được thể
hiện bằng chữ cái bổ sung
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về mã IP
để kiểm tra xác nhận khả năng bảo
vệ thiết bị hạ áp chống tiếp cận các phần nguy hiểm
Phụ lục B (tham khảo) - Thông tin cần quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 4255:2025 thay thế TCVN 4255:2008;
TCVN 4255:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 60529:2013;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẤP BẢO VỆ BẰNG VỎ NGOÀI (MÃ IP)
Degrees of protection provided by enclosures (IP Code)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân loại cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài đối với
thiết bị điện có điện áp danh định không vượt quá 72,5 kV.
Tiêu chuẩn này đưa ra:
a) Các khái niệm về cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài của thiết bị điện liên
quan đến:
1) bảo vệ con người chống tiếp cận các phần nguy hiểm nằm bên trong vỏ
ngoài;
2) bảo vệ thiết bị nằm bên trong vỏ ngoài chống sự xâm nhập của các vật
rắn từ bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các ký hiệu đối với các cấp bảo vệ này;
c) Các yêu cầu đối với mỗi cấp bảo vệ được ký hiệu;
d) Các thử nghiệm cần thực hiện để kiểm tra xác nhận rằng vỏ ngoài đáp ứng
được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể xác định phạm vi và cách thức sử dụng phân
loại này trong các tiêu chuẩn và cách xác định “vỏ ngoài” cho các thiết bị. Tuy
nhiên, cũng khuyến cáo rằng, đối với cấp phân loại đã cho, thử nghiệm không được
khác với các thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này. Nếu cần, tiêu chuẩn sản
phẩm liên quan có thể nêu các yêu cầu bổ sung. Hướng dẫn chi tiết cần quy định
trong các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan được nêu ở Phụ lục B.
Đối với loại thiết bị cụ thể, tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể có thể quy định
các yêu cầu khác với điều kiện là tối thiểu phải đảm bảo được cùng một mức độ
an toàn.
Tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến vỏ ngoài ở tất cả các khía cạnh thích
hợp để sử dụng theo dự kiến như quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan
và, từ quan điểm về vật liệu và gia công, đảm bảo rằng cấp bảo vệ công bố được
duy trì trong các điều kiện sử dụng bình thường.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các vỏ ngoài rỗng với điều kiện là yêu
cầu thử nghiệm chung được đáp ứng và cấp bảo vệ được chọn là phù hợp với loại
thiết bị cần bảo vệ.
Biện pháp để bảo vệ cả vỏ lẫn thiết bị bên trong vỏ khỏi các ảnh hưởng
hoặc điều kiện từ bên ngoài như:
- va đập cơ khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dung môi ăn mòn (ví dụ, chất lỏng dùng trong cắt gọt);
- nấm mốc;
- côn trùng;
- bức xạ mặt trời;
- đóng băng;
- ẩm (ví dụ, do ngưng tụ);
- môi trường dễ gây nổ;
và bảo vệ chống tiếp xúc với các phần chuyển động nguy hiểm (như quạt)
từ bên ngoài vò là những vấn đề cần bảo vệ đề cập trong tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan.
Tấm chắn bên ngoài không gắn với vỏ ngoài và chướng ngại
vật chỉ được cung cấp vì lý do an toàn cho con người không được coi là một phần
của vò ngoài và không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần
1: Quy định chung và hướng dẫn
TCVN 7699-2-68 (IEC 60068-2-68), Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
L: Bụi và cát
IEC 60050-195:1998, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 195: Earthing and protection against electric shock (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 195: Nối
đất và bảo vệ chống điện giật)
IEC 60050(826): 1982, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 826: Electrical installations of buildings (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 826: Hệ thống
lắp đặt điện trong các tòa nhà)
IEC 60071-2:1996, Insulation
co-ordination - Part 2: Application guide (Phối hợp cách điện -
Phần 2: Hướng dẫn áp dụng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần bảo vệ của thiết bị chống các ảnh hưởng nhất định từ bên ngoài và
bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp từ tất cả các hướng [IEV 826-03-12 1)].
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này được lấy từ "Từ vựng kỹ thuật điện quốc
tế (IEV)" cần giải thích thêm dưới đây trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này:
a) Vỏ ngoài cung cấp bảo vệ cho người hoặc vật nuôi tránh
tiếp cận các phần nguy hiểm.
b) Tấm chắn, các dạng lỗ hở hoặc phương tiện khác bất
kỳ - được gắn với vỏ ngoài hoặc được tạo thành bởi thiết bị có vỏ ngoài -
thích hợp để ngăn ngừa hoặc hạn chế sự xâm nhập của đầu dò thử nghiệm quy định thì cũng
được coi là một phần của vỏ ngoài, trừ khi chúng có thể
tháo ra mà không cần sử dụng chìa khoá hoặc dụng cụ.
3.2
Tiếp xúc trực tiếp (direct
contact)
Tiếp xúc của con người hoặc vật nuôi với phần mang điện [IEV
826-03-05],
CHÚ THÍCH: Định nghĩa của IEV được đưa ra để tham khảo. Trong tiêu chuẩn
này, "tiếp xúc trực tiếp" được thay bằng "tiếp cận các phần nguy
hiểm".
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi (mức độ) bảo vệ bằng vỏ ngoài của thiết bị chống tiếp cận các
phần nguy hiểm, chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài và/hoặc chống sự xâm
nhập của nước, và được kiểm tra xác nhận bằng phương pháp thử nghiệm được tiêu
chuẩn hoá.
3.4
Mã IP (IP code)
Hệ thống mã hoá thể hiện cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài chống tiếp cận các phần
nguy hiểm, chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài, chống sự xâm nhập của nước
và đưa ra thông tin bổ sung liên quan đến các bảo vệ này.
3.5
Phần nguy hiểm (hazardous
part)
Phần gây nguy hiểm khi tiếp cận hoặc chạm vào.
3.5.1
Phần mang điện nguy hiểm (hazardous
live part)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2
Phần cơ khí nguy
hiểm (hazardous mechanical part)
Phần chuyển động, không phải là trục quay nhẵn, gây nguy hiểm
khi chạm vào.
3.6
Bảo vệ bằng vỏ ngoài chống tiếp cận các phần nguy hiểm (protection provided by an enclosure against access to
hazardous parts)
Bảo vệ con người chống
- tiếp xúc với phần mang điện hạ áp nguy
hiểm
- tiếp xúc với phần cơ khí nguy hiểm
- tiếp cận phần mang điện cao áp nguy hiểm ở khoảng cách nhỏ hơn giá trị
khe hở không khí thích hợp bên trong vỏ ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản thân vỏ ngoài,
- tấm chắn như một phần của vỏ ngoài hoặc khoảng
cách bên trong vỏ ngoài.
3.7
Khe hở không khí đủ để bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm (adequate clearance for protection against access to
hazardous parts)
Khoảng cách để ngăn ngừa việc tiếp xúc hoặc tiếp cận của đầu dò đến phần
nguy hiểm.
3.8
Đầu dò tiếp cận (access
probe)
Đầu dò thử nghiệm mô phỏng theo cách thức thông thường, một phần của
con người hoặc dụng cụ, hoặc những vật tương tự mà con người cầm vào, để kiểm
tra xác nhận có đủ khe hở không khí đến phần nguy hiểm hay không.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò thử nghiệm mô phỏng vật rắn bên ngoài để kiểm tra khả năng xâm
nhập vào bên trong vỏ.
3.10
Lỗ hở (opening)
Khe hở hoặc lỗ thủng trên vỏ, sẵn có hoặc có thể được tạo ra bằng cách
đặt đầu dò thử nghiệm vào với một lực quy định.
4 Ký hiệu
Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài được thể hiện bằng mã IP theo
cách sau:
4.1 Sắp xếp mã IP

Trong trường hợp không yêu cầu quy định chữ số đặc trưng thì có thể
thay chữ số đặc trưng đó bằng chữ cái "X" ("XX" nếu bỏ qua
cả hai chữ số đặc trưng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp sử dụng nhiều hơn một chữ cái phụ, chúng phải đặt theo
trình tự bảng chữ cái.
Nếu vỏ ngoài cung cấp cấp bảo vệ khác nhau đối với các bố trí lắp đặt dự
kiến khác nhau, cấp bảo vệ liên quan phải được chỉ ra bởi nhà chế tạo trong các
hướng dẫn liên quan đến bố trí lắp đặt dự kiến.
Chi tiết về việc ghi nhãn vỏ ngoài được cho trong Điều 10.
4.2 Thành phần của mã IP và ý nghĩa của chúng
Biểu đồ dưới đây đưa ra mô tả tóm tắt các thành phần của Mã IP. Chi
tiết đầy đủ được quy định trong các điều ghi ở cột cuối cùng.

4.3 Ví dụ về sử dụng các chữ cái trong mã IP
Các ví dụ dưới đây giải thích việc sử dụng và bố trí các chữ cái trong
mã IP.
Xem Điều 9 để hiểu rõ hơn về các ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IPX5 - bỏ chữ số đặc trưng thứ nhất
IP2X - bỏ chữ số đặc trưng thứ hai
IP20C - sử dụng chữ cái bổ sung
IPXXC - bỏ cả hai chữ số đặc trưng, sử dụng chữ cái bổ sung
IPX1C
- bỏ chữ số đặc trưng thứ nhất, sử
dụng chữ cái bổ sung
IP3XD - bỏ chữ số đặc trưng thứ hai, sử dụng chữ cái bổ sung
IP23S - sử dụng chữ cái phụ
IP21CM - sử dụng chữ cái bổ sung và chữ cái phụ
IPX5/IPX7/IPX9 - cho ba cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài khác nhau: chống phun
nước, ngâm tạm thời và phun nước có nhiệt độ cao và áp lực cao, để áp dụng "linh
hoạt"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu bằng chữ số đặc trưng thứ nhất nghĩa là đáp ứng các điều kiện
nêu trong 5.1 và 5.2.
Chữ số đặc trưng thứ nhất thể hiện rằng:
- vỏ ngoài bảo vệ con người chống tiếp cận các phần nguy hiểm bằng cách
ngăn ngừa hoặc hạn chế sự xâm nhập của phần cơ thể hoặc vật mà con người cầm
vào; và đồng thời
- vỏ ngoài bảo vệ thiết bị chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài.
Vỏ ngoài chỉ có thể được ký hiệu với cấp bảo vệ quy định thể hiện bằng
chữ số đặc trưng thứ nhất nếu nó phù hợp với tất cả các cấp bảo vệ thấp hơn.
Tuy nhiên, không nhất thiết phải thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với bất
kỳ một trong các cấp bảo vệ thấp hơn nếu các thử nghiệm này hiển nhiên đáp ứng
được yêu cầu nếu áp dụng.
5.1 Bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm
Bảng 1 đưa ra mô tả tóm tắt và định nghĩa cấp bảo vệ chống tiếp cận các
phần nguy hiểm.
Cấp bảo vệ liệt kê trong bảng này chỉ được quy định bởi chữ số đặc
trưng thứ nhất mà không cần tham khảo phần mô tả tóm tắt hoặc định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được quy định trong Điều 12.
Bảng 1 - Cấp bảo vệ chống
tiếp cận các phần nguy hiểm
được thể hiện bằng chữ số
đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc trưng thứ nhất
Cấp bảo vệ
Điều kiện thử nghiệm, xem
Mô tả tóm tắt
Định nghĩa
0
Không có bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
Bảo vệ mu bàn tay chống tiếp cận phần nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận, viên bi có đường kính Ø50 mm, phải có khe hở
không khí thích hợp đến các phần nguy hiểm
12.2
2
Bảo vệ ngón tay chống tiếp cận các phần nguy hiểm
Ngón tay thử nghiệm có khớp đường kính Ø12 mm, dài 80 mm, phải
có khe hở không khí thích hợp đến các phần nguy hiểm
12.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ dụng cụ chống tiếp cận các phần nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận có đường kính Ø 2,5 mm không được lọt qua
12.2
4
Bảo vệ sợi dây chống tiếp cận các phần nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận có đường kính Ø 1,0 mm không được lọt qua
12.2
5
Bảo vệ sợi dây chống tiếp cận các phần nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2
6
Bảo vệ sợi dây chống tiếp cận các phần nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận có đường kính Ø 1,0 mm không được lọt qua
12.2
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp các chữ số đặc trưng thứ nhất là 3,
4, 5 và 6, bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm là thoả mãn nếu duy trì
được khe hở không khí thích hợp. Tiêu chuẩn sản phẩm liên quan phải quy định
khe hở không khí thích hợp theo 12.3.
Do yêu cầu dòng thời được quy định trong Bảng 2, định
nghĩa "không được lọt qua" được nêu trong Bảng 1.
5.2 Bảo vệ chống vật rắn từ bên ngoài
Bảng 2 đưa ra mô tả tóm tắt và định nghĩa cấp bảo vệ chống sự xâm nhập
của vật rắn từ bên ngoài kể cả bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có nghĩa là đầu dò vật
thể đối với các chữ số đặc trưng 0, 1 và 2 trong Bảng 2 không được lọt hoàn
toàn vào trong vỏ ngoài. Điều này có nghĩa là đường kính lớn nhất của viên bi
không lọt hoàn toàn qua lỗ hở trên vỏ ngoài. Đối với chữ số đặc trưng thứ nhất
là 3 và 4 thì đầu dò vật thể không được tiến một chút nào vào trong vỏ ngoài.
Vỏ ngoài chống bụi có chữ số đặc trưng thứ nhất là 5 cho phép một số lượng
bụi hạn chế được lọt vào ở những điều kiện nhất định.
Vỏ ngoài kín bụi có chữ số đặc trưng thứ nhất là 6 không cho phép bất kỳ
bụi nào được lọt vào.
CHÚ THÍCH: Vỏ ngoài được ký hiệu bằng chữ số đặc trưng thứ nhất là 1 đến
4 nhìn chung loại trừ các vật rắn từ bên ngoài có hình dạng phổ biến lẫn không
phổ biến với điều kiện là ba kích thước vuông góc với nhau của vật rắn lớn
hơn kích thước thích hợp ở cột 3 của Bảng 2.
Thử nghiệm được quy định trong Điều 13.
Bảng 2 - cấp bảo vệ chống các vật rắn từ bên
ngoài được thể hiện bằng chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc trưng thứ nhất
Cấp bảo vệ
Điều kiện thử nghiệm, xem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
0
Không có bảo vệ
-
-
1
Bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính Ø50 mm
hoặc lớn hơn
Đầu dò vật thể, viên bi đường kính Ø50 mm, không được lọt
hoàn toàn 1)
13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính Ø12,5
mm hoặc lớn hơn
Đầu dò vật thể, viên bi đường kính Ø12,5 mm, không được lọt
hoàn toàn h
13.2
3
Bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính Ø2,5
mm hoặc lớn hơn
Đầu dò vật thể, viên bi đường kính 02,5 mm, không được lọt một chút
nào 1)
13.2
4
Bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính Ø1,0
mm hoặc lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2
5
Bảo vệ chống bụi
Không ngăn ngừa hoàn toàn sự xâm nhập của bụi nhưng lượng bụi xâm nhập
chỉ ở mức vừa phải không gây ảnh hưởng đến hoạt động thoả đáng của thiết bị
hoặc làm phương hại đến an toàn.
13.4
13.5
6
Kín bụi
Không có bụi xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6
1) Đường kính lớn nhất của đầu dò vật thể
không được lọt qua lỗ hở của vỏ ngoài.
6 Cấp bảo vệ chống sự xâm nhập của nước được thể hiện
bằng chữ số đặc trưng thứ hai
Chữ số đặc trưng thứ hai thể hiện cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài khỏi các ảnh
hưởng có hại lên thiết bị do sự xâm nhập của nước.
Các thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai được thực hiện bằng nước
sạch. Bảo vệ thực sự có thể không thoả mãn nếu thiết bị được làm sạch bằng nước
phun với áp suất và nhiệt độ cao nằm ngoài các yêu cầu của chữ số đặc trưng thứ
hai là 9 và/hoặc sử dụng dung môi.
Bảng 3 đưa ra mô tả tóm tắt và định nghĩa cấp bảo vệ thể hiện bằng chữ
số đặc trưng thứ hai.
Cấp bảo vệ liệt kê trong bảng phải được quy định chỉ bằng chữ số đặc
trưng thứ hai mà không cần tham chiếu đến mô tả tóm tắt hoặc định nghĩa.
Các thử nghiệm được quy định trong Điều 14.
Đối với chữ số đặc trưng thứ hai đến và bằng 6, thì ký hiệu này cũng
phù hợp với tất cả các yêu cầu đối với các chữ số đặc trưng thấp hơn. Tuy
nhiên, không nhất thiết phải thực hiện thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với một
trong các cấp bảo vệ thấp hơn nếu các thử nghiệm này hiển nhiên là sẽ đáp ứng
được yêu cầu nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài đạt thử nghiệm đối với
Ký hiệu và ghi nhãn
Phạm vi ứng dụng
phun nước chữ
số đặc trưng thứ hai
ngâm nước tạm thời/liên tục chữ số đặc trưng
thứ hai
5
7
IPX5/IPX7
Linh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
IPX5/IPX8
Linh hoạt
6
7
IPX6/IPX7
Linh hoạt
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh hoạt
9
7
IPX7/IPX9
Linh hoạt
9
8
IPX8/IPX9
Linh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
IPX5/IPX7/IPX9
Linh hoạt
5 và 9
8
IPX5/IPX8/IPX9
Linh hoạt
6 và 9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh hoạt
6 và 9
8
IPX6/IPX8/IPX9
Linh hoạt
-
7
IPX7
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
IPX8
Hạn chế
9
-
IPX9
Hạn chế
5 và 9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh hoạt
6 và 9
-
IPX6/IPX9
Linh hoạt
Vỏ ngoài đối với ứng dụng "linh hoạt" thể hiện ở cột cuối
cùng phải đáp ứng được yêu cầu để chịu cả phun nước và ngâm nước tạm thời hoặc
ngâm nước liên tục.
Vỏ ngoài đối với ứng dụng "hạn chế" thể hiện ở cột cuối cùng
được coi là phù hợp chỉ đối với các điều kiện mà chúng đã được thử nghiệm.
Bảng 3 - Cấp bảo vệ chống nước được thể hiện bằng chữ số đặc trưng thứ hai
Chữ số đặc trưng thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm, xem
Mô tả tóm tắt
Định nghĩa
0
Không có bảo vệ
-
-
1
Bảo vệ chống giọt nước rơi thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.1
2
Bảo vệ chống giọt nước rơi thẳng đứng khi vỏ ngoài nghiêng 15°
Giọt nước rơi thẳng đứng không gây ảnh hưởng có hại khi
vỏ ngoài nghiêng một góc 15° về cả
hai phía của phương thẳng đứng
14.2.2
3
Bảo vệ chống tia nước
Nước rơi dạng tia ở góc đến 60° cả về hai phía của phương thẳng đứng
không gây ảnh hưởng có hại
14.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống toé nước
Nước bắn toé vào vỏ ngoài từ mọi hướng không gây ảnh hưởng có hại
14.2.4
5
Bảo vệ chống phun nước
Nước được phun vào vỏ ngoài theo mọi hướng không gây ảnh hưởng có hại
14.2.5
6
Bảo vệ chống phun nước mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.6
7
Bảo vệ chống ảnh hưởng của ngâm nước tạm thời
Nước không được xâm nhập vào vỏ ngoài với lượng có hại khi vỏ ngoài
được ngâm nước tạm thời trong các điều kiện tiêu chuẩn về áp suất và thời
gian
14.2.7
8
Bảo vệ chống ảnh hưởng của ngâm nước liên tục
Nước không được xâm nhập vào vỏ ngoài với lượng có hại khi vỏ ngoài
được ngâm nước liên tục trong các điều kiện được thoả thuận giữa nhà chế tạo
và người sử dụng nhưng khắc nghiệt hơn điều kiện đối với chữ số đặc trưng là
7
14.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống phun nước áp lực mạnh và nhiệt độ cao
Nước được phun ở áp lực mạnh và nhiệt độ cao vào vỏ ngoài theo mọi hướng
không gây ảnh hưởng có hại
14.2.9
7 Cấp bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm được
thể hiện bằng chữ cái bổ sung
Chữ cái bổ sung thể hiện cấp bảo vệ con người chống tiếp cận các phần
nguy hiểm.
Các chữ cái bổ sung chỉ được sử dụng
- nếu bảo vệ thực sự chống tiếp cận các phần nguy hiểm lớn hơn bảo vệ
được thể hiện bởi chữ số đặc trưng thứ nhất.
- hoặc nếu chỉ thể hiện bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm thì chữ
số đặc trưng thứ nhất được thay bằng X.
Ví dụ, sự bảo vệ lớn hơn này có thể được tạo ra bằng các tấm chắn, hình dạng
thích hợp của khe hở hoặc khoảng cách thích hợp bên trong vỏ ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài chỉ có thể được ký hiệu với cấp bảo vệ quy định được thể hiện
bằng chữ cái bổ sung nếu phù hợp với tất cả các cấp bảo vệ thấp hơn. Tuy nhiên, không
nhất thiết phải thực hiện các thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với một trong các
cấp bảo vệ thấp hơn nếu các thử nghiệm này hiển nhiên đáp ứng yêu cầu
nếu áp dụng.
Thử nghiệm được quy định trong Điều 15.
Xem ví dụ về mã IP trong Phụ lục A.
Bảng
4 - Cấp bảo vệ chống tiếp cận các phần nguy hiểm được thể hiện bằng chữ cái bổ
sung
Chữ cái bổ sung
Cấp bảo vệ
Điều kiện thử nghiệm, xem
Mô tả tóm tắt
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống tiếp cận bởi mu bàn tay
Đầu dò tiếp cận, viên bi có đường kính Ø 50 mm, phải có khe hở
không khí thích hợp với các phần nguy hiểm
15.2
B
Bảo vệ chống tiếp cận bởi ngón tay
Ngón tay thử nghiệm có khớp đường kính Ø 12 mm, dài 80 mm, phải
có khe hở không khí thích hợp với các phần nguy hiểm
15.2
C
Bảo vệ chống tiếp cận bởi dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2
D
Bảo vệ chống tiếp cận bởi sợi dây
Đầu dò tiếp cận đường kính Ø 1,0 mm dài 100 mm, phải có khe hở
không khí thích hợp với các phần nguy hiểm
15.2
8 Chữ cái phụ
Trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, thông tin bổ sung có thể được thể
hiện bằng một chữ cái phụ theo sau chữ số đặc trưng thứ hai hoặc chữ cái bổ
sung.
Các trường hợp ngoại lệ này phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
an toàn cơ bản này và tiêu chuẩn sản phẩm phải quy định rõ quy trình bổ sung cần
thực hiện trong các thử nghiệm cho sự phân loại này.
Các chữ cái liệt kê dưới đây đã được ký hiệu
và có ý nghĩa như đã công bố:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
H
Thiết bị cao áp
M
Thử nghiệm đối với ảnh hưởng có hại do sự xâm nhập của nước khi các bộ
phận chuyển động của thiết bị (ví dụ roto của máy điện quay) đang chuyển động.
S
Thử nghiệm đối với ảnh hưởng có hại do sự xâm nhập của nước khi các bộ
phận chuyển động của thiết bị (ví dụ roto của máy điện quay) đang đứng
yên.
W
Thích hợp để sử dụng trong điều kiện thời tiết quy định và được cung
cấp các tính chất và quá trình bảo vệ bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc không có chữ cái S và M thì phải hiểu rằng cấp bảo vệ không phụ
thuộc vào việc các bộ phận của thiết bị có chuyển động hay không. Điều này có
thể đòi hỏi phải thực hiện thử nghiệm ở cả hai điều kiện. Tuy
nhiên, thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với một trong những điều kiện này nhìn
chung là đủ với điều kiện là thử nghiệm ở điều kiện còn lại hiển nhiên là đáp ứng
nếu áp dụng.
9 Ví dụ về ký hiệu mã IP
9.1 Mã IP không sử dụng chữ cái tùy chọn

Vỏ ngoài có ký hiệu này (mã IP) nghĩa là
(3) - bảo vệ con người, dụng cụ cầm tay có đường kính 2,5 mm và lớn hơn
chống tiếp cận các phần nguy hiểm;
- bảo vệ thiết bị bên trong vỏ ngoài chống sự xâm nhập của vật rắn từ
bên ngoài có đường kính 2,5 mm và lớn hơn;
(4) - bảo vệ thiết bị bên trong vỏ ngoài khỏi ảnh hưởng có hại do nước
bắn tóe vào vỏ ngoài từ mọi hướng.
9.2
Mã IP sử
dụng các chữ cái tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài có ký hiệu này (mã IP) có nghĩa là
(2) - bảo vệ ngón tay chống tiếp cận các phần nguy hiểm;
- bảo vệ thiết bị bên trong vỏ ngoài chống sự xâm nhập của vật rắn từ
bên ngoài có đường kính 12,5 mm và lớn hơn;
(3) - bảo vệ thiết bị bên trong vỏ ngoài khỏi ảnh hưởng có hại do tia
nước.
(C) - bảo vệ con người, dụng cụ cầm tay có đường kính 2,5 mm và lớn hơn
và chiều dài không vượt quá 100 mm chống tiếp cận các phần nguy hiểm
(dụng cụ này có thể tiến vào vỏ ngoài đến hết chiều dài của nó);
(S) - thử nghiệm khả năng bảo vệ khỏi ảnh hưởng có hại do sự xâm nhập của
nước khi tất cả các bộ phận của thiết bị đứng yên.
10 Ghi nhãn
Các yêu cầu đối với ghi nhãn phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan.
Khi thích hợp, tiêu chuẩn sản phẩm cũng cần quy định phương pháp ghi
nhãn được sử dụng khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vị trí lắp đặt có ảnh hưởng đến cấp bảo vệ;
- thể hiện độ sâu ngâm nước lớn nhất và thời gian ngâm lớn nhất.
11 Yêu cầu chung đối với các thử nghiệm
11.1 Điều kiện khí quyển đối với thử nghiệm nước và
bụi
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, các
thử nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn được mô
tả trong IEC 60068-1.
Các điều kiện khí quyển khuyến cáo cho thử nghiệm như sau:
Dải nhiệt độ:
15 °C đến 35 °C
Độ ẩm tương đối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất không khí:
86 kPa đến 106 kPa
(860 mbar đến 1 060 mbar)
11.2 Mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này là thử nghiệm
điển hình.
Nếu không có quy định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, mẫu thử
nghiệm cho mỗi thử nghiệm phải sạch và chưa qua sử dụng, các bộ phận phải đặt
đúng vị trí và được lắp theo cách do nhà chế tạo quy định.
Nếu không thể thử nghiệm thiết bị hoàn chỉnh thì phải thử nghiệm các phần
đại diện hoặc thiết bị nhỏ hơn có các chi tiết thiết kế tương tự với thiết bị
kích thước thật.
Tiêu chuẩn sản phẩm liên quan phải quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều kiện lắp đặt, lắp ráp và định vị mẫu, ví dụ như sử dụng bề mặt
nhân tạo (trần, sàn hoặc tường);
CHÚ THÍCH: Điều này cũng áp dụng cho thiết bị được thiết kế để kết hợp
với thiết bị liên quan khác, ví dụ bộ phận cấu thành có thể sử dụng riêng biệt hoặc nằm
trong cụm lắp ráp;
- điều kiện ổn định trước cần sử dụng, nếu có;
- thử nghiệm với thiết bị được cấp điện hay không;
- thử nghiệm với các bộ phận của thiết bị chuyển động hay không.
Trong trường hợp không có quy định trên, phải áp dụng hướng dẫn của nhà
chế tạo.
11.3 Áp dụng các yêu cầu thử nghiệm và giải thích
các kết quả
Tiêu chuẩn sản phẩm liên quan phải áp dụng yêu cầu chung cho thử nghiệm
và điều kiện chấp nhận đối với thiết bị có lỗ thoát hoặc khe hở thông gió.
Khi không có quy định kỹ thuật như vậy thì phải áp dụng yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4
Kết hợp điều kiện thử
nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ nhất
Ký hiệu bằng chữ số đặc trưng thứ nhất có nghĩa là tất cả các điều kiện
thử nghiệm được đáp ứng đối với chữ số này:
Bảng 5 - Điều kiện thử nghiệm đối với cấp bảo
vệ được thể hiện bởi chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ số đặc trưng thứ nhất
Thử nghiệm đối với bảo vệ chống
tiếp cận các phần nguy hiểm
vật rắn từ bên ngoài
0
Không yêu cầu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Viên bi đường kính Ø50 mm không được lọt qua hoàn toàn và phải duy trì
khe hở không khí thích hợp
2
Ngón tay thử nghiệm có khớp có thể tiến vào được đến 80 mm chiều dài,
nhưng vẫn phải duy trì khe hở không khí thích hợp
Viên bi đường kính Ø12,5 mm không được lọt hoàn toàn
3
Thanh thử nghiệm đường kính Ø2,5 mm không được lọt hoàn toàn vào và
phải duy trì khe hở không khí thích hợp
4
Sợi dây thử nghiệm đường kính Ø1,0 mm không được lọt hoàn toàn vào và
phải duy trì khe hở không khí thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi dây thử nghiệm đường kính Ø1,0 mm không được lọt vào và phải duy
trì khe hở không khí thích hợp
Chống bụi như quy định ở Bảng 2
6
Sợi dây thử nghiệm đường kính Ø1,0 mm không được lọt vào và phải duy
trì khe hở không khí thích hợp
Kín bụi như quy định ở Bảng 2
Trong trường hợp chữ số đặc trưng thứ nhất là 1 và 2, không lọt hoàn
toàn có nghĩa là đường kính lớn nhất của viên bi không lọt qua được lỗ hở của
vỏ ngoài.
11.5 Vỏ rỗng
Nếu vỏ ngoài được thử nghiệm không có thiết bị bên trong thì nhà chế tạo
phải nêu các yêu cầu chi tiết trong hướng dẫn về bố trí và khoảng cách đến các
phần nguy hiểm hoặc các phần có thể bị ảnh hưởng do nước hoặc vật rắn xâm nhập.
Nhà chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh phải đảm bảo lả sau khi thiết bị điện
được lắp vào thì vỏ ngoài đáp ứng được cấp bảo vệ công bố đối với sản phẩm cuối
cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Đầu dò tiếp cận
Đầu dò tiếp cận để thử nghiệm khả năng bảo vệ con người chống tiếp cận
các phần nguy hiểm được nêu trong Bảng 6.
12.2 Điều kiện thử nghiệm
Đầu dò tiếp cận được ấn vào (trong trường hợp thử nghiệm đối với chữ số
đặc trưng thứ nhất là 2) hoặc đưa qua lỗ hở bất kỳ của vỏ ngoài với một lực quy
định ở Bảng 6.
Đối với các thử nghiệm trên thiết bị điện hạ áp, nguồn điện áp thấp
(không nhỏ hơn 40 V và không lớn hơn 50 V) nối tiếp với bóng đèn thích hợp, có
thể được nối vào giữa đầu dò và phần nguy hiểm bên trong vỏ ngoài. Phần mang điện
nguy hiểm chỉ được phủ véc ni hoặc sơn, hoặc được bảo vệ bằng cách oxy hóa hoặc
công nghệ tương tự, phải được bọc bằng lá kim loại được nối điện với các phần
mà bình thường mang điện trong vận hành.
Phương pháp mạch tín hiệu cũng có thể được áp dụng cho các phần chuyển
động nguy hiểm của thiết bị điện cao áp.
Các phần chuyển động bên trong có thể cho chạy chậm nếu điều này là có
thể.
Bảng 6 - Đầu dò tiếp cận
dùng cho thử nghiệm khả năng bảo vệ con người chống
tiếp cận các phần nguy hiểm
Chữ số đặc trưng thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò tiếp cận
Lực thử nghiệm
1
A
Viên bi đường kính 50 mm

50 N ± 10 %
2
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 N ± 10 %
3
C
Sợi dây thử nghiệm đường kính 2,5 mm, chiều
dài 100 mm

3 N ± 10 %
4, 5, 6
D
Sợi dây thử nghiệm đường kính 1,0 mm, chiều
dài 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 N ± 10 %
12.3
Điều kiện chấp nhận
Bảo vệ là thỏa đáng nếu duy trì được khe hở không khí thích hợp giữa đầu
dò tiếp cận và các phần nguy hiểm.
Đối với thử nghiệm chữ số đặc trưng thứ nhất là 1, đầu dò tiếp cận đường
kính 50 mm không được lọt hoàn toàn qua lỗ hở.
Đối với thử nghiệm chữ số đặc trưng thứ nhất là 2, ngón tay thử nghiệm
có khớp.có thể tiến vào đến chiều dài 80 mm nhưng mặt chặn (Ø 50 mm x 20 mm)
không được lọt qua lỗ hở. Bắt đầu từ vị trí thẳng, cả hai khớp của ngón tay thử
nghiệm lần lượt được uốn đến 90° so với trục của phần tiếp giáp của ngón tay và
phải đặt vào mọi vị trí có thể.
Xem thêm Phụ lục A.
Khe hở không khí thích hợp có nghĩa là:
12.3.1 Thiết bị điện hạ áp (điện áp danh định không quá 1 000
V xoay chiều và 1 500 V một chiều)
Đầu dò tiếp cận không được chạm đến các phần mang điện nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn sản phẩm liên quan cần quan tâm đến thực tế là
trong một số loại thiết bị điện, điện áp cực đại tạo ra bên trong thiết bị (giá
trị hiệu dụng hoặc giá trị một chiều của điện áp làm việc) cao hơn điện áp danh
định của thiết bị. Điện áp cực đại này cần được xét đến khi xác định điện áp thử
nghiệm điện môi và khe hở không khí thích hợp.
12.3.2 Thiết bị điện cao áp (điện áp danh định quá 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một
chiều)
Khi đầu dò tiếp cận được đặt ở (các) vị trí bất lợi nhất, thiết bị phải
có khả năng chịu được thử nghiệm độ bền điện môi như quy định trong tiêu chuẩn
sản phẩm liên quan áp dụng cho thiết bị.
Việc kiểm tra xác nhận có thể được thực hiện bằng thử nghiệm độ bền điện
môi hoặc bằng cách kiểm tra kích thước khe hở không khí quy định đảm bảo rằng
các thử nghiệm sẽ thỏa mãn trong cấu trúc trường điện bất lợi nhất (xem IEC
60071-2).
Trong trường hợp khi vỏ ngoài gồm các phần có mức điện áp khác nhau, điều
kiện chấp nhận thích hợp cho khe hở không khí thích hợp phải được áp dụng cho mỗi
phần.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn sản phẩm liên quan cần quan tâm đến thực tế là
trong một số loại thiết bị điện, điện áp cực đại tạo ra bên trong thiết bị (giá
trị hiệu dụng hoặc giá trị một chiều của điện áp làm việc) cao hơn điện áp danh
định của thiết bị. Điện áp cục đại này cần được xét đến khi xác định
điện áp thử nghiệm điện môi và khe hở không khí thích hợp.
12.3.3
Thiết bị có các phần cơ
khí nguy hiểm
Đầu dò tiếp cận không được chạm tới các phần cơ khí nguy hiểm.
Nếu khe hở không khí thích hợp được kiểm tra xác nhận bằng mạch tín hiệu
giữa đầu dò và các phần nguy hiểm thì bóng đèn không được sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Phương tiện thử nghiệm
Phương tiện thử nghiệm và các điều kiện thử nghiệm chính được cho trong
Bảng 7.
Bảng 7 - Phương tiện thử nghiệm dùng cho thử
nghiệm khả năng bảo vệ chống vật rắn từ bên ngoài
Chữ số đặc trưng thứ nhất
Phương tiện thử nghiệm (đầu dò vật thể và tủ
tạo bụi)
Lực thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm, xem
0
Không yêu cầu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
Viên bi cứng đường kính
mm, không có tay cầm hoặc
bộ phận bảo vệ
50 N ± 10%
13.2
2
Viên bi cứng đường kính
mm, không có tay cầm hoặc
bộ phận bảo vệ
10 N ± 10 %
13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh thép cứng đường kính
mm, cạnh không có
bavia
3 N ± 10 %
13.2
4
Thanh thép cứng đường kính
mm, cạnh không có bavia
1 N ± 10 %
13.2
5
Tủ tạo bụi Hình 2, có hoặc không có áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4 và 13.5
6
Tủ tạo bụi Hình 2, có áp suất
-
13.4 và 13.6
13.2 Điều kiện thử nghiệm đối với các chữ số đặc
trưng thứ nhất là 1, 2, 3, 4
Đầu dò vật thể được ấn vào lỗ hở bất kỳ của vỏ ngoài với lực quy định
trong Bảng 7.
13.3 Điều kiện chấp nhận đối với chữ số đặc trưng
thứ nhất là 1, 2, 3, 4
Bảo vệ là thỏa đáng nếu đường kính lớn nhất của đầu dò quy định trong Bảng
7 không lọt qua được lỗ hở bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4 Thử nghiệm bụi đối với các chữ số đặc trưng thứ
nhất là 5 và 6
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng một tủ tạo bụi có nguyên lý
cơ bản được thể hiện trên Hình 2 trong đó máy bơm bụi tuần hoàn có thể thay bằng
phương tiện khác thích hợp để giữ bột tan ở dạng lơ lửng trong tủ thử kín. Bột
tan sử dụng phải có khả năng lọt qua mắt lưới vuông có đường kính dây lưới danh
định là 50 μm và chiều rộng danh nghĩa giữa các sợi dây là 75 μm. Lượng
bột tan cần sử dụng là 2 kg trên mỗi mét khối thể tích tủ thử. Bột tan này
không được sử dụng cho nhiều hơn 20 thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phải tuân thủ các quy định về sức khỏe và an toàn khi chọn
và sử dụng bột tan.
Vỏ ngoài được chia thành hai loại sau:
Loại 1: Vỏ ngoài ở đó chu kỳ làm việc bình thường của thiết bị gây ra
việc giảm áp suất không khí trong vỏ ngoài xuống thấp hơn áp suất không khí
xung quanh, ví dụ do ảnh hưởng của chu kỳ nhiệt.
Loại 2: vỏ ngoài trong đó không có chênh lệch áp suất với không khí
xung quanh.
Vỏ ngoài loại 1:
Vỏ ngoài cần thử nghiệm được đỡ trong tù thử và áp suất bên trong vỏ
ngoài được giữ thấp hơn áp suất khí quyển xung quanh bằng bơm chân không. Đầu
hút phải được nối với lỗ được cung cấp đặc biệt cho mục đích thử nghiệm này. Nếu
không có quy định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan thì lỗ này phải được
bố trí gần các phần xung yếu.
Nếu việc tạo một lỗ đặc biệt là không thực tế thì đầu hút có thể được nối
với lỗ vào cáp. Nếu còn có các lỗ khác (ví dụ lối vào cáp khác hoặc lỗ thoát nước)
thì chúng được coi là được thiết kế cho sử dụng bình thường ở nơi lắp đặt thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đạt được tốc độ hút từ 40 đến 60 lần thể tích trong một giờ thì thời
gian thử nghiệm là 2 h.
Với độ giảm áp suất lớn nhất là 2 kPa (20 mbar), nếu tốc độ hút nhỏ hơn
40 lần thể tích trong một giờ thì thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi rút qua
vỏ được 80 lần thể tích hoặc sau khi đã thử nghiệm được 8 h.
Vỏ ngoài loại 2:
Vỏ ngoài cần thử nghiệm được đỡ ở vị trí làm việc bình thường bên trong
tủ thử nhưng không nối với bơm chân không. Lỗ thoát nước thường mở phải
được để mở trong suốt thời gian thử nghiệm. Thử nghiệm phải
liên tục trong 8 h.
Vỏ ngoài loại 1 và loại 2:
Nếu không thể thử nghiệm vỏ ngoài hoàn chỉnh trong tủ thử
thì phải áp dụng một trong các quy trình sau:
- thử nghiệm các phần được bọc riêng rẽ của vỏ ngoài;
- thử nghiệm các phần đại diện của vỏ ngoài, bao gồm các bộ
phận như cửa, lỗ thông gió, khớp nối, gioăng làm kín trục, v.v... ở đúng vị trí
trong suốt thử nghiệm;
- thử nghiệm một vỏ ngoài nhỏ hơn có các chi tiết thiết kế tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5 Điều kiện đặc biệt đối với chữ số đặc trưng
thứ nhất là 5
13.5.1 Điều kiện thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng
thứ nhất là 5
Vỏ ngoài phải được coi là thuộc loại 1 trừ khi tiêu chuẩn sản phẩm liên
quan đối với thiết bị đó quy định vỏ ngoài thuộc loại 2.
13.5.2 Điều kiện chấp nhận đối với chữ số đặc trưng
thứ nhất là 5
Bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu, khi kiểm tra, bột tan không tích tụ một
lượng hoặc ở vị trí có thể gây cản trở đến hoạt động đúng của thiết bị hoặc làm
mất an toàn. Trừ những trường hợp đặc biệt cần phải quy định rõ ràng trong tiêu
chuẩn sản phẩm liên quan, bụi không được lắng đọng ở những nơi có thể dẫn đến
phóng điện bề mặt dọc theo chiều dài đường rò.
13.6 Điều kiện đặc biệt đối với chữ số đặc trưng
thứ nhất là 6
13.6.1 Điều kiện thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng
thứ nhất là 6
Vỏ ngoài phải được coi là thuộc loại 1 cho dù áp suất có giảm xuống thấp
hơn dưới áp suất khí quyển hay không.
13.6.2 Điều kiện chấp nhận đối với chữ số
đặc trưng thứ nhất là 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Thử nghiệm đối với bảo vệ chống nước được thể hiện
bằng chữ số đặc trưng thứ hai
14.1 Phương tiện thử nghiệm
Phương tiện thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm chính được cho trong Bảng
8.
Bảng 8 - Phương tiện thử nghiệm và điều kiện
thử nghiệm chính đối với thử nghiệm bảo vệ chống nước
Chữ số đặc trưng thứ
hai
Phương tiện thử nghiệm
Lưu lượng nước
Thời gian thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm, xem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu thử nghiệm
-
-
-
1
Hộp nhỏ giọt
Hình 3
Vỏ ngoài nằm trên bàn xoay
mm/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.1
2
Hộp nhỏ giọt
Hình 3
Vỏ ngoài ở 4 vị trí cố định nghiêng 15°
mm/min
2,5 min cho mỗi vị trí nghiêng
14.2.2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4
Nước phun dưới dạng tia trên một cung ±60° so với phương thẳng đứng,
khoảng cách tối đa 200 mm
0,07 l/min ± 5 % trên mỗi lỗ, nhân
với số lỗ
10 min
14.2.3 a)
hoặc
Vòi phun
Hình 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 l/min ± 5 %
1 min/m2 nhưng tối thiểu là 5 min
14.2.3 b)
4
Như với chữ số đặc trưng 3
Nước phun dưới dạng tia trên một cung
±180° so với phương thẳng đứng
Như đối với chữ số đặc trưng thứ hai là 3
14.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòi phun nước
Hình 6
Vòi phun có đường kính 6,3 mm, khoảng cách 2,5 m đến 3 m
12,5 l/min ± 5 %
1 min/m2
nhưng tối thiểu
là 3 min
14.2.5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6
Vòi phun có đường kính 12,5 mm, khoảng cách 2,5 m đến 3 m
100 l/min ± 5 %
1 min/m2 nhưng tối thiểu là 3 min
14.2.6
7
Bể ngâm
Mức nước trên vỏ ngoài:
cao hơn phần cao nhất của vỏ 0,15 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
30 min
14.2.7
8
Bể ngâm
Mức nước: Theo thỏa thuận
-
Theo thỏa thuận
14.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòi phun dạng quạt
Hình 7
Thử nghiệm vỏ ngoài nhỏ trên bàn xoay Hình 12
Tốc độ bàn xoay (5 ± 1) r/min
Phun ở 0°, 30°, 60°, 90°
Hoặc
(15 ± 1) l/min
30 s trên mỗi vị trí
14.2.9 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm vỏ ngoài lớn như trong sử dụng
dự kiến
Nước phun từ tất cả các hướng có thể Khoảng cách (175 ± 25)
mm
1 min/m2 nhưng tối thiểu là 3 min
14.2.9 b)
14.2 Điều kiện thử nghiệm
Phương tiện thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm chính được cho trong Bảng
8.
Nội dung chi tiết liên quan đến sự phù hợp của cấp bảo vệ - đặc biệt
cho chữ số đặc trưng thứ hai là 5/6/9 (phun nước) và 7/8 (ngâm nước) - được nêu
ở Điều 6.
Thử nghiệm được thực hiện bằng nước sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, hơi ẩm bên trong vỏ ngoài có thể ngưng tụ một
phần. Không được nhầm giữa sương có thể đọng lại với sự xâm nhập của nước.
Với mục đích của các thử nghiệm này, diện tích bề mặt của vỏ phải được
tính với dung sai là 10 %.
Cần tiến hành các biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp khi thử nghiệm
thiết bị được cấp điện.
14.2.1 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai
là 1 sử dụng hộp nhỏ giọt
Thử nghiệm được thực hiện với thiết bị tạo ra các giọt nước có lưu lượng
đồng nhất trên toàn bộ diện tích của vỏ ngoài.
Ví dụ về thiết bị như vậy được thể hiện trên Hình 3 a).
Bàn xoay, mà vỏ ngoài được đặt trên đó, có tốc độ xoay là 1 r/min và độ
lệch tâm xấp xỉ 100 mm (khoảng cách giữa trục của bàn xoay và trục của mẫu thử).
Vỏ ngoài cần thử nghiệm được đặt ở tư thế làm việc bình thường bên dưới
hộp nhỏ giọt, đáy của hộp phải lớn hơn diện tích của vỏ ngoài. Trừ khi vỏ ngoài
được thiết kế để treo tường hoặc treo trên trần, giá đỡ vỏ ngoài cần thử nghiệm
phải nhỏ hơn đế của vỏ ngoài.
Vỏ ngoài bình thường được cố định vào tường hoặc trần thì được cố định ở
tư thế sử dụng bình thường vào tấm gỗ có các kích thước bằng kích thước bề mặt
của vỏ ngoài tiếp xúc với tường hoặc trần khi vỏ ngoài được lắp như trong sử dụng
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi đáy của hộp nhỏ giọt nhỏ hơn diện tích vỏ ngoài cần thử
nghiệm, thì diện tích vỏ ngoài cần thử nghiệm có thể chia thành nhiều phần, diện
tích mỗi phần phải đủ lớn để hứng được nước nhỏ giọt. Thử nghiệm được tiếp tục
cho đến khi toàn bộ diện tích của vỏ ngoài đều hứng được nước trong thời gian
quy định.
14.2.2 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là
2 với hộp nhỏ giọt
Thiết bị nhỏ giọt giống như quy định trong 14.2.1 được điều chỉnh để tạo
ra lưu lượng chảy như quy định trong Bảng 8.
Bàn mà vỏ ngoài được đặt trên đó không được xoay như trong trường hợp
thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là 1.
Vỏ ngoài được thử nghiệm trong 2,5 min ở mỗi trong bốn vị trí nghiêng cố
định.
Các vị trí này nghiêng một góc 15° về cả hai phía của phương thẳng đứng
trong hai mặt phẳng vuông góc nhau (xem Hình 3b)).
Tổng thời gian thử nghiệm là 10 min.
14.2.3 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là
3 với ống dao động hoặc vòi phun
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng một trong hai thiết bị được
mô tả trên Hình 4 và Hình 5 phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng tổng phải được điều chỉnh như quy định trong Bảng 9 và được
đo bằng lưu lượng kế.
Ống dao động có lỗ phun được phân bố trên một cung 60° về cả hai phía của
điểm giữa. Cơ cấu đỡ không được đục lỗ.
Vỏ ngoài cần thử nghiệm được đặt tại điểm giữa của bán nguyệt, ống được
cho dao động trên một cung 120°, 60° về cả hai phía của phương thẳng đứng, thời
gian để thực hiện một dao động hoàn chỉnh (2 × 120°) là khoảng 4 s và thời gian
thử nghiệm là 5 min.
Sau đó vỏ được quay một góc 90° trên mặt phẳng nằm ngang và tiếp tục thử
nghiệm thêm 5 min nữa.
Bán kính lớn nhất chấp nhận được của ống dao động là 1 600 mm.
Đối với một số loại thiết bị nhất định, nếu không thể làm ướt tất cả
các bộ phận của vỏ ngoài cần thử nghiệm thì cơ cấu đỡ vỏ ngoài có thể nâng lên
hoặc hạ xuống. Ưu tiên sử dụng thiết bị thử nghiệm cầm tay như trên Hình 5 (vòi
phun) trong các trường hợp này.
b) Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm như Hình 5 (vòi phun):
Trong thử nghiệm này, tấm che đối trọng phải được đặt vào.
Áp suất nước được điều chỉnh để tạo ra tốc độ phân phối quy định.
Áp suất để đạt được tốc độ phân phối này sẽ nằm trong dải từ 50 kPa đến 150
kPa. Áp suất cần giữ không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.4 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là
4 với ống dao động hoặc vòi phun
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng một trong hai thiết bị được
mô tả trên Hình 4 và Hình 5 phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm liên
quan.
a) Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm như trên Hình 4 (ống
dao động):
Ống dao động có các lỗ phun trên toàn bộ bán nguyệt 180°. Lưu lượng tổng
phải được điều chỉnh như quy định trong Bảng 9 và được đo bằng lưu lượng kế.
Ống được cho dao động trên một cung xấp xỉ 360°, 180° về cả
hai phía của phương thẳng đứng, thời gian để thực hiện một dao động hoàn chỉnh
(2 × 360°) là khoảng 12 s.
Thời gian thử nghiệm là 10 min.
Nếu không có quy định nào khác trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan thì
cơ cấu đỡ vỏ ngoài cần thử nghiệm được đục lỗ để tránh tạo thành vách ngăn và
phải phun nước lên vỏ ngoài từ mọi hướng bằng cách cho ống dao
động đến giới hạn hành trình của ống theo mỗi hướng.
b) Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm như hình 5 (ống phun):
Trong thử nghiệm này, tấm che đối trọng phải được lấy ra khỏi vòi phun
và vỏ ngoài được phun theo các hướng có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Lưu lượng tổng qv
trong các điều kiện thử nghiệm IPX3 và IPX4 - Lưu lượng nước trung bình qua mỗi
lỗ qvl = 0,07 I/min
Bán kính ống R
mm
Cấp IPX3
Cấp IPX4
Số lượng lỗ hở
N 1)
Lưu lượng tổng,
qv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng lỗ hở
N 1)
Lưu lượng tổng,
qv
l/min
200
8
0,56
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
16
1,1
25
1,8
600
25
1,8
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
33
2,3
50
3,5
1 000
41
2,9
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
50
3,5
75
5,3
1 400
58
4,1
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 600
67
4,7
100
7,0
1) Tùy thuộc vào bố trí thực tế của tâm các lỗ
ở khoảng cách quy định, số lượng lỗ hở N có thể tăng thêm 1.
14.2.5 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là
5 với vòi phun 6,3 mm
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách phun lên vỏ ngoài từ mọi hướng có
thể với luồng nước từ vòi phun thử nghiệm tiêu chuẩn như thể hiện trên Hình 6.
Điều kiện thử nghiệm cần tuân thủ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ phun: 12,5 l/min ± 5 %;
- áp suất nước: được điều chỉnh để đạt được tốc độ phun quy định:
- nòng phun của chùm tia chính: đường tròn đường kính xấp xỉ 40 mm ở
khoảng cách 2,5 m tính từ miệng vòi phun;
- thời gian thử nghiệm trên mỗi mét vuông diện tích bề mặt vỏ cần phun:
1 min;
- thời gian thử nghiệm tối thiểu: 3 min;
- khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt của vỏ ngoài: từ 2,5 m đến 3 m.
14.2.6 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là
6 với vòi phun 12,5 mm
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách phun lên vỏ ngoài từ mọi hướng có
thể với luồng nước từ vòi phun thử nghiệm tiêu chuẩn như thể hiện trên Hình 6.
Các điều kiện cần tuân thủ gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ phun: 100 l/min ± 5 %;
- áp suất nước: được điều chỉnh đề đạt được tốc độ phun quy định;
- nòng phun của chùm tia chính: đường tròn đường kính xấp xỉ 120 mm ở
khoảng cách 2,5 m tính từ miệng vòi phun;
- thời gian thử nghiệm trên mỗi mét vuông diện tích bề mặt vỏ cần phun:
1 min;
- thời gian thử nghiệm tối thiểu: 3 min;
- khoảng cách từ vòi phun đến bề mặt của vỏ ngoài: từ 2,5 m đến 3 m.
14.2.7 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai là
7: ngâm nước tạm thời từ 0,15 m đến 1 m
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách ngâm hoàn toàn vỏ ngoài vào nước ở
tư thế làm việc như quy định bởi nhà chế tạo sao cho đáp ứng các điều kiện sau:
a) đối với vỏ ngoài có chiều cao nhỏ hơn 850 mm, điểm thấp nhất của vỏ
ngoài được đặt thấp hơn bề mặt nước 1 000 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khoảng thời gian thử nghiệm là 30 min;
d) nhiệt độ nước không chênh lệch với nhiệt độ của thiết bị quá 5 °C.
Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan có thể quy định yêu cầu giảm nhẹ
nếu cần thực hiện các thử nghiệm với thiết bị được cấp điện và/hoặc các phần của
thiết bị đang chuyển động.
14.2.8
Thử nghiệm đối với chữ số
đặc trưng thứ hai là 8: ngâm liên tục theo thỏa thuận
Nếu không có tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, các điều kiện thử nghiệm phải
theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng, nhưng các điều kiện này phải
khắc nghiệt hơn điều kiện quy định trong 14.2.7 và phải tính đến điều kiện vỏ
ngoài được ngâm liên tục trong sử dụng thực tế.
14.2.9 Thử nghiệm đối với chữ số đặc trưng thứ hai
là 9: nước phun có áp lực cao và nhiệt độ cao
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách phun lên vỏ ngoài với luồng nước từ
vòi phun thử nghiệm tiêu chuẩn như thể hiện trên Hình 7, Hình 8 và Hình
9.
Bố trí để đo lực tác động của luồng nước được cho trong Hình 10.
Lực phân bổ phải được kiểm tra ở các giới hạn trên và dưới của phạm vi
dung sai về khoảng cách (xem Hình 11).
Trong thử nghiệm a) hoặc b) của vỏ ngoài, nhiệt độ nước phải là (80 ±
5) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ bàn xoay: 5 r/min ± 1 r/min;
- vị trí phun: 0°, 30°, 60°, 90°
Thời gian thử nghiệm là 30 s trên mỗi vị trí.
b) Đối với vỏ ngoài lớn (kích thước lớn nhất lớn hơn hoặc bằng 250 mm),
vỏ ngoài phải được lắp đặt như trong sử dụng dự kiến. Diện tích bề mặt được
phơi nhiễm toàn bộ phải chịu nước phun ở một số điểm trong quy trình thử nghiệm.
- các vị trí phun: vỏ ngoài phải được phun từ mọi hướng có thể có phủ
toàn bộ diện tích bề mặt và phải phun càng vuông góc với bề mặt bị phun càng tốt.
- khoảng cách từ vòi phun và mẫu cần thử nghiệm phải là 175 mm ± 25 mm.
Thời gian thử nghiệm là 1 min/m2 diện tích tính được của vỏ
ngoài (ngoại trừ bề mặt lắp đặt bất kỳ), với thời gian tối thiểu là 3 min.
14.3 Điều kiện chấp nhận
Sau thử nghiệm theo các yêu cầu thích hợp trong các điều từ 14.2.1 đến
14.2.9, vỏ ngoài phải được kiểm tra mức độ xâm nhập của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, nếu có nước lọt vào thì:
- lượng nước không đủ làm cản trở đến hoạt động đúng của thiết bị hoặc làm
mất an toàn;
- nước không đọng trên phần cách điện ở những
nơi có thể gây ra phóng điện bề mặt dọc theo chiều dài đường rò;
- nước không được chạm tới phần mang điện hoặc cuộn dây mang điện không
được thiết kế để làm việc khi bị ướt;
- không được tích tụ gần đầu cáp hoặc lọt vào trong cáp, nếu có.
Nếu vỏ ngoài có lỗ thoát nước, thì cần kiểm tra để chứng tỏ là nước lọt
vào vỏ ngoài không được tích tụ lại và được xả ra theo cách không gây hại đến
thiết bị.
Đối với vỏ ngoài không có lỗ thoát nước, tiêu chuẩn sản phẩm liên quan phải
quy định các điều kiện chấp nhận nếu nước có thể tích tụ lại đến mức chạm đến
phần mang điện.
15 Thử nghiệm đối với bảo vệ chống tiếp cận các phần
nguy hiểm được thể hiện bằng chữ cái bổ sung
15.1 Đầu dò tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Điều kiện thử nghiệm
Đầu dò tiếp cận được ấn vào lỗ hở bất kỳ của vỏ ngoài với lực quy định
trong Bảng 6. Nếu đầu dò tiếp cận lọt một phần hoặc hoàn toàn vào vỏ ngoài thi
đầu dò được đặt vào mọi vị trí có thể, nhưng trong mọi trường hợp, mặt chặn
không được lọt hoàn toàn qua lỗ hở.
Tấm chắn bên trong được coi là một phần của vỏ ngoài như định nghĩa
trong 3.1.
Đối với thử nghiệm trên thiết bị điện hạ áp, nguồn điện áp thấp (không
nhỏ hơn 40 V và không lớn hơn 50 V) nối tiếp với một bóng đèn thích hợp được nối
giữa đầu dò và các phần nguy hiểm bên trong vỏ ngoài. Các phần mang điện nguy
hiểm, chỉ được phủ lớp véc ni hoặc sơn, hoặc bảo vệ bằng cách oxy hóa hoặc công
nghệ tương tự, thì được phủ bằng lá kim loại được nối điện với các phần thường
mang điện trong vận hành.
Cũng nên sử dụng phương pháp mạch tín hiệu cho các phần chuyển động
nguy hiểm của thiết bị điện cao áp.
Các phần chuyển động bên trong có thể cho chạy chậm, khi điều này là có
thể.
15.3 Điều kiện chấp nhận
Bảo vệ là thỏa đáng nếu duy trì được khe hở không khí thích hợp giữa đầu
dò tiếp cận và phần nguy hiểm.
Trong trường hợp thử nghiệm đối với chữ cái bổ sung B, ngón tay thử
nghiệm có khớp có thể lọt vào vào đến 80 mm, nhưng mặt chặn (0 50 mm × 20
mm) không được lọt qua lỗ hở. Bắt đầu từ vị trí thẳng, cả hai khớp của ngón tay
thử nghiệm lần lượt được uốn đến một góc đến 90° so với trục của phần tiếp giáp
của ngón tay và phải đặt vào theo mọi vị trí có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện để kiểm tra xác nhận khe hở không khí thích hợp giống với điều
kiện trong 12.3.1, 12.3.2 và 12.3.3.

Vật liệu: kim loại, trừ khi có quy định khác
Kích thước thẳng tính bằng milimét
Dung sai trên các kích thước không quy định đúng sai:
góc: 0/-10'
kích thước thẳng:
đến 25 mm: 0/-0.05
lớn hơn 25 mm: ±0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ngón tay thử nghiệm có khớp

CHÚ THÍCH: Xem IEC 60068-2-68, Hình 2 chỉ dùng cho La2.
Hình 2 - Thiết bị thử nghiệm để kiểm tra bảo vệ
chống bụi (tủ tạo bụi)
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Thiết bị thử nghiệm để
kiểm tra khả năng bảo vệ chống giọt nước rơi thẳng đứng (hộp nhỏ giọt)
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Thiết bị thử nghiệm để kiểm tra khả
năng bảo vệ chống tia nước và chống tóe nước; chữ số đặc trưng thứ hai là 3 và
4 (ống dao động)
Kích thước tính bằng milimét

Hình 5 - Thiết bị cầm tay để kiểm tra khả năng
bảo vệ chống tia nước và chống tóe nước; chữ số đặc trưng thứ hai là 3 và 4
(vòi phun)
Kích thước tính bằng milimét

D' = 6,3 đối với thử nghiệm ở 14.2.5 (chữ số đặc
trưng thứ hai là 5)
D' = 12,5 đối với thử nghiệm ở 14.2.6 (chữ số
đặc trưng thứ hai là 6)
Hình 6 - Thiết bị thử nghiệm để kiểm tra khả
năng bảo vệ chống phun nước (vòi phun)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Kích thước 9,69 ± 0,01 tính đến tâm của bán kính R0,75 ±
0,01.
Hình 7 - Kích thước vòi phun dạng quạt
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: Phóng đại 100 lần mép của vòi phun cần thể hiện biên dạng đều
đặn (xem ví dụ Hình 9).
Hình 8 - Vòi phun dạng quạt tạo ra các kích
thước lỗ phun cho mục đích kiểm tra


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1
Vòi phun dạng quạt: điều chỉnh lưu lượng trong phạm vi (15 ± 1) l/min
để đạt đến lực tác động phân bổ từ 0,9 đến 1,2 N. Nhiệt độ nước trong quá
trình kiểm tra xác nhận (20 ± 5) °C.
2
Tấm che
3
Tấm tác động 2 mm × 30 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến lực
5
Các hướng phân bố lực (xem thêm Hình 11)
Hình 10 - Bố trí đo lực tác động của vòi phun
để xác định bảo vệ chống áp lực cao và nhiệt độ cao, cấp bảo vệ chống sự xâm nhập
của nước IPX9

Hình 11 - Phân bố lực
tác động
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòi phun dạng quạt
6
Vị trí 1 của vòi phun (90°)
2
Xi lanh chấp nhận đối với DUT
7
Vị trí 2 của vòi phun (60°)
3
Tay cầm (bàn quay)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí 3 của vòi phun (30°)
4
Trục quay
9
Vị trí 4 của vòi phun (0°)
5
Điểm tham chiếu đối với 0°, đối với 30°, đối với 60°, đối
với 90° theo xi lanh chấp nhận đối với DUT
10
Điểm tâm của hình tròn bán kính 125 mm để đặt vòi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về
mã IP để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ thiết bị hạ áp chống tiếp cận các phần
nguy hiểm
Số tham chiếu
Vị trí
Hai chữ số đặc trưng
Chữ cái bổ sung
Hai chữ số đặc trưng + chữ cái bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0X
-
0X
2

1X
A
1X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1X
A
1X
4

1X
A
1X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1X
B
1XB
6

1X
B
1XB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1X
D
1XD
8

1X
D
1XD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2X
B
2X
10

2X
B
2X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2X
C
2XC
12

2X
D
2XD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3X
C
3X
14

3X
D
3XD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4X
D
4X
Mã IP
của ví dụ trong Phụ lục A
Chữ số đặc trưng thứ nhất
Chữ cái bổ sung
-
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
0
IP0X (1)
-
-
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP1X (2. 3, 4)
IP1XB (5,
6)
-
IP1XD (7, 8)
2
-
-
IP2X (9, 10)
IP2XC (11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
-
-
IP3X (13)
IP3XD (14)
4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
IP4X (15)
CHÚ THÍCH: Chữ số đặc trưng trong ngoặc để chỉ số
tham chiếu trong phụ lục này.
Phụ lục B
(tham khảo)
Thông tin
cần quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan
Mã IP để phân cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài được sử dụng cho hầu
hết các loại thiết bị điện.
Điều này không có nghĩa là tiêu chuẩn này là phù hợp cho tất cả các nội
dung chi tiết cụ thể của các loại thiết bị khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhãn mã IP thể hiện việc công bố sự phù hợp với tất cả
các yêu cầu có thể áp dụng của tiêu chuẩn này và với các yêu cầu bổ sung quy định
trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
Danh mục dưới đây được đưa ra làm hướng dẫn về các thông tin chi tiết cần
được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm:
1) phạm vi và cách thức sử dụng mã IP
(xem Điều 4);
2) định nghĩa về "vỏ ngoài" áp dụng cho từng loại thiết bị cụ
thể (xem Điều 2);
3) bảo vệ vỏ và thiết bị bên trong vỏ khỏi các ảnh hưởng hoặc điều kiện
bên ngoài (xem Điều 2);
4) cấp bảo vệ áp dụng cho các phần chuyển động nguy hiểm từ bên ngoài
(như quạt) (xem Điều 2);
5) phạm vi ứng dụng nếu vỏ ngoài phải chịu ngâm nước tạm thời hoặc liên
tục (xem Điều 6);
6) áp dụng "các chữ cái bổ sung" đối với bảo vệ chống tiếp cận
các phần nguy hiểm bằng các tấm chắn bên trong hoặc bằng khoảng cách, nếu cần
(xem Điều 7);
7) thông tin bổ sung được nêu bởi "chữ cái phụ", nếu có (xem
Điều 8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) nội dung chi tiết về ghi nhãn (xem Điều 10);
10) điều kiện khí quyển
dùng cho thử nghiệm nếu khác với 11.1;
11) tình trạng và điều kiện của mẫu thử nghiệm nếu khác với "yêu cầu
chung đối với thử nghiệm" (xem 11.2);
12) nội dung chi tiết của các điều kiện thử nghiệm (xem 11.2) ví dụ:
- số lượng mẫu thử
- lắp đặt, lắp ráp và định vị mẫu
- ổn định trước
- có hoặc không cấp điện
- các phần có hoặc không chuyển động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14) hướng dẫn để giải thích các kết quả thử nghiệm và các điều kiện chấp
nhận (xem 11.3);
15) điện áp làm việc, nếu áp dụng (xem 12.3.1 và 12.3.2);
16) loại vỏ ngoài, thể hiện có hay không có sự chênh lệch áp suất do ảnh
hưởng của chu kỳ nhiệt (xem 13.4);
17) vị trí lỗ hút trong thử nghiệm bụi nếu không nằm gần các phần xung
yếu (xem 13.4);
18) số lượng và vị trí của bụi lắng cho phép mà không ảnh hưởng đến làm
việc an toàn (xem 13.5,2);
19) thiết bị thử nghiệm dùng cho các thử nghiệm IPX3 và IPX4 (ống dao động
hoặc vòi phun) (xem 14.2.3 và 14.2.4);
20) kiểu cơ cấu đỡ dùng cho vỏ ngoài (nếu không được đục lỗ) trong thử
nghiệm IPX4 (xem 14.2.4);
21) nhiệt độ nước nếu thiết bị được cấp điện hoặc đang hoạt động trong
thử nghiệm ngâm nước (xem 14.2.7 d));
22) điều kiện dùng cho thử nghiệm ngâm liên tục (xem 14.2.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24) điều kiện chấp nhận nếu nước tích lũy có thể chạm tới các phần mang
điện (xem 14.3);
25) nhiệt độ của nước dùng cho thử nghiệm IPX9 nếu khác với 80 °C.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 14226 (IEC 61032), Bảo vệ bằng vỏ ngoài cho người và thiết
bị - Đầu dò kiểm tra xác nhận
[2] IEC 61140, Protection
against electric shock - Common aspects for Installation and equipment