TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10804-2:2015
ISO 12789-2:2008
TRƯỜNG
BỨC XẠ CHUẨN - TRƯỜNG NƠTRON ĐƯỢC MÔ PHỎNG TẠI NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 2: CÁC
NGUYÊN TẮC HIỆU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN
Reference
radiation fields - Simulated workplace neutron fields - Part 2: Calibration
fundamentals related to the basic quantities
Lời nói đầu
TCVN 10804-2:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 12789-2:2008.
TCVN 10804-2:2015 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85 Năng lượng hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10804 (ISO 12789), Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtnon được
mô phỏng tại nơi làm việc, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10804-2:2015 (ISO
12789-2:2008), Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản.
Lời giới thiệu
Trong hầu hết các trường hợp, trường
nơtron thường có
ở
nơi làm việc có
bức xạ khá khác biệt so với các trường hiệu chuẩn được sử dụng thường ngày được
tạo ra từ các phóng xạ đồng vị chuẩn
được sử dụng trong các phòng chuẩn có mức tán xạ thấp. Độ đáp ứng tương đương
liều của liều kế nơtron cá nhân và thiết bị đo kiểm tra diện tích bức xạ nơtron
phụ thuộc vào sự phân bố năng lượng của trường nơtron tại nơi sử dụng các thiết
bị và trong trường
hợp liều của liều kế cá nhân cụ thể còn phụ thuộc vào góc tới của nơtron. Do đó, hiệu chuẩn
các thiết bị này trong các trường nơtron chuẩn như được mô tả trong ISO 8529 (tất
cả các phần) không mang lại hệ số hiệu chuẩn phù hợp trong hầu hết các trường hợp. Vì lý
do này, một vài phòng thí nghiệm
đã phát triển trường nơtron được
mô phỏng tại nơi làm việc nhằm mô phỏng các đặc điểm của các loại trường cụ thể
cần để thực hiện các phép đo liều kế cá nhân và phép đo thiết bị đo kiểm tra diện
tích. Các trường này tạo ra cơ sở mà năng lực thực hiện của các thiết bị này
trong các trường làm việc có thể được điều tra, và trong một số trường hợp cụ
thể, có thể đóng vai trò như phòng chuẩn. Vì trường nơtron nơi làm việc phụ thuộc vào cấu
trúc vật lý của mỗi nơi làm việc nên
tiêu chuẩn này được viết để mô tả phương pháp tạo ra và xác định đặc trưng của các
trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc hơn là để chuẩn hóa trường
chuẩn như là cách viết trong tiêu chuẩn đồng hành, ISO 8529 (tất cả các phần).
Tiêu chuẩn này liên quan chặt
chẽ với TCVN 10804-1 (ISO 12789-1), tiêu chuẩn mô tả các cơ sở và phương pháp
hiện nay được sử dụng để tạo ra các trường bức xạ nơtron được mô phỏng tại nơi
làm việc. Các trường này được tạo lập một cách đặc biệt để làm chậm các nơtron
nguồn và tính gộp các
nơtron được phát ra từ cấu trúc và thiết bị xung quanh để mô phỏng môi trường làm việc.
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp được sử dụng để xác định các giá trị
quy ước của các đại lượng tác nghiệp đặc trưng cho trường nơtron nơi làm việc
thực tế.
Các đại lượng tác nghiệp được sử dụng
trong tiêu chuẩn này là tương đương liều môi trường, H*(10) và
tương đương liều cá nhân Hp(10). Đối với các trường bức xạ chuẩn,
nên xác định các giá trị quy ước của chúng từ dòng nơtron hoặc suất dòng như một
hàm của năng lượng nơtron và đối với trường hợp Hp(10), nên xác
định các giá trị quy ước của chúng từ việc sử dụng hệ số chuyển đổi được liệt
kê trong Phụ lục A. Trong một số trường hợp, việc sử dụng hệ số chuyển đổi không khả
thi cho việc xác định Hp(10) thì khi
đó cần tính trực tiếp giá trị này.
Hiện tại, không có phương pháp đơn giản
nào tạo ra được sự liên kết chuẩn các đại lượng tác nghiệp từ một viện tiêu chuẩn
quốc gia tới trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc. Quá trình xác định
các đại lượng tác nghiệp từ dòng như được mô tả trong tiêu chuẩn này sinh ra độ
không đảm bảo bổ sung.
Tiêu chuẩn này kết hợp các phương pháp
được chấp nhận cho xác định độ không đảm bảo liên quan tới giá trị của các đại
lượng tác nghiệp và đưa ra thông tin mới đối với độ không đảm bảo liên quan đến
phép suy luận sự phân bố theo năng lượng của dòng nơtron bằng cách sử dụng các
kỹ thuật trải phổ được chấp nhận. Độ không đảm bảo trong việc xác định Hp(10) sử dụng
thông tin từ sự phân bố hướng của dòng nơtron có thể lớn nhưng hiện tại, việc định
lượng độ không đảm bảo từ nguồn này chưa được giải quyết
TRƯỜNG BỨC XẠ
CHUẨN - TRƯỜNG NƠTRON ĐƯỢC MÔ PHỎNG TẠI
NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 2: CÁC NGUYÊN TẮC HIỆU CHUẨN LIÊN
QUAN ĐẾN ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN
Reference
radiation fields - Simulated workplace neutron fields - Part 2: Calibration
fundamentals related to the basic quantities
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này mô tả việc xác định các
đặc trưng của trường nơtron nơi làm việc mô phỏng tạo ra bằng phương pháp được mô tả
trong TCVN 10804-1 (ISO 12789-1).
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình được sử dụng cho việc thiết lập các điều
kiện hiệu chuẩn của các thiết
bị bảo vệ bức xạ trong trường nơtron do các cơ sở này tạo ra, đặc biệt vào
nơtron bị tán xạ. Do các trường nơtron nơi làm việc rất đa dạng nên một vài cơ sở đặc biệt
đã được xây dựng để mô phỏng các trường này trong phòng thí nghiệm.
Trong tiêu chuẩn này, các đặc trưng của trường bức xạ nơtron được phân loại bởi
đại lượng tác nghiệp. Phương pháp chung cho việc xác định đặc điểm của trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc được khuyến nghị áp dụng.
2 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
2.1
Chỉ thị (indication)
Số đọc (reading)
M
Giá trị của một đại lượng cung cấp bởi
một thiết bị đo hoặc một hệ thống đo.
CHÚ THÍCH 1: Một chỉ thị có thể được thể hiện
dưới dạng âm học hoặc hình ảnh hoặc có thể được truyền sang thiết bị khác. Chỉ số thường được
đưa ra bởi vị
trí của một
kim chỉ trên bảng hiển thị cho kết quả xuất ra dạng tương tự, một số được hiển thị hoặc in
ra cho kết quả xuất ra dạng số, một mẫu mã số cho kết quả xuất ra dạng mã số, hoặc một
giá trị đại lượng được
ấn định để đo vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Hướng dẫn ISO/IEC 99:2007, 4.1]
2.2
Giá trị đại lượng
quy ước
(conventional quantity value)
Giá trị quy ước của đại
lượng
(conventional value of a quantity)
Giá trị đại lượng quy cho đại lượng bằng sự thỏa
thuận đối với một mục đích đã cho.
VÍ DỤ 1: Gia tốc rơi tự do
chuẩn (trước đây gọi là “gia tốc trọng trường chuẩn”), gn = 9,806 65
m.s-2.
VÍ DỤ 2: Giá trị đại lượng quy
ước của hằng số Josephson, KJ-90 = 483 597,9
GHz.V-1.
VÍ DỤ 3: Giá trị đại lượng quy ước của một chuẩn
khối lượng đã cho, m
= 100,003 47
g.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “giá trị đại lượng thực
quy ước” đôi khi được
sử dụng cho khái niệm này, nhưng không khuyến nghị sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Giá trị đại lượng quy ước nói chung
được chấp nhận khi gắn
với độ không đảm bảo đo
nhỏ phù hợp, có thể
bằng không.
[Hướng dẫn ISO/IEC 99:2007, 2.12]
2.3
Dòng nơtron (neutron
fluence)
ø
Thương số của dN với da,
trong đó dN là số nơtron
tới đi qua một hình cầu có diện tích cắt ngang là da, như được tính theo
Công thức (1):
(1)
CHÚ THÍCH: Đơn vị của dòng
nơtron là mét mũ âm 2 (m-2)
2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ
Thương số của dΦ với dt, và dΦ
là sự gia tăng của dòng nơtron trong khoảng thời gian dt, như được
tính theo Công thức (2):
(2)
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị của suất dòng nơtron
là mét mũ âm 2 nhân với
giây mũ âm 1 (m-2 s-1 ).
CHÚ THÍCH 2: Đại lượng này cũng được gọi
là mật độ thông
lượng nơtron.
2.5
Phân bố theo năng lượng
của dòng nơtron (energy distribution of the neutron fluence)
ΦE
Thương số của dΦ với dE, trong đó dΦ là độ gia tăng của dòng
nơtron trong dải năng lượng
từ E đến E + dE, như được tính theo Công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đơn vị phân bố theo năng lượng
của dòng nơtron là mét mũ trừ 2 nhân với nghịch đảo jun (m-2.J-1).
2.6
Phân bố theo năng lượng và hướng của dòng
nơtron
(energy and direction distribution of the neutron fluence)
Thương số của dΦ với dE
và dΩ, trong đó dΦ là độ gia tăng của dòng nơtron trong dải năng
lượng từ E đến E + dE và khoảng góc khối giữa Ω và Ω
+ dΩ, như được tính theo Công thức (4):
(4)
CHÚ THÍCH: Đơn vị của phân bố
theo năng lượng và hướng của dòng
nơtron là mét mũ âm 2 nhân với nghịch đảo jun nhân với nghịch đảo steradian (m-2 J-1 sr-1).
2.7
Tương đương liều môi
trường độ sâu 10 mm (ambient dose equivalent at 10 depth)
H*(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đơn vị của tương đương liều
môi trường là jun nhân với nghịch đảo kilogam (J.kg-1) thường được
gọi là Sieved (Sv).
2.8
Tương đương liều cá
nhân tại độ sâu 10 mm (personal
dose equivalent at 10 depth)
Hp(10)
Tương đương liều trong mô mềm
tại độ sâu 10 mm dưới một điểm cụ thể trên cơ thể.
CHÚ THÍCH: Đơn vị của tương đương liều
cá nhân là jun nhân với nghịch đảo của kilogram (J.kg-1) thường được
gọi là Sievert (Sv).
CHÚ THÍCH: Báo cáo ICRU 47[12], ICRU coi định
nghĩa tương đương liều cá nhân là bao gồm cả tương đương liều tại độ sâu d
trong một phantom có thành phần tương đương mô ICRU. Do đó, Hp(10) cho hiệu
chuẩn liều kế cá
nhân là tương đương liều tại độ sâu 10 mm trong một phantom có thành phần tương
đương mô của ICRU, nhưng kích
thước và hình dáng của phantom được sử dụng để hiệu chuẩn (hình trụ
có kích thước 30 cm x 30 cm x 15 cm) và hệ
số chuyển đổi, hp,slab(10) được
tính cho cấu hình này.
2.9
Hệ số chuyển đổi dòng nơtron
- tương đương liều (neutron fluence-to-dose-equivalent conversion
coefficient)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương của tương đương liều nơtron, H,
với dòng nơtron Φ tại một điểm trong trường bức xạ, như được
tính theo Công thức (5):
(5)
CHÚ THÍCH: Một phát biểu về hệ số chuyển đổi
dòng nơtron - tương đương liều yêu cầu khẳng định loại tương đương liều, ví dụ tương
đương liều môi trường
hoặc tương đương liều cá nhân hp,slabΦ
2.10
Độ đáp ứng (response)
R
(của một thiết bị đo) chỉ số hoặc số đọc
chia cho giá trị quy ước của đại lượng gây ra độ đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Loại đáp ứng cần được chỉ rõ, ví dụ “đáp ứng dòng”, như được
tính theo Công thức (6):
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Nếu M là số đo của một suất
dòng hoặc suất liều thì các đại lượng dòng Φ và tương
đương liều H được thay thế
tương ứng bởi suất dòng φ và suất tương đương liều H.
2.11
Hệ số hiệu chuẩn (calibration
factor)
N
Nghịch đảo của độ đáp ứng khi xác định
dưới các điều kiện tham chiếu.
CHÚ THÍCH: Hệ số hiệu chuẩn là hệ số
mà số đọc M nhân với hệ số đó thì thu được giá trị của đại lượng
cần đo.
2.12
Sự phụ thuộc năng lượng của độ đáp ứng
năng lượng khi xác định dòng (energy dependence of response with respect
to fluence)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13
Sự phụ thuộc năng lượng của độ đáp
ứng năng lượng khi xác định tương đương liều (energy
dependence of response with respect to dose equivalent)
RH(E)
Độ đáp ứng R khi xác định tương đương liều H
như hàm của năng lượng nơtron E.
2.14
Điểm kiểm tra (point of
test)
Điểm trong trường bức xạ mà tại đó giá trị quy ước của
một đại lượng đang được đo sẽ được xác định.
2.15
Điểm tham chiếu (reference
point)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ký hiệu
Φ
Dòng nơtron
φ
Suất dòng nơtron
ΦE
Phân bố theo năng
lượng của dòng nơtron tự do trong không khí tại điểm kiểm tra
ΦEn
Phân bố theo năng
lượng của dòng nơtron tại điểm trong phantom mà tại đó đại lượng
tác
nghiệp
được định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố theo năng
lượng và hướng của dòng nơtron tại điểm kiểm tra với sự hiện diện của phantom
E
Năng lượng nơtron
<hΦ>
Hệ số chuyển đổi
dòng nơtron trung bình theo
năng lượng -
tương
đương liều
h*Φ(E)
Hệ số chuyển đổi
dòng sang tương đương liều môi trường như hàm số của năng lượng
nơtron
E
hp,slabΦ(E,α)
Hệ số chuyển đổi dòng sang
tương đương liều cá nhân như hàm số của năng lượng nơtron E và góc tới
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương đương liều
H*(10)
Tương đương liều
môi trường tại độ sâu 10 mm
Hp( 10)
Tương đương liều cá nhân tại
độ sâu 10 mm dưới một điểm cụ thể trên cơ thể
Hp,slab(10)
Tương đương liều cá
nhân tại độ sâu 10 mm trong một lớp mô ICRU
kt
Hệ số kerma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số (của
thiết bị đo) hoặc số
đọc
µtr/ρ
Hệ số truyền năng lượng
khối
N
Hệ số hiệu chuẩn
Qn
Hệ số chất lượng
trung bình cho các hạt tích điện thứ cấp sinh ra bởi
nơtron
R
Độ đáp ứng của thiết
bị dò nơtron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đáp ứng tương
đương liều (tương tự, RH (E) khi sử dụng liên
quan đến dòng năng lượng, xem 2.13)
RΦ
Độ đáp ứng dòng [tương tự,
RΦ(E) khi sử dụng
liên quan đến dòng năng lượng, xem 2.12]
ΨEɣ
Dòng năng lượng tại
một điểm trong phantom mà tại điểm đó đại lượng tác nghiệp được định nghĩa.
4 Đặc điểm của
cơ sở trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc
Tiêu chuẩn này đề cập đến trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc giống như trường được mô tả trong TCVN
10804-1 (ISO 12789-1) và được tạo ra phù hợp với TCVN 10804-1 (ISO 12789-1).
Khi thiết lập hoặc lựa chọn một trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc
thì cần xem xét các tính năng (ví dụ như sự
phân bố năng lượng và hướng) của trường nơtron được mô phỏng và tính năng đáp ứng
của các thiết bị được sử dụng để xác định phân bố nơtron.
Có ba phương pháp cơ bản tạo nơtron
cho trường nơtron được
mô phỏng tại nơi làm việc: các cơ sở chiếu xạ được
xây dựng để dùng các nguồn nơtron đồng vị phóng xạ, các máy gia tốc và lò phản ứng. Trong mỗi trường
hợp, có rất nhiều loại vật liệu tán xạ, hấp thụ và chuyển đổi có thể được đặt
giữa nguồn thứ cấp
và điểm kiểm tra để cải biên sự
phân bố theo năng lượng nguồn ban đầu và trường nơtron được mô phỏng tại
nơi làm việc. Trong khi các khuyến nghị của TCVN 10804-1 (ISO 12789-1) là tiêu chuẩn
này quy định các phương pháp làm giảm các hiệu ứng của nơtron bị tán xạ trên
phổ dòng nơtron tham
chiếu, TCVN 10804-1 (ISO 12789-1) mô tả trường bức xạ đặc biệt sử dụng các vật
liệu cụ thể để tạo ra
sự tán xạ, hấp thụ bổ sung và bức xạ thứ cấp. Mỗi trường bức xạ chuẩn được mô tả
trong TCVN
10804-1 (ISO 12789-1) sử dụng các vật liệu như nước nhẹ (H2O), nước nặng
(D2O),
polyethylene, graphite, sắt, bê tông và urani.
Cần phải xác định đại lượng đặc trưng cho trường
bức xạ mô phỏng tại điểm kiểm tra (phân bố theo lăng lượng và hướng của dòng
nơtron) và tất cả các hệ số hiệu chính cần có để đánh giá các hệ số chuyển đổi
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chuyển đổi được cho làm hàm của
năng lượng và góc trong Phụ lục A gắn với trường nơtron song song và rộng. Nếu
trường nơtron đủ rộng và đồng nhất; tức là đồng nhất trên toàn bộ bề mặt trước
của phantom hoặc trên thiết bị đang được hiệu chuẩn thì có thể áp dụng
các hệ số chuyển đổi này mà
không cần xem xét gì thêm. Nếu
các giả định không được thỏa mãn thì Hp(10) phải được tính trực tiếp
bằng việc tính năng lượng nơtron và phân bố hướng tại điểm kiểm tra và sử dụng sự
phân bố đó để xác định tương đương liều tại 10 mm trong phantom tấm ICRU. Các nội
dung này được trình bày kỹ hơn
trong 5.4.2 của tiêu chuẩn này.
Cấu hình hình học và kích thước của khu vực xung quanh
điểm kiểm tra cần được bố trí để sự chiếu xạ có tái lập ở mức độ chính xác nhất cần sử dụng
tất cả các biện pháp để cho phép thực hiện đặt lại chính xác các thiết bị được
sử dụng để xác định tính năng trường hiệu chuẩn cũng như để cho phép thực hiện
việc đặt lại chính xác các
thiết bị được hiệu chuẩn, cần phải xem xét sự khác biệt thực tế trong phân bố
theo năng lượng và hướng của nơtron giữa điểm tham chiếu và điểm kiểm tra. Điều
này có thể được giải quyết bằng cách sử dụng độ không đảm bảo bổ sung có tính đến
trường không đồng nhất hoặc sử dụng hệ số hiệu chính bổ sung.
Khi có thể thì nên thực hiện thêm phép
đo xác nhận có sử dụng thiết bị giám sát khu vực hoặc liều kế cá nhân nếu sự phụ
thuộc năng lượng và góc của độ đáp ứng của các thiết bị này đã được biết rõ
trong toàn bộ dải năng lượng và góc từ các phép đo và các tính toán hiệu
chuẩn. Thiết bị có sự phụ thuộc nhỏ về năng lượng và góc của độ đáp ứng là rất
thích hợp cho mục đích này.
5 Xác định đặc
trưng của các trường được mô phỏng tại nơtron nơi làm việc
5.1 Khái
quát
Mục đích chính của việc xác định đặc
điểm của trường nơtron nơi
làm việc là để xác định
dòng nơtron và sự phân bố theo năng lượng và hướng, từ đó rút ra được giá trị
quy ước của các đại lượng tác nghiệp, tức là H*(10) hoặc Hp(10), tại điểm
kiểm tra. Như được mô tả trong Điều 4, việc xác định giá trị tương đương liều
yêu cầu hiểu biết cụ thể về phân bố năng lượng nơtron và trong trường hợp tương
đương liều cá nhân, phân bố hướng nơtron, vì các hệ số chuyển đổi phụ thuộc nhiều vào các
phân bố này.
5.2 Xác định
phân bố theo năng lượng và hướng của dòng nơtron
Sự phân bố theo năng lượng và hướng của
dòng nơtron được xác định bằng cách
kết hợp đo đạc và tính toán.
Phép đo phổ nơtron là một lĩnh vực phức
tạp trong công nghệ đòi hỏi nhiều nỗ lực và kiến thức để có thể của
phép đo phổ và sử dụng phổ kế[1]. Các hệ thống đo phổ
đa cầu chủ động hoặc thụ động được tăng cường bằng các detector nhấp nháy hoặc
detector proton giật lùi, hoặc cả hai, nên được sử dụng trong phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phổ kế đa hình cầu không cung cấp
phép đo có độ phân giải cao và vì lý do đó nếu có thể nên sử dụng detector nhấp nháy và/hoặc
thực hiện phép đo proton giật lùi trong dải năng lượng cao hơn (~ 50 keV đến 20
MeV) nơi mà xuất hiện phần lớn các giá trị liều (và sự biến thiên hệ số chuyển
đổi là đáng kể). Các
phép đo có độ phân giải năng lượng tốt trong vùng mà hệ số chuyển đổi dòng
thành tương đương liều thay đổi nhanh theo năng lượng (khoảng 10 keV đến 1 MeV)
là đặc biệt hữu ích, nhưng rất khó để mở rộng dải đo của các phổ kế có độ phân giải
cao xuống dưới khoảng 50 keV.
Các phổ kế có sẵn trên thị trường được
tích hợp các chương trình tính toán phổ quát có thể được sử dụng nếu đã biết khả
năng hoạt động của chúng trong dải năng lượng quan tâm và độ không đảm bảo của
các phổ kế.
Phép đo đồng thời sự phân bố năng lượng
và hướng là một vấn đề phức tạp và vẫn còn là một vấn đề đang được nghiên cứu[1],[3]. Trong khi
các phương pháp thực tế như gắn các liều kế lên các bề mặt khác nhau của một
phantom tấm có thể phù hợp cho phép đo liều thường xuyên tại nơi làm việc thì cần phải có
các phương pháp chính xác hơn để
xác định đặc điểm của một trường được mô phỏng tại nơi làm việc. Mặc dù có những thành
tựu gần đây, ví dụ như sử dụng một bộ gồm sáu phổ kế trên một phantom hình cầu[4], những
phương pháp này thường chỉ nên sử dụng kết hợp với kết quả từ các tính toán vận
chuyển.
Có một số công cụ tính toán để tính dòng nơtron
theo hàm năng lượng và hướng. Việc biết rõ quá trình tạo ra nơtron và hình học
của cơ sở cho phép việc
sử dụng tin cậy
các tính toán vận chuyển. Các tính toán cần được thực hiện bằng các chương
trình tính toán đã được
công nhận và do người có kinh nghiệm thực hiện. Các chương trình rất phù hợp
như các chương trình của hệ MCNP™ 1 , sử dụng dữ liệu tiết
diện được đánh giá, cập nhật mới nhất, cho tính toán tới hình học ba chiều của
cơ sở. Để đánh giá độ không đảm bảo của các kết quả từ các tính toán này cần
phân tích độ không đảm bảo từ tất cả các thông số đầu vào trong mô hình tính toán. Việc
đánh giá sau có thể được thực hiện bằng nghiên cứu độ nhạy, ví dụ như áp dụng
phương pháp toán tử vi phân[5].
Như được nêu trong Điều 4, phương pháp
xác định hệ số chuyển đổi phù hợp bao gồm cả đo đạc và tính toán sự phân bố
năng lượng và hướng nơtron tại điểm kiểm tra và sử dụng các phân bố này để xác
định tương đương liều môi trường cho mỗi năng lượng, hoặc cho mỗi năng lượng và
góc, tại độ sâu 10 mm trong khối cầu hoặc phantom ICRU.
5.3 Xác định
H*(10)
Giá trị quy ước của tương đương liều
môi trường hoặc suất tương đương liều môi trường tại điểm kiểm tra được xác định
bằng cách sử dụng (góc khối được tích hợp) giá trị phân bố theo năng lượng của dòng
nơtron, ΦE và hệ số chuyển đổi dòng-tương đương
liều phù hợp.
Trong thực tế, tích số của dòng, Φ tự
do trong không khí tại điểm kiểm tra với hệ số chuyển đổi trung bình theo năng
lượng <h*Φ>
sẽ
cho đại lượng tác nghiệp được nêu trong Công thức (8):
H*(10) = <h*Φ>Φ (8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ΦE là phân bố
dòng tự do trong không khí theo năng lượng tại điểm kiểm tra;
H*Φ(E) là hệ số
chuyển đổi dòng-tương đương liều môi trường theo hàm của năng lượng của nơtron E,
được cho trong Phụ lục A.
Cần phải nội suy năng lượng cho các hệ
số trong bảng bằng cách sử dụng kỹ thuật nội suy Lagrange bốn điểm theo thang
log-log.
5.4 Xác định Hp,slab(10)
5.4.1 Khái quát
Để xác định Hp,slab(10) cần phải
biết cả về sự phân bố theo năng lượng và sự phân bố theo hướng của dòng nơtron.
Các phân bố này được xác định với sự hiện diện của phantom, vật chất có thể làm
xáo trộn trường nơtron tới. Phương pháp xác định giá trị quy ước của Hp,slab(10) phụ thuộc
vào độ đồng nhất của trường bức xạ và việc liệu nó có chỉ tới trên bề mặt trước
của phantom hay không. Nên sử dụng các tính toán và/hoặc đo đạc để đánh giá độ
đồng nhất, tùy theo mức
độ không đảm bảo được yêu cầu. Hai phương pháp được đề xuất và phương
pháp thứ nhất (xem 5.4.2) là chung và áp dụng cho tất cả các trường
nơtron. Phương pháp thứ hai (xem 5.4.3) là áp dụng cho trường hợp đặc biệt của
một trường đồng đều (rộng và song song hoặc chồng chập của một số trường như vậy)
tới trên mặt trước của phantom. Trong trường hợp này thì có thể sử dụng các hệ
số chuyển đổi nêu trong Phụ lục A.
5.4.2 Trường nơtron
không đồng đều
Trường nơtron và hình học chiếu
xạ phải được mô phỏng bằng các tính toán vận chuyển. Các phân bố năng lượng của
dòng nơtron và photon được xác định tại điểm mà đại lượng được định nghĩa, tức
là tại độ sâu 10 mm bên trong tấm ICRU. Ví dụ, sử dụng độ xấp xỉ kerma và hệ số
chất lượng phụ thuộc LET của các hạt tích điện thứ cấp sinh ra bởi nơtron, đại
lượng tác nghiệp được tính như trong Công thức (10)[6]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ΦEn là phân bố
dòng nơtron theo năng lượng tại điểm mà đại lượng được định nghĩa;
Qn là hệ số chất
lượng trung bình cho các hạt tích điện thứ cấp sinh ra bởi nơtron[7];
kf là hệ số
kerma;
ΨEɣ là dòng năng lượng của
các photons sinh ra bởi nơtron tại điểm
mà đại lượng được định nghĩa:
µtr/ρ là hệ số truyền
năng lượng khối photon;
g là phần
trong năng lượng electron thứ cấp ban đầu được phát ra như bức xạ hãm.
5.4.3 Trường nơtron đồng đều
Đối với các điều kiện chiếu xạ đồng đều,
tức là trong một trùm nơtron rộng,
song song hoặc trong một trường mà có thể coi như bao gồm một số các chùm như vậy,
từ khoảng không gian nửa phía trước, giá trị quy ước của tương đương liều cá
nhân hoặc suất tương đương liều cá
nhân tại điểm kiểm tra được xác định bằng cách sử dụng các phân bố dòng nơtron theo
năng lượng và hướng, và hệ số chuyển đổi dòng - tương đương liều được
cho như là một hàm của năng lượng và góc tới trong Phụ lục A. Các điều kiện này
thường đạt được nếu khoảng
cách giữa nguồn/ kết cấu làm chậm và
phantom là lớn so với kích thước của các vật
thể này. Một yêu cầu nữa là sự hiện diện của phantom phải có ảnh hưởng nhỏ đối
với dòng nơtron tới tại
điểm kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hp,slab(10) = <hp,slab>Φ
(11)
Trong đó:
(12)
Trong đó:
ΦE,Ω là phân bố
năng lượng và hướng của dòng nơtron tới tại điểm kiểm tra;
hp,slabΦ(E,α) là hệ số chuyển đổi
dòng - tương đương liều cá
nhân như hàm của năng lượng nơtron, E, và góc tới α được cho trong Phụ lục A.
Cần nội suy năng lượng và góc cho các
hệ số trong bảng bằng cách sử dụng kỹ thuật nội suy Lagrangian bốn điểm theo thang
log-log.
5.5 Xác định
sự đóng góp do các loại bức xạ khác
Việc tạo ra trường bức xạ chuẩn được
mô phỏng tại nơi làm việc
liên quan đến việc sử dụng các vật liệu tán xạ, hấp thụ và chuyển đổi. Các vật
liệu này được sử dụng để thay đổi sự phân bố năng lượng dòng nơtron
ban đầu để làm cho giống hơn với phân bố năng lượng được thấy trong một nơi làm
việc điển hình. Các vật liệu này tạo ra bức xạ thứ cấp như photon.
Bức xạ thứ cấp
cũng có thể sinh ra
từ nguồn nơtron. Sự đóng góp của bức xạ này vào tương đương liều tại điểm kiểm
tra trong trường được mô phỏng tại nơi làm việc cần được đánh giá. Thành phần
photon có thể ước tính bằng cách mô phỏng với các chương trình tính toán được công
nhận hoặc bằng đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Liên kết
chuẩn
Hiện tại, không có phương pháp
đơn giản nào để thiết lập liên kết chuẩn tới các chuẩn quốc tế hoặc quốc
gia vì các trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc không giống hoàn toàn các trường hiệu chuẩn
trong phòng thí nghiệm chuẩn
đầu. Việc xác định đặc điểm của
trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc dựa trên các thiết bị đo phân bố
năng lượng dòng nơtron. Liên kết chuẩn đến các chuẩn đầu do đó chỉ có thể thực
nghiệm bằng cách hiệu
chuẩn các thiết bị dùng để đo phân bố năng lượng và độ phụ thuộc của góc tại một
phòng thí nghiệm chuẩn đầu. Liên kết chuẩn đến các chuẩn đầu quốc tế cũng có thể đạt được
bằng cách tổ chức các bài tập so sánh giữa một số các phòng thí nghiệm chuẩn đầu bên
ngoài.
5.7 Giám sát
dòng và kiểm soát chất lượng
Giám sát suất dòng trong một phòng chuẩn
sử dụng các nguồn nơtron đồng vị thường không được yêu cầu vì suất dòng là cố định,
sau khi tính đến thời gian bán rã.
Phải cung cấp thiết bị
giám sát phù hợp cho các nguồn dựa trên máy gia tốc vì suất dòng trong các cơ sở
này có thể thay đổi theo thời
gian. Ví dụ, người sử dụng một máy gia tốc có thể không thể kiểm soát được các
thông số vận
hành của máy gia tốc để điều chỉnh theo độ mòn của bia. Các thiết bị giám sát
có thể bao gồm các
detector trạng thái rắn, buồng ion hóa hoặc phân hạch hoặc các detector dòng của
bia. Các thiết bị giám sát này cần cho người sử dụng một tín hiệu tỷ lệ với
dòng nơtron hoặc suất dòng tại điểm kiểm tra. Nếu sự hiện diện của thiết bị đang bị chiếu xạ tại điểm
kiểm tra làm che mất một thiết bị giám sát hoặc làm tán xạ nơtron vào thiết bị
giám sát thì cần áp dụng
việc hiệu chính hoặc sự đóng góp bổ sung vào độ không đảm bảo được thêm vào để
tính đến các hiệu ứng này. Khuyến nghị sử dụng nhiều hơn một thiết bị giám sát để định lượng
các tác động này, lý tưởng nhất là các thiết bị giám sát với độ đáp ứng phụ thuộc
vào năng lượng khác nhau. Các thiết bị giám sát dòng chùm hạt máy gia tốc không chịu
các tác động này nhưng có thể có các vấn đề riêng của thiết bị giám sát như sự di
chuyển các điểm hội tụ của chùm hạt trên bia.
Giám sát các trường nơtron được mô phỏng
tại nơi làm việc dựa trên lò phản ứng có thể được thực hiện bằng cách áp dụng mức công suất
phản ứng mặc dù việc sử dụng các detector nơtron để kiểm tra chéo được
khuyến nghị. Ví dụ các thiết bị phù hợp là các lá kích hoạt hoặc detector chủ động,
như các buồng phân hạch.
Độ đáp ứng của thiết bị giám sát, theo
nghĩa dòng hoặc đại lượng đo liều, cần tuyến tính với suất dòng hoặc suất đại
lượng đo liều và hệ số hiệu chính phù hợp (ví dụ thời gian chết) cần được sử dụng.
Sự phụ thuộc năng lượng và hướng của
trường tại điểm kiểm tra cần được xác nhận sau mỗi khoảng thời gian đều đặn
trong dòng đời của cơ sở để
đảm bảo không xảy ra sự thay đổi nào vì mọi sự thay đổi có thể làm thay đổi
phân bố năng lượng và hướng của dòng nơtron tại điểm kiểm tra.
6 Độ không đảm
bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần sử dụng một giá trị cho hệ số hiệu chuẩn
(hoặc độ đáp ứng) kèm theo việc công bố độ không đảm bảo dưới dạng giá trị số. Cần xác định
các độ không đảm bảo theo Hướng dẫn ISO/IEC 98[8]. Chúng thường
được gọi là độ không đảm bảo tiêu
chuẩn với hệ số
phủ k = 1 hoặc độ không đảm bảo mở rộng với hệ số phủ k = 2. Điều
này hàm ý rằng, nhìn chung, hệ số hiệu chuẩn (hoặc độ đáp ứng) nằm trong dải
giá trị ấn định
với xác suất phủ tương ứng là khoảng 68 % và 95 %. Trong tiêu chuẩn này,
tất cả các độ không đảm bảo là độ không đảm bảo tiêu chuẩn với hệ số phủ k
=1.
6.2 Các thành phần
của độ không đảm bảo đo áp dụng cho hiệu chuẩn
Các thành phần khác nhau đóng góp vào
độ không đảm bảo toàn bộ trong việc xác định các giá trị quy ước của các đại lượng
tác nghiệp được nêu trong các điều từ 6.2.1 đến 6.2.6. Các thành phần của độ
không đảm bảo phát sinh từ thiết bị phải được xem xét nhưng không được giải quyết
trong tiêu chuẩn này. Có thể còn có các nguồn của độ không đảm bảo khác không được
xem xét ở đây. Cần sử dụng
các phán quyết trong việc xác định độ không đảm bảo với các xem xét được nêu ở
dưới đây. Cần phải nhấn
mạnh rằng cách tiếp cận hệ thống đối với độ không đảm bảo là tương đối mới và vẫn
còn là chủ đề đang được nghiên cứu. Vì vậy, trong khi một số thành phần của độ
không đảm bảo đã
được xác lập tốt thì một số thành
phần khác (tại thời điểm công bố tiêu chuẩn này) chỉ là giá trị ước tính dựa
trên các kinh nghiệm chung và một số các phép đo cụ thể.
6.2.1 Độ không đảm
bảo trong cường độ nguồn nơtron
Cường độ nguồn nơtron được sử dụng như
một thông số đầu vào cho tính toán vận chuyển và nếu được biết thì phân bố năng
lượng tính được có thể được rút ra trên một thang tuyệt đối. Vì các kết cấu
được sử dụng để tạo trường được mô phỏng
tại nơi làm việc bao gồm số lượng lớn các vật liệu tán xạ và làm chậm, độ không
đảm bảo của cường độ nguồn nơtron không đóng góp đáng kể vào độ không
đảm bảo toàn bộ của các giá trị quy ước. Thay vào đó, độ không đảm bảo của dòng
nơtron tổng thể được ước tính từ việc xem xét cả tính toán vận
chuyển và kỹ thuật đo.
Độ không đảm bảo tương đối trong cường
độ nguồn nơtron có thể thay đổi từ khoảng 1 % cho các phóng xạ đồng vị đến vài
phần trăm cho các nguồn dựa trên máy gia tốc hoặc dựa trên lò phản ứng. Vì vậy, đây thường
là một trong những thành phần nhỏ hơn của độ không đảm bảo tổng hợp
trong các giá trị tại điểm kiểm tra
6.2.2 Độ không đảm
bảo trong dòng nơtron
Kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất để
đo dòng nơtron tổng (cũng như phân bố năng lượng tích hợp góc khối) trong một
trường được mô phỏng tại làm việc là phổ kế đa hình cầu[1]. Tính phổ biến
của độ không đảm bảo và đánh giá độ không đảm bảo phép đo cho kỹ thuật này vẫn
là một chủ đề đang được nghiên cứu. Dựa trên kinh nghiệm, đặc biệt từ các kết
quả của các đợt so sánh liên phòng thí nghiệm, tổng dòng nơtron có thể được xác
định với độ không đảm bảo trong mức 5 % đến 10 % với điều kiện là ma trận đáp ứng
của phổ kế được xác định cẩn thận bằng tính toán vận chuyển và bằng hiệu chuẩn trong
các bức xạ nơtron chuẩn[9]. Độ không đảm bảo
này có thể giảm đi
nếu dòng được tính được sử dụng như phân bố năng lượng đầu vào cho việc biểu
thị các kết quả thí nghiệm hoặc nếu có sẵn các thông tin từ các phổ kế có độ
phân giải cao.
6.2.3 Độ không đảm
bảo trong phân bố năng lượng và hướng của dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo trong phân
bố năng lượng và hướng ảnh hưởng đến các hệ số chuyển đổi trung bình. Nguồn
không đảm bảo này được nêu trong 6.2.4.
6.2.4 Độ không đảm
bảo trong giá trị của hệ số chuyển đổi dòng - tương đương
liều được lấy trung bình theo phân bố năng lượng
Nhìn chung, độ không đảm bảo này đóng
góp chủ yếu vào độ không đảm bảo toàn bộ. Hệ số chuyển đổi cho các trường
nơtron rộng, song song được đưa trong bảng tại Phụ lục A. Cần phải nội
suy các hệ số này với việc sử dụng kỹ thuật nội suy Lagrange bốn điểm theo
thang log-log và sau đó kết hợp với dòng nơtron như là một hàm của năng lượng
và hướng.
Dòng năng lượng tích hợp góc khối là cần
cho tương đương liều môi trường. Dựa trên kinh nghiệm, đặc biệt từ các kết quả của
một đợt so sánh liên phòng thí nghiệm [9], có thể xác
định được hệ số chuyển đổi trung bình với độ không đảm bảo tiêu chuẩn là khoảng
15 % nếu phân bố năng lượng của dòng nơtron được xác định chỉ với một hệ phổ kế
đa hình cầu. Có thể đạt được các độ không đảm bảo nhỏ hơn nếu có sẵn thông tin
suy diễn chi tiết từ các tính toán[1] hoặc bằng
cách sử dụng một phổ kế có độ phân giải cao cho dải năng lượng từ khoảng 10 keV
đến 1 MeV (trong đó các hệ số chuyển đổi cho thấy sự phụ thuộc năng lượng mạnh).
Phân bố năng lượng và hướng của dòng
là cần cho tương đương liều cá nhân. Các phổ kế cho nhiệm vụ này vẫn đang được
nghiên cứu để tạo ra[11] nhưng cách
tiếp cận thông thường để rút ra thông tin này là bằng tính toán. Hiện tại, độ
không đảm bảo trong hệ số chuyển đổi dòng trung bình theo năng lượng và theo góc khối
- tương đương liều cá nhân trong trường
nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc là khoảng 20 %.
6.2.5 Độ không đảm
bảo thời gian
Nhìn chung, độ không đảm bảo trong thời
gian chiếu xạ chỉ có ý nghĩa khi chiếu xạ một thiết bị tích hợp tương đương liều
như liều kế thụ động. Trong trường hợp này, độ không đảm bảo là hàm của thời
gian cần để ổn định trường nơtron tại điểm kiểm tra. Độ không đảm bảo này cần được
làm cho trở nên không đáng kể bằng cách để thời gian chiếu xạ dài so với thời
gian chuyển trạng thái này.
6.2.6 Độ không đảm
bảo phát sinh từ việc sử dụng một thiết bị giám sát trường
nơtron
Nếu sử dụng một thiết bị giám sát (xem
5.7) thì độ không đảm bảo phát sinh từ số đọc và độ lệch giữa độ đáp ứng của
thiết bị giám sát và dòng nơtron tại điểm kiểm tra cần được đưa vào độ không đảm
bảo tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Hệ số chuyển đổi
Bảng A.1 nêu các hệ số chuyển đổi dòng -
tương đương liều môi trường h*Φ(10), và hệ số chuyển
đổi dòng-tương đương liều cá nhân, hp,slabΦ(10,α) cho các
nơtron đơn năng tới tương ứng trên khối cầu ICRU và phantom tương đương lớp mô
ICRU.
Bảng A.1
Năng lượng
MeV
h*Φ(10)
pSv.cm2
hp,slabΦ(10,0°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hp,slabΦ(10,15°)
pSv.cm2
hp,slabΦ(10,30°)
pSv.cm2
hp,slabΦ(10,45°)
pSv.cm2
hp,slabΦ(10,60°)
pSv.cm2
hp,slabΦ(10,75°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00x10-9
6,60
8,19
7,64
6,57
4,23
2,61
1,13
1,00 x10-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,97
9,35
7,90
5,38
3,37
1,50
2,53 x10-8
10,6
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,11
6,61
4,04
1,73
1,00 x 10-7
12,9
12,6
11,7
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,70
1,94
2,00 x 10-7
13,5
13,5
12,6
11,1
8,73
5,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00 x10-7
13,6
14,2
13,5
11,8
9,40
5,65
2,31
1,00 x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,4
13,9
12,0
9,56
5,82
2,40
2,00 x 10-6
12,9
14,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
9,49
5,85
2,46
5,00 x 10-6
12,0
13,8
13,9
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,71
2,48
1,00x10-5
11,3
13,2
13,4
11,0
8,65
5,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00 x 10-5
10,6
12,4
12,6
10,4
8,10
5,14
2,35
5,00 x 10-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
11,2
9,42
7,32
4,57
2,16
1,00 x 10-4
9,40
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,64
6,74
4,10
1,99
2,00 x 10-4
8,90
9,84
9,41
8,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,91
1,83
5,00x10-4
8,30
9,34
8,66
7,66
5,67
3,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00x10-3
7,90
8,78
8,20
7,29
5,43
3,46
1,66
2,00x10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,72
8,22
7,27
5,43
3,46
1,67
5,00x10-3
8,00
9,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,46
5,71
3,59
1,69
1,00x10-2
10,5
11,2
10,8
9,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,32
1,77
2,00 x 10-2
16,6
17,1
17,0
14,6
11,6
6,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00x10-2
23,7
24,9
24,1
21,3
16,7
9,81
2,85
5,00x10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,0
36,0
34,4
27,5
16,7
4,78
7,00 x 10-2
60,0
59,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,6
42,9
27,3
8,10
1,00 x 10-1
88,0
90,6
87,8
81,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,6
13,7
1,50x10-1
132
139
137
126
106
73,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00 x 10-1
170
180
179
166
141
100
35,5
3,00 x 10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
246
244
232
201
149
58,5
5,00 x 10-1
322
335
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
326
291
226
102
7,00 x 10-1
375
386
379
382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
279
139
9,00 x 10-1
400
414
407
415
383
317
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 x 100
416
422
416
426
395
332
180
1,20 x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
433
427
440
412
355
210
2,00 x
420
442
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
457
439
402
274
3,00 x 100
412
431
429
449
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
412
306
4,00 x 100
408
422
421
440
435
409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00 x 100
405
420
418
437
435
409
331
6,00 x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
423
422
440
439
414
345
7,00 x 100
405
432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
449
448
425
361
8,00 x 100
409
445
445
462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
379
9,00 x 100
420
461
462
478
476
458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 x 101
440
480
481
497
493
480
421
1,20 x 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
517
519
536
529
523
464
1,40 x 101
520
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
570
561
562
503
1,50 x 101
540
564
565
584
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
579
520
1,60 x 101
555
576
577
597
588
593
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80 x 101
570
595
593
617
609
615
561
2,00 x 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
595
619
615
619
570
3,00 x 101
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
5,00 x 101
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
7,50 x 101
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 x 102
-
-
-
-
-
-
-
1,25 x 102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
1,50 x 102
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1,75 x 102
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2,01 x 102
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-: Không có giá trị.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thomas, D.J. and KLEIN, H., Eds.
(2003): Neutron and photon spectrometry techniques for radiation protection. Radiat.
Prot. Dosim. 107 Nos. 1/3.
[2] ICRU Report 66 (2002):
Determination of Operational Dose Equivalent Quantities for Neutrons -
International Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
[3] BARTLETT, D.T., DRAKE, P., D'ERRICO, F., LUSZIK-BHADRA, M., MATZKE, M. and TANNER, R.J.
(2002): The importance of the direction distribution of neutron fluence, and
methods of determination. Nucl. Instrum. Meth, in Phys.
Res. A
476, pp. 386-394.
[4] LUSZIK-BHADRA, M. REGINATTO, M. and
LACOSTE, V. (2004): Measurement of energy and direction distribution of neutron
and photon fluences in workplace fields. Radiat Prot. Dosim. 110,
pp. 237-241.
[5] SlEBERT, B.R.L. (2002): Assessment
of sensitivities and uncertainties in Monte Carlo particle transport calculations
for neutron spectrometry. Nucl. Instrum. Meth, in Phys.
Res.
A 476, pp. 256-262.
[6] SCHUHMACHER, H., HOLLNAGEL, R. and
SlEBERT, B.R.L. (1994): Sensitivity study of Parameters Influencing
Calculations of Fluence-to-Ambient Dose Equivalent Conversion Coefficients for
Neutrons. Radiat. Prot. Dosim. 54, pp. 221-225.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO/IEC Guide 98, Guide to the
expression of uncertainty in measurement (GUM).
[9] THOMAS, D.J., CHARTIER, J.-L., KLEIN, H., NAISMITH, O.F.,
POSNY, F. and TAYLOR, G.C. (1997):
Results of a Large Scale Neutron Spectrometry and Dosimetry Comparison Exercise
at the Cadarache Moderator Assembly. Radiat. Prot. Dosim. 70, No.
1/4, pp. 313-322.
[10] GRESSIER V., LACOSTE V., LEBRETON
L., MULLER H., PELCOT G., BAKALI., FERNÁDEZ F., TÓMAS M.,
ROBERTS N.J., THOMAS D.J., REGINATTO M., WlEGEL B. and WlTTSTOCK J. (2004):
Characterization of the IRSN Facility CANET/400 producing realistic neutron fields for
calibration and test purposes, Radiat. Prot. Dosim. 110 (1-4), pp.
523-527.
[11] LUSZIK-BHADRA M.,
BOLOGNESE-MILSZTAJN T., BOSCHUNG M., COECK M., CURZIO G., d’ERRICO
F., FIECHTNER A., LACOSTE V., LlNDBORG
L., REGINATTO M., SCHUHMACHER
H., TANNER R. and VANHAVERE F. (2005):
Direction distributions of neutrons and reference values of the personal dose
equivalent in workplace fields. Radiation Protection Dosimetry, Vienna
2005 special Issue (Advance Access published on March 15, 2007,
doi:10.1093/rpd/ncm189).
[12] ICRU Report 47:1992, Measurement
of Dose Equivalents from External Photon and Electron Radiations-
International Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
[13] ICRP Publication 60:1991, Recommendations
of the International Commission on Radiological Protection - Annals of the
ICRP, 21(1-3)- International Commission on Radiological Protection,
Pergamon Press, Oxford.
[14] ICRP Publication 74:1997, Conversion
Coefficients for use in Radiological Protection against External Radiation - Annals of
the ICRP, 26(3)- International Commission on Radiological Protection,
Pergamon Press, Oxford.
[15] ICRU Report 39:1985, Determination
of Dose Equivalents Resulting from External Radiation Sources -
International Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
[16] ICRU Report 51:1993, Quantities
and Units in Radiation Protection Dosimetry -
International Commission on Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] ICRU Report 60:1998, Fundamental
Quantities and Units for Ionizing Radiation - International Commission on
Radiation Units and Measurements, Bethesda, MD.
[19] ISO 8529 (all parts), Reference
neutron radiations.
[20] ISO/IEC Guide 99:2007, International
vocabulary of metrology - Basic and general concepts and associated terms (VIM).