TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7910:2017
ISO/ASTM 51275:2013
BẢO VỆ BỨC XẠ - THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU PHIM NHUỘM MÀU BỨC XẠ
Practice
for use of a radiochromic film dosimetry system
Lời nói đầu
TCVN 7910:2017
thay thế cho TCVN 7910:2008.
TCVN 7910:2017
hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51275:2013.
TCVN 7910:2017 do
Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Practice
for use of a radiochromic film dosimetry system
1 Phạm vi
áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định thực hành sử dụng hệ đo liều phim nhuộm màu để đo liều hấp
thụ trong các vật liệu được chiếu xạ bởi bức xạ photon hoặc
điện tử và được quy theo liều hấp thụ trong nước. Hệ đo liều phim nhuộm
màu thường được sử dụng làm hệ đo liều thường quy.
1.2 Liều
kế phim nhuộm màu được phân loại là liều kế loại II dựa trên hiệu ứng phức tạp
của các đại lượng ảnh hưởng. Xem ASTM E2628.
1.3 Tiêu
chuẩn này là một trong bộ tiêu chuẩn cung cấp các khuyến nghị để thực hiện đo
liều phù hợp trong quá trình xử lý bức xạ và mô tả biện pháp để đạt được sự phù
hợp với các yêu cầu của ASTM E2628 “Thực hành
đo liều trong xử lý bức xạ” đối với
các hệ đo liều phim nhuộm màu. Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với ASTM
E2628.
1.4 Tiêu
chuẩn này áp dụng cho các liều kế phim nhuộm màu có thể sử dụng trong các điều
kiện sau đây:
1.4.1 Dải
liều hấp thụ từ 1 Gy đến 150 kGy.
1.4.2 Suất
liều hấp thụ từ 1 x 10-2 Gy.s-1 đến 1 x 1013
Gy.s-1 [1]đến[41].
1.4.3 Dải
năng lượng photon từ 0,1 MeV đến 50 MeV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Tiêu
chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu
chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định
thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các
giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6165: 2009 (ISO/IEC Guide
99:2007)1), Từ
vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản
(VIM);
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008)2),
Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
(GUM:1995);
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261)
Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707)
Bảo vệ bức xạ - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức
xạ.
ASTM E 170 Terminology
Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ
liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều)
ASTM E275 Practice
for Describing and measuring Performance of Ultraviolet and visible
Spectrophotometers (Thực hành mô tả và đo tính năng của
máy quang phổ cực tím và khả kiến).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E2701 Guide for
performance characterization of dosimeters and dosimetry systems for use in
radiation processing (Hướng dẫn đặc tính tính năng của
liều kế và hệ đo liều sử dụng trong xử lý bức xạ)
ICRU Report 85a
Fundamental Quantities and units for ionizing radiation (Đại
lượng và đơn vị bức xạ ion hóa)
ICRU Report 80
Dosimetry systems for use in radiation processing (Hệ
đo liều để sử dụng trong xử lý bức xạ)
3 Thuật ngữ
3.1 Định
nghĩa
3.1.1
Đường cong hiệu chuẩn (calibration
cuve)
Thể hiện mối quan hệ giữa chỉ
số và giá trị đại lượng đo được tương ứng.
[TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Liều kế (dosimeter)
Dụng cụ có đáp ứng tái lập,
đo được với bức xạ được dùng để đo liều hấp thụ trong một hệ đã cho.
3.1.3
Mẻ liều kế (dosimeter
batch)
Số lượng liều kế được sản xuất
từ một lượng vật liệu nhất định có thành phần đồng nhất được chế tạo trên một
dây chuyền sản xuất được khống chế theo các điều kiện nhất định và có mã nhân
dạng duy nhất.
3.1.4
Đáp ứng của liều kế (dosimetry
response)
Hiệu ứng tái lập, có khả
năng định lượng tạo ra trong liều kế bởi bức xạ
ion hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
Liều kế dự trữ (dosimetry
stock)
Phần của mẻ liều kế do người
sử dụng giữ.
3.1.6
Hệ thống quản
lý đo (measurement management system)
Một tập hợp các thành phần
tác động qua lại hoặc liên quan cần để đạt được xác nhận đo lường học và kiểm
soát liên tục quá trình đo.
3.1.7
Liều kế phim nhuộm màu
(radiochromic film-dosimeter)
Loại màng được chế tạo đặc
biệt có chứa các thành phần làm thay đổi độ hấp thụ quang dưới tác dụng của bức xạ ion
hoá. Sự thay đổi độ hấp thụ này liên quan đến liều hấp thụ trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ đo liều chuẩn quy chiếu (reference Standard
dosimetry
system)
Hệ đo liều, nói chung có chất
lượng đo lường cao nhất có sẵn tại một khu vực xác định hoặc ở một tổ chức xác
định, ở đó phép đo được thực hiện.
3.1.9
Đáp ứng (response)
Xem thuật ngữ đáp ứng của
liều kế (3.1.4).
3.1.10
Hệ đo liều thường quy (routine
dosimetry system)
Hệ đo liều được hiệu chuẩn với
hệ đo liều chuẩn quy chiếu và được dùng cho phép đo liều hấp thụ thường quy, kể cả lập
bản đồ liều và giám sát quá trình xử lý.
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ quang, Aλ.
tại một bước sóng đã chọn λ, chia cho độ dài quang học, d
k = Aλ/D ( 1)
3.1.12
Độ hấp thụ thực riêng (∆k) (specific
net
absorbance)
Độ hấp thụ riêng, Aλ, tại
một bước sóng đã chọn λ chia cho độ dài quang học, D của vật liệu
làm liều kế, được tính như sau:
∆k = ∆AλlD (2)
3.2 Định
nghĩa về các thuật ngữ khác dùng trong tiêu chuẩn này có liên quan đến phép đo
bức xạ và đo liều có thể tham khảo ở tài liệu ASTM E170. Định nghĩa trong ASTM
E170 phù hợp với ICRU Report 60, do đó, ICRU Report 60 có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo thay thế.
4 Ý nghĩa
và ứng dụng
4.1 Hệ
đo liều phim nhuộm màu cung cấp một phương pháp để đo liều hấp thụ dựa trên sự
thay đổi về màu do bức xạ sử dụng quang phổ kế, máy đo mật độ hoặc ảnh quét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tổng
quan
5.1 Liều
kế phim nhuộm màu được sản xuất bởi các
phương pháp khác nhau để tạo ra phim mỏng được phủ, phù hợp và trong suốt.
Chúng thường được cung cấp theo mảnh vuông, dải hoặc cuộn dài hoặc tấm có thể cắt
thành kích thước thuận tiện cho mục đích đo liều. Đáp ứng của liều kế có thể bị
ảnh hưởng bởi hàm lượng nước, nhiệt độ chiếu xạ, thời gian sau chiếu xạ đến
lúc đo và các đại lượng ảnh hưởng tiềm tàng khác cần được xem xét đến. Nhiều liều
kế thương mại có sẵn được bọc trong các gói kín và có thể bảo
vệ khỏi ánh sáng và hiệu quả khi độ ẩm của môi
trường xung quanh thay đổi. Liều kế cần được hiệu chuẩn trong các điều kiện chiếu
xạ tương tự với các điều kiện mà chúng sẽ được sử dụng.
5.2 Bức
xạ ion hóa tạo ra phản ứng hóa học trong vật liệu tạo ra hoặc làm tăng dải
hấp thụ trong các vùng khả kiến hoặc cực tím, hoặc cả hai của phổ quang học. Độ
hấp thụ được xác định tại bước sóng phù hợp trong dải hấp thụ tạo ra bức xạ này
liên quan định lượng với liều hấp thụ. ICRU Report 80
cung cấp thông tin và lịch sử phát triển của hệ thống đo liều
màng phim mỏng nhuộm màu trong việc sử dụng hiện tại.
5.3 Sự
thay đổi bức xạ tạo ra trong độ hấp thụ của phim nhuộm màu phụ thuộc vào bước
sóng của ánh sáng được dùng cho phép đo.
6 Các đại
lượng ảnh hưởng
6.1 Các
yếu tố khác ngoài liều hấp thụ ảnh hưởng đến đáp ứng của liều kế được đề cập đến
là các đại lượng ảnh hưởng. Ví dụ các yếu tố như vậy là nhiệt độ và suất liều.
Xem ASTM E2701. Xem Tài liệu tham khảo [2] đến [14] về ví dụ các loại và độ lớn
của các hiệu ứng.
6.2 Các
điều kiện trước chiếu xạ
6.2.1 Ổn
định và đóng gói liều kế: Các liều kế có thể được ổn định do
nhà sản xuất để tối ưu hóa hàm lượng nước trong phim và sau đó được bọc kín và
tránh ánh sáng để duy trì chất lượng phim.
6.2.2 Thời
gian từ khi sản xuất: Thời hạn sử dụng của một số loại
liều kế phim nhuộm màu dài hơn chín năm. Tuy nhiên khuyến cáo người sử dụng tiến
hành kiểm chứng tính năng độ hấp thụ trước chiếu xạ và độ ổn định
của đáp ứng sau chiếu xạ trong thời gian sử dụng của một mẻ liều kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Độ ẩm
tương đối: Liều kế có thể được bao gói để không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của môi
trường độ ẩm; liều kế không có bao gói bảo vệ có
thể bị ảnh hưởng. Cần tham vấn của nhà sản xuất về các khuyến cáo cụ thể về vận chuyển
và bảo quản liều kế.
6.2.5 Tiếp
xúc với ánh sáng: Liều kế có thể
được bao gói để không bị ảnh hưởng bởi tiếp xúc
với ánh sáng; liều kế không có bao gói bảo vệ có thể bị
ảnh hưởng. Cần tham vấn của nhà sản xuất về các khuyến cáo cụ thể về vận chuyển
và bảo quản liều kế.
6.3 Các
điều kiện trong khi chiếu xạ
6.3.1 Nhiệt
độ chiếu xạ: Nhiệt độ
chiếu xạ được dự đoán có ảnh hưởng đến đáp ứng của liều kế. Khuyến cáo nên hiệu
chuẩn hệ đo liều trong các điều kiện sử dụng (hiệu chuẩn trong nhà máy) để giảm
nhẹ hiệu ứng của nhiệt độ với đáp ứng của liều kế.
6.3.2 Suất
liều hấp thụ: Suất liều hấp thụ có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của liều kế. Khuyến
cáo nên hiệu chuẩn hệ đo liều trong các điều kiện sử dụng (hiệu chuẩn trong nhà
máy) để giảm nhẹ hiệu ứng của nhiệt độ với đáp ứng của liều kế.
6.3.3 Phân đoạn
liều: Phân đoạn liều có thể ảnh hưởng đến đáp ứng liều kế. Khuyến cáo
nên hiệu chuẩn hệ đo liều trong các điều kiện sử dụng (hiệu chuẩn trong nhà
máy) để giảm nhẹ bất kỳ hiệu ứng có thể xảy ra của phân đoạn liều.
6.3.4 Độ ẩm
tương đối: Đối với một số liều kế, lượng nước trong liều kế có ảnh hưởng đến
đáp ứng của liều kế. Đối với liều kế đã sử dụng ngoài bao gói kín của nhà sản
xuất, khuyến cáo nên hiệu chuẩn hệ đo liều trong các điều kiện sử dụng (hiệu
chuẩn trong nhà máy) để giảm nhẹ các hiệu ứng có thể xảy ra từ biến động về hàm
lượng nước trong liều kế và ảnh hưởng đến đáp ứng
của liều kế.
6.3.5 Tiếp
xúc với ánh sáng: Liều kế có thể được
bao gói để không bị ảnh hưởng bởi sự tiếp xúc với ánh sáng; liều kế không có
bao gói bảo vệ có thể bị ảnh hưởng.
6.3.6 Năng
lượng chiếu xạ: Đáp ứng của liều kế đã được chứng minh là
không phụ thuộc vào năng lượng. Tuy nhiên, khi năng lượng eletron đủ thấp sẽ
sinh ra gradien liều qua độ dày của liều kế và gặp khó khăn trong diễn giải đáp
ứng đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Các
điều kiện sau chiếu xạ
6.4.1 Thời
gian: Liều kế có thể mất khoảng thời gian đáng kể để độ hấp thụ ổn định
sau khi chiếu Xạ[10], [11], [12], [16], [17]. Quá trình
xử lý nhiệt sau chiếu xạ có thể làm ổn định độ hấp
thụ sớm hơn. Cần tham vấn nhà sản xuất liều kế về các khuyến cáo cụ thể về xử lý
nhiệt sau chiếu xạ.
CHÚ THÍCH 2 Đáp
ứng của liều kế FWT-60 và B3 có thể được ổn định bằng xử lý nhiệt sau
chiếu xạ.
6.4.2 Nhiệt
độ: Nhiệt độ bảo quản sau chiếu xạ có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của
liều kế. Cần tham vấn nhà sản xuất liều kế về các khuyến cáo cụ thể về bảo
quản liều kế sau chiếu xạ.
6.4.3 Độ ẩm
tương đối: Hàm lượng nước trong liều kế sau chiếu xạ có thể ảnh hưởng đến
đáp ứng của liều kế. Cần tham vấn nhà sản xuất liều kế về các khuyến cáo cụ thể
về bảo quản liều kế sau chiếu xạ.
6.4.4 Tiếp
xúc với ánh sáng: Liều kế có thể được bao gói sao để không bị ảnh
hưởng bởi sự tiếp xúc với ánh sáng; liều kế không có bao gói bảo vệ có thể bị ảnh hưởng.
6.5 Các
điều kiện đo đáp ứng
6.5.1 Các
yêu cầu đối với các điều kiện sau chiếu xạ áp dụng cho các điều kiện của phép
đo.
CHÚ THÍCH 3 Ánh sáng được sử
dụng cho phép đo đáp ứng liều kế có thể chứa thành phần UV ảnh
hưởng đến đáp ứng của liều kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Các
thành phần của hệ đo liều phim nhuộm màu: Hệ đo liều
phim nhuộm màu có các thành phần sau đây.
7.1.1 Liều
kế phim nhuộm màu. Phim có thể được cung cấp dạng
hộp hoặc các túi một hoặc nhiều liều kế. Túi cung cấp độ ẩm và bảo vệ tránh ánh
sáng.
7.1.2 Thiết
bị đo. Đối với từng thiết bị được sử dụng để đo đáp ứng của liều kế, xác
định và thiết lập thông số phép đo riêng có khả năng cho các kết quả có
độ tái lập cao trên dải liều được yêu cầu. Ví dụ, sử dụng bước sóng hấp thụ đỉnh
đối với liều kế riêng để tối ưu hóa độ tái lập phép đo. Một số liều kế có
thể yêu cầu sử dụng bước sóng không có đỉnh để mở rộng
dải liều sử dụng. Các ví dụ về bước sóng thích hợp để phân tích cho
các hệ đo liều riêng biệt được cung cấp từ các
nhà sản xuất và trong các Tài liệu tham khảo [3] đến [10], [16] đến [21]. Tùy
thuộc vào hệ đo liều cụ thể, đáp ứng có thể là độ hấp thụ, thay đổi độ hấp thụ,
độ hấp thụ riêng hoặc độ hấp thụ thực riêng.
7.1.2.1 Máy
đo quang phổ (hoặc thiết bị tương đương), với chuẩn liên kết hiệu chuẩn thích
hợp.
CHÚ THÍCH 4 Lựa chọn máy
quang phổ có khả năng đáp ứng độ chụm quy định và các yêu cầu dải liều. Ví dụ,
trong đo liều phim, độ rộng phổ phải phù hợp với độ dày của
liều kế để tránh nhiễu quang gây ảnh hưởng bất lợi đến độ tái lập của phép đo
và có thể giới hạn nghiêm trọng cận dưới của dải liều có thể đạt được.
7.1.2.2 Máy
đo mật độ, với liên kết chuẩn hiệu chuẩn thích hợp.
7.1.2.3 Máy
quét hình ảnh phim, với liên kết chuẩn hiệu chuẩn thích hợp.
7.1.3 Giá
đỡ liều kế, dùng để định vị tái lập liều kế trong quá trình đo độ hấp thụ.
7.1.4 Thước
do độ dày đã hiệu chuẩn (tùy chọn), được liên kết chuẩn với
chuẩn hiệu chuẩn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Hệ
thống quản lý phép đo, bao gồm đường cong hiệu chuẩn hệ
thống đo liều thu được từ hiệu chuẩn theo TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) và quy
trình sử dụng chúng.
7.3 Kiểm
định tính năng thực hiện của thiết bị
7.3.1 Tại
các khoảng thời gian quy định, hoặc trong các trường hợp nghi ngờ tính năng làm
việc trong khoảng thời gian sử dụng, kiểm tra phép đo với các chuẩn hiệu chuẩn.
7.3.2 Nên
thực hiện chương trình kiểm tra hàng ngày theo dự kiến để kiểm định tính năng
làm việc của thiết bị trước và sau khi đo.
8 Đánh giá
liều kế dự trữ thay thế
8.1 Các
biên bản phải được thiết lập về mua bán, giao nhận, chấp nhận và bảo quản liều
kế.
8.2 Người
sử dụng phải thực hiện kiểm tra tiếp theo và thử nghiệm chấp nhận đối với từng
đợt giao nhận liều kế. Các mẫu cần được lựa chọn ngẫu nhiên từ liều kế dự trữ nếu
có.
8.2.1 Kiểm
định và lập tài liệu chi tiết như mẻ, định lượng, ngày nhận, các mô tả khác
(như độ dày trung bình) và tình trạng của bất kỳ kiểm soát vận chuyển nào (như
nhiệt độ chỉ thị của thiết bị khi giới hạn nhiệt độ có thể bị vượt quá trong
quá trình vận chuyển).
8.2.2 Thực
hiện lấy mẫu ngẫu nhiên theo các quy trình đã lập tài liệu để kiểm tra xác nhận
tính nguyên vẹn của liều kế và các túi và nếu thích hợp, để xác định độ dày
trung bình và độ hấp thụ trung bình trước chiếu xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Giữ
lại số lượng liều kế đủ dùng cho khảo sát bổ sung, sử dụng trong kiểm định hoặc hiệu chuẩn
lại.
8.4 Bảo
quản liều kế theo khuyến cáo của nhà sản xuất, hoặc thực hành cụ thể do người sử
dụng xác định.
9 Hiệu chuẩn
9.1 Trước
khi sử dụng lần đầu của mỗi mẻ liều kế, hệ đo liều cần phải được hiệu chuẩn
theo TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) và qui trình của người sử dụng trong đó quy định
chi tiết quá trình hiệu chuẩn và yêu cầu đảm bảo chất lượng.
9.2 Hiệu
chuẩn hệ đo liều của người sử dụng phải tính đến các đại lượng ảnh hưởng đến
các điều kiện trước chiếu xạ, trong chiếu xạ và sau chiếu xạ có thể áp dụng cho
các quá trình trong cơ sở của người sử dụng (xem Điều 6).
CHÚ
THÍCH 6 Việc hiệu chuẩn thành công hệ đo liều phim nhuộm màu
yêu cầu sử dụng các điều kiện hiệu chuẩn gần với các điều kiện trong quá trình
sử dụng. Nếu dự đoán có sai khác lớn về nhiệt độ theo mùa, việc hiệu chuẩn phải
được tiến hành trong khoảng thời gian có thể phản ánh tốt hơn nhiệt độ trung
bình của khoảng nhiệt độ mong muốn sẽ gặp trong vòng đời hiệu chuẩn. Kiểm định
hiệu chuẩn định kỳ hoặc theo mùa cũng được khuyến cáo
để xác định bất kỳ tác động nào đến biến động theo mùa và xác nhận việc sử dụng
liên tục của một mẻ hiệu chuẩn cụ thể.
Nhiều đường cong hiệu chuẩn
có thể được sử dụng thay cho một đường cong hiệu chuẩn trên toàn bộ dải liều
như một biện pháp làm giảm độ không đảm bảo đo do hiệu chuẩn.
10 Sử dụng
thường quy
10.1 Trước
chiếu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2 Chỉ sử
dụng các liều kế còn trong thời hạn sử dụng và hạn hiệu chuẩn.
10.1.3 Thanh
kiểm tra từng bao gói liều kế về tính không toàn vẹn bên ngoài. Ví dụ, tính
toàn vẹn của niêm phong cùng với kiểm tra xác nhận sự có mặt của liều kế phim
nhuộm màu trong bao gói. Loại bỏ bất kỳ liều kế nào cho thấy có hư hỏng.
10.1.4 Đánh
dấu cho liều kế đã được bao gói phù hợp để nhận dạng, hoặc nếu phù hợp hoặc được nhà
sản xuất cung cấp, sử dụng số tham chiếu đơn nhất hoặc mã code của
liều kế.
10.1.5 Đặt
liều kế đã đóng gói vào vị trí quy định để chiếu xạ.
10.2 Quy
trình phân tích sau chiếu xạ
10.2.1 Lấy
và đếm tất cả liều kế, kiểm tra xác nhận vị trí đặt của từng liều kế.
10.2.2 Giữ
liều kế phim nhuộm màu trong bao gói đã được dán kín, nếu có thể, trong một vị
trí được chấp nhận trong các điều kiện quy định trước khi đo. Xem 6.4 và
6.5.
10.2.3 Đáp
ứng của liều kế cần được đo trong khoảng thời gian (xem 6.4.1) và trong các điều
kiện (6.5) có tính đến sự thay đổi tiềm tàng sau chiếu xạ. Nếu phù hợp,
tiến hành xử lý nhiệt sau chiếu xạ theo quy trình đã thiết lập.
10.2.4 Kiểm
định tính năng làm việc của thiết bị theo quy trình đã được lập tài liệu, xem
7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.6 Đối
với từng liều kế, tiến hành như sau:
10.2.6.1 Nếu
liều kế đã được bao gói, mở bao gói và lấy liều kế, dùng panh
để gắp cẩn thận các cạnh và mép của liều kế.
10.2.6.2 Kiểm
tra liều kế về bất kỳ khiếm khuyết như các vết xước. Lập tài liệu bất kỳ những
khiếm khuyết đó.
CHÚ THÍCH 7 Nếu một liều kế
được tìm thấy có vết xước, có thể có được
phép đo tin cậy bằng cách đặt lại vị trí liều kế, ví dụ bằng cách đảo
ngược hoặc quay liều kế, để vết xước không nằm trên đường chùm ánh
sáng của máy quang phổ.
10.2.6.3 Nếu
cần, làm sạch liều kế trước khi phân tích.
10.2.6.4 Vị
trí của liều kế trong giá đỡ của thiết bị, cẩn thận đặt liều kế phù hợp và xác
định vị trí thẳng hàng vuông góc với chùm ánh sáng phân tích.
10.2.6.5 Đo
và ghi lại độ hấp thụ tại bước sóng phân tích quy định (xem Bảng A.1 về các
khuyến nghị của nhà sản xuất).
10.2.6.6 Đo
độ dày của liều kế trong vùng đi qua của chùm ánh sáng phân tích hoặc sử dụng
giá trị trung bình được nhà sản xuất quy định hoặc được xác định bởi lấy mẫu.
CHÚ THÍCH 8 Đối với một số
loại liều kế, không thể đo độ dày của lớp hoạt hóa của liều kế (ví dụ
Gafcromic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.6.8 Tính
liều hấp thụ từ đáp ứng sử dụng đường cong hiệu chuẩn thích hợp của hệ đo liều
(xem 9.3).
11 Các yêu
cầu tài liệu
Ghi chép chi tiết phép đo
theo hệ thống quản lý đo của người sử dụng.
12 Độ
không đảm bảo đo
12.1 Tất
cả phép đo liều cần được gắn kèm với ước lượng độ không đảm bảo. Quy
trình thích hợp được khuyến nghị trong TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707). Xem thêm
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
12.2 Tất
cả các thành phần của độ không đảm bảo đo cần phải có
trong ước lượng, kể cả độ không đảm bảo phát sinh từ hiệu chuẩn, độ tái lập của
liều kế, độ tái lập của thiết bị và tác động của các đại lượng ảnh hưởng. Phân
tích định lượng đầy đủ các thành phần của độ không đảm bảo có thể được xem như
bảng thành phần của độ không đảm bảo và sau đó thường được trình bày
dưới dạng bảng. Bảng thành phần độ không đảm bảo sẽ xác định tất cả các thành
phần có ý nghĩa của độ không đảm bảo, cùng với các phương pháp ước
lượng, sự phân bố thống kê và độ lớn.
12.3 Ước
lượng độ không đảm bảo mở rộng có thể đạt được bằng phép đo sử dụng hệ đo liều
thường quy như phim nhuộm màu ở bậc ± 6 % (k = 2) tương ứng xấp xỉ mức
tin cậy 95 % đối với các số liệu phân bố chuẩn.
Phụ lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Thông
tin này chỉ dùng để hướng dẫn, vì các nguồn liều kế có
sẵn và tính năng của liều kế có thể thay đổi.
A.2 Danh
sách của các liều kế phim nhuộm màu được nêu tại Bảng A.1.
A.3 Chú
ý rằng dải liều hấp thụ là dải khuyến nghị. Trong một số trường hợp có thể mở rộng
giới hạn liều dưới và giới hạn liều trên với độ chính xác có thể giảm.
A.4 Một
số nhà cung cấp được nêu tại Bảng A.2.
Bảng
A1 - Đặc tính cơ bản của các liều kế phim nhuộm màu có sẵn
Loại
liều kế
Độ
dày danh định,
µm
Bước
sóng phân tích,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải
liều sử dụng
kGy
FWT-60
50
605,600,
hoặc 510
5
đến 10
B3
18
552
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GAFCHROMIC
(Nhiều model)
Tùy
thuộc vào model
Tùy
thuộc vào model
Tùy
thuộc vào model
Bảng
A2 - Một số nhà cung cấp liều kế phim nhuộm màu
Loại
Địa
chỉ nhà cung cấp
Far West
Technology. Inc.
330
s Kellogg Ave Suite D Goleta, CA 93117, USA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7330
South Alton Way Suite 12i Centennial,
CO 80112, USA
International
Specialty Products
1361
Alps Road Wayne, NJ 07470, USA
A.5 Đáp
ứng của một số loại liều kế phim nhuộm màu phụ thuộc vào hàm lượng nước, do vậy
các liều kế này thường được cung cấp trong bao gói kín. Các bao gói này bảo vệ
liều kế đảm bảo hàm lượng nước ổn định và bảo vệ liều kế tránh ánh
sáng trước khi đo độ hấp thụ.
A.6 Thông
tin về tác động môi trường và những ảnh hưởng
có thể có đến độ chính xác đo liều có thể nhận được từ nhà sản xuất liều kế.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Chappell, S.
E. and Humphreys, J. c. "The
Dose Response of a Dye-Polychlorostyrene Film Dosimeter," Transactions
of Nuclear Science, Vol 19.1972, pp 175-180
[2] Gehringer, P., Eschweiler, H.,
and Proksch, E., "Dose and Humidity Effects on the Radiation Response of
Nylon-Based Radiochromic Film Dosimeters," International Journal of
Applied Radiation and Isotopes, Vol 31, No. 10,1980, pp. 595-605
[3] McLaughlin, W. L., Humphreys,
J. C., Levine, H., Miller, A., Radak, B. B., and Rativanich,
N.,
"The Gamma-Ray response of Radiochromic Dye Films at Different Absorbed
Doses.” Radiation Physics and Chemistry, Vol 18,1981, pp. 987-999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Levine, H., McLaughlin, W. L., and
Miller, A., "Temperature and Humidity Effects on the Gamma- Ray Response
and Stability of Plastic and Dyed Phytic Dosimeters," Radiation Physics
and Chemistry. Vol 14. 1979. pp. 551-574
[6] McLaughlin, W. L., Miller, A.,
Uribe, R. M., Kronenburg, s., and Siebentritt, c. R., "Energy Dependence
of Radiochromic Dosimeter Response to X and Gamma Rays." High Dose
Dosimetry. Proceedings of the International Symposium, Vienna, 1985. pp.
397-424;
[7] Schaffer, H. L., and Garcia,
R. D., "Practical Application of Dosimetry Systems utilized in Radiation Processing
of Medical Devices," Radiation Physics and Chemistry, Vol 31,1988,
pp. 497-504.
[8] Miller, A., Batsberg, W., and
Karman, W., "A New Radiochromic Thin-Film Dosimeter System," Radiation
Physics and Chemistry, Vol 31,1988, pp. 491-496.
[9] McLaughlin, W. L., Humphreys,
J. c, Hocken, D., and Chappas, w. J., "Radiochromic Dosimetry for Validation
and Commissioning of Industrial Radiation Processes," Radiation Physics
and Chemistry Vol 31,1988, pp. 505-514:
[10] Saylor, M. C, Tamargo, T.
T, McLaughlin, W. L., Kahn, H. M., Lewis, D. F., and Schenfele, R. D., "A
Thin Film Recording Medium for Use in Food Irradiation," Radiation
Physics and Chemistry, Vol 31, 1988, pp. 529-536.
[11] Prusik, T, and Montesalvo,
M., and Wallace, T., "Use of Polydiacety-lenes in an Automated Label
Dosimetry System," Radiation Physics and Chemistry, Vol 31, Second
Edition, 1997, pp. 441-447.
[12] McLaughlin, W. L., Puhl, J.
M., Al-Sheikhly, M., Christou, C. A. Miller, A., Kovacs A., Wojnarovits, L.,
and Lewis, D F., "Novel. Radiochromic Films for Clinical Dosimetry," Radiation
Protection Dosimetry, Vol. 66. Nos. 1-4,1996, pp. 263-268.
[13] Janovsky, I. and Mehta, K.,
"The Effects of Humidity on the Response of Radiochromic Film Dosimeters
FWT-60-00 and Gafchromic-DM-1260," Radiat. Phys. Chem., 43,1994,
pp. 407-409.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] Helt-Hansen, J., Miller, A.,
Sharpe, P., Laurell, B., Weiss, D.,Pageau, G., (2010) Dp - a new concept in
low energy electron dosimetry, Radiat. Phys. Chem. 79, pp. 64-74.
[16] Danchenko, V and Griffin, G
F. "Delayed Darkening of Radiation-Exposed Radiochromic Dye
Dosimeters." Transactions of Nuclear Science, Vol NS-25, No. 6,
December 1981. pp 4156-4160
[17] Chappas, W. J.,
"Accelerated Color Development Irradiated Radiochromic Dye Films." Transactions
of Nuclear Science. Vol NS-25, No 2, April 1981. pp 1784 1785
[18] Patel, G. N.,
"Diacetylens as Radiation Dosage Indicators." Radiation Physics
and Chemistry, Vol 18. 1981. pp. 913-925.
[19] McLaughlin, W. L., Wei-Zhen.
B. and Chappas. W J.. "Cellulose Diacetale Film Dosimeters." Radiation
Physics and Chemistry. Vol 31.1988. pp 481-490
[20] McLaughlin, W. L., Chen, Y.
D., Soares, C. G., Miller, A., Vay Dyk, G. and Lewis, D. F., "Sensitometry
of the Response of a New Radiochromic Film Dosimeter to Gamma Radiation and Electron
Beams," Nucl. Instrum. Methods Phys. Res. A302,1991, pp. 165-176
[21] "Absorbed Dose
Determination in Photon and Electron Beams," IAEA Technical Report Series
No. 277, Vienna, Second Edition 1997.