TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5363:2013
ISO
4649:2010
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN
SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of abrasion resistance using a
rotating cylindrical drum device
Lời nói đầu
TCVN 5363:2013 thay thế
TCVN 5363:2006.
TCVN 5363:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 4649:2010.
TCVN 5363:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ
TRỐNG QUAY HÌNH TRỤ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of abrasion resistance using a
rotating cylindrical drum device
CẢNH BÁO: Những người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử
nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và
bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất
thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham
khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp thử để xác định độ chịu mài mòn của cao su bằng thiết bị trống quay hình
trụ.
Các phương pháp bao gồm xác định thể
tích bị hao hụt do tác động mài mòn của mẫu thử trên tấm mài mòn có độ nhám xác
định. Phương pháp A là đối với mẫu thử không quay và phương pháp B đối với mẫu
thử quay. Đối với mỗi phương pháp, kết quả có thể được báo cáo là một hao hụt
thể tích tương đối hay một chỉ số chịu mài mòn.
Vì các yếu tố như độ nhám của tấm mài
mòn, loại chất kết dính được sử dụng trong sản xuất tấm mài mòn và sự dính bẩn
và hao mòn gây ra bởi phép thử trước dẫn đến sự chênh lệch về các giá trị tuyệt
đối của hao hụt mài mòn, do đó tất cả các phép thử là so sánh. Thực hiện phép
thử với một hỗn hợp đối chứng sao cho các kết quả có thể được biểu thị hoặc là
hao hụt thể tích tương đối so với tấm mài mòn đã hiệu chuẩn hoặc là chỉ số chịu
mài mòn so với hỗn hợp đối chứng.
CHÚ THÍCH: Hao hụt mài mòn thường đồng
đều hơn khi sử dụng mẫu thử quay vì toàn bộ bề mặt của mẫu thử được tiếp xúc với
tấm mài mòn trong suốt thời gian thử nghiệm. Tuy nhiên, việc sử dụng mẫu thử
không quay cũng đem lại những kinh nghiệm đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 1595-1 (ISO 7619-1), Cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng
thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore).
TCVN 4866 (ISO 2781), Cao su lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định khối lượng riêng.
TCVN 4868 (ISO 2230), Sản phẩm cao
su - Hướng dẫn lưu kho.
ISO 2393, Rubber test mixes -
Preparation, mixing and vulcanization - Equipment and procedures (Các hỗn hợp
thử cao su - Chuẩn bị, trộn và lưu hóa - Thiết bị và cách tiến hành).
ISO 9298:1995, Rubber compounding
ingredients - Zinc oxide - Test methods (Thành phần hỗn hợp cao su - Kẽm oxit -
Phương pháp thử).
ISO 18899:2004, Rubber - Guide to
the calibration of test equipment (Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ chịu mài
mòn
(abrasion resistance)
Độ chịu hao mòn bởi tác động cơ học
trên bề mặt.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, độ
chịu mài mòn được biểu thị hoặc là hao hụt thể tích tương đối so với tấm mài
mòn đã hiệu chuẩn sử dụng hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn hoặc là chỉ số chịu mài
mòn so với hỗn hợp đối chứng.
CHÚ THÍCH 2: Hao hụt thể tích tương đối
được biểu thị bằng milimét khối.
3.2. Hao hụt thể
tích tương đối (relative volume loss)
∆Vrel
Hao hụt thể tích của cao su thử nghiệm
sau khi bị chịu mài mòn bởi một tấm mài mòn, sẽ làm cho hỗn hợp đối chứng mất một
lượng xác định ở
cùng các điều kiện được quy định của phép thử.
CHÚ THÍCH: Giá trị 200 mg được thiết lập
làm điểm giữa của dải hiệu chuẩn (xem B.2.4.3) đối với tấm mài mòn sử dụng
phương pháp A với hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 1 (xem B.2) và kinh nghiệm
đáng kể đã được tích lũy khi sử dụng cách tính hao hụt thể tích tương đối trong
9.2. Hao hụt thể tích tương đối có thể được tính đối với phương pháp B (mẫu thử
quay), hoặc với phương pháp thử này với hỗn hợp đối chứng khác, nếu đã biết lượng
hao hụt xác định (150 mg được chỉ rõ là một giá trị hợp lý đối với phương pháp
B với hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 2 (xem B.3) nhưng chưa có tài liệu độ
chính xác đến mức độ giá trị 200 mg sử dụng phương pháp A với hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn số 1 (xem B.2)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARI
IARb
Tỷ lệ hao hụt thể tích của hỗn hợp đối
chứng với hao hụt thể tích của cao su thử được đo ở cùng các điều kiện quy định
của phép thử và được biểu thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH: số nhỏ hơn biểu thị độ chịu
mài mòn thấp hơn.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử cao su hình trụ được trượt
trên một tấm mài mòn có độ nhám xác định với áp lực tiếp xúc xác định trên một
khoảng cách cho trước. Trong lúc thử mẫu thử có thể không quay hoặc quay.
Sự mài mòn xảy ra trên một trong những
bề mặt đáy của mẫu thử hình trụ (xem Hình 1). Tấm mài mòn được dán lên bề mặt của
trống quay hình trụ, mẫu thử được giữ tỳ vào và đi ngang qua trống quay.
Hao hụt khối lượng của mẫu thử được
xác định và hao hụt thể tích được tính theo khối lượng riêng của vật liệu được
sử dụng đối với mẫu thử. Hao hụt thể tích của mẫu thử được so sánh với hỗn hợp
đối chứng thử nghiệm ở cùng các điều kiện.
Một phần rất quan trọng trong tiêu chuẩn
này là việc chuẩn bị tấm mài mòn và hiệu chuẩn tấm mài mòn sử dụng hỗn hợp đối
chứng tiêu chuẩn số 1 (xem B.2) với mẫu thử không quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy mài mòn
Thiết bị thử (xem Hình 1) bao gồm một giá
đỡ mẫu thử có thể dịch chuyển ngang và một hình trụ có thể quay, trên đó có gắn
tấm mài mòn (5.2).
Hình trụ phải có đường kính 150 mm ±
0,2 mm, chiều dài khoảng 500 mm và phải quay với tốc độ 40 r/min ± 1 r/min, hướng
quay được chỉ trong Hình 1.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 tay trượt
6 tấm mài mòn
2 tay quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 giá đỡ mẫu thử
F lực thẳng đứng
4 mẫu thử
a tốc độ quay 40 r/min ± 1 r/min
5 hình trụ, đường kính 150 mm ± 0,2
mm, chiều dài 500 mm
b mép nối ≤ 2
Hình 1 - Sơ đồ
minh họa
thiết bị
Giá đỡ mẫu thử phải có một
lỗ hở hình trụ, đường
kính của giá đỡ có thể điều chỉnh từ 15,5 mm đến 16,3 mm, và một thiết bị để điều chỉnh chiều
dài của mẫu thử nhô ra khỏi lỗ hở từ 2 mm ± 0,2 mm.
Giá đỡ phải được gắn trên chiếc tay
quay, và tay quay được gắn vào tay trượt có thể dịch chuyển được sang ngang
trên một thanh suốt. Di chuyển ngang của giá đỡ phải là 4,20 mm ± 0,04 mm trên
vòng quay của trống (xem Chú thích 1). Dùng các phụ tùng thích hợp để quay mẫu
thử trong lúc thực hiện phép thử nhờ sự quay của giá đỡ mẫu thử (phương pháp
B), tốt nhất là ở tốc độ 1 vòng trên 50 vòng quay của trống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục tâm của giá đỡ phải có độ nghiêng
3° so với vị trí thẳng đứng theo hướng quay (xem Hình 1), và phải được đặt trực
tiếp trên trục theo chiều dài của hình trụ trong phạm vi ± 1 mm.
Tay trượt và giá đỡ mẫu thử phải không
bị rung trong lúc vận hành, và bố trí sao cho mẫu thử được nén tỳ áp vào trống
với một lực theo phương thẳng đứng là 10 N ± 0,2 N. Để kiểm tra mức độ vật liệu
mềm hoặc cứng, lực tương ứng có thể được thay đổi đến 5 N ± 0,1 N hoặc 20 N ±
0,4 N (xem Chú thích 2). Lực được tạo ra bằng cách đặt thêm tải trọng lên mặt
trên của giá đỡ mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2: Lực 5 N thường được sử dụng
cho cao su mềm hơn khoảng 40 IRHD và lực 20 N thường được sử dụng cho cao su cứng
80 IRHD và cứng hơn.
Tấm mài mòn được gắn vào trống bằng ba
miếng băng dính hai mặt đặt với khoảng cách bằng nhau trải dọc theo toàn bộ chiều
dài của trống. Do các mẫu thử phải bằng nhau nên chiều rộng của các mép không
chạm vào nhau. Phải chú ý để đảm bảo rằng tấm mài mòn được giữ chắc sao cho bề
mặt mài mòn đồng đều trên toàn diện tích của hình trụ. Một trong những miếng
băng dính phải được đặt ở hai đầu của tấm mài mòn. Lý tưởng nhất là hai đầu của
tấm mài mòn khớp nhau, nhưng khe hở bất kỳ nào giữa chúng không được vượt quá 2
mm. Băng dính phải có chiều rộng khoảng 50 mm và độ dày không lớn hơn 0,2 mm.
Bắt đầu thực hiện mài mòn bằng cách
cho mẫu thử tiếp xúc với tấm mẫu thử.
Việc đặt mẫu thử lên tấm mài mòn khi bắt
đầu thực hiện phép thử, và tháo mẫu sau khi quá trình mài mòn chạy được 40 m ±
0,2 m (tương đương 84 vòng quay), phải là tự động. Trong trường hợp đặc biệt mà
hao hụt thể tích của mẫu thử rất cao, quãng đường mài mòn có thể được giảm xuống
20 m ± 0 1 m (tương đương với 42 vòng quay). Khi đó, tốt nhất là sử dụng một
máy đếm vòng quay hoặc thiết bị dừng tự động.
CHÚ THÍCH 3: Đối với cao su có hao hụt
khối lượng rất cao, sử dụng quãng đường 10 m.
Để bảo vệ tấm mài mòn khỏi bị hư hại bởi
giá đỡ mẫu thử, khuyến nghị sử dụng một thiết bị để tắt máy thử ngay trước khi
cạnh dưới của giá đỡ mẫu thử chạm tới tấm mài mòn.
Máy thử có thể được lắp với một ống
hút chân không và một bàn chải để giúp loại bỏ các mảnh vụn văng ra khỏi máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm mài mòn được làm bằng nhôm oxit có
cỡ hạt 0,25 mm (cỡ hạt 60), chiều rộng ít nhất 400 mm, chiều dài 474 mm ± 1 mm
và độ dày trung bình 1 mm, được sử dụng làm phương tiện mài mòn.
Trong phép thử sử dụng mẫu thử không
quay của hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 1 (xem B.2), tấm mài mòn này sẽ gây ra
hao hụt khối lượng trong khoảng 180 mg và 220 mg đối với một quãng đường mài
mòn 40 m.
Khi mỗi tấm mài mòn được sử dụng lần đầu,
hướng của chuyển động phải được chỉ rõ trên tấm mài mòn, đó là điều quan trọng
vì tất cả các lần thử tiếp theo phải chạy cùng hướng.
Các ghi chú trên một tấm mài mòn thích
hợp được nêu trong Phụ lục A.
5.3. Máy khoan rỗng (xem Hình 2)
Máy khoan chỉ ra trong Hình 2 là một
ví dụ về dụng cụ thích hợp cho chuẩn bị mẫu thử không đúc (xem 7.1). Tốc độ
quay của máy khoan phải đạt ít nhất 1 000 r/min đối với hầu hết các cao su, thậm
chí cao hơn đối với các cao su có độ cứng nhỏ hơn 50 IRHD. Việc làm mát đầy đủ
dụng cụ là cần thiết để tránh nóng không mong muốn cho máy khoan.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 2 - Ví dụ
về máy khoan rỗng để chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân phải có độ chính xác đủ để có khả năng
xác định hao hụt khối lượng của mẫu thử đến ± 1 mg.
5.5. Hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn
Yêu cầu kỹ thuật đối với các hỗn hợp đối
chứng tiêu chuẩn được quy định chi tiết trong Phụ lục B.
6. Hiệu chuẩn
Thiết bị thử phải được hiệu chuẩn phù
hợp với kế hoạch nêu trong Phụ lục C.
7. Mẫu thử
7.1. Phân loại và cách chuẩn bị
Mẫu thử phải có dạng hình trụ, đường
kính 16 mm ± 0,2 mm, chiều cao tối thiểu là 6 mm.
Thông thường mẫu thử được chuẩn bị từ
tấm đúc, sử dụng máy khoan rỗng (5.3) hoặc dụng cụ quay cắt khác. Trong lúc cắt,
dao cắt phải được bôi trơn bằng nước có bổ sung tác nhân làm ẩm. Không được
phép dập mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cách chuẩn bị khác là mẫu thử có
thể được lưu hóa hoặc tạo hình trong khuôn đúc.
Nếu không có mẫu thử với độ dày yêu cầu,
độ dày cần thiết có thể đạt được bằng cách ghép miếng cao su thử với vật liệu đệm
có độ cứng không nhỏ hơn 80 IRHD. Độ dày của cao su thử phải không nhỏ hơn 2
mm.
7.2. Số lượng
Đối với mỗi loại cao su được thử nghiệm
thực hiện ít nhất ba phép thử. Phải sử dụng mẫu thử mới cho mỗi lần thử. Đối với
phép thử trọng tài, sử dụng 10 mẫu thử.
Trong trường hợp các hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn số 1 (xem B.2) và số 2 (xem B.3), có thể thực hiện ba phép thử trên
một mẫu thử để giảm sự lãng phí.
7.3. Khoảng thời gian giữa lưu hóa hoặc
tạo hình và thử nghiệm
Đối với tất cả mục đích thử, thời gian
tối thiểu giữa lưu hóa hay tạo hình đến khi thử nghiệm phải là 16 h. Đối với
các phép thử mẫu không phải là sản phẩm, thời gian tối đa giữa lưu hóa và thử
nghiệm phải là 4 tuần và đối với việc đánh giá để so sánh, các phép thử thực hiện
càng xa nhau càng tốt và phải được thực hiện sau khoảng thời gian như nhau. Đối
với các phép thử mẫu sản phẩm, bất kỳ lúc nào có thể, thời gian giữa lưu hóa
hay tạo hình đến khi thử nghiệm không được quá 3 tháng. Trong trường hợp khác,
các phép thử phải được thực hiện trong vòng 2 tháng kể từ ngày nhận sản phẩm của
khách hàng.
7.4. Ổn định mẫu
Ổn định tất cả các mẫu thử ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo TCVN 1592 (ISO 23529), với khoảng thời gian tối
thiểu 16 h ngay trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nhiệt độ thử
Phép thử phải được thực hiện ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm [xem TCVN 1592 (ISO 23529)].
Trong thời gian thử mẫu, nhiệt độ tại
bề mặt mài mòn có thể tăng đáng kể, điều này có thể dẫn đến sự tăng nhiệt độ
trong mẫu thử. Trong tiêu chuẩn này, sự tăng nhiệt độ như vậy được bỏ qua, nhiệt
độ phép thử là nhiệt độ môi trường xung quanh và của mẫu thử trước khi bắt đầu
phép thử.
9. Cách tiến hành
9.1. Tổng quan
Trước mỗi phép thử, dùng bàn chải loại
bỏ các mảnh vụn cao su nằm trên tấm mài mòn từ phép thử mài mòn trước. Đối với
mục đích này nên dùng một bàn chải đường kính khoảng 55 mm, có sợi nylon cứng
hoặc lông cứng (xem Chú thích 1) chiều dài khoảng 70 mm. Trong một số trường hợp,
một phép thử trắng với hỗn hợp đối chứng (xem Chú thích 1) sẽ làm sạch tấm mài
mòn một cách hiệu quả (xem Chú thích 2).
CHÚ THÍCH 1: Hỗn hợp đối chứng được sử
dụng chỉ cho mục đích làm sạch không, cần thiết phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm
ngặt của hỗn hợp đối chứng sử dụng đối với các mục đích thử.
CHÚ THÍCH 2: Một số phòng thử nghiệm đã
phát hiện rằng việc thổi khí loại bỏ các mảnh vụn nằm trên một số cao su thử tốt
hơn việc chải. Súng thổi an toàn tạo ra một áp lực tối đa 0,2 MPa tại nòng súng
khi nòng thông, sử dụng với một áp lực không khí giữa 0,5 MPa và 0,9 MPa cho kết
quả tốt.
Đối với phương pháp A, phải sử dụng mẫu
thử không quay. Đối với phương pháp B, phải sử dụng mẫu thử quay. Phải sử dụng
hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 1 (xem B.2) hay số 2 (xem B.3) hoặc hỗn hợp đối
chứng do người sử dụng-xác định làm hỗn hợp đối chứng. Phương pháp và hỗn hợp đối
chứng phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm, vì các kết quả nhận được có thể
khác nhau. Đối với các phép đo với mục đích so sánh, phải sử dụng các điều kiện
như nhau cho tất cả các cao su thử nghiệm và hỗn hợp đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử thường được ép tỳ vào trống với
một lực theo phương thẳng đứng là 10 N ± 0,2 N. Đối với các trường hợp đặc biệt,
nếu lực theo phương thẳng đứng được giảm xuống 5 N ± 0,1 N hoặc tăng lên 20 N ±
0,4 N điều này phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Bật máy hút nếu có. Dịch chuyển giá đỡ
mẫu thử và tay trượt đến điểm khởi động và bắt đầu phép thử điều khiển tự động.
Kiểm tra sự rung trong giá đỡ mẫu thử. Phương pháp thử này không cho các kết quả
có ý nghĩa nếu giá đỡ mẫu thử có sự rung khác thường. Phép thử được dừng tự động
sau khi chạy một quãng đường mài mòn 40 m. Khi xảy ra hao hụt khối lượng tương
đối lớn (thường lớn hơn 400 mg trong 40 m), phép thử có thể được dừng lại sau
khi chạy 20 m, và chiều dài đoạn nhô ra của mẫu thử được thử điều chỉnh về 2,0
mm ± 0,2 mm sao cho có thể chạy trọn vẹn 20 m còn lại. Chiều cao của mẫu thử phải
luôn luôn lớn hơn 5 mm. Nếu hao hụt khối lượng lớn hơn 600 mg trong 40 m, quãng
đường mài mòn phải được giảm xuống 20 m và điều này phải được ghi rõ trong báo
cáo thử nghiệm. Các kết quả phải được nhân với 2 sao cho hao hụt khối lượng vẫn
được tính cho quãng đường mài mòn là 40 m.
Đối với mẫu thử không quay mà phải bỏ
ra trong lúc thử, phải chú ý để đảm bảo rằng mẫu thử luôn được đặt vào giá đỡ
theo cách giống nhau.
Đối với mẫu thử bị dán, phải chú ý để
mẫu thử không bị mài mòn vào vết dán hoặc đường sợi nếu sử dụng mẫu thử có gia
cường sợi (nếu cần thiết sử dụng một phép chạy thử 20 m).
Cân mẫu thử chính xác đến 1 mg sau
phép chạy thử. Đôi khi một gờ nhỏ mắc trên mẫu thử, phải lấy ra trước khi cân,
nhất là nếu sử dụng mẫu thử không quay.
Thực hiện liên tiếp tất cả phép chạy
thử với cùng mẫu cao su.
9.2. So sánh với hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn hoặc các hỗn hợp đối chứng do người sử dụng-chỉ định
Cao su thử được so sánh theo một trong
hai hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn quy định trong Phụ lục B hoặc hỗn hợp đối chứng
do người sử dụng-chỉ định.
Hao hụt khối lượng của hỗn hợp đối chứng
phải được xác định bằng cách thực hiện tối thiểu ba phép chạy thử cả trước và
sau mỗi dãy thử nghiệm với cao su thử theo quy trình trong 9.1. Trong mỗi dãy
thử phải có tối đa mười phép chạy thử các mẫu thử cao su. Không tách các lần chạy
thử với cùng mẫu cao su giữa các dãy. Khi lặp lại các lần chạy thử với cùng mẫu
thử của một trong những hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn, thời gian giữa các phép
chạy như vậy phải đủ để nhiệt độ của toàn bộ mẫu thử trở về nhiệt độ tiêu chuẩn
phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thay đổi trong phương pháp thử
đã được đề xuất để khắc phục vấn đề này, bao gồm việc sử dụng tấm mài mòn 40 hạt.
Mọi thay đổi như vậy phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan và được ghi cẩn
thận trong báo cáo thử nghiệm [(xem Điều 12, mục c) 3)].
9.3. Khối lượng riêng
Xác định khối lượng riêng của vật liệu
thử bằng một trong những phương pháp quy định trong TCVN 4866:2013 (ISO 2781).
10. Biểu thị kết quả
10.1. Tổng quan
Các kết quả có thể được biểu thị hoặc
là hao hụt thể tích tương đối hoặc là chỉ số chịu mài mòn.
Tính toán giá trị trung bình của các
hao hụt khối lượng của cao su thử nghiệm, ∆mt, và hỗn hợp đối chứng,
∆mr, từ các phép xác định riêng biệt.
10.2. Hao hụt thể tích tương đối, ∆Vrel
Hao hụt thể tích tương đối (xem 3.2), ∆Vrel,
tính bằng milimét khối (mm3) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
∆mt là hao hụt khối lượng
của mẫu thử cao su thử, tính bằng miligam (mg);
∆mconst là giá trị xác định
của hao hụt khối lượng của mẫu thử hỗn hợp đối chứng (xem Chú thích 1 trong
3.2), tính bằng miligam (mg);
ρt là khối lượng riêng của
cao su thử, tính bằng miligam trên milimét khối (mg/mm3);
∆mr là hao hụt khối lượng của
mẫu thử hỗn hợp đối chứng, tính bằng miligam (mg).
CHÚ THÍCH: Hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn
số 1 luôn luôn được sử dụng với phương pháp biểu thị kết quả này.
Tính giá trị trung bình của hao hụt thể
tích tương đối.
10.3. Chỉ số chịu mài mòn
Chỉ số chịu mài mòn (xem 3.3), IAR,
tính bằng phần trăm (%) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
∆mr là hao hụt khối lượng của
mẫu thử hỗn hợp đối chứng, tính bằng miligam (mg);
ρr là khối lượng riêng của
hỗn hợp đối chứng, tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3);
∆mt là hao hụt khối lượng của
mẫu thử cao su thử, tính bằng miligam (mg);
Ρt là khối lượng riêng của
cao su thử, tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3).
Tính giá trị trung bình của chỉ số chịu
mài mòn.
11. Độ chụm
Xem Phụ lục D.
12. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ về mẫu và nguồn gốc mẫu;
2) chi tiết thành phần và điều kiện
lưu hóa hay tạo mẫu, nếu biết;
3) phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ mẫu,
có nghĩa là cắt hay dập khuôn;
b) phương pháp thử:
1) viện dẫn đầy đủ phương pháp thử đã
sử dụng, nghĩa là viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010)];
2) phương pháp được sử dụng (A hoặc
B);
c) các chi tiết thử:
1) nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm
được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) sự sai khác bất kỳ với quy trình thử
thông thường, đặc biệt nếu phép chạy thử bao gồm chỉ một nửa quãng đường mài
mòn hoặc sử dụng một nửa lực theo phương thẳng đứng (xem đoạn cuối trong 9.2)
d) kết quả thử:
1) giá trị trung bình của hao hụt thể
tích tương đối và chỉ số độ chịu mài mòn;
2) các khối lượng riêng của hỗn hợp đối
chứng và cao su thử;
e) ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
GHI CHÚ TRÊN MỘT TẤM MÀI MÒN THÍCH HỢP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh nghiệm cho thấy tối thiểu vài
trăm phép chạy thử với hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 1 (xem B.2) có thể được
thực hiện với loại tấm mài mòn này trước khi hao hụt mài mòn giảm xuống đến 180
mg, sau đó tấm mài mòn phải được loại bỏ.
Tấm mài mòn được sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn này có bán sẵn trên thị trường.
CHÚ THÍCH: Giấy mài có thể được sử dụng
thay vải nếu cho kết quả tương đương.
PHỤ
LỤC B
(quy định)
HỖN HỢP ĐỐI CHỨNG TIÊU CHUẨN VÀ HỖN HỢP ĐỐI CHỨNG DO NGƯỜI
SỬ DỤNG-CHỈ ĐỊNH
B.1. Mục đích
Các hỗn hợp đối chứng là cần thiết vì
các phép thử mài mòn này là các phép thử so sánh. Chất lượng của các hỗn hợp đối
chứng ảnh hưởng đáng kể đến độ lặp lại và độ tái lập của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp mô tả trong B.3 đại diện cho hỗn
hợp cao su mặt lốp đơn giản và trước đây đã được sử dụng làm một hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn, kể cả sử dụng trong chương trình thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
quốc tế mô tả trong Phụ lục D. Hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 2 thường do người
sử dụng chuẩn bị. Có thể mua hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn này trên thị trường
khi những người sử dụng không có các phương tiện chuẩn bị.
Những người sử dụng có thể xác định
các hỗn hợp đối chứng là cần thiết khác để tự sử dụng riêng, cần chú ý cẩn thận
trong khi chuẩn bị để có kết quả lặp lại và tái lập. Cũng phải cẩn thận để
không nhầm lẫn các hỗn hợp đối chứng do người sử dụng-chỉ định với hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn số 1 và số 2 trong các báo cáo thử nghiệm.
B.2. Hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 1
để hiệu chuẩn tấm mài mòn và được sử dụng làm hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn so
sánh
B.2.1. Thành phần
Bảng B.1 -
Thành phần của hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 1
Thành phần
Phần theo
khối lượng
Cao su thiên nhiên (TSR L)
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
N-isopropyl-N’-phenyl-p-phenylenediamin
(IPPD)b
1,0
Benzothiazyl disunfua (MBTS)c
1,8
Than đen (Carbon black) N330d
36,0
Lưu huỳnh
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
191,3
a Zinkweiss
G 9, từ Grillo Zinkoxid GmbH.
b Vulkanox
4010NA®,
từ Lanxess AG.
c Vulkacit DM/C®,
từ Lanxess AG.
d Corax N330®,
từ Evonik Degussa GmbH.
Các vật liệu tương đương có thể được sử
dụng miễn là kết quả các tấm chuẩn đáp ứng các yêu cầu trong B.2.4.
B.2.2. Quy trình luyện khuyến nghị
Quy trình luyện sau đây rất thích hợp
để đáp ứng các yêu cầu. Các quy trình khác có thể được sử dụng miễn là thu được
sự phân tán tốt và các tính chất đáp ứng các yêu cầu trong B.2.4.
Sử dụng một máy luyện kín để trộn tất
cả thành phần, cách tiến hành sau đây theo quy định trong Bảng B.2. Tiếp theo,
đồng nhất hóa mẻ luyện sử dụng máy luyện hở, như quy định trong Bảng B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích buồng luyện: 4,6 I (xác định
bằng các hạt lúa mì hoặc các phương pháp khác)
Buồng được đổ đầy đến: (65 ± 5) %
Tốc độ: 30 r/min
Giải nhiệt
Khối lượng cao su: 2 000 g
Bước luyện
Khoảng thời
gian
(min)
Nạp cao su
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
Nạp cácbon đen
11
Nạp lưu huỳnh
14
Nhả liệu
18
Nhiệt độ cuối cùng của mẻ luyện: 100
°C đến 110 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trục lăn: 250 mm
Chiều rộng làm việc: 400 mm
Nhiệt độ bề mặt của trục lăn: 50 °C
± 5 °C
Tốc độ của trục lăn: xấp xỉ 12,4
r/min và 18,1 r/min
Bước luyện
Khoảng thời
gian
(min)
Khe hở trục (mm)
Nạp liệu
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt đảo 3 đến 4 lần
1
0,5
Cuộn và đảo chiều
5
Xuất tấm
10
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3. Sự lưu hóa
Xếp lớp các tấm đã cán với lượng đủ để được độ
dày ít nhất 6 mm. Đặt vào khuôn đúc đã được làm nóng ở 150 °C ± 2 °C. Đặt khuôn
đúc vào máy ép và bơm ép vài lần. Nâng áp suất từ từ lên ít nhất là 3,5 MPa và
lưu hóa trong 25 min ± 1 min.
Kích thước khuyến nghị của lấm lưu hóa
là 8 mm x 181 mm x 181 mm mẻ luyện cho khoảng chín mươi mẫu thử.
B.2.4. Kiểm soát chất lượng
B.2.4.1. Tổng quan
Quy trình đối với việc kiểm soát chất
lượng quy định trong B.2.4.2, B.2.4.3 và B.2.4.4 cho thấy phù hợp để đạt được độ
hao hụt mài mòn thích hợp.
Các phép thử không được thực hiện trước
16 h và không muộn hơn 7 ngày sau khi lưu hóa.
B.2.4.2. Mẫu thử đối chứng
Từ số lượng đầy đủ của các tấm, cắt một
mẫu thử từ mỗi tấm như đã quy định trong 7.1 để chuẩn bị mẫu thử đối chứng cho
việc kiểm tra chất lượng việc tạo ra mẫu thử tiếp theo. Những mẫu thử này có thể
được lưu giữ phù hợp với B.2.5 đến 3 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phép đo hao hụt khối lượng
đối với việc kiểm tra chất lượng phải được thực hiện với một tấm mài mòn riêng
biệt, chỉ được sử dụng đối với mục đích này. Tấm mài mòn này được kiểm tra Bảng
15 mẫu thử đối chứng. Với mỗi mẫu thử hao hụt khối lượng được đo với ba phép chạy
thử với mẫu thử không quay và giá trị trung bình được báo cáo. Trung bình ∆mref
của 15 giá trị trung bình phải ở giữa 180 mg và 220 mg.
Quy trình này được thực hiện sau năm đợt
sản xuất, bao gồm một số mẻ luyện được sản xuất ở điều kiện như nhau bởi cùng một
người trong thời gian một hoặc hai ngày.
Hao hụt khối lượng ∆mProd của
đợt sản xuất được xác định khi dùng một tấm đại diện từ mỗi đợt sản xuất. Từ tấm
này, cắt ra 15 mẫu thử như đã quy định trong 6.1, và đo hao hụt khối lượng ∆m đối
với mỗi mẫu thử với ba lần chạy sử dụng mẫu thử không quay và báo cáo giá trị
trung bình. Từ 15 giá trị trung bình này, tính giá trị trung bình ∆mProd
và độ lệch chuẩn. Sự khác nhau giữa ∆mProd và ∆mRef cuối
cùng không được vượt quá 15 mg.
Để đảm bảo chất lượng đồng đều, khuyến
nghị sử dụng mẫu thử đối chứng mua được ở ngoài thị trường cho việc kiểm tra lần
đầu, và sau đó thỉnh thoảng lại dùng. Sự khác nhau giữa ∆mRef đối với
mẫu thử tự tạo và ∆mref đối với mẫu thử mua được trên thị trường
không được lớn hơn 10 mg.
B.2.4.4. Độ cứng
Đo độ cứng Shore theo TCVN ISO 7619-1
tại ít nhất 4 vị trí trên mỗi tấm và báo cáo giá trị trung bình đối với mỗi tấm.
Giá trị trung bình đối với tất cả các
tấm (có nghĩa là tất cả giá trị trung bình) trong một đợt sản xuất phải là (60
± 3) IRHD.
B.2.5. Bảo quản
Các tấm thử phải được bảo quản phù hợp
theo ISO 2230. Bọc các tấm mài mòn bằng vật liệu có thể bảo vệ khỏi sự tấn công
của khí quyển (ví dụ polyetylen) và bảo quản ở chỗ mát và tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Thành phần
Bảng B.4 -
Thành phần của hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số 2
Thành phần
Phần theo
khối lượng
Cao su thiên nhiên (TSR L)
100,0
Axit stearic
2,0
Kẽm oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than đen (Carbon black) N330
50,0
N-lsopropyl-N’-phenyl-p-phenylenediamin
(IPPD)
1,0
N-Cyclohexylbenzothiazol-2-sulfenamid
(CBS)
0,5
Lưu huỳnh
2,5
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2. Trộn và lưu
hóa
Thiết bị và quy trình sử dụng cho chuẩn
bị mẫu, trộn và lưu hóa phải phù hợp các yêu cầu tương ứng trong ISO 2393. Có
thể sử dụng máy luyện kín hoặc máy nghiền trộn. Các tấm phải được lưu hóa ở 140
°C trong 60 min.
B.3.3. Bảo quản
Bọc các tấm mài mòn bằng vật liệu có thể
bảo vệ khỏi sự tấn công của khí quyển (ví dụ polyetylen) và bảo quản ở chỗ mát
và tối.
B.3.4. Chất lượng
Chênh lệch hao hụt khối lượng của hai
lô khác nhau của hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn, xác định theo Điều 9 nằm trong
phạm vi ± 10 %.
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng việc
xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các lần hiệu chuẩn. Cần
phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong điều kiện “như nhận được"
hay sau khi có bất cứ sự sửa chữa bất thường hoặc lỗi nào.
Nói chung phải biết chắc thiết bị phù
hợp với mục đích sử dụng, bao gồm các thông số bất kỳ quy định là gần đúng và
những thiết bị trước đó không cần thiết được hiệu chuẩn thông thường. Nếu các
thông số này có khả năng thay đổi thì kiểm tra định kỳ phải được ghi chi tiết
vào quy trình hiệu chuẩn là rất cần thiết.
C.2. Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tần suất hiệu chuẩn và quy trình được
sử dụng tuân theo quyết định của từng phòng thử nghiệm, bằng cách sử dụng hướng
dẫn trong ISO 18899, trừ khi có quy định khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
B.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương pháp thử,
cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến thiết
bị thử chính, bộ phận của thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ bằng cách viện dẫn đến ISO 18899, một ấn bản khác hoặc quy
trình cụ thể đối với phương pháp thử đã được chi tiết (chọn quy trình hiệu chuẩn
cụ thể hoặc chi tiết thì tốt hơn là có sẵn trong ISO 18899).
Tần suất kiểm tra đối với mỗi thông số
quy định bởi một mã chữ cái.
Mã chữ cái được sử dụng trong kế hoạch
hiệu chuẩn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N chỉ kiểm tra ban
đầu
S khoảng thời gian tiêu chuẩn được nêu trong ISO 18899
U đang sử dụng
Bảng C.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
Thông số
Yêu cầu
Điều liên
quan trong ISO 18899:2004
Hướng dẫn tần
suất kiểm tra
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1
Hình trụ: đường Kính
150 mm ± 0,2 mm
15.2
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 500 mm
C
N
Tốc độ quay
40 r/min ± 1 r/min
14.3
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như Hình 1
C
N
Đường kính giá đỡ mẫu thử
Có thể điều chỉnh từ 15,5 mm đến
16,5 mm
C
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể điều chỉnh từ 2 mm ± 0,2 mm
15.1
S
Di chuyển ngang
4,2 mm/r± 0,04 mm/r
15.2
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốt nhất là ở tốc độ 1 vòng trên 50
vòng quay của trống
C
N
Không bắt buộc
Trục tâm của giá đỡ
3° so với vị trí thẳng đứng theo hướng
quay
15.9
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong phạm vi ± 1 mm dọc trục
15.2
S
Tay trượt và giá đỡ mẫu thử
không bị rung
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 N ± 0,4 N
10 N ± 0,2N
5 N ± 0,1 N
21.3
S
Bằng cách thêm các khối lượng đối với
các mục đích cụ thể
Gắn vải mài mòn
Ba miếng băng dính hai mặt đặt với
khoảng cách bằng nhau trải dọc theo toàn bộ chiều dài của trống
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng dính hai mặt
Độ dày
Chiều rộng khoảng 50 mm
≤ 0,2 mm
C
U
Chỗ nối tấm mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
U
Khe hở mép nối
0 mm đến 2 mm; không chồng lên nhau
Giá đỡ mẫu thử
Không tiếp xúc với mài mòn. Nên được
bảo vệ tự động
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp mẫu thử lên vải
Tự động
C
N
Lấy mẫu thử ra khỏi vải
Tự động
C
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy thử
40 m (84 r) hoặc
20 m (42 r)
23.3
S
Được dừng lại tự động
Tấm mài mòn mới
Hướng quay được chỉ rõ
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy khoan rỗng để chuẩn bị mẫu thử
Hình 2 và 5.3.
Không cho phép đục lỗ
15.2 và
15.9
S
Cân
Chính xác đến ± 1 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Bàn chải: đường kính
Khoảng 55 mm
C
U
chiều dài
70 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định theo TCVN 4866 (ISO 2781)
Cao su B1
180 mg đến 220 mg
19.3
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 150 mg (không quy định giới hạn)
19.3
U
Tấm mài mòn
Vải mài mòn, nhôm oxit có cỡ hạt
0,25 mm (cỡ hạt 60), chiều rộng ít nhất 400 mm, chiều dài 473 mm và độ dày
trung bình 1 mm, gây ra hao hụt khối lượng từ 180 mg đến 220 mg trên hỗn hợp
đối chứng tiêu chuẩn số 1 (xem Phụ lục A để biết thêm chi tiết). Hỗn hợp đối
chứng được quy định trong Phụ lục B.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Độ chụm và độ chệch
này đề cập đến các kết quả thử nghiệm nhận được trong chương trình liên phòng
thử nghiệm quốc tế được tổ chức phù hợp với TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994).
D.2. Các kết quả độ chụm
nêu sự đánh giá về độ chụm của những phương pháp thử với các vật liệu được sử dụng
trong chương trình thử liên phòng thử nghiệm đặc biệt theo mô tả dưới đây. Các
thông số về độ chụm sẽ không được sử dụng để thử chấp nhận hay thử loại bỏ của bất
kỳ nhóm vật liệu nào mà không có các tài liệu cho biết về các thông số này có
thể áp dụng được cho nhóm vật liệu đó và các biên bản thử nghiệm chi tiết của
các phương pháp thử.
D.3. Một chương trình thử
liên phòng thử nghiệm quốc tế loại 1, được tiến hành vào năm 1986 với 16 phòng
thử nghiệm thành viên, sử dụng năm cao su lưu hóa khác nhau với mức độ mài mòn
khác nhau. Các cao su lưu hóa được phân phối theo dạng tấm bởi một phòng thử
nghiệm và các mẫu thử được cắt ra từ những tấm này bởi mỗi phòng thử nghiệm
thành viên. Các phép thử mài mòn trên mỗi mẫu cao su được tiến hành trong từng
hai ngày một, cách nhau từ 3 ngày đến 4 ngày. Kết quả thử nghiệm được báo cáo là
giá trị trung bình của ba phép chạy thử riêng biệt.
D.4. Các kết quả độ chụm
đã cho trong 10.5 Bảng 1 đến Bảng 3. Các ký hiệu sử dụng trong bảng được định
nghĩa như sau:
r là giới hạn độ lặp lại, tính bằng
đơn vị đo;
(r) là độ lặp lại, tính bằng phần trăm
(tương đối);
R là giới hạn độ tái lập, tính bằng
đơn vị đo;
(R) là độ tái lập, tính bằng phần trăm
(tương đối).
D.5. Độ chụm của một
trong những phương pháp thử này có thể được biểu thị dưới dạng trình bày sau
đây, sử dụng "giá trị thích hợp” r, R, (r) hoặc (R), tức là, giá trị đó được
sử dụng trong quyết định về các kết quả thử nghiệm nhận được với phương pháp thử.
“Giá trị thích hợp” là giá trị của r, R, (r) hoặc (R), liên quan đến mức trung
bình trong Bảng D.1, D.2 hoặc D.3 gần với mức trung trình đang được xem xét (ở
bất kỳ lúc nào, cho bất kỳ vật liệu cụ thể nào) khi thực hiện phép thử thông
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao su thử
Giá trị
trung bình hao hụt thể tích tương đối
mm3
Trong cùng
phòng thử nghiệm
Giữa các
phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
6,5
9,6
18,8
27,6
B (NR/SBR)
106
10,8
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,2
C (NR)
160
23,2
14,5
30,4
19,0
D (IIR)
257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
57,5
22,4
E (EPDM)
345
39,8
11,5
83,0
24,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao su thử
Giá trị
trung bình chỉ số mài mòn tương đối
%
Trong cùng
phòng thử nghiệm
Giữa các
phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
30,8
19,6
59,6
38,0
B (NR/SBR)
102
15,0
14,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7
C (NR)
67
9,1
13,6
13,6
20,3
D (IIR)
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
10,2
23,7
E (EPDM)
32
3,8
11,9
7,2
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao su thử
Giá trị
trung bình chỉ số mài mòn tương đối
%
Trong cùng
phòng thử nghiệm
Giữa các
phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
20,2
14,0
45,8
31,8
B (NR/SBR)
101
9,6
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,7
C (NR)
71
7,0
9,9
11,0
15,5
D (IIR)
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
5,3
12,3
E (EPDM)
34
3,3
9,7
7,2
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7. Độ tái lập -
giới hạn độ tái lập, R, của các phương pháp thử này đã được thiết lập như giá trị
thích hợp được trình bày thành bảng trong Bảng D.1, D.2 hoặc D.3. Hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ nhận được từ các phòng thử nghiệm khác nhau, với các quy trình
phương pháp thử bình thường và chênh nhau bằng giá trị R trong bảng (với mức
cho trước bất kỳ) phải được cân nhắc khi lấy từ các mẫu khác hoặc mẫu không cùng
loại.
D.8. Độ lặp lại và độ tái
lập, biểu thị bằng phần trăm của mức độ trung bình, (r) và (R), có các báo cáo
kèm theo tương đương như trên đối với r và R. Đối với các báo cáo (r) và (R), sự
khác nhau trong hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ được biểu thị bằng phần trăm của
giá trị trung bình số học của hai kết quả thử nghiệm.
D.9. Trong thuật ngữ
phương pháp thử, độ chệch là sự chênh lệch giữa giá trị thử trung bình và giá
trị thử đối chứng (hoặc đúng). Giá trị đối chứng không tồn tại đối với các
phương pháp thử vì các giá trị của sự hao hụt mài mòn được định nghĩa riêng cho
phương pháp thử. Do đó độ chệch không thể được xác định.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị và vật liệu
6. Hiệu chuẩn
7. Mẫu thử
7.1. Phân loại và cách chuẩn bị
7.2. Số lượng
7.3. Khoảng thời gian giữa lưu hóa hoặc
tạo hình và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nhiệt độ thử
9. Cách tiến hành
9.1. Tổng quan
9.2. So sánh với hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn hoặc các hỗn hợp đối chứng do người sử dụng chỉ định
9.3. Khối lượng riêng
10. Biểu thị kết quả
10.1. Tổng quan
10.2. Hao hụt thể tích tương đối
10.3. Chỉ số chịu mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Ghi chú trên một
tấm mài mòn thích hợp
Phụ lục B (quy định) Hỗn hợp đối chứng
tiêu chuẩn và hỗn hợp đối chứng do người sử dụng chỉ định
Phụ lục C (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Phụ lục D (tham khảo) Độ chụm và độ chệch
Thư mục tài liệu tham khảo