TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1595-1:2013
ISO
7619-1:2010
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of indentation
hardness - Part 1: Durometer method (Shore hardness)
Lời nói đầu
TCVN 1595-1:2013 thay thế
TCVN 1595-1:2007.
TCVN 1595-1:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 7619-1:2010.
TCVN 1595-1:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1595-1:2013 (ISO 7619-1:2010), Phần
1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- TCVN 1595-2:2013 (ISO 7619-2:2010), Phần
2: Phương pháp sử dụng dụng cụ bỏ túi IRHD
Lời giới thiệu
Độ cứng của cao su, được đo bằng thiết
bị đo độ cứng Shore hoặc dụng cụ bỏ túi IRHD, được xác định từ phản hồi của cao
su đối với tác động ấn lõm. Phản hồi này phức tạp và sẽ phụ thuộc
vào:
a) môđun đàn hồi của cao su;
b) các tính chất đàn hồi nhớt của cao su;
c) độ dày của mẫu thử;
d) dạng hình học của mũi ấn;
e) áp suất được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) khoảng thời gian độ cứng được ghi lại.
Vì các yếu tố này, không nên
coi có mối quan hệ trực tiếp giữa các kết quả sử dụng thiết bị đo độ cứng (độ cứng
Shore) với các giá trị đo bằng
IRHD, mặc dù sự tương quan đã được thiết tập đối với một số cao su riêng rẽ hoặc
hỗn hợp.
Lúc đầu thiết bị đo độ cứng là dụng cụ
di động cầm
tay đã được chứng minh là đặc biệt thuận tiện cho việc thực hiện các phép đo
trên sản phẩm. Hiện
nay một số phòng thử nghiệm cũng có thể sử dụng chúng trên một khung giá có trọng lượng
tác động lên mặt ép để tăng độ chụm.
CHÚ THÍCH: TCVN 9810 (ISO 48)[1] quy định cách
đo độ cứng đối với việc xác định độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD. Thông tin
thêm về mối quan hệ giữa các giá trị đo của thiết bị đo độ cứng và của IRHD đã được nêu
trong tài liệu tham khảo[5], [6], [7].
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO
- XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM
- PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of indentation
hardness - Part 1: Durometer method (Shore hardness)
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm
việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn
đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm
thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với
các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc
chất thải, điều
này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các
tài liệu thích hợp về xử lý an toàn
và thải bỏ sau khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ cứng ấn lõm (độ cứng Shore) của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo sử dụng
thiết bị đo độ cứng với các thang chia sau đây:
- thang A đối với cao su trong dải độ cứng bình
thường;
- thang D đối với cao su trong dải độ cứng cao;
- thang AO đối với cao su trong dải độ cứng thấp
và cao su xốp;
- thang AM đối với mẫu thử cao su mỏng trong dải
độ cứng bình thường.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529) Cao su - Quy
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật
lý.
ISO 18898 Rubber - Calibration and
verification of hardness
testers (Cao su - Hiệu chuẩn và kiểm tra các máy thử độ
cứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều sâu của mũi ấn khi ấn vào
vật liệu trong điều kiện xác định.
Khi sử dụng thiết bị đo độ cứng, thang
chia phải được chọn như sau.
- đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với
thiết bị đo độ cứng loại D: thang A;
- đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với
thiết bị đo độ cứng loại A: thang AO;
- đối với các giá trị trên 90 với
thiết bị đo độ cứng loại A: thang D;
- đối với các mẫu thử mỏng (độ
dày nhỏ hơn 6 mm):
thang AM.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.2. Thiết bị đo độ cứng
loại A, D và AO
Các thiết bị này bao gồm các bộ phận
được quy định trong 4.1.1 đến 4.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt ép đối với loại A và D phải có đường
kính 18 mm ± 0,5 mm và lỗ tâm với đường kính 3 mm ± 0,1 mm. Đối với loại AO, mặt ép
phải có diện tích tối thiểu 500 mm2
với một lỗ tâm có đường kính 5,4 mm ± 0,2 mm. Dung sai kích thước của
lỗ tâm và yêu cầu đối với kích cỡ của mặt ép chỉ áp dụng cho các thiết
bị được sử dụng trên một khung giá.
4.1.2. Mũi ấn
Mũi ấn phải được làm từ
thép cứng có đường kính 1,25 mm ± 0,15 mm, hình dạng và kích thước chỉ ra trong
Hình 1 đối với thiết bị đo độ cứng loại A, và Hình 2 đối với thiết bị đo độ cứng
loại D. Loại thiết bị đo độ cứng AO có mũi ấn tròn với bán kính 2,5 mm ± 0,02
mm theo Hình 3.
4.1.3. Thiết bị hiển thị
Đây là thiết bị cho phép đọc mức nhô
ra của mũi ấn vượt quá mặt
ép. Thiết bị được hiệu chuẩn trực tiếp dưới dạng dãy đơn vị từ 0 đối với phần
nhô ra lớn nhất 2,50 mm ± 0,02 mm đến 100 đối với phần nhô ra bằng 0 thu được bằng cách đặt mặt
ép và mũi ấn tiếp xúc chắc với bề mặt cứng và phẳng thích hợp (ví dụ: kính).
4.1.4. Lò xo đã hiệu chuẩn
Lò xo này được sử dụng để tác động một
lực ấn, F, lên mũi ấn, biểu thị bằng miliniutơn, được tính theo một
trong những công thức sau.
- Đối với thiết bị đo độ cứng loại A:
F = 550 + 75 HA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với thiết bị đo độ cứng loại D:
F = 445 HD
trong đó: HD là số ghi độ
cứng ghi được từ thiết bị đo độ cứng loại D.
- Đối với thiết bị đo độ cứng loại AO:
F = 550 + 75 HAO
trong đó: HAO là số ghi độ cứng
ghi được từ thiết bị đo độ cứng loại AO.
4.1.5. Thiết bị đếm thời
gian tự động
(tùy chọn)
Thiết bị đếm thời gian
được kích hoạt tự động
khi mặt ép tiếp xúc với mẫu thử và sẽ hiển thị điểm cuối thời gian thử hoặc khóa giá trị thử
khi hoàn thành. Việc sử dụng thiết bị đếm thời gian đối với thời gian thử làm
tăng độ chụm. Khi thiết bị được sử dụng trên một khung giá, dung sai thời gian
phải là ± 0,3 s.
4.2. Thiết bị đo độ cứng
loại AM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Mặt ép
Mặt ép phải có đường kính 9 mm ± 0,3
mm và lỗ tâm có đường kính 1,19 mm ± 0,03 mm.
4.2.2. Mũi ấn
Mũi ấn phải được chế tạo từ thép cứng
có đường kính 0,79 mm ± 0,025 mm, hình dạng và kích thước chỉ ra trong
Hình 4.
4.2.3. Thiết bị hiển thị
Đây là thiết bị để cho phép đọc mức
nhô ra của mũi ấn vượt quá mặt
ép. Thiết bị được hiệu chuẩn trực tiếp dưới dạng dãy đơn vị từ 0 đối với phần nhô ra
lớn nhất 1,25 mm ± 0,01 mm đến 100 đối với phần nhô ra bằng 0 thu được bằng
cách đặt mặt ép và mũi ấn tiếp xúc chắc với bề mặt cứng và phẳng thích hợp (ví dụ: kính).
Kích thước
tính bằng milimét

a Phần nhô ra hợp lệ với số đọc 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

a Phần nhô
ra hợp lệ với
số
đọc 0
Hình 2 -
Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng
loại D
Kích thước
tính bằng milimét

a Phần nhô ra hợp lệ với số đọc 0
Hình 3 -
Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng loại AO
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Phần nhô ra hợp lệ với số đọc 0
Hình 4 -
Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng loại AM
4.2.4. Lò xo đã hiệu chuẩn
Được sử dụng để tạo ra một lực
ấn, F, biểu thị bằng miliniutơn, tính theo công thức sau.
F = 324 + 4,4 HAM
trong đó HAM là số
ghi độ cứng ghi được từ thiết bị đo độ cứng loại AM.
4.2.5. Thiết bị đếm thời
gian tự động (tùy chọn)
Thiết bị đếm thời gian phải được kích
hoạt tự động khi mặt ép tiếp xúc với mẫu thử và sẽ hiển thị điểm cuối thời gian
thử hoặc khóa giá trị thử
khi hoàn thành. Việc sử dụng thiết bị tính thời gian đối với thời gian thử sẽ
nâng cao độ chụm. Khi sử dụng khung giá, dung sai thời gian phải là ± 0,3 s.
4.3. Khung giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Khung giá vận hành phải
có chức năng duy trì mặt ép của thiết bị đo độ cứng song song với bàn đỡ mẫu thử.
4.3.3. Khung giá phải có khả
năng áp mẫu thử tới mũi ấn, hoặc ngược lại, không bị sốc
CHÚ THÍCH: Tốc độ lớn nhất bằng 3,2
mm/s cho thấy là phù hợp.
4.3.4. Tổng khối lượng
của thiết bị đo độ cứng và khối lượng thêm vào để thắng lực lò xo phải
là:
1
kg đối với loại A
và AO;
5
kg đối với loại D;
0,25
kg
đối với loại AM.
4.4. Hiệu chuẩn lực lò xo
của thiết bị đo độ cứng
Các giá trị lực phải phù hợp với Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số thiết
bị đo độ cứng hiển thị
Lực lò xo, mN
Loại AM
Loại A và
AO
Loại D
0
324
550
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368
1 300
4 450
20
412
2 050
8 900
30
456
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 350
40
500
3 550
17 800
50
544
4 300
22 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
588
5 050
26 700
70
632
5 800
31 150
80
676
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 600
90
720
7 300
40 050
100
764
8 050
44 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
75
445
Dung sai lực
lò xo
± 8,8
± 37,5
± 222,5
CHÚ THÍCH: Dung sai có thể tăng lên đối với thiết
bị đo độ cứng cầm tay; cụ thể dung sai lực
lò xo có thể tăng gấp
đôi.
5. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp với
TCVN 1592 (ISO 23529).
5.2. Độ dày
Đối với phép xác định độ cứng sử dụng
thiết bị đo độ cứng Shore A, D và AO, độ dày của mẫu thử phải ít nhất 6 mm.
Đối với phép xác định độ cứng sử dụng
thiết bị đo độ cứng Shore AM, độ dày của mẫu thử phải ít nhất 1,5 mm.
Đối với những tấm mỏng hơn 6 mm và 1,5
mm (xem ở trên), để nhận được độ dày cần thiết một mẫu thử không quá 3 lớp. Tuy
nhiên, các kết quả nhận được trên các mẫu thử như vậy có thể không khớp với
các kết quả nhận được trên mẫu thử đơn lớp.
Đối với mục đích so sánh, các mẫu thử
phải giống nhau.
CHÚ THÍCH: Phép đo trên mẫu thử mỏng của cao su
mềm sẽ bị ảnh hưởng bởi bàn đỡ mẫu và sẽ cho một giá trị quá
cao.
5.3. Bề mặt
Các kích thước khác của mẫu thử phải đủ
để có thể đo
cách cạnh bất kỳ ít nhất 12 mm đối với loại A và D, 15 mm đối với loại AO và
4,5 mm đối với loại AM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép xác định độ cứng thỏa đáng bằng
thiết bị đo độ cứng không thể thực hiện trên bề mặt cong, không bằng phẳng hoặc
thô ráp. Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị đo độ cứng trong một số ứng dụng đặc
thù được thừa nhận, ví dụ ISO 7267-2[3] đối với phép xác định
độ cứng của rulô bọc cao su. Trong các ứng dụng như vậy, các hạn chế của việc sử
dụng thiết bị đo độ cứng phải được xác định
rõ ràng.
6. Ổn định và nhiệt độ
thử
Trong thực tế, các mẫu thử phải được ổn
định ngay trước khi thử nghiệm trong một thời gian tối thiểu 1 h ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529). Phải sử dụng nhiệt
độ giống nhau trong suốt phép thử đơn bất kỳ hoặc dãy các phép thử so sánh.
7. Cách tiến hành
7.1. Quy định chung
Đặt mẫu thử trên bề mặt phẳng, cứng
(ví dụ: kính). Áp mặt ép lên mẫu thử hoặc ngược lại, càng nhanh càng tốt nhưng không
đột ngột, giữ mặt ép song song với bề mặt của mẫu thử và đảm bảo rằng mũi ấn
vuông góc với bề mặt cao su.
7.2. Thời gian thử
Tạo ra một lực phù hợp với 4.3.3 chỉ đủ
để đạt được sự
tiếp xúc chắc chắn giữa mặt ép và mẫu thử. Ghi số đọc tại thời gian quy định
sau khi mặt ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử. Thời gian thử chuẩn phải là 3 s
đối với cao su lưu hóa và 15 s đối với cao su nhiệt dẻo. Các thời gian thử
khác có thể được sử dụng, miễn là chúng được trình bày trong báo cáo thử nghiệm.
Cao su chưa biết thuộc loại nào nên được xử lý như cao su lưu hóa.
CHÚ THÍCH: Thời gian thử 15 s đối với
cao su nhiệt dẻo bởi vì giá trị độ cứng tiếp tục suy giảm qua khoảng thời gian
dài hơn đối với cao su lưu hóa, thời gian thử này tương tự như quy định đối với
chất dẻo trong ISO
868[2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện năm lần đo độ cứng ở các vị
trí khác nhau trên mẫu thử cách nhau ít nhất 6 mm đối với loại A, D và AO; cách
nhau ít nhất 0,8 mm đối với loại AM, và xác định giá trị trung bình.
Nếu khoảng thời gian mà sau đó mỗi lần
đọc kết quả khác 3 s, ghi lại các giá trị riêng lẻ của độ cứng ấn lõm cùng với khoảng cách
thời gian để đọc kết quả và xác định giá trị trung bình và các giá trị tối đa
và tối thiểu nhận được.
8. Hiệu chuẩn và kiểm
tra
8.1. Hiệu chuẩn
Thiết bị phải được điều chỉnh và hiệu
chuẩn theo ISO 18898.
8.2. Kiểm tra bằng khối
cao su chuẩn[1])
Áp thiết bị lên một bề mặt phẳng và cứng
thích hợp (ví dụ: kính) và điều chỉnh số đọc trên thang đo đến giá trị 100 IRHD.
Tiếp tục kiểm tra thiết bị bằng cách sử dụng bộ khối cao su chuẩn kèm theo dải
đo. Tất cả sự điều chỉnh phải được
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bộ khối cao su chuẩn được sử dụng phải
bao gồm ít nhất 6 mẫu thử được phủ một lớp bột tan mỏng, giữ trong
hộp có nắp đậy phù hợp tránh ánh sáng, nhiệt, dầu và dầu nhờn. Bản thân cao su
chuẩn phải được hiệu chuẩn trên thiết bị hiệu chuẩn không-tải trong khoảng thời
gian không quá 1 năm hoặc khi quan sát thấy độ lệch vượt quá 1 đơn vị. Các thiết
bị sử dụng thường xuyên phải được kiểm tra ít nhất mỗi tuần với các khối cao su
chuẩn.
9. Độ chụm
Xem Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ về mẫu và nguồn gốc mẫu;
2) mô tả về mẫu thử, bao gồm
độ dày và trong trường hợp mẫu thử
nhiều lớp nêu số lượng của lớp;
b) phương pháp thử đã sử dụng, nghĩa là
viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 1595-1 (ISO 7619-1)];
c) các chi tiết thử nghiệm
1) nhiệt độ thử, độ ẩm tương đối khi độ cứng
của vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm;
2) loại thiết bị sử dụng;
3) thời gian giữa sự chuẩn bị mẫu thử và
phép đo độ cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) các chi tiết vận hành bất kỳ không quy
định trong tiêu chuẩn này và việc xảy ra bất kỳ có ảnh hưởng đến kết quả;
d) kết quả thử nghiệm, biểu thị bằng số
lượng toàn bộ cùng với thang đo đã sử dụng, ví dụ: 75 Shore A;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ chụm đối với thiết bị đo độ cứng loại AM
so sánh với thiết bị thử nghiệm Micro IRHD
A.1 Một chương trình thử
nghiệm liên phòng (ITP) được thực hiện
năm 2004 để đánh giá độ
chụm đối với các phép thử độ cứng micro bằng cách sử dụng quy
trình và hướng dẫn về độ chụm mô tả trong ISO/TR 9272:2005[4] xuất bản sau đó.
Xác định độ chụm đối với thiết bị đo độ
cứng loại AM. Kết quả được nêu trong Bảng A.1 và
A.2. Mặc dù thử nghiệm Micro IRDH không được quy định trong phương pháp thử này, độ chụm đối với
độ cứng cao su Micro quốc tế (Micro IRHD) cũng được đánh giá nhằm mục đích so sánh. TCVN
9810 (ISO 48) bao gồm việc bổ sung bộ các kết quả độ chụm đối với IRHD.[2])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại, hoặc độ chụm chung,
đối với phương pháp thử độ cứng bằng thiết bị đo độ cứng loại AM được thiết lập
cho từng vật liệu là giá trị nêu trong Bảng A.1. Hai kết quả thử riêng biệt nhận
được trong các phòng thử nghiệm khác nhau (bằng việc sử dụng tiêu chuẩn này)
khác nhiều so với giá trị
đã được lập bảng R
(tính bằng đơn vị đo lường) và (R) (tính bằng phần trăm) cần coi là đáng
nghi ngờ, nghĩa là đã đến từ các tập hợp khác và nên tiến hành một số hành động
điều tra thích hợp.
A.2 Độ chụm loại 1 được
đánh giá (đối với cả hai phép thử) bằng cách sử dụng các mẫu thử lưu hóa từ bốn
hợp chất cao su khác nhau A, B, C và D (với một dải các giá trị độ cứng), được
cấp cho sáu phòng thử nghiệm tham gia trong ITP. Cứ hai ngày thử cách nhau hai
tuần lại tiến hành thứ
tự thử nghiệm sau đây. Mỗi hợp chất lấy ba mẫu thử và nhận được giá trị trung bình của năm lần
đo độ cứng trên từng mẫu trong ba mẫu thử do từng người trong hai người thực hiện.
Đối với mỗi người thực hiện, giá trị trung bình được chọn cho tất cả ba mẫu
thử.
Sau đó tính trung bình cộng của hai
giá trị trung bình làm giá trị đơn lẻ gọi là kết quả thử cho ngày thử nghiệm
đó. Các phép đo độ cứng Shore AM được thực hiện trên một mặt của mẫu thử và các
phép đo độ cứng IRHD được thực hiện trên mặt sau của mẫu thử. Phân
tích độ chụm được dựa trên số liệu kết quả thử, nghĩa là mỗi phòng thử nghiệm
đánh giá hai kết quả.
Quy trình xử lý khoảng lệch lựa chọn
ISO/TR 9272:2005 thay thế khoảng lệch được sử dụng do ITP chỉ có số phòng
thử nghiệm tham gia tối thiểu (6). Quy trình lựa chọn 2 này thay thế cho mỗi
khoảng lệch được tuyên bố là đáng kể, có giá trị thích hợp với phân bố giá trị
dữ liệu đối với dữ liệu không khoảng lệch dành cho vật liệu đó. Xem ISO/TR
9272:2005 đối với tính hợp lý của khái niệm này và các chi tiết khác.
Các kết quả độ chụm khi được xác định bởi
ITP này có thể
không
được áp dụng đối với thử nghiệm chấp nhận hoặc từ chối trong nhóm vật liệu hoặc sản
phẩm bất kỳ nếu
không có công bố được lập thành văn bản rằng các kết quả đánh giá độ chụm này áp dụng
cho vật liệu hoặc sản phẩm đã thử nghiệm trong thực tế.
A.3 Các kết quả độ chụm
đối với các phép đo bằng thiết bị đo độ cứng loại AM được nêu trong Bảng A.1, với
các vật liệu liệt kê theo thứ tự độ cứng tăng dần. Các kết quả được đưa ra trong
các hạng mục về cả hai độ chụm tuyệt đối, r và R, và độ chụm
tương đối (r) và (R). Công bố chung cho việc sử dụng các kết quả
độ chụm được nêu ở trên.
A.4 Các kết quả độ chụm
đối với thử nghiệm Micro IRHD được nêu trong Bảng A.2, với các vật liệu liệt kê
theo thứ tự độ cứng tăng dần. Các kết quả được đưa ra trong các hạng mục về cả hai độ chụm
tuyệt đối, r và R, và độ chụm tương đối (r) và (R).
Công bố chung cho việc sử dụng các kết quả độ chụm được nêu ở trên.
A.5 Các kết quả phân
tích độ chụm trong Bảng A.1 cho thấy không có xu hướng rõ rệt đối với r
và R so với mức độ cứng trên dải 46 đến 74. Các thông số độ lặp lại đối
với thiết bị đo độ cứng loại AM [r = 0,88, (r) = 1,47] và đối với
Micro IRHD [r = 1,14, (r) = 2,04] thì hợp lý như nhau. Tuy nhiên,
độ tái lập của hai phương pháp đo độ cứng thì khác biệt đáng kể: đối với
Shore AM, R = 5,08 và (R) = 8,98, và đối với IRHD, R = 2,20 và (R)
= 3,85. Các thông số độ tái lập R và (R) đối với IRHD bằng 43 % giá
trị đối với Shore AM, cho thấy sự đồng thuận giữa các phòng thử nghiệm tốt hơn
nhiều so với các phép đo IRHD.
Bảng A.1 - Độ
chụm đối với độ cứng
trong TCVN 1595-1 (ISO 7619-1) - Thiết bị đo độ
cứng loại AM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trung bình
Trong cùng
phòng thử nghiệm
Giữa các
phòng thử nghiệm
Số phòng thử nghiệmd
Độ lệch chuẩn
sra
Độ lặp lại
(tuyệt đối)
ra
Độ lặp lại (tương đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
SRc
Độ tái lập (tuyệt đối)
Ra
Độ tái lập (tương đối)
(R)b
B (2)
47,9
0,276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,61
2,32
6,5
13,57
6
C (3)
55,2
0,223
0,623
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
5,17
9,35
6 (1)
A (1)
62,8
0,404
1,13
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,45
8,68
6
D (4)
73,9
0,357
1
1,35
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,33
6 (1)
Giá trị
trung bình
-
0,881 25
1,472 5
-
5,08
8,982 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Điều A.5 đối với
thảo luận về kết quả độ
chụm trong bảng này.
a Tính bằng đơn vị đo lường.
b Tính bằng
phần trăm mức giá trị trung bình.
c Đối với tổng độ lệch
giữa các phòng
thử nghiệm, tính bằng đơn vị đo lường.
d Chữ số nêu trong ngoặc đơn là giá trị
thay thế
của
hai phòng thử nghiệm tách biệt
tùy chọn.
Bảng A.2 - Độ
chụm đối với độ cứng trong TCVN 9810 (ISO 48) - Micro IRHD
Vật liệu
Mức trung bình
Trong cùng
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệmd
Độ lệch chuẩn
sra
Độ lặp lại
(tuyệt đối)
ra
Độ lặp lại (tương đối)
(r)b
Độ lệch chuẩn
SRc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra
Độ tái lập (tương đối)
(R)b
B (2)
45,6
0,404
1,13
2,48
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,85
6
C (3)
53,9
0,469
1,31
2,43
0,583
1,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 (1)
A (1)
63,7
0,605
1,7
2,66
0,728
2,04
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D (4)
74
0,149
0,416
0,57
0,875
2,45
3,31
6 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,139
2,035
-
2,197 5
3,847 5
-
CHÚ THÍCH: Xem Điều A.5 đối với
thảo luận về kết quả độ
chụm trong bảng này.
a Tính bằng đơn vị đo lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Đối với tổng độ lệch
giữa các phòng
thử nghiệm, tính bằng đơn vị đo lường.
d Chữ số nêu trong ngoặc đơn là giá trị
thay thế
của
hai phòng thử nghiệm tách biệt
tùy chọn.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 48, Rubber, vulcanized or thermoplastic
- Determination of hardness (hardness between 10 IRDH
and 100 IRDH) [Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ
cứng (độ
cứng
từ 10 IRHD đến 100 IRHD)].
[2] ISO 868, Plastic and ebonite - Determination
of indentation hardness by means of a durometer
(Shore hardness) [Chất dẻo và ebonit - Xác định
độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng
Shore)].
[3] ISO 7267-2, Rubber-covered rollers
- Determination of apparent hardness - Part 2: Shore-Type durometer method (Trục
quay bọc cao su - Xác định độ cứng biểu kiến - Phần 2: Phương
pháp thiết bị đo độ cứng loại Shore).
[4] ISO/TR 9272:2005, Rubber and rubber
products -
Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao su
- Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn phương pháp thử).
[5] BROWN, R.P, Physical
testing of rubber, Chapman and Hall, London, 2006 (Thử lý học
của cao su, Chapman và Hall, London, 1996).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] JUVE A. E, Rubber chemistry
technology, 1957, 30, 367 (Công nghệ hóa học cao su, 1957,
30, 367).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc và lựa chọn loại thiết bị
đo độ cứng
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thiết bị đo độ cứng loại AM
4.3. Khung giá
4.4. Hiệu chuẩn lực lò xo của thiết bị đo độ cứng
5. Mẫu thử
5.1. Quy định chung
5.2. Độ dày
5.3. Bề mặt
6. Ổn định và nhiệt độ thử
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Thời gian thử
7.3. Số lần đo
8. Hiệu chuẩn và kiểm tra
8.1. Hiệu chuẩn
8.2. Kiểm tra bằng khối cao su chuẩn
9. Độ chụm
10. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Độ chụm đối với
thiết bị đo độ cứng loại AM so sánh với thiết bị thử nghiệm Micro IRHD
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]) Điều này đảm
bảo rằng việc sử dụng tối ưu các kết quả về IRHD được thực hiện từ ITP trong
TCVN 1595-1 (ISO 7619-1), nếu không các kết quả này có thể được loại bỏ. Độ chụm
có trong cả hai tài liệu
[TCVN 1595-1 (ISO 7619-1) và TCVN 9810 (ISO 48)] nhằm mở rộng IRHD cơ
sở hiểu biết độ
chụm đối với IRHD và cung cấp nhiều thông tin về độ chụm trong phương pháp thử
này.