TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
1595-1 : 2007
ISO
7619-1 : 2004
CAO
SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG
SHORE)
Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of indentation hardness
Part 1: Durometer
method (Shore hardness)
Lời nói đầu
TCVN 1595-1 : 2007 thay thế TCVN 1595 :
1988.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1595-1 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 1595 bao gồm các phần sau, với tên chung
Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phương pháp xác định độ cứng ấn lõm
TCVN 1595-1 : 2007 (ISO 7619-1 : 2004) Phần
1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
Bộ tiêu chuẩn ISO còn tiêu chuẩn sau:
ISO 7619-2 IRHD pocket meter method.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này và ISO 7619-2 thay thế ISO
7619 : 1997, được soát xét về phương pháp đo độ cứng, riêng phần 1 bao gồm:
- diện tích khung giá xác định
- thời gian thử 3 giây thay thế thời gian qui
định trước đây (trong vòng 1 giây), sẽ cho giá trị chính xác hơn, vì giá trị độ
cứng giảm đáng kể trong vài giây đầu tiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bổ sung thang AO đối với vật liệu mềm;
- bổ sung thang AM đối với mẫu mỏng;
- việc sử dụng khung giá được mô tả chi tiết
hơn;
- thay đổi dung sai ... để làm tăng độ chụm.
Độ cứng của cao su, được đo bằng thiết bị đo
độ cứng hoặc dụng cụ bỏ tủi IRHD, là một trong các phương pháp đo độ cứng ấn
lõm. Phép đo sẽ phụ thuộc vào
a) suất đàn hồi của cao su;
b) các tính chất nhớt đàn hồi của cao su;
c) độ dày của mẫu thử;
d) hình học của vết lõm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) tốc độ tăng của áp suất, và
g) khoảng thời gian độ cứng được ghi lại.
Vì các yếu tố này, không nên coi có mối quan
hệ trực tiếp giữa các kết quả sử dụng thiết bị đo độ cứng với các giá trị đo
bằng IRHD, mặc dù sự hiệu chuẩn đã được thiết lập đối với một số cao su riêng
rẽ hoăc hỗn hợp.
CHÚ THÍCH ISO 48 [2] qui định cách
đo độ cứng đối với việc xác định độ cứng giữa 10 IRHD và 100 IRHD. Thông tin thêm
về mối quan hệ giữa các giá trị thiết bị đo độ cứng và giá trị IRHD đã cho
trong tài liệu tham khảo [5], [6], [7]
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC
NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of indentation hardness
Part 1: Durometer
method (Shore hardness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ cứng ấn lõm (độ cứng Shore) của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo sử dụng thiết
bị đo độ cứng với các thang chia sau đây:
- thang A đối với cao su trong dải độ cứng bình
thường;
- thang D đối với cao su trong dải độ cứng
cao;
- thang AO đối với cao su trong dải độ cứng
thấp và cao su xốp;
- thang AM đối với mẫu thử cao su mỏng trong
dải độ cứng bình thường.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 23529 : 2004 Rubber - General procedures
for preparing and conditioning test pieces for physical test methods (Cao su -
Các qui trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho phương pháp thử lý
học).
3. Nguyên tắc và lựa
chọn loại thiết bị đo độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng thiết bị đo độ cứng, thang chia
phải được chọn như sau.
- đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với thiết bị
đo độ cứng loại D: thang A.
- đối với các giá trị nhỏ hơn 20 với thiết bị
đo độ cứng loại A: thang AO.
- đối với các giá trị trên 90 với thiết bị đo
độ cứng loại A: thang D
- đối với các mẫu thử mỏng (độ dày nhỏ hon 6
mm): thang AM.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Thiết bị đo độ cứng loại A, D và AO
Các thiết bị này bao gồm các bộ phận được qui
định trong 4.1.1 đến 4.1.5.
4.1.1. Mặt ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Mũi ấn
Mũi ấn phải được làm từ thép cứng có đường
kính 1,25 mm ± 0,15 mm, hình dạng và kích thước chỉ ra trong Hình 1 đối với
thiết bị đo độ cứng loại A, và Hình 2 đối với thiết bị đo độ cứng loại D. Loại
thiết bị đo độ cứng AO có mũi ấn tròn với bán kính 2,5 mm ± 0,02 mm theo Hình
3.
4.1.3. Thiết bị hiển thị
Đây là thiết bị cho phép đọc mức nhô ra của
mũi ấn vượt quá mặt ép. Thiết bị được hiệu chuẩn trực tiếp dưới dạng dãy đơn vị
từ 0 đối với phần nhô ra lớn nhất 2,50 mm ± 0,02 mm đến 100 đối với phần nhô ra
đểm 0 thu được bằng cách đặt mặt ép và mũi ấn tiếp xúc chắc với bề mặt thích
hợp cứng và phẳng.
Kích thước tính bằng
milimét


a Phần nhô ra hợp lệ
với số đọc 0
a Phần nhô ra hợp lệ
với số đọc 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Mũi ấn của
thiết bị đo độ cứng loại D
Kích thước tính bằng
milimét

a Phần nhô ra hợp lệ với số đọc 0
Hình 3 - Mũi ấn của
thiết bị đo độ cứng loại AO
4.1.4. Lò xo đã hiệu chuẩn
Lò xo này được sử dụng để tạo ra một lực ấn, F,
biểu thị bằng miliniutơn, được tính theo một trong những công thức sau.
- Đối với thiết bị đo độ cứng loại A:
F = 550 + 75 HA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với thiết bị đo độ cứng loại D:
F = 445 HD
trong đó HD là số ghi độ
cứng ghi được từ thiết bị đo độ cứng loại D.
- Đối với thiết bị đo độ cứng loại AO;
F = 550 + 75 HAO
trong đó HAO là số ghi độ
cứng ghi được từ thiết bị đo độ cứng loại AO.
4.1.5. Thiết bị đếm thời gian tự động (tùy chọn)
Thiết bị đếm thời gian được kích hoạt tự động
khi mặt ép tiếp xúc với mẫu thử, và sẽ hiển thị điểm cuối thời gian thử hoặc khóa
giá trị thử khi hoàn thành. Việc sử dụng thiết bị đếm thời gian đối với thời
gian thử làm tăng độ chính xác. Khi sử dụng khung giá, dung sai thời gian phải
là ± 0,3 s.
4.2. Thiết bị đo độ cứng loại AM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Mặt ép
Mặt ép phải có đường kính 9 mm ± 0,3 mm và lỗ
tâm của đường kính 1,19 mm ± 0,03 mm.
4.2.2. Mũi ấn
Mũi ấn phải được chế tạo từ thép cứng có
đường kính 0,79 mm ± 0,025 mm, hình dạng và kích thước chỉ ra trong Hình 4.
4.2.3. Thiết bị hiển thị
Đây là thiết bị để cho phép đọc mức nhô ra của
mũi ấn vượt quá mặt ép. Thiết bị được hiệu chuẩn trực tiếp dưới dạng dãy đơn vị
từ 0 đối với phần nhô ra lớn nhất 1,25 mm ± 0,01 mm đến 100 đối với phần nhô ra
điểm 0 thu được bằng cách đặt mặt ép và mũi ấn tiếp xúc chắc với bề mặt thích
hợp cứng và phẳng.
Kích thước tính bằng
milimét

a Phần nhô ra hợp lệ với số đọc 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Lò xo đã hiệu chuẩn
Được sử dụng để tạo ra một lực ấn, F,
biểu thị bằng miliniutơn, tính theo công thức sau.
F= 324 + 4,4 HAM
trong đó HAM là số ghi độ
cứng ghi được từ thiết bị đo độ cứng loại AM.
4.2.5. Thiết bị đếm thời gian tự động (tùy chọn)
Thiết bị đếm thời gian phải được kích hoạt tự
động khi mặt ép tiếp xúc với mẫu thử, và sẽ hiển thị điểm cuối thời gian thử
hoặc khóa giá trị thử khi hoàn thành. Việc sử dụng thiết bị tính thời gian đối
với thời gian thử sẽ nâng cao độ chính xác. Khi sử dụng khung giá, dung sai
thời gian phải là ± 0,3 s.
4.3. Khung giá
Độ chính xác cao đạt được khi sử dụng khung
giá có trọng tâm trùng với đường trục của mũi ấn để áp mặt ép lên mẫu thử.
Thiết bị đo độ cứng loại A, D và AO có thể được sử dụng dưới dạng máy đo di
động bằng tay hoặc lắp trên khung giá. Thiết bị đo độ cứng loại AM luôn luôn
được lắp trên khung giá.
4.3.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Tốc độ vận hành
Khung giá phải có khả năng áp mẫu thử tới mũi
ấn, hoặc ngược lại, không bị sốc, ở tốc độ lớn nhất 3,2 mm/s.
4.3.3. Khối lượng
Tổng khối lượng của thiết bị đo độ cứng và khối
lượng thêm vào để thắng lực lò xo phải là
1
kg đối với loại A
và AO
5
kg đối với loại D
0,25
kg
đối với loại AM
4.4. Hiệu chuẩn lực lò xo của thiết bị độ
cứng
Các giá trị lực phải phù hợp với Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số thiết bị đo
độ cứng hiển thị
Lực lò xo, mN
Loại AM
Loại A và AO
Loại D
0
324
550
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368
1 300
4 450
20
412
2 050
8 900
30
456
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 350
40
500
3 550
17 800
50
544
4 300
22 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
588
5 050
26 700
70
632
5 800
31 150
80
676
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 600
90
720
7 300
40 050
100
764
8 050
44 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
75
445
Dung sai hiệu chuẩn
lò xo
± 8,8
± 37,5
± 222,5
5. Mẫu thử
5.1. Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép xác định độ cứng sử dụng thiết
bị đo độ cứng Shore AM, chiều dày của mẫu thử phải ít nhất 1,5 mm.
Đối với những tấm mỏng hơn 6 mm và 1,5 mm, để
nhận được chiều dày cần thiết một mẫu thử không thể nhiều hơn 3 lớp. Tuy nhiên,
các kết quả nhận được trên các mẫu thử như vậy có thể không khớp với các kết
quả nhận được trên mẫu thử đơn lớp.
Đối với mục đích so sánh, các mẫu thử phải
giống nhau.
CHÚ THÍCH Phép đo trên mẫu thử mỏng của cao
su mềm sẽ bị ảnh hưởng bởi bàn đỡ mẫu và sẽ cho một giá trị quá cao.
5.2. Bề mặt
Các kích thước khác của mẫu thử phải đủ để có
thể đo cách cạnh bất kỳ ít nhất 12 mm đối với loại A và D, 15 mm đối với loại
AO và 4,5 mm đối với loại AO.
Bề mặt của mẫu thử phải phẳng và song song
trên một diện tích vừa đủ để cho mặt ép tiếp xúc với mẫu thử trong phạm vi bán
kính ít nhất 6 mm từ mũi ấn đối với loại A và D, 9 mm đối với loại AO và 2,5 mm
đối với loại AM.
Phép xác định độ cứng hợp thức bằng thiết bị
đo độ cứng không thể thực hiện trên bề mặt cong, không bằng phẳng hoặc thô ráp.
Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị đo độ cứng trong một số ứng dụng đặc thù được
thừa nhận, ví dụ ISO 7267-2 [3] đối với phần xác định độ cứng của
rulô bọc cao su. Trong các ứng dụng như vậy, các hạn chế của việc sử dụng thiết
bị đo độ cứng phải được xác định rõ ràng.
6. Điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Qui định chung
Đặt mẫu thử trên bề mặt phẳng, cứng. Áp mặt
ép lên mẫu thử hoặc ngược lại, càng nhanh càng tốt, không đột ngột, giữ khung
giá song song với bề mặt của mẫu thử và đảm bảo rằng mũi ấn vuông góc với bề
mặt cao su. Khi sử dụng khung giá, tốc độ tối đa phải là 3,2 mm/s.
7.2. Thời gian thử
Tạo ra một lực phù hợp với 4.3.3 chỉ đủ để
đạt được sự tiếp xúc chắc chắn giữa mặt ép và mẫu thử. Ghi số đọc tại thời gian
qui định sau khi mặt ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử. Thời gian thử chuẩn
phải là 3 giây đối với cao su lưu hóa và 15 giây đối với cao su nhiệt dẻo.
Các thời gian thử khác có thể được sử dụng,
miễn là chúng được trình bày trong báo cáo thử nghiệm. Cao su chưa biết thuộc
loại nào nên được xử lý như cao su lưu hóa.
7.3. Số lượng các phép đo
Làm 5 phép đo độ cứng ở các vị trí khác nhau
trên mẫu thử cách nhau ít nhất 6 mm đối với loại A, D và AO; cách nhau 0,8 mm
đối với loại AM, và xác định giá trị trung bình.
8. Hiệu chuẩn và kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được điều chỉnh và hiệu chuẩn
thường kỳ bằng cách sử dụng thiết bị thích hợp để đo lực và kích thước.
CHÚ THÍCH ISO 18898, hiệu chuẩn thiết bị độ
cứng [4].
8.2. Kiểm tra bằng khối cao su chuẩn
Áp thiết bị áp lên một miếng kính phẳng và
điều chỉnh số đọc trên thang đo đến 100 IRHD. Sử dụng bộ khối cao su chuẩn 2)
bao gồm dải khoảng từ 30 IRHD đến 90 IRHD, hiệu chuẩn thiết bị. Tất cả sự điều
chỉnh phải được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bộ khối cao su chuẩn
bao gồm ít nhất 6 mẫu thử được phủ một lớp bột tan mỏng, giữ trong hộp có nắp
đậy phù hợp tránh ánh sáng, nhiệt, dầu và dầu nhờn. Bản thân cao su chuẩn phải
được hiệu chuẩn trên thiết bị hiệu chuẩn không tải theo phương pháp qui định
trong ISO 48 theo chu kỳ không vượt quá 6 tháng. Các thiết bị sử dụng thường
xuyên phải được kiểm tra ít nhất mỗi tuần với các khối cao su chuẩn.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các phần sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này:
b) các chi tiết về mẫu
- mô tả đầy đủ về mẫu và nguồn gốc mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả về mẫu thử, bao gồm chiều dày và
trong trường hợp mẫu thử nhiều lớp nêu số lượng của lớp;
c) các chi tiết thử nghiệm
- nhiệt độ thử, độ ẩm tương đối khi độ cứng của
vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm;
- loại thiết bị sử dụng;
- thời gian giữa sự chuẩn bị mẫu thử và phép
đo độ cứng;
- sai khác bất kỳ với qui trình tiêu chuẩn;
- các chi tiết của qui trình không qui định
trong tiêu chuẩn này, và việc xảy ra bất kỳ có ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm - các giá trị riêng lẻ
của độ cứng ấn lõm và khoảng thời gian mà sau đó từng giá trị đọc được ghi, nếu
sai khác 3 giây, thì cộng giá trị giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất ở
thang chia phù hợp;
d) ngày, tháng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 868, Plastic and ebonite - Determination
of indentation hardness by means of a durometer (Shore hardness) [Chất dẻo và
ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)].
[2] ISO 48, Rubber, vulcanized or thermoplastic
- Determination of hardness (hardness between 10 IRDH and 100 IRDH) [Cao su,
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng giữa 10 IRHD và 100 IRHD)].
[3] ISO 7267-2, Rubber-covered rollers. - Determination
of apparent hardness - Part 2: Shore- Type durometer method (Trục quay bọc cao
su - Xác định độ cứng biểu kiến - Phần 2: Phương pháp thiết bị đo độ cứng loại
Shore).
[4] ISO 18898, Rubber - Calibration and verification
of hardness testers (Cao su - Hiệu chuẩn và kiểm tra xác nhận máy thử độ cứng).
[5] BROWN, R.P, Physical testing of rubber,
Chapman and Hall, London, 1996 (Thử lý học của cao su, Chapman và Hall, London,
1996).
[6] OBERTO S, Rubber chemistry technology,
1955, 28, 1054 (Công nghệ hóa học cao su, 1955, 28, 1054).
[7] JUVE A. E, Rubber chemistry technology,
1957, 30, 367 (Công nghệ hóa học cao su, 1957, 30, 367).