TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
1597-1 : 2006
ISO
34-1 : 2004
CAO
SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH – PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG
QUẦN, GÓC VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber, vulcanized or
thermoplastic – Determination of tear strength – Part 1: Trouser, angle and
crescent test pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-1 : 2006 thay thế TCVN 1597 –
87.
TCVN 1597-1 : 2006 hoàn toàn tương đương
ISO 34-1 : 2004.
TCVN 1597-1 : 2006 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2 Cao su – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1597-1 : 2006 (ISO 34-1 : 2004) Phần
1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2 : 2006 (ISO 34-2 : 1996) Phần
2: Mẫu thử nhỏ (Delft).
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC
NHIỆT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH – PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG QUẦN, GÓC VÀ CONG
LƯỠI LIỀM
Rubber, vulcanized or
thermoplastic – Determination of tear strength – Part 1: Trouser, angle and
crescent test pieces
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định ba phương pháp xác
định độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo, cụ thể là
- Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần;
- Phương pháp B, sử dụng mẫu thử dạng góc, có
hoặc không có chỗ khía theo chiều sâu qui định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ bền xé rách nhận được phụ thuộc
vào hình dạng của mẫu thử, tốc độ kéo và nhiệt độ thử. Giá trị này cũng dễ bị
ảnh hưởng của hiệu ứng thớ trong cao su.
Phương pháp A: Sử dụng mẫu thử dạng quần
Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần, có
ưu điểm vì nó không bị ảnh hưởng mạnh đến chiều dài của miếng cắt, không giống
như hai mẫu thử còn lại, trong đó chỗ khía phải được kiểm soát kỹ lưỡng. Mặt
khác, các kết quả nhận được ở mẫu thử dạng quần liên quan nhiều đến các tính
chất xé rách cơ bản của vật liệu và ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng modun (miễn là
sự kéo căng của ống không đáng kể) và tốc độ lan truyền của vết xé rách liên
quan trực tiếp đến tốc độ tách kẹp. Với một số loại cao su, do vết xé không
bằng phẳng (nhiều mấu xé), nên việc phân tích các kết quả có thể khó khăn.
Phương pháp B, qui trình (a): sử dụng mẫu thử
dạng góc không có chỗ khía
Phép thử này là một kết hợp của sự bắt đầu xé
rách và sự lan truyền vết rách. Ứng suất được tích lại tại điểm góc cho đến khi
đủ để bắt đầu sự xé và sau đó tiếp tục làm lan truyền vết rách. Tuy nhiên chỉ
có thể đo được lực tổng cần thiết để làm đứt mẫu thử, và do vậy lực không thể phân
tích thành hai thành phần sản sinh ra sự bắt đầu và sự lan truyền. [1]
Phương pháp B, qui trình (b): Sử dụng mẫu thử
dạng góc có chỗ khía
Phép thử này đo lực cần thiết để lan truyền
chỗ khía đã được tạo ra trong mẫu thử. Tốc độ lan truyền vết rách không liên
quan trực tiếp đến tốc độ kẹp. [2]
Phương pháp C: Sử dụng mẫu thử dạng cong lưỡi
liềm
Phương pháp này cũng đo lực cần thiết để lan
truyền chỗ khía đã được tạo ra trong mẫu thử và tốc độ lan truyền không liên
quan đến tốc độ kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viễn dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 471 : 1995 Rubber – Temperatures,
humidities and times for conditioning and testing (Cao su – Nhiệt độ, độ ẩm và
thời gian để điều hòa mẫu và thử nghiệm).
ISO 3383 : 1985 Rubber – General directions
for achieving elevated or subnormal temperatures for test purposes (Cao su –
Hướng dẫn chung đối với cách thực hiện nhiệt độ nâng cao hoặc dưới bình thường
cho các mục đích thử).
ISO 4648 : 1991, Rubber, vulcanized or
thermoplastic – Determination of dimensions of test pieces and products for
test purposes (Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định kích thước của mẫu thử
và sản phẩm cho các mục đích thử nghiệm).
ISO 5893 : 2002 Rubber and plastics test
equiment – Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse)
– Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo – Các loại thiết bị kéo uốn và
nén (tốc độ kéo không đổi) – Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 6133 : 1998 Rubber and plastics –
Analysis of multi-peak traces obtained in determinations of tear strength and
adhesion strength (Cao su và chất dẻo – Phân tích các vết đa-đỉnh thu được khi
xác định độ bền xé rách và độ bền kết dính).
ISO/TR 9272 : 1986 Rubber and rubber products
– Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao
su – Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.
Độ bền xé rách quần (trouser tear
strength)
Lực trung bình, tính toán theo ISO 6133, cần
thiết để lan truyền một vết cắt trong mẫu thử có dạng quần bằng cách xé rách,
chia cho chiều dày của mẫu thử, lực này tác động theo hướng chính trong mặt
phẳng của miếng cắt.
3.2.
Độ bền xé rách góc không khía (unnicked angle tear
strength)
Lực lớn nhất cần thiết để làm đứt một mẫu thử
có dạng góc xác định, chia cho chiều dày mẫu thử, lực này tác động theo hướng
chính dọc theo chiều dài của mẫu thử.
3.3.
Độ bền xé rách góc có khía hoặc cong lưỡi
liềm
(nicked angle or crescent tear strength)
Lực lớn nhất cần thiết để tạo ra vết cắt khía
trong mẫu thử có dạng góc hoặc cong lưỡi liềm cho đến khi xé rách cao su, chia
cho chiều dày của mẫu thử, lực tác động theo hướng vuông góc trong mặt phẳng
của vết khía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử chính là phép đo lực cần thiết để xé
rách một mẫu thử xác định, mở rộng chỗ cắt hay chỗ khía đã được tạo sẵn trong
mẫu thử hoặc, trong trường hợp phương pháp B, qui trình (a), xẻ toàn bộ chiều
rộng của mẫu thử.
Lực xé rách được tạo bởi bằng máy thử kéo,
được vận hành không có sự gián đoạn ở tốc độ kéo không đổi cho đến khi mẫu thử
đứt. Phụ thuộc vào phương pháp sử dụng, lực lớn nhất hoặc trung bình đạt được
sử dụng để tính độ bền xé rách.
Không có sự tương quan giữa các số liệu thu
được từ các mẫu thử khác.
5. Thiết bị
5.1. Khuôn
5.1.1 Khuôn được sử dụng để cắt các mẫu thử dạng
quần phải có kích thước ngoài (chiều dài và chiều rộng) như trong Hình 1.
5.1.2 Khuôn được sử dụng để cắt các mẫu thử dạng
góc phải có kích thước như trong Hình 2.
5.1.3 Khuôn được sử dụng để cắt các mẫu thử dạng
cong lưỡi liềm phải có kích thước như trong Hình 3.
5.1.4 Các cạnh cắt của khuôn phải sắc và không bị
gồ ghề. Phải chú ý để các cạnh cắt nằm vuông góc với các bề mặt khác của khuôn
và có độ lõm nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a Hướng cắt
Hình 1 – Khuôn mẫu
thử dạng quần
Kích thước tính bằng
milimet

Chú giải
1 Vị trí của chỗ khía đối với phương pháp B,
qui trình (b)
Hình 2 – Khuôn mẫu
thử dạng góc
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1 Vị trí chỗ khía
Hình 3 – Khuôn mẫu
thử dạng cong lưỡi liềm
5.2. Thiết bị cắt khía
Sử dụng một lưỡi dao cạo hoặc một con dao sắc
không bị gồ ghề để tạo ra một đường cắt hoặc một chỗ khía trong mẫu thử.
Thiết bị tạo khía được phù hợp với mẫu thử
dạng góc hoặc cong lưỡi liềm phải như sau:
Phải có phương tiện để kẹp chắc mẫu thử, đặc
biệt trong vùng tạo chỗ khía. Dụng cụ cắt là một lưỡi dao cạo hoặc lưỡi dao
tương tự, phải được kẹp trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính của mẫu
thử, và được bố trí để tạo chỗ khía vào đúng vị trí. Dụng cụ kẹp lưỡi dao không
được phép di chuyển sang ngang và phải khớp với đường dẫn để cho lưỡi dao
chuyển động qua mẫu thử mà vẫn giữ cạnh của mẫu thử vuông góc với mặt phẳng của
mẫu thử. Có một cách khác là lưỡi dao được cố định và mẫu thử sắp xếp để di
chuyển theo cách tương tự. Phải có dụng cụ để điều chỉnh chính xác độ sâu của
chỗ khía. Việc điều chỉnh vị trí của giá đỡ dao và/hoặc mẫu thử được kẹp phải
được xác định để mỗi lưỡi dao cắt một hoặc hai chỗ khía sơ bộ và đo chỗ khía
bằng một kính hiển vi. Lưỡi dao phải được làm ướt bằng nước hoặc dung dịch xà
phòng trước khi khía.
CHÚ THÍCH: Thiết bị phù hợp để khía các mẫu
thử xé được mô tả chi tiết trong tài liệu [4].
Để kiểm tra độ sâu của chỗ khía trong phạm vi
giới hạn qui định (xem 6.4), có thể sử dụng phương tiện thích hợp bất kỳ, ví dụ
một thiết bị chiếu quang học. Cách bố trí thuận tiện là một kính hiển vi có độ
phóng đại ít nhất 10 lần ghép với bàn soi di động được chiếu sáng thích hợp.
Lắp mắt kính có vạch chia hoặc vạch ngang để ghi lại sự di chuyển của bàn soi
và mẫu thử qua một khoảng cách bằng với độ sâu của chỗ khía. Sự di chuyển của
bàn soi được hiệu chuẩn bằng đồng hồ vi kế bàn soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải có độ chính xác của phép đo là
0,05 mm.
5.3. Thiết bị thử
Thiết bị thử phải phù hợp với các yêu cầu của
ISO 5893, có độ chính xác tương ứng với cấp độ B.
Thiết bị thử phải có khả năng ghi nhận lực
tác dụng với độ chính xác 2 % trong suốt thời gian thử, trong khi vẫn duy trì
tốc độ tách các kẹp không đổi là 100 mm/phút ± 10 mm/phút đối với mẫu thử dạng quần và 500 mm/phút ± 50 mm/phút đối với mẫu thử dạng góc
và cong lưỡi liềm. Máy quán tính –thấp có thiết bị ghi lực tự động rất cần thiết
khi sử dụng mẫu thử dạng quần.
CHÚ THÍCH: Lực kế loại quán tính (con lắc) có
thể cho kết quả khác nhau vì ảnh hưởng ma sát và quán tính. Một lực kế loại
quán tính-thấp (ví dụ loại điện tử hoặc truyền quang) cho các kết quả không bị
các ảnh hưởng này và do vậy được ưu tiên.
5.4. Kẹp
Thiết bị phải có một loại kẹp, tự động thắt
chặt khi tăng lực kéo và tạo một áp lực đồng nhất trên cả phần rộng của mẫu
thử. Mỗi chiếc kẹp sẽ đồng thời là một phương tiện để định vị sao cho các mẫu
thử được gài vào đối xứng và thẳng trục với hướng kéo. Độ sâu của chỗ gài phải
tương xứng sao cho mẫu thử được kẹp đủ chắc, trong phạm vi phần cạnh song song,
khi thử các mẫu thử dạng góc và cong lưỡi liềm. Các mẫu thử dạng quần phải được
gài vào các chiếc kẹp phù hợp với Hình 4.

Hình 4 – Sắp xếp vị
trí mẫu thử dạng quần trong thiết bị thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Các mẫu thử phải được cắt từ tấm có độ dày
đồng nhất. Tốt nhất là tấm có độ dày 2,0 mm ±
0,2 mm; tuy nhiên, trên thực tế nếu các tấm được chuẩn bị từ các sản phẩm xác
định, thì độ dày này có thể không đạt.
Các tấm có thể được ép khuôn, hoặc chuẩn bị
từ các sản phẩm bằng cách cắt và/hoặc mài nhẵn.
Khoảng thời gian giữa lưu hóa và chuẩn bị tấm
và cắt các mẫu thử phải đáp ứng các yêu cầu của ISO 471. Trong suốt khoảng thời
gian này, các tấm phải được giữ gìn càng tránh ánh sáng càng tốt.
6.2. Các tấm phải được điều hòa ở nhiệt độ tiêu
chuẩn phòng thí nghiệm (xem ISO 471) ít nhất 3 giờ trước khi mẫu thử được cắt
ra khỏi tấm.
Mỗi mẫu thử sẽ được cắt ra từ tấm bằng cách
dập khuôn, theo hình dạng như đã chỉ ra trong Hình 1, 2 hoặc 3, sử dụng một cú
đập cho mỗi lần dập, Cao su có thể được làm ướt bằng nước hoặc dung dịch xà
phòng và phải được đặt trên một miếng vật liệu ít đàn hồi (ví dụ da, dây đai
cao su hoặc bìa cứng) trên một bề mặt cứng phẳng.
6.3. Với mỗi mẫu thử, nếu có thể, phải được lấy
theo cách để độ bền xé rách có thể được xác định theo hai hướng vuông góc. Phải
chỉ rõ các hướng lấy mẫu thử để có thể đánh giá được ảnh hưởng bất đẳng hướng.
Hướng của sự lan truyền xé rách sẽ song song
với chiều dài của mẫu thử đối với mẫu thử dạng quần và vuông góc đối với mẫu
thử dạng góc và cong lưỡi liềm.
6.4. Mỗi mẫu thử phải được cắt hoặc được khía
bằng các thiết bị qui định trong 5.2 ở một độ sâu như sau:
Phương pháp A (mẫu thử dạng quần) – Cắt mẫu
sâu 40 mm ± 5 mm tại phần giữa
của chiều rộng mẫu thử theo hướng đã chỉ trong Hình 1. Điều quan trọng là 1 mm
cuối (xấp xỉ) của miếng cắt được thực hiện bằng lưỡi dao cạo hoặc một con dao
sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp C (mẫu thử dạng cong lưỡi liềm) –
Khía sâu 1,0 mm ± 0,2 mm tại tâm của
cạnh lõm bên trong của mẫu thử (xem Hình 3).
Các mẫu thử được khía, đo và sau đó được thử
ngay, nếu không thử ngay các mẫu thử phải được giữ ở 23 0C ± 2 0C hoặc 27 0C
± 20C cho
đến khi thử nghiệm. Thời gian từ khía mẫu thử đến khi thử nghiệm không vượt quá
24 giờ. Việc cắt hoặc khía mẫu thử phải được tiến hành sau khi đã xử lý già
hóa.
7. Số lượng phép thử
Tiến hành ít nhất năm miếng mẫu thử trên một
mẫu, trong đó nếu có thể, năm mẫu thử theo mỗi hướng nêu trong 6.3.
8. Nhiệt độ thử
Thông thường phép thử được thực hiện ở nhiệt
độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm 23 0C ± 2 0C hoặc 27 0C ± 2 0C, như qui định trong
ISO 471. Khi các nhiệt độ khác được yêu cầu, những nhiệt độ này phải được chọn
từ ISO 471.
Nếu phép thử được thực hiện ở nhiệt độ khác
với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm, mẫu thử phải được điều hòa trong một
thời gian đủ để đạt tới nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ thử, ngay trước khi thử
nghiệm. Thời gian phải được giữ càng ngắn càng tốt để tránh già hóa cao su (xem
ISO 3383).
Sử dụng nhiệt độ giống nhau trong suốt quá
trình của một phép thử bất kỳ hoặc dãy phép thử với dự định so sánh.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điều hòa mẫu như đã mô tả trong điều
8, lắp ngay mẫu thử vào thiết bị thử (5.3) như đã mô tả trong 5.4. Tạo ra một
lực kéo tăng đều đều với tốc độ tách các kẹp 500 mm/phút ± 50 mm/phút đối với mẫu thử loại góc
và cong lưỡi liềm và 100 mm/phút ±
10 mm/phút đối với mẫu thử dạng quần cho đến khi mẫu thử đứt. Ghi lực lớn nhất
đối với các mẫu thử dạng cong lưỡi liềm và góc. Nếu sử dụng các mẫu thử dạng
quần, dùng biểu đồ ghi tự động lực tác dụng trong suốt quá trình xé rách.
10. Biểu thị kết quả
Độ bền xé rách Ts, biểu thị
bằng kiloniutơn trên mét theo chiều dày, tính theo công thức:

Trong đó:
F là lực lớn nhất, tính bằng niutơn (N), khi
sử dụng phương pháp B và C, và lực trung bình, tính bằng niutơn (N), được tính
theo ISO 6133, khi sử dụng phương pháp A;
d là chiều dày trung bình của mẫu thử, tính
bằng milimét (mm).
Xác định giá trị trung bình và dải giá trị
cho mỗi hướng thử nghiệm.
Biểu thị kết quả chính xác đến kiloniutơn
trên mét (kN/m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Tổng quan
Tính độ chụm để biểu thị độ lặp lại và độ tái
lập được thực hiện theo ISO/TR 9272, tham khảo tiêu chuẩn ISO/TR 9272 cho các
khái niệm và thuật ngữ về độ chụm. Phụ lục A đưa ra hướng dẫn cách sử dụng các
kết quả độ lặp lại và độ tái lập.
11.2. Chi tiết độ chụm
11.2.1 Một chương trình thử nghiệm liên phòng thí
nghiệm (ITP) được thành lập cho phương pháp này vào năm 1987. Các tấm thử đã
lưu hóa được gửi đến tất cả các phòng thí nghiệm thành viên đang sử dụng ba hỗn
hợp: A, B và C. Những chi tiết về các hỗn hợp này được chỉ ra trong Phụ lục B.
Trong mỗi phòng thí nghiệm các thao tác sau đây đã được thực hiện: cắt mẫu thử,
khía mẫu thử (nếu yêu cầu), đo chiều dày và cuối cùng đo độ bền xé rách.
11.2.2 Tổng cộng có 25 phòng thí nghiệm tiến hành
các phép thử đối với phương pháp B và phương pháp C, trong khi 22 phòng thí
nghiệm tiến hành phép thử trên mẫu thử dạng quần. Đối với tất cả các mẫu thử,
các phép thử được thực hiện mỗi ngày trong số hai “ngày thử” trong vòng một
tuần. Kết quả thử nghiệm (như được dùng để phân tích) bao gồm giá trị trung
bình của năm phép thử xé rách riêng biệt. Độ chụm đã đánh giá là độ chụm loại
1; không tiến hành việc trộn hoặc lưu hóa các hỗn hợp trong các phòng thí
nghiệm thành viên.
11.3. Kết quả độ chụm
Các kết quả độ chụm đối với tất cả phép thử
được thể hiện trong Bảng 1. Xem Phụ lục A đối với hướng dẫn sử dụng kết quả độ
chụm.
Các ký hiệu sử dụng trong Bảng 1 như sau:
r độ lặp lại, tính bằng đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R độ tái lập, tính bằng đơn vị đo
(R) độ tái lập, biểu thị bằng
phần trăm trung bình
Các giá trị chung phần (r) và (R)
được tính toán trên cơ sở giá trị chung phần r và R toàn bộ các giá trị trung
bình của vật liệu.
Bảng 1 – Kết quả độ
chụm loại 1 đối với độ bền xé rách (kN/m)
Vật liệu
Trung bình
Trong cùng phòng
thí nghiệm
Giữa các phòng thí
nghiệm
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
(R)
Phương pháp A
Hướng 1 (thớ cán vuông góc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,68
0,91
24,7
1,29
35,0
Hỗn hợp B
7,67
1,96
25,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,8
Hỗn hợp C
22,8
8,66
38,0
13,80
60,7
Các giá trị chung phần
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,6
8,15
72,1
Hướng 2 (thớ cán song song)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,81
2,32
48,3
2,61
54,3
Hỗn hợp B
8,34
2,92
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
Hỗn hợp C
27,3
11,60
42,5
13,50
49,6
Các giá trị chung phần
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,1
8,15
59,8
Phương pháp B
Không có chỗ khía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp A
38,1
4,54
12,1
20,2
53,0
Hỗn hợp B
44,5
7,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
45,9
Hỗn hợp C
98,7
43,3
43,8
47,9
48,6
Các giá trị chung phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,8
42,7
31,7
52,5
Có chỗ khía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp A
13,2
3,90
29,4
4,74
35,7
Hỗn hợp B
14,7
6,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,02
40,8
Hỗn hợp C
62,1
29,10
49,6
37,80
60,9
Các giá trị chung phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,4
57,6
22,2
73,7
Phương pháp C
Hỗn hợp A
29,9
6,84
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,7
Hỗn hợp B
31,1
4,70
15,1
29,4
94,6
Hỗn hợp C
124,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
47,1
38,0
Các giá trị chung phần
61,6
17,5
28,4
36,7
59,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các phần sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết về mẫu;
c) loại mẫu thử được sử dụng;
d) các giá trị trung bình và dãy giá trị của
độ bền xé rách, tính bằng kiloniutơn trên mét, được tính theo điều 10, đối với
mỗi hướng, cộng với tất cả các giá trị đơn lẻ;
e) chiều dày trung bình của mỗi mẫu thử;
f) hướng của lực tạo ra tương đối với thớ
trong cao su;
g) nhiệt độ thử;
h) đối với phương pháp B, dù mẫu thử được
khía hay không được khía;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) ngày lưu hóa, nếu biết, và ngày thử
nghiệm.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hướng
dẫn sử dụng kết quả độ chụm
A.1. Thủ tục chung đối với việc sử dụng độ chụm
như sau: Ký hiệu
chỉ sự chênh lệch dương của
hai giá trị đo bất kỳ.
A.2. Trên bảng độ chụm thích hợp (cho bất kỳ
thông số thử nghiệm đang được xem xét) tại một giá trị trung bình (của thông số
đã đo) gần nhất với giá trị thử trung bình. Dòng này cho r, (r), R hoặc (R)
thích hợp để quyết định quá trình thử.
A.3. Với giá trị r và (r) này, có thể công bố độ
lặp lại chung.
A.3.1 Đối với chênh lệch tuyệt đối: Chênh lệch
giữa hai giá trị trung bình thử
nghiệm, tìm được trên mẫu vật liệu giống nhau trên danh nghĩa với thao tác bình
thường và chính xác của qui trình thử,đối với giá trị trung bình chỉ một trong
20 trường hợp được vượt các giá trị độ lặp lại r đã nêu trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x100
Giữa hai giá trị thử, tìm được trên mẫu vật
liệu giống nhau trên danh nghĩa với thao tác bình thường và chính xác của qui
trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị độ lặp lại r đã nêu trong bảng.
A.4. Với giá trị R và (R) này có thể công bố
độ tái lập chung.
A.4.1 Đối với chênh lệch tuyệt đối: Chênh lệch
tuyệt đối
giữa hai giá trị thử trung bình được
đo độc lập, tìm được trong hai phòng thí nghiệm, thực hiện các thao tác bình
thường và chính xác của qui trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt các giá trị độ tái lập R đã nêu trong bảng.
A.4.2 Đối với chênh lệch phần trăm giữa hai giá
trị thử trung bình: Chênh lệch phần trăm
x100
Giữa hai giá trị trung bình thử được đo độc
lập, xác định được trong hai phòng thí nghiệm, thực hiện các thao tác bình
thường và chính xác của qui trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt các giá trị độ tái lập R đã nêu trong bảng.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
thức cho các hỗn hợp A, B và C được sử dụng trong ITP
Giá trị tính theo
phần khối lượng
Thành phần
A
B
C
Cao su thiên nhiên
32
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SBR 1 500
68
100
17
Than đen (Carbon black)
Loại N 550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Loại N 339
-
35
-
Loại N 234
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thơm
16
-
-
Axit stearic
1
1
2,5
Chất chống ozon hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,8
Kẽm oxit
12
3
3
Lưu huỳnh
3,2
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tăng tốc
2
1
1,5
Nhựa hydrocacbon
-
-
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] BUIST, J. M., Rubber Chemisty and
Technology, 23, 1950, p. 137 (Hóa học và công nghệ cao su, 23, 1950, trang 137)
[2] KAINRADL, P, and HANDLER, F., Rubber
Chemisty and Technology, 33, 1960, p. 1438 (Hóa học và công nghệ cao su, 33,
1960, trang 1438)
[3] ISO 34-2, Rubber, vulcanized or
thermoplatic – Determination of tear streng – Part 2: Small (Deflt) test pieces
[Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 2: Mẫu thử nhỏ
(Deflt)]
[4] BUIST, J, M. and KENEDY, R, K., India
Rubber Journal, 110, 1946, p.809 (Tạp chí cao su Ấn độ, 110, 1946, trang 809.