TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1597-1:2013
ISO
34-1:2010
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH -
PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG QUẦN, GÓC VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber,
vulcanized or thermoplastic -
Determination of tear strength - Part 1: Trouser, angle and crescent test
pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-1:2013 thay thế
TCVN 1597-1:2006.
TCVN 1597-1:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 34-1:2010.
TCVN 1597-1:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010) Phần 1: Mẫu
thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) Phần 2: Mẫu
thử nhỏ (Delft).
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 1: MẪU
THỬ DẠNG QUẦN, GÓC VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear
strength - Part 1: Trouser, angle and crescent test pieces
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên
quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn
phải có trách nhiệm thiết lập các biện
pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với
các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số quy trình quy định trong tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng
hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều
này có thể gây ra mối nguy hại
cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp
xác định độ bền xé rách của cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo, cụ thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp B, sử
dụng mẫu thử dạng góc, có hoặc không có chỗ khía theo chiều sâu quy định;
- Phương pháp C, sử dụng mẫu thử dạng cong lưỡi liềm có
một chỗ khía.
Giá trị độ bền xé rách nhận được phụ
thuộc vào hình dạng của mẫu thử, tốc độ
kéo và nhiệt độ thử. Giá trị này cũng dễ bị ảnh
hưởng của hiệu ứng thớ trong cao su.
Phương pháp A: Sử dụng mẫu thử dạng quần
Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần, có ưu điểm vì nó không bị ảnh hưởng mạnh đến chiều dài của
miếng cắt, không giống như hai mẫu thử còn lại, trong đó chỗ khía phải được kiểm soát kỹ lưỡng.
Mặt khác, các kết quả nhận được ở mẫu thử dạng quần liên quan nhiều đến các tính chất
xé rách cơ bản của vật liệu và ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng môđun (miễn là sự kéo căng của dài ống quần không đáng kể)
và tốc độ lan truyền của vết xé rách liên quan trực tiếp đến tốc độ tách má kẹp.
Với một số loại cao su, do vết xé không phẳng (vết xé nhiều mấu), nên việc phân
tích các kết quả có thể khó khăn[3].
Phương pháp B, quy trình (a): sử
dụng mẫu thử dạng góc không có chỗ khía
Phép thử này là kết hợp của sự bắt đầu xé rách và sự lan
truyền vết rách.
Ứng
suất được tích lại tại điểm góc cho đến
khi đủ để bắt đầu sự xé và sau đó tiếp
tục làm lan truyền vết rách. Tuy nhiên chỉ có thể đo được lực tổng cần thiết để làm đứt mẫu thử, và do vậy không thể phân tích
thành hai thành phần sản sinh ra sự bắt đầu và sự lan truyền[4].
Phương pháp B, quy trình (b): Sử dụng
mẫu thử dạng
góc có chỗ khía
Phép thử này đo lực cần thiết để lan
truyền chỗ khía
đã được tạo ra
trong mẫu thử. Tốc độ lan truyền vết rách không liên quan trực tiếp đến tốc độ
má kẹp[5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này cũng đo lực cần thiết
để lan truyền chỗ khía đã được tạo ra trong mẫu thử và tốc độ lan
truyền không liên quan đến tốc độ má kẹp.
CHÚ THÍCH: Một phương pháp khác để xác
định độ bền xé rách của mẫu thử nhỏ của cao
su (mẫu thử
Delft)
được quy định trong TCVN 1597-2 (ISO 34-2)[1].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho
các phương pháp thử vật lý.
ISO 5893, Rubber and plastics test
equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate
of traverse) - Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các
loại thiết bị kéo, uốn và nén (tốc độ kéo không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 6133, Rubber and plastics -
Analysis of multi-peak traces obtained in determinations of tear strength and
adhesion strength (Cao su và chất dẻo - Phân tích các vết đa-đỉnh thu được khi
xác định độ bền xé rách và
độ bền kết dính).
ISO 18899:2004, Rubber - Guide to
the calibration of test equipment (Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Độ bền xé
rách quần
(trouser tear strength)
Lực trung bình, cần thiết để xé rách một
mẫu thử dạng quần xác định từ một vết cắt, chia cho độ dày của mẫu thử, lực này tác động cơ bản theo hướng
của mặt phẳng miếng cắt.
CHÚ THÍCH: Lực trung bình được tính theo ISO
6133.
3.2. Độ bền xé rách góc
không khía
(unnicked angle tear strength)
Lực lớn nhất cần thiết để làm đứt một
mẫu thử có dạng góc xác định, chia cho độ dày mẫu thử, lực này tác động cơ bản
theo hướng dọc theo chiều dài của mẫu thử.
3.3. Độ bền xé
rách góc có khía (nicked angle tear strength)
Độ bền xé rách cong lưỡi liềm (crescent
tear strength)
Lực lớn nhất cần thiết để làm cho vết
khía trên mẫu thử có dạng góc hoặc cong lưỡi liềm xác định cho đến
khi xé rách cao su, chia cho độ dày của mẫu
thử, lực tác động cơ bản theo hướng vuông góc trong mặt phẳng của vết khía.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực xé rách được tạo bởi bằng máy thử
kéo, được vận hành không có sự gián đoạn ở tốc độ kéo không đổi cho đến khi mẫu thử đứt.
Tùy thuộc vào phương pháp sử dụng, sử dụng lực lớn nhất hoặc trung bình đạt được
để tính độ bền xé rách.
Không có sự tương quan giữa các số liệu
thu được từ các mẫu thử khác.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Khuôn cắt
5.1.1. Khuôn được sử dụng để cắt các mẫu thử dạng quần
phải có kích thước như trong Hình 1.
5.1.2. Khuôn được sử dụng để cắt các mẫu
thử dạng góc phải có kích thước như trong Hình 2.
5.1.3. Khuôn được sử dụng để cắt các mẫu thử dạng
cong lưỡi liềm phải
có kích thước như trong Hình 3.
5.1.4. Các cạnh cắt của khuôn phải sắc và không bị gồ ghề. Phải chú
ý để các cạnh cắt
nằm vuông góc với các bề mặt khác của
khuôn và có độ
lõm nhỏ nhất.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Vị trí cắt
Hình 1 -
Khuôn mẫu thử dạng quần
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 Vị trí của
chỗ khía đối với phương pháp B, quy trình (b)
Hình 2 -
Khuôn mẫu thử dạng góc
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Vị trí chỗ khía
Hình 3 -
Khuôn mẫu thử dạng cong lưỡi liềm
5.2. Phương tiện cắt khía
Sử dụng một lưỡi dao cạo hoặc một con
dao sắc không bị gồ ghề để tạo ra một đường cắt hoặc một chỗ khía trong mẫu thử.
Thiết bị tạo khía được phù hợp với mẫu
thử dạng góc hoặc cong lưỡi liềm phải
như sau.
Phải có phương tiện để kẹp chắc mẫu thử,
đặc biệt trong vùng tạo chỗ khía. Dụng cụ cắt là một lưỡi dao cạo hoặc lưỡi dao
tương tự, phải được kẹp trên một mặt phẳng
vuông góc với trục chính của mẫu thử, và được bố trí để tạo chỗ khía vào đúng vị
trí. Dụng cụ kẹp lưỡi dao không được phép di chuyển sang ngang và phải
khớp với đường dẫn để cho lưỡi dao chuyển động qua mẫu thử mà vẫn giữ cạnh của mẫu thử
vuông góc với mặt phẳng của mẫu thử. Có một
cách khác là lưỡi dao được cố
định và mẫu thử sắp xếp để di chuyển theo cách tương tự. Phải có dụng cụ để điều
chỉnh chính xác độ sâu của chỗ khía. Việc điều chỉnh vị trí của giá đỡ lưỡi dao hoặc mẫu
thử được kẹp phải được xác định để mỗi lưỡi dao cắt một hoặc hai chỗ khía sơ bộ
và đo chỗ khía bằng một kính hiển vi. Lưỡi dao phải được làm
ướt bằng nước hoặc
dung dịch xà phòng
trước khi khía.
CHÚ THÍCH: Thiết bị phù hợp để khía các mẫu
thử xé được mô tả chi tiết trong tài liệu
[6].
Để kiểm tra độ sâu của chỗ khía trong phạm vi
giới hạn quy định (xem 7.4), có thể sử dụng phương tiện thích hợp bất kỳ, ví dụ một thiết bị chiếu quang học.
Cách bố trí thuận tiện là một kính hiển vi có độ phóng đại ít nhất 10 lần ghép
với bàn soi di động
được chiếu sáng thích hợp. Lắp mắt kính có vạch chia hoặc vạch ngang để ghi lại sự
di chuyển của bàn soi và mẫu thử qua một khoảng cách bằng với độ sâu của chỗ khía.
Sự di chuyển của bàn soi được hiệu chuẩn bằng thiết bị đo micromet bàn soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải có độ chính xác của phép
đo là 0,05 mm.
5.3. Thiết bị thử
Thiết bị thử phải phù hợp với các yêu
cầu của ISO 5893, có độ chính xác tương ứng với cấp độ 1.
Thiết bị thử phải có khả năng ghi nhận lực
tác dụng với độ chính xác 1 % trong suốt thời gian thử, trong khi vẫn duy trì tốc
độ tách má kẹp không đổi là 100 mm/min ± 10 mm/min đối với mẫu thử dạng quần và
500 mm/min ± 50 mm/min đối với mẫu thử dạng góc và cong lưỡi liềm. Máy
quán tính-thấp có thiết bị ghi lực tự động rất cần thiết khi sử dụng mẫu thử dạng
quần.
5.4. Má kẹp
Thiết bị phải có một loại má kẹp, tự động
thắt chặt khi tăng lực kéo và tạo một áp lực đồng đều trên cả phần rộng của mẫu
thử. Mỗi chiếc kẹp sẽ đồng thời là một phương tiện để định vị sao
cho các mẫu thử được gài vào đối xứng và thẳng trục với hướng kéo. Độ sâu của
chỗ gài phải tương xứng sao cho mẫu thử được kẹp đủ chắc, trong phạm vi phần cạnh
song song, khi thử các mẫu thử dạng góc và cong lưỡi liềm. Các mẫu thử dạng quần
phải được gài vào các má kẹp phù hợp với Hình 4.

Hình 4 - Định
vị mẫu thử dạng
quần trong thiết bị thử
6. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Mẫu thử
7.1. Các mẫu thử phải được
cắt từ tấm cao su có độ dày đồng nhất. Tốt nhất là tấm có độ dày 2,0 mm ± 0,2 mm;
tuy nhiên, trên thực tế nếu các tấm được chuẩn bị từ các sản phẩm hoàn thiện
thì độ dày này có thể không đạt.
Các tấm có thể được ép
khuôn, hoặc chuẩn bị từ các sản phẩm bằng cách cắt hoặc mài nhẵn.
Khoảng thời gian từ khi tấm được tạo thành hoặc
chuẩn bị đến khi cắt các mẫu thử phải áp dụng theo các yêu cầu của TCVN 1592
(ISO 23529). Trong suốt khoảng thời gian này, các tấm phải được giữ gìn càng
tránh ánh sáng càng tốt.
7.2. Các tấm phải được ổn định ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm (xem TCVN 1592 (ISO 23529)] ít nhất 3 h trước khi mẫu
thử được cắt ra khỏi tấm.
Mỗi mẫu thử sẽ được cắt ra
từ tấm bằng cách dập khuôn, theo hình dạng như đã chỉ ra trong Hình 1, 2 hoặc 3, sử dụng
một cú đập cho mỗi lần dập. Cao su có thể được làm ướt bằng nước hoặc dung dịch xà
phòng và phải được đặt trên một miếng vật liệu ít đàn hồi (ví dụ da, dây đai
cao su hoặc bìa cứng) trên một bề mặt cứng phẳng.
7.3. Với mỗi mẫu thử, nếu
có thể, phải được lấy theo cách để độ bền xé rách có thể được xác định theo hai
hướng vuông góc với nhau. Phải chỉ rõ các hướng lấy mẫu thử để có thể đánh giá
được ảnh hưởng bất đẳng hướng.
Hướng của sự lan truyền xé rách sẽ
song song với chiều dài của mẫu thử đối với mẫu thử dạng quần và vuông góc đối
với mẫu thử dạng góc và cong lưỡi liềm.
7.4. Các mẫu thử phải được
cắt hoặc được khía bằng các thiết bị quy định trong 5.2 ở một độ sâu
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp B, quy trình (b) (mẫu thử
dạng góc) - Khía sâu 1,0 mm ± 0,2 mm tại đỉnh của góc trong của mẫu thử (xem Hình 2).
Phương pháp C (mẫu thử dạng
cong lưỡi liềm) - Khía sâu 1,0 mm ± 0,2 mm tại tâm của cạnh lõm bên trong của mẫu
thử (xem Hình 3).
Các mẫu thử được khía hoặc cắt, đo và sau
đó được thử ngay, nếu không thử ngay các mẫu thử phải được giữ ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử
nghiệm đã chọn cho đến khi thử nghiệm. Thời gian từ khi khía hoặc cắt mẫu thử đến
khi thử nghiệm không vượt quá 24 h. Việc cắt hoặc khía mẫu thử phải được tiến
hành sau khi đã xử lý già hóa.
8. Số lượng mẫu thử
Tiến hành ít nhất năm miếng mẫu thử
trên một mẫu, trong đó nếu có thể, năm mẫu thử theo mỗi hướng nêu trong 7.3.
9. Nhiệt độ thử
Thông thường phép thử được thực hiện ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, như quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529). Khi các
nhiệt độ khác được yêu cầu, những nhiệt độ này phải được chọn từ TCVN 1592 (ISO
23529).
Nếu phép thử được thực hiện ở nhiệt độ
khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, mẫu thử phải được ổn định trong
một thời gian đủ để đạt tới nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ thử, ngay trước khi
thử nghiệm. Khoảng thời gian này phải được giữ càng ngắn càng tốt để tránh già hóa cao su [xem TCVN 1592 (ISO 23529)].
Sử dụng nhiệt độ giống nhau trong suốt
quá trình của một phép thử bất kỳ hoặc dãy phép thử với dự định so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ dày của mẫu thử trong vùng thực
hiện việc xé rách, phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529). Trên bất kỳ một mẫu thử
không có số đo nào có độ lệch lớn hơn 2 % so với giá trị trung bình của độ dày
mẫu thử đó. Nếu so sánh các nhóm mẫu thử với nhau, độ dày trung bình của mỗi
nhóm phải trong phạm vi 7,5 % độ dày trung bình tổng của tất cả các nhóm.
Sau khi điều hòa mẫu như đã
mô tả trong Điều
9, lắp ngay mẫu thử vào thiết bị thử (5.3) như đã mô tả trong 5.4. Tạo ra một lực
kéo tăng đều đều với một tốc độ tách các kẹp 500 mm/min ± 50 mm/min đối với mẫu
thử loại góc và cong lưỡi liềm và 100
mm/min ± 10 mm/min đối với mẫu thử dạng quần cho đến khi mẫu thử đứt. Ghi lực lớn
nhất đối với các mẫu thử dạng cong lưỡi liềm và góc. Nếu sử dụng các mẫu thử dạng
quần, dùng biểu đồ ghi tự động lực tác dụng trong suốt quá trình xé rách.
11. Biểu thị kết quả
Độ bền xé rách TS, biểu thị bằng
kiloniutơn trên mét theo độ dày, tính theo công thức:

trong đó
F là lực lớn nhất,
tính bằng niutơn
(N), khi sử dụng phương pháp B và C, và lực trung bình, tính bằng niutơn
(N), được tính theo ISO 6133, khi sử dụng
phương pháp A;
d là độ dày trung bình
của mẫu thử, tính bằng milimét (mm).
Xác định giá trị trung bình và dải giá
trị cho mỗi hướng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ mẫu và nguồn gốc của mẫu,
2) phương pháp chuẩn bị miếng mẫu
thử từ mẫu, ví dụ: đúc hoặc cắt;
b) phương pháp thử:
1) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN
1597-1:2013 (ISO 34-1:2010)],
2) quy trình thử đã sử dụng,
3) loại mẫu thử đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm,
2) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử,
3) nhiệt độ thử, nếu khác nhiệt độ tiêu
chuẩn phòng thử nghiệm, và độ ẩm tương đối, nếu cần,
4) hướng của lực tác dụng liên quan đến
thớ trong cao su,
5) đối với phương pháp B, dù mẫu thử được
khía hay không được khía,
6) chi tiết của bất kỳ quy trình nào
không được quy định trong tiêu chuẩn này;
d) kết quả thử:
1) số mẫu thử đã sử dụng,
2) độ dày trung bình của mỗi mẫu thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) các giá trị trung bình và dãy giá trị
của độ bền xé rách đối với mỗi hướng,
5) các đặc tính bất kỳ của các mẫu thử
ghi nhận được trong lúc thử và điều kiện của các mẫu thử sau khi thử, ví dụ hướng
của sự lan truyền khía;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Độ chụm
A.1. Tổng quan
Tính độ chụm để biểu thị độ lặp lại và
độ tái lập được thực hiện theo ISO/TR 9272[2]. Tham khảo ISO/TR
9272 cho các khái niệm và thuật ngữ về độ chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Một chương
trình thử nghiệm liên phòng (ITP) được thành lập cho phương pháp thử này vào năm
1987. Các tấm thử đã lưu hóa được gửi đến
tất cả các phòng thử
nghiệm thành viên đang sử dụng ba hỗn hợp: A, B và C. Các công thức
được nêu trong Bảng A.2. Trong mỗi phòng thử nghiệm các
thao tác sau đây đã được thực hiện: cắt
mẫu thử, khía mẫu thử (nếu yêu cầu), đo độ dày và cuối cùng
đo độ bền xé rách.
A.2.2. Tổng cộng có 25
phòng thử nghiệm tiến hành các phép thử đối với phương pháp B và phương pháp C, trong khi
22 phòng thử nghiệm tiến hành phép thử trên mẫu thử dạng quần. Đối với tất cả các mẫu thử,
các phép thử được thực hiện mỗi ngày trong số hai “ngày thử" trong vòng một
tuần. Kết quả thử nghiệm (như được dùng để phân tích) bao gồm giá trị trung
bình của năm phép thử xé rách riêng biệt.
Độ chụm đã đánh giá là độ chụm Loại 1; không tiến hành việc trộn hoặc lưu hóa các hỗn hợp trong các phòng thử nghiệm
thành viên.
A.3. Kết quả độ
chụm
Các kết quả độ chụm đối với tất cả
phép thử được nêu trong Bảng A.1.
Các ký hiệu sử dụng trong Bảng 1 như
sau:
r là độ lặp lại,
tính bằng đơn vị đo
(r) là độ lặp lại,
biểu thị bằng phần
trăm trung bình
R là độ tái lập, tính
bằng đơn vị đo
(R) độ tái lập, biểu thị bằng phần trăm trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Kết
quả độ chụm loại 1 đối với độ bền xé rách (kN/m)
Vật liệu
Trung bình
Trong cùng
phòng thử nghiệm
Giữa các phòng
thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng 1 (vuông góc “thớ” cán)
Hỗn hợp A
3,68
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
35,0
Hỗn hợp B
7,67
1,96
25,5
2,36
30,8
Hỗn hợp C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,66
38,0
13,80
60,7
Các giá trị chung phần
11,3
5,15
45,6
8,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng 2 (song song “thớ" cán)
Hỗn hợp A
4,81
2,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,61
54,3
Hỗn hợp B
8,34
2,92
35,0
2,92
35,0
Hỗn hợp C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,60
42,5
13,50
49,6
Các giá trị chung phần
13,6
7,10
52,1
8,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
B
Không có chỗ
khía
Hỗn hợp A
38,1
4,54
12,1
20,2
53,0
Hỗn hợp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,12
15,9
20,4
45,9
Hỗn hợp C
98,7
43,3
43,8
47,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị chung phần
60,4
25,8
42,7
31,7
52,5
Có chỗ khía
Hỗn hợp A
13,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,4
4,74
35,7
Hỗn hợp B
14,7
6,02
40,8
6,02
40,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,1
29,10
49,6
37,80
60,9
Các giá trị chung phần
30,2
17,4
57,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,7
Phương pháp
C
Hỗn hợp A
29,9
6,84
22,8
31,0
103,7
Hỗn hợp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,70
15,1
29,4
94,6
Hỗn hợp C
124,0
29,20
23,5
47,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị chung phần
61,6
17,5
28,4
36,7
59,6
Bảng A.2 - Công
thức cho các hỗn hợp
Giá trị tính
theo phần khối lượng
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
Cao su thiên nhiên
SBR 1 500
Than đen (Carbon black)
Loại N 550
Loại N 339
Loại N 234
Dầu thơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chống ozon hóa
Kẽm oxit
Lưu huỳnh
Chất xúc tiến
Nhựa hydrocacbon
32
68
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
16
1
3
12
3,2
2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
35
-
-
1
-
3
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
83
17
-
-
37
-
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,3
1,5
3,5
Phụ lục B
(Quy định)
Kế hoạch hiệu chuẩn
B.1. Xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung phải biết chắc thiết bị phù
hợp với mục đích sử dụng, bao gồm các thông số bất kỳ quy định là gần
đúng và những thiết bị trước đó không cần thiết được hiệu chuẩn thông thường. Nếu
các thông số này có khả năng thay
đổi thì kiểm tra định kỳ phải được ghi chi tiết vào quy trình hiệu chuẩn là rất cần
thiết.
B.2. Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu
chuẩn thiết bị thử nghiệm là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tần suất hiệu chuẩn và
quy trình được sử dụng tuân theo quyết định của từng phòng thử nghiệm, bằng cách sử dụng
hướng dẫn trong ISO 18899, trừ khi có quy định khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
B.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương pháp thử,
cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến
thiết bị thử chính, bộ
phận của thiết bị hoặc thiết bị
phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ
bằng cách viện dẫn đến ISO 18899, một ấn bản khác hoặc quy trình cụ thể đối với
phương pháp thử đã được chi tiết (chọn quy trình hiệu chuẩn cụ thể hoặc chi tiết
thì tốt hơn là có sẵn trong ISO 18899).
Tần suất kiểm
tra đối với mỗi thông số được quy định bằng một mã chữ cái.
Mã chữ cái được sử dụng trong kế hoạch
hiệu chuẩn là:
S Khoảng thời gian tiêu chuẩn được lựa chọn
như mô tả trong ISO 18899.
Bảng B.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Điều trong
ISO 18899:2004
Hướng dẫn tần
suất kiểm tra
Ghi chú
Khuôn
Như chỉ ra trong Hình 1, 2 và 3; các
cạnh sắc nét và không rách
15.2
15.3
15.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
Thiết bị thử nghiệm
ISO 5893
-
-
Phép đo lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.1
S
Tốc độ kéo (phép thử dạng
quần)
100 mm/min ± 10 mm/min
23.4
S
Tốc độ kéo (các phép thử dạng
khác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.4
S
Ngoài các mục liệt kê trong Bảng B.1, còn sử
dụng các mục sau đây, tất cả các mục này đều cần hiệu chuẩn phù hợp với ISO
18899:
a) dụng cụ đo thời gian;
b) nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ ổn định
và thử nghiệm;
c) dụng cụ đo độ ẩm để theo dõi độ ẩm ổn định và thử
nghiệm;
đ) dụng cụ để xác định
kích thước của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 1597-2 (ISO 34-2), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách -
Phần 2: Mẫu thử
nhỏ (Deflt))
[2] ISO/TR 9272, Rubber and rubber products -
Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao su
- Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử)
[3] RIVLIN, R. S., THOMAS,
A.G. Rupture of rubber: Part 1 - Characteristic energy for terning. J.
Polym. Sci. 1953, 10, pp. 291-318
[4] BUIST, J. M., Tear initiation and
tear propagation. Rubber Chem. Technol. 1950, 23, p. 137 - 150 (Hóa học và công nghệ cao su, 1950, 23, trang
137-150)
KAINRADL, P., HANDLER, F. The
tear strength of vulcanizates, Rubber Chem. Technol. 1960, 33, p.
1438 (Hóa học và công nghệ cao su, 1960,
33, trang 1438)
[6] BUIST, J. M. KENNEDY, R.L. India
Rubber J., 1946, 110, p.809 (Tạp chí cao su Ấn độ, 1946,
110, trang 809)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Khuôn cắt
5.2. Phương tiện cắt khía
5.3. Thiết bị thử
5.4. Má kẹp
6. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Số lượng mẫu thử
9. Nhiệt độ thử
10. Cách tiến hành
11. Biểu thị kết quả
12. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Độ chụm
Phụ lục B (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo