TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
1597-2:2013
ISO
34-2:2011
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH -
PHẦN 2: MẪU THỬ NHỎ (DELFT)
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear
strength -
Part
2: Small (Delft) test pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-2:2013 thay thế
TCVN 1597-2:2010.
TCVN 1597-2:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 34-2:2011.
TCVN 1597-2:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010) Phần 1:
Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft).
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 2: MẪU THỬ NHỎ (DELFT)
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear
strength - Part 2: Small (Delft)
test pieces
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm
việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn
liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách
nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số qui trình quy định
trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến
việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể
gây ra mối nguy hại cho môi trường
địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và
thải bỏ sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền xé rách các mẫu thử nhỏ (mẫu thử Delft) của cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010), Cao
su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định
mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
ISO 5893:2002 Rubber and plastics
test equipment - Tensile, flexural and
compression types (constant rate of traverse) - Specification [Thiết bị thử
cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn và nén (tốc độ kéo không đổi) -
Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 18899:2004, Rubber - Guide to
the calibration of test equipment (Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử).
3. Nguyên tắc
Đo lực cần thiết để xé rách chiều
rộng của một mẫu thử nhỏ có sẵn một đường
rạch ở tâm.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử kéo, phù hợp với
các yêu cầu của ISO
5893, có khả năng đo lực với độ chính xác
tương ứng cấp độ 1 như định nghĩa trong ISO 5893, với một tốc độ kéo của kẹp di chuyển là 500 mm/min ± 50 mm/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Thiết bị đo độ dày, phù hợp với
các yêu cầu của TCVN 1592 (ISO 23529) và có một chân hình tròn đường kính xấp xỉ
6 mm, tạo ra một áp lực 22 kPa ± 5 kPa.
4.4. Kính hiển vi di động, có độ phóng
đại ít nhất là 10 lần, có gắn vạch chia độ với độ chia 0,01 mm.
5. Hiệu chuẩn
Yêu cầu hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
được nêu trong Phụ lục B.
Kích thước
tính bằng milimét

b3 = W - w (phương pháp
2)
Hình 1 -
Khuôn mẫu thử Delft
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Cạnh cắt.
Hình 2 - Chi
tiết của khuôn cắt cạnh mẫu thử Delft

a Khía đối xứng với chiều rộng.
Hình 3 - Mẫu thử
Bảng 1 - Kích
thước mẫu thử
Kích thước
Giá trị
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Chiều rộng
b Chiều dài
đường rạch
60
9,0 ± 0,1
5,0 ± 0,1
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và
kích thước
Mẫu thử
hình chữ nhật và phù hợp với kích thước chỉ ra trong Hình 3 và Bảng 1.
Mẫu thử
phải được cắt ra từ tấm bằng cách dập
khuôn (4.2), với một lần đập duy nhất bằng búa gỗ hoặc (tốt
nhất là) một lần đập duy nhất của máy đột. Cao su có thể được làm ướt
bằng nước hoặc dung dịch xà phòng, và phải được đặt trên một tấm vật liệu ít
đàn hồi (ví dụ miếng da, dây đai cao su hoặc bìa cứng) trên một bề mặt phẳng, cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày d của các mẫu
thử phải là 2,0 mm ± 0,2 mm.
6.2. Đo kích thước
6.2.1. Đo độ dày
Đo độ dày của mẫu thử theo phương pháp
A của TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010). Lấy
ít nhất ba giá trị đo trong vùng đường rạch. Nếu số lần đo là chẵn, sử dụng giá
trị trung bình của hai giá trị nằm giữa làm kết quả. Nếu số lần đo là lẻ, sử dụng giá
trị trung bình. Không giá trị đo nào có độ lệch quá 2 % so với giá trị sử dụng.
Khi các kết quả thử nghiệm được sử dụng cho mục đích so sánh, độ dày của mỗi một
mẫu thử phải không được thay đổi quá 10 % so với độ dày trung bình của tất cả
các mẫu thử.
6.2.2. Đo chiều rộng tổng
bên ngoài đường rạch
6.2.2.1. Quy định chung
Chiều rộng tổng bên ngoài của đường rạch
b3 tương ứng với
cao su bị xé rách.
Có thể sử dụng hai phương pháp đo.
Phương pháp 1 về lý thuyết là chính xác hơn, nhưng khó sử dụng trong thực tế.
Phương pháp 2 được sử dụng thông dụng, đơn giản hơn nhưng có thể đưa ra các kết quả khác nhau. Trừ phi có quy định khác, sử
dụng phương pháp 2.
Không so sánh các kết quả thu được khi
mẫu thử đo theo các phương pháp khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng cùng loại khuôn để chuẩn bị
mẫu thử từ cao su có độ cứng khác nhau
thì chiều dài của đường rạch và chiều rộng tổng của mẫu thử thay đổi. Hơn nữa,
độ sâu của đường rạch có thể không đồng đều, nhưng có thể rộng hơn
trên một bề mặt. Lấy một mẫu thử được cắt ra bằng khuôn, dùng nó để đo chiều rộng
bi xé rách bằng cách cắt mẫu thử với một lưỡi dao sắc trên
mặt phẳng đường rạch
và đo bề mặt cắt (chiều
rộng trên cạnh kia của đường rạch) bằng kính hiển vi di động. Đầu cuối của đường rạch được
uốn cong như chỉ ra trong
Hình 4, và phương thức tính chiều rộng của đường cong này khi đo chiều rộng
trên cạnh kia của đường rạch như sau:
Lấy chiều rộng bên cạnh trái b1, là khoảng
cách từ đường AB đến đường ảo A'B’, được đặt ở vị trí sao cho tổng
diện tích S1 + S2 = S3.
Tương tự, trên cạnh phải, hình dung một
đường C'D' được đặt ở vị trí sao
cho tổng diện tích S’1 + S'2 = S’3 và b2 là chiều rộng.
Chiều rộng tổng b3 bên ngoài đường
rạch (có nghĩa là cao su bị xé rách) khi đó là b1 + b2.
Kích thước
tính bằng milimét

b3= b1 + b2 (phương pháp
1)
a Đỉnh
b Đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3. Phương pháp 2 (đơn giản
hơn): Đo từ kích thước của khuôn sử dụng
để cắt mẫu thử
Tính toán b3 từ kích thước
của khuôn (xem Hình 1), bằng cách sử dụng công thức sau:
b3 = W - w
trong đó
W là khoảng cách đo được giữa
các cạnh cắt của khuôn;
w là chiều rộng đo được
của dao để cắt đường rạch.
6.3. Thời gian từ lưu hóa đến thử nghiệm
Khoảng thời gian từ lưu hóa đến thử nghiệm phải phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529).
6.4. Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Nhiệt độ thử
Thông thường phép thử được thực hiện ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo quy định
trong TCVN 1592 (ISO 23529).
Nếu phép thử được thực hiện ở nhiệt độ
khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử
nghiệm, ngay trước khi thử nghiệm mẫu thử phải được ổn định trong
một thời gian cần thiết để đạt được cân bằng nhiệt độ tại nhiệt độ thử. Thời
gian phải được giữ càng ngắn càng tốt để tránh già hóa
cao su [xem TCVN 1592 (ISO 23529)].
Sử dụng nhiệt độ giống
nhau trong suốt một phép thử bất kỳ, cũng như dãy phép thử bất kỳ với dự định
so sánh.
8. Cách tiến hành
Lắp mẫu thử vào trong máy thử sao cho khoảng
cách tự do giữa các điểm tiếp xúc của các
má kẹp trên mẫu thử là 30 mm, có nghĩa là mỗi má kẹp cách vết khía 15 mm. Kéo
căng mẫu thử trên máy. Kéo căng liên tục tới khi mẫu thử bị xé hoàn toàn. Ghi lực
lớn nhất đạt được khi xé rách.
9. Biểu thị kết quả
Lực xé rách phụ thuộc vào độ dày của mẫu
thử và chiều rộng của cao su bị xé, và do
vậy kết quả được biểu thị là lực cần thiết để xé rách một mẫu thử có chiều rộng và độ dày
chuẩn. Giá trị này, độ bền xé rách F0, tính bằng niutơn, tính theo
công thức:
F0 = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 là tích của các giá trị danh nghĩa b3
(4 mm) và d (2 mm);
F là lực cần thiết để xé rách mẫu
thử, tính bằng niutơn;
b3 là chiều rộng thực của
cao su bị xé trong mẫu thử, tính bằng
milimét (xem 6.2);
d là độ dày thực của mẫu thử, tính bằng
milimét.
Sắp xếp các giá trị theo giá trị tăng
dần và lấy kết quả trung bình của hai giá trị trung bình nếu số lượng mẫu
thử là chẵn, hoặc giá trị trung bình nếu số lượng mẫu thử là lẻ. Nếu chỉ
ba mẫu thử được thử nghiệm,
phải lấy tất cả các kết quả riêng biệt.
10. Độ chụm
Xem Phụ lục A.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN
1597-2:2013 (ISO 34-2:2011)];
c) các chi tiết về mẫu;
1) số mẫu đã được thử,
2) độ dày trung bình của mỗi mẫu thử, được tính theo 6.2.1,
3) chiều rộng tổng của mỗi mẫu
thử bên ngoài đường rạch,
4) phương pháp đo chiều rộng tổng bên ngoài đường rạch,
5) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử,
6) nhiệt độ thử,
7) hướng của thớ trong mẫu thử liên quan
tới lực tác động,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) các chi tiết của quy trình bất kỳ
không được quy định trong tiêu chuẩn này;
d) các kết
quả thử, được biểu thị theo Điều 9;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ chụm
A.1 Tổng quan
Tính toán để xác định độ
lặp lại và độ tái lập được thực hiện theo ISO/TR 9272. Tham khảo tiêu chuẩn này
đối với các khái niệm và thuật ngữ độ chụm. Ngoài các dữ liệu về độ chụm, phụ lục
này đưa ra hướng dẫn cách sử dụng các kết quả độ lặp lại và độ tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Một chương trình thử
nghiệm liên phòng (ITP) được thành lập năm 1989 bởi LRCCP [Phòng thử nghiệm
nghiên cứu về kiểm tra cao su
(Laboratoire de Recherches et de Contrôle du Caoutchouc et des Plastiques)].
Các mẫu thử được chuẩn bị bởi LRCCP từ các tấm đã lưu hóa của ba hỗn hợp A, B và C [giống như đã sử dụng cho
ITP trong TCVN 1597-1 (ISO 31-1)] được gửi tới tất cả các phòng thử nghiệm
thành viên. Các chi tiết về những hỗn hợp này được trình bày trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Công thức cho
các hỗn hợp A, B và C được sử dụng trong ITP
Giá trị tính
theo phần khối lượng
Thành phần
A
B
C
Cao su thiên nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
83
SBR 1500
68
100
17
Than đen (Carbon black)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại N550
66
-
-
Loại N339
-
35
-
Loại N234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
37
Dầu thơm
16
-
-
Axit stearic
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chống ozon hóa
3
-
2,8
Kẽm oxit
12
3
3
Lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
1,3
Chất xúc tiến
2,0
1
1,5
Nhựa hydrocacbon
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mỗi phòng thử nghiệm, các thao
tác sau đây đã được thực hiện mỗi ngày trong số hai ngày thử trong vòng một tuần:
đo độ dày, đo chiều rộng tổng bên ngoài của đường rạch (phương pháp 1 và 2), và
cuối cùng đo độ bền xé rách.
Đối với mỗi bộ phép đo sử dụng hai kiểu
mẫu thử:
- các mẫu thử hướng 1, cắt có thớ cán vuông góc
với hướng giãn dài;
- các mẫu thử hướng 2, cắt có thớ cán song
song với hướng giãn dài.
Năm phòng thử nghiệm thành viên thử
nghiệm các mẫu thử có chiều rộng bên ngoài đường rạch được đo theo phương pháp
1, bảy phòng thử nghiệm thành viên thử nghiệm các mẫu thử có chiều rộng bên
ngoài đường rạch được đo theo phương pháp 2.
A.2.2. Độ chụm được
xác định là độ chụm loại 1; không pha trộn hay lưu hóa các hỗn hợp thử nghiệm đã hoàn thành trong các phòng thử nghiệm
thành viên.
A.3. Kết quả độ
chụm
Các kết
quả độ chụm đối với tất cả phép thử đã cho trong Bảng A.2. Xem Điều A.4 đối với
hướng dẫn sử dụng kết quả độ chụm. Đối với
bình luận, xem Bảng A.5.
Các ký hiệu sử dụng trong Bảng A.2 như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r) = độ lặp lại,
biểu thị bằng phần trăm trung bình đối với
vật liệu;
R = độ tái lập, tính bằng đơn vị đo;
(R) = độ tái lập, biểu thị bằng phần
trăm trung bình đối với vật liệu;
Các giá trị chung phần (r) và (R)
được tính toán trên cơ sở giá trị chung
phần r
và
R và toàn bộ
các giá trị trung bình của vật liệu.
A.4. Hướng dẫn sử
dụng kết quả độ chụm
A.4.1. Thủ tục
chung đối với việc sử dụng các kết quả độ
chụm như sau: với ký hiệu |x1 - x2| chỉ sự chênh lệch
dương của hai giá trị đo bất kỳ (nghĩa là không phân biệt ký hiệu).
A.4.2. Nhập vào bảng
độ chụm thích hợp (cho bất kỳ thông số thử
nghiệm đang được xem xét) tại một giá trị trung bình (của thông số đã đo) gần nhất với giá trị “thử" trung bình
đang xem xét. Dòng này sẽ cung cấp các giá trị r, (r), R hoặc (R) thích hợp để sử dụng
trong quá trình ra quyết định.
Bảng A.2 - Kết
quả độ chụm đối với độ bền xé rách “Delft” (N)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng niutơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Trong cùng
phòng thử nghiệm
Giữa các phòng
thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
Chiều rộng bên
ngoài đường rạch được đo khi sử dụng phương pháp 1
Hướng 1 (vuông góc thớ cán)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp A
36,7
4,37
11,9
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp B
32,0
5,62
17,6
11,2
34,9
Hỗn hợp C
129,8
38,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,5
48,2
Các giá trị chung phần
66,2
22,8
34,5
37,4
56,6
Hướng 2 (song song thớ cán)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp A
36,8
1,68
4,57
9,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp B
31,4
3,99
12,7
6,96
22,2
Hỗn hợp C
132,1
25,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,5
33,7
Các giá trị chung phần
66,8
15,6
23,4
24,3
36,3
Chiều rộng bên
ngoài đường rạch được đo khi sử dụng
phương pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp A
40,0
4,73
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,2
Hỗn hợp B
37,4
2,37
6,23
19,0
50,8
Hỗn hợp C
157,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
67,7
43,2
Các giá trị chung phần
78,1
23,6
30,2
37,2
47,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp A
40,4
6,73
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,7
Hỗn hợp B
37,2
3,69
9,94
17,0
45,6
Hỗn hợp C
163,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,6
80,6
49,2
Các giá trị chung phần
82,5
14,5
17,6
50,7
61,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với chênh lệch tuyệt đối: Chênh lệch
|x1 - x2| giữa hai giá
trị trung bình thử nghiệm, tìm được trên mẫu vật liệu giống nhau trên
danh nghĩa với thao tác bình thường và chính xác của qui trình thử, đối với giá
trị trung bình chỉ một trong 20 trường hợp được
vượt các giá trị
độ lặp lại r
đã
nêu trong bảng.
b) Đối với chênh lệch phần trăm giữa
hai giá trị thử trung bình: Chênh lệch phần trăm
x 100
giữa hai giá trị thử, tìm được trên mẫu
vật liệu giống nhau trên danh nghĩa với thao tác bình thường và chính xác của
qui trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị độ lặp lại r đã nêu trong bảng.
A.4.4 Với giá trị R và(R)
này, việc công bố độ tái lập chung sau đây có thể được sử dụng để ra
quyết định:
a) Đối với chênh lệch tuyệt đối: Chênh lệch
tuyệt đối |x1
- x2| giữa hai giá trị trung bình thử được đo độc lập,
tìm được trong hai phòng thử nghiệm, thực hiện các thao tác bình thường và
chính xác của qui trình thử, đối với giá
trị trung bình chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt các giá trị
độ tái lập R
đã
nêu trong bảng.
b) Đối với chênh lệch phần trăm giữa hai
giá trị thử trung bình: Chênh lệch phần trăm
x 100
giữa hai giá trị thử trung bình được đo độc lập, tìm được trong
hai phòng thử nghiệm, thực hiện các thao tác bình thường và chính xác của qui
trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị độ tái lập R đã nêu trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị r và R trong Bảng A.2 gần tỷ lệ thuận với độ lớn
của độ bền xé rách "Delft"; tuy nhiên các giá trị (r) và (R), tương
đương với hệ số biến đổi, không thay
đổi đáng kể, trong khi độ
bền xé rách tăng lên khoảng 4. Điều này cho thấy nếu như không có khác biệt nhất
quán về ảnh hưởng của hai phương pháp đo chiều rộng bên ngoài đường rạch, có nghĩa
là phương pháp 1 và phương pháp 2, ngoại trừ thử nghiệm cán thớ song song. Ở đây độ tái lập
(R) hầu như cao hơn hai
lần đối với phương pháp 2.
Các mẫu thử thớ-song song xem ra chính
xác hơn đối với phương pháp 1 (có nghĩa là cho r và R thấp hơn),
trong cả hai thử nghiệm trong cùng phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm.
Đối với phương pháp 2, ưu điểm tương tự xuất hiện với mẫu thử thớ-song song đối
với thử nghiệm trong cùng phòng thử nghiệm, có nghĩa là r và (r)
thấp hơn, nhưng
điều ngược lại được phát hiện đối với thử nghiệm giữa các phòng thử nghiệm.
Phương pháp 2 đưa ra các giá trị xé
rách trung bình cao hơn phương pháp 1. Hướng thớ ảnh
hưởng không đáng kể đến độ lớn của độ bền xé rách.
Bảng A.3 liệt kê các kết quả thu được
trong ITP trước thực hiện vào năm 1987 đối với TCVN 1597-1 (ISO 34-1). ITP TCVN
1597-2 (ISO 34-2) thực hiện sử dụng ba công thức hỗn hợp như chương
trình TCVN 1597-1 (ISO 34-1). Vì vậy có thể so sánh độ chụm của hai phương pháp
thử TCVN như trong Bảng A.3.
Vì các đơn vị đo trong hai phương pháp
thử là khác nhau, độ chụm nhận được với mẫu
thử Delft được biểu thị trên cơ sở tương
đối, về tổng thể, tốt hơn độ
chụm nhận được với mẫu thử quần. Điều này có thể thấy đối với cả hai (r) và (R),
trừ một số ngoại lệ không quan trọng. Điều này có thể dễ hiểu vì mẫu
thử Delft thực tế là
mẫu thử kéo có “vết rạn” rất lớn.
Bảng A.3 - So
sánh độ bền xé rách của TCVN 1597-1 (ISO
34-1) và TCVN 1597-2 (ISO 34-2)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng niutơn
Vật liệu
TCVN 1597-1
(ISO 34-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
(r)
(R)
Trung bình
(r)
(R)
Mẫu thử dạng quần
(vuông góc thớ cán)
Hỗn hợp A
3,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
36,7
11,9
35,1
Hỗn hợp B
7,67
25,5
30,8
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,9
Hỗn hợp C
22,8
38,0
60,7
129,8
30,0
48,2
Mẫu thử dạng quần
(song song thớ cán)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,81
48,3
54,3
36,8
4,57
27,1
Hỗn hợp B
8,34
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,4
12,7
22,2
Hỗn hợp C
27,3
42,5
49,6
132,1
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn B mẫu thử (góc) có vết khía hình V (vuông góc thớ cán)
Hỗn hợp A
13,2
29,4
35,7
36,7
11,9
35,1
Hỗn hợp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,8
40,8
32,0
17,6
34,9
Hỗn hợp C
62,1
49,6
60,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
48,2
Khuôn C mẫu thử (cong lưỡi liềm) có vết khía
hình V (vuông góc thớ cán)
Hỗn hợp A
29,9
22,8
103,7
36,7
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp B
31,1
15,1
94,6
32,0
17,6
34,9
Hỗn hợp C
124,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
129,8
30,0
48,2
CHÚ THÍCH 1: Đối với cả
hai bộ thử nghiệm (TCVN 1597-1 và TCVN 1597-2), phép so sánh được thực hiện cơ sở cán thớ thông thường (vuông góc hoặc song
song).
CHÚ THÍCH 2: Các kết quả đối với TCVN 1597-2 đã nhận được khi sử
dụng mẫu thử với chiều rộng bên ngoài đường rạch được đo theo phương pháp 1.
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng việc
xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các lần hiệu chuẩn. Cần phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực
hiện trong điều kiện “như nhận được” hay sau khi có bất cứ sự sửa chữa
bất thường hoặc lỗi nào.
Nói chung phải biết chắc thiết bị phù
hợp với mục đích sử dụng, bao gồm các
thông số bất kỳ quy định là gần đúng và những thiết bị trước đó không cần thiết
được hiệu chuẩn thông thường. Nếu các thông số này có khả năng thay đổi thì kiểm
tra định kỳ phải được ghi chi tiết vào quy trình hiệu chuẩn là rất cần thiết.
B.2 Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tần suất hiệu chuẩn và quy trình được sử dụng tuân theo quyết định của từng phòng thử nghiệm, bằng cách sử dụng hướng dẫn trong ISO 18899, trừ
khi có quy định khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng B.1 phải
phù hợp với tất cả các thông số
liệt kê quy định trong phương pháp thử, cùng với yêu cầu đã được quy định.
Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến thiết bị thử chính, bộ phận của thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết
cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ bằng cách viện dẫn đến ISO 18899, một ấn bản khác hoặc quy
trình cụ thể đối với
phương pháp thử đã được chi tiết (chọn quy trình hiệu chuẩn cụ thể hoặc chi tiết
thì tốt hơn là có sẵn trong ISO 18899).
Mã chữ cái S được sử dụng
trong kế hoạch hiệu chuẩn chỉ rõ khoảng thời gian tiêu chuẩn được nêu trong ISO 18899.
Bảng B.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Điều trong
ISO 18899:2004
Hướng dẫn tần
suất kiểm tra
Ghi chú
Khuôn để cắt mẫu thử
Như chỉ ra trong Hình 1, 2 và 3; các cạnh
sắc nét và
không
rách
15.2
15.3
15.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
Thiết bị thử nghiệm
ISO 5893
-
-
Độ chính xác phép đo lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.1
S
Tốc độ kéo
500 mm/min ± 50 mm/min
23.4
S
Ngoài các mục liệt kê trong Bảng B.1,
còn sử dụng các mục sau đây, tất cả các mục này đều cần hiệu chuẩn phù hợp với ISO 18899:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhiệt kế để theo dõi nhiệt
độ ổn định và thử nghiệm;
c) dụng cụ để xác định kích thước của mẫu thử.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 1597-1 (ISO 34-1), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần
1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm.
[2] ISO/TR 9272, Rubber and rubber products -
Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao su
- Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Hiệu chuẩn
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và kích thước
6.2. Đo kích thước
6.3. Thời gian từ lưu hóa đến thử nghiệm
6.4. Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
9. Biểu thị kết
quả
10. Độ chụm
11. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Độ chụm
Phụ lục B (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo