TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5363 : 2020
ISO 4649 : 2017
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG
QUAY HÌNH TRỤ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of
abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
Lời nói đầu
TCVN 5363 : 2020 thay thế
TCVN 5363
: 2013.
TCVN 5363 : 2020 hoàn toàn
tương đương ISO 4649 : 2017.
TCVN 5363 : 2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi các loại
thiết bị phòng thử nghiệm đối với độ chịu mài mòn của hợp chất cao su đã được
phát triển tùy thuộc vào các sản phẩm mà hợp chất cao su đã được ứng dụng trong
quá khứ. Phương pháp và thiết bị đã được giới thiệu ngắn gọn trong ISO 23794 và
phương pháp thử sử dụng thiết bị trống xoay hình trụ được mô tả chi tiết trong
tiêu chuẩn này.
Vì các yếu tố như độ nhám của tấm mài
mòn, loại chất kết dính được sử dụng trong sản xuất tấm mài mòn và sự dính bẩn
và hao mòn gây ra bởi thử nghiệm trước
dẫn đến sự chênh lệch về các giá trị tuyệt đối của hao hụt mài mòn, do đó tất cả
các phép thử là so sánh. Thực hiện phép thử với một hỗn hợp đối chứng sao cho
các kết quả có thể được biểu thị hoặc là hao hụt thể tích tương ứng so với tấm
mài mòn đã hiệu chuẩn hoặc là chỉ số chịu mài mòn so với hỗn hợp đối chứng.
Tiêu chuẩn này đưa ra hai phương pháp
và quy định hai hỗn hợp chuẩn đối chứng có thể được lựa chọn tự do, mặc dù một số kết hợp
được sử dụng thường xuyên hơn trong thực tế. Kinh nghiệm
đáng kể đã được tích lũy bằng cách sử
dụng sự tính toán hao hụt thể tích tương ứng, trong 10.2 đối
với Phương pháp A với hỗn hợp đối chứng số 1 và Phương pháp B với hỗn hợp đối
chứng số 1 và số 2.
Khi sử dụng hỗn hợp chuẩn đối chứng số
1 với mẫu thử không quay, một phần rất quan trọng của phương pháp là việc chuẩn
bị tấm mài mòn và hiệu chuẩn tấm mài mòn.
Hao hụt thể tích tương ứng có thể được
tính cho một trong hai phương pháp thử nghiệm với một hỗn hợp đối chứng khác, nếu
biết được hao hụt khối lượng đã xác định.
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRỐNG QUAY HÌNH
TRỤ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination
of abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an
toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập
các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp thử để xác định độ chịu mài mòn của cao su bằng thiết bị trống quay hình
trụ.
Các phương pháp bao gồm xác định thể
tích bị hao hụt do tác động mài mòn của mẫu thử trên tấm mài mòn có độ nhám xác
định. Phương pháp A là đối với mẫu thử không quay và phương pháp B đối với mẫu
thử quay. Đối với mỗi phương pháp, kết quả có thể được báo cáo là một hao hụt
thể tích tương ứng hoặc một chỉ số chịu mài mòn.
Các phương pháp thử này thích hợp đối
với thử nghiệm so sánh, kiểm soát chất lượng, thử nghiệm phù hợp với quy định kỹ
thuật, các mục đích tham khảo, công việc nghiên cứu và phát triển. Có thể suy
ra, không có sự liên quan chặt chẽ giữa các kết quả của phép thử mài mòn này
và tính năng sử dụng.
CHÚ THÍCH: Hao hụt mài mòn thường đồng
đều hơn khi sử dụng mẫu thử quay vì toàn bộ bề mặt của mẫu thử được tiếp xúc với
tấm mài mòn trong suốt thời gian thử nghiệm. Tuy nhiên, việc sử dụng mẫu thử
không quay cũng đem lại những kinh nghiệm đáng kể.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung
để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
TCVN 1595-1 (ISO 7619-1), Cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo
- Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (độ
cứng Shore)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4868 (ISO 2230), Sản phẩm cao
su - Hướng dẫn lưu kho
TCVN 11019 : 2015 (ISO
18899
: 2013), Cao
su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm (Rubber - Guide to
the calibration of test equipment)
TCVN 11021 (ISO 2393), Hỗn hợp cao
su thử nghiệm - Chuẩn bị, luyện và lưu hóa - Thiết bị và quy trình (Rubber test
mixes - Preparation, mixing and vulcanization - Equipment and procedures)
ISO 9298 : 2017, Rubber
compounding ingredients - zinc oxide - Test methods (Thành phần hỗn hợp cao su
- Kẽm oxit - Phương pháp thử)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ chịu mài mòn (abrasion
resistance)
Độ chịu hao mòn bởi tác động cơ
học trên bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Hao hụt thể tích tương ứng (relative
volume loss)
∆Vrel
Hao hụt thể tích của cao su thử nghiệm
sau khi bị chịu mài mòn bởi một tấm mài mòn, sẽ làm cho hỗn hợp đối chứng mất một
lượng xác định ở cùng các điều kiện được quy định của phép thử.
CHÚ THÍCH 1: Hao hụt thể tích tương ứng
được biểu thị bằng milimét khối.
3.3
Chỉ số chịu mài mòn (abrasion
resistance index)
ARI
IARb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Số nhỏ hơn biểu
thị độ chịu mài mòn thấp hơn (3.1).
CHÚ THÍCH 2: Chỉ số chịu mài mòn được
biểu thị bằng phần trăm.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử cao su hình trụ được trượt trên một tấm
mài mòn có độ nhám quy định dưới một áp lực quy định trên một khoảng cách cho trước. Trong
quá trình thử nghiệm mẫu thử có thể quay hoặc không quay. Tấm mài mòn được dán
lên bề mặt của trống quay hình trụ, mẫu thử được giữ tỳ vào và đi ngang qua trống quay.
Hao hụt khối lượng của mẫu thử được
xác định và sử dụng cùng với khối lượng riêng của vật liệu mẫu thử để tính hao
hụt thể tích. Hao hụt thể tích của mẫu thử được so sánh với hao hụt thể tích của
hỗn hợp đối chứng thử nghiệm ở cùng các điều kiện.
5 Thiết bị và vật liệu
5.1 Máy mài mòn
Thiết bị thử (xem Hình 1) bao gồm một
giá đỡ mẫu thử có thể dịch chuyển ngang và một hình trụ có thể quay,
trên đó có gắn tấm mài mòn (5.2).
Hình trụ phải có đường kính 150 mm ±
0,2 mm, chiều dài khoảng 500 mm và phải quay với tốc độ 40 r/min ± 1 r/min, hướng
quay được chỉ trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
tay trượt
6
tấm mài mòn
2
tay quay
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
giá đỡ mẫu thử
F
lực thẳng đứng
4
mẫu thử
a
tốc độ quay 40 r/min ± 1 r/min
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
mép nối ≤ 2 mm
Hình 1 - Sơ đồ
minh họa thiết bị
Giá đỡ mẫu thử phải có một lỗ hở hình
trụ, đường kính của giá đỡ có thể điều chỉnh từ 15,5 mm đến 16,3 mm và một
thiết bị để điều chỉnh chiều dài của mẫu thử nhô ra khỏi lỗ hở từ 2 mm ± 0,2
mm. Giá đỡ phải được gắn trên chiếc tay quay và tay quay được gắn vào tay trượt
có thể dịch chuyển được sang ngang trên một thanh suốt. Di chuyển ngang của
giá đỡ phải là 4,20 mm ± 0,04 mm trên vòng quay của trống (xem Chú thích 1).
Dùng các phụ tùng thích hợp để quay mẫu thử trong lúc thực hiện phép thử nhờ sự
quay của giá đỡ mẫu thử
(phương pháp B), tốt nhất là ở tốc độ 1 vòng trên 50 vòng quay của trống.
CHÚ THÍCH 1: Nhờ sự di chuyển ngang, mẫu
thử đi qua một vùng bất kỳ của tấm mài mòn là 4 lần.
Tay trượt và giá đỡ mẫu thử phải không
bị rung trong lúc vận hành và bố trí sao cho mẫu thử được nén tỳ vào trống với
một lực theo phương thẳng đứng là 10 N ± 0,2 N. Để kiểm tra mức độ vật liệu mềm
hoặc cứng, lực tương ứng có thể được thay đổi đến 5 N ± 0,1 N hoặc 20 N ± 0,4 N
(xem Chú thích 2). Lực được tạo ra bằng cách đặt thêm tải trọng lên mặt trên của
giá đỡ mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2: Lực 5 N thường được sử dụng
cho cao su mềm hơn khoảng 40 IRHD và lực 20 N thường được sử dụng
cho cao su cứng 80 IRHD và cứng hơn.
Tấm mài mòn được gắn vào trống bằng ba
miếng băng dính hai mặt đặt với khoảng cách bằng nhau trải dọc theo
toàn bộ chiều dài của trống. Do các mẫu thử phải bằng nhau nên chiều rộng của các mép
không chạm vào nhau. Phải chú ý để đảm bảo rằng tấm mài mòn được giữ chắc sao cho bề mặt
mài mòn đồng đều trên toàn diện tích của hình trụ. Một trong những miếng băng dính phải
được đặt ở hai đầu của tấm mài mòn. Lý tưởng nhất là hai đầu của tấm mài mòn khớp
tốt với băng dính, khe hở bất kỳ giữa
chúng không được vượt quá 2 mm. Băng dính phải có chiều rộng khoảng 50 mm và độ
dày không lớn hơn 0,2 mm.
Bắt đầu thực hiện mài mòn bằng cách
cho mẫu thử tiếp xúc với tấm mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Đối với cao su có hao hụt
khối lượng rất lớn, sử dụng quãng hành trình 10 m.
Để bảo vệ tấm mài mòn khỏi bị hư hại bởi
giá đỡ mẫu thử, khuyến nghị sử dụng một cơ cấu đóng ngắt để tắt máy thử ngay
trước khi cạnh dưới của giá đỡ mẫu thử chạm tới tấm mài mòn.
Máy thử có thể được lắp với một ống
hút chân không và một bàn chải để giúp loại bỏ các mảnh vụn văng ra khỏi máy.
5.2 Tấm mài mòn
Tấm mài mòn được làm bằng nhôm oxit có
cỡ hạt 60, chiều rộng ít nhất 400 mm, chiều dài 474 mm ± 1 mm và độ dày trung
bình 1 mm, được sử dụng làm phương tiện mài mòn.
Trong phép thử sử dụng mẫu thử không
quay (phương pháp A) của hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1 (xem Bảng B.1), tấm mài
mòn này sẽ gây ra hao hụt khối lượng trong từ 180 mg đến 220 mg đối với một
quãng hành trình mài mòn 40 m.
Khi mỗi tấm mài mòn được sử dụng lần đầu, hướng
của chuyển động phải được chỉ rõ trên tấm mài mòn, đó là điều quan trọng vì tất
cả các lần thử tiếp theo phải chạy cùng hướng.
Các đặc trưng của một tấm mài mòn
thích hợp được quy định trong Phụ lục A.
5.3 Máy khoan rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 2 - Ví dụ
về máy khoan rỗng để chuẩn bị mẫu thử
5.4 Cân
Cân phải có độ chính xác
đủ để có khả năng xác định hao hụt khối lượng của mẫu thử đến ± 1 mg.
5.5 Hỗn hợp chuẩn
đối chứng
Yêu cầu kỹ thuật đối với các hỗn hợp
chuẩn đối chứng được nêu chi tiết trong Phụ lục B.
6 Hiệu chuẩn
Thiết bị thử phải được hiệu chuẩn phù
hợp với kế hoạch nêu trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Loại và cách
chuẩn bị
Mẫu thử phải có dạng hình trụ, đường kính 16 mm
± 0,2 mm, chiều cao tối thiểu là 6 mm.
Thông thường mẫu thử được chuẩn bị từ
tấm đúc, sử dụng máy khoan rỗng (5.3) hoặc dụng cụ cắt quay khác. Trong lúc cắt,
dao cắt phải được bôi trơn bằng nước có bổ sung tác nhân làm ẩm. Không được
phép dập mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Nếu mẫu thử cắt không phù
hợp thì sẽ xảy ra sự rung của hình trụ.
Một cách chuẩn bị khác là mẫu thử có
thể được lưu hóa hoặc tạo hình trong khuôn đúc.
CHÚ THÍCH 2: Chỉ cần chà xát một mặt của
mẫu thử là đủ.
Nếu không có mẫu thử với độ dày yêu cầu,
độ dày cần thiết có thể đạt được bằng cách ghép miếng cao su thử với vật liệu đệm
có độ cứng không nhỏ hơn 80 IRHD. Độ dày của cao su thử phải không nhỏ hơn 2
mm.
7.2 Số lượng
Đối với mỗi loại cao su được thử nghiệm
thực hiện ít nhất ba phép thử. Phải sử dụng mẫu thử mới cho mỗi lần thử. Đối với
phép thử trọng tài, sử dụng 10 mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Khoảng thời
gian giữa lưu hóa hoặc tạo hình và thử nghiệm
Nếu không có quy định khác, khoảng thời
gian giữa ngày vật liệu được tạo hình và thử nghiệm phải theo ISO 23529.
7.4 Ổn định mẫu
Ổn định tất cả các mẫu thử ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo TCVN 1592 (ISO 23529), với khoảng thời gian tối
thiểu 16 h ngay trước khi thử nghiệm.
Đối với cao su nhạy cảm với hơi ẩm, độ
ẩm cũng cần được kiểm soát.
8 Nhiệt độ thử
Phép thử phải được thực hiện ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm [xem TCVN 1592 (ISO 23529)].
Trong thời gian thử mẫu, nhiệt độ tại
bề mặt mài mòn có thể tăng đáng kể, điều này có thể dẫn đến sự tăng nhiệt độ
trong mẫu thử. Trong tiêu chuẩn này, sự tăng nhiệt độ như vậy được bỏ qua, nhiệt
độ phép thử là nhiệt độ môi trường xung quanh và của mẫu thử trước khi bắt đầu
phép thử.
9 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước mỗi phép thử, dùng bàn chải loại
bỏ các mảnh vụn cao su nằm trên tấm mài mòn từ phép thử mài mòn trước. Đối với
mục đích này nên dùng một bàn chải đường kính khoảng 55 mm, có sợi nylon cứng
hoặc lông cứng và chiều dài khoảng 70 mm. Trong một số trường hợp, một phép thử
trắng với hỗn hợp đối chứng (xem Chú thích 1) sẽ làm sạch tấm mài mòn một cách
hiệu quả (xem Chú thích 2).
Không khuyến khích dùng bàn chải sợi
kim loại vì chúng làm giảm tuổi thọ của tấm mài mòn.
CHÚ THÍCH 1: Hỗn hợp đối chứng được sử
dụng chỉ cho mục đích làm sạch không cần thiết phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm
ngặt của hỗn hợp đối chứng sử dụng cho các mục đích thử.
CHÚ THÍCH 2: Một số phòng thử nghiệm đã phát hiện rằng
việc thổi khí loại bỏ các mảnh vụn nằm trên một số cao su thử tốt hơn việc chải.
Súng thổi an toàn tạo ra một áp lực tối đa 0,2 MPa tại vòi súng khi vòi bị chặn
thì sử dụng với một áp lực không khí từ 0,5 MPa đến 0,9 Mpa sẽ cho kết quả tốt.
Đối với phương pháp A, phải sử dụng mẫu
thử không quay. Đối với phương pháp B, phải sử dụng mẫu thử quay. Phải sử dụng
hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1 (xem Bảng B.1) hoặc số 2 (xem Bảng B.4) hoặc hỗn hợp
đối chứng do người sử dụng - xác định làm hỗn hợp đối chứng. Phương pháp
và hỗn hợp đối chứng được sử dụng phải được công bố trong báo cáo thử nghiệm,
vì các kết quả nhận được có thể khác nhau. Đối với các phép đo với mục đích so
sánh, phải sử dụng các điều kiện như nhau cho tất cả các cao su thử nghiệm và hỗn
hợp đối chứng.
Cân mẫu thử chính xác đến
1 mg. Cố định mẫu thử
vào giá đỡ mẫu thử sao cho chiều dài đoạn nhô ra là 2,0 mm ± 0,2 mm so với lỗ hở.
Chiều dài này phải được kiểm tra bằng phương tiện đo.
Mẫu thử thường được ép tỳ vào trống với một lực
theo phương thẳng đứng là 10 N ± 0,2 N. Đối với các trường hợp đặc biệt, nếu lực
theo phương thẳng đứng được giảm xuống 5 N ± 0,1 N hoặc tăng lên 20 N ± 0,4 N,
điều này phải được công bố trong báo cáo thử nghiệm.
Bật máy hút nếu có. Dịch chuyển giá đỡ
mẫu thử và tay trượt đến điểm khởi động và bắt đầu phép thử điều khiển tự động.
Kiểm tra sự rung trong giá đỡ mẫu thử. Phương pháp thử này không cho các kết
quả có ý nghĩa nếu giá đỡ mẫu thử có sự rung khác thường. Phép thử được dừng tự
động sau khi chạy một quãng hành trình mài mòn 40 m. Khi xảy ra hao hụt khối lượng
tương đối lớn (thường lớn hơn 400 mg trong 40 m), phép thử có thể được dừng lại
sau khi chạy 20 m, và chiều dài đoạn nhô ra của mẫu thử được thử điều chỉnh về
2,0 mm ± 0,2 mm sao cho có thể chạy trọn vẹn 20 m còn lại. Chiều cao của mẫu thử
phải luôn luôn lớn hơn 5 mm. Nếu hao hụt khối lượng lớn hơn 600 mg trong 40 m,
quãng hành trình mài mòn phải được giảm xuống 20 m và điều này phải được ghi rõ
trong báo cáo thử nghiệm. Các kết quả phải được nhân với 2 sao cho hao hụt khối
lượng vẫn được tính cho quãng hành trình mài mòn là 40 m.
Đối với mẫu thử không quay mà phải bỏ
ra trong lúc thử, phải chú ý để đảm bảo rằng mẫu thử luôn được đặt vào giá đỡ
theo cách giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân mẫu thử chính xác đến 1 mg sau
phép chạy thử. Đôi khi một gờ nhỏ mắc trên mẫu thử, phải lấy ra trước khi cân,
nhất là nếu sử dụng mẫu thử không quay.
Thực hiện liên tiếp tất cả phép chạy thử
với cùng mẫu cao su.
9.2 So sánh với hỗn
hợp chuẩn đối chứng hoặc các hỗn hợp đối chứng do người sử dụng-chỉ định
Cao su thử được so sánh theo một trong
hai hỗn hợp chuẩn đối chứng quy định trong Phụ lục B hoặc hỗn hợp đối chứng do
người sử dụng
- chỉ định.
Hao hụt khối lượng của hỗn hợp đối chứng
phải được xác định bằng cách thực hiện tối thiểu ba phép chạy thử cả trước và
sau mỗi dãy thử nghiệm với cao su thử theo quy trình trong 9.1. Trong mỗi dãy
thử phải có tối đa mười phép chạy thử các mẫu thử cao su. Không tách các lần chạy
thử với cùng mẫu cao su giữa các dãy. Khi lặp lại các lần chạy thử với cùng mẫu
thử của một trong những hỗn hợp chuẩn đối chứng , thời gian giữa các phép chạy
như vậy phải đủ để nhiệt độ của toàn bộ mẫu thử trở về nhiệt độ tiêu chuẩn
phòng thử nghiệm.
Đối với cao su có xu hướng
dính bết, xác định hao hụt khối lượng của hỗn hợp đối chứng sau mỗi phép chạy
thử với cao su thử. Trong trường hợp mẫu bết (rất bết), có sự giảm
đáng kể hao hụt khối lượng của hỗn hợp đối chứng đo được sau phép chạy thử so với
hỗn hợp đối chứng đo được trước phép chạy thử. Đây là do việc tấm mài mòn đang
được “làm sạch" bởi hỗn hợp đối chứng, ngược lại với việc hỗn hợp đối chứng
đang được mài mòn bởi tấm mài mòn. Nếu việc giảm hao hụt khối lượng của hỗn hợp
đối chứng lớn hơn 10 %, thì phương pháp này không hợp lệ.
Những thay đổi trong phương pháp thử
đã được đề xuất để khắc phục vấn đề này, bao gồm việc sử dụng tấm mài mòn cỡ
40. Mọi thay đổi như vậy phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan và được
ghi cẩn thận trong báo cáo thử nghiệm [(xem Điều 12, mục c) 3)].
9.3 Khối lượng
riêng
Xác định khối lượng riêng của vật liệu
thử bằng một trong những phương pháp quy định trong TCVN 4866:2013 (ISO 2781).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Tổng quan
Các kết quả có thể được biểu thị hoặc
là hao hụt thể tích tương ứng hoặc là chỉ số chịu mài mòn.
Tính toán giá trị trung bình của các
hao hụt khối lượng của cao su thử nghiệm, Δmt, và hỗn hợp
đối chứng, Δmr, từ các phép xác định riêng biệt.
Giá trị Δmconst của
200 mg được thiết lập làm điểm giữa của dải hiệu chuẩn (xem B.2.4.3) đối với tấm
mài mòn (xem Phụ lục A) sử dụng phương pháp A với hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1
và giá trị 250 mg sử dụng phương pháp B với hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1. Kinh
nghiệm đáng kể đã được tích lũy khi sử dụng cách tính hao hụt thể tích tương ứng.
138 mg được chỉ rõ là một giá trị hợp lý đối với phương pháp A với hỗn hợp chuẩn
đối chứng số 2, sử dụng với tấm mài mòn (xem Phụ lục A), và 150 mg được chỉ rõ
là một giá trị hợp lý đối với phương pháp B với hỗn hợp chuẩn đối chứng số 2,
nhưng chưa có tài liệu độ chính xác đến mức độ giá trị 200 mg sử dụng phương
pháp A với hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1.
CHÚ THÍCH: Đối với hỗn hợp chuẩn đối
chứng số 1 và số 2, xem Bảng B.1 và Bảng B.4.
10.2 Hao hụt thể
tích tương ứng, ΔVrel
Hao hụt thể tích tương ứng (xem 3.2), ΔVrel, tính bằng
milimét khối (mm3) theo công thức (1):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δmt là hao hụt khối
lượng của mẫu thử cao su thử, tính bằng miligam (mg);
Δmconst là giá trị
xác định của hao hụt khối lượng của mẫu thử hỗn hợp đối chứng được thử với
phương pháp tương tự (xem 10.1), tính bằng miligam (mg);
ρt là khối lượng
riêng của cao su thử, tính bằng miligam trên milimét khối (mg/mm3);
Δmr là hao hụt khối
lượng của mẫu thử hỗn hợp đối chứng được thử với phương pháp tương tự,
tính bằng miligam (mg).
CHÚ THÍCH: Hỗn hợp chuẩn đối
chứng số 1 luôn luôn được sử dụng với phương pháp biểu thị kết quả này.
Tính giá trị trung bình của hao hụt thể
tích tương ứng.
10.3 Chỉ số chịu
mài mòn
Chỉ số chịu mài mòn (xem 3.3), lAR, tính bằng
phần trăm (%) theo công thức (2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Δmr là hao
hụt,khối lượng của mẫu thử hỗn hợp đối chứng, tính bằng miligam (mg);
ρr là khối
lượng riêng của hỗn hợp đối chứng, tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3);
Δmt là hao hụt khối
lượng của mẫu thử cao su thử, tính bằng miligam (mg);
ρt là khối lượng
riêng của cao su thử, tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3).
Tính giá trị trung bình của chỉ số chịu
mài mòn.
11 Độ chụm
Xem Phụ lục D.
12 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ về mẫu và
nguồn gốc mẫu;
2) chi tiết thành phần và điều kiện
lưu hóa hay tạo mẫu, nếu biết;
3) phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ mẫu,
có nghĩa là cắt hay dập
khuôn;
b) phương pháp thử:
1) viện dẫn đầy đủ phương pháp thử đã
sử dụng, nghĩa là viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 5363 : 2020 (ISO
4649
: 2017)];
2) phương pháp được sử dụng (A hoặc
B);
c) các chi tiết thử:
1) nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm
được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) sự sai khác bất kỳ với quy trình thử
thông thường, đặc biệt nếu phép chạy thử bao gồm chỉ một nửa quãng hành
trình mài mòn hoặc sử dụng một nửa lực theo phương thẳng đứng (xem đoạn cuối
trong 9.2);
d) kết quả thử:
1) giá trị trung bình của hao hụt thể
tích tương ứng và chỉ số độ chịu
mài mòn;
2) các khối lượng riêng của hỗn hợp đối
chứng và cao su thử;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(quy
định)
Tấm mài mòn thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh nghiệm cho thấy tối thiểu vài
trăm phép chạy thử với hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1 (xem Bảng B.1) có thể
được thực hiện với loại tấm mài mòn này trước khi hao hụt mài mòn giảm xuống đến
180 mg, sau đó tấm mài mòn phải được loại bỏ.
Tấm mài mòn được sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn này có bán sẵn trên thị trường.
CHÚ THÍCH: Giấy mài có thể được sử dụng
thay vải mài nếu cho kết quả tương đương.
Phụ
lục B
(quy
định)
Hỗn hợp chuẩn đối chứng và hỗn hợp đối chứng
do người sử dụng - chỉ định
B.1 Mục đích
Các hỗn hợp đối chứng là cần thiết vì
các phép thử mài mòn này là các phép thử so sánh. Chất lượng của các hỗn hợp đối
chứng ảnh hưởng đáng kể đến độ lặp lại và độ tái lập của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp mô tả trong B.3 đại diện cho hỗn
hợp cao su mặt lốp đơn giản và trước đây đã được sử dụng làm một hỗn hợp chuẩn
đối chứng, kể cả sử dụng trong chương trình thử nghiệm liên phòng thử nghiệm quốc
tế mô tả trong Phụ lục D. Hỗn hợp chuẩn đối chứng số 2 thường do người sử dụng
chuẩn bị. Có thể mua hỗn hợp chuẩn đối chứng này trên thị trường khi những người
sử dụng không có các phương tiện chuẩn bị.
Những người sử dụng có thể xác định
các hỗn hợp đối chứng là cần thiết khác để tự sử dụng riêng, cần chú ý cẩn thận
trong khi chuẩn bị để có kết quả lặp lại và tái lập. Cũng phải cẩn thận để
không nhầm lẫn các hỗn hợp đối chứng do người sử dụng - chỉ định với
hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1 và số 2 trong các báo cáo thử nghiệm.
B.2 Hỗn hợp chuẩn
đối chứng số 1 để hiệu chuẩn tấm mài mòn và được sử dụng làm hỗn hợp chuẩn đối
chứng so sánh
B.2.1 Thành phần
Bảng B.1 -
Thành phần của hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1
Thành phần
Phần theo
khối lượng
Cao su thiên nhiên (TSR L)
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
N-isopropyl-N-phenyl-p-phenylenediamin
(IPPD)b
1,0
Benzothiazyi disultua (MBTS)C
1,8
Than đen (Carbon black) N330d
36,0
Lưu huỳnh
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
191,3
a Zinkweiss
Pharma 8
là
nhãn hiệu của một sản phẩm được cung cấp bởi Grillo Zinkoxid GmbH.
b Vulkanox
4010NA®
là nhãn hiệu của một sản phẩm được cung cấp bởi Lanxess AG.
c Vulkacit
DM/C® là nhãn hiệu của một sản phẩm được cung cấp bởi Lanxess
AG.
d Corax N330®
là nhãn hiệu của một sản phẩm được cung cấp bởi Orion Engineered Carbons
GmbH.
Các thông tin này được đưa ra để thuận
lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là sự chứng thực của ISO
cho các sản phẩm có tên nêu trên. Các vật liệu tương đương có thể được sử dụng
miễn là kết quả
các tấm chuẩn đáp ứng các yêu cầu trong B.2.4.
B.2.2 Quy trình luyện
khuyến nghị
Quy trình luyện sau đây rất thích hợp
để đáp ứng các yêu cầu. Các quy trình khác có thể được sử dụng miễn là thu được
sự phân tán tốt và các tính chất đáp ứng các yêu cầu trong B.2.4.
Sử dụng một máy luyện kín để trộn tất
cả thành phần, cách tiến hành sau đây theo quy định trong Bảng B.2. Tiếp theo,
đồng nhất hóa mẻ luyện sử dụng máy luyện hở, như quy định trong Bảng B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích buồng luyện: 4,6 L (xác định
bằng các hạt lúa mì hoặc các phương pháp khác)
Buồng được đổ đầy đến: (65 ± 5) %
Tốc độ: 30 r/min
Giải nhiệt
Khối lượng cao su: 2 000 g
Bước luyện
Khoảng thời
gian (min)
Nạp cao su
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
Nạp than đen
11
Nạp lưu huỳnh
14
Nhả liệu
18
Nhiệt độ cuối cùng của mẻ luyện: 100
°C đến 110 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trục lăn: 250 mm
Chiều rộng làm việc: 400 mm
Nhiệt độ bề mặt của trục lăn: 50 °C ± 5 °C
Tốc độ của trục lăn: xấp xỉ 12,4 r/min
và 18,1 r/min
Bước luyện
Khoảng thời
gian (min)
Khe hở trục
(mm)
Nạp liệu
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt đảo 3 đến 4 lần
1
0,5
Cuộn và đảo chiều
5
Xuất tấm
10
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Lưu hóa
Xếp lớp các tấm đã cán với lượng đủ để được độ
dày ít nhất 6 mm. Đặt vào khuôn đúc đã được làm nóng ở 150 °C ± 2 °C. Đặt khuôn
đúc vào máy ép và bơm ép vài lần. Nâng áp suất từ từ lên ít nhất là 3,5 MPa và
lưu hóa trong 25 min ± 1 min.
Kích thước khuyến nghị của tẩm lưu hóa
là 8 mm x 181 mm x 181 mm mẻ
luyện cho khoảng 90 mẫu thử.
B.2.4 Kiểm soát chất
lượng
B.2.4.1 Tổng quan
Quy trình đối với việc kiểm soát chất
lượng quy định trong B.2.4.2, B.2.4.3 và B.2.4.4 cho thấy phù hợp để đạt được độ
hao hụt mài mòn thích hợp.
Các phép thử không được thực hiện trước
16 h và không muộn hơn 7 ngày sau khi lưu hóa.
B.2.4.2 Mẫu thử đối chứng
Từ số lượng đầy đủ của các tấm, cắt một
mẫu thử từ mỗi tấm như đã quy định trong 7.1 để chuẩn bị mẫu thử đối chứng cho
việc kiểm tra chất lượng việc
tạo ra mẫu thử tiếp theo. Những mẫu thử này có thể được lưu giữ phù hợp với
B.2.5 đến 3 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phép đo hao hụt khối lượng
đối với việc kiểm tra chất lượng phải được thực hiện với một tấm mài mòn riêng
biệt, chỉ được sử dụng đối với mục đích này. Tấm mài mòn này được kiểm tra bằng
15 mẫu thử đối chứng. Với mỗi mẫu thử hao hụt khối lượng được đo với ba phép chạy thử
với mẫu thử không quay và giá trị trung bình được báo cáo. Trung bình Δmref của 15 giá trị
trung bình phải từ 180 mg đến 220 mg.
Quy trình này được thực hiện sau năm
“đợt sản xuất“, bao gồm một số mẻ luyện được sản xuất ở điều kiện như nhau bởi
cùng một người trong thời gian 1 ngày hoặc 2 ngày.
Hao hụt khối lượng ∆mProd
của đợt sản xuất được xác định khi dùng một tấm đại diện từ mỗi đợt sản xuất. Từ
tấm này, cắt ra 15 mẫu thử như đã quy định trong 7.1, và đo hao hụt khối lượng ∆m
đối với mỗi mẫu thử với ba lần chạy sử dụng mẫu thử không quay và báo cáo giá
trị trung bình. Từ 15 giá trị trung bình này, tính giá trị trung bình ∆mProd
và độ lệch chuẩn. Sự khác nhau giữa ∆mProd và ∆mRef
cuối cùng không được vượt quá 15 mg.
Để đảm bảo chất lượng đồng đều, khuyến
nghị sử dụng mẫu thử đối chứng mua được ở ngoài thị trường cho việc kiểm tra lần đầu,
và sau đó thỉnh thoảng lại dùng. Sự khác nhau giữa ∆mRef đối
với mẫu thử tự tạo và ∆mref đối với mẫu
thử mua được trên thị trường không được lớn hơn 10 mg.
B.2.4.4 Độ cứng
Đo độ cứng Shore theo TCVN 1595-1 (ISO
7619-1) tại ít nhất 4 vị trí trên mỗi tấm và báo cáo giá trị trung bình đối với
mỗi tấm.
Giá trị trung bình đối với tất cả các
tấm (có nghĩa là tất cả giá trị trung bình) trong một đợt sản xuất phải
là (60 ± 3) Shore A.
B.2.5 Bảo quản
Các tấm thử phải được bảo quản phù hợp
theo TCVN 4868 (ISO 2230). Bọc các tấm mài mòn bằng vật liệu có thể bảo vệ khỏi
sự tấn công của khí quyển (ví dụ polyetylen) và bảo quản ở chỗ mát và tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Thành phần
Bảng B.4 -
Thành phần của hỗn hợp chuẩn đối chứng số 2
Thành phần
Phần theo
khối lượng
Cao su thiên nhiên (TSR L)
100,0
Axit stearic
2,0
Kẽm oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than đen (Carbon black) N330
50,0
N-lsopropyl-N'-phenyl-p-phenylenediamin
(IPPD)
1,0
N-Cyclohexylbenzothiazol-2-sulfenamid
(CBS)
0,5
Lưu huỳnh
2,5
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Trộn và lưu hóa
Thiết bị và quy trình sử dụng cho chuẩn
bị mẫu, trộn và lưu hóa phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng trong TCVN 11021
(ISO 2393). Có thể sử dụng máy luyện kín hoặc máy nghiền trộn. Các tấm phải được
lưu hóa ở 140 °C trong 60
min.
B.3.3 Bảo quản
Bọc các tấm mài mòn bằng vật liệu có
thể bảo vệ khỏi sự tấn công của khí quyển (ví dụ polyetylen) và bảo quản ở chỗ
mát và tối.
B.3.4 Chất lượng
Chênh lệch hao hụt khối lượng của hai
lô khác nhau của hỗn hợp chuẩn đối chứng, xác định theo Điều 9 nằm trong phạm
vi ± 10 %.
CHÚ THÍCH: Khi thử nghiệm theo Điều 9
cho thấy cao su tiêu chuẩn đưa ra sự hao hụt mài mòn khoảng 150 mg khi sử dụng
mẫu thử quay. Giá trị hao hụt mài mòn nhận được đối với đối với hỗn hợp số 2 phụ
thuộc vào một số mức độ quy trình luyện chính xác và sự biến đổi trong cao su tự
nhiễn. Cao su này
được dự định là chuẩn nội bộ chứ không phải là vật liệu chuẩn được chứng nhận
phổ biến.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch hiệu chuẩn
C.1 Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng việc
xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các lần hiệu chuẩn. Cần
phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong điều kiện “như nhận được” hay
sau khi có
bất
cứ sự sửa chữa bất thường hoặc lỗi nào.
Nói chung phải biết chắc thiết bị phù
hợp với mục đích sử dụng, bao gồm các thông số bất kỳ quy định là gần đúng và
những thiết bị trước đó không cần thiết được hiệu chuẩn thông thường. Nếu các
thông số này có khả năng thay đổi thi kiểm tra định kỳ phải được ghi chi tiết vào quy
trình hiệu chuẩn là rất cần thiết.
C.2 Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tần suất hiệu chuẩn và quy trình được
sử dụng tuân theo quyết định của từng phòng thử nghiệm, bằng cách sử dụng hướng
dẫn trong TCVN 11019 (ISO 18899), trừ khi có quy định khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
C.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương pháp thử,
cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến thiết
bị thử chính, bộ phận của thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ bằng cách viện dẫn đến TCVN 11019 (ISO 18899), một ấn bản
khác hoặc quy trình cụ thể đối với phương pháp thử đã được chi tiết (chọn quy
trình hiệu chuẩn cụ thể hoặc chi tiết thì tốt hơn là có sẵn trong TCVN 11019
(ISO 18899)).
Tần suất kiểm tra đối với mỗi thông số
quy định bởi một mã chữ cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C yêu cầu khẳng định, không đo;
N chỉ kiểm tra ban
đầu;
S khoảng thời gian tiêu chuẩn được nêu trong
TCVN 11019 (ISO 18899);
U đang sử dụng.
Bảng C.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
Thông số
Yêu cầu
Điều liên
quan trong TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013)
Hướng dẫn tần
suất kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử
Hình 1
Hình trụ: đường kính
150 mm ± 0,2 mm
15.2
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều dài
Khoảng 500 mm
C
N
Tốc độ quay
40 r/min ± 1 r/min
14.3
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng quay
Như Hình 1
C
N
Đường kính giá đỡ mẫu thử
Có thể điều chỉnh từ 15,5 mm đến
16,3 mm
C
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài nhô ra
Có thể điều chỉnh từ 2 mm ± 0,2 mm
15.1
S
Di chuyển ngang
4,2 mm/r ± 0,04 mm/r
15.2
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quay mẫu thử
tốt nhất là ở tốc độ 1
vòng trên 50 vòng quay của trống
C
N
Không bắt
buộc
Trục tâm của giá đỡ
3° so với vị trí thẳng đứng theo hướng
quay
15.9
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
trong phạm vi ± 1 mm dọc trục
15.2
S
Tay trượt và giá đỡ mẫu thử
không bị rung
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực thẳng đứng
20 N ± 0,4 N
10 N ± 0,2 N
5 N ± 0,1 N
21.3
S
Bằng cách
thêm các khối lượng đối với các mục đích cụ thể
Gắn vải mài mòn
Ba miếng băng dính hai mặt đặt với
khoảng cách bằng nhau trải dọc theo toàn bộ chiều dài của trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Băng dính hai mặt Độ dày
Chiều rộng khoảng 50 mm ≤ 0,2 mm
C
U
Chỗ nối tấm mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng dính hai mặt ở mặt dưới
0 mm đến 2 mm; không chồng lên nhau
C
U
Giá đỡ mẫu thử
Không tiếp xúc với mài mòn.
Nên được bảo vệ tự động
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp mẫu thử lên vải
Tự động
C
N
Lấy mẫu thử ra khỏi vải
Tự động
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy thử
40 m (84 r) hoặc
20 m (42 r)
23.3
S
Được dừng lại
tự động
Tấm mài mòn mới
Hướng quay được chỉ rõ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Máy khoan rỗng để chuẩn bị mẫu thử
Hình 2 và 5.3.
Không cho phép đục lỗ
15.2 và
15.9
S
Cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1
S
Bàn chải: đường kính
chiều dài
Khoảng 55 mm
70 mm
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
Xác định theo TCVN 4866 (ISO 2781)
Cao su B1
180 mg đến 220 mg
19.3
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao hụt khối lượng của cao su B2
quay tiêu chuẩn
Khoảng 150 mg
(không quy định giới hạn)
19.3
U
Tấm mài mòn
Vải mài mòn, nhôm oxit có cỡ hạt 60,
chiều rộng ít nhất 400 mm, chiều dài 473 mm và độ dày trung bình 1 mm, gây ra
hao hụt khối lượng từ 180 mg đến 220 mg trên hỗn hợp đối chứng tiêu chuẩn số
1 (xem Phụ lục A để biết thêm chi tiết). Hỗn hợp đối chứng được quy định
trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Độ chụm và độ chệch
D.1 Độ chụm và độ
chệch này đề cập đến các kết quả thử nghiệm nhận được trong chương trình liên
phòng thử nghiệm quốc tế được tổ chức phù hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).
D.2 Các kết quả độ
chụm nêu sự đánh giá về độ chụm của những phương pháp thử với các vật liệu được
sử dụng trong chương trình thử liên phòng thử nghiệm đặc biệt theo mô tả dưới
đây. Các thông số về độ chụm sẽ không được sử dụng để thử chấp nhận hay thử loại
bỏ của bất kỳ nhóm vật liệu nào mà không có các tài liệu cho biết về các thông
số này có thể áp dụng được
cho nhóm vật liệu đó và các biên bản thử nghiệm chi tiết của các phương pháp thử.
D.3 Một chương
trình thử liên phòng thử nghiệm quốc tế loại 1, được tiến hành vào năm 1986 với
16 phòng thử nghiệm thành viên, sử dụng năm cao su lưu hóa khác nhau với mức độ
mài mòn khác nhau. Các cao su lưu hóa được phân phối theo dạng tấm bởi một
phòng thử nghiệm và các mẫu thử được cắt ra từ những tấm này bởi mỗi phòng thử
nghiệm thành viên. Các phép thử mài mòn trên mỗi mẫu cao su được tiến hành
trong từng hai ngày một, cách nhau từ 3 ngày đến 4 ngày. Kết quả thử nghiệm được
báo cáo là giá trị trung bình của ba phép chạy thử riêng biệt.
D.4 Các kết quả độ
chụm được nêu trong Bảng D.1 đến Bảng D.3. Các ký hiệu sử dụng trong bảng được
định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r) là độ lặp lại,
tính bằng phần trăm (tương đối);
R là giới hạn độ
tái lập, tính bằng đơn vị đo;
(R) là độ tái lập,
tính bằng phần trăm (tương đối).
D.5 Độ chụm của một
trong những phương pháp thử này có thể được biểu thị dưới dạng trình bày sau
đây, sử dụng “giá trị thích hợp” r, R, (r) hoặc (R), tức là, giá
trị đó được sử dụng trong quyết định về các kết quả thử nghiệm nhận được với
phương pháp thử. “Giá trị thích hợp” là giá trị của r, R, (r) hoặc (R), liên quan đến
mức trung bình trong Bảng D.1, D.2 hoặc D.3 gần với mức trung trình đang được
xem xét (ở bất kỳ lúc
nào, cho bất kỳ vật liệu cụ thể nào) khi thực hiện phép thử thông thường.
Bảng D.1 -
Phương pháp A, hỗn hợp chuẩn đối chứng số 1 (xem B.2)
Cao su thử
Giá trị
trung bình hao hụt thể tích tương đối
Trong cùng phòng thử nghiệm
Giữa các phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
R
(R)
A (NR/BR)
68
6,5
9,6
18,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (NR/SBR)
106
10,8
10,2
21,4
20,2
C (NR)
160
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,4
19,0
D (IIR)
257
30,2
11,8
57,5
22,4
E (EPDM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,8
11,5
83,0
24,1
Bảng D.2 -
Phương pháp A, hỗn hợp chuẩn đối chứng số 2 (xem B.3)
Cao su thử
Giá trị trung bình chỉ số mài
mòn
tương
đối
Trong cùng phòng thử
nghiệm
Giữa các phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
R
(R)
A (NR/BR)
157
30,8
19,6
59,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (NR/SBR)
102
15,0
14,7
19,1
18,7
C (NR)
67
9,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
20,3
D (IIR)
43
7,9
18,4
10,2
23,7
E (EPDM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
11,9
7,2
22,5
Bảng D.3 -
Phương pháp B, hỗn hợp chuẩn đối chứng số 2 (xem B.3)
Cao su thử
Giá trị
trung bình chỉ số mài mòn tương đối
Trong cùng phòng thử
nghiệm
Giữa các phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
R
(R)
A (NR/BR)
144
20,2
14,0
45,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (NR/SBR)
101
9,6
9,5
15,9
15,7
C (NR)
71
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
15,5
D (IIR)
43
3,4
7,9
5,3
12,3
E (EPDM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
9,7
7,2
21,2
D.6 Độ lặp lại - giới hạn độ
lặp lại, r, của các phương pháp thử này đã được thiết lập là giá trị
thích hợp được trình bày thành bảng trong Bảng D.1, D.2 hoặc D.3. Hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, thu được từ các quy trình phương pháp thử bình thường và
chênh nhau bằng giá trị r đã quy định trong bảng này (với mức cho trước
bất kỳ) phải được cân nhắc khi lấy từ các mẫu khác hoặc mẫu không cùng loại.
D.7 Độ tái lập - giới hạn độ
tái lập, R, của các phương pháp thử này đã được thiết lập là giá trị
thích hợp được trình bày thành bảng trong Bảng D.1, D.2 hoặc D.3. Hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ nhận được từ các phòng thử nghiệm khác nhau, với các quy
trình phương pháp thử bình thường và chênh nhau bằng giá trị R trong bảng (với
mức cho trước bất kỳ) phải được cân nhắc khi lấy từ các mẫu khác hoặc
mẫu không cùng loại.
D.8 Độ lặp lại và
độ tái lập, biểu thị bằng phần trăm của mức độ trung bình, (r) và (R),
có các báo cáo kèm theo tương đương như trên đối với r và R.
Đối với các báo cáo (r) và (R), sự chênh lệch trong hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ được biểu thị bằng phần trăm của giá trị trung bình số học của
hai kết quả thử nghiệm.
D.9 Trong thuật
ngữ phương pháp thử, độ chệch là sự chênh lệch giữa giá trị thử trung bình và
giá trị thử đối chứng (hoặc đúng). Giá trị đối chứng không tồn tại đối với các
phương pháp thử vì các giá trị của sự hao hụt mài mòn được định nghĩa riêng cho
phương pháp thử. Do đó độ chệch không thể được xác định.
D.10 Đối với quy
trình chung cho việc sử dụng các kết quả độ chụm, xem ISO 19983.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-2
(ISO 5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn
[2] ISO 19983, Rubber
- Determination of precision of test methods (Cao su - Xác định độ chụm của
phương pháp thử)
[3] ISO 23794, Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Abrasion testing - Guidance (Cao su lưu hóa và
nhiệt dẻo - Thử nghiệm mài mòn - Hướng dẫn)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị và vật
liệu
6 Hiệu chuẩn
7 Mẫu thử
7.1 Loại và cách
chuẩn bị
7.2 Số lượng
7.3 Khoảng thời
gian giữa lưu hóa hoặc tạo hình và thử nghiệm
7.4 Ổn định mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cách tiến
hành
9.1 Quy trình thử
chung
9.2 So sánh với hỗn
hợp chuẩn đối chứng hoặc các hỗn hợp đối chứng do người sử dụng
chỉ định
9.3 Khối lượng
riêng
10 Biểu thị kết
quả
10.1 Tổng quan
10.2 Hao hụt thể
tích tương ứng, ∆Vrel
10.3 Chỉ số chịu
mài mòn
11 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Tấm mài mòn thích hợp
Phụ lục B (quy định) Hỗn hợp chuẩn đối
chứng và hỗn hợp đối chứng do người sử dụng chỉ định
Phụ lục C (quy định) Kế hoạch
hiệu chuẩn
Phụ lục D (tham khảo) Độ chụm và độ chệch
Thư mục tài liệu tham khảo