QCVN
22:2025/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG
SẮT
National
technical regulations on railway operations
Lời nói đầu
QCVN 22: 2025/BXD do Cục Đường sắt Việt
Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ Xây dựng ban
hành theo Thông tư số 44/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025, thay thế QCVN
08:2018/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT
National
technical regulations on railway operations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khai thác đường sắt (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về mức giới
hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với các công trình đường sắt,
phương tiện giao thông đường sắt, tổ chức chạy tàu trên đường sắt quốc gia và
đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia đang khai thác,
đường sắt khổ 1000mm, đường sắt khổ 1435mm và đường sắt lồng (khổ 1435mm và
1000mm), có tốc độ thiết kế từ 120 km/h trở xuống.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
cho tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến mạng đường sắt quốc gia,
đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1
Công trình đường sắt
2.1.1
Quy định chung đối với công trình, hạng mục công trình đường sắt
2.1.1.1 Để duy trì khai
thác vận tải đường sắt thường xuyên, đảm bảo an toàn, công trình đường sắt phải
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kè, tường chắn;
c) Ga, khu tập kết bảo
dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô);
d) Hệ thống thông tin,
hệ thống tín hiệu, hệ thống báo hiệu cố định;
đ) Hệ thống cấp điện
sức kéo đường sắt;
e) Công trình, thiết bị
phụ trợ khác của đường sắt.
2.1.1.2 Công trình đường sắt
phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và phải có hồ sơ trạng thái kỹ thuật
công trình để theo dõi diễn biến trong quá trình sử dụng. Nội dung, chế độ kiểm
tra, báo cáo và hồ sơ trạng thái kỹ thuật công trình phải được thực hiện theo
quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
2.1.1.3 Khổ giới hạn tiếp giáp
kiến trúc đường sắt là khoảng không gian giới hạn dọc theo đường sắt đủ để tàu
chạy qua không bị va quệt. Bất cứ bộ phận nào của công trình và thiết bị cố
định hay di động (trừ các thiết bị quy định tại mục 2.1.1.4) đều không được
phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định trong Phụ lục A và Phụ lục C
ban hành kèm theo Quy chuẩn này để đảm bảo an toàn chạy tàu, an toàn công
trình.
2.1.1.4 Những thiết bị có liên
quan trực tiếp với đầu máy, toa xe như cột giao nhận thẻ đường đang hoạt động
được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc nhưng không được phạm vào khổ
giới hạn đầu máy, toa xe.
2.1.2
Quy định cụ thể đối với công trình, hạng mục công trình đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.1.1 Mặt cắt dọc
2.1.2.1.1.1 Mặt cắt dọc
của tuyến đường sắt
a) Độ dốc đỉnh ray của
tuyến đường sắt không được vượt quá độ dốc hạn chế của tuyến (trừ trường hợp
nêu tại điểm b mục này) và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tuyến đường.
b) Khi khối lượng vận
tải của tuyến đường theo từng luồng hàng không cân bằng hoặc ở những nơi có bố
trí nhiều đầu máy kéo trong một đoàn tàu thì được phép sử dụng độ dốc lớn hơn
dốc hạn chế nhưng phải có biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình chạy tàu.
c) Đối với các tuyến
đường đang khai thác không thỏa mãn các yêu cầu tại điểm b mục này Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt trong
quá trình khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, kinh doanh vận tải
đường sắt.
2.1.2.1.1.2 Mặt cắt dọc
của đường ga
Ga phải được xây dựng
trên đoạn đường bằng. Trường hợp cá biệt được phép xây dựng ga trên đường có độ
dốc không quá 2,5 ‰ nhưng phải phù hợp với tác nghiệp của ga và phải bảo đảm an
toàn khai thác. Gặp địa hình thật khó khăn, những ga không tổ chức dồn dịch
được xây dựng trên độ dốc lớn hơn, nhưng phải xét đến sức cản của dốc khi tàu
chuyển bánh để bảo đảm tiêu chuẩn trọng lượng tàu quy định trong khu đoạn và có
biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác.
2.1.2.1.1.3 Bán kính
đường cong nối dốc đứng được bố trí tại các vị trí đổi dốc có hiệu số đại số độ
dốc lớn theo tiêu chuẩn áp dụng cho tuyến đường. Giá trị bán kính đường cong
nối dốc đứng phải đủ lớn để đảm bảo tàu vận hành ổn định, an toàn, không bị
trật bánh, tuột móc toa xe khi qua lại vị trí điểm đổi dốc này.
2.1.2.1.1.4 Mặt cắt dọc
và mặt bằng của tuyến, ga đường sắt phải được đo đạc, kiểm tra định kỳ nhằm
phòng ngừa, phát hiện và khắc phục các nguyên nhân gây hư hỏng nhằm bảo đảm và
duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình trong suốt quá trình
hoạt động. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quyết định chu kỳ
kiểm tra, nội dung, yêu cầu kiểm tra các nội dung này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách nhỏ nhất
giữa hai tim đường sắt liền kề phải đảm bảo yêu cầu về khổ giới hạn tiếp giáp
kiến trúc, an toàn cho người và các phương tiện giao thông đường sắt trong
trường hợp bất lợi hai đoàn tàu chạy ngược chiều cùng lúc.
2.1.2.1.3 Bố trí đường
trong ga
2.1.2.1.3.1 Số lượng đường
trong ga phải phù hợp với loại ga, năng lực tuyến đường, tính năng của các
trang thiết bị sử dụng trong ga.
2.1.2.1.3.2 Chiều dài
dùng được của đường đón gửi tàu hoặc tránh tàu trong ga phải lớn hơn chiều dài
đoàn tàu lớn nhất khai thác trên tuyến đó.
2.1.2.1.4 Nền đường
2.1.2.1.4.1 Bề rộng nền
đường phải đủ để bố trí kết cấu tầng trên đường sắt, các hạng mục công trình
phụ trợ khác cần phải bố trí trên nền đường, phục vụ cho công tác bảo trì và
đảm bảo an toàn chạy tàu.
2.1.2.1.4.2 Hệ thống
thoát nước nền đường phải đảm bảo đủ để thoát nước theo lưu lượng tính toán.
2.1.2.1.4.3 Nền đường
phải ổn định trong quá trình khai thác theo tải trọng, tốc độ thiết kế của
tuyến đường.
2.1.2.1.5 Kết cấu tầng
trên đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.1.5.2 Kết cấu
tầng trên đường sắt phải đảm bảo tải trọng và tốc độ thiết kế của tuyến đường
2.1.2.1.5.3 Cự ly ray
Cự ly ray trên đường
thẳng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má tác dụng của hai ray chính, được đo
tại vị trí cách đỉnh ray xuống 16 mm, là 1000 mm đối với đường sắt khổ 1000 mm
và 1435 mm đối với đường sắt khổ 1435 mm.
Trên đường cong, khoảng
cách má trong giữa 2 ray được quy định tại Bảng 1. Độ biến đổi khoảng cách
không được sai quá 1‰.
Bảng
1 - Khoảng cách má trong giữa 2 ray
Đường
sắt khổ 1000 mm và lồng
Đường
sắt khổ 1435 mm và lồng
Bán
kính đường cong (m)
Khoảng
cách má trong giữa 2 ray(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách má trong giữa 2 ray (mm)
Từ
501 trở lên
1000
Từ
651 trở lên
1435
Từ
401 đến 500
1005
Từ
650 đến 451
1440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1010
Từ
450 đến 351
1445
Từ
251 đến 300
1015
Từ
350 trở xuống
1450
Từ
201 đến 250
1020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
200 trở xuống
1025
Đối với đường sắt làm
mới, cải tạo và sửa chữa lớn, sai lệch khoảng cách má trong giữa 2 ray trên
đường thẳng cũng như trên đường cong so với tiêu chuẩn quy định không được lớn
quá +4 mm và nhỏ quá -2 mm đối với đường sắt khổ 1000 mm, không lớn quá +6 mm
và nhỏ quá -2 mm đối với đường sắt khổ 1435 mm.
Đối với đường sắt đang
khai thác, sai lệch về khoảng cách má trong giữa 2 ray phải bảo đảm theo quy
định hiện hành.
2.1.2.1.5.4 Trên đường
thẳng, mặt trên của các ray chạy tàu đối với đường đơn và 3 ray đối với đường
sắt lồng phải cao bằng nhau. Trên đường cong, căn cứ vào bán kính đường cong và
tốc độ chạy tàu để quy định siêu cao ray lưng cho từng loại đường sắt khổ;
Đường sắt lồng thực hiện siêu cao theo đường sắt khổ 1435 mm.
Đối với đường sắt làm
mới, cải tạo hoặc sửa chữa lớn, sai lệch về độ cao mặt ray, so với tiêu chuẩn
quy định không được quá 3 mm đối với đường sắt khổ 1000 mm và quá 4 mm đối với
đường sắt khổ 1435 mm và đường sắt lồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.1.5.5 Siêu cao
đường sắt
Trị số gia tốc ly tâm
chưa được cân bằng (αo) cho phép là 0,5 m/s2. Trị số siêu cao lớn nhất đối với đường
sắt khổ 1000 mm là 95 mm, đường sắt khổ 1435 mm là 125 mm. Độ biến đổi thủy
bình không quá 1 ‰.
Đối với đường sắt lồng,
thực hiện vuốt siêu cao đường khổ 1000 mm trên cơ sở siêu cao của đường sắt khổ
1435 mm.
2.1.2.1.5.6 Ray
a) Ray chính trên cầu,
trong hầm phải cùng loại với ray trên đường, nếu khác loại thì nối tiếp ở trước
và sau cầu và hầm phải có ít nhất 2 cầu ray cùng loại với ray trên cầu, trong
hầm. Không được phép dùng ray ngắn trên cầu. Mối nối ray trên cầu phải đặt đối
xứng và cách tường đầu của mố cầu, đỉnh vòm cuốn và khe co giãn của vòm ít nhất
2 m.
b) Khi cầu có mặt cầu
trần dài trên 5,0 m, cầu có ray đặt trực tiếp trên hệ dầm dọc, cầu đi chung với
đường bộ, mặt cầu có đá ba lát dài trên 10 m, hoặc cầu trên đường cong có bán
kính dưới 500 m phải đặt kết cấu hộ bánh. Khoảng cách giữa má tác dụng của ray
chính và má tác dụng của kết cấu hộ bánh được xác định theo tiêu chuẩn bảo trì
cầu đường sắt, nhưng không được vượt quá các trị số sau:
- 200 mm đối với cầu
trần, cầu có đá ba lát, cầu trên đường cong có bán kính dưới 500 m.
- 85 mm đối với cầu có
ray đặt trực tiếp trên hệ dầm dọc.
- Từ 60 mm - 70 mm đối
với cầu đi chung đường sắt đường bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ở những đường cong
có bán kính dưới 200 m và những nơi có địa hình đặc biệt cần thiết phải đặt kết
cấu chống trật bánh nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác.
2.1.2.1.5.7 Tà vẹt và
phụ kiện liên kết ray với tà vẹt
a) Tà vẹt và phụ kiện
liên kết ray với tà vẹt phải đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật.
b) Tà vẹt dùng cho
đường sắt gồm: Tà vẹt bê tông cốt thép, tà vẹt gỗ, tà vẹt sắt, tà vẹt
composite. Trường hợp dùng loại tà vẹt khác quy định trên, việc sử dụng do Cục
Đường sắt Việt Nam xem xét, quyết định dựa trên tiêu chuẩn áp dụng và kết quả
thí nghiệm kiểm chứng của sản phẩm.
2.1.2.1.5.8 Nền đá ba
lát phải đúng kích thước yêu cầu với từng loại đường đảm bảo tính đàn hồi, giữ
ổn định ray, tà vẹt, chống lại sự phá hoại mặt đỉnh nền đường do tác động của
đoàn tàu.
2.1.2.1.5.9 Ghi
a) Ray ghi phải cùng
loại với ray trên đường, khi ray ghi khác loại thì cầu ray nối tiếp ở đầu và
cuối ghi phải cùng loại với ray ghi.
b) Ghi phải đặt theo
quy định dưới đây:
- Ghi trên đường chính
tuyến và đường đón gửi tàu khách có tang không lớn hơn 1/9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tà vẹt ghi và phụ
kiện nối giữ tà vẹt với ray ghi, phụ kiện nối giữ ray ghi phải đầy đủ, đảm bảo
chất lượng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của từng loại ghi.
d) Mặt bằng, khoảng
cách ray và phương hướng của ghi phải chính xác, độ hao mòn và khuyết tật của
ghi phải bảo đảm theo quy định hiện hành.
đ) Tất cả các ghi, kể
cả ghi có thiết bị liên khóa và điều khiển tập trung đều phải có bộ phận khóa,
trừ ghi ở bãi dồn dốc gù.
2.1.2.1.5.10 Khi tháo
dỡ, thay thế hoặc lắp đặt kiến trúc tầng trên đường sắt trên đường sắt đang
khai thác phải đảm bảo an toàn chạy tàu.
2.1.2.1.6 Đường an toàn
và đường lánh nạn
2.1.2.1.6.1 Ở những nơi
hiện nay mà đường sắt giao nhau trên cùng mặt bằng hoặc có đường nhánh nối vào
đường chính trong khu gian, đường chính hoặc đường đón gửi tàu trong ga phải
đặt đường an toàn trên đường nhánh hoặc trên cả hai phía của đường sắt thứ yếu.
Chiều dài dùng được của đường an toàn không được dưới 50 m.
Khi địa hình hạn chế
không thể đặt được đường an toàn thì phải đặt thiết bị trật bánh thay cho đường
an toàn.
2.1.2.1.6.2 Khi đường
chính hoặc đường nhánh có độ dốc lớn và dài, phải kiểm toán để làm đường lánh
nạn nhằm bảo đảm an toàn chạy tàu. Phải duy trì trạng thái kỹ thuật theo đúng
hồ sơ thiết kế.
2.1.2.1.7 Biển mốc chỉ
dẫn và báo hiệu trên đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loại chỉ dẫn về
đường gồm có: Mốc km, 100 m; Biển đường cong, các cọc nối đầu (NĐ), nối cuối
(NC), tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối (TC); biển đổi dốc, biển cầu, biển hầm, mốc giới
hạn quản lý.
b) Các loại báo hiệu
gồm: Biển giảm tốc độ, biển nguy hiểm, biển dẫn đường, biển ngừng, biển kéo
còi, mốc đặt pháo, mốc tránh va chạm.
2.1.2.1.7.2 Kiểu mẫu và
vị trí đặt các loại biển, mốc chỉ dẫn, báo hiệu thực hiện theo quy định của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt. Các biển, mốc chỉ dẫn
đặt bên trái đường theo hướng tính km, các biển báo hiệu đặt bên trái theo
hướng tàu chạy trừ mốc tránh va chạm, cọc chủ yếu đường cong. Ở khu đoạn đường
đôi phải đặt thêm biển, mốc chỉ dẫn và báo hiệu ở bên trái theo hướng tàu chạy.
2.1.2.1.7.3 Điểm gần
nhất của các biển mốc chỉ dẫn, biển hiệu phải đặt cách mép ngoài ray gần nhất
là 1,75 m đối với đường 1000 mm và 2,0 m đối với đường 1435 mm và đường sắt
lồng.
Các biển mốc thấp hơn
đỉnh ray phải đặt cách mép ngoài ray gần nhất là 1,10 m đối với đường 1000 mm
và 1,35 m đối với đường 1435 mm và đường sắt lồng.
Mốc tránh va chạm phải
đặt ở giữa hai đường gần nhau về phía ghi, tại chỗ có khoảng cách giữa hai tim
đường là 3,5 m đối với đường 1000 mm và 4,0 m đối với đường 1435 mm và đường
sắt lồng.
Đối với đường sang toa,
mốc tránh va chạm phải đặt ở chỗ có khoảng cách giữa hai tim đường là 3,3 m đối
với đường 1000 mm và 3,6 m đối với đường 1435 mm và đường sắt lồng.
Trên đường cong, khoảng
cách đặt các biển mốc phải cộng thêm độ nới rộng quy định trong bản vẽ khổ giới
hạn tiếp giáp kiến trúc.
2.1.2.2 Thiết bị phụ
trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.2.2 Thiết bị tín
hiệu đuôi tàu phải được kiểm tra, bảo trì thường xuyên để bảo đảm hoạt động tốt
khi sử dụng.
2.1.2.3 Công trình và
thiết bị chỉnh bị, sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt
2.1.2.3.1 Các công
trình, thiết bị chỉnh bị và sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt phải có
quy mô, chủng loại và số lượng phù hợp với kiểu loại và số lượng phương tiện
giao thông đường sắt hiện có để bảo đảm chỉnh bị và sửa chữa các cấp với chất
lượng kỹ thuật tốt theo đúng kế hoạch quy định, bảo đảm vệ sinh môi trường và
an toàn lao động.
2.1.2.3.2 Trạm đầu máy,
trạm khám chữa toa xe (bao gồm trạm chỉnh bị toa xe khách, toa xe hàng, trạm
khám chữa tại các địa điểm quy định) phải có đầy đủ trang bị kỹ thuật và phụ
tùng, vật tư cần thiết để chỉnh bị, kiểm tra và lâm tu phương tiện giao thông
đường sắt kịp thời, nhanh chóng với chất lượng tốt, hạn chế thấp nhất việc hỏng
hóc dọc đường cũng như việc sửa chữa cắt móc toa xe, đáp ứng được yêu cầu khi
số đôi tàu trong biểu đồ chạy tàu là cao nhất.
2.1.2.3.3 Các công
trình, thiết bị cấp nước cho phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm cung
cấp đầy đủ nước sạch cần thiết khi số lượng đôi tàu là cao nhất và các nhu cầu
sử dụng nước khác cho đường sắt như vệ sinh đầu máy, toa xe, chữa cháy v.v...
Cổ hạc cấp nước cho đầu
máy hơi nước phải có cơ cấu giữ ở vị trí song song với tim đường và có báo hiệu
phòng vệ khi ở vị trí nằm ngang với đường.
2.1.2.3.4 Thủ trưởng
các đơn vị sửa chữa, quản lý, vận dụng phương tiện giao thông đường sắt phải tổ
chức quản lý, bảo dưỡng tốt tất cả các công trình, thiết bị của đơn vị để việc
chỉnh bị và sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt luôn đạt chất lượng theo
tiêu chuẩn quy định.
2.1.2.4 Phương tiện và
dụng cụ cứu viện, chữa cháy
2.1.2.4.1 Phải thường
xuyên chuẩn bị tốt phương tiện và dụng cụ cứu viện, bao gồm: Tàu cứu hộ, cần
cẩu, toa xe phục vụ tại các địa điểm theo quy định để sẵn sàng giải quyết các
tai nạn (bao gồm cả cần cẩu và một số toa xe phục vụ cần thiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.5 Ga đường sắt
2.1.2.5.1 Cấp kỹ thuật
ga đường sắt
Ga đường sắt được phân
thành các cấp kỹ thuật sau:
- Ga cấp I;
- Ga cấp II;
- Ga cấp III.
Yêu cầu tối thiểu đối
với tác nghiệp kỹ thuật ga đường sắt và yêu cầu tối thiểu đối với số lượng
đường ga được quy định trong Phụ lục D ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2.1.2.5.2 Ke ga
2.1.2.5.2.1 Chiều dài
của ke khách phải phù hợp với chiều dài của đoàn tàu khách đi, đến ga.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.5.2.3 Ke hàng,
bãi hàng phải bảo đảm đủ điều kiện bảo quản hàng hóa tốt, xếp dỡ nhanh chóng.
2.1.2.5.2.4 Ke ga phải
tuân thủ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định tại Quy chuẩn này.
2.1.2.5.2.5 Ở những ga
có ke ga đang sử dụng nếu chưa nâng cấp, cải tạo được giữ nguyên hiện trạng
nhưng Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia phải có biện pháp đảm bảo
an toàn, thuận tiện cho hành khách lên xuống tàu.
2.1.2.5.3 Các công
trình phục vụ hành khách và hàng hóa, quảng trường, ke khách, đường đón gửi tàu
khách, bãi dồn, bãi hàng kho, ke hàng, đường cầu cân, nơi chỉnh bị sửa chữa đầu
máy, toa xe, đường đi lại trong ga phải có thiết bị chiếu sáng.
Đèn chiếu sáng ngoài
trời không được làm ảnh hưởng đến việc nhìn rõ các đèn tín hiệu.
2.1.2.6 Cầu, cống, hầm
2.1.2.6.1 Cầu, cống,
hầm phải ổn định trong quá trình khai thác theo tải trọng, tốc độ thiết kế của
tuyến đường.
2.1.2.6.2 Cầu, hầm
đường sắt phải tuân thủ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trong cầu, hầm quy
định tại Quy chuẩn này và các điều kiện để lắp đặt thiết bị phụ trợ, đảm bảo an
toàn cho nhân viên duy tu, bảo dưỡng.
2.1.2.6.3 Hầm có chiều
dài từ 300 m trở lên, cầu có chiều dài từ 500 m trở lên, cầu trong khu đô thị
có nguồn điện phải lắp hệ thống chiếu sáng và bảo vệ theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.6.5 Cầu, cống,
hầm phải được tổ chức kiểm định trong quá trình khai thác sử dụng theo quy
định, phải phân cấp tải trọng làm cơ sở để khai thác hợp lý.
2.1.2.7 Thiết bị tín
hiệu và thông tin
2.1.2.7.1 Thiết bị tín
hiệu
2.1.2.7.1.1 Thiết bị
tín hiệu bao gồm:
a) Các loại tín hiệu:
Tín hiệu cố định gồm tín hiệu đèn màu và tín hiệu cánh; Tín hiệu di động; Pháo
hiệu; Biển báo hiệu; Đèn hiệu; Tín hiệu tay; Tín hiệu tàu; Tín hiệu tai nghe;
b) Hệ thống thiết bị
liên khóa bao gồm: Thiết bị quay và khóa ghi; Thiết bị kiểm tra trạng thái
đường chạy và thiết bị thực hiện khóa lẫn nhau giữa các biểu thị tín hiệu, giữa
trạng thái ghi, trạng thái đường chạy và biểu thị trạng thái tín hiệu;
c) Thiết bị đóng đường
bao gồm: Máy thẻ đường; Thiết bị đóng đường nửa tự động (bao gồm cả hệ thống
xin đường tự động) và thiết bị đóng đường tự động.
2.1.2.7.1.2 Yêu cầu đối
với các loại tín hiệu, hệ thống thiết bị liên khóa, thiết bị đóng đường thực
hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường
sắt.
2.1.2.7.2 Thiết bị
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điện thoại điều độ
chạy tàu;
b) Điện thoại đóng
đường;
c) Điện thoại đường
dài;
d) Điện thoại khu vực;
đ) Điện thoại khu gian;
e) Điện thoại ghi, chắn
đường ngang, cầu, hầm;
g) Điện thoại hành
chính ga, bảo dưỡng cầu đường, thông tin tín hiệu;
h) Điện thoại hội nghị;
i) Truyền hình hội
nghị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Phát thanh trong ga,
trên tàu;
m) Điện thoại vô tuyến
trong ga, bãi;
n) Điện thoại điều độ
hàng hóa, hành khách, đầu máy, điện sức kéo;
o) Truyền ảnh, truyền
số liệu, Fax, xác báo;
p) Điện thoại vô tuyến
đoàn tàu - mặt đất;
q) Các trang thiết bị
hướng dẫn, bảng chỉ đường, bảng thông báo và các thiết bị tương tự cung cấp
thông tin cần thiết cho hành khách trong ga.
2.1.2.7.2.2 Không được
phép mắc máy điện thoại và các thiết bị khác vào đường dây điện thoại đóng
đường và các đường điện thoại ghi, gác chắn đường ngang, gác cầu, gác hầm.
Trên đường dây điện
thoại điều độ chạy tàu chỉ được mắc máy điện thoại của nhân viên điều độ chạy
tàu, Trực ban chạy tàu ga, phái ban trạm công tác trên tàu, Trực ban trạm đầu
máy.
Đối với các khu gian
chưa có đường điện thoại cứu viện, điện thoại thi công thì cho phép người chỉ
huy cứu viện, người lãnh đạo thi công, trưởng tàu của tàu bị dừng được tạm thời
mắc máy điện thoại chuyên dùng vào đường dây điện thoại điều độ chạy tàu trong
thời gian cứu viện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.7.2.3 Khoảng cách
từ điểm thấp nhất của dây thông tin tín hiệu mắc trên không đến mặt đất, mặt
ray quy định như sau:
- Trên đồng ruộng, đất
bãi, đất đồi: Không nhỏ hơn 2,5 m;
- Trong ga: Không nhỏ
hơn 3,0 m;
- Vượt đường bộ: Tuân
thủ quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
2.1.2.7.2.4 Khoảng cách
từ điểm thấp nhất của dây thông tin tín hiệu mắc trên không đến đỉnh ray tuân
thủ theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường sắt.
2.1.2.7.3 Thiết bị tín
hiệu và thông tin phải bảo đảm tổ chức chỉ huy chạy tàu và dồn tàu được kịp
thời, chính xác, an toàn và nâng cao hiệu suất chạy tàu. Việc liên hệ công tác
giữa các nhân viên trong ngành được nhanh chóng, thuận tiện.
2.1.2.7.4 Tất cả các
thiết bị tín hiệu và thông tin phải được duy trì hoạt động thường xuyên đạt các
yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn của hệ thống. Người không có trách nhiệm không
được phép vào các phòng máy thông tin, tín hiệu.
2.1.2.7.5 Thiết bị tín
hiệu và thông tin dùng trong việc chạy tàu phải được khóa hoặc kẹp chì niêm
phong theo quy định ở những bộ phận chủ yếu và quan trọng nhằm bảo đảm thiết bị
sử dụng được an toàn.
Nhân viên trực tiếp sử
dụng các thiết bị đó có trách nhiệm giữ toàn vẹn khóa và niêm phong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra, duy tu,
sửa đổi, di chuyển, thay thế, thử nghiệm các thiết bị tín hiệu và thông tin
chạy tàu trong ga phải ghi vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu và chỉ sau khi
Trực ban chạy tàu ga đồng ý, ký tên, đóng dấu mới được tiến hành. Sau khi làm
xong, phải được Trực ban chạy tàu ga thử và ký nhận thiết bị mới được sử dụng
lại.
Biện pháp tiến hành
những công tác nói trên đây đối với thiết bị tín hiệu và thông tin trong khu
gian do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quy định. Nội dung cải
tạo kỹ thuật, sửa đổi, thử nghiệm các thiết bị tín hiệu và thông tin phải được
người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt rồi mới được thực
hiện và sử dụng.
2.1.2.7.6 Chỉ khi nào
được Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia cho phép mới có thể thay
đổi quan hệ liên khóa của thiết bị tín hiệu.
2.1.2.7.7 Khi nhiều dây
thông tin cùng hỏng phải sửa chữa theo thứ tự sau đây:
a) Dây điện thoại điều
độ chạy tàu;
b) Dây điện thoại đóng
đường và dây điện thoại ghi, gác cầu, gác hầm, gác đường ngang;
c) Dây thông tin đường
dài;
d) Các dây thông tin và
tín hiệu khác.
2.2
Phương tiện giao thông đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1 Trường hợp cần thay đổi
cấu tạo và tính năng của các bộ phận chủ yếu (kích thước chính đầu máy; kích
thước chính toa xe, bệ xe; tự trọng; tải trọng; tốc độ cấu tạo; giá chuyển
hướng; đầu đấm móc nối; hệ thống hãm; khung che gió đầu xe) thì phải đảm bảo an
toàn chạy tàu và tuân theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2.2.1.2 Khổ giới hạn đầu máy,
toa xe là đường bao của mặt cắt ngang lớn nhất của đầu máy, toa xe đặt thẳng
đứng với tim đường. Bất kỳ bộ phận nào trên các phương tiện giao thông đường
sắt ở trạng thái tĩnh, rỗng, có tải, mới, cũ đã tới tiêu chuẩn hạn độ cuối cùng
đặt trên mặt đoạn đường bằng, thẳng đều không được vượt ra khỏi khổ giới hạn
đầu máy, toa xe ghi trong các bản vẽ B.1 và B.2 của Phụ lục B ban hành kèm theo
Quy chuẩn này.
Những phương tiện giao
thông đường sắt đang sử dụng có một số bộ phận nằm ngoài khổ giới hạn đầu máy,
toa xe đã được kiểm toán thì tiếp tục được sử dụng; đối với trường hợp khác,
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia tổ chức kiểm tra khổ giới hạn,
chạy thử nghiệm phương tiện trong phạm vi dự kiến khai thác và báo cáo Cục
Đường sắt Việt Nam quyết định.
2.2.2 Quy định về đăng
ký, số hiệu, thông tin của phương tiện
2.2.2.1 Trên phương tiện giao
thông đường sắt ngoài việc phải ghi số đăng ký, dán tem kiểm định theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Ngoài ra:
a) Đầu máy phải ghi ký
hiệu thể hiện được kiểu loại, công suất, kiểu truyền động, số hiệu, tự trọng.
Riêng ô tô ray phải có ghi số chỗ ngồi;
b) Toa xe phải ghi ký
hiệu và số hiệu toa xe, tự trọng, trọng tải, chiều dài, chiều rộng, chiều cao,
dung tích, thời gian, nơi làm dầu, khám hãm, thông tin về thời gian và nơi kiểm
tra bảo dưỡng, sửa chữa.
2.2.2.2 Toa xe khách và toa
trưởng tàu phải có móc ở hai bên thành toa và hai xà đầu để đặt tín hiệu đuôi
tàu. Móc ở hai bên thành toa phải bảo đảm khi lắp đèn loại tiêu chuẩn không
vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe.
Trường hợp đoàn tàu
hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay cho toa trưởng tàu, Bộ phận tại
đuôi tàu thay thế tín hiệu tàu của toa xe cuối đoàn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3 Đôi bánh xe của
phương tiện giao thông đường sắt
2.2.3.1 Khoảng cách phía trong
giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe phải phù hợp với quy định sau:
a) Đường sắt khổ 1000
mm: 924 ± 3 mm;
b) Đường sắt khổ 1435
mm: 1353 ± 3 mm.
Chiều rộng và chiều dày
đai bánh xe, vành bánh phải phù hợp với kích thước quy định đối với từng loại
phương tiện giao thông đường sắt.
2.2.3.2 Không được phép đưa
phương tiện giao thông đường sắt ra vận dụng và nối vào đoàn tàu khi đôi bánh
xe có một trong những khuyết tật dưới đây:
a) Thân trục có vết nứt
ngang hoặc chéo lớn hơn 30° so với đường tâm dọc;
b) Thân trục có vết nứt
dọc hoặc bị ngậm than chiều dài quá 20 mm;
c) Thân trục có vết mòn
sâu quá 4 mm đối với đầu máy và phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt, quá
2,5 mm đối với toa xe và xe than nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Mặt lăn bánh xe mòn lõm
sâu quá:
- Đầu máy, ô tô ray,
toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt, xe than nước khổ
1000 mm và 1435 mm: 7 mm;
- Toa xe đường sắt khổ
1000 mm: 7 mm;
- Toa xe khách đường
sắt khổ 1435 mm: 8 mm;
- Toa xe hàng đường sắt
khổ 1435 mm: 9 mm. e) Mặt lăn bánh xe mòn vẹt sâu quá:
- Đầu máy diesel, ô tô
ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt: 0,7 mm;
- Đầu máy hơi nước, xe
than nước, toa xe ổ lăn: 1,0 mm;
- Toa xe ổ trượt: 2,0
mm.
g) Lợi bánh xe đo bằng
thước chuyên dùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đường sắt khổ 1000
mm: Tại vị trí đo cách mặt lăn 10 mm thì không được nhỏ hơn 18 mm và lớn quá 30
mm;
+ Đường sắt khổ 1435
mm: Tại vị trí đo cách mặt lăn 10 mm thì không được nhỏ hơn 22 mm và lớn quá 34
mm;
+ Đối với phương tiện chuyên
dùng có chiều dày lợi bánh xe lớn hơn 30 mm, phải đảm bảo tổng giang cách bánh
xe và chiều dày của 02 lợi bánh xe không lớn hơn 987 mm.
- Chiều cao của vết mòn
thẳng đứng:
+ Đường sắt khổ 1000
mm: quá 22 mm;
+ Đường sắt khổ 1435
mm: quá 18 mm.
- Lợi bánh xe bị mòn
đùn thành gờ.
h) Chiều dày đai bánh
xe hoặc vành bánh toa xe nhỏ hơn quy định tại Bảng 2.
Bảng
2 - Chiều dày đai bánh xe hoặc vành bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Loại
toa xe
Chiều
dày đai bánh
(mm)
Chiều
dày vành bánh
(mm)
1000
Toa
xe khách
Toa
xe hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
1435
Toa
xe khách
Toa
xe hàng
33
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.3 Khi nối toa xe hàng vào
tàu khách thì chiều dày đai, vành bánh xe cũng như các tiêu chuẩn khác của đôi
bánh toa xe đó phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định của đôi bánh toa xe khách.
2.2.4 Thiết bị hãm và
móc nối, đỡ đấm
2.2.4.1 Đầu máy, toa xe, ô tô
ray phải có hãm gió ép. Hãm gió ép phải thường xuyên tốt, thao tác thuận tiện,
bảo đảm độ tin cậy trong các điều kiện làm việc khác nhau, bảo đảm tác dụng hãm
linh hoạt và khi ống gió đoàn tàu bị đứt, vỡ hoặc khi giật van hãm khẩn cấp
phải lập tức phát sinh tác dụng hãm đối với hãm gió ép.
2.2.4.2 Phương tiện giao thông
đường sắt phải có hệ thống hãm tay hoạt động tốt, trừ những phương tiện mà
thiết kế đã được phê duyệt không có.
Hãm tay phải được bảo
dưỡng thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành.
2.2.4.3 Móc nối và đỡ đấm phải
lắp đúng kiểu loại và hoạt động tốt. Khoảng cách từ đường tâm móc nối đến mặt
ray quy định tại Bảng 3.
Bảng
3 - Khoảng cách từ đường tâm móc nối đến mặt ray
Cho
phép
Loại
phương tiện giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách (mm)
Đường
sắt khổ 1000 mm
Đường
sắt khổ 1435 mm
Lớn
nhất
-
Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, xe than nước
-
Toa xe khách và hàng
825
890
Nhỏ
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
755
815
-
Toa xe khách rỗng, toa xe động lực rỗng
795
855
-
Toa xe hàng rỗng, toa trưởng tàu
795
835
2.2.5 Bảo dưỡng, sửa
chữa và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.1.1 Không được
phép đưa vào khai thác các phương tiện giao thông đường sắt có những khuyết tật
uy hiếp đến an toàn chạy tàu.
Chủ phương tiện có
trách nhiệm quy định danh mục các khuyết tật uy hiếp đến an toàn chạy tàu.
2.2.5.1.2 Việc sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông đường sắt phải thực hiện theo đúng quy
trình bảo dưỡng, sửa chữa do Chủ phương tiện ban hành.
2.2.5.2 Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia quy định hình thức và số định biên của ban lái tàu
trên đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường
sắt chạy trên đường sắt và phải bảo đảm an toàn trong vận dụng.
Đối với đầu máy diesel
có thiết bị ghép đôi hoàn chỉnh cho phép chỉ có một ban lái tàu điều khiển
nhiều đầu máy ghép liền từ một buồng lái.
2.2.6 Goòng thủ công
Yêu cầu kỹ thuật, biện
pháp bảo dưỡng và sử dụng các loại goòng thủ công (goòng bàn, goòng đẩy tay,
goòng kiểm tra đường, goòng dò vết nứt ray...) do Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia quyết định.
2.3
Tổ chức chạy tàu
2.3.1
Biểu đồ chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.2 Quy định về giờ chạy
tàu: Giờ chạy tàu lấy theo múi giờ Hà Nội, mỗi ngày là 24 giờ tính từ 18 giờ
ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.
2.3.2
Điểm phân giới
2.3.2.1 Quy định chung
2.3.2.1.1 Việc chạy tàu
được thực hiện với giãn cách bằng các điểm phân giới, trường hợp đặc biệt thì
thực hiện bằng giãn cách thời gian.
2.3.2.1.2 Điểm phân giới
là ga, trạm đóng đường và cột tín hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng
đường tự động.
2.3.2.1.3 Các điểm phân
giới chia tuyến đường thành những khu gian hoặc phân khu để đóng đường cho tàu
chạy.
2.3.2.1.4 Trạm đóng
đường là điểm phân giới không có đường phụ.
2.3.2.1.5 Trạm bổ trợ
(quản lý ghi trong khu gian), trạm hành khách và trạm hàng hóa không phải là
điểm phân giới.
2.3.2.2 Quy định về
giới hạn của ga, trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2.2 Giới hạn của
trạm đóng đường hoặc phân khu đóng đường tự động là tâm của cột tín hiệu thông
qua.
2.3.2.2.3 Trên khu đoạn
đường đôi chạy tàu một chiều, phân theo đường chính tuyến, giới hạn ga là cột
tín hiệu vào ga (phía tàu đến) và phía đối diện là điểm cách ghi ngoài cùng vào
ga không dưới 50 m.
2.3.2.2.4 Trên khu đoạn
đường đôi đóng đường tự động chạy tàu hai chiều, giới hạn ga phân theo đường
chính tuyến của mỗi chiều là vị trí xác định tín hiệu vào ga.
2.3.2.3 Quy định về đặt
tên ga, trạm
2.3.2.3.1 Tất cả các
ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng đường, trạm hành khách, trạm hàng hóa, trạm bổ
trợ) đều phải có tên và không được đặt trùng tên trên cùng một tuyến.
2.3.2.3.2 Các cột tín
hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng đường tự động phải có số hiệu.
2.3.2.3.3 Tên các ga,
trạm được viết bằng chữ in hoa cỡ lớn ở vị trí dễ quan sát
2.3.2.3.4 Ở ga có nhiều
đường đón gửi tàu khách phải đặt thêm bảng tên ga, tên đường ke hướng về phía
tàu đến tại các vị trí để hành khách dễ quan sát nhất.
2.3.2.4 Đường sắt được chia ra
các loại đường như sau: Đường chính tuyến, đường ga, đường dùng đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.4.2 Đường ga gồm
có:
a) Đường đón gửi tàu;
b) Đường xếp dỡ;
c) Đường dồn;
d) Đường rút dồn.
2.3.2.4.3 Đường dùng
đặc biệt gồm có:
a) Đường an toàn, đường
lánh nạn;
b) Đường nhánh, đường
chuyên dùng;
c) Đường do các xí
nghiệp đầu máy, toa xe quản lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.5 Các đường trong ga (kể
cả đường chính) đều phải có số hiệu riêng. Đường trong một ga hoặc một bãi (đối
với ga có nhiều bãi) không được trùng số hiệu. Việc đánh số đường quy định như
sau:
a) Đường ga:
- Đánh số từ 1 trở lên;
- Đường chính tuyến
đánh số La mã, các đường khác đánh số thường.
b) Các đường còn lại do
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quy định.
2.3.2.6 Các ga, trạm phải có
bản vẽ mặt bằng thu nhỏ của ga, trạm và bản vẽ mặt cắt dọc của các đường trong
ga, trạm theo quy định của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc
của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng.
2.3.3
Tổ chức công tác kỹ thuật ga, trạm
2.3.3.1 Quy tắc quản lý
kỹ thuật ga, trạm
Tất cả các ga, trạm
đóng đường và trạm bổ trợ đường nhánh đều phải có Quy tắc quản lý kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các phòng trực ban
chạy tàu ga, phòng điều độ ga, chòi ghi và những nơi cần thiết khác phải niêm
yết bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm. Nội dung trích lục do
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc của chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quy định.
Mọi nhân viên của ga,
trạm và những nhân viên của các đơn vị khác công tác trong phạm vi ga, trạm có
liên quan đến chạy tàu đều phải thông thạo và chấp hành Quy tắc quản lý kỹ
thuật ga, trạm.
2.3.3.2 Sử dụng tín
hiệu
2.3.3.2.1 Biểu thị của
tín hiệu là mệnh lệnh về điều kiện chạy tàu và dồn tàu. Tất cả nhân viên đường
sắt làm công tác có liên quan đến chạy tàu và dồn tàu đều phải thông thuộc Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt và phải chấp hành vô
điều kiện mệnh lệnh của tín hiệu phát ra.
2.3.3.2.2 Tín hiệu dùng
trong ngành đường sắt gồm có tín hiệu mắt thấy và tín hiệu tai nghe.
Tín hiệu mắt thấy bao
gồm: Tín hiệu ban ngày, tín hiệu ban đêm và tín hiệu cả ngày lẫn đêm.
Trường hợp ban ngày
thời tiết xấu như có sương mù, mưa to, gió lớn ... mà tầm báo hiệu của tín hiệu
ban ngày không bảo đảm khoảng cách quy định thì phải dùng tín hiệu ban đêm.
Trong hầm chỉ sử dụng
tín hiệu ban đêm hoặc tín hiệu cả ngày lẫn đêm.
Tín hiệu tai nghe được
sử dụng cả ngày lẫn đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tín hiệu ra ga, vào
ga, ra bãi, vào bãi, tín hiệu thông qua và tín hiệu phòng vệ biểu thị không
đúng, không rõ thì coi như báo tín hiệu "ngừng".
Không cho phép tàu hoặc
đầu máy vượt quá tín hiệu "ngừng" (trừ trường hợp đặc biệt quy định
trong Quy chuẩn này và quy định cụ thể của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng trong Quy trình chạy tàu và
công tác dồn đường sắt).
2.3.3.2.4 Khi thời tiết
xấu như có sương mù, mưa to, gió lớn... khó xác định tín hiệu và đường không
thanh thoát hoặc hư hỏng, không thể đón tàu vào ga được hoặc không thể cho tàu
chạy qua địa điểm phòng vệ vào phân khu phía trước thì không kể ngày hay đêm
đều phải đặt pháo hiệu phụ trợ cho tín hiệu vào ga, tín hiệu phòng vệ hoặc tín
hiệu thông qua nếu các tín hiệu này không có tín hiệu báo trước.
Phương pháp đặt pháo
hiệu phụ trợ được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao
thông đường sắt.
2.3.3.3 Quản lý ghi
2.3.3.3.1 Quy định
chung
2.3.3.3.1.1 Các bộ ghi
trên đường sắt phải được quản lý để bảo đảm an toàn chạy tàu.
2.3.3.3.1.2 Ghi trên
các đường trong ga do Trưởng ga quản lý, ghi trên đường thuộc các tổ chức khác
do Thủ trưởng các tổ chức đó quản lý, trừ ghi trên đường nối thông với đường ga
(kể cả ghi liên động hoặc liên khóa với ghi nối thông) thì do trưởng ga quản
lý.
2.3.3.3.1.3 Ghi đặt
trên đường chính tuyến trong khu gian có trạm bổ trợ do trạm này quản lý. Nếu
không có trạm bổ trợ thì do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia chỉ
định một ga đầu của khu gian đó quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.3.1.4 Trưởng ga,
Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng những ghi thuộc
quyền quản lý của mình luôn sử dụng tốt và bảo đảm đèn ghi chiếu sáng tốt (trừ
ghi điều khiển tập trung).
2.3.3.3.2 Mỗi ghi phải
có một số hiệu. Việc đánh số hiệu ghi quy định như sau:
a) Lấy trung tâm ga
hoặc bãi làm mốc để đánh số thứ tự từ ngoài vào trong, phía tàu số lẻ đến đánh
số lẻ, phía tàu số chẵn đến đánh số chẵn;
b) Đối với những ga cá
biệt, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quy định cách đánh số
riêng.
Đối với những ga cá
biệt thuộc đường sắt chuyên dùng do chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.3.3.3 Trừ lúc sử
dụng, lau chùi hoặc kiểm tra sửa chữa, ghi phải luôn để ở định vị như sau:
a) Ghi vào ga của đường
chính tuyến trên khu đoạn đường đơn ở hai đầu ga phải để ở vị trí thông vào hai
đường khác nhau;
b) Ghi vào ga của đường
chính tuyến trên khu đoạn đường đôi phải để thông vào đường chính tuyến tương
ứng;
c) Các ghi khác trên
đường chính tuyến trong ga và trong khu gian phải để ở vị trí cho đường chính
tuyến được thông (trừ những ghi vào đường an toàn, đường lánh nạn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Định vị các ghi trên
đường khác do trưởng ga quy định. Các ghi điều khiển tập trung bằng điện có thể
không ở định vị;
e) Định vị của ghi phải
được quy định rõ trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm.
2.3.3.3.4 Trước khi đón
tàu hoặc gửi tàu, tất cả những ghi có quan hệ với đường tàu vào, tàu ra đều
phải khóa chặt.
Việc quay và khóa những
ghi đó do Gác ghi, Trưởng ghi hoặc Trực ban chạy tàu ga tự làm.
Sau khi khóa ghi xong,
nếu chìa khóa không được giữ trong đài khống chế hoặc thiết bị giữ chìa khóa
thì Trực ban chạy tàu ga phải bảo quản.
2.3.3.3.5 Chìa khóa
những ghi dẫn vào những đường quy định đặc biệt dưới đây, nếu không có quan hệ
liên khóa thì sau khi khóa xong phải do Trực ban chạy tàu ga bảo quản:
a) Ghi dẫn vào đường để
đoàn xe cứu viện, xe xếp chất nổ, chất độc, khí nén và các hàng hóa nguy hiểm
khác. Các ghi này phải khóa ở vị trí không cho đường khác thông vào đường này.
b) Ghi dẫn vào đường
lánh nạn.
c) Ghi dẫn vào đường
đón, gửi tàu ở ga dọc đường mà đường này đang có tàu, đầu máy, toa xe chiếm
dụng hoặc đang có chướng ngại. Ghi này phải quay sang vị trí khác không thông
vào đường nói trên và khóa chặt ở vị trí đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Ghi nối vào đường
chính tuyến trong khu gian chưa có quan hệ liên khóa với thiết bị đóng đường.
Ghi này phải khóa chặt ở vị trí khai thông đường chính tuyến và chìa khóa ghi
do Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian bảo quản mặc dù có trạm bổ trợ hay không.
Trường hợp có quan hệ liên khóa với thiết bị đóng đường thì chìa khóa dự trữ do
Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian được chỉ định quản lý, bảo quản.
2.3.3.3.6 Mỗi ghi hoặc
mỗi nhóm ghi do một Gác ghi lên ban phụ trách và chịu trách nhiệm về chạy tàu
và dồn tàu an toàn qua những ghi đó. Những ghi cá biệt do Trực ban chạy tàu ga
phụ trách; những ghi được điều khiển tập trung, việc kiểm soát trạng thái ghi
và bố trí Gác ghi (nếu có) do Doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quy định.
Những ga có nhiều gác
ghi lên ban và khối lượng công việc lớn thì phải bố trí một Trưởng ghi.
Ở ga có ghi và tín hiệu
điều khiển tập trung phải đặt trạm điều khiển tập trung. Tại mỗi trạm nói trên
chỉ do một nhân viên phụ trách (trực ban trạm, trực ban bãi hoặc phụ Trực ban
chạy tàu ga). Mọi công tác ở trạm này phải theo sự điều khiển của Trực ban chạy
tàu ga, ở bãi dồn dốc gù thi theo sự chỉ huy của Trực ban dốc gù.
Nhiệm vụ cụ thể của Gác
ghi, Trưởng ghi và Nhân viên điều khiển tập trung do Doanh nghiệp quản lý tài
sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy
trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.3.3.7 Việc quay
những ghi không sử dụng thiết bị tín hiệu điều khiển tập trung, do gác ghi lên
ban trực tiếp thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khi chuẩn bị đường
đón, gửi tàu phải theo lệnh của Trực ban chạy tàu ga, trạm hoặc Trực ban bãi
(nhận lệnh trực tiếp hoặc qua Trưởng ghi truyền đạt);
b) Khi dồn tàu phải
theo kế hoạch và tín hiệu khai thông đường của Trưởng dồn hoặc lệnh của Trực
ban dốc gù;
c) Người không có phận
sự không được phép quay ghi thay Gác ghi, trừ các trường hợp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép Trực ban
chạy tàu ga, các nhân viên trong tổ dồn quay ghi ở trong ga khi dồn trên đường
không có gác ghi phụ trách.
2.3.3.3.8 Việc quay
những ghi sử dụng thiết bị tín hiệu điều khiển tập trung, do trực ban chạy tàu
ga lên ban trực tiếp thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khi chuẩn bị đường
chạy đón, gửi tàu, dồn tàu phải theo kế hoạch của nhân viên điều độ chạy tàu
tuyến hoặc nhân viên điều độ chạy tàu ga.
b) Trước khi quay ghi
để chuẩn bị đường chạy đón, gửi tàu, dồn tàu phải trực tiếp xác nhận qua đài
điều khiển là khu vực ghi không có trở ngại.
c) Không được phép cho
người không có phận sự quay ghi thay trực ban chạy tàu ga, trừ trường hợp nhân
viên tổ dồn hoặc gác ghi trực tiếp quay ghi khi ghi điều khiển tập trung đã
được chuyển thành ghi quay thủ công tại chỗ.
d) Trường hợp ở yết hầu
ga hoặc bãi dồn có bố trí thiết bị ủy quyền dồn tàu, trực ban chạy tàu ga có
thể ủy quyền cho trực ban trạm, trực ban bãi hoặc phụ trực ban chạy tàu ga thực
hiện quay ghi để thiết lập đường chạy dồn tàu theo kế hoạch của trực ban chạy
tàu ga nhưng phải bảo đảm an toàn chạy tàu.
2.3.3.3.9 Đối với các
ga có bố trí gác ghi, khi thấy trạng thái ghi không tốt như:
Lưỡi ghi không khít, bị
sứt mẻ quá tiêu chuẩn quy định, khóa ghi không sử dụng được, biển ghi, đèn ghi
không đúng hướng... Gác ghi lên ban phải báo ngay cho Trực ban chạy tàu ga,
trực ban bãi hoặc Trưởng ghi biết. Nếu thấy sự hỏng hóc có nguy hại tới an toàn
chạy tàu, Gác ghi lên ban phải đặt tín hiệu phòng vệ ghi, cấm tàu, đầu máy, toa
xe qua lại rồi tự mình hoặc qua Trưởng ghi báo cáo tình hình đó cho Trực ban
chạy tàu ga biết. Nhận được báo cáo, Trực ban chạy tàu ga phải báo ngay cho đơn
vị quản lý ghi đến kiểm tra, sửa chữa.
Khi sửa chữa ghi, Gác
ghi lên ban phải theo dõi công việc sửa chữa và nếu có ảnh hưởng đến chạy tàu
còn phải kiểm tra việc phòng vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.4 Công tác dồn
2.3.3.4.1 Quy định
chung
2.3.3.4.1.1. Dồn tàu
phải theo kế hoạch của Trực ban chạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu ga.
2.3.3.4.1.2 Công tác
dồn phải thực hiện theo đúng quy trình tác nghiệp kỹ thuật ga, kế hoạch của ga
và bảo đảm an toàn chạy tàu, an toàn lao động, bảo đảm đầu máy, toa xe và hàng
hóa được nguyên vẹn.
2.3.3.4.1.3 Người lãnh
đạo công tác dồn trong ga là Trực ban chạy tàu ga (hoặc nhân viên điều độ chạy
tàu ga), trạm, Trực ban đường hoặc Trực ban dốc gù. Việc phân định trách nhiệm
giữa các nhân viên nói trên phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật
ga, trạm.
2.3.3.4.2 Trong quá
trình dồn, Lái tàu phải tuân theo sự điều khiển của Trưởng dồn. Việc ra lệnh
cho đầu máy di chuyển khi dồn chỉ do một người chỉ huy duy nhất là Trưởng dồn.
2.3.3.4.3 Ở những ga có
nhiều bãi dồn, mỗi bãi có thể bố trí đầu máy và tổ dồn chuyên trách.
Ở các ga dọc đường và
đường nhánh có trạm bổ trợ mà không có tổ dồn, Trực ban chạy tàu ga, trạm làm
nhiệm vụ Trưởng dồn với sự tham gia của Trưởng tàu (nếu có).
Ở đường nhánh không có
trạm bổ trợ mà không có tổ dồn, Trưởng tàu của tàu có cắt móc toa xe làm nhiệm
vụ Trưởng dồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.4.4 Lái tàu không
được phép cho đầu máy dồn chuyển dịch khi chưa nhận được kế hoạch dồn và tín
hiệu của trưởng dồn cho phép. Khi dồn, ban lái tàu có trách nhiệm:
a) Bảo đảm hoàn thành
kế hoạch dồn chính xác và kịp thời;
b) Chấp hành nghiêm
chỉnh, kịp thời tín hiệu chỉ huy dồn;
c) Chú ý chướng ngại
phía trước, người qua lại, vị trí ghi và vị trí đầu máy, toa xe trên đường để
dừng tàu kịp thời;
d) Bảo đảm an toàn cho
công tác dồn và đầu máy, toa xe, hàng hóa được nguyên vẹn.
2.3.3.4.5 Khi dồn không
được phép vượt quá tốc độ quy định dưới đây:
a) 25 km/h khi kéo toa
xe trên đường thanh thoát;
b) 15 km/h khi đẩy toa
xe trên đường thanh thoát và không kể kéo hay đẩy khi chạy qua ghi vào đường
rẽ;
c) 10 km/h khi dồn toa
xe có người ngồi (trừ người áp tải), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí
hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ đẩy toa xe trên
dốc gù do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quyết định. Đối với
đường sắt chuyên dùng do chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quyết định.
2.3.3.4.6 Không được
phép dồn phóng và thả trôi từ dốc gù xuống các toa xe sau đây và không được
phép phóng hoặc thả trôi các toa xe khác vào chúng:
a) Toa xe có chở người;
b) Toa xe khách và các
toa xe có ghi dấu hiệu "CẤM PHÓNG";
c) Toa xe chở chất nổ,
chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác, toa xe xi téc rỗng
đã lấy hết khí hóa lỏng nhưng chưa rửa, toa chở động vật sống và toa chở máy
móc, thiết bị tinh vi, hàng dễ vỡ;
d) Toa xếp hàng vượt
quá giới hạn từ cấp 1 trở lên, hàng xếp vượt quá 1 toa xe;
đ) Đầu máy không làm
việc;
e) Toa xe mặt bằng, mặt
võng chở hàng khối to và nặng;
g) Toa xe cần trục
đường sắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những đầu máy, toa xe
nói trên chỉ có thể qua dốc gù khi có đầu máy nối đi kèm.
Không được phép phóng
vào các đường có toa xe đang tác nghiệp kỹ thuật, sửa chữa hoặc xếp, dỡ hàng,
vào đường nhánh trong khu gian, vào đường chưa được chiếu sáng đầy đủ và khi có
sương mù, mưa to, gió lớn.
Biện pháp cụ thể về dồn
phóng và những ga được phép dồn phóng do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quyết định.
2.3.3.4.7 Phương tiện
giao thông đường sắt đỗ trên đường phải ở trong mốc tránh va chạm, trừ các
trường hợp đặc biệt sau đây:
a) Ở bãi dồn, toa xe
dồn phóng chưa lọt trong mốc tránh va chạm nhưng không ảnh hưởng đến việc dồn
vào đường khác và sau đợt dồn nhất thiết phải điều chỉnh lại để toa xe lọt vào
trong mốc tránh va chạm.
b) Ở bãi xếp dỡ vì
thiếu đường chứa xe hoặc khó khăn về địa điểm xếp dỡ, toa xe được tạm để ngoài
mốc tránh va chạm nhưng không được làm trở ngại đến việc đón, gửi tàu, dồn tàu
bình thường và phải phòng vệ phía đầu máy, toa xe có thể chạy vào.
Không được phép để
phương tiện giao thông đường sắt đỗ trên đường an toàn, đường lánh nạn.
Những toa xe đỗ trên
đường mà không xếp, dỡ hàng hóa, không làm vệ sinh toa xe hoặc không sửa chữa
phải đóng các cửa lại.
Trước khi cắt đầu máy
khỏi toa xe để lại trên đường có độ dốc quá 2,5 ‰ phải xả hết hãm gió đoàn xe,
siết chặt hãm tay và chèn chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.4.8 Những toa xe
chở hàng nguy hiểm như chất nổ, chất cháy... chưa lắp vào tàu phải được nối
liền với nhau, chèn chắc chắn để riêng trên một đường và phòng vệ bằng tín hiệu
di động "ngừng". Các ghi dẫn vào đường này phải để thông sang đường
khác, khi cần thiết phải khóa lại để không cho phương tiện giao thông đường sắt
khác chạy vào.
2.3.3.4.9 Dồn trên
đường chính tuyến hoặc giao cắt đường chính tuyến chỉ được thực hiện khi chưa
có lệnh đón tàu vào ga và mỗi lần dồn phải được Trực ban chạy tàu ga cho phép.
Không được phép dồn
khỏi giới hạn ga khi chưa được Nhân viên điều độ chạy tàu đồng ý và chưa giao
cho Lái tàu bằng chứng chiếm dụng khu gian.
2.3.3.4.10 Đối với
những ga có độ dốc quá 2,5 ‰ khi dồn toa xe có thể bị trôi vào khu gian nên cần
phải có đường rút dồn. Nếu không có đường rút dồn, trong trường hợp đặc biệt
thì chỉ có thể dồn với điều kiện đầu máy nối ở phía dưới dốc, nếu không làm như
thế được thì phải nối tất cả hãm gió ép của đoàn xe với đầu máy dồn và phải thử
hãm trước khi dồn.
Biện pháp dồn ở những
ga có độ dốc như trên phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.
2.3.3.5 Lập tàu
2.3.3.5.1 Quy định
chung
2.3.3.5.1.1 Việc lập
tàu phải theo đúng những quy định trong Quy chuẩn này, trong kế hoạch lập tàu
và Biểu đồ chạy tàu.
2.3.3.5.1.2 Người chịu
trách nhiệm về lập tàu là Nhân viên điều độ ga hoặc Trực ban chạy tàu ga (đối
với ga không bố trí Nhân viên điều độ ga).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường sắt
chuyên dùng phải theo lệnh của Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng.
2.3.3.5.1.4 Cách tính
chiều dài và trọng lượng đoàn tàu theo Quy trình tính toán sức kéo đoàn tàu
đường sắt.
2.3.3.5.2 Không được
phép nối vào tàu những toa xe sau đây:
a) Toa xe vi phạm hạn
độ kỹ thuật uy hiếp tới an toàn chạy tàu; toa xe có lò xo hay nhíp bị kẹt hoặc
oằn xuống không đều làm thân toa xe bị nghiêng quá hạn độ quy định, thân toa xe
và bệ xe va vào bộ phận chạy;
b) Toa xe đã bị trật
bánh hoặc ở trong tàu đã bị tai nạn nặng nhưng chưa được kiểm tra và xác nhận
là có trạng thái kỹ thuật bình thường;
c) Toa xe không có biển
xác nhận sửa chữa định kỳ trừ toa xe chạy theo chứng nhận đặc biệt (coi như một
thứ hàng hóa chạy được khi nối vào tàu);
d) Toa không mui (mặt
bằng, mặt võng, thành thấp, thành cao), xếp hàng và gia cố hàng không đúng quy
định;
đ) Toa xe xếp hàng siêu
trường, siêu trọng nhưng chưa được Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia quyết định, chấp nhận vận chuyển.Đối với
đường sắt chuyên dùng
do Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quyết định, chấp nhận vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Toa xe xếp loại hàng
cần đình chỉ sử dụng hãm tay và hãm tự động nhưng các hãm này chưa được đình
chỉ.
2.3.3.6 Mối nối toa xe
trong tàu
2.3.3.6.1 Chênh lệch
cao thấp của đường tâm hai móc nối tự động của hai toa xe nối liền nhau trong
đoàn tàu (trong điều kiện tĩnh) không được quá 70 mm đối với toa xe đường sắt
khổ 1000 mm và 75 mm đối với toa xe đường sắt khổ 1435 mm.
2.3.3.6.2 Việc cắt hoặc
nối toa xe (bao gồm cả cắt hoặc nối ống hãm) trong tàu và bảo đảm các mối nối
chính xác do những nhân viên sau đây phụ trách:
a) Cắt, nối giữa các
toa xe trong tàu do nhân viên làm công tác dồn phụ trách;
b) Cắt, nối giữa đầu
máy ghép và toa xe sát nó do nhân viên khám chữa toa xe phụ trách (ở nơi không
có trạm khám xe do nhân viên làm công tác dồn phụ trách).
Trường hợp không có
nhân viên làm công tác dồn thì do Phụ lái tàu thực hiện.
c) Người phụ trách kiểm
tra các mối nối chính xác trong đoàn tàu là nhân viên khám chữa toa xe. Nếu
không có nhân viên khám chữa toa xe thì do Trưởng tàu hoặc Phụ lái tàu của đầu
máy chạy đơn có kéo theo toa xe hoặc Phụ lái tàu trong trường hợp đoàn tàu
không bố trí trưởng tàu đảm nhiệm.
2.3.3.7 Sắp xếp toa xe
trong tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có lệnh của Doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia: Tàu khách nhanh được nối nhiều nhất
không quá hai toa xe hàng, các tàu khách thường được nối nhiều nhất không quá
ba toa xe hàng. Các toa xe hàng được nối vào tàu khách phải là loại 4 trục chạy
ổ bi, có trạng thái kỹ thuật tốt, bảo đảm chạy tàu an toàn và tốc độ cấu tạo
không thấp hơn tốc độ quy định của tàu khách. Trường hợp đặc biệt muốn nối quá
số lượng toa xe hàng nói trên, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
phải có lệnh cho phép hạ cấp bậc tàu.
2.3.3.7.2 Không được
phép nối vào tàu khách những toa xe sau đây:
a) Toa xe mặt bằng, toa
xi téc (rỗng hoặc nặng), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hỏa lỏng và
hàng hóa nguy hiểm khác, hàng có mùi hôi thối, hàng dễ xê dịch xếp cao quá
thành đầu toa xe, trừ toa xe dịch vụ có sử dụng bếp ga và toa xe chuyên dụng
chở xe máy là hành lý, hàng lẻ gửi theo tàu sau khi được Doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đường sắt cho phép kèm theo các quy định biện pháp cụ thể đảm bảo
an toàn chạy tàu;
b) Toa xe quá hạn sửa
chữa định kỳ, quá hạn kiểm tra hãm ép gió và hộp trục;
c) Toa xe có chiều dày
vành bánh, đai bánh và các tiêu chuẩn khác không phù hợp với tiêu chuẩn đôi
bánh xe của toa xe khách;
d) Ô tô ray và các loại
phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt đã vượt quá kỳ hạn kiểm tra, sửa
chữa định kỳ mà chưa được phép kéo dài kỳ hạn.
2.3.3.7.3 Không được
phép nối vào tàu hỗn hợp các toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa
lỏng và hàng nguy hiểm khác, hàng có mùi hôi thối, trừ các toa xe dịch vụ có sử
dụng bếp ga.
Chỉ trong trường hợp
đặc biệt trên các khu đoạn có khối lượng vận chuyển ít, ngoài tàu hỗn hợp không
còn tàu nào khác, sau khi được Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
cho phép và kèm theo quy định biện pháp cụ thể thì mới được nối các toa chở
hàng nguy hiểm (trừ toa chở chất nổ, chất độc, chất phóng xạ) vào tàu hỗn hợp.
2.3.3.7.4 Không được
phép nối vào tàu chuyên dùng chở công nhân, tàu quân dụng có chở người những
toa chở chất nổ, chất độc, chất phóng xạ, khí nén, khí hóa lỏng, toa chở axit,
chất dễ cháy cấp 1, hàng có mùi hôi thối, toa xe xi téc đã lấy hết khí hóa lỏng
nhưng chưa rửa sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.7.5 Các toa xe
khách và toa xe hàng có chở người trong tàu hỗn hợp, tàu chuyên dùng chở công
nhân, tàu quân dụng có chở người (không kể toa công vụ, toa nghỉ của ban lái
máy và tổ công tác trên tàu) phải nối thành một cụm, toa xe hàng nối sát toa xe
khách hoặc sát toa xe hàng có chở người phải là loại toa xe có mui.
Trường hợp tàu khách
nhanh và tàu khách thường được phép nối thêm toa xe hàng cũng phải tuân theo
những quy định tại mục này.
2.3.3.7.6 Cửa đầu phía
trước của toa xe có khách thứ nhất và cửa đầu phía sau của toa xe khách cuối
cùng (kể cả toa bưu vụ) của đoàn tàu khách hoặc của nhóm toa xe khách trong tàu
hỗn hợp, tàu chuyên chở công nhân, tàu quân dụng chở người phải khóa lại. Lan
can qua lại phải nâng lên, cửa lan can, dây an toàn phải đóng và cài lại.
2.3.3.8 Sắp xếp toa xe
trong tàu hàng
2.3.3.8.1 Các toa xe
nối trong tàu hàng không phân biệt nặng, rỗng nhưng phải nối thành từng nhóm
theo ga đến (trừ trường hợp toa xe phải nối theo quy định riêng). Khi trong
đoàn tàu có lẫn các toa xe hai trục và toa xe bốn trục trở lên thì phải nối các
toa xe hai trục phía cuối tàu, không kể toa trưởng tàu.
2.3.3.8.2 Việc sắp xếp
các toa xe đặc biệt, toa xe chở hàng siêu trường siêu trọng phải thực hiện theo
quy định của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
Đối với đường sắt
chuyên dùng do chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.3.8.3 Các toa xe
chở chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, toa xi téc chở khí hóa lỏng, toa có mui
chở hàng nguy hiểm, toa xi téc rỗng đã lấy khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch,
khi dồn hoặc khi nối vào tàu phải có toa đệm theo quy định tại Bảng 4 của Quy
chuẩn này.
Bảng
4 - Khoảng cách toa đệm trong tàu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
hàng chuyên chở
Số
toa đệm ít nhất, tính bằng trục tùy theo loại đầu máy, toa xe
Đầu
máy hơi nước
Đầu
máy diesel kéo
Toa
xe có hành khách
Toa
xe chở chất nổ chất độc
Toa
xe không mui xếp hàng dễ cháy
Đầu
máy không có lửa, toa bằng xếp hàng dễ xê dịch, toa có thành xếp hàng dễ xê dịch
Toa
xe trưởng tàu và toa có nhân viên công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe
than nước
Đẩy
Kéo
tàu thoi và tàu dồn
Không
có lò đốt lửa
Có
lò đốt lửa
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
I
CHẤT
NỔ, CHẤT ĐỘC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
8
16
8
4
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
TOA
XI TÉC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Khí
nén, khí hóa lỏng
16
4
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
4
8
8
2.2
Toa
rỗng đã lấy khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
8
4
4
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
lỏng dễ cháy cấp 1
8
4
4
4
4
8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
III
TOA
CÓ MUI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Khí
nén, khí hóa lỏng
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Thể
độc, thể cháy, chất tự cháy, chất có thể thành hỗn hợp cháy hoặc nổ, chất gặp
nước bốc cháy
4
4
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3.4
Axít
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
4
4
IV
TOA
KHÔNG MUI XẾP HÀNG DỄ CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
8
4
8
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những toa xe chở hàng
lẻ thuộc hàng dễ cháy, hàng nguy hiểm (trừ chất nổ, chất độc mạnh, hàng có thể
trở thành hỗn hợp cháy hoặc nổ) khi nối vào tàu hoặc khi dồn có thể không cần
toa đệm.
Những toa xe chở hàng
không nguy hiểm, hàng không dễ cháy, toa xe có mui chở hàng dễ cháy mà các cửa
đều đóng kín hoặc toa xe rỗng có thể dùng làm toa đệm.
2.3.3.8.4 Trong tàu
hàng, những toa xe chở loại hàng cần đóng hãm gió ép hoặc những toa xe mà hãm
gió ép hỏng không có điều kiện sửa chữa ngay, nhưng ống gió chính vẫn thông,
không được nối liền quá 10 trục.
Nếu nối phía đuôi tàu
thì không được nối quá 6 trục liền trước toa xe cuối cùng có hãm gió ép tốt
(sát toa trưởng tàu nếu có toa trưởng tàu).
Khi có điều kiện sửa
chữa thì các toa xe hỏng hãm tự động phải được sửa chữa rồi mới được phép lập
tiếp vào tàu.
2.3.3.8.5 Việc nối toa
xe khách có chở người vào tàu hàng chỉ được phép khi có lệnh của Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
Đối với đường sắt
chuyên dùng do Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng cho phép.
Toa xe khách hoặc toa
xe hàng có chở người nếu được phép nối vào tàu hàng phải tuân theo những quy
định tại Mục 2.3.3.7.5 và Mục 2.3.3.7.6 của Quy chuẩn này.
2.3.3.8.6 Quy định về
trang bị trên toa trưởng tàu hoặc toa xe cuối cùng của đoàn tàu không có toa xe
trưởng tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.8.6.2 Tại vị trí
làm việc của trưởng tàu phải có thiết bị đo tốc độ đoàn tàu, thiết bị thông tin
liên lạc giữa Trưởng tàu và Lái tàu.
2.3.3.8.6.3 Trường hợp
tàu hàng không có toa trưởng tàu thì toa xe cuối cùng phải có hãm gió ép, hãm
tay tốt và có đầy đủ tín hiệu tàu.
2.3.3.8.6.4 Đối với
đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu, Bộ phận tại đuôi tàu được lắp
đặt phía cuối đoàn tàu, tín hiệu về áp lực ống hãm đoàn xe cuối đoàn tàu phải
được báo về Bộ phận tại buồng lái của Thiết bị tín hiệu đuôi tàu đặt trên ca
bin đầu máy. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường
sắt chuyên dùng có trách nhiệm ban hành Quy trình khai thác sử dụng đối với Thiết
bị tín hiệu đuôi tàu khi sử dụng trên các đoàn tàu hàng và phải thực hiện kiểm tra,
bảo trì thường xuyên thiết bị tín hiệu đuôi tàu để đảm bảo thiết bị hoạt động
tốt trong quá trình khai thác, sử dụng.
2.3.3.9 Lắp đầu máy vào
tàu
2.3.3.9.1 Quy định
chung
2.3.3.9.1.1 Đầu máy kéo
tàu phải nối thuận chiều ở phía đầu đoàn tàu theo hướng chạy.
2.3.3.9.1.2 Khi có hai
hoặc nhiều đầu máy kéo tàu chạy suốt khu đoạn phải nối đầu máy có bơm gió mạnh
hơn về trước. Nếu là đầu máy hơi nước có công suất bơm gió như nhau thì phải
nối đầu máy có bánh xe dẫn đường về phía trước. Đầu máy nối phía trước gọi là
đầu máy chính.
2.3.3.9.1.3 Đầu máy phụ
cũng phải nối ở phía đầu tàu (sau đầu máy chính hoặc cả cụm đầu máy kéo) trừ
khi đầu máy phụ đẩy tàu vào khu gian rồi trở về hoặc đến ga bên cạnh cắt lại
nhưng tàu không phải dừng thì được nối ở phía đuôi tàu và không nối ống gió
thông vào đoàn tàu.
2.3.3.9.1.4 Trường hợp
không thể nối các đầu máy ghép hoặc đầu máy phụ ở phía đầu tàu hoặc nối đầu máy
khác loại liền nhau thì phải làm theo biện pháp nối đầu máy vào tàu do Doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quyết định. Đối với đường sắt chuyên
dùng do chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kéo tàu chạy đường
ngắn, tàu thoi, tàu cứu viện, tàu công trình;
b) Chạy trên đường
nhánh;
c) Dồn toa;
d) Đầu máy thứ hai trở
lên khi đoàn tàu có nhiều đầu máy kéo;
đ) Phụ đẩy tàu rồi quay
về ga gửi;
e) Ở ga tàu xuất phát
không có thiết bị quay đầu máy hoặc thiết bị này bị hỏng.
2.3.3.9.3 Đầu máy chạy
đơn trong khu đoạn có độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 12 ‰ được phép kéo thêm không
quá 5 toa xe.
2.3.3.9.3.1 Ở khu đoạn
có độ dốc lớn hơn 12‰ số lượng toa xe nối thêm vào đầu máy đơn do Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do
chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.3.9.3.2 Khi nối
thêm các toa vào đầu máy chạy đơn phải tuân theo các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Toa xe cuối cùng
phải có hãm gió ép và có đủ tín hiệu đuôi tàu;
c) Tất cả các toa xe
đều phải nối vào hệ thống hãm gió ép và lực hãm cho 100 tấn trọng lượng không
dưới tiêu chuẩn quy định;
d) Không được làm ảnh
hưởng đến thời gian quay vòng quy định của đầu máy và thời gian lao động của
ban lái tàu.
2.3.3.9.4 Đầu máy (kể
cả đầu máy nguội) phải được chuẩn bị đầy đủ theo đúng biện pháp quy định của
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quyết định mới được gửi theo tàu. Số lượng đầu máy gửi theo tàu và
số toa xe đệm giữa các đầu máy do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do chủ sở hữu đường sắt chuyên
dùng quy định.
2.3.3.10 Tính hãm, bố
trí hãm, thử hãm trong đoàn tàu
2.3.3.10.1 Khoảng cách
hãm quy định cho tàu dùng hãm gió ép không quá 800 m.
2.3.3.10.2 Áp lực guốc
hãm cần thiết để đoàn tàu dừng được trong khoảng cách hãm quy định tương ứng
với tốc độ, độ dốc hạn chế trong khu đoạn của phương tiện giao thông đường sắt
do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quyết định và ban hành phù hợp với đặc điểm của phương tiện giao
thông đường sắt và tuyến đường sắt khai thác bảo đảm an toàn chạy tàu.
2.3.3.10.3 Áp lực guốc
hãm trên một trục của phương tiện giao thông đường sắt do Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quyết định và
ban hành phù hợp với đặc điểm của phương tiện giao thông đường sắt và tuyến
đường sắt khai thác bảo đảm an toàn chạy tàu.
2.3.3.10.4 Hãm gió ép
của tất cả các toa xe, đầu máy (kể cả xe than nước) trong tàu đều phải nối
thông với nhau, trừ trường hợp đầu máy phụ đẩy cắt lại dọc đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5- Số trục hãm tay cần thiết cho 100 tấn trọng lượng tàu để chống trôi tàu
Độ
dốc (‰)
0-6
7-10
11-13
14-16
17-20
21-23
23-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
Nếu có số trục hãm tốt
không đủ theo quy định ở trên thì được dùng chèn sắt để thay thế. Mỗi chèn sắt
thay được hai trục hãm tay.
Khi độ dốc lớn hơn 25‰
thì tất cả các trục toa xe đều phải có hãm tay tốt đồng thời phải bổ sung thêm
chèn sắt chống trôi tàu. Số lượng chèn sắt do Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử toàn bộ để kiểm
tra sự hoàn hảo của hệ thống hãm và được tiến hành trong các trường hợp sau:
- Sau khi đoàn tàu đến
ga (ở những ga có quy định thử hãm);
- Trước khi tàu khởi
hành ở ga lập tàu;
- Ở ga dọc đường có nối
thêm toa xe vào tàu cũng phải thử hãm toàn bộ để kiểm tra tác dụng hãm của
những toa xe nối thêm và toa xe cuối cùng của đoàn tàu.
b) Thử hãm đơn giản để
kiểm tra sự thông gió tốt từ đầu máy đến toa xe cuối cùng và được tiến hành
trong các trường hợp sau:
- Sau khi vòi hãm và
ống gió chính bị đứt hỏng, bị cắt;
- Sau khi dừng tàu quá
20 phút;
- Khi áp suất gió trong
thùng gió chính của đầu máy giảm xuống dưới áp suất quy định;
- Khi hãm gió ép của
đầu máy thứ nhất bị hỏng phải giao việc điều khiển hãm cho đầu máy thứ hai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi thay đổi chiều
chạy mà không thay đầu máy chính và ban lái tàu.
c) Thử toàn bộ giữ thời
gian.
Tàu chạy qua các khu
gian có dốc lớn và dài phải thử hãm toàn bộ giữ thời gian. Tên ga và loại tàu
có tác nghiệp thử hãm giữ thời gian do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quy định.
2.3.3.10.7 Nội dung cụ
thể về thử hãm, thời gian thử hãm, hãm toàn bộ giữ thời gian, chức danh đảm
nhiệm công việc và ghi chép Giấy xác nhận tác dụng hãm tham khảo Mẫu số 01 tại
Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.3.11 Khám kỹ thuật
toa xe trong đoàn tàu
Mọi toa xe trong đoàn
tàu phải được khám kỹ thuật và sửa chữa theo quy định để đảm bảo an toàn.
Doanh nghiệp kinh doanh
vận tải có trách nhiệm xây dựng nội dung, chức danh đảm nhiệm việc khám kỹ
thuật và ban hành sau khi thống nhất với Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, tổ chức thực hiện việc khám kỹ
thuật toa xe trong đoàn tàu đảm bảo an toàn.
Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng chịu trách
nhiệm quy định địa điểm và giám sát việc khám kỹ thuật của đoàn tàu đảm bảo an
toàn.
2.3.4
Phương pháp đóng đường chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.1.1 Phương pháp
đóng đường cơ bản để chạy tàu bao gồm:
a) Đóng đường tự động;
b) Đóng đường nửa tự
động;
c) Đóng đường bằng máy
thẻ đường.
Khi thiết bị đóng đường
cơ bản bị hỏng hoặc không sử dụng được phải đình chỉ sử dụng và chuyển sang
phương pháp đóng đường bằng điện tín để thay thế. Phương tiện chuyển, nhận điện
tín là điện thoại.
Khi chuyển sang phương
pháp đóng đường bằng điện tín hoặc phục hồi phương pháp đóng đường cơ bản đều
phải làm theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.
Trường hợp điện thoại
với điều độ không thông, việc chuyển hoặc phục hồi phương pháp đóng đường do Trực
ban chạy tàu ga hai ga đầu khu gian trực tiếp dùng điện thoại để làm thủ tục
sau khi đã cùng xác nhận khu gian thanh thoát.
2.3.4.1.2 Biện pháp
đóng đường của trạm đóng đường chạy tàu, trạm bổ trợ trong khu gian do Doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.4.1.3 Chạy tàu với
các phương pháp đóng đường nửa tự động, tự động, bằng máy thẻ đường, bằng điện
tín và chạy tàu khi thông tin bị gián đoạn do Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy
trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.2.1 Khi sử dụng
phương pháp đóng đường tự động, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng phân khu
đóng đường là ánh đèn màu vàng hoặc màu lục của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu
thông qua. Đối với tàu chở khách (kể cả tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chở người)
và tàu chạy liền sau tàu khách (trừ đầu máy đơn không kéo toa xe, tàu hàng dừng
rồi tiếp tục chạy, ô tô ray, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt), ít
nhất phải có hai phân khu đóng đường phía trước thanh thoát Trực ban chạy tàu
ga mới được cho tàu chạy.
2.3.4.2.2 Trên khu đoạn
đường đơn, Trực ban chạy tàu ga trước khi làm thủ tục gửi tàu phải được Nhân
viên điều độ chạy tàu đồng ý, nếu điện thoại với điều độ không thông, phải được
sự đồng ý của Trực ban chạy tàu ga đón tàu.
2.3.4.2.3 Khi tín hiệu
đèn màu thông qua biểu thị màu đỏ, biểu thị không đúng, tàu phải dừng trước tín
hiệu đó và kéo một tiếng còi dài. Sau 3 phút tín hiệu thông qua vẫn chưa có
biểu thị cho phép, Lái tàu kéo một hồi còi dài rồi tiếp tục chạy với tốc độ
không lớn hơn 15 km/h và phải chuẩn bị sẵn sàng dừng tàu trước chướng ngại. Khi
đến tín hiệu thông qua tiếp theo đó, tàu chạy theo biểu thị của tín hiệu này.
Nếu tín hiệu tiếp theo cũng biểu thị như trên thì tàu được tiếp tục chạy theo
biện pháp nói trên. Sau khi dừng tàu, Lái tàu nhìn thấy hoặc biết chắc chắn
phân khu phía trước có chướng ngại thì trước khi xác định phân khu này thanh
thoát, không được cho tàu tiếp tục chạy.
Trong trường hợp trên,
Lái tàu phải hết sức chú ý, nếu thời tiết xấu hoặc tầm nhìn hạn chế, phải kịp
thời kéo còi và giảm tốc độ thích hợp để bảo đảm tàu chạy an toàn.
2.3.4.2.4 Khi tàu chạy
dọc đường nếu phát hiện tín hiệu thông qua không có biểu thị hoặc biểu thị
không đúng, Lái tàu phải báo cho Trực ban chạy tàu ga gần nhất phía trước biết
số hiệu và trạng thái tín hiệu đó.
Khi trong khu gian có
hai tín hiệu thông qua cùng chiều trở lên không có biểu thị hoặc biểu thị không
đúng thì coi như thiết bị đóng đường hỏng phải đình chỉ sử dụng.
2.3.4.3 Đóng đường nửa
tự động
2.3.4.3.1 Khi sử dụng
phương pháp đóng đường nửa tự động, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian
là biểu thị cho phép tàu chạy của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua.
2.3.4.3.2 Trong khu
đoạn đường đơn, trước khi mở tín hiệu ra ga, Trực ban chạy tàu ga gửi tàu phải
nhận được biểu thị đồng ý đón tàu do Trực ban chạy tàu ga đón tàu cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.4 Đóng đường bằng
máy thẻ đường
2.3.4.4.1 Khi sử dụng
phương pháp đóng đường bằng máy thẻ đường, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng
khu gian là thẻ đường thuộc khu gian đó.
Khi nhận thẻ đường, Lái
tàu phải xác nhận thẻ đường đúng với khu gian tàu sắp chạy vào.
2.3.4.4.2 Việc trao đổi
điện thoại và chuyển nhận điện tín có liên quan đến chạy tàu, việc lấy thẻ
đường ra hoặc trả thẻ đường vào hòm thẻ đường và việc giao, nhận thẻ đường do
Trực ban chạy tàu ga tự làm.
Nếu máy thẻ đường đặt ở
chòi ghi, việc lấy thẻ đường ra hoặc trả thẻ đường vào hòm thẻ đường cũng như
việc giao, nhận thẻ đường do tổ trưởng tổ ghi làm theo mệnh lệnh của Trực ban
chạy tàu ga.
2.3.4.4.3 Thẻ đường
nhận được của một tàu vừa đến không phải trả vào hòm thẻ đường, được phép giao
cho một tàu ngược chiều gửi vào chính khu gian ấy, nhưng phải được ga đón tàu
đồng ý trước bằng điện tín và ghi vào sổ nhật ký chạy tàu.
Không được phép làm như
trên ở khu gian có sử dụng thẻ hình chìa khóa hoặc đã đồng ý cho ga bên dồn
theo đuôi tàu.
2.3.4.4.4 Không được
phép:
a) Xin lấy thẻ đường ra
trước khi tàu sẵn sàng chạy, trừ khi tàu thông qua hoặc dừng theo quy định
không quá 3 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đem thẻ đường của
khu gian này sang khu gian khác.
2.3.4.5 Đóng đường bằng
điện tín
2.3.4.5.1 Khi sử dụng
phương pháp đóng đường bằng điện tín, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu
gian là Phiếu đường theo Mẫu số 02 (2A, 2B) tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy
chuẩn này.
Khi nhận Phiếu đường,
Lái tàu phải kiểm tra nội dung đúng với ngày, số hiệu tàu và tên khu gian tàu
sắp chạy vào.
2.3.4.5.2 Điện tín có
liên quan đến đóng đường phải do Trực ban chạy tàu ga ghi vào sổ biên bản điện
tín, ký tên rồi mới được chuyển đi. Khi nhận điện tín phải đọc lại, cả hai bên
xác nhận đúng mới ghi thời gian, số điện tín, tên người nhận, người chuyển vào
sổ biên bản điện tín.
Mẫu sổ điện tín và thủ
tục đăng ký chuyển điện tín do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công
tác dồn đường sắt.
2.3.4.5.3 Những việc
liên quan đến đóng đường như:
a) Xin đường;
b) Cho đường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hủy bỏ thủ tục đóng
đường;
đ) Xin đường để dồn ra
ngoài giới hạn ga;
e) Những việc khác mà
Trực ban chạy tàu ga xét thấy cần thiết đều phải được thực hiện theo mẫu điện
tín do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc
Chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.4.6 Phương pháp chạy
tàu khi thông tin bị gián đoạn
2.3.4.6.1 Khi thiết bị
đóng đường cơ bản và mọi thứ điện thoại đều bị gián đoạn (gọi tắt là thông tin
gián đoạn) việc chạy tàu ở khu gian đường đơn tiến hành theo phương pháp liên
lạc bằng thông tri, ở khu gian đường đôi theo giãn cách thời gian. Bằng chứng
cho phép tàu chiếm dụng khu gian là Giấy phép màu đỏ kèm theo Thông tri Mẫu A
hoặc B (Mẫu số 03), thông tri Mẫu C hoặc D (Mẫu số 04) tại Phụ lục E ban hành
kèm theo Quy chuẩn này.
2.3.4.6.2 Phương pháp
liên lạc bằng thông tri do ga ưu tiên quyết định. Chiều ưu tiên là chiều tàu số
lẻ chạy. Ga gửi tàu số lẻ là ga ưu tiên.
Biện pháp gửi thông tri
và điều kiện xác định phương pháp liên lạc bằng thông tri do Doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định
trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.4.6.3 Khi ga ưu
tiên gửi tàu đầu tiên sau khi thông tin bị gián đoạn, không cần phải có sự đồng
ý của ga đón tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ga không ưu tiên không
được cho bất cứ tàu nào chạy vào khu gian thông tin bị gián đoạn, trừ trường
hợp tàu đã được phép chạy trước khi thông tin bị gián đoạn hoặc tàu cứu viện
gửi vào khu gian theo yêu cầu cứu viện.
2.3.4.6.4 Trước khi
thông tin bị gián đoạn, ga ưu tiên đã cho phép ga bên cạnh gửi tàu mà tàu đó
chưa đến và cũng chưa nhận được báo hủy bỏ việc gửi tàu thì trước khi xác minh
rõ tình hình phải coi như khu gian đã bị chiếm dụng và không được cho phép ga
ưu tiên gửi tàu.
2.3.4.6.5 Trong lúc
thông tin gián đoạn, không được phép gửi các tàu sau đây:
a) Tàu có dừng để làm
việc trong khu gian (trừ tàu cứu viện);
b) Tàu chạy đến đường
nhánh trong khu gian;
c) Đầu máy đơn có kéo
thêm toa xe hoặc đoàn tàu không bố trí trưởng tàu nếu sau nó có tàu chạy cùng
chiều.
2.3.4.6.6 Nếu tàu gửi
sau khi thông tin bị gián đoạn có đầu máy phụ đẩy thì đầu máy đẩy không được
phép đến dọc đường quay trở về mà phải cùng với tàu đi suốt khu gian. Trước khi
tàu này chạy, Trực ban chạy tàu ga gửi tàu phải báo cho Lái tàu và Trưởng tàu
biết.
2.3.4.6.7 Ở khu đoạn
đường đơn, trong lúc thông tin bị gián đoạn việc gửi tàu cùng chiều được giải
quyết theo giãn cách thời gian. Giãn cách thời gian giữa hai tàu này ít nhất
phải bằng thời gian tàu trước chạy qua khu gian theo bảng thời trình cộng thêm
3 phút. Đối với khu gian khó khăn, giãn cách thời gian giữa hai do Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng về quy
định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.4.6.8 Ở khu đoạn
đường đôi, trong lúc thông tin bị gián đoạn, việc gửi tàu theo đường đúng chiều
quy định tiến hành với giãn cách thời gian bằng thời gian tàu trước chạy qua
khu gian theo bảng thời trình cộng thêm 3 phút. Đối với khu gian khó khăn, giãn
cách thời gian giữa hai tàu do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng về quy định trong Quy trình chạy tàu và
công tác dồn đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khu đoạn đường đôi
chạy tàu hai chiều trước khi thông tin bị gián đoạn thì việc chạy tàu tiến hành
theo phương pháp liên lạc bằng thông tri như quy định đối với khu gian đường
đơn.
2.3.4.6.9 Việc khôi
phục phương pháp đóng đường cơ bản hoặc điện thoại phải làm theo mệnh lệnh của
Nhân viên điều độ chạy tàu. Trường hợp điện thoại điều độ không thông thì do ga
ưu tiên xác định. Trình tự phục hồi phương pháp đóng đường cơ bản hoặc điện
thoại do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường
sắt chuyên dùng về quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.4.6.10 Trong lúc
thông tin bị gián đoạn, nếu cần thiết phải phong tỏa, giải tỏa khu gian, Trực
ban chạy tàu ga nhận được yêu cầu phải gửi giấy báo việc phong tỏa hoặc giải
tỏa cho Trực ban chạy tàu ga đầu kia của khu gian.
2.3.5
Đón gửi tàu và chạy tàu
2.3.5.1 Quy định chung
2.3.5.1.1 Trong một
thời gian nhất định, mỗi điểm phân giới, mỗi đoàn tàu hay mỗi đầu máy chỉ do
một người chỉ huy việc chạy tàu:
a) Tại ga: Trực ban
chạy tàu ga;
b) Trạm đóng đường:
Trực ban chạy tàu trạm;
c) Trên đoàn tàu:
Trưởng tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Ga lớn có thể bố trí
phụ Trực ban chạy tàu ga đảm nhiệm một phần công việc chạy tàu dưới sự chỉ huy
của Trực ban chạy tàu ga. Nếu ga có nhiều bãi, có thể có nhiều phụ Trực ban
chạy tàu ga, mỗi người chỉ huy chạy tàu ở mỗi bãi phải chịu sự chỉ huy thống
nhất của Trực ban chạy tàu ga. Việc phân định khu vực quản lý và trách nhiệm
chỉ huy chạy tàu của ga nói trên phải được quy định tại Quy tắc quản lý kỹ
thuật ga;
e) Tại điểm phân giới,
Trưởng tàu hoặc Lái tàu của đầu máy đơn, của đoàn tàu không bố trí trưởng tàu
phải phục tùng mệnh lệnh của Trực ban chạy tàu điểm phân giới, hoặc tuân theo
biểu thị của tín hiệu điểm phân giới.
2.3.5.1.2 Trong công
tác đón gửi tàu, mọi việc quan trọng như: Chuẩn bị đường, làm thủ tục đóng mở
tín hiệu, đón gửi tàu, giao bằng chứng chạy tàu và làm tín hiệu gửi tàu do Trực
ban chạy tàu ga trực tiếp làm.
Trường hợp vì điều kiện
thiết bị hoặc khối lượng công việc lớn, một phần công việc trên có thể do phụ
Trực ban chạy tàu ga làm dưới sự chỉ huy và kiểm tra của Trực ban chạy tàu ga.
Trách nhiệm của Trực
ban chạy tàu ga và phụ Trực ban chạy tàu ga do Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do chủ sở hữu
đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.5.1.3 Ở những ga có
thiết bị kiểm tra việc đón, gửi tàu, Trực ban chạy tàu ga phải căn cứ vào biểu
thị của thiết bị đó để xác nhận tình hình chuẩn bị đường đón, gửi, trạng thái
tàu ra, vào ga. Nếu không có thiết bị kiểm tra phải tự mình hoặc thông qua báo
cáo hay tín hiệu an toàn của Gác ghi sau khi đã kiểm tra đường đón, gửi hoặc
tín hiệu an toàn của Trưởng tàu để xác nhận tình hình trên.
2.3.5.1.4 Trên nguyên
tắc tàu nào không dừng ở ga sẽ cho thông qua đường chính tuyến (trừ trường hợp
không thể đón tàu vào đường chính tuyến). Tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chở người
và tàu hàng có toa xe chở hàng siêu trường, siêu trọng phải được đón hoặc gửi
trên đường quy định. Tàu hàng phải đón, gửi trên cụm đường quy định trong ga.
Khi thay đổi đường cố định đón, gửi tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chở người phải
được Nhân viên điều độ chạy tàu cho phép. Trường hợp buộc phải thay đổi sang
một đường khác ngoài đường quy định đón, gửi tàu, phải được phép của Doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia (đối với đường sắt chuyên dùng do chủ
sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định) và có biện pháp riêng về chuẩn bị đường.
Trình tự chuẩn bị đường
để đón gửi tàu phải được quy định tại Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.
2.3.5.1.5 Trực ban chạy
tàu ga phải bảo đảm luôn luôn có đường thanh thoát để đón, gửi tàu. Không được
phép để toa xe và các phương tiện giao thông vận tải đường sắt khác chiếm dụng
trên đường chính tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên đón, tiễn tàu
không được rời vị trí khi chưa xác nhận đoàn tàu đến hoặc đi an toàn. Trường
hợp tránh tàu hoặc cần làm ngay thủ tục đóng đường với ga bên hay báo giờ gửi
tàu vào khu gian đặc biệt đối với ga bên, Trực ban chạy tàu ga có thể rời vị
trí sau khi tàu chuyển bánh hoặc đầu máy đến qua khỏi vị trí đón gửi.
2.3.5.1.7 Sau khi tàu
đến, đi hoặc thông qua ga, Trực ban chạy tàu ga phải ghi vào sổ nhật ký chạy
tàu và báo cho Trực ban chạy tàu ga đón, gửi tàu và Nhân viên điều độ chạy tàu
số hiệu tàu, giờ thực tế tàu đến, đi, thông qua và các đặc điểm khác của tàu
(nếu có).
2.3.5.1.8 Trên khu đoạn
đường đôi, mỗi đường chính tuyến dành riêng cho tàu chạy theo một chiều nhất
định. Trừ trường hợp ngoại lệ (có quy định riêng), tàu chạy một chiều theo
đường phía bên trái.
Khi tạm thời cho tàu
chạy trái chiều đường quy định hoặc chạy hai chiều trên một đường phải có mệnh
lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.
2.3.5.1.9 Những tàu sau
đây được phép chạy đầu máy đẩy toa xe đi trước:
a) Khi tàu chạy vào
đường nhánh và trở về ga;
b) Khi tàu vào làm việc
trong khu gian (tàu công trình, tàu cứu viện, chuyển tải,...);
c) Khi cần thiết đẩy
lùi tàu từ khu gian về ga.
2.3.5.2 Đón tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên nhận lệnh
phải nhắc lại nội dung mệnh lệnh đó với Trực ban chạy tàu ga.
2.3.5.2.2 Trước khi đón
tàu, Trực ban chạy tàu ga phải kiểm tra và xác nhận những công việc chuẩn bị
sau đây:
a) Việc dồn dịch có ảnh
hưởng hoặc trở ngại đến đường đón tàu và đường tàu vào đã được đình chỉ;
b) Đường đón tàu và
đường tàu vào đã thanh thoát;
c) Các ghi liên quan đã
đúng vị trí cần thiết và đã khóa.
Trực ban chạy tàu ga
chỉ được mở hoặc ra lệnh mở tín hiệu vào ga sau khi đã kiểm tra, xác nhận việc
chuẩn bị đường đón tàu nói trên đã được thực hiện đầy đủ.
Trình tự và biện pháp
chuẩn bị đường đón tàu của Trực ban chạy tàu ga, Gác ghi và nhân viên trạm tập
trung do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường
sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.5.2.3 Khi cột tín
hiệu vào ga, vào bãi báo tín hiệu ngừng hoặc đèn tắt được phép dùng tín hiệu
dẫn đường hoặc cử người dẫn đường để đón tàu vào ga trong các trường hợp đặc
biệt dưới đây:
a) Cột tín hiệu vào ga
hoặc vào bãi bị hỏng không thể mở được hoặc đèn tín hiệu bị tắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cột tín hiệu vào ga
hoặc vào bãi không có quan hệ liên khóa với ghi của đường đón tàu nếu không mở
được.
Biện pháp đón tàu vào
ga trong các trường hợp đặc biệt nói trên do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình
chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.5.2.4 Trường hợp
trong ga không còn đường nào thanh thoát và có lệnh của Nhân viên điều độ chạy
tàu cho phép, được cử nhân viên dẫn đường (không được dùng tín hiệu dẫn đường)
để đón tàu vào đường không thanh thoát theo biện pháp dồn dịch, sau khi tàu này
đã dừng ngoài cột tín hiệu vào ga đóng.
Không được phép đón tàu
liên vận quốc tế, tàu khách nhanh chạy suốt và tàu khách nhanh vào đường không
thanh thoát.
Biện pháp đón tàu vào
đường không thanh thoát ở những ga có độ dốc cao mà tàu không phải dừng ngoài
cột tín hiệu vào ga do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ
sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn
đường sắt.
2.3.5.2.5 Không được
phép đón hai tàu vào ga cùng một lúc, nếu:
a) Cuối đường đón tàu
này không có thiết bị tách rời với đường đón tàu kia (đường an toàn, thiết bị
trật bánh hay những ghi có tác dụng tách rời), trừ trường hợp được Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng có quy
định cho phép;
b) Một trong hai tàu là
tàu thông qua theo thời trình, trừ khi có mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy
tàu cho tàu thông qua phải dừng lại tại ga theo điều kiện quy định tại điểm a)
của mục này.
2.3.5.2.6 Lái tàu chỉ
được cho tàu vượt quá cột tín hiệu vào ga hoặc vào bãi ở trạng thái đóng sau
khi đã nhận được tín hiệu dẫn đường hoặc Giấy cho phép vào ga hay tín hiệu đón
tàu của nhân viên dẫn đường và chạy vào ga với tốc độ không quá 15 km/h nhưng
phải đặc biệt cảnh giác chuẩn bị sẵn sàng dừng tàu trước chướng ngại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách thức giao Giấy cho
phép vào ga cho Lái tàu và ghi chép nội dung của Giấy cho phép vào do Doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.5.2.7 Ở những ga
không được phép đón hai tàu cùng một lúc, nếu có hai tàu cùng đến ga, phải đón
vào trước tàu chạy trước tàu kế tiếp hoặc tàu mà để dừng ngoài cột hiệu vào ga
sẽ chạy lại khó khăn hoặc tàu không nên để dừng ngoài ga.
2.3.5.2.8 Tàu đến ga
phải dừng ở giữa giới hạn hai mốc tránh va chạm của đường đón tàu, ở ga có cột
tín hiệu ra ga thì phải dừng giữa giới hạn cột tín hiệu ra ga phía trước và mốc
tránh va chạm phía sau.
Nếu đuôi tàu còn ở
ngoài mốc tránh va chạm: Trưởng tàu và Gác ghi phải báo tín hiệu ngừng trên
đường bên cạnh để phòng vệ được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tín hiệu giao thông đường sắt; Đối với đoàn tàu hàng không bố trí Trưởng tàu
thì Gác ghi phải kiểm tra và báo tín hiệu ngừng trên đường bên cạnh để phòng vệ
được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường
sắt.
2.3.5.2.9 Tín hiệu vào
ga phải được đóng lại ngay khi toàn bộ tàu chạy qua khỏi tín hiệu hoặc tự động
đóng lại ngay khi đôi bánh xe đầu tiên của tàu chạy qua tín hiệu ở khu gian
đóng đường tự động.
Nếu tàu quá dài mà đầu
tàu đã đến mốc tránh va chạm phía ra ga, nhưng đuôi tàu còn nằm ngoài cột tín
hiệu vào ga thì cũng phải đóng tín hiệu vào ga.
2.3.5.3 Gửi tàu
2.3.5.3.1 Trước khi gửi
tàu, Trực ban chạy tàu ga và gác ghi phải chuẩn bị đường gửi tàu theo trình tự
công tác do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu
đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường
sắt.
2.3.5.3.2 Trước khi gửi
tàu, Trực ban chạy tàu ga phải xác nhận mọi điều kiện về an toàn để gửi tàu vào
khu gian và đã làm đầy đủ các thủ tục về đóng đường với ga đón tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Việc dồn dịch có ảnh
hưởng hoặc trở ngại đến đường gửi tàu và đường tàu ra ga đã được đình chỉ;
b) Đường gửi tàu và
đường tàu ra đã thanh thoát;
c) Các ghi liên quan đã
đúng vị trí cần thiết và đã khóa.
Trực ban chạy tàu ga
chỉ được mở tín hiệu ra ga hoặc giao bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu
gian sau khi đã kiểm tra và xác nhận công việc chuẩn bị đường gửi tàu nói trên
đã được thực hiện đầy đủ.
2.3.5.3.4 Không được
phép đón một tàu và gửi một tàu cùng chiều một lúc, nếu:
a) Cuối đường đón tàu
này không có thiết bị tách rời với đường gửi tàu (đường an toàn, thiết bị trật
bánh hoặc ghi có tác dụng tách rời), trừ trường hợp được Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng cho phép.
b) Tàu đón vào là tàu
thông qua theo thời trình trừ khi có mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu
cho tàu thông qua phải dừng tại ga thì theo điều kiện quy định tại điểm a của
mục này.
2.3.5.3.5 Bằng chứng
cho phép tàu chiếm dụng khu gian khi không phải là biểu thị cho phép của tín
hiệu ra ga, phải do Trực ban chạy tàu ga giao tận tay cho Lái tàu. Đối với tàu
thông qua, dùng cột giao nhận để giao bằng chứng chạy tàu cho Lái tàu khi tàu
đang chạy.
2.3.5.3.6 Tín hiệu ra
ga phải được đóng lại ngay khi tàu chạy vào phạm vi khu gian hoặc sau khi đôi
bánh xe đầu tiên của tàu chạy qua tín hiệu ra ga đó nếu đường tàu ra có mạch
điện ray hoặc thiết bị truyền tin tương tự như mạch điện ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tàu đã lập đúng kế
hoạch lập tàu;
b) Việc sắp xếp toa xe
trong tàu và các điều kiện khác về lập tàu đã đúng quy định nêu trong Quy chuẩn
này;
c) Tàu đã có đủ tín
hiệu cần thiết.
Ngoài ra, Trực ban chạy
tàu ga phải giao cho Trưởng tàu tờ Nhật ký tàu theo mẫu do Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
Ở ga dọc đường mà tàu
nối thêm toa xe, Trực ban chạy tàu ga này phải giao cho Trưởng tàu bảng kê số
toa xe nối thêm.
Nội dung và mẫu bảng kê
số toa xe nối thêm do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ
sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình về chạy tàu và công tác
dồn đường sắt.
2.3.5.3.8 Khi sử dụng
phương pháp đóng đường chạy tàu tự động, bán tự động mà đã xin được đường ga
bên để gửi tàu nhưng tín hiệu ra ga, ra bãi ở trạng thái đóng hoặc che khuất
thì bằng chứng cho tàu chạy vào khu gian là Giấy phép vạch chéo lục theo Mẫu số
06 tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
Việc ghi nội dung, giao
Giấy phép vạch chéo lục và thủ tục gửi tàu do Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy
trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.5.4 Trang bị và
nhân viên công tác trên đoàn tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.4.2 Mỗi đoàn tàu
phải có đủ định biên để làm công tác chạy tàu như Lái tàu, chỉ huy đoàn tàu,
phục vụ hành khách, hàng hóa. Tùy theo loại tàu, Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia, Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, Doanh nghiệp kinh doanh
vận tải đường sắt quyết định số định biên, nhiệm vụ, chức năng từng chức danh.
2.3.5.4.3 Ngoài việc
tuân thủ Quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn
đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu thì Lái
tàu và Phụ lái tàu phải thực hiện các công việc quy định trong quy trình tác
nghiệp của Lái tàu và Phụ lái tàu do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.5.4.4 Nhân viên
khám chữa toa xe và nhân viên phục vụ trên tàu.
2.3.5.4.4.1 Các đoàn
tàu khách nhất thiết phải có nhân viên khám chữa toa xe và nhân viên phục vụ
trên tàu.
2.3.5.4.4.2 Doanh
nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt căn cứ vào loại tàu khách để bố trí định
viên chức danh nhân viên khám chữa toa xe và nhân viên phục vụ trên tàu, xây
dựng quy trình tác nghiệp cho các chức danh trên thực hiện.
2.3.5.4.4.3 Tùy theo
tính chất của từng loại tàu hàng, Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng bố trí định biên, nhân viên khám chữa toa
xe và xây dựng Quy trình tác nghiệp cho các chức danh trên thực hiện.
2.3.5.5 Tốc độ
2.3.5.5.1 Tốc độ chạy
tàu trên các khu gian, khu đoạn, đoạn không được vượt quá tốc độ quy định trong
công lệnh tốc độ.
2.3.5.5.2 Khi tàu chạy
qua cột tín hiệu đèn màu báo ánh sáng màu vàng hoặc cột tín hiệu báo trước có
cánh ở trạng thái bình thường, tàu phải chạy với tốc độ thích hợp để dừng được
trước cột tín hiệu tiếp theo báo ngừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.5.4 Khi tàu chạy
do đầu máy đẩy đoàn xe, tốc độ không vượt quá 20 km/h.
2.3.5.5.5 Khi tàu chạy
vào đường cụt trong ga, tàu chạy với tốc độ không vượt quá 10 km/h.
2.3.5.5.6 Khi qua địa
điểm phòng vệ bằng tín hiệu giảm tốc độ tàu phải chạy đúng với tốc độ đã quy
định giảm ở đó.
2.3.5.5.7 Nếu ở địa
điểm đã có công lệnh giảm tốc độ nhưng lại có giấy cảnh báo ghi tốc độ khác với
tốc độ quy định trong công lệnh, tàu phải chạy theo tốc độ thấp nhất.
2.3.5.5.8 Khi ở những
địa điểm có đặt tín hiệu phòng vệ giảm tốc độ mà không quy định tốc độ cụ thể
nhưng không có cảnh báo hoặc công lệnh quy định tốc độ, tàu phải chạy với tốc
độ không quá 15 km/h.
2.3.5.5.9 Khi đầu máy
hơi nước chạy ngược chiều mà xe than nước có giá chuyển hướng, tốc độ không
được vượt quá 55 km/h. Nếu xe than nước không có giá chuyển hướng hoặc đầu máy
không có bánh xe dẫn đường thì phải theo đúng tốc độ do Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia quy định. Đối với đường sắt chuyên dùng do chủ sở
hữu đường sắt chuyên dùng quy định.
2.3.5.6 Biện pháp giải
quyết khi bị dừng tàu trong khu gian
2.3.5.6.1 Khi buộc phải
dừng tàu trong khu gian, Lái tàu có trách nhiệm:
a) Cho tàu dừng ở đoạn
đường bằng và thằng khi yêu cầu dừng tàu không khẩn cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xem xét đoàn tàu có
thể tiếp tục chạy được không, nếu không phải lập tức kéo còi báo cho Trưởng tàu
biết;
d) Cử người trong ban
lái tàu đi phòng vệ khi có lệnh điều động của Trưởng tàu.
2.3.5.6.2 Khi tàu bị
dừng trong khu gian, Trưởng tàu phải tự mình hoặc chỉ huy nhân viên trên tàu
tiến hành ngay những công việc sau đây:
a) Ban đêm lập tức kiểm
tra ánh sáng đèn tín hiệu đuôi tàu;
b) Siết chặt hãm tay
của những toa xe cuối đoàn tàu. Nếu chỗ tàu dừng là dốc lên (hoặc khi gặp bão)
phải dùng chèn đặt vào bánh xe của toa xe sau cùng khi Lái tàu báo hiệu tàu
không thể tiếp tục chạy được. Trường hợp hãm gió ép mất tác dụng, phải siết
chặt hãm tay ít nhất bằng số trục quy định trong Bảng 5 của Quy chuẩn này;
c) Cử người phòng vệ
đoàn tàu ngay sau 10 phút tàu đã dừng ở trong khu gian không đóng đường tự động
hoặc điện tín, sau 3 phút tàu đã dừng ở trong khu gian đóng đường tự động (kể
cả khi dừng phía trước cột tín hiệu vào ga, tín hiệu phòng vệ đóng);
d) Khi có tàu cùng
chiều chạy tiếp phía sau phải lập tức đặt tín hiệu phòng vệ. Nếu thiếu người,
Trưởng tàu phải tự mình đảm nhiệm công việc phòng vệ cho đến khi có người thay
thế mới được trở về đoàn tàu;
đ) Huy động mọi dụng cụ
và vật liệu có thể sử dụng được để khôi phục lại việc chạy tàu thật nhanh
chóng;
e) Nếu việc chạy tàu
không thể khôi phục lại được trong vòng 30 phút thì phải tìm biện pháp báo ngay
với Nhân viên điều độ chạy tàu hoặc Trực ban chạy tàu ga một trong hai ga đầu
khu gian biết và yêu cầu cứu viện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.6.3 Sau khi tàu
bị dừng trong khu gian phải tổ chức phòng vệ. Biện pháp phòng vệ đoàn tàu bị
dừng trong khu gian nói chung và phòng vệ đoàn tàu tổ chức kéo từng phần về ga
nói riêng trong mọi trường hợp tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt do Bộ Xây dựng quy định và Quy trình
về chạy tàu và công tác dồn đường sắt do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng ban hành.
2.3.5.6.4 Tàu bị dừng
trong khu gian, sau khi đã xin cứu viện mà chưa được phép bằng mệnh lệnh thì
không được tiếp tục chạy tiến hoặc lùi.
2.3.5.6.5 Tàu bị dừng
trong khu gian có thể lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ
chạy lùi không quá 15 km/h. Đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu
thay thế toa trưởng tàu khi bị chết dốc, trong điều kiện lái tàu có thể quan
sát được phía đuôi tàu, đảm bảo an toàn khi thực hiện việc lùi tàu, tiến hành
cử phụ lái tàu làm tín hiệu phía đuôi tàu. Trình tự, biện pháp lùi tàu lấy đà
để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình về chạy
tàu và công tác dồn đường sắt.
Giấy xin phép và Giấy
cho phép lùi tàu về ga theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục E ban hành kèm
theo Quy chuẩn này.
2.3.5.6.5.1 Nếu chưa
được phép của Trực ban chạy tàu ga gửi tàu, tàu không được chạy lùi về phía
trong cột tín hiệu báo trước hoặc biển báo trước của ga đó.
2.3.5.6.5.2. Không cho
phép tàu chạy lùi trong các trường hợp sau đây:
a) Khi sương mù, mưa
to, gió lớn hoặc điều kiện xấu khác khó xác nhận tín hiệu;
b) Tàu bị dừng là tàu
chạy sau khi thông tin gián đoạn mà phía sau nó có tàu chạy cùng chiều;
c) Tàu chạy trong khu
gian đóng đường tự động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Tàu có đầu máy đẩy
vào khu gian rồi trở về.
2.3.5.6.6 Khi tàu bị
dừng trong khu gian vì không kéo nguyên cả đoàn tàu, đầu máy chính hoặc đầu máy
cứu viện được phép kéo từng phần về ga. Biện pháp tổ chức kéo từng phần về ga
do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quy định chi tiết trong Quy trình về chạy tàu và công tác dồn đường
sắt.
Bằng chứng cho phép Lái
tàu chạy đơn hoặc kéo phần đầu đoàn tàu về ga để xin cứu viện sau khi đã thu
chứng vật chạy tàu là Giấy phép màu trắng kèm đơn xin cứu viện theo Mẫu số 09
tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2.3.5.7 Biện pháp chạy
tàu cứu viện
2.3.5.7.1 Tàu cứu viện
chạy trong khu gian phong tỏa theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu
(hoặc của Trực ban chạy tàu ga trong trường hợp điện thoại giữa ga với điều độ
không thông), mệnh lệnh này phải ghi vào Giấy phép vạch chéo đỏ theo Mẫu số 10
tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này để làm bằng chứng cho phép tàu chiếm
dụng khu gian.
2.3.5.7.2 Trực ban chạy
tàu ga sau khi nhận được yêu cầu cứu viện bằng giấy hoặc điện thoại của Trưởng
tàu, Lái tàu của đầu máy đơn hoặc Lái tàu của đoàn tàu hàng không bố trí Trưởng
tàu hoặc của nhân viên cầu đường, thông tin tín hiệu phải báo ngay với Nhân
viên điều độ chạy tàu.
Nhân viên điều độ chạy
tàu phải phát mệnh lệnh phong tỏa khu gian và mệnh lệnh gửi tàu cứu viện, trong
đó phải quy định rõ biện pháp chạy tàu của tàu cứu viện. Trường hợp điện thoại
giữa hai ga với điều độ không thông, Trực ban chạy tàu ga nhận được yêu cầu cứu
viện phải báo ngay cho Trực ban chạy tàu ga đầu kia khu gian và làm thủ tục
phong tỏa khu gian. Sau đó căn cứ vào tình hình cụ thể, cùng nhau tổ chức và
quy định biện pháp chạy tàu cứu viện. Khi điện thoại điều độ thông hoặc khi tai
nạn đã giải quyết xong, Trực ban chạy tàu hai ga phải báo chi tiết công việc đã
làm cho Nhân viên điều độ chạy tàu. Sau khi nhận được thông báo của ga xác nhận
khu gian thanh thoát, Nhân viên điều độ chạy tàu phát mệnh lệnh giải tỏa khu
gian.
Mệnh lệnh phong tỏa và
giải tỏa khu do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu
đường sắt chuyên dùng về quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn
đường sắt.
2.3.5.7.3 Mỗi lần tàu
cứu viện chạy vào khu gian hay trở về ga phải báo cho Nhân viên điều độ chạy
tàu và Trực ban chạy tàu ga đầu kia của khu gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.7.4 Trưởng ga,
Phó ga hoặc Trực ban chạy tàu ga xuống ban phải đi áp dẫn tàu cứu viện đầu tiên
chạy vào nơi xảy ra tai nạn (không kể đầu máy vào khu gian kéo phần còn lại)
nhân viên này điều khiển tại chỗ mọi công việc có liên quan đến chạy tàu cứu
viện cho đến khi có người được chỉ định đến thay.
2.3.5.8 Biện pháp phong
tỏa khu gian và chạy tàu khi thi công sửa chữa công trình thiết bị
2.3.5.8.1 Trên nguyên
tắc, khi thi công sửa chữa cầu, đường, hầm, thiết bị tín hiệu, thông tin và các
công trình, thiết bị khác phải bảo đảm an toàn chạy tàu, không được làm gián
đoạn việc chạy tàu và giảm tốc độ tàu.
Chỉ trong trường hợp
thi công với khối lượng công tác lớn, điều kiện công tác phức tạp mới cho phép
gián đoạn việc chạy tàu và giảm tốc độ tàu trong một thời gian ngắn. Trường hợp
này do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường
sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
2.3.5.8.2 Trường hợp
thi công sửa chữa cầu, hầm và làm những công tác lớn như: Cải tuyến, sửa chữa
lớn, thay ray... làm gián đoạn chạy tàu, phải bố trí thời gian phong tỏa vào
khoảng trống không có tàu trong Biểu đồ chạy tàu.
2.3.5.8.3 Trường hợp
thi công phải phong tỏa khu gian do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc
gia hoặc chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và
công tác dồn đường sắt.
2.3.5.8.4 Trước khi bắt
đầu thi công, căn cứ vào Giấy phong tỏa khu gian, Nhân viên điều độ chạy tàu
liên quan phát mệnh lệnh phong tỏa và biện pháp chạy tàu cần thiết cho Trực ban
chạy tàu hai ga đầu khu gian và người lãnh đạo thi công.
Nếu một ga đầu khu gian
thuộc sự chỉ huy của Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan khác thì trước khi
phát lệnh phong tỏa, Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan phụ trách ga đầu khu
gian này phải trao đổi và được sự đồng ý của Nhân viên điều độ chạy tàu liên
quan phụ trách ga đầu bên kia. Nếu phải làm khác nội dung ghi trong Giấy phong
tỏa, Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan phải báo cáo ngay lý do cho người ký
Giấy phong tỏa khu gian.
Giấy phong tỏa khu gian
do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt
chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian phong
tỏa khu gian, Trực ban chạy tàu ga hai đầu khu gian phải treo biển "KHU
GIAN PHONG TỎA" trên máy đóng đường hoặc điện thoại chạy tàu và đặt tín
hiệu phòng vệ đường vào khu gian.
2.3.5.8.6 Không được
phép khởi công sửa chữa công trình, thiết bị trên đường sắt gây nguy hiểm cho
việc chạy tàu khi Người lãnh đạo thi công chưa nhận được mệnh lệnh bắt đầu
phong tỏa khu gian của Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan và chưa đặt tín
hiệu phòng vệ địa điểm thi công đúng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tín hiệu giao thông đường sắt.
Không được phép rút bỏ
tín hiệu phòng vệ khi chưa kết thúc toàn bộ công tác thi công, chưa kiểm tra
xong trạng thái đường và giới hạn tiếp giáp kiến trúc đủ điều kiện bảo đảm an
toàn chạy tàu.
2.3.5.8.7 Trên nguyên
tắc, trong khu gian phong tỏa để thi công chỉ cho phép một tàu công trình vào
làm việc (kể cả phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt và máy làm đường).
Trường hợp cần thiết
cho nhiều tàu công trình cùng chạy vào khu gian phong tỏa thì gửi tàu theo biện
pháp do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ sở hữu đường
sắt chuyên dùng quy định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
Trong mọi trường hợp tàu công trình gửi vào khu gian phong tỏa phải có Giấy
phép vạch chéo đỏ do Trực ban chạy tàu ga cấp cho Lái tàu làm bằng chứng cho
phép tàu chiếm dụng khu gian căn cứ theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy
tàu liên quan.
Khi thi công không ảnh
hưởng đến trạng thái của đường, cầu, hầm, thì Người chỉ huy thi công có thể
trực tiếp báo cho Trực ban chạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu việc
hoàn thành công tác.
Chỉ khi nào nhận được
các báo cáo trên và kiểm tra thủ tục xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân viên
điều độ chạy tàu mới được phát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.
2.3.5.8.8 Trong trường
hợp phong tỏa khu gian để thi công, sau khi kết thúc thi công, đơn vị thi công
phải báo cho Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu
bằng văn bản hoặc điện tín xác nhận kết thúc thi công và trạng thái đường, giới
hạn tiếp giáp kiến trúc đã được khôi phục cho tàu chạy an toàn. Chỉ khi nào
nhận được các báo cáo trên và kiểm tra thủ tục xác nhận khu gian thanh thoát,
Nhân viên điều độ chạy tàu mới được phát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.
2.3.5.8.9 Trường hợp sử
dụng thời gian giãn cách giữa hai tàu trong Biểu đồ chạy tàu để thi công sửa
chữa đường, cầu, hầm trong khu gian, người lãnh đạo thi công phải thông qua
Trực ban chạy tàu ga, báo kế hoạch công tác và được Nhân viên điều độ chạy tàu
cho phép thi công mà không cần phong tỏa khu gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thống nhất thời
gian trên, Nhân viên điều độ chạy tàu phát mệnh lệnh cho Trực ban chạy tàu ga
hai ga đầu khu gian để quy định thời gian thi công.
Trực ban chạy tàu hai
ga đầu khu gian không được gửi tàu vào khu gian trước khi hết thời gian thi
công quy định trong mệnh lệnh điều độ, trừ tàu cứu viện. Cảnh báo cấp cho Lái
tàu và Trưởng tàu cứu viện theo quy định của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường
sắt quốc gia, Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng trong Quy trình chạy tàu và công
tác dồn đường sắt.
Việc sử dụng thiết bị
cơ giới sửa chữa đường sắt mà không phải phong tỏa khu gian do Doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy
định trong Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt. Chỉ được phép tiến
hành thi công khi có Giấy cho phép thi công do Trực ban chạy tàu ga cấp theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2.3.5.8.11 Đến giờ kết
thúc thi công trong khoảng thời gian giãn cách giữa hai tàu, trạng thái đường
phải được khôi phục cho tàu chạy bình thường và rút bỏ tín hiệu phòng vệ.
Trường hợp đặc biệt
phải giảm tốc độ chạy tàu, Người lãnh đạo thi công phải yêu cầu phát giấy cảnh
báo cho tàu và đặt tín hiệu giảm tốc độ được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt.
2.3.5.8.12 Khi cần thi
công sửa chữa đường, thiết bị tín hiệu và công trình thiết bị khác trên đường
ga có ảnh hưởng đến việc chạy tàu và dồn dịch, người lãnh đạo thi công phải
đăng ký nội dung thi công và thời gian tiến hành vào sổ kiểm tra thiết bị chạy
tàu và phải được Trực ban chạy tàu ga đồng ý. Sau khi đã phòng vệ địa điểm thi
công theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông
đường sắt, người lãnh đạo thi công mới được cho khởi công.
Nếu phải phong tỏa
đường chính tuyến và đường đón gửi tàu, Trực ban chạy tàu ga phải báo và được
sự đồng ý của Nhân viên điều độ chạy tàu mới cho thi công.
2.3.5.8.13 Sau khi thi
công xong ở ga, Người lãnh đạo thi công phải ghi vào sổ kiểm tra thiết bị chạy
tàu chất lượng thiết bị bảo đảm chạy tàu an toàn. Trực ban chạy tàu ga ký tên
xác nhận vào sổ xong mới được ra lệnh sử dụng lại thiết bị.
2.3.5.9 Biện pháp chạy
goòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Goòng chạy vào khu gian
không cần có bằng chứng cho phép chiếm dụng khu gian như tàu (trừ loại có động
cơ) và trong bất cứ trường hợp nào cũng không được làm trở ngại việc chạy tàu
bình thường.
2.3.5.9.2 Khi sử dụng
goòng, Người phụ trách goòng phải làm thủ tục và được Trực ban chạy tàu ga thừa
nhận về thời gian sử dụng, nếu ở khu gian thì dùng điện thoại liên lạc với Trực
ban chạy tàu ga xin thừa nhận. Dù được thừa nhận cũng phải bảo đảm nhấc goòng
ra khỏi đường sắt khi cần thiết.
Việc yêu cầu sử dụng
goòng và thừa nhận sử dụng goòng theo Phiếu chạy goòng Mẫu số 12 tại Phụ lục E
ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
Riêng đối với loại
goòng dùng trong công tác kiểm tra, sửa chữa đường và thiết bị như: Goòng dò
vết nứt, goòng công vụ làm đường, goòng chạy trên một ray... thì chỉ cần người
phụ trách hỏi rõ Trực ban chạy tàu ga về tình hình chạy tàu là có thể cho goòng
chạy vào khu gian, trừ khi chạy vào khu gian có hầm, cầu lớn và mặt cắt dọc,
mặt bằng của đường bất lợi thì vẫn phải làm thủ tục thừa nhận.
2.3.5.9.3 Khi sử dụng goòng
trong khu gian có chở vật liệu từ 100 kg đến dưới 500 kg hoặc khi goòng chạy
trong khu gian có hầm, cầu lớn hoặc mặt cắt dọc, mặt bằng của đường hạn chế tầm
nhìn, phải cử người cầm tín hiệu tay màu đỏ đi phía trước và phía sau cách
goòng 800 m cùng chuyển dịch gieo goòng để phòng vệ. Nếu goòng chở từ 500 kg
trở lên chạy trong điều kiện tầm nhìn hạn chế (đường đào, đường cong bán kính
nhỏ, hầm, cầu lớn hoặc có sương mù, mưa to gió lớn), phải tăng thêm người phòng
vệ trung gian đi cách xa hơn người phòng vệ chính ít nhất 200 m.
2.3.5.9.4 Khi sử dụng
goòng phải có những điều kiện sau đây:
a) Có người phụ trách;
b) Có đủ số người đi
theo để khi tàu gần đến hoặc khi nhận được tín hiệu nguy cấp nhấc goòng nhanh
chóng ra khỏi đường ngoài phạm vi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;
c) Có đủ tín hiệu quy
định cho goòng và những tín hiệu cần thiết khác để phòng vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.9.5 Khi sử dụng
goòng trên các đường ga, Người phụ trách goòng phải ghi yêu cầu vào Sổ đăng ký
chạy goòng và được Trực ban chạy tàu ga ký tên chấp nhận. Nếu địa điểm làm việc
cách xa phòng Trực ban chạy tàu ga thì liên lạc bằng điện thoại để xin phép.
Ngoài quy định trên,
khi sử dụng goòng di chuyển trên đường và ghi ở ga lập tàu hoặc ga đang có đầu
máy dồn hoạt động, còn phải cử người cầm tín hiệu tay màu đỏ đi ở hai đầu cách
goòng ít nhất 50 m cùng chuyển dịch theo goòng để phòng vệ.
Các trường hợp goòng
không được phép chạy do Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, Chủ sở
hữu đường sắt chuyên dùng quy định cụ thể tại Quy trình về chạy tàu và công tác
dồn đường sắt.
2.3.5.10 Cấp cảnh báo
Trừ những địa điểm cần
giảm tốc độ chạy tàu đã được quy định bằng công lệnh, những trường hợp dưới đây
phải cấp cảnh báo cho các nhân viên trên tàu:
a) Khi sửa chữa theo kế
hoạch đường, cầu, hầm hoặc dừng rồi chạy lại (dẫn đường) qua địa điểm thi công;
b) Khi goòng chở vật
liệu nặng hoặc khi goòng hoạt động trong khu gian có tầm nhìn hạn chế (đường
cong, đường đào, sương mù, mưa to gió lớn, có cầu, hầm lớn dài);
c) Khi đường, cầu, hầm
và thiết bị kiến trúc khác trong khu gian bị hư hỏng hoặc có chướng ngại ảnh
hưởng đến tàu chạy bình thường;
d) Khi gửi tàu trong
lúc có lụt, bão vào khu gian có đoạn đường mà Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia quy định là điểm xung yếu, nguy hiểm cho tàu chạy bình
thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Khi không kịp phục
hồi trạng thái cầu, đường, hầm cho tàu chạy bình thường trước giờ quy định kết
thúc thi công không phong tỏa khu gian;
e) Khi gửi tàu vào khu
gian trước giờ quy định kết thúc thi công không phong tỏa khu gian;
g) Khi thi công sửa
chữa đường hoặc thiết bị chạy tàu trong ga có ảnh hưởng đến việc đón tàu bình
thường mà xét thấy cần thiết phải báo cho tàu biết (dẫn đường, giảm tốc độ
...);
h) Các trường hợp khác
xét thấy cần cấp cảnh báo để bảo đảm an toàn chạy tàu.
Việc yêu cầu cấp cảnh
báo thuộc quyền hạn của nhân viên đường sắt do Doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia, Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quy định cụ thể tại Quy
trình về chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
Giấy cảnh báo theo Mẫu
số 13 tại Phụ lục E ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Trong thời gian làm
nhiệm vụ có liên quan đến việc chạy tàu, mỗi nhân viên đường sắt phải qua kiểm
tra định kỳ về trình độ thông hiểu quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy tắc
nghiệp vụ kỹ thuật, nội quy trong phạm vi chức trách của mình và được nhận xét
về chất lượng công tác đạt yêu cầu quy định trong khi thi hành nhiệm vụ đó.
3.2 Những nhân viên đường
sắt được sử dụng làm công tác có liên quan đến việc chạy tàu phải được định kỳ
kiểm tra lại sức khỏe trong hạn kỳ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Trong trường hợp các
văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có thay đổi, bổ sung về các
nội dung liên quan hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản
mới.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Doanh nghiệp quản lý
tài sản đường sắt quốc gia, Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng:
4.1.1 Ban hành Quy
trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt thuộc phạm vi quản lý để quy định chi
tiết việc: Chạy tàu với phương pháp đóng đường tự động; Chạy tàu với phương
pháp đóng đường nửa tự động; Chạy tàu với phương pháp đóng đường bằng máy thẻ
đường; chạy tàu với phương pháp đóng đường bằng điện tín; Chạy tàu với phương
pháp đóng đường bằng thông tri; Biện pháp chạy tàu cứu viện và biện pháp giải
quyết khi tua bị dừng trong khu gian; Biện pháp chạy tàu khi tiến hành công tác
sửa chữa thiết bị và công trình kiến trúc; Biện pháp đón gửi tàu; Công tác dồn;
Công tác điều độ chạy tàu; Công tác cấp cảnh báo;
4.1.2 Quy định nội dung
các mẫu sổ đăng ký phục vụ công tác chạy tàu và cấp cảnh báo bao gồm: Sổ đăng
ký cảnh báo (dùng cho Trực ban chạy tàu ga); Sổ đăng ký lệnh của Nhân viên điều
độ (dùng cho Nhân viên điều độ chạy tàu); Sổ đăng ký nhận lệnh của Nhân viên
điều độ chạy tàu (dùng cho Trực ban chạy tàu ga); Bản sao lệnh của Nhân viên
điều độ chạy tàu (dùng cho Trực ban chạy tàu ga); Sổ nhận điện tín (dùng cho
Nhân viên điều độ chạy tàu); Sổ biên bản điện tín chạy tàu (dùng cho Trực ban
chạy tàu ga); Sổ đăng ký cảnh báo của Nhân viên điều độ chạy tàu (dùng cho Nhân
viên điều độ chạy tàu); Sổ nhận cảnh báo của Nhân viên điều độ chạy tàu (dùng
cho Trực ban chạy tàu ga); Giấy phong tỏa khu gian; Các mẫu sổ và ấn chỉ chạy
tàu cần thiết khác ban hành kèm theo Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường
sắt;
4.1.3 Ban hành quy định
chi tiết Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm.
4.2 Doanh nghiệp sử dụng
lao động phải kiểm tra nghiệp vụ của nhân viên đường sắt trước khi nhận nhiệm
vụ liên quan đến việc chạy tàu trong phạm vi chức trách được giao về những nội
dung sau:
a) Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khai thác đường sắt;
b) Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Quy tắc an toàn lao
động và an toàn kỹ thuật;
đ) Quy tắc quản lý kỹ
thuật ga, trạm.
e) Nội quy lao động.
4.3 Những người đang trong
thời kỳ thực tập, chỉ được phép sử dụng thiết bị tín hiệu, thông tin và các máy
móc thiết bị chạy tàu khác khi có sự hướng dẫn và giám sát của nhân viên phụ
trách chính thức. Trong trường hợp này, nhân viên phụ trách chính thức chịu
trách nhiệm về việc làm của người thực tập.
4.4 Nhân viên đường sắt khi
thấy tàu đang chạy hoặc đang dồn dịch có hiện tượng rõ rệt nguy hiểm đến an
toàn chạy tàu phải lập tức có tín hiệu bắt tàu dừng lại; Khi phát hiện thấy
công trình thiết bị đường sắt hoặc các chướng ngại khác có thể uy hiếp an toàn
chạy tàu phải lập tức dùng mọi cách phòng vệ địa điểm nguy hiểm, đồng thời báo
cho người có trách nhiệm đến giải quyết.
4.5 Khi tổ chức chạy tàu từ
đường sắt quốc gia vào đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với đường sắt quốc
gia và ngược lại, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quy định biện
pháp chạy tàu tại khu vực kết nối ray.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Thủ trưởng các tổ chức
liên quan có trách nhiệm phổ biến, tập huấn Quy chuẩn này đến các đơn vị và
nhân viên dưới quyền để thực hiện.
5.2 Các tổ chức, đơn vị có
liên quan căn cứ nội dung được giao trong Quy chuẩn này có trách nhiệm xây
dựng, ban hành các nội dung chi tiết để thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Cục Đường sắt Việt Nam
chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn này.
Phụ lục A
Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc
A.1 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong khu gian và đường chính trong ga
(Đường
sắt khổ 1000 mm)


Hình
A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
A.2
A.3 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong cầu


Hình
A.3
A.4 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong hầm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.4
Chú
thích chung cho các bản vẽ từ A.1 đến A.4
Khổ giới hạn tiếp giáp
kiến trúc trên đường cong phải căn cứ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên
đường thẳng mà nới rộng thêm theo công thức dưới đây:
1. Nới rộng bụng đường
cong:
+ 4h (mm)
2. Nới rộng lưng đường
cong:
(mm)
Trong đó:
- ω1, ω2: Khoảng nới
rộng.
- h: Siêu cao ray lưng
đường cong (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong khu gian và đường chính trong ga


Hình
A.5
A.6 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong ga


Hình
A.6
A.7 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.7
A.8 - Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc trên đường thẳng trong hầm


Hình
A.8
Chú
thích chung cho các bản vẽ từ A.5 đến A.8
Khổ giới hạn tiếp giáp
kiến trúc trên đường cong phải căn cứ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên
đường thẳng mà nới rộng thêm theo công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nới rộng lưng đường
cong:
(mm)
Trong đó:
- ω1, ω2: Khoảng nới
rộng về phía bụng và lưng đường cong (mm).
- H: Chiều cao từ điểm
tính toán tới mặt ray (mm).
- h: Siêu cao ray lưng
đường cong (mm).
- R: Bán kính đường
cong (m).
Phụ lục B
Khổ giới hạn đầu máy, toa xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
B.1
B.2 - Khổ giới hạn đầu
máy, toa xe (đường sắt khổ 1435 mm)


Hình
B.2
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
C
Ghi chú: Những toa xe từ mặt ray
lên 1100 mm rộng quá 3000 mm, chạy trên đường sắt khổ 1000 mm phải có sự cho
phép riêng như xếp hàng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe.
Phụ lục D
Cấp kỹ thuật ga đường sắt
D.1 - Yêu cầu tối thiểu
đối với tác nghiệp kỹ thuật của ga
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu tối thiểu đối với tác nghiệp kỹ thuật của ga
1
Ga
cấp I
Ga
hành khách
a) Giải thể, lập các
loại tàu sau: tàu đặc biệt; tàu khách nhanh chạy suốt; tàu khách nhanh chạy
trong khu đoạn; tàu khách thường; tàu quân dụng, tàu hỗn hợp, tàu chở công
nhân; tàu hàng đường ngắn, tàu thoi hoặc tàu khách liên vận quốc tế hoặc tàu
khách đường sắt đô thị.
b) Có tác nghiệp
chỉnh bị kỹ thuật toa xe tại ga hoặc tại cơ sở chỉnh bị kỹ thuật toa xe liền
kề.
c) Có tác nghiệp
chỉnh bị kỹ thuật đầu máy tại cơ sở chỉnh bị đầu máy liền kề.
d) Có tác nghiệp đón,
tiễn hành khách.
Ga
hàng hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có tác nghiệp
chỉnh bị kỹ thuật toa xe tại ga hoặc tại cơ sở chỉnh bị kỹ thuật toa xe liền
kề.
c) Có tác nghiệp
chỉnh bị kỹ thuật đầu máy tại cơ sở chỉnh bị đầu máy liền kề.
d) Có tác nghiệp tổ
chức xếp, dỡ hàng hóa.
Ga
hỗn hợp
Thực hiện đồng thời
chức năng của ga hành khách cấp I và ga hàng hóa cấp I.
2
Ga
cấp II
Ga
hành khách
a) Giải thể, lập các
loại tàu sau: tàu đặc biệt; tàu khách nhanh chạy trong khu đoạn; tàu khách
thường; tàu quân dụng, tàu hỗn hợp, tàu chở công nhân; tàu hàng đường ngắn,
tàu thoi hoặc tàu khách liên vận quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Có tác nghiệp đón,
tiễn hành khách.
Ga
hàng hóa
a) Giải thể, lập các
loại tàu sau: tàu đặc biệt; tàu quân dụng, tàu hỗn hợp; tàu hàng trong khu
đoạn; tàu hàng đường ngắn, tàu thoi; tàu chuyên dùng hoặc tàu hàng liên vận
quốc tế.
b) Có tác nghiệp
chỉnh bị kỹ thuật toa xe tại ga hoặc tại cơ sở chỉnh bị kỹ thuật toa xe liền
kề hoặc có tác nghiệp chỉnh bị kỹ thuật đầu máy tại cơ sở chỉnh bị đầu máy
liền kề.
c) Có tác nghiệp tổ
chức xếp, dỡ hàng hóa.
Ga
hỗn hợp
Thực hiện đồng thời
chức năng của ga hành khách cấp II và ga hàng hóa cấp II.
3
Ga
cấp III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 - Yêu cầu tối thiểu
đối với số lượng đường ga
TT
Cấp
kỹ thuật ga
Số
lượng
đường đón gửi
Số
lượng bãi dồn
Số
lượng đường xếp dỡ
1
Ga
cấp I
Ga
hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
Ga
hàng hóa và ga hỗn hợp
3
3
3
2
Ga
cấp II
Ga
hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-
Ga
hàng hóa và ga hỗn hợp
2
3
2
3
Ga
cấp III
Ga
hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Ga
hàng hóa và ga hỗn hợp
2
-
1
Ghi chú:
- Đối với những ga cấp
I hiện tại mà có sử dụng đường đón gửi chung với đường dồn hoặc ngược lại thì
số lượng đường bãi dồn tối thiểu là 02 đường.
- Ngoài thỏa mãn quy
định về số đường trong ga như bảng trên, đối với từng cấp kỹ thuật ga theo quy
định phải có đầy đủ số lượng và chiều dài đường ga khác đáp ứng yêu cầu khối
lượng vận chuyển, tương ứng với tính chất tác nghiệp và cấp kỹ thuật ga.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
Các biểu mẫu
Mẫu số: 01
GA:………….......... GIẤY XÁC NHẬN TÁC DỤNG HÃM số:..……
Thử hãm ………………………………….
số: ……………………......
Hội đồng kiểm tra hãm
đoàn tàu số: ……..... do đầu máy số: …..… kéo
tại ga: ……………………lúc
…….. giờ ……… phút........................
Ngày ………. tháng ……. năm
………
TÌNH
HÌNH ĐOÀN TÀU THỬ HÃM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tổng trọng đoàn
tàu……………………………….....
2. Tổng số toa xe của
đoàn tàu ……………………….
3. Số lượng toa xe
chỉ có ống thông gió………………
(Số hiệu xe)
……………………………………………...
4. Số lượng toa xe
không nối vào hệ thống hãm …....
(Số hiệu xe)
……………………………………………..
5. Số lượng toa xe sử
dụng hãm gió tốt ……………..
6. Số lượng toa hỏng
hãm tay ………………………..
(Số hiệu xe)
……………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Số tấn áp lực guốc
hãm gió cần thiết ……………..
9. Số tấn áp lực guốc
hãm gió hiện có trong đoàn tàu
10. Số trục hãm tay
cần thiết chống trôi.....………………
11. Số trục hãm tay
hiện có trong đoàn tàu…………..
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
…………………...
Kết luận: Sau khi kiểm tra và
tính toán Hội đồng xác nhận đoàn tàu có hãm tốt, có đủ lực hãm theo quy định và
đảm bảo chạy tàu an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
ỦY VIÊN
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
TRƯỞNG
TÀU
hoặc
phó trưởng tàu phụ trách an toàn
NHÂN
VIÊN ÁP TẢI KỸ THUẬT THEO TÀU
NHÂN
VIÊN
Khám xe
LÁI
TÀU
TRỰC
BAN
CHẠY TÀU GA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ký,
Họ và tên)
(Ký,
Họ và tên)
(Ký,
Họ và tên)
(Ký
tên, đóng dấu Ga)
(Ghi chú: Giấy
xác nhận tác dụng hãm được lập thành 03 liên gồm: Phần lưu tồn căn tại ga; phần
giao cho Trưởng tàu; phần giao cho Lái tàu)
Mẫu số: 02
Mẫu số: 2A
PHIẾU ĐƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga............(dấu
ga)
PHIẾU
ĐƯỜNG số:
.....
Giao cho Lái tàu
số.......ngày..... tháng........năm...........
Ga... đã đồng ý cho
đường bằng điện tín số....hồi... giờ... phút như sau:
...................................
...................
...................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...................................
..................
Họ
tên TBCT ga cho đường
TBCT
ga xin đường
(Ký
tên)
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga............(dấu
ga)
PHIẾU
ĐƯỜNG số:
.....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ga... đã đồng ý cho
đường bằng điện tín số....hồi... giờ... phút như sau:
...................................
...................
...................................
...................
...................................
..................
Họ
tên TBCT ga cho đường
TBCT
ga xin đường
(Ký
tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1. Phiếu đường gồm hai
(02) phần: Phần giao cho Lái tàu và phần làm tồn căn.
2. Khi viết phải dùng
bút mực, không tẩy xoá.
3. Giấy nền màu trắng
Ghi chú:
1. Phiếu đường gồm hai
(02) phần: Phần giao cho Lái tàu và phần làm tồn căn.
2. Khi viết phải dùng
bút mực, không tẩy xoá.
3. Giấy nền màu xanh.
Mẫu số: 2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dùng cho tàu số chẵn)
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga............(dấu
ga)
PHIẾU
ĐƯỜNG số:
.....
Giao cho Lái tàu
số.......ngày..... tháng........năm...........
Ga... đã đồng ý cho
đường bằng điện tín số....hồi... giờ... phút như sau:
...................................
...................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...................
...................................
..................
Họ
tên TBCT ga cho đường
TBCT
ga xin đường
(Ký
tên)
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga............(dấu
ga)
PHIẾU
ĐƯỜNG số:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao cho Lái tàu
số.......ngày..... tháng........năm...........
Ga... đã đồng ý cho
đường bằng điện tín số....hồi... giờ... phút như sau:
...................................
...................
...................................
...................
...................................
..................
Họ
tên TBCT ga cho đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1. Phiếu đường gồm hai
(02) phần: Phần giao cho Lái tàu và phần làm tồn căn.
2. Khi viết phải dùng
bút mực, không tẩy xoá.
3. Giấy nền màu trắng
Ghi chú:
1. Phiếu đường gồm hai
(02) phần: Phần giao cho Lái tàu và phần làm tồn căn.
2. Khi viết phải dùng
bút mực, không tẩy xoá.
3. Giấy nền màu xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu số: 03

Mẫu số: 04
THÔNG TRI C HOẶC D
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga..............................
(dấu ga)
THÔNG
TRI số............
Ngày
...... tháng ...... năm ...........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....................................................................
C. Đồng ý đón tàu từ
ga ......................... đến.
D. Xin đường gửi tàu
số .............................. đến ga
...................................................
TBCT
ga
ký
tên
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga..............................
(dấu ga)
THÔNG
TRI số............
Ngày
...... tháng ...... năm ...........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....................................................................
C. Đồng ý đón tàu từ
ga ......................... đến.
D. Xin đường gửi tàu
số .............................. đến ga
...................................................
TBCT
ga
ký
tên
Ghi chú:
1. Thông tri gồm
hai (02) phần: Phần tồn căn và phần gửi ga bên;
2. Khi dùng: Gạch bỏ
phần C hoặc D không thích hợp;
3. Điền bằng bút mực,
không được tẩy xoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu số: 05
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga
…………………… (dấu ga)
GIẤY CHO PHÉP VÀO GA số ……………………..
Cho phép tàu số:
………….. ngày ……….. tháng ……… năm ………
chạy vào ga theo dẫn
đường vì: ………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
TBCT
ga
(Ký
tên)
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
Ga
…………………… (dấu ga)
GIẤY
CHO PHÉP VÀO GA số ……………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chạy vào ga theo dẫn
đường vì: ………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ký
tên)
Mẫu số: 06
GIẤY PHÉP VẠCH CHÉO LỤC

Ghi chú:
1. Giấy phép vạch chéo
lục khi sử dụng phương pháp đóng đường tự động và nửa tự động. Giấy phép
này gồm hai (02) phần: Phần giao cho Lái tàu và phần làm tồn căn.
2. Khi dùng gạch bỏ mục
không cần thiết và những chữ trong mục không thích hợp.
3. Điền bằng bút mực,
không tẩy xoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu số: 07
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
GIẤY XIN PHÉP LÙI TÀU VỀ GA số...........
(Dùng cho trưởng tàu
hoặc Lái tàu trong trường hợp đoàn tàu không bố trí Trưởng tàu)
Phần
lưu tồn căn của trưởng tàu
Kính
gửi: TBCT ga: ……………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Đề nghị TBCT ga (tên
ga) ……………………… cho phép tàu số …………… được lùi về ga (tên ga) …………………………………………
…….,
ngày … tháng … năm …
Trưởng tàu
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dùng
cho trưởng tàu hoặc Lái tàu trong trường hợp đoàn tàu không bố trí Trưởng
tàu)
Phần
lưu tồn căn của trưởng tàu
Kính
gửi: TBCT ga: ……………………………
Ví (Nêu lý do phải lùi
tàu) ……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………………………………………………………………………….
Đề nghị TBCT ga (tên
ga) ……………………… cho phép tàu số …………… được lùi về ga (tên ga) …………………………………………
…….,
ngày … tháng … năm …
Trưởng tàu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 08

Mẫu số: 09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú:
1. Ấn chỉ này gồm: 01 Giấy
phép màu trắng giao cho Lái tàu, 01 Đơn xin cứu viện, 01 tồn căn;
2. Dùng bút mực điền
vào các chỗ trống và gạch bỏ những chữ, những câu không cần thiết.
Mẫu số: 10
GIẤY PHÉP VẠCH CHÉO ĐỎ

Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi ghi phải dùng
bút mực, viết rõ ràng, không tẩy xoá;
3. Giấy phép vạch
chéo đỏ gồm hai (02) phần: Phần giao Lái tàu và phần làm tồn căn;
4. Giấy nền màu trắng,
gạch chéo màu đỏ.
Mẫu số: 11

Mẫu số: 12
ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
Ga...........
(dấu ga)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Phần yêu cầu:
Tôi ................
(họ tên) chức danh................ thuộc đơn vị...............................
Yêu cầu sử dụng goòng .............. (tên goòng) chạy vào khu gian từ
...................... (ga, km) đến ......................... (ga, km) trong
thời gian từ ..... giờ ..... phút đến ....... giờ phút theo biện pháp thừa nhận
có người đi phòng vệ.
Tôi bảo đảm sẽ nhấc
goòng ra khỏi Đường sắt không quá 3 phút.
.............
ngày .... tháng .... năm ..........
NGƯỜI PHỤ TRÁCH GOÒNG
ký tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôi
....................... (họ tên) Trực ban chạy tàu ga
................................... Sau khi đã kiểm tra các điều kiện sử dụng
goòng; được sự thoả thuận của ông ............................ thừa nhận cho
goòng trên đây được chạy vào khu gian từ ........... (ga, km) đến ............
(ga, km) trong thời gian từ ...... giờ ..... phút đến ........ giờ ...... phút
theo điều kiện có người đi phòng vệ.
Tình hình tàu chạy vào
khu gian trong thời gian sử dụng goòng:
Hướng lẻ: Tàu số
................ chạy ở ga ....... lúc ...... giờ ..... phút.
Hướng chẵn: Tàu số
............ chạy ở ga ....... lúc ...... giờ ..... phút.
Phải nhấc goòng ra khỏi
Đường sắt chậm nhất lúc .......... giờ ....... phút.
C. Phần cảnh báo:
………………………...................................................................................................................
………………………...................................................................................................................
………………………...................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
............. ngày
....... tháng ....... năm ..........
TBCT GA
ký tên
Ghi chú: Phiếu chạy goòng gồm
hai (02) bản cùng một số: Bản A giao cho người phụ trách goòng, bản B giữ ở ga.
Mẫu số: 13
GIẤY CẢNH BÁO

Ghi chú:
1. Cảnh báo (giấy
trắng có vạch chéo vàng) gồm ba (03) tờ, tờ nọ để lên trên tờ kia: Một (01) tờ
giao cho Lái tàu, một (01) tờ bản sao giao cho Trưởng tàu, một (01) tờ làm tồn
căn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi giao phải yêu
cầu Lái tàu, Trưởng tàu ký nhận;
4. Giấy nền màu trắng,
gạch chéo màu vàng.
MỤC
LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Công trình đường
sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Quy định cụ thể
đối với công trình, hạng mục công trình đường sắt
2.2 Phương tiện giao
thông đường sắt
2.2.1 Quy định chung
2.2.2 Quy định về đăng
ký, số hiệu, thông tin của phương tiện
2.2.3 Đôi bánh xe của
phương tiện giao thông đường sắt
2.2.4 Thiết bị hãm và
móc nối, đỡ đấm
2.2.5 Bảo dưỡng, sửa
chữa và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt
2.2.6 Goòng thủ công
2.3 Tổ chức chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2 Điểm phân giới
2.3.3 Tổ chức công tác
kỹ thuật ga, trạm
2.3.4 Phương pháp đóng
đường chạy tàu
2.3.5 Đón gửi tàu và
chạy tàu
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A Khổ giới hạn
tiếp giáp kiến trúc
Phụ lục B Khổ giới hạn
đầu máy, toa xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D Cấp kỹ thuật
ga đường sắt
Phụ lục E Các biểu mẫu