QCVN 32:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ - LOẠI HÌNH
METRO
National
technical regulation on urban railways - Metro type
Lời nói đầu
QCVN 32:2026/BXD do Cục Đường sắt
Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật
liệu xây dựng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành theo Thông tư số 62/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2026
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Phạm vi điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng, vận hành,
khai thác đường sắt đô thị - loại hình metro tại Việt Nam.
1.3
Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Metro
Một loại hình của đường sắt đô thị,
phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị, vùng phụ cận, có đủ các
đặc điểm thiết kế chủ yếu như sau:
a) Năng lực vận chuyển thiết kế từ
30.000 hành khách/giờ/hướng trở lên;
b) Tải trọng trục tính toán từ 14
tấn đến 17 tấn;
c) Tốc độ thiết kế đến 120 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện chuyên chở hành khách
được thiết kế dành riêng cho hệ thống metro, tối ưu cho vận chuyển hành khách
với tần suất dừng đỗ lớn, khả năng chuyên chở chủ yếu hành khách đứng và đáp
ứng các yêu cầu an toàn, tiện nghi trong khai thác đường sắt đô thị.
1.3.3 Tàu metro
Tàu điện khí hóa (sau đây gọi là
tàu) gồm các toa xe metro kết nối với nhau theo thành phần cố định, động lực
điện phân tán.
1.3.4 Khổ giới hạn
Đường bao xác định phạm vi không
gian cho phép đối với hoạt động của phương tiện đường sắt và các công trình xây
dựng, thiết bị lắp đặt xung quanh khu vực đường ray, được chia thành: khổ giới
hạn phương tiện và khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc.
1.3.5 Khổ giới hạn phương
tiện
Đường bao xác định phạm vi không
gian lớn nhất mà phương tiện đường sắt có thể chiếm dụng trong quá trình vận
hành, được xác định trên cơ sở kích thước hình học của phương tiện và có xét
đến các chuyển vị động học, dao động, mài mòn, sai số kỹ thuật và các yếu tố
ảnh hưởng khác trong khai thác.
1.3.6 Khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc
Đường bao xác định phạm vi không
gian trống tối thiểu của công trình, thiết bị và các kết cấu cố định xung quanh
đường sắt, trong phạm vi đó không được có bộ phận công trình, thiết bị hoặc vật
cản xâm nhập, nhằm bảo đảm phương tiện vận hành an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hàng rào bảo vệ giữa khu
vực đường ray và ke ga, bao gồm các tấm chắn cố định và di động, được vận hành
bằng điện cùng với thiết bị điều khiển và truyền động có liên quan. Các tấm
chắn di động di chuyển theo phương ngang và song song với mép ke ga, cho phép
hành khách đi qua hàng rào chắn khi tàu đỗ tại ke ga.
1.3.8 Hệ thống điều khiển
chạy tàu bằng thông tin liên lạc (CBTC - Communications Based Train
Control)
Hệ thống điều khiển tàu tự động
liên tục, sử dụng cách xác định vị trí tàu có độ phân giải cao, không phụ thuộc
vào mạch điện đường ray; có hiệu suất cao và liên tục, có khả năng trao đổi dữ
liệu hai chiều giữa tàu với thiết bị trên đường và có khả năng thực hiện các
chức năng quan trọng trên tàu và trên đường.
1.3.9 Hệ thống điều khiển
giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA - Supervisory Control and Data Acquisition)
Hệ thống sử dụng hạ tầng truyền
thông để giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển từ xa đối với các thiết bị,
hệ thống phân tán, phục vụ công tác quản lý và vận hành tập trung tại trung tâm
giám sát.
1.3.10 Hệ thống điều khiển
tàu tự động (ATC - Automatic Train Control)
Hệ thống dùng để tự động điều khiển
sự di chuyển của tàu, bảo đảm an toàn cho tàu và điều phối hoạt động của tàu.
ATC bắt buộc phải bao gồm ATP và có thể bao gồm ATO và/hoặc ATS.
1.3.11 Hệ thống vận hành
tàu tự động (ATO - Automatic Train Operation)
Hệ thống con trong hệ thống điều
khiển tàu tự động (ATC), thực hiện một hoặc toàn bộ các chức năng như điều
chỉnh tốc độ, dừng theo chương trình, điều khiển cửa, điều chỉnh mức hiệu suất
hoặc các chức năng khác được giao cho người lái tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống con trong hệ thống điều
khiển tàu tự động (ATC), duy trì khả năng bảo vệ an toàn chống lại va chạm, tốc
độ vượt quá và các tình huống nguy hiểm khác thông qua sự kết hợp giữa phát
hiện tàu, giãn cách tàu và khóa liên động.
1.3.13 Hệ thống giám sát
tàu tự động (ATS - Automatic Train Supervision)
Hệ thống con nằm trong hệ thống
điều khiển tàu tự động (ATC), có chức năng giám sát các tàu, điều chỉnh hiệu
suất của từng tàu để duy trì biểu đồ chạy tàu và cung cấp dữ liệu để điều chỉnh
dịch vụ, nhằm giảm thiểu sự bất tiện do các sự cố bất thường gây ra.
1.3.14 Trung tâm điều
khiển vận hành (OCC - Operation Control Center)
Trung tâm thực hiện chức năng điều
khiển chạy tàu, giám sát và quản lý hoạt động của tuyến hoặc mạng lưới metro.
1.3.15 Hệ thống truyền
hình mạch kín (CCTV - Closed Circuit Television)
Hệ thống khép kín thực hiện nhiệm
vụ ghi hình, xử lý, lưu trữ dữ liệu hình ảnh có gắn mốc thời gian và truyền tải
hình ảnh phục vụ công tác giám sát (hệ thống camera giám sát).
1.3.16 Hệ thống thu soát
vé tự động (AFC - Automatic Fare Collection)
Hệ thống kết hợp giữa phần cứng,
phần mềm và hệ thống truyền thông cho phép thu soát vé tự động áp dụng trong
giao thông đô thị công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ tự động hóa của hệ thống vận
hành tàu được xác định trên cơ sở mức độ tự động thực hiện các chức năng vận
hành và sự phân công trách nhiệm giữa hệ thống tự động với nhân viên vận hành.
Mức độ tự động hóa gồm 05 cấp độ
sau:
1.3.17.1 Cấp độ tự động hóa 0
(GoA0 - Grade of Automation)
Vận hành tàu theo quan sát trực
tiếp.
Ở cấp độ tự động hóa này, người lái
tàu chịu toàn bộ trách nhiệm điều khiển đoàn tàu và không có hệ thống giám sát
việc tuân thủ tín hiệu, tốc độ. Liên khóa giữa trạng thái ghi, biểu thị tín
hiệu và đường chạy do hệ thống tín hiệu thực hiện.
1.3.17.2 Cấp độ tự động hóa 1
(GoA1 - Grade of Automation1)
Vận hành tàu không tự động.
Ở cấp độ tự động hóa này, người lái
tàu ngồi trong cabin để quan sát và dừng tàu trong trường hợp có tình huống
nguy hiểm. Việc tăng tốc và phanh do người lái tàu điều khiển theo tín hiệu bên
đường hoặc tín hiệu trong cabin. Việc tuân thủ tín hiệu và tốc độ do hệ thống
giám sát thực hiện ở các vị trí cụ thể, liên tục hoặc không liên tục. Việc khởi
hành tàu, đóng cửa tàu, mở cửa tàu do người lái tàu thực hiện.
1.3.17.3 Cấp độ tự động hóa 2
(GoA2 - Grade of Automation2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở cấp độ tự động hóa này, người lái
tàu ngồi trong cabin để quan sát và dừng tàu trong trường hợp có tình huống
nguy hiểm. Việc tăng tốc và phanh được thực hiện tự động. Việc tuân thủ tín
hiệu và tốc độ do hệ thống giám sát thực hiện liên tục. Việc khởi hành tàu do
người lái tàu thực hiện. Việc mở cửa tàu, đóng cửa tàu được thực hiện tự động
hoặc do người lái tàu thực hiện.
1.3.17.4 Cấp độ tự động hóa 3
(GoA3 - Grade of Automation3)
Vận hành tàu không có người lái.
Ở cấp độ tự động hóa này, các biện
pháp bổ sung được yêu cầu so với GoA2, không có người lái tàu trong cabin nhưng
phải có ít nhất một nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu để quan sát và dừng tàu
khi có tình huống nguy hiểm. Việc khởi hành tàu, đóng cửa tàu, mở cửa tàu được
thực hiện tự động hoặc do nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu thực hiện.
1.3.17.5 Cấp độ tự động hóa 4
(GoA4 - Grade of Automation4)
Vận hành tàu không có người vận
hành.
Ở cấp độ tự động hóa này, các biện
pháp bổ sung được yêu cầu so với GoA3. Việc khởi hành tàu, đóng cửa, mở cửa
được thực hiện tự động.
Hệ thống phải phát hiện, xử lý và
hỗ trợ sơ tán hành khách trong các tình huống nguy hiểm, khẩn cấp như trật
bánh, có khói hoặc có cháy. Hệ thống có thể yêu cầu can thiệp từ nhân viên điều
độ tại OCC hoặc nhân viên nhà ga.
1.3.18 Đề-pô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.19 Kết cấu công trình
Kết cấu tuyến và nền đường; kết cấu
công trình trên tuyến (cầu, hầm, đường trên cao); kết cấu nhà ga, đề-pô; kết
cấu công trình kỹ thuật và phụ trợ.
1.3.20 Đơn vị tư vấn chuẩn
bị vận hành (Shadow Operator / Trial Operator / Shadow O&M…)
Tổ chức tham gia dự án đường sắt đô
thị trước giai đoạn khai thác thương mại nhằm hỗ trợ thiết kế vận hành, xây
dựng hệ thống quản lý khai thác, bảo trì, đào tạo nhân lực và tham gia thử
nghiệm vận hành, bảo đảm hệ thống sẵn sàng khai thác an toàn trước khi bàn giao
cho đơn vị vận hành chính thức.
1.4 Tài
liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
QCVN 10:2025/BCA
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà
và công trình.
2. QUY ĐỊNH
VỀ KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Đối với quy hoạch
mạng lưới đường sắt đô thị
2.1.1.1 Phải đáp ứng yêu cầu
vận tải hành khách và yêu cầu về mức độ dịch vụ; hợp lý và hiệu quả trong việc
sử dụng tài nguyên; phân định rõ chức năng của từng tuyến trong mạng lưới.
2.1.1.2 Bố trí các ga dọc
tuyến, xác định ga trung chuyển để kết nối chuyển tiếp giữa các tuyến và với hệ
thống giao thông ngoại vi. Việc bố trí ga phải phù hợp với đặc điểm phân bố lưu
lượng hành khách đô thị, tổ chức tích hợp với hệ thống giao thông đô thị tổng
thể, hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan; ưu tiên bố trí tại các trung tâm dịch
vụ công cộng, trung tâm hành chính, khu dân cư mật độ cao, các trung tâm vận
tải chính.
2.1.1.3 Phải xem xét khả năng
kết nối, liên thông giữa các tuyến phù hợp với thực tế đô thị:
a) Liên thông kỹ thuật: khả năng
tương thích kỹ thuật giữa các tuyến đường sắt đô thị, cho phép sử dụng chung
hoặc phối hợp khai thác các công trình, phương tiện, trang thiết bị hoặc cơ sở
bảo trì theo yêu cầu của dự án;
b) Liên thông xuyên tuyến: khả năng
cho phép tàu vận hành chở khách liên tục từ tuyến này sang tuyến khác, kết nối
giữa các khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách trên hành lang vận
tải xác định.
2.1.2 Yêu cầu cơ bản đối
với tuyến đường sắt đô thị
2.1.2.1 Tuyến đường sắt đô
thị được vận hành trên hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt dẫn hướng chuyên
dụng, cách ly hoàn toàn về mặt vật lý với hệ thống giao thông đường bộ và các
phương tiện khác.
2.1.2.2 Sử dụng khổ đường
tiêu chuẩn 1.435 mm, điện khí hóa; đường chính tuyến được thiết kế đường đôi,
hướng chạy tàu chính theo bên phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.4 Phải bố trí đầy đủ
không gian, lối tiếp cận, lối thoát nạn và các cơ sở vật chất cần thiết phục vụ
công tác cứu nạn, cứu hộ, sơ tán hành khách và ứng phó các tình huống khẩn cấp
trong quá trình vận hành tuyến đường sắt đô thị.
2.1.2.5 Phải lắp đặt thiết bị
và hệ thống để giám sát, ghi lại các chỉ số chất lượng không khí như nhiệt độ,
độ ẩm, nồng độ khí carbon dioxide và nồng độ bụi tại các khu vực phục vụ hành
khách trong nhà ga, bao gồm: khu vực công cộng, khu vực thu phí (khu vực sau
cổng soát vé, chỉ dành cho khách có vé hợp lệ) và bên trong toa tàu.
2.1.2.6 Phải được trang bị
đầy đủ thiết bị chiếu sáng; thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ, cảnh báo thiên tai theo quy định.
2.1.2.7 Khu vực có nguy cơ
ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu, an toàn thiết bị hoặc an toàn công trình phải
có giải pháp thiết kế phù hợp nhằm ngăn ngừa việc xâm nhập trái phép, gây mất
an toàn trong quá trình khai thác.
2.1.2.8 Tuyến xây dựng mới
trước khi đưa vào vận hành, khai thác thương mại phải được vận hành thử trong
điều kiện không có hành khách và trong điều kiện có chất tải đủ tải trọng thiết
kế, tần suất thiết kế, số giờ vận hành trong ngày, thời gian vận hành thử tối
thiểu 90 ngày hoặc do Chủ đầu tư dự án quyết định nhưng không nhỏ hơn 5.000 km;
đối với tuyến khi nâng cấp, cải tạo, chủ đầu tư dự án quyết định điều kiện,
thời gian vận hành thử.
2.1.2.9 Việc vận hành thử
nghiệm tuyến phải được thực hiện theo kịch bản đáp ứng yêu cầu kiểm tra điều
kiện làm việc riêng biệt của từng hệ thống, điều kiện làm việc tích hợp giữa
các hệ thống và điều kiện vận hành của toàn tuyến.
2.1.2.10 Thiết bị thông tin,
tín hiệu, cung cấp điện sức kéo, thu soát vé tự động AFC phải đáp ứng yêu cầu
về tương thích điện từ trước khi đưa vào sử dụng.
2.1.2.11 Yêu cầu kỹ thuật đối
với kết cấu hạ tầng, phương tiện, hệ thống cung cấp điện, tín hiệu, thông tin
và các hệ thống liên quan phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả năng kiểm
chứng với yêu cầu vận hành ở cấp hệ thống. Các hệ thống con phải được thiết kế
giao diện để bảo đảm khả năng tích hợp, đáp ứng yêu cầu vận hành của toàn
tuyến.
2.1.2.12 Tuyến đường sắt đô
thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá,
chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định của Luật Đường sắt. Tư vấn an toàn hệ
thống, tư vấn chuẩn bị vận hành (nếu có) được khuyến khích tham gia từ giai
đoạn chuẩn bị dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.1 Tốc độ khai thác là
giá trị giới hạn tốc độ (tối đa hoặc tối thiểu) cho phép tàu di chuyển trên
tuyến, đoạn tuyến hoặc tốc độ thực tế của tàu được xác định phù hợp với điều
kiện hạ tầng, phương tiện, hệ thống điều khiển chạy tàu và quy định vận hành
của tuyến.
2.1.3.2 Tốc độ khai thác
không được lớn hơn tốc độ thiết kế của tuyến đường.
2.1.3.3 Tốc độ khai thác tại
một số vị trí đặc biệt:
a) Không được vượt quá tốc độ giới
hạn cho phép trong các khu vực đặc biệt như: ke ga, đường cong bán kính nhỏ,
ghi, đề-pô và các vị trí khác theo quy định của từng tuyến;
b) Không được vượt quá 40 km/h khi
đi qua phạm vi chiều dài ke ga không có cửa chắn ke ga. Trường hợp có cửa chắn
ke ga, tốc độ khai thác phải được giới hạn phù hợp với thiết kế khả năng chịu
lực khí động học của cửa chắn ke ga.
2.1.4 Bảo vệ chống ảnh
hưởng của dòng điện tản (Stray Current)
2.1.4.1 Việc đánh giá ảnh
hưởng của dòng điện tản phải được thực hiện từ giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả
thi. Trường hợp kết quả nghiên cứu xác định có ảnh hưởng của dòng điện tản,
phải áp dụng phương án tổng thể bảo vệ, chống ảnh hưởng của dòng điện tản thống
nhất cho toàn tuyến và thực hiện kiểm tra, nghiệm thu chung trong dự án.
2.1.4.2 Đối tượng được bảo vệ
chính là các hạng mục công trình dọc tuyến metro bao gồm nhưng không giới hạn:
Đường ray; kết cấu bê tông cốt thép; kết cấu kim loại chôn ngầm; hệ thống ống
dẫn kim loại; hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống cấp điện (không phải điện
sức kéo) và các cấu kiện khác có thành phần kim loại trong cấu tạo có khả năng
bị ảnh hưởng bởi dòng điện tản.
2.1.4.3 Tuyến metro phải áp
dụng biện pháp tăng cường cách điện kết hợp thoát dòng và phải thiết lập hệ
thống giám sát, kiểm soát dòng điện tản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.5 Đường ray chạy tàu
phải được cách điện với các kết cấu kim loại, đường ống kim loại, thiết bị,
phương tiện dọc theo tuyến đường. Phải có biện pháp bảo vệ chống ảnh hưởng dòng
điện tản khi đường ống kim loại chôn dưới lòng đất đi qua lớp đá ba lát. Các
kết cấu đường ống kim loại như dây cáp, ống nước đặt trong đường hầm không được
tiếp xúc trực tiếp với dòng nước ngầm, nước đọng, tường ẩm, đất và trầm tích
mặn.
2.1.5 Khổ giới hạn
2.1.5.1 Khổ giới hạn bao gồm:
a) Khổ giới hạn phương tiện;
b) Khổ giới hạn tiếp giáp kiến
trúc.
2.1.5.2 Đối với đường đôi,
khoảng cách giữa hai tim đường cạnh nhau phải được xác định trên cơ sở khổ giới
hạn phương tiện, khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc, khoảng cách an toàn và các
yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vận hành an toàn của tuyến metro.
2.1.5.3 Kích thước mặt cắt
ngang của đường hầm, ga ngầm không được nhỏ hơn khổ giới hạn tiếp giáp kiến
trúc. Diện tích mặt cắt ngang hầm đường hầm đơn phải bảo đảm:
a) Các điều kiện an toàn cho tàu
khi vận hành qua hầm;
b) Đủ điều kiện bố trí các thiết bị
cần thiết trong hầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) An toàn khi thực hiện bảo trì và
thoát hiểm.
2.1.5.4 Yêu cầu về khoảng
cách an toàn và bố trí công trình, thiết bị liên quan đến khổ giới hạn
a) Đối với các đoạn đường đôi, việc
bố trí công trình, thiết bị giữa hai đường trên tuyến phải bảo đảm khoảng cách
an toàn tối thiểu giữa hai khổ giới hạn phương tiện và phải tính toán lực cản
khí động học do hai tàu chạy ngược chiều gây ra;
b) Khoảng cách giữa mép ngoài của
kết cấu công trình và khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc phải bảo đảm an toàn cho
tàu thông qua và có đủ không gian lắp đặt hệ thiết bị và bảo trì;
c) Nếu phương tiện được cấp điện
bằng hệ thống ray tiếp xúc thì phải duy trì khoảng cách an toàn về điện giữa bộ
phận mang điện của bộ thu dòng và thiết bị bên đường ray;
d) Khi bố trí các công trình như
hàng rào bảo vệ, cột đỡ dây tiếp xúc hoặc các kết cấu khác ở phía ngoài tuyến
trên mặt đất, phải bảo đảm đủ không gian giữa các công trình này và đường bao
giới hạn để phục vụ lắp đặt, vận hành và bảo trì thiết bị.
2.1.5.5 Ke ga
a) Đối với ke ga trên tuyến đường
thẳng, khoảng cách theo phương ngang giữa mép ke và mép ngoài đường bao phương
tiện tính ở độ cao sàn toa xe được xác định theo bảng sau:
Tốc
độ thiết kế ≤ 100 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
km/h < V ≤ 120 km/h
Loại
cửa trượt thông thường (Sliding door)
Loại
cửa trượt ép kín (Sliding - plug door)
≤
70 mm
≤
100 mm
≤
100 mm
b) Đối với ke ga trên đoạn đường
cong, khoảng cách theo phương ngang tính ở độ cao sàn toa, giữa mép ngoài của
ke ga (bao gồm cả phần cấu kiện lắp thêm nếu có) và mép ngoài đường bao phương
tiện được phép nới rộng thêm so với ke ga trên tuyến đường thẳng, giá trị tăng
thêm không được vượt quá 80 mm;
c) Sàn ke ga không được cao hơn sàn
khoang hành khách của tàu, không được thấp hơn sàn khoang hành khách của tàu 50
mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.6 Hệ thống kiểm soát an ninh
công cộng
2.1.6.1 Tuyến đường sắt đô
thị - loại hình metro phải được trang bị hệ thống kiểm soát an ninh công cộng,
bao gồm nhưng không giới hạn hệ thống thiết bị sau: camera giám sát, cảnh báo
xâm nhập, kiểm tra và phát hiện an ninh, kiểm soát lối vào và lối ra. Khả năng
lưu trữ dữ liệu giám sát của hệ thống kiểm soát an ninh công cộng ít nhất là 30
ngày.
2.1.6.2 Hệ thống kiểm soát an
ninh công cộng phải được thiết kế, xây dựng, kiểm tra và đưa vào sử dụng đồng
bộ với tuyến đường sắt đô thị.
2.1.6.3 Hệ thống kiểm soát an
ninh công cộng phải bảo đảm tính đồng bộ và không ảnh hưởng đến hoạt động vận
tải của tuyến metro; phải đáp ứng nhu cầu sử dụng trong giờ cao điểm.
2.1.6.4 Thiết kế hệ thống
kiểm soát an ninh công cộng phải kết hợp giữa giải pháp công nghệ, chính sách
an ninh, kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn để kiểm soát an ninh hiệu
quả.
2.1.6.5 Các phân hệ của hệ
thống kiểm soát an ninh công cộng phải được tích hợp thành một hệ thống tổng
thể và được quản lý thống nhất bởi một nền tảng tích hợp an ninh độc lập.
2.1.6.6 Cơ sở hạ tầng mạng và
các hệ thống thông tin của hệ thống kiểm soát an ninh công cộng của tuyến metro
phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ.
2.1.6.7 Cửa ra vào của khu
vực, hệ thống và phòng thiết bị quan trọng liên quan tới an ninh của tuyến
metro phải được trang bị thiết bị kiểm soát ra vào điện tử; trường hợp khẩn
cấp, cửa ra vào này được mở bằng nút điều khiển khẩn cấp trong phòng điều khiển
tại nhà ga; nút điều khiển mở cửa khẩn cấp phải có khả năng chuyển đổi giữa chế
độ tự động và thủ công.
2.1.6.8 Hệ thống kiểm soát ra
vào phải liên động với hệ thống báo cháy tự động. Khóa điện tử phải đáp ứng yêu
cầu chống va đập và phải có chức năng tự động mở khóa khi mất điện. Cửa phòng
thiết bị và quản lý phải có chức năng mở khóa thủ công và cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7.1 Hệ thống thông tin
hành khách phải đáp ứng nhu cầu vận hành của mạng lưới đường sắt đô thị, cung
cấp thông tin chính xác theo thời gian thực về hành trình, dịch vụ, cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị, sự cố, an ninh, ứng phó khẩn cấp.
2.1.7.2 Thông tin cung cấp
đến hành khách gồm: Thời gian khởi hành, thời gian đến, các ga dọc tuyến; thiết
bị cung cấp thông tin hành khách phải có khả năng hiển thị thông tin hướng dẫn,
hỗ trợ trong tình huống khẩn cấp.
2.1.7.3 Thông tin chỉ dẫn
phải rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tuân thủ các yêu
cầu về dấu hiệu cảnh báo và biển báo, chỉ dẫn dành cho người có khả năng vận
động hạn chế; trang thiết bị phục vụ hành khách phải được bố trí bảo đảm thuận
tiện cho hành khách.
2.1.8 Bảo vệ môi trường và
tiết kiệm năng lượng
2.1.8.1 Khi thiết kế tuyến
đường sắt đô thị phải có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phải
có giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái, giảm tiếng ồn, giảm
rung động.
2.1.8.2 Các công trình bảo vệ
môi trường cần thiết phải được thiết kế, xây dựng và đưa vào sử dụng đồng bộ
với tuyến đường sắt đô thị.
2.1.8.3 Trong quá trình xây
dựng và khai thác tuyến đường sắt đô thị phải thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, kiểm soát kỹ thuật đối với các yếu tố tác động đến môi trường như tiếng
ồn, độ rung, bức xạ điện từ, nước thải, chất thải rắn, khí thải, bụi, khí mùi,
bức xạ quang học và các chất phóng xạ có thể được tạo ra; có phương án thu gom,
vận chuyển, xử lý các loại chất thải phát sinh theo đúng quy định của pháp
luật.
2.1.8.4 Trong quá trình vận
hành, khai thác tuyến metro, phải duy trì kiểm tra các hoạt động của công trình
bảo vệ môi trường; kịp thời phát hiện và có biện pháp khắc phục những tác động
xấu đến môi trường.
2.2 Kết
cấu hạ tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1 Công trình đường sắt
đô thị phải được thiết kế, xây dựng và khai thác bảo đảm các yêu cầu cơ bản
sau:
a) Đáp ứng năng lực vận tải theo dự
báo nhu cầu của tuyến đường;
b) Đáp ứng khả năng bảo trì và vận
hành an toàn phương tiện, hệ thống thiết bị thông tin, tín hiệu, cung cấp điện,
thu soát vé tự động AFC, thông gió, điều hòa không khí, thang cuốn và thang
máy;
c) Có biện pháp phòng ngừa thiên
tai, tai nạn, sự cố có thể xảy ra; đáp ứng yêu cầu công tác cứu hộ, cứu nạn.
2.2.1.2 Kết cấu công trình
phải được xác định hợp lý trên cơ sở các yếu tố: điều kiện địa chất công trình,
địa chất thủy văn, khí hậu, môi trường, địa hình khu vực tuyến và tốc độ thiết
kế, loại tải trọng. Việc lựa chọn phương án kết cấu phải dựa trên đánh giá kỹ
thuật - kinh tế, bảo đảm độ an toàn, độ tin cậy.
2.2.1.3 Công trình có kết cấu
trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu phải có tuổi thọ thiết kế không được
dưới 100 năm, các công trình còn lại có tuổi thọ thiết kế theo quy định về phân
cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.
2.2.2 Tuyến và nền đường
2.2.2.1 Năng lực chuyên chở
và tốc độ của tuyến đường được xác định trên cơ sở chức năng; vị trí, vai trò
của tuyến trong mạng lưới; dự báo lưu lượng hành khách và phạm vi phục vụ, yêu
cầu kỹ thuật cơ bản của tuyến.
2.2.2.2 Các yếu tố hình học
của tuyến đường gồm: bán kính đường cong, độ dốc dọc, điểm đổi dốc phải bảo đảm
yêu cầu an toàn khi chạy tàu, phù hợp với các thông số kỹ thuật của tàu, phù
hợp với tốc độ thiết kế của tuyến đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3 Kết cấu tầng trên
2.2.3.1 Kết cấu tầng trên gồm
đá ba lát, tà vẹt, ray, ghi, phụ kiện liên kết phải bảo đảm đủ độ bền, ổn định
và độ đàn hồi thích hợp, đáp ứng yêu cầu chạy tàu an toàn, êm thuận, có kết hợp
với các giải pháp để giảm rung và tiếng ồn theo quy định.
2.2.3.2 Siêu cao trên đường
cong phải được xác định theo tốc độ chạy tàu và bán kính đường cong. Giá trị
siêu cao lớn nhất trên tuyến phải bảo đảm yêu cầu về độ ổn định ngang của tàu
khi đứng yên, gia tốc ly tâm chưa được cân bằng phải bảo đảm sự thoải mái và an
toàn của hành khách.
2.2.3.3 Đối với đường ray
trong mạch hồi lưu của dòng điện sức kéo:
a) Phải thực hiện các biện pháp
hiệu quả để giảm điện trở dọc theo đường hồi lưu;
b) Phải có biện pháp cách điện giữa
đường ray chạy dòng hồi lưu và kết cấu xung quanh, bảo đảm dòng điện lạc không
gây ảnh hưởng đến kết cấu;
c) Phải được bố trí điểm phân đoạn
theo khu vực cung cấp điện kéo và được cách ly với nhau bằng mối nối ray cách
điện.
2.2.4 Kết cấu công trình
trên tuyến
2.2.4.1 Kết cấu công trình
phải bảo đảm an toàn, đáp ứng chức năng sử dụng đồng thời phải xem xét ảnh
hưởng của sai số thi công, biến dạng và độ lún lâu dài theo thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.3 Đối với kết cấu trụ
của các công trình trên cao cần phải có biện pháp bảo vệ, cảnh báo để ngăn ngừa
nguy cơ bị phương tiện cơ giới, tàu thuyền đâm va.
2.2.4.4 Thiết kế kết cấu công
trình phải được thực hiện tính toán dưới tác động của các yếu tố tại khu vực
xây dựng gồm: Tai biến địa chất và các mức độ ảnh hưởng, cường độ địa chấn.
2.2.4.5 Đối với công trình
ngầm phải thực hiện các biện pháp chống thấm phù hợp dựa trên điều kiện khí
hậu, địa chất, thủy văn, đặc điểm kết cấu công trình, biện pháp thi công và yêu
cầu sử dụng.
2.2.5 Công trình ga
2.2.5.1 Ga phải đáp ứng được
lưu lượng hành khách lớn nhất theo dự báo, được tổ chức dẫn hướng hành khách di
chuyển lên xuống tàu an toàn, thuận tiện. Công trình nhà ga phải được bố trí
hợp lý, hiệu quả, có hệ thống thông gió, chiếu sáng, vệ sinh, phòng cháy, chữa
cháy, cứu hộ, cứu nạn và các dịch vụ phục vụ hành khách.
2.2.5.2 Số lượng lối ra, vào
của nhà ga phải bảo đảm đáp ứng nhu cầu kết nối với khu vực, yêu cầu sơ tán,
cứu nạn và cứu hộ khi cần thiết.
2.2.5.3 Luồng hành khách di
chuyển giữa các tuyến phải được xem xét tổng thể trên cơ sở điều kiện xây dựng,
lưu lượng hành khách và mức độ thuận tiện cho hành khách.
2.2.5.4 Chiều rộng ke ga phải
được tính toán bảo đảm an toàn và phục vụ hành khách. Khu vực lên/xuống tàu
phải có chiều rộng tối thiểu 2,5 m.
2.2.5.5 Chiều rộng của cầu
thang và lối đi trong ga phải bảo đảm các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều rộng cầu thang dành cho
người đi bộ một chiều trong khu vực công cộng không nhỏ hơn 1,8 m;
c) Chiều rộng cầu thang dành cho
người đi bộ hai chiều trong khu vực công cộng không nhỏ hơn 2,4 m;
d) Chiều rộng của cầu thang chuyên
dùng phòng cháy, chữa cháy phải lớn hơn 1,2 m, chiều rộng của thang làm việc
(đồng thời là thang thoát hiểm) trong khu vực từ ke ga đến đường ray phải lớn
hơn 1,1 m và chiều rộng của thang thoát hiểm của giếng thông gió không nhỏ hơn
1,8 m.
2.2.5.6 Tại mỗi ga phải bố
trí ít nhất một lối đi qua khu vực thu soát vé cho người có khả năng vận động
hạn chế, chiều rộng thông thủy của lối đi không nhỏ hơn 0,9 m.
2.2.5.7 Trường hợp không có
cửa chắn ke phải bố trí vạch báo hiệu và biện pháp cảnh báo khu vực nguy hiểm.
2.2.5.8 Các giếng thông gió
trong các ga ngầm phải được bố trí phù hợp để ngăn ngừa hiện tượng tái tuần
hoàn luồng không khí và phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
2.2.5.9 Trong nhà ga tùy
thuộc tính chất tác nghiệp phải được bố trí đầy đủ các loại biển báo tại các vị
trí dễ nhận biết, bao gồm:
a) Biển chỉ dẫn;
b) Biển báo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sơ đồ chỉ dẫn;
đ) Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận
biết dành cho người có khả năng vận động hạn chế;
e) Các loại biển báo, biển chỉ dẫn
khác phù hợp với điều kiện thực tế của từng ga.
2.2.5.10 Phải bảo đảm thời
gian sơ tán hành khách trong trường hợp khẩn cấp:
a) Thời gian sơ tán hành khách khỏi
ke ga không quá 4 phút;
b) Thời gian sơ tán hành khách từ
điểm xa nhất trong ga đến khu vực an toàn không quá 6 phút, trừ khi có các phân
tích kỹ thuật chứng minh điều kiện an toàn có thể duy trì lâu hơn trong suốt
quá trình sơ tán.
2.2.5.11 Chiều dài tối đa của
đoạn hành lang cụt trong ga, hầm không được vượt quá 25 m, trừ trường hợp có
giải pháp kỹ thuật bổ sung như hệ thống thông gió khẩn cấp, đèn chỉ dẫn thoát
nạn và hệ thống chữa cháy tự động được phê duyệt.
2.2.6 Công trình đề-pô
2.2.6.1 Tuyến đường sắt đô
thị phải có đề-pô đáp ứng nhu cầu vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh cho
phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6.3 Đề-pô phải có hệ
thống xử lý nước thải, thoát nước tốt; bố trí tổng thể của đề-pô phải đáp ứng
yêu cầu phòng chống lũ, chống ngập, cao độ sân bãi phải được thiết kế theo tiêu
chuẩn phòng chống lũ với tần suất 100 năm, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu phòng
chống ngập úng đô thị.
2.2.7 Hệ thống cấp, thoát
nước
2.2.7.1 Hệ thống cấp nước của
công trình đường sắt đô thị phải đáp ứng các yêu cầu về lượng nước, áp lực và
chất lượng nước cho sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy.
2.2.7.2 Các ống cấp nước,
thoát nước không được đi qua các phòng trạm biến áp, phòng ắc quy, phòng thông
tin và tín hiệu, phòng điều khiển ga và phòng phân phối điện.
2.2.7.3 Trạm bơm thoát nước
trong các ga ngầm và hầm giữa các đoạn ngầm:
a) Phải được lắp đặt tại điểm thấp
nhất thực tế của các đoạn hầm giữa các tuyến;
b) Trong trường hợp nước mưa tại
cửa vào/ra không thể thoát ra ngoài mặt đất bằng dòng chảy tự nhiên, phải lắp
đặt một trạm bơm nước mưa tại vị trí thích hợp bên trong cửa vào;
c) Các cửa vào ngoài trời và các
cửa mở ngoài trời phải được trang bị phòng bơm nước mưa và phải đáp ứng các yêu
cầu về phòng chống lũ và thoát nước tại khu vực.
2.2.7.4 Hệ thống ống thoát
nước mái của ga mặt đất, ga trên cao và các đề-pô vận hành, bảo dưỡng tàu cũng
như các tòa nhà cao tầng phải được thiết kế tính toán dựa trên cường độ mưa bão
địa phương với chu kỳ lặp lại 10 năm và thời gian mưa thiết kế phải được tính
là 5 phút; tổng năng lực thoát nước của hệ thống thoát nước mưa trên mái và các
thiết bị tràn không được nhỏ hơn lượng mưa có chu kỳ lặp lại 50 năm; năng lực
thoát nước của các trạm bơm nước mưa, mương thoát nước và hệ thống ống thoát
nước tại các đoạn trên cao, cửa vào ra ngoài trời, giếng trời mở và cửa hầm
phải được tính toán dựa trên cường độ mưa bão địa phương với chu kỳ lặp lại 50
năm và thời gian mưa phải được thiết kế theo tính toán. Bên cạnh đó, các yêu
cầu kiểm soát ngập úng đô thị địa phương phải được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Yêu cầu chung
2.3.1.1 Vỏ tàu và các trang
thiết bị nội thất bên trong phải được chế tạo từ vật liệu không cháy hoặc vật
liệu chống cháy lan, ít khói và không chứa halogen.
2.3.1.2 Tàu phải được thiết
kế có khả năng chịu va đập và rung động, kiểm soát năng lượng va chạm phù hợp
với nhu cầu khai thác của tuyến nhằm giảm tác động có hại của rung động đối với
tàu và môi trường.
2.3.1.3 Phải có biện pháp
cách âm, giảm thiểu tiếng ồn của tàu khi vận hành. Trị số độ ồn lớn nhất cho
phép bên trong toa tàu phải tuân thủ quy định của pháp luật.
2.3.2 Thân tàu
2.3.2.1 Chiều cao thông thủy
hiệu dụng của cửa hành khách không được nhỏ hơn 1.800 mm. Chiều cao thông thủy
tại khu vực hành khách đứng đo từ mặt sàn toa xe metro không được nhỏ hơn 1.900
mm.
2.3.2.2 Các cửa hành khách
phải có các chức năng sau:
a) Có thể được mở và khóa riêng lẻ.
Việc mở và khóa riêng lẻ có thể được liên kết với cửa chắn ke ga (nếu có);
b) Liên khóa với hệ thống động lực
để bảo đảm cửa chỉ tự động mở khi tàu đã dừng hoàn toàn và tàu không thể chạy
khi cửa chưa đóng hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cửa chỉ được mở bình thường sau
khi tàu đã nhận được tín hiệu mở cửa;
đ) Trong trường hợp khẩn cấp, cửa
có thể được mở khóa bằng tay;
e) Mỗi bên thành toa xe metro phải
có ít nhất một cửa hành khách có thể đóng, mở từ bên ngoài bằng chìa khóa
chuyên dụng.
2.3.2.3 Tàu phải được bố trí
cửa thoát hiểm kèm theo các thiết bị hỗ trợ hành khách sơ tán an toàn trong
tình huống khẩn cấp. Trường hợp cửa thoát hiểm được bố trí tại đầu tàu, kích
thước thông thủy của cửa phải bảo đảm chiều rộng không nhỏ hơn 600 mm và chiều
cao không nhỏ hơn 1.800 mm.
2.3.2.4 Tàu phải có vị trí ky
xe, móc cẩu để thuận tiện cho việc tháo lắp và cứu viện. Các vị trí này phải
được đánh dấu, ghi chú rõ ràng.
2.3.3 Lực kéo và hãm
2.3.3.1 Tàu phải có hệ thống
hãm ma sát và hãm điện được điều khiển độc lập bảo đảm cho tàu dừng an toàn
trong trường hợp hãm điện gặp sự cố; có chức năng phối hợp giữa hãm ma sát với
hãm điện. Việc chuyển đổi giữa hãm điện và hãm ma sát phải linh hoạt, êm dịu.
Khi lực hãm điện không đủ, hãm ma sát phải bổ sung kịp thời phần lực hãm thiếu
theo yêu cầu của tổng lực hãm tàu. Hệ thống hãm phải có tính năng điều chỉnh
được lực hãm theo trạng thái tải trọng.
2.3.3.2 Hệ thống hãm ma sát
phải hoạt động và tạo ra đủ lực hãm cần thiết khi hệ thống hãm điện bị sự cố và
mất khả năng hãm; tàu metro phải có chức năng hãm đỗ bảo đảm tàu đầy tải theo
thiết kế không bị trôi khi dừng ở trên đường có độ dốc lớn nhất trên tuyến.
2.3.3.3 Tàu không thể khởi
hành ở chế độ bình thường khi các cửa hành khách chưa đóng kín, nhưng tàu có
thể chạy với tốc độ giới hạn quy định ở chế độ cô lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trường hợp tàu đầy tải theo
thiết kế, khi tàu mất ít nhất 1/4 động lực, tàu vẫn có khả năng khởi động tại
vị trí có độ dốc lớn nhất trên đường và duy trì vận hành tới ga cuối;
b) Trường hợp tàu đầy tải theo
thiết kế, khi tàu mất ít nhất 1/2 động lực, tàu vẫn có khả năng khởi động tại
vị trí có độ dốc lớn nhất trên đường và tiếp tục chạy tới ga kế tiếp;
c) Tàu ở trạng thái rỗng tải phải
có khả năng kéo hoặc đẩy được tải có khối lượng tương đương với một tàu đầy tải
theo thiết kế không có động lực trên độ dốc lớn nhất trên đường tới ga kế tiếp.
2.3.3.5 Khi tín hiệu kéo và
tín hiệu hãm cùng lúc được kích hoạt, tàu phải thực hiện hãm hoặc hãm khẩn cấp.
2.3.3.6 Đối với tàu có người
lái, bàn điều khiển trong buồng lái phải bố trí thiết bị dừng tàu khẩn cấp và
thiết bị chống ngủ gật.
2.3.3.7 Khi một trong các bộ
biến đổi điện phụ trợ của tàu bị mất khả năng cấp điện, thì các bộ biến đổi
điện phụ trợ còn lại phải có đủ công suất để đáp ứng nhu cầu cấp điện cho tất
cả các phụ tải trên tàu, ngoại trừ việc làm lạnh của hệ thống điều hòa không
khí.
2.3.4 Trang thiết bị trên
tàu
2.3.4.1 Tàu phải được trang
bị nguồn điện dự phòng cung cấp cho các thiết bị tối thiểu trong tình huống
khẩn cấp, bao gồm: Chiếu sáng khẩn cấp trong và ngoài tàu, thông gió khẩn cấp
(nếu có), điều khiển cửa khẩn cấp, phát thanh, truyền thông liên lạc, tín hiệu
và báo động hành khách. Dung lượng nguồn dự phòng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Thời gian cấp điện tối thiểu 45
phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số lần đóng, mở cửa hành khách
trong tình huống khẩn cấp tối thiểu 01 lần.
2.3.4.2 Hệ thống thông gió,
điều hòa không khí:
a) Khoang hành khách và cabin lái
phải được trang bị hệ thống thông gió, điều hòa không khí. Lưu lượng không khí
tươi tối thiểu cấp cho mỗi người không được nhỏ hơn 10 m3/h (tính
theo tải trọng thiết kế); trường hợp cabin lái tàu có hệ thống điều hòa không
khí độc lập với khoang hành khách, lưu lượng không khí tươi cấp cho người điều
khiển trong cabin lái không được nhỏ hơn 30 m3/h;
b) Mỗi toa xe metro phải được trang
bị hệ thống thông gió khẩn cấp, bảo đảm khả năng cấp không khí khi xảy ra sự cố
mất điện hoặc dừng tàu trong hầm, ga ngầm. Hệ thống này được thực hiện bằng
một, một số hoặc toàn bộ các hình thức sau: quạt thông gió khẩn cấp; cửa sổ có
thể mở; lỗ thông gió dự phòng; hoặc kết hợp với hệ thống thông gió của đường
hầm hoặc nhà ga, tùy theo cấu hình thiết kế của tàu và điều kiện vận hành
tuyến.
2.3.4.3 Tàu phải có vị trí
dành riêng cho người có khả năng vận động hạn chế cùng với tay vịn và thiết bị
cố định cho xe lăn; bố trí biển chỉ dẫn rõ ràng tại các vị trí tương ứng trên
tàu.
2.3.4.4 Tàu phải được trang
bị hệ thống phát thanh - truyền thông và thiết bị liên lạc sau:
a) Hệ thống phát thanh công cộng,
thông báo khẩn cấp;
b) Thiết bị liên lạc giữa lái tàu
với OCC;
c) Thiết bị liên lạc giữa hành
khách với lái tàu (đối với tàu có người lái);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Chức năng ưu tiên truyền thông
khẩn cấp, nhằm bảo đảm thông tin khẩn cấp được truyền đạt kịp thời.
2.3.5 An toàn và khẩn cấp
2.3.5.1 Tàu phải được trang
bị hệ thống chiếu sáng sự cố. Khi nguồn điện cấp chính bị gián đoạn, hệ thống
chiếu sáng sự cố phải hoạt động, độ rọi trong khoang hành khách không nhỏ hơn
30 lux ở vị trí cách mặt sàn 01 mét.
2.3.5.2 Thông tin liên lạc
trong trường hợp khẩn cấp phải được xử lý ưu tiên ở mức cao nhất trong hệ thống
thông tin liên lạc của tàu.
2.3.5.3 Đối với tàu có thành
phần cố định, các toa tàu phải được nối thông suốt với nhau để bảo đảm sơ tán
hành khách trong trường hợp khẩn cấp.
2.3.5.4 Tàu tự động không
người lái phải có thiết bị điều khiển bằng tay để vận hành khi cần thiết.
2.3.5.5 Tàu phải được trang
bị tối thiểu các hệ thống, thiết bị an toàn sau đây:
a) Hệ thống bảo vệ tàu tự động
(ATP) và thiết bị thông tin liên lạc bảo đảm an toàn vận hành;
b) Hệ thống chống leo
(Anti-climber);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hệ thống báo cháy tự động và 02
bình bột chữa cháy xách tay loại ABC không nhỏ hơn 08 kg tại mỗi toa tàu đặt ở
vị trí dễ thấy, dễ lấy;
đ) Hệ thống camera giám sát tình
trạng khoang hành khách và buồng lái tàu;
e) Thiết bị ghi sự kiện trên tàu
(Juridical Recording Unit);
g) Còi, đèn pha phía trước buồng
lái có thể chuyển đổi giữa chế độ chiếu xa và chiếu gần, đèn cảnh báo đỏ gắn
bên ngoài phía sau tàu.
2.4 Hệ
thống thông tin - tín hiệu
2.4.1 Hệ thống thông tin
2.4.1.1 Hệ thống thông tin
phải bảo đảm an toàn và độ tin cậy cao. Trong điều kiện vận hành bình thường,
hệ thống phải có khả năng truyền tải giọng nói, dữ liệu, hình ảnh và các loại
thông tin khác phục vụ công tác quản lý vận hành, điều hành chạy tàu, giám sát
thiết bị, phòng ngừa và cảnh báo thiên tai. Trong các tình huống bất thường
hoặc khẩn cấp, hệ thống phải có chức năng thông tin hỗ trợ cứu nạn cứu hộ, bảo
đảm duy trì liên lạc liên tục và hiệu quả.
2.4.1.2 Hệ thống thông tin
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Hệ thống truyền dẫn phải đáp ứng
các yêu cầu truyền tải thông tin tin cậy giữa các hệ thống con được kết nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống CCTV phải cung cấp cho
nhân viên điều độ tại OCC, nhân viên nhà ga, lái tàu các thông tin trực quan về
vận hành tàu, cứu nạn, cứu hộ và các tình huống sơ tán hành khách. Hệ thống
CCTV phải có chức năng ghi, lưu trữ hình ảnh; ưu tiên sử dụng camera thông minh
(camera AI) để giám sát và hỗ trợ xử lý hình ảnh;
d) Hệ thống điện thoại công vụ phải
đáp ứng nhu cầu liên lạc trao đổi nghiệp vụ giữa các bộ phận khác nhau của
tuyến metro và phải được kết nối với mạng công cộng; thiết bị hệ thống điện
thoại công vụ phải có khả năng chuyển mạch của mạng nghiệp vụ kỹ thuật số tích
hợp;
đ) Hệ thống điện thoại chuyên dụng
phải cung cấp thông tin điều độ cho nhân viên điều độ tại OCC và nhân viên nhà
ga, đề-pô; hệ thống điện thoại chuyên dụng phải có chức năng điều độ như gọi
đơn, gọi nhóm, gọi tất cả, đồng thời phải có chức năng ghi âm và lưu dữ liệu
cuộc gọi;
e) Hệ thống phát thanh phải đáp ứng
nhu cầu của nhân viên điều độ tại OCC và nhân viên nhà ga để thông báo cho hành
khách về thông tin vận hành tàu, cung cấp thông tin an toàn, hướng dẫn và các
dịch vụ khác. Hệ thống phát thanh phải có chức năng đưa ra mệnh lệnh và thông
báo cho nhân viên và phải liên động với hệ thống báo cháy tự động. Mức độ ưu
tiên của các chương trình phát thanh cứu nạn, cứu hộ phải cao hơn so với các
chương trình phát thanh cho chạy tàu;
g) Hệ thống đồng hồ phải cung cấp
thông tin thời gian thực, thống nhất cho nhân viên, hành khách và các thiết bị
hệ thống liên quan;
h) Hệ thống thông tin phải tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2.4.1.3 Nguồn điện cho hệ
thống thông tin phải đáp ứng yêu cầu về cung cấp điện liên tục, không gián đoạn
cho thiết bị và phải được giám sát, quản lý tập trung; dung lượng của nguồn dự
phòng phải bảo đảm đủ cung cấp cho thiết bị hoạt động không được ít hơn 02 giờ;
hệ thống tiếp đất của hệ thống thông tin liên lạc phải đáp ứng các yêu cầu về
an toàn cho con người và thiết bị; hệ thống thông tin liên lạc phải có biện
pháp chống sét.
2.4.1.4 Cáp trong hệ thống
thông tin liên lạc phải có lớp bảo vệ chống cháy, ít khói, không chứa halogen,
chống gặm nhấm, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ chống ăn mòn môi
trường và ăn mòn điện hóa.
2.4.1.5 Trường hợp cáp quang
được dẫn nhập vào trong nhà, phải thực hiện mối nối cách điện đối với lớp vỏ
bọc kim loại và lõi gia cường kim loại của cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2 Hệ thống tín hiệu
2.4.2.1 Hệ thống tín hiệu
thực hiện chức năng điều khiển chạy tàu thông qua chức năng liên khóa, kiểm
soát các điều kiện an toàn. Hệ thống tín hiệu phải có khả năng dự phòng, được
thiết kế theo nguyên tắc Trở ngại - An toàn (khi thiết bị gặp trở ngại thì hoạt
động của hệ thống phải trở về trạng thái an toàn) và các chế độ kiểm soát dự
phòng hoặc hạ cấp khi cần thiết.
2.4.2.2 Thiết bị liên khóa
phải bảo đảm mối quan hệ liên khóa chính xác giữa ghi, tín hiệu và đường chạy.
Khi điều kiện liên khóa không thỏa mãn, không được mở đường chạy. Các đường
chạy xung đột phải được kiểm tra lẫn nhau và không được phép mở đồng thời.
2.4.2.3 Hệ thống ATP bảo đảm
điều kiện khai thác như giãn cách giữa các tàu, tốc độ chạy tàu, trạng thái
đóng đường. Hệ thống ATP phải được thiết kế để đạt được tiêu chí an toàn cao
nhất là dừng tàu và có các chức năng sau:
a) Xác định vị trí, giãn cách các
tàu và bảo đảm giãn cách giữa các tàu;
b) Giám sát tốc độ tàu, gửi thông
tin vượt tốc độ và thực hiện bảo vệ khi tàu vượt quá tốc độ cho phép;
c) Giám sát tình trạng cửa tàu, cửa
chắn ke ga và kiểm soát việc đóng, mở cửa tàu, cửa chắn ke ga theo điều kiện an
toàn;
d) Có nút dừng khẩn cấp lắp đặt
trên ke ga hoặc trong phòng điều khiển để hãm khẩn cấp tàu trong khu vực ga.
2.4.2.4 Khi tàu được trang bị
hệ thống ATP và hệ thống tín hiệu trên tàu, tín hiệu trên tàu phải được coi là
tín hiệu chính. Khi hệ thống ATP và hệ thống tín hiệu trên tàu tắt, tín hiệu
chính sẽ là tín hiệu đặt trên mặt đất. Khi tín hiệu trên tàu và trên mặt đất
tắt (đèn không sáng), phải coi là tín hiệu cấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.6 Hệ thống vận hành tàu
tự động (ATO)
a) Phải có các chức năng tự động
tối thiểu gồm: khởi động, ổn định tốc độ, chạy đà (quán tính), dừng tàu giữa
khu gian và dừng chính xác tại ga, chạy thông qua ga, quay đầu;
b) Hệ thống vận hành tự động phải
phối hợp với việc thiết lập đường chạy, nhà ga và mô hình quản lý vận hành;
phải có khả năng thực hiện điều khiển phối hợp giữa tín hiệu, thông tin liên
lạc, phương tiện, phòng chống thiên tai và các thiết bị cơ điện khác;
c) OCC và nhân viên nhà ga phải có
khả năng giám sát trạng thái vận hành của tàu, đồng thời có thể thực hiện dừng
tàu và kiểm soát khẩn cấp đối với cửa tàu, cửa chắn ke ga.
2.4.2.7 Hệ thống tín hiệu tại
đề-pô
a) Đối với đề-pô sử dụng hệ thống
điều khiển tàu có người lái, phải lắp đặt tín hiệu vào/ra đề-pô. Tín hiệu
vào/ra đề-pô và tín hiệu chạy tàu phải lấy trạng thái hiển thị tín hiệu cấm làm
trạng thái mặc định. Hệ thống tín hiệu và thiết bị tại đề-pô phục vụ yêu cầu
điều khiển tàu vào/ra đề-pô và thực hiện tác nghiệp dồn tàu trong đề-pô;
b) Đối với đề-pô sử dụng hệ thống
vận hành hoàn toàn tự động, phải căn cứ vào chức năng của hệ thống và phạm vi
khu vực điều khiển tàu không người lái và có người lái để lắp đặt hệ thống tín
hiệu và thiết bị tương ứng, bảo đảm đề-pô phải nằm trong phạm vi giám sát của
hệ thống tín hiệu; thiết bị trên mặt đất và cách bố trí tín hiệu của các đường
chạy phải đáp ứng nhu cầu tàu vào/ra đề-pô hoặc di chuyển trong khu vực đề-pô.
2.4.2.8 Khi thay thế thiết bị
của hệ thống tín hiệu, trước khi đưa thiết bị vào hoạt động, chủ đầu tư dự án
phải lập báo cáo an toàn kỹ thuật, trong đó ghi lại toàn bộ trạng thái thiết
bị, lỗ hổng bảo mật, các rủi ro của hệ thống và biện pháp xử lý, khắc phục
trong quá trình chạy thử nghiệm.
2.4.2.9 Hệ thống tín hiệu -
điều khiển chạy tàu ưu tiên áp dụng giải pháp công nghệ CBTC và phải đáp ứng
yêu cầu bảo vệ an toàn thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1 Hệ thống phải có 2
nguồn cấp điện độc lập và dự phòng lẫn nhau, công suất của từng nguồn điện phải
đáp ứng yêu cầu cấp điện cho tất cả các phụ tải mà trạm biến áp cung cấp vào
giờ cao điểm.
2.5.2 Phụ tải hệ thống cung
cấp điện được phân thành các nhóm: Hệ thống cung cấp điện sức kéo; hệ thống
cung cấp điện điều khiển; hệ thống cấp điện nhà ga, đề-pô; hệ thống cung cấp
điện phục vụ phòng cháy, chữa cháy.
2.5.3 Hệ thống cung cấp điện
phải được trang bị đầy đủ thiết bị đóng cắt mạch điện tự động, để vận hành theo
chế độ tự động từ xa hoặc khẩn cấp tại chỗ; được trang bị hệ thống rơle để báo
hiệu về tình trạng của thiết bị và kịp thời cắt những phần tử bị hư hỏng ra
khỏi hệ thống điện.
2.5.4 Sóng hài điện áp và
sóng hài dòng điện của hệ thống cấp điện tác động đến hệ thống lưới điện công
cộng không được vượt quá phạm vi cho phép.
2.5.5 Hệ thống cấp điện phải
có chức năng điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA) từ xa.
2.5.6 Hệ thống điện sức kéo
sử dụng loại hình 1.500 VDC / cấp điện trên cao hoặc 750 VDC / cấp điện ray thứ
3; hệ thống tuyến tiếp xúc (bao gồm cấp điện trên cao hoặc ray thứ 3) phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
a) Có khả năng cấp điện tin cậy cho
tàu ở tốc độ vận hành quy định;
b) Đáp ứng các yêu cầu về tham số
điện và dây tiếp điện phải được duy trì khoảng cách an toàn với kết cấu bê tông
cốt thép, thiết bị bên đường và thân toa tàu;
c) Việc phân đoạn dây tiếp xúc phải
đáp ứng yêu cầu cấp điện kéo và hoạt động bảo trì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Hệ thống tuyến tiếp xúc phải
được trang bị thiết bị bảo vệ, hệ thống tuyến tiếp xúc trên cao (ngoại trừ đoạn
tuyến trong hầm, ga ngầm) phải được trang bị thiết bị chống sét và khoảng cách
giữa chúng phải được tính toán, xác định theo điều kiện địa chất, khí hậu;
e) Dây tiếp đất trên cao của hệ
thống tuyến tiếp xúc phải được nối với thiết bị tiếp đất của trạm biến áp kéo;
g) Tiếp đất của kết cấu kim loại cố
định dùng để đỡ dây tiếp xúc trên cao phải được nối với dây tiếp đất của hệ
thống dây tiếp xúc trên cao, nhưng không được ảnh hưởng đến hệ thống tín hiệu
và việc bảo vệ chống ảnh hưởng của dòng điện tản.
2.5.7 Hệ thống cung cấp điện
khi sử dụng nguồn điện kéo 1 chiều (DC), mạch dòng điện hồi lưu qua đường ray
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Hai cực dương, âm của hệ thống
cấp điện sức kéo đều không nối đất;
b) Hệ thống tiếp đất không được nối
trực tiếp với mạch dòng điện hồi lưu;
c) Đối với mạch dòng điện hồi lưu,
dây dẫn phải được cách điện với đất và với kết cấu hạ tầng;
d) Việc bảo đảm an toàn về điện,
nối đất và bảo vệ dòng điện tản phải được thiết kế tích hợp; trong trường hợp
không thể thiết kế tích hợp thì phải đáp ứng được yêu cầu an toàn về điện và
nối đất;
đ) Cáp hồi lưu nối trạm biến áp
điện kéo với đường ray dẫn dòng hồi lưu không ít hơn 2 đường nối và vẫn có thể
đáp ứng yêu cầu về dòng hồi lưu trong trường hợp một cáp của bất kỳ đường nối
nào bị lỗi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Điện áp giữa đường ray chạy dòng
hồi lưu và đất trong điều kiện hoạt động bình thường phải nhỏ hơn hoặc bằng 120
VDC, ở khu đề-pô phải nhỏ hơn hoặc bằng 60 VDC. Phải thực hiện các biện pháp
bảo vệ an toàn, tin cậy trong trường hợp vượt quá các điện áp trên.
2.5.8 Hệ thống điện phục vụ
phòng cháy, chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Nguồn điện được cấp ưu tiên từ
hai nguồn độc lập; mạch điện của hệ thống phải độc lập với mạch điện khác;
b) Dây dẫn và cáp dẫn điện phải sử
dụng loại có vỏ là vật liệu chống cháy.
2.6 Hệ
thống thu soát vé tự động (AFC)
2.6.1 Bảo đảm kết nối liên
thông, chấp nhận nhiều dạng thức thanh toán, cho phép dùng một loại vé cho
nhiều tuyến.
2.6.2 Phòng điều khiển tại
nhà ga phải được trang bị nút điều khiển khẩn cấp cho cổng soát vé và phải được
liên kết với hệ thống báo cháy tự động.
2.6.3 Khi nhà ga ở trạng thái
khẩn cấp hoặc thiết bị mất điện, cổng soát vé phải ở trạng thái mở.
2.6.4 Số lượng cổng soát vé
phải đáp ứng yêu cầu về thời gian sơ tán hành khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7 Hệ
thống cửa chắn ke ga
2.7.1 Cửa chắn ke ga phải bảo
đảm hành khách đi lại thuận lợi từ ke ga lên tàu và ngược lại; phải đáp ứng
được nhu cầu sơ tán khẩn cấp của hành khách trên tàu.
2.7.2 Kết cấu của cửa chắn ke
ga phải được thiết kế để chịu đồng thời tải trọng người dồn ép về phía cửa khi
chờ tàu, lực khí động do tàu sinh ra và tải trọng gió đối với ke ga lộ thiên.
2.7.3 Ở chế độ làm việc bình
thường, cửa chắn ke ga phải được giám sát bởi người lái tàu (hoặc hệ thống tín
hiệu đối với mức độ tự động GoA3, GoA4); tàu sẽ không được xuất phát hoặc vào
ga khi bất kỳ cửa chắn ke ga nào không được đóng.
2.7.4 Ngoài khả năng mở cửa
tự động được điều khiển bằng hệ thống tín hiệu, mỗi cửa trượt của hệ thống cửa
chắn ke ga phải có cơ cấu cho phép mở hoặc đóng thủ công từ phía ke ga và từ
phía đường ray.
2.7.5 Cửa chắn ke ga phải
được trang bị cửa thoát hiểm khẩn cấp. Tại hai đầu ke ga phải bố trí cửa dành
cho nhân viên vận hành và bảo trì. Các cửa thoát hiểm khẩn cấp và cửa dành
riêng cho nhân viên không thuộc phạm vi điều khiển của hệ thống cửa chắn ke ga.
2.7.6 Hệ thống cửa chắn ke ga
phải được cấp điện ưu tiên và bố trí nguồn điện dự phòng UPS (Uninterruptible
Power Supply).
2.7.7 Số lượng mạch đầu ra
của nguồn điện dẫn động phải đáp ứng yêu cầu khi mạch điện của cửa trượt trong
ngăn tương ứng bị hỏng thì các cửa trượt khác trong ngăn tương ứng vẫn có thể
hoạt động bình thường.
2.7.8 Cửa chắn ke ga phải có
khả năng phát hiện chướng ngại vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Việc điều khiển, giám sát trạng
thái cửa chắn ke ga phải liên khóa với hệ thống ATP để đồng bộ hoạt động của
cửa tàu với hoạt động của cửa chắn ke ga;
b) Nhân viên nhà ga phải có khả
năng chiếm quyền điều khiển cửa chắn ke ga trong trường hợp xảy ra sự cố.
2.8 Hệ
thống thông gió, điều hòa không khí
2.8.1 Việc kiểm soát môi
trường không khí bên trong tuyến đường sắt đô thị (bao gồm ga và hầm) phải được
thực hiện thông qua các hệ thống thông gió, điều hòa không khí, ưu tiên kiểm
soát bằng thông gió tự nhiên (bao gồm cả thông gió piston).
2.8.2 Hệ thống thông gió khẩn
cấp phải được thiết kế bảo đảm khả năng hoạt động ổn định và liên tục ở điều
kiện nhiệt độ cao trong thời gian cần thiết để phục vụ công tác ứng cứu và sơ
tán an toàn. Hệ thống thông gió khẩn cấp được điều khiển, vận hành từ OCC.
Trong trường hợp OCC bị sự cố, điều khiển cục bộ được cho phép ở mọi chế độ
(bình thường, sự cố cháy, mất điện hoặc lỗi thiết bị, chế độ bảo trì bảo
dưỡng).
2.8.3 Hệ thống thông gió phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Kiểm soát môi trường không khí
theo quy định trong điều kiện vận hành bình thường của ga và hầm;
b) Bảo đảm cung cấp đủ không khí
cho hành khách tại khu vực bị ùn tắc trong ga và trong trường hợp tàu bị kẹt
trong hầm;
c) Có khả năng hút khói và thông
gió hiệu quả để xử lý sự cố trong trường hợp xảy ra cháy tại các khu vực sảnh
công cộng, phòng thiết bị, các phòng chức năng của nhà ga hoặc khi tàu gặp sự
cố cháy trong hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các ống dẫn không khí tươi phải
được đặt tại các vị trí có không khí sạch ngoài trời;
b) Trường hợp trục hút khí chung
với trục xả khí, cửa hút khí phải đặt thấp hơn cửa xả khí;
c) Cửa lấy không khí tươi của mỗi
hệ thống phải được trang bị lưới bảo vệ và bộ lọc sơ cấp. Cửa ống dẫn khí thải
cũng phải trang bị lưới bảo vệ;
d) Có biện pháp kiểm soát không để
xuất hiện vi khuẩn Legionella, Pneumophila trong các hệ thống làm mát bằng nước
và hệ thống ngưng tụ hơi nước của hệ thống điều hòa không khí.
2.8.5 Nhiệt độ không khí và
độ ẩm tương đối được tính toán trong các khu vực của ga phải được xác định hợp
lý theo từng chế độ thông gió và điều hòa không khí.
2.8.6 Tải của hệ thống thông
gió, điều hòa không khí phải được xác định theo lưu lượng hành khách dự báo và
số lượng hành khách tối đa trong giờ cao điểm.
2.8.7 Không khí đầu vào của
hệ thống thông gió trong các hầm và ga ngầm metro phải được lấy trực tiếp từ
không khí ngoài trời và khí thải phải được xả trực tiếp ra ngoài mặt đất.
2.8.8 Hệ thống thông gió,
điều hòa không khí phải được cung cấp trong các phòng thiết bị của các ga. Việc
tính toán và kiểm soát nhiệt độ thiết kế phải được xác định theo tiêu chuẩn áp
dụng của dự án.
2.9 Hệ
thống thang cuốn và thang máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.2 Cường độ hoạt động phải
đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục không dưới 20 giờ/ngày và tổng thời gian hoạt
động không dưới 140 giờ/tuần.
2.9.3 Thang cuốn phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
a) Phải sử dụng loại công suất lớn
cho giao thông công cộng; trong bất kỳ 3 giờ hoạt động nào, thang cuốn phải có
khả năng duy trì hoạt động liên tục với mức tải bằng 100% tải trọng định mức
trong ít nhất 1 giờ;
b) Có chỉ dẫn rõ ràng về hướng hoạt
động;
c) Phải được trang bị công tắc dừng
khẩn cấp và phanh phụ;
d) Toàn bộ quá trình hoạt động phải
được giám sát bằng video;
đ) Khi khoảng cách giữa mép ngoài
của tay vịn và bất kỳ vật cản nào nhỏ hơn 400 mm, phải lắp đặt một rào chắn bảo
vệ dọc không có cạnh sắc ở trên tay vịn tại giao điểm của thang cuốn và sàn,
cũng như giữa các thang cuốn được sắp xếp tại mỗi giao điểm, chiều cao không
được nhỏ hơn 300 mm và phải kéo dài ít nhất 25 mm đến cạnh dưới của tay vịn.
2.9.4 Thang máy phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
a) Thiết bị điều khiển thang máy
phải dễ dàng nhận diện và vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Có chức năng cứu hộ trong trường
hợp khẩn cấp khác;
d) Có thiết bị điện thoại nội bộ để
bảo đảm liên lạc giữa cabin thang máy và phòng điều khiển ở ga;
đ) Có thiết bị giám sát video lắp
đặt trong cabin thang máy;
e) Không được phép bố trí các ống
dẫn không liên quan đến thang máy trong giếng thang.
2.10
Hệ thống giám sát năng lượng, môi trường và thiết bị
2.10.1 Chức năng
a) Quản lý giám sát thiết bị tại
nhà ga và khu gian;
b) Vận hành tiết kiệm năng lượng;
c) Giám sát môi trường của nhà ga;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Giám sát bảo trì theo thời gian
thực.
2.10.2 Quản lý giám sát thiết
bị của nhà ga và khu gian
a) Thực hiện quản lý giám sát ở cấp
OCC và cấp nhà ga;
b) Lệnh điều khiển có thể được phát
từ OCC, nhà ga, bảng điều khiển khẩn cấp của nhà ga và có thể được thực hiện ở
chế độ tự động hoặc thủ công;
c) Có chức năng đăng ký và thiết
lập quyền thao tác.
2.10.3 Vận hành tiết kiệm
năng lượng
a) Giám sát các thông số môi trường
và thực hiện phân tích thống kê năng lượng tiêu thụ;
b) Kiểm soát tối ưu hóa hoạt động
của thiết bị thông gió và điều hòa không khí nhằm nâng cao chất lượng môi
trường và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.
2.10.4 Giám sát môi trường
của nhà ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thống kê tình trạng hoạt động
của thiết bị, tối ưu hóa hoạt động của thiết bị và dự báo về xu hướng quản lý
bảo trì.
2.10.5 Kiểm soát ùn tắc và
cứu nạn, cứu hộ
a) Nhận tín hiệu báo cháy tự động
hoặc thủ công từ nhà ga và thực hiện chế độ phòng cháy, chữa cháy, thoát khói
trong nhà ga;
b) Nhận thông tin về vị trí dừng
tàu trong khu gian và vị trí xảy ra cháy, đồng thời thực hiện chế độ thoát khói
trong hầm;
c) Nhận thông tin về tình trạng ùn
tắc trong khu gian và thực hiện chế độ thông gió khi bị ùn tắc;
d) Duy trì thiết bị chiếu sáng sự
cố, chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn tại nhà
ga;
đ) Giám sát mực nước nguy hiểm và
thông tin báo động mực nước nguy hiểm tại các trạm bơm thoát nước;
e) Giám sát mức nước ngập tại các
lối thoát dễ bị ngập nước và các vị trí thấp trũng;
g) Giám sát trạng thái tự động kiểm
tra sự cố của các bơm thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.7 Khi xảy ra cháy hoặc
tàu dừng do sự cố trên khu gian ngầm, lệnh điều khiển hệ thống thông gió và hút
khói trong hầm phải do OCC phát ra. Hệ thống giám sát môi trường và thiết bị
tại ga phải nhận lệnh và thực hiện theo yêu cầu;
2.10.8 Phòng điều khiển tại
ga phải được trang bị bảng điều khiển tích hợp để sử dụng trong tình huống
cháy; bảng điều khiển phải đơn giản, trực quan, dễ thao tác và có quyền ưu tiên
cao hơn lệnh điều khiển được phát ra từ OCC, nhà ga;
2.10.9 Hệ thống giám sát môi
trường và thiết bị phải có cấu hình dự phòng; các thiết bị của hệ thống phải
đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp, có độ tin cậy cao, có khả năng chịu lỗi và dễ
bảo trì;
2.10.10 Phần mềm hệ thống
giám sát thiết bị và môi trường phải là phần mềm tiêu chuẩn, phổ biến, có chức
năng đa nhiệm theo thời gian thực.
2.11
Hệ thống giám sát tích hợp
2.11.1 Chức năng giám sát
tích hợp của OCC phải bảo đảm:
a) Giám sát tập trung và quản lý
thống nhất toàn bộ quá trình vận hành của tuyến bao gồm: vận hành tàu, tình
trạng môi trường, thiết bị nhà ga; thiết bị thông tin, tín hiệu, cấp điện, thu
soát vé tự động AFC, thông gió;
b) Điều độ và chỉ huy vận hành:
điều độ tàu, điều độ điện, điều độ môi trường và thiết bị, chỉ huy phòng chống
thiên tai, quản lý vận tải hành khách, quản lý thông tin hành khách, bảo trì
thiết bị và quản lý thông tin;
c) Là trung tâm chỉ huy phòng cháy,
chữa cháy, ứng phó và cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp; có chức năng tích hợp đối với
hệ thống báo cháy tự động, điều khiển chế độ thông gió và hút khói trong khu
vực đường hầm khi xảy ra cháy, hệ thống phát thanh khẩn cấp tại ga, hệ thống
camera giám sát tại ga, hệ thống phát lệnh điều khiển trong các trường hợp khẩn
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.3 OCC phải trang bị, bố
trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại QCVN
10:2025/BCA và trang bị hệ thống điều khiển phương tiện phòng cháy, chữa cháy
bao gồm: hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động; hệ thống giám sát môi trường và
thiết bị; hệ thống phát thanh sự cố cháy; hệ thống chữa cháy bằng nước và hệ
thống thông gió, hút khói. Các phòng điều khiển trung tâm phải trang bị hệ
thống chữa cháy tự động.
3. QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy chuẩn này là
công cụ để cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, cơ quan chuyên môn trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý.
3.2 Các thông số kỹ
thuật và yêu cầu kỹ thuật trong đầu tư xây dựng, vận hành và khai thác đường
sắt đô thị phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này. Việc xác định các
thông số kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật này phải căn cứ vào quy hoạch đã được phê
duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, quy trình bảo trì, quy
trình vận hành và khai thác, chỉ dẫn của nhà cung cấp thiết bị hoặc các phương
pháp luận khoa học khác.
3.3 Trường hợp có quy
định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Quy chuẩn này với Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về vận hành và bảo trì đường sắt đô thị thì áp dụng
theo quy định của Quy chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
4.1 Bộ Xây dựng tổ
chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.
4.2 Sở Xây dựng các
địa phương theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
tổ chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trong công tác đầu tư xây dựng, vận
hành, khai thác đường sắt đô thị trên địa bàn.