QCVN 93 : 2016/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
National
technical regulations
on urban railway operation and maintenance
Lời nói đầu
QCVN 93:2016/BGTVT do Cục
Đường sắt Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Giao
thông vận tải ban hành theo Thông tư số: 42/2016/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm
2016.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VẬN
HÀNH, BẢO TRÌ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
National
technical regulations
on urban railway operation and maintenance
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1. Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành, bảo trì đường sắt đô thị (sau đây viết tắt
là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về vận hành và bảo trì đường
sắt đô thị, nhằm đảm bảo hoạt động giao thông đường sắt đô thị an toàn, thông
suốt, thuận tiện cho hành khách cũng như giảm thiểu những
tác động bất lợi đến cộng đồng.
1.1.2. Quy
chuẩn này không áp dụng với đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe
điện bánh sắt.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành và bảo
trì đường sắt đô thị.
1.3. Giải
thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Bảo
trì
Là tập hợp các công việc
nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình, phương
tiện, thiết bị đường sắt đô thị theo quy định của thiết kế hoặc nhà sản xuất
trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì
bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm
định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa nhưng không bao gồm các hoạt động làm
thay đổi công năng, quy mô của công trình, phương tiện, thiết bị.
1.3.2. Chu
kỳ kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3. Công
trình đường sắt đô thị
Là công trình được xây
dựng phục vụ giao thông vận tải đường sắt đô thị, bao gồm: kết cấu tầng trên
đường sắt (ray, tà vẹt, phụ kiện liên kết ray tà vẹt, phụ kiện nối ray, ghi,
kết cấu kiểu tấm bản, đá balát, lớp đệm subbalat - nếu có); kết cấu xây dựng
(nền đường; cầu; cống; hầm; kè; rào chắn; hệ thống thoát nước không bao gồm
thiết bị thoát nước; ga và đề pô không bao gồm thiết bị; các kết cấu khác);
thiết bị Điều khiển chạy tàu; hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị
khác của đường sắt.
1.3.4. Tàu
Là toa xe, tập hợp toa xe
có động lực hoặc không có động lực được ghép nối có đủ các Điều kiện cần thiết
để chạy tàu an toàn theo kế hoạch vận tải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3.5. Biểu
đồ chạy tàu
Là biểu đồ trong đó quy
định giờ đi, giờ đến và hành trình của tất cả các đoàn tàu trong một (01) ngày
đêm.
1.3.6. Đường
sắt chính tuyến
Là đường sắt nơi tàu vận
hành, cung cấp dịch vụ theo biểu đồ chạy tàu.
1.3.7. Đường
phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8. Nhà
ga
Là nơi tàu dừng, đỗ, đón,
trả khách; cung cấp các dịch vụ, tiện ích cần thiết cho hành khách đi tàu và
lắp đặt các thiết bị, máy móc vận hành chạy tàu.
1.3.9. Kiểm
tra
Là việc xem xét bằng trực
quan hoặc thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để đánh giá hiện trạng các công trình,
phương tiện, thiết bị nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp và có biện
pháp nghiệp vụ xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn chạy tàu.
1.3.10. Ngày
kiểm tra định kỳ
Là ngày được lấy
để làm quy định thời gian tiến hành kiểm tra cho từng thiết bị đường sắt hay bộ
phận của thiết bị đó, được tính toán trên cơ sở đặc tính của thiết bị, mức độ
chịu tác động từ Điều kiện thời tiết khí hậu, các ảnh hưởng của môi trường xung
quanh. Ngày kiểm tra định kỳ áp dụng cho thiết bị đường ray, công trình xây
dựng, thiết bị cấp điện và thiết bị đảm bảo an toàn chạy tàu.
1.3.11. Độ
lệch thời gian cho phép
Là khoảng thời gian lệch
trước hoặc sau ngày kiểm tra định kỳ, được bố trí phù hợp với chu kỳ kiểm tra
định kỳ nhằm đảm bảo chắc chắn việc kiểm tra được thực hiện, kể cả trong Điều
kiện bị hạn chế do ảnh hưởng của thời tiết, do có thi công trên đường ray hay
bất cứ sự gián đoạn nào khác. Độ lệch thời gian cho phép áp dụng cho thiết bị đường
ray, công trình xây dựng, thiết bị cấp điện và thiết bị đảm bảo an toàn chạy
tàu.
1.3.12. Khu
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.13. Nhân
viên Điều độ chạy tàu
Là người trực tiếp chỉ huy
chạy tàu theo biểu đồ chạy tàu, chỉ huy việc khắc phục sự cố chạy tàu, ra Lệnh
cảnh báo tốc độ tới các đơn vị liên quan, đình chỉ
chạy tàu trên tuyến đường sắt phụ trách nếu thấy nguy cơ đe dọa mất an toàn
chạy tàu.
1.3.14. Thiết
bị Điều khiển chạy tàu
Là thiết bị thông tin và
tín hiệu để Điều khiển chạy tàu.
1.3.15. Tín
hiệu đường sắt
Là biểu thị Điều kiện vận
hành đối với lái tàu và các nhân viên đường sắt có liên quan khi chạy tàu. Tín
hiệu đường sắt bao gồm: tín hiệu, hiệu Lệnh và biển báo.
1.3.16. Tuần
tra
Là công tác kiểm tra định
kỳ dọc theo tuyến đường nhằm nắm rõ tình trạng bảo trì
tuyến đường cũng như mọi thay đổi môi trường xung quanh dọc theo tuyến, thông
qua đó đảm bảo tuyến đường luôn trong tình trạng chạy tàu an toàn.
1.3.17. Hệ
thống Điều khiển tàu tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống phòng vệ tàu tự
động ATP (Automatic Train Protection);
- Hệ thống giám sát tàu tự
động ATS (Automatic Train Supervision);
- Hệ thống vận hành tàu tự
động ATO (Automatic Train Operation).
2. VẬN
HÀNH TÀU
2.1. Vận
hành tàu
2.1.1. Số
toa xe tối đa được phép ghép nối
Số lượng toa xe tối đa
được ghép nối thành tàu phải đảm bảo phù hợp với
tính năng, cấu tạo, sức kéo của toa xe cũng như thiết kế của công trình đường
sắt.
2.1.2. Hãm
tàu
a) Tàu phải sử dụng hệ
thống hãm kết nối với tất cả các toa xe và đảm bảo tự động hãm khi toa xe bộ
phận bị tách rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống hãm phải được
kiểm tra định kỳ theo quy định của nhà sản xuất và khi ghép nối toa xe để
lập tàu.
c) Lực hãm tàu phải đảm
bảo đủ Điều kiện cần thiết tương ứng với độ dốc của tuyến đường và tốc độ tàu.
d) Lực hãm tàu phải được
xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa số trục có lực hãm trên tổng số các trục
của tàu. Tỷ lệ này phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất.
2.1.3. Vận
hành tàu trên đường sắt chính tuyến trong khu gian
Chỉ có toa xe có đủ Điều
kiện mới được cho phép chạy trên đường sắt chính tuyến trong khu gian (trừ
trường hợp dồn dịch toa xe).
2.1.4. Bảng
giờ tàu
a) Bảng giờ tàu là bảng
thông tin về thời gian mở tuyến, thời gian đóng tuyến và giờ tàu đến các nhà ga trong ngày.
b) Bảng giờ tàu phải được
lập theo kế hoạch chạy tàu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với từng tuyến.
c) Khi thời gian chạy tàu
bị sai lệch so với bảng giờ tàu thì phải nhanh chóng khôi phục về đúng kế hoạch
chạy tàu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo từng tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chỉ được phép khởi
hành khi cửa tàu được đóng hoàn toàn, cũng như hành khách và tàu được xác nhận ở
tình trạng an toàn.
2.1.6. Các
biện pháp đảm bảo an toàn vận hành tàu
a) Để đảm bảo an toàn chạy
tàu phải sử dụng các biện pháp sau:
(1) Sử dụng thiết bị đảm
bảo an toàn giữa các tàu, cho phép dừng tàu hoặc giảm tốc độ chạy tàu tự động
thông qua việc liên tục kiểm soát khoảng cách giữa các tàu
hay tình trạng tuyến đường.
(2) Sử dụng hệ thống thiết
bị an toàn thay thế khi không thể áp dụng biện pháp như quy định ở
(1).
(3) Dựa vào khả năng tập
trung quan sát của lái tàu khi không thể áp dụng biện pháp nêu tại (1) và (2).
Dựa trên chỉ dẫn của nhân viên Điều độ chạy tàu, lái tàu chạy tàu với tốc độ
giới hạn, cho phép dừng tàu trong khoảng cách quan sát được với tàu đi trước.
b) Trong trường hợp chạy
tàu cứu hộ, nếu tàu đó đã có các biện pháp an toàn được quy định riêng thì
không phải tuân theo quy định tại Điểm a Khoản này.
2.1.7. Vị
trí Điều khiển của lái tàu
Lái tàu phải Điều khiển
tàu tại buồng lái phía trước của toa xe đầu tiên theo hướng vận hành, trừ các
trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi còi và hệ thống hãm
được Điều khiển bởi một lái tàu khác (lái tàu thứ hai) trên buồng lái của toa
xe đầu tiên.
2.1.8. Tốc
độ vận hành tàu
Tàu phải chạy dưới tốc độ
giới hạn đã được quy định trước cho từng tàu và cho từng khu gian, đảm bảo phù
hợp với tình trạng của đường sắt và đường lấy điện, tính năng của toa xe,
phương thức vận hành, tín hiệu đường sắt.
2.1.9. Chạy
tàu lùi
Tàu không được phép chạy
lùi ngược với hướng vận hành, trừ trường hợp việc chạy tàu lùi được thực hiện
theo chỉ thị của nhân viên Điều độ khi xảy ra sự cố, tai nạn.
2.1.10. Các
biện pháp khẩn cấp để dừng tàu đến gần
a) Trong trường hợp phải
dừng tàu do phát sinh chướng ngại cản trở chạy
tàu, trên cơ sở xem xét cự ly để hãm khẩn cấp tàu đang tới gần, phải hiển thị
tín hiệu dừng tàu và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để dừng tàu khác đang tới
gần nhanh nhất.
b) Các trường hợp phải
thực hiện phòng vệ tàu:
- Tàu trật bánh gây trở
ngại cho tàu khác chạy trên tuyến đường liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các trường hợp khác theo
quy định của văn bản quy phạm pháp Luật có liên quan.
c) Các đơn vị vận hành
đường sắt đô thị có trách nhiệm xây dựng các biện pháp phòng vệ khi dừng tàu.
2.1.11. Phong
tỏa khu gian
Khi một đoạn đường sắt cần
được phong tỏa để thi công hoặc bảo trì phải áp dụng các biện pháp dưới sự
hướng dẫn của nhân viên Điều độ chạy tàu hay nhân viên được giao trách nhiệm
tương đương nhằm không cho tàu đi vào khu gian (trừ tàu sử dụng cho việc thi
công hoặc bảo trì).
2.1.12. Phòng
tránh rủi ro trong chạy tàu
Đơn vị vận hành đường sắt
đô thị phải có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế
hoạch ứng phó trong trường hợp thời tiết xấu hoặc các hiện tượng tự nhiên khác
đe dọa sự an toàn của tàu.
b) Xây dựng các biện pháp
ứng phó kịp thời trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn trong nhà ga ngầm hay trên
tàu đang chạy trong khu vực ngầm nhằm đảm bảo an toàn cho hành khách và sơ tán
kịp thời.
c) Có các biện pháp ứng
phó đối với các yếu tố rủi ro khác do con người gây ra trong quá trình chạy
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dồn dịch toa xe (bao
gồm dồn dịch tàu) phải được tiến hành theo một trong các phương thức sau đây:
(1) Phương thức sử dụng
tín hiệu;
(2) Phương thức sử dụng
hiệu Lệnh;
(3) Phương thức sử dụng
chỉ báo (biển báo);
(4) Phương thức sử dụng
thiết bị Điều khiển tự động toa xe.
b) Hoạt động dồn dịch toa
xe không được phép gây cản trở đến hoạt động vận hành tàu.
c) Đơn vị vận hành đường
sắt đô thị phải quy định tốc độ dồn dịch.
2.1.14. Dừng
đỗ của toa xe
Khi dừng đỗ toa xe, phải
áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh toa
xe tự khởi động hay bị trôi do tác động bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp vận hành tàu
chế độ lái tàu tự động phải thỏa mãn các Điều kiện sau đây:
a) Đường sắt
được thiết kế cho phép ngăn chặn người không có nhiệm vụ hoặc động vật tự ý đi
vào khu vực đường sắt, đồng thời đảm bảo không để xảy ra
những tình huống nguy hiểm làm cản trở lộ trình của tàu; trên tàu có lắp đặt thiết bị cho phép dừng tàu
tự động khi phát hiện chướng ngại trên đường sắt; áp dụng biện pháp đảm bảo an
toàn chạy tàu.
b) Đường sắt được thiết kế
cho phép ngăn chặn các nguy cơ từ đường sắt liền kề; có nhân viên trên tàu phụ
trách các biện pháp khẩn cấp để phòng vệ tàu; trên tàu có lắp
đặt thiết bị cho phép dừng tàu tự động khi phát hiện chướng ngại trên đường sắt
liền kề.
c) Đường sắt được thiết kế
cho phép trong các tình huống khẩn cấp, hành khách được sơ tán dễ dàng.
d) Có các biện pháp phù
hợp để đảm bảo an toàn cho hành khách trên ke ga.
đ) Thiết bị lái tàu tự
động phải bảo đảm tất cả các Điều kiện sau:
- Không cho phép tàu khởi
hành nếu chưa xác nhận sự an toàn của hành khách lên, xuống tàu.
- Có tính năng thiết lập
tốc độ chạy tàu dưới mức tốc độ được hiển thị trên thiết bị đảm bảo giãn cách
tàu, cũng như kiểm soát tốc độ tàu một cách êm thuận, qua đó đảm bảo an toàn
chạy tàu.
- Cho phép tàu dừng một
cách êm thuận, ở vị trí cho phép hành khách lên xuống tàu mà không gặp trở
ngại gì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Tín
hiệu đường sắt
2.2.1. Mối
liên hệ giữa tín hiệu đường sắt và vận hành tàu
Thiết bị tín hiệu phải bảo
đảm tổ chức chỉ huy chạy tàu và dồn tàu được kịp thời, chính xác, an
toàn và nâng cao hiệu suất chạy tàu.
2.2.2. Tín
hiệu dừng tàu
a) Khi có tín hiệu dừng
tàu, tàu phải dừng trước vị trí được chỉ định. Khi tín hiệu dừng tàu được thông
báo quá muộn để tàu dừng tại vị trí yêu cầu hoặc khi vị trí
cần dừng không được báo hiệu, tàu phải được khống chế dừng khẩn cấp.
b) Tàu phải dừng theo quy
định tại Điểm a Khoản này không được phép chạy tiếp cho đến khi có tín hiệu
tiếp tục hay nhận được chỉ thị cho phép tiếp tục chạy (trừ trường hợp sử dụng
phương thức vận hành nêu tại Mục 3 Điểm a Khoản 2.1.6 của Quy chuẩn này.
2.2.3. Tín
hiệu hiển thị không chính xác
Khi cùng một lúc tiếp nhận
được nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng thì phải chấp hành
tín hiệu an toàn nhất.
2.2.4. Điều
kiện hiển thị tín hiệu cho phép chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5. Các
nội dung khác liên quan đến hiển thị tín hiệu
Ngoài các quy định được
nêu từ Khoản 2.2.1 đến Khoản 2.2.3 của Quy chuẩn này các loại hình tín hiệu và
phương thức hiển thị tín hiệu phải được quy định rõ từ trước để lái tàu và nhân
viên trên tàu quan sát, nhận biết được.
2.2.6. Cấm
cản trở tuyến đường khi có tín hiệu biểu thị cho
phép chạy tàu
Khi có tín hiệu cho phép
chạy tàu, không được cản trở đường đi của tàu.
2.2.7. Hiệu
Lệnh và biển báo
Loại hình và phương thức
biểu thị của hiệu Lệnh và biển báo phải được quy định rõ từ trước nhằm đảm bảo
an toàn chạy tàu.
2.3. Nhân
viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
2.3.1. Chức
danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
a) Chức danh nhân viên
trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lái tàu;
- Nhân viên phục vụ chạy
tàu tại ga;
- Nhân viên hỗ trợ an toàn
trên tàu.
b) Các chức danh nhân viên
trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị phải đảm
bảo các tiêu chuẩn theo quy định của văn bản quy phạm pháp Luật liên quan.
c) Đối với các tuyến đường
sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại
Việt Nam thì tiêu chuẩn chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu trên các
tuyến đường sắt đô thị đó được áp dụng theo tiêu chuẩn công nghệ của tuyến đường sắt
đô thị thông qua đào tạo, chuyển giao công nghệ.
d) Đối với lái tàu trên
các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu
sử dụng tại Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Giao
thông vận tải tổ chức sát hạch và cấp giấy phép lái tàu sau khi các tuyến đường
sắt đô thị này hoàn thành chạy thử nghiệm.
2.3.2. Đào
tạo và huấn luyện nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
Đơn vị vận hành đường sắt
đô thị phải tổ chức đào tạo và huấn luyện đầy đủ cho tất cả các nhân viên trực
tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị, đảm bảo các
nhân viên này có đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.
2.3.3. Đảm
bảo an toàn chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đơn vị vận hành đường
sắt đô thị không được phân công công việc
cho nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu cho đến khi xác nhận rằng các nhân viên
này có đủ tố chất, kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của
mình.
c) Nhân viên đường sắt
trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị không được phép làm nhiệm vụ khi
trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc các chất kích thích mà pháp Luật cấm sử dụng.
d) Lái tàu phải có giấy
phép lái tàu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp Luật có liên quan,
trừ trường hợp lái tàu tập sự được lái tàu đã có giấy phép trực tiếp hướng dẫn
chạy tàu.
3. BẢO
TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT
3.1. Nguyên
tắc bảo trì công trình đường sắt
3.1.1. Công
trình đường sắt phải được bảo trì theo quy trình để đảm bảo chạy tàu theo kế
hoạch, an toàn cho hành khách đi tàu và người dân xung quanh, tránh tổn hại đến
tài sản và môi trường.
3.1.2. Công
trình đường sắt đô thị phục vụ chạy tàu phải được duy trì ở
trạng thái phù hợp để đảm bảo an toàn.
3.1.3. Khi
đường sắt chính tuyến không đảm bảo trạng thái như mô tả
tại Điểm b), phải hạn chế tốc độ chạy tàu, hoặc thực hiện các biện pháp cần
thiết khác để đảm bảo an toàn chạy tàu. Những đoạn tuyến này cần theo dõi đặc
biệt và phải được giám sát chặt chẽ.
3.1.4. Thiết
bị đảm bảo an toàn chạy tàu phải được bảo trì để luôn ở
trạng thái hoạt động chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Công
trình đường sắt đô thị trước khi đưa vào sử dụng phải được tiến hành chạy thử
và nghiệm thu theo quy định của pháp Luật có liên quan, trừ trường hợp chỉ
sửa chữa nhỏ hoặc với đường phụ không ảnh hưởng đến đường chính tuyến.
3.2.2. Khi
có thiên tai hay sự cố, hoặc không khai thác trong một thời gian
nhất định thì công trình đường sắt phải được kiểm tra trước khi vận hành.
Trường hợp cần thiết phải vận hành thử trước khi đưa vào sử dụng.
3.3. Tuần
tra công trình đường sắt
3.3.1. Công
trình đường sắt đô thị trên đường sắt chính tuyến phải
được tuần tra tùy theo trạng thái của tuyến đường và thực tế chạy tàu. Tần suất,
thời điểm, phương pháp tuần tra phải được quy định theo quy trình bảo trì và
theo tình hình thực tế.
3.3.2. Khi
tiến hành tuần tra nếu phát hiện sự cố gây mất an toàn chạy tàu phải thực hiện
ngay các biện pháp xử lý thích hợp để đảm bảo an toàn và khắc phục sự cố.
3.3.3. Khi
có nguy cơ xảy ra thiên tai gây mất an toàn chạy tàu trên đường sắt chính tuyến
phải giám sát chặt chẽ tuyến đường đó, hạn chế
tốc độ chạy tàu hoặc dừng chạy tàu trên đường sắt chính tuyến hay các khu đoạn
có liên quan.
3.4. Kiểm
tra kết cấu tầng trên
3.4.1. Tuần
tra kết cấu tầng trên đường sắt
Tuần tra kết cấu tầng trên
đường sắt được thực hiện bằng cách đi bộ hoặc sử dụng phương tiện chuyên dùng
với tần suất tối thiểu năm (05) ngày một (01) lần trên đường sắt chính tuyến và
hai (02) tuần một (01) lần trên đường phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra định kỳ kết
cấu tầng trên đường sắt bao gồm kiểm tra tình trạng và cấu kiện cấu thành kết cấu tầng
trên đường sắt. Chu kỳ, phương pháp, hạng mục kiểm tra được quy định phù hợp
với chủng loại, cấu tạo và tình trạng sử dụng kết cấu tầng trên của mỗi tuyến
đường sắt.
b) Kiểm tra định kỳ kết
cấu tầng trên đường sắt được thực hiện tối thiểu một (01) năm một (01) lần, kể
từ ngày kiểm tra định kỳ của kỳ kiểm tra trước, việc kiểm tra được thực hiện
trong tháng có ngày kiểm tra tương ứng hoặc trước hay sau tháng đó với độ lệch
thời gian cho phép là một (01) tháng.

Hình 1.
Thời gian kiểm tra định kỳ (trường hợp chu kỳ kiểm tra là 1 năm)
c) Trên cơ sở xem xét tình
trạng kết cấu tầng trên đường sắt, trong trường hợp phải rút ngắn chu kỳ kiểm
tra nêu tại Điểm b Khoản này phải quy định chu kỳ kiểm tra mới tương ứng và
thực hiện kiểm tra theo chu kỳ đó. Trong trường hợp này, độ lệch thời gian cho
phép phải được thiết lập lại để phù hợp với chu kỳ kiểm tra mới.
d) Trường hợp thi công có
quy mô lớn thay thế toàn bộ bộ phận công trình hoặc thiết bị lắp đặt, ngày kiểm
tra định kỳ nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này áp dụng cho công trình sau thi
công phải được quy định mới.
đ) Tạm dừng kiểm tra trong
các trường hợp dưới đây:
(1) Do xảy ra dông bão,
thiên tai hay tai nạn, sự cố.
(2) Dừng kiểm tra để ưu
tiên xử lý thiên tai hay tai nạn, sự cố tại địa điểm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá kết cấu
đường ray phải được thực hiện dựa theo các tiêu chí đánh giá quy định trong quy
trình bảo trì và phải phù hợp với các tiêu chuẩn bảo trì.
Trường hợp kết quả đánh
giá cho thấy tính năng đường ray không đáp ứng yêu cầu, tùy thuộc vào mức độ
không đáp ứng phải thực hiện một hay thực hiện kết hợp các biện pháp xử lý sau:
(1) Sửa chữa;
(2) Theo dõi giám sát;
(3) Hạn chế sử dụng.
3.5. Kiểm
tra kết cấu xây dựng
3.5.1. Các
hình thức kiểm tra
Công tác kiểm tra kết cấu
xây dựng bao gồm:
- Kiểm tra ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra đột xuất.
3.5.2. Kiểm
tra ban đầu
Kiểm tra ban đầu được thực
hiện đối với kết cấu xây dựng được xây dựng mới trước khi đưa vào sử dụng với
mục đích xác định trạng thái kỹ thuật ban đầu. Kiểm tra ban đầu cũng được thực
hiện đối với kết cấu xây dựng sau khi được
tiến hành sửa chữa, nâng cấp quy mô lớn.
3.5.3. Kiểm
tra định kỳ
a) Chu kỳ, hạng mục và
phương pháp kiểm tra định kỳ kết cấu xây dựng được quy định phù hợp với chủng
loại, cấu tạo công trình và tình trạng sử dụng công trình.
b) Kết cấu xây dựng được
kiểm tra định kỳ tối thiểu hai (02) năm một (01) lần, kể từ ngày kiểm tra định
kỳ của kỳ kiểm tra trước, việc kiểm tra được thực hiện trong tháng có ngày kiểm
tra tương ứng hoặc trước hay sau tháng đó với độ lệch thời gian cho phép là một
(01) tháng.
c) Ngày kiểm tra định kỳ
nêu trên được thay đổi khi tiến hành nâng cấp cải tạo công trình ở quy mô lớn,
với Điều kiện công tác kiểm tra ở mức
tương đương hoặc cao hơn kiểm tra định kỳ sẽ được thực hiện đảm bảo không vượt
khỏi chu kỳ kiểm tra ban đầu của mỗi công trình hay bộ phận cấu thành công
trình.
d) Trên cơ sở xem xét tình
trạng công trình và các Điều kiện khác, trong trường hợp phải rút ngắn chu kỳ
kiểm tra nêu tại Điểm b Khoản này, phải quy định chu kỳ kiểm tra mới tương ứng
và thực hiện kiểm tra theo chu kỳ đó. Trong trường hợp này, độ lệch thời gian
cho phép được thiết lập lại để phù hợp với chu kỳ kiểm tra mới.
đ) Đối với công trình cầu
phải được kiểm tra định kỳ bằng phương pháp kiểm tra trực quan. Đồng thời, sau
một thời gian nhất định phải thực hiện một kỳ kiểm tra bằng trực quan một cách
tỉ mỉ và kỹ lưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tạm dừng kiểm tra trong
các trường hợp dưới đây:
(1) Do xảy ra dông bão,
thiên tai hay tai nạn, sự cố.
(2) Dừng kiểm tra để ưu
tiên xử lý thiên tai hay tai nạn, sự cố tại địa điểm khác.
3.5.4. Kiểm
tra đột xuất
Kiểm tra đột xuất được
thực hiện bất cứ lúc nào khi thấy cần thiết để xác định các nguy cơ hư hại,
xuống cấp của kết cấu xây dựng so với tiêu chuẩn thiết kế công trình.
3.5.5. Biện
pháp xử lý đối với kết cấu xây dựng
Các biện pháp xử lý đối
với kết cấu xây dựng như theo dõi, giám sát, sửa chữa, gia cố, khai thác hạn
chế, cải tạo hay thay thế phải được thực hiện dựa trên kết quả kiểm tra
công trình.
3.6. Kiểm
tra hệ thống cung cấp điện sức kéo
3.6.1. Tuần
tra hệ thống cung cấp điện sức kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nhà sản
xuất quy định chu kỳ kiểm tra nhỏ hơn thì theo quy định của nhà sản xuất.
3.6.2. Kiểm
tra định kỳ hệ thống cung cấp điện sức kéo
a) Chu kỳ, hạng mục và
phương pháp kiểm tra định kỳ hệ thống cung cấp điện sức kéo được quy định phù
hợp với chủng loại, cấu tạo của thiết bị và tình trạng sử dụng thiết bị.
b) Hệ thống cung cấp điện
sức kéo được kiểm tra định kỳ theo chu kỳ như trong bảng 1 dưới đây. Việc kiểm
tra được thực hiện trong tháng có ngày kiểm tra tương ứng hoặc trước hay sau
tháng đó với độ lệch thời gian cho phép theo quy định tại Bảng 1.
Bảng
1. Chu kỳ kiểm tra và độ lệch thời gian cho phép của công tác kiểm tra định kỳ
hệ thống cung cấp điện sức kéo
Loại
thiết bị
Chu
kỳ kiểm tra
Độ
lệch thời gian cho phép
Thiết bị lấy điện, động
cơ điện kéo, đường dây truyền tải điện, thiết bị biến áp để cung cấp cho vận
hành tàu, các thiết bị bảo vệ máy biến áp và dây lấy điện... tại thời điểm
bất thường và các thiết bị cấp điện quan trọng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tháng
Các loại thiết bị cấp
điện khác
2
năm
1
tháng
Trong trường hợp nhà sản
xuất quy định chu kỳ kiểm tra nhỏ hơn thì theo quy định của nhà sản xuất.
c) Ngày kiểm tra định kỳ
nêu trên được thay đổi trong trường hợp tiến hành nâng cấp cải tạo thiết bị cấp
điện ở quy mô lớn hoặc các tình huống tương tự, với Điều kiện công tác kiểm tra
ở mức tương đương hoặc cao hơn kiểm tra định kỳ sẽ được thực hiện đảm bảo không
vượt khỏi chu kỳ kiểm tra ban đầu của mỗi công trình hay bộ phận cấu thành công
trình.
d) Tạm dừng kiểm tra trong
các trường hợp dưới đây:
(1) Do xảy ra dông bão,
thiên tai hay tai nạn, sự cố.
(2) Dừng kiểm tra để ưu
tiên xử lý thiên tai hay tai nạn, sự cố tại địa điểm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các tuyến dùng
hệ thống cung cấp điện sức kéo một chiều 750 V hoặc một chiều 1500 V, các giá
trị điện áp của mạch tiếp xúc quy định tại Bảng 2.
Bảng
2. Giá trị điện áp của mạch tiếp xúc
Giá
trị định mức, V
Giá
trị cao nhất, V
Giá
trị thấp nhất, V
750
900
500
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
b) Đối với các tuyến dùng
hệ thống cung cấp điện sức kéo khác thì áp dụng theo quy định riêng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
3.6.4. Biện
pháp xử lý khi kiểm tra thấy các bất thường
Khi kiểm tra, nếu phát
hiện các bất thường có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc chính xác và ổn định
của thiết bị, phải áp dụng các biện pháp như khôi phục, chỉnh bị, thay thế hay
tạm ngừng sử dụng thiết bị.
3.7. Kiểm
tra thiết bị Điều khiển chạy tàu
3.7.1. Kiểm
tra định kỳ thiết bị Điều khiển chạy tàu
a) Chu kỳ, hạng mục và
phương pháp kiểm tra định kỳ thiết bị Điều khiển chạy
tàu được quy định phù hợp với chủng loại, cấu tạo và tình trạng sử dụng thiết
bị.
b) Thiết bị Điều khiển
chạy tàu được kiểm tra định kỳ theo chu kỳ, việc kiểm tra được thực hiện trong
tháng có ngày kiểm tra tương ứng hoặc trước hay sau tháng đó với độ lệch thời
gian cho phép theo quy định tại Bảng 3.
Bảng
3. Chủng loại thiết bị, chu kỳ kiểm tra, độ lệch
thời gian cho phép thiết bị Điều khiển chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu
kỳ kiểm tra
Độ
lệch thời gian cho phép
Thiết bị đóng đường,
thiết bị đảm bảo giãn cách tàu, thiết bị hiển thị tín hiệu đường sắt, thiết
bị liên khóa tín hiệu, thiết bị tự động phòng vệ chạy tàu quá tốc độ và các
thiết bị Điều khiển chạy tàu quan trọng khác
1
năm
1
tháng
Các thiết bị Điều khiển
chạy tàu khác không được nêu ở trên
2
năm
1
tháng
Trong trường hợp nhà sản
xuất quy định chu kỳ kiểm tra nhỏ hơn thì theo quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trên cơ sở xem xét tình
trạng thiết bị và các Điều kiện khác, trong trường hợp phải rút ngắn chu kỳ
kiểm tra nêu tại Điểm b Khoản này phải quy định chu kỳ kiểm tra mới tương ứng
và thực hiện kiểm tra theo chu kỳ đó. Trong trường hợp này, độ lệch thời gian
cho phép được thiết lập lại để phù hợp với chu kỳ kiểm tra mới.
đ) Tùy theo từng thiết bị
hay bộ phận của thiết bị phải quy định chu kỳ mới (gồm chu kỳ kiểm tra và độ
lệch thời gian cho phép) dài hơn chu kỳ kiểm tra nêu tại Điểm b) và thực hiện
kiểm tra theo chu kỳ đó đối với các thiết bị dưới đây:
(1) Thiết bị Điều khiển
chạy tàu có tính năng tự động khởi động
thiết bị dự phòng khi xảy ra sự cố hoặc sắp xảy ra sự cố.
(2) Thiết bị điện tử hay
thiết bị được hàn kín, hoặc thiết bị được thay thế định kỳ
để đảm bảo tính năng làm việc. Tính năng của các thiết bị này được đảm bảo
trong thời hạn dài hơn so với chu kỳ kiểm tra nêu tại Điểm b).
e) Tạm dừng kiểm tra trong
các trường hợp dưới đây:
(1) Do xảy ra dông bão,
thiên tai hay tai nạn, sự cố.
(2) Dừng kiểm tra để ưu
tiên xử lý thiên tai hay tai nạn, sự cố tại địa điểm khác.
3.7.2. Biện
pháp xử lý khi kiểm tra thấy các bất thường
Khi kiểm tra, nếu phát
hiện các bất thường có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc chính xác và ổn định
của thiết bị, phải áp dụng các biện pháp như khôi phục, chỉnh bị, thay thế
hay tạm ngừng sử dụng thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ, hạng mục và phương
pháp kiểm tra định kỳ các công trình, thiết bị khác được quy định riêng phù hợp
với chủng loại, cấu tạo và tình trạng sử dụng công trình, thiết bị.
3.9. Lưu
hồ sơ
3.9.1. Tất
cả các hoạt động kiểm tra, xây dựng, nâng cấp hay sửa chữa công trình đường sắt
phải được lập hồ sơ và lưu giữ đầy đủ.
3.9.2. Hồ
sơ liên quan đến kiểm tra định kỳ, xây dựng, nâng cấp và sửa chữa công trình
đường sắt phải được lưu giữ theo quy định.
4. BẢO
TRÌ TOA XE
4.1. Bảo
trì toa xe
4.1.1. Bảo
trì toa xe
Toa xe chỉ được phép vận
hành sau khi được bảo trì đảm bảo các Điều kiện về an toàn theo quy định của
nhà sản xuất.
4.1.2. Đảm
bảo an toàn toa xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Kiểm
tra và vận hành thử toa xe chế tạo mới hoặc mới được sửa chữa
4.2.1. Toa
xe chế tạo mới, mua mới, hoặc mới được nâng cấp, sửa chữa phải được kiểm tra và
vận hành thử trước khi đưa vào sử dụng theo quy định của các văn bản quy phạm
pháp Luật có liên quan. Trong trường hợp chỉ thực hiện cải tạo, sửa chữa nhỏ, có
thể bỏ qua bước vận hành thử.
4.2.2. Khi
toa xe gặp sự cố trật bánh hay các sự cố khác, hoặc toa xe đã không khai thác
trong một thời gian nhất định, phải kiểm tra toa xe đó
và nếu cần thiết phải vận hành thử trước khi đưa vào sử dụng.
4.3. Kiểm
tra và biện pháp xử lý đối với toa xe
4.3.1. Nội
dung kiểm tra toa xe
a) Các bộ phận chính của
toa xe phải được kiểm tra định kỳ tùy chủng loại và tình hình sử dụng theo quy
định của nhà sản xuất, bao gồm: giá chuyển hướng; thiết bị
động lực; thiết bị lấy điện; động cơ điện kéo; thiết bị Điều khiển; máy biến áp
chính và các thiết bị kèm theo; thiết bị hãm; thiết bị cung cấp điện phụ trợ và
các động cơ phụ trợ; các rơ le, van điện từ và dây dẫn; máy nén khí và các
thiết bị kèm theo; thân xe và khoang hành khách; thiết bị báo hiệu, liên lạc và
phát thanh trên tàu; các thiết bị hiển thị; bộ móc nối các dụng cụ đo.
Trong trường hợp các toa
xe đã được kết nối thành đoàn tàu thì phải tiến hành kiểm tra tính năng của hệ
thống hãm đồng bộ, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị, kiểm tra mức tiêu thụ
điện năng. Đối với toa xe được giám sát bằng thiết bị giám sát toa xe thì có thể
thực hiện kiểm tra tàu bằng các thiết bị này.
b) Trong trường hợp không
thể tiến hành kiểm tra do xảy ra thiên tai, sự cố, có thể
tạm dừng kiểm tra tàu và sẽ tiếp tục công tác kiểm tra khi Điều kiện cho phép.
c) Đơn vị vận hành đường
sắt đô thị phải quy định nội dung và thời điểm kiểm tra dựa trên tình hình
sử dụng, phương thức thiết kế, phương thức quản lý, tình hình lưu thông của tàu
và thực hiện kiểm tra theo quy định đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Toa xe phải được kiểm
tra định kỳ theo chu kỳ tương ứng với từng chủng loại,
cấu tạo và tình trạng sử dụng toa xe khác nhau theo quy định của nhà sản xuất.
Quy định này không áp dụng cho các bộ phận toa xe có tính năng chống mài mòn và
có độ bền cao, đảm bảo tính năng được duy trì trong thời hạn dài hơn so với chu
kỳ quy định.
b) Trong trường hợp không
thể tiến hành kiểm tra do xảy ra thiên tai, sự cố vận hành có
thể tạm dừng kiểm tra và sẽ tiếp tục công tác kiểm tra khi Điều kiện cho phép.
4.3.3. Nội
dung, phương pháp kiểm tra tổng thể và vận hành thử toa xe
Tùy theo cấu tạo, tính
năng và tình hình sử dụng toa xe phải tiến hành kiểm tra các hạng mục: bộ phận
chạy, thiết bị hãm, thiết bị điện thông thường, thiết bị khí nén thông thường,
thân xe, khoang hành khách và các thiết bị khác theo quy định
tại Bảng 4.
Bảng
4. Nội dung, phương pháp kiểm tra tổng thể và vận hành thử toa xe
Nội
dung kiểm tra
Phương
pháp kiểm tra
I. Kiểm
tra tổng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Thiết bị gạt vật cản
và độ cao của miệng vòi xả cát
(b) Đo lường
(c) Tính năng Điều khiển
của thiết bị lấy điện
(d) Tính năng Điều khiển
và bảo vệ của thiết bị trong mạch Điều khiển.
(đ) Đặc tính cách điện
của mạch điện (ngoại trừ các mạch sử dụng ắc quy, chất bán dẫn...)
(đ) Thử nghiệm điện trở
cách điện và Thử nghiệm độ bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Sự rò khí nén của
thiết bị Điều khiển hãm gió và các thiết bị khí khác
(f) Đo lường
(g) Công suất của máy
nén khí và tính năng của các thiết bị kèm theo (bao gồm bộ Điều áp và van an
toàn)
(g)
Đo lường
(h) Độ nghiêng thân xe
(h)
Đo lường
(i) Tính năng hoạt động
của thiết bị đóng cửa tự động.
(j) Tính năng chiếu sáng
của các thiết bị chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Tính năng hoạt động
của thiết bị báo hiệu, liên lạc và phát thanh
(l)
Tính năng hoạt động của từng thiết bị hiển thị
(m) Độ cao của coupler
liên kết
(m)
Đo lường
(n) Đặc tính và tính
năng hoạt động của hệ thống ATC, ATP, ATS, ATO
(n) Đo lường
(o) Quản lý tải trọng tĩnh
của bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(p) Thùng xe
(q) Hệ thống Điều hòa
không khí và thông gió
(r) Bộ phận móc nối liên
kết điện, khí giữa các toa xe
II. Vận
hành thử
(a) Năng lực khi khởi
động, tăng tốc và giảm tốc
(b) Tính năng chính của
thiết bị hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Tình trạng hiển thị
của các dụng cụ đo
(đ) Tính năng của thiết
bị vận hành tàu tự động
(e) Tình trạng của thiết
bị... sau khi vận hành thử
(f) Tình trạng của các ổ
bi trên các động cơ điện kéo
(g) Tình trạng của thiết
bị trong mạch điện chính
(h) Sự phát nhiệt, rò rỉ
dầu ở bạc đạn trục bánh xe
(i) Tính năng hoạt động
của thiết bị ghi dữ liệu trạng thái vận hành tàu.
4.3.4. Biện
pháp xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5. Lưu
hồ sơ kiểm tra
a) Tất cả các hoạt động
kiểm tra, nâng cấp hay sửa chữa toa xe theo quy định
trên phải được lập hồ sơ và lưu giữ đầy đủ.
b) Hồ sơ liên quan đến
kiểm tra định kỳ toa xe phải được lưu giữ cho đến khi kết thúc hoàn toàn đợt
kiểm tra định kỳ diễn ra sau đó áp dụng cho toàn bộ toa xe.
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục
Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học - Công nghệ
và các cơ quan chức năng khác kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trong phạm
vi cả nước.
5.2. Các
đơn vị quản lý vận hành, bảo trì đường sắt đô thị có trách nhiệm phổ biến,
hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường
sắt đô thị thi hành Quy chuẩn này.
5.3. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đường sắt đô thị tổ chức xây
dựng và phê duyệt các quy trình về vận hành, bảo trì đường sắt đô thị theo quy
định của pháp Luật và Quy chuẩn này, bảo đảm phù hợp với từng tuyến;
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn này.
5.4. Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về
Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi Điều chỉnh
1.2. Đối
tượng áp dụng
1.3. Giải
thích thuật ngữ
1.3.1. Bảo
trì
1.3.2. Chu
kỳ kiểm tra
1.3.3. Công
trình đường sắt đô thị
1.3.4. Tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6. Đường
sắt chính tuyến
1.3.7. Đường
phụ
1.3.8. Ga
1.3.9. Kiểm
tra
1.3.10. Ngày
kiểm tra định kỳ
1.3.11. Độ
lệch thời gian cho phép
1.3.12. Khu
gian
1.3.13. Nhân
viên Điều độ chạy tàu
1.3.14. Thiết
bị Điều khiển chạy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.16. Tuần
tra
1.3.17. Hệ
thống Điều khiển tàu tự động
2. VẬN HÀNH TÀU
2.1. Vận
hành tàu
2.1.1. Số
toa xe tối đa được phép ghép nối
2.1.2. Hãm
tàu
2.1.3. Vận
hành tàu trên đường sắt chính tuyến trong khu gian
2.1.4. Bảng
giờ tàu
2.1.5. Phòng
tránh tai nạn khi tàu khởi hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7. Vị
trí Điều khiển của lái tàu
2.1.8. Tốc
độ vận hành tàu
2.1.9. Chạy
tàu lùi
2.1.10. Các
biện pháp khẩn cấp để dừng tàu đến gần
2.1.11. Phong
tỏa khu gian
2.1.12. Phòng
tránh rủi ro trong chạy tàu
2.1.13. Dồn
dịch
2.1.14. Dừng
đỗ của toa xe
2.1.15. Điều
kiện vận hành tàu ở chế độ lái tàu tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Mối
liên hệ giữa tín hiệu đường sắt và vận hành tàu
2.2.2. Tín
hiệu dừng tàu
2.2.3. Tín
hiệu hiển thị không chính xác
2.2.4. Điều
kiện hiển thị tín hiệu cho phép chạy tàu
2.2.5. Các
nội dung khác liên quan đến hiển thị tín hiệu
2.2.6. Cấm
cản trở tuyến đường khi có tín hiệu biểu thị cho
phép chạy tàu
2.2.7. Hiệu
Lệnh và biển báo
2.3. Nhân
viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
2.3.1. Chức
danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Đảm
bảo an toàn chạy tàu
3. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
ĐƯỜNG SẮT
3.1. Nguyên
tắc bảo trì công trình đường sắt
3.2. Kiểm
tra và vận hành thử đối với công trình xây dựng mới, cải tạo hay sửa chữa
3.3. Tuần
tra công trình đường sắt
3.4. Kiểm
tra kết cấu tầng trên
3.4.1. Tuần
tra kết cấu tầng trên đường sắt
3.4.2. Chu
kỳ kiểm tra định kỳ kết cấu tầng trên
3.4.3. Tiêu
chí đánh giá và biện pháp xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Các
hình thức kiểm tra
3.5.2. Kiểm
tra ban đầu
3.5.3. Kiểm
tra định kỳ
3.5.4. Kiểm
tra đột xuất
3.5.5. Biện
pháp xử lý đối với kết cấu xây dựng
3.6. Kiểm
tra hệ thống cung cấp điện sức kéo
3.6.1. Tuần
tra hệ thống cung cấp điện sức kéo
3.6.2. Kiểm
tra định kỳ hệ thống cung cấp điện sức kéo
3.6.3. Điện
áp của mạch tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Kiểm
tra thiết bị Điều khiển chạy tàu
3.7.1. Kiểm
tra định kỳ thiết bị Điều khiển chạy tàu
3.7.2. Biện
pháp xử lý khi kiểm tra thấy các bất thường
3.8. Kiểm
tra các công trình, thiết bị khác
3.9. Lưu
hồ sơ
4. BẢOTRÌ
TOA XE
4.1. Bảo
trì toa xe
4.1.1. Bảo
trì toa xe
4.1.2. Đảm
bảo an toàn toa xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Kiểm
tra và biện pháp xử lý đối với toa xe
4.3.1. Nội
dung kiểm tra toa xe
4.3.2. Chu
kỳ kiểm tra toa xe
4.3.3. Nội
dung, phương pháp kiểm tra tổng thể và vận
hành thử toa xe
4.3.4. Biện
pháp xử lý
4.3.5. Lưu
hồ sơ kiểm tra
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN