QCVN
24:2025/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐẦU MÁY ĐIÊZEN, PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG TỰ HÀNH
TRONG KIỂM TRA SẢN XUẤT LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National
technical regulation on diesel locomotives and propelled special purpose
railway vehicles for the inspection of newly manufactured assembled and
imported vehicles
Lời nói đầu
QCVN 24:2025/BXD do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Cục Đường sắt Việt Nam trình duyệt, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 44/2025/TT-BXD
ngày tháng năm 2025.
Quy chuẩn này thay thế
Quy chuẩn QCVN 16:2023/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 30/2023/TT-BGTVT
ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Các yêu cầu chung
2.2. Bộ trục bánh xe
2.3. Móc nối, đỡ đấm
2.4. Khối lượng, tải
trọng trục, tải trọng bánh xe của phương tiện
2.5. Bán kính đường
cong nhỏ nhất thông qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Giá xe và giá
chuyển hướng
2.8. Động cơ Điêzen
2.9. Hệ thống truyền
động điện và truyền động thủy lực
2.10. Hệ thống điện
điều khiển
2.11. Thiết bị khác
2.12. Hệ thống hãm
2.13. Kiểm tra vận hành
3. Quy định kiểm tra
4 Quy định về quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A - Biên dạng
mặt lăn bánh xe
Phụ lục B - Phương pháp
kiểm tra khổ giới hạn
Phụ lục C - Phương pháp
xác định khối lượng phương tiện
Phụ lục D - Phương pháp
kiểm tra công suất và hiệu chỉnh thông số cụm động cơ - máy phát điện của đầu
máy Điêzen truyền động điện trên băng thử biến trở chuyên dùng
Phụ lục E - Phương pháp
kiểm tra hệ thống hãm khí nén
Phụ lục F - Phương pháp
kiểm tra các thiết bị khác trên phương tiện
Phụ lục G - Kiểm tra
vận hành phương tiện
Phụ lục H - Danh mục
báo cáo kết quả kiểm tra/thử nghiệm và nội dung bản khai thông tin phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National
technical regulation on diesel locomotives and propelled special purpose
railway vehicles for the inspection of newly manufactured assembled and
imported vehicles
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định
yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với đầu máy Điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trên hệ thống
đường sắt Việt Nam trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới.
1.1.2 Quy chuẩn này không áp
dụng cho các loại phương tiện sau:
a) Đầu máy Điêzen,
phương tiện chuyên dùng tự hành của quân đội, công an sử dụng vào mục đích an
ninh, quốc phòng;
b) Phương tiện giao
thông đường sắt có tốc độ thiết kế lớn hơn 120 km/h.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động quản lý, sản xuất lắp
ráp, nhập khẩu, kiểm tra, chứng nhận, công bố hợp quy các loại phương tiện
thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm 1.1 của quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quy chuẩn này các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Tài liệu kỹ thuật
Tài liệu dưới đây được
gọi là tài liệu kỹ thuật:
a) Tài liệu tính toán
thiết kế của nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế;
b) Tài liệu kỹ thuật về
tính năng hoạt động, thông số kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của
nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế;
c) Bản vẽ kỹ thuật tổng
thể phương tiện của nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế. Các bản vẽ kỹ thuật của
nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế gồm: tổng thành khung vỏ thép, động cơ
Điêzen, hệ thống điện, giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe, hệ thống hãm, hệ thống
treo, hệ thống truyền động, móc nối đỡ đấm, hệ thống thiết bị phụ trợ…
d) Báo cáo kiểm tra,
thử nghiệm của nhà sản xuất hoặc đơn vị (tổ chức) kiểm tra, thử nghiệm;
e) Đề cương thử nghiệm
vận hành của nhà sản xuất hoặc đơn vị (tổ chức) kiểm tra, thử nghiệm;
f) Tài liệu về hạn độ
các chi tiết, bộ phận trong bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành khai thác phương
tiện của nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Tài liệu về thông số
kỹ thuật có liên quan đến các tuyến đường sắt của cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm quản lý, sử dụng, khai thác ban hành theo chức năng thẩm quyền.
1.3.2 Đầu máy Điêzen (sau đây gọi tắt là đầu
máy)
Phương tiện giao thông
đường sắt có lắp động cơ Điêzen, cung cấp sức kéo tập trung để kéo tàu.
1.3.3 Phương tiện
chuyên dùng tự hành
Phương tiện chuyên dùng
đường sắt có lắp động cơ để tự di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển
người, vật tư, thiết bị phục vụ cứu viện, cứu nạn; phòng, chống khắc phục hậu
quả thiên tai; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt.
1.3.4 Kích thước giới
hạn của phương tiện
Đường bao mặt cắt ngang
lớn nhất của phương tiện ở trạng thái khối lượng chỉnh bị khi các cửa, nắp chụp
che, thiết bị công tác ở vị trí đóng, xếp gọn để di chuyển trên đường.
1.3.5 Công suất danh
nghĩa của động cơ Điêzen
Công suất đầu ra tại
trục khuỷu động cơ được kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suất ở điều kiện
tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức hãm hoạt
động theo nguyên lý chuyển đổi động năng của đoàn tàu thành nhiệt năng để giảm
tốc độ khi thực hiện hãm đoàn tàu. Hãm động năng gồm hãm điện trở sử dụng trên
đầu máy Điêzen truyền động điện và hãm thủy lực sử dụng trên đầu máy Điêzen
truyền động thủy lực.
1.3.7 Khối lượng thiết
kế
Khối lượng phương tiện
được tính toán theo thiết kế và được quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất.
1.3.8 Khối lượng chỉnh
bị tính toán của phương tiện
Khối lượng của phương
tiện khi được cấp 2/3 khối lượng nhiên liệu và cát; dầu bôi trơn động cơ, các
loại dầu mỡ khác, nước làm mát được cấp ở mức bình thường theo quy định của nhà
sản xuất; số lượng nhân viên theo định biên và dụng cụ sửa chữa đơn giản theo
quy định.
1.3.9 Tải trọng trục
Khối lượng của phương
tiện phân bố trên trục bánh xe.
1.3.10 Tải trọng bánh
xe
Khối lượng của phương
tiện phân bố trên bánh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách phía trong
giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của một bộ trục bánh xe
1.3.12 Chế độ định áp
Chế độ cấp khí nén cho
ống hãm theo áp suất quy định.
1.3.13 Ống khí nén cấp
cho đoàn tàu (sau đây gọi tắt là ống hãm đoàn tàu)
Ống khí nén trên đầu
máy được tính từ sau tay hãm đoàn tàu (tay hãm lớn) đến ống nối vòi hãm với
đoàn tàu.
1.3.14 Van điều áp
Van kiểm soát áp suất
bình chịu áp lực chính và điều khiển máy nén khí làm việc theo quy định của nhà
sản xuất.
1.3.15 Van kết nguội
Van hãm có tác dụng cấp
khí nén điều khiển hệ thống hãm đầu máy hoạt động như một toa xe khi ghép nguội
đầu máy kéo theo đoàn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng khi van hãm
có tác dụng khi ghép đôi hai đầu máy để điều khiển đồng bộ hệ thống hãm từ đầu
máy kéo chính.
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Các yêu cầu chung
2.1.1 Tổ chức nhập khẩu, nhà
sản xuất, thiết kế hoặc đơn vị đề nghị kiểm tra cung cấp và chịu trách nhiệm về
nội dung khai báo, tính hợp pháp của tài liệu kỹ thuật, báo cáo kiểm tra, bản
khai thông tin phương tiện được quy định tại Phụ lục H.
2.1.2 Đầu máy Điêzen, phương
tiện chuyên dùng tự hành khi thiết kế, sản xuất lắp ráp, nhập khẩu phải xem xét
đến ảnh hưởng của điều kiện khí hậu tại Việt Nam.
2.1.3 Kích thước giới
hạn của phương tiện
2.1.3.1 Kích thước
chiều dài, chiều rộng, chiều cao của phương tiện phải phù hợp với tài liệu kỹ
thuật khi phương tiện ở trạng thái chỉnh bị vận hành.
2.1.3.2 Đối với đầu máy
vận hành trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường
sắt quốc gia phải phù hợp với khổ giới hạn đầu máy toa xe tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
2.1.3.3 Đối với đầu máy
vận hành trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng không nối ray với
đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ phải phù hợp với
khổ giới hạn phương tiện của tuyến đường sắt vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5 Bố trí các cụm máy, các
thiết bị trên đầu máy phải bảo đảm dễ tháo lắp và thuận tiện cho việc bảo
dưỡng, sửa chữa.
2.1.6 Các khoang máy, hành
lang bên trong của đầu máy phải có đèn chiếu sáng.
2.1.7 Đầu máy phải có gối đỡ
hoặc bệ ky, móc cẩu để nâng hoặc cẩu.
2.1.8 Phương tiện chuyên dùng
tự hành phải có cấu tạo, tính năng kỹ thuật, thông số kỹ thuật phù hợp với quy
định của tài liệu kỹ thuật.
2.2. Bộ trục bánh xe
2.2.1 Biên dạng mặt lăn bánh
xe đối với:
2.2.1.1 Đầu máy chạy
trên đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng kết nối
ray với đường sắt quốc gia phải phù hợp với quy định tại Phụ lục A. Độ hở giữa
mặt lăn bánh xe với dưỡng kiểm tra biên dạng mặt lăn bánh xe không quá 0,5 mm.
2.2.1.2 Đầu máy chạy
trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng không kết nối ray với đường
sắt quốc gia phải phù hợp với quy định tài liệu kỹ thuật.
2.2.1.3 Phương tiện
chuyên dùng tự hành theo quy định tài liệu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.1 Trong một bộ
trục bánh xe không được quá 1 mm;
2.2.2.2 Trong một giá
chuyển hướng không được quá 1,5 mm;
2.2.2.3 Trong một đầu
máy không được quá 2 mm;
2.2.2.4 Đối với phương
tiện chuyên dùng tự hành theo quy định của tài liệu kỹ thuật
2.2.3 Giang cách bánh xe đối
với:
2.2.3.1 Đầu máy chạy
trên đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng kết nối
ray với đường sắt quốc gia theo quy định sau:
a) 924 ± 1 mm đối với
khổ đường 1000 mm;
b) 1353 ± 1 mm đối với
khổ đường 1435 mm;
2.2.3.2 Đầu máy chạy
trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng không kết nối ray với đường
sắt quốc gia theo quy định tài liệu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.4 Độ chênh lệch
khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh xe hoặc vành bánh xe của một bộ trục
bánh xe khi đo tại 3 điểm cách nhau khoảng 120° không quá 1 mm
2.2.4 Chiều dày lợi
bánh xe đối với:
2.2.4.1 Đầu máy chạy
trên đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng kết nối
ray với đường sắt quốc gia theo quy định sau:
a)
mm đối với khổ đường 1000 mm;
b)
mm đối với khổ đường 1435 mm.
2.2.4.2 Đầu máy chạy
trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng không kết nối ray với đường
sắt quốc gia theo quy định tài liệu kỹ thuật.
2.2.4.3 Phương tiện
chuyên dùng tự hành theo quy định tài liệu kỹ thuật
2.2.5 Chiều cao lợi bánh xe
đối với
2.2.5.1 Đầu máy chạy
trên đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng kết nối
ray với đường sắt quốc gia theo quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
mm đối với mặt lăn côn khổ đường 1000mm;
c)
mm đối với mặt lăn côn khổ đường 1435mm.
2.2.5.2 Đầu máy chạy
trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng không kết nối ray với đường
sắt quốc gia theo quy định tài liệu kỹ thuật
2.2.5.3 Phương tiện
chuyên dùng tự hành theo quy định tài liệu kỹ thuật
2.2.6 Đường kính bánh xe;
chiều dày đai bánh xe theo quy định của tài liệu kỹ thuật
2.3. Móc nối, đỡ đấm
2.3.1 Móc nối, đỡ đấm của đầu
máy phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Kiểu loại, số hiệu
của bộ móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật;
b) Lưỡi móc phải đóng
mở linh hoạt, không được tự mở. Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc
khi đóng móc hoàn toàn từ 110 mm đến 130 mm và mở móc hoàn toàn từ 220 mm đến
250 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ 810 mm đến 825 mm
đối với khổ đường 1000 mm;
- Từ 875 mm đến 890 mm
đối với khổ đường 1435 mm.
2.3.2 Đối với móc nối, đỡ đấm
của phương tiện chuyên dùng tự hành thì kiểu loại, chiều cao từ trung tâm móc
nối đến mặt ray, khoảng cách khi đóng, mở lưỡi móc hoàn toàn (nếu có); tính
năng kỹ thuật của móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật.
2.4. Khối lượng, tải
trọng trục, tải trọng bánh xe của phương tiện
2.4.1 Đối với đầu máy
a) Sai lệch giữa khối
lượng thực tế của đầu máy (tự trọng) với khối lượng thiết kế không quá ± 3 %;
b) Tải trọng trục tối
đa của đầu máy không được vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường sắt;
c) Sai lệch cho phép
tải trọng trục thực tế của mỗi trục so với tải trọng trục bình quân thực tế
trên một đầu máy không quá ± 3 %;
d) Sai lệch cho phép
tải trọng của mỗi bánh xe so với tải trọng bánh xe bình quân trên một trục
không quá ± 4 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Bán kính đường
cong nhỏ nhất thông qua
Phương tiện phải vận
hành thông qua được đoạn đường sắt có bán kính đường cong không lớn hơn bán
kính đường cong nhỏ nhất của tuyến đường sắt.
2.6. Buồng lái
2.6.1 Buồng lái phải có tầm
nhìn thoáng đãng để lái tàu quan sát đường và tín hiệu được thuận lợi, rõ ràng.
2.6.2 Kính buồng lái phải là
loại kính an toàn, kiểu loại kính phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất.
2.6.3 Kính chắn gió phía
trước của buồng lái phải có thiết bị gạt nước mưa. Cửa sổ cạnh là loại cửa
trượt. Phía trên cửa ra vào, cửa sổ ở bên ngoài buồng lái phải có máng chặn
hoặc vành chắn nước mưa.
2.6.4 Cửa ra vào buồng lái
phải kín, khi đóng cửa không tự mở, cửa phải bố trí ở vị trí thuận tiện ra vào
buồng lái và dễ dàng thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp.
2.6.5 Đồng hồ hiển thị tốc độ
phương tiện, đồng hồ hiển thị thông tin động cơ (vòng quay, nhiên liệu, dầu bôi
trơn, nước làm mát...) và phương tiện đo áp suất khí nén phải lắp đặt tại các
vị trí quan sát, dễ đọc thông tin trong điều kiện bình thường và ánh sáng yếu
(cường độ sáng không quá 01 lux).
2.6.6 Trong buồng lái của đầu
máy phải có quạt làm mát lái tàu, hệ thống điều hòa không khí; đối với phương
tiện chuyên dùng tự hành phải có quạt làm mát lái tàu, hệ thống điều hòa không
khí (nếu có). Quạt làm mát, hệ thống điều hòa không khí phải hoạt động bình
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.8 Buồng lái phải có vị
trí treo, đặt bình cứu hỏa thuận lợi cho lái tàu khi có sự cố để sử dụng. Mặt
sàn buồng lái phải có lớp chống trượt.
2.6.9 Thiết kế đầu máy có
tính đến phòng ngừa rủi ro khi đâm va với phương tiện giao thông khác.
2.6.10 Độ ồn trong buồng lái
được đo bằng thiết bị đo độ ồn thực hiện 03 lần đo tại vị trí ghế ngồi của lái
tàu, điểm đo cách mặt sàn 800 mm khi đầu máy đứng yên, động cơ Điêzen hoạt động
ổn định ở vòng quay không tải nhỏ nhất và các cửa buồng lái được đóng kín. Kết
quả đo độ ồn buồng lái là bình quân kết quả 03 lần đo và không được quá 80
dB(A).
2.6.11 Đầu máy sản xuất, lắp ráp
phải được thử dột bằng cách cho đầu máy đi qua dàn thử dột trong thời gian 5
phút, yêu cầu trong buồng lái không được có hiện tượng thấm, lọt nước.
2.7. Giá xe và giá
chuyển hướng
2.7.1 Đối với phương tiện sản
xuất, lắp ráp: vật liệu, kích thước chính của giá xe, khung giá chuyển hướng
phải phù hợp với quy định tài liệu kỹ thuật; Các mối hàn kết cấu chính của giá
xe phải được nhà sản xuất kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp siêu âm hoặc
chụp ảnh bức xạ hoặc bằng các phương pháp tương đương phù hợp khác.
2.7.2 Tấm gạt chướng ngại đầu
máy phải lắp đặt chắc chắn và dễ dàng gạt được các vật cản trên đường sắt. Tấm
gạt đá có thể điều chỉnh được độ cao.
2.7.3 Mặt sàn hành lang giá
xe phải bằng phẳng và có tác dụng chống trượt. Hai bên và hai đầu hành lang đi
bên ngoài phải có lan can bảo vệ. Tay vịn, bậc lên xuống đầu máy phải lắp đặt
chắc chắn và bố trí thuận lợi cho người sử dụng khi lên, xuống đầu máy.
2.7.4 Giá chuyển hướng khi
lắp lên phương tiện phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.1 Kiểu loại, công suất
danh nghĩa của động cơ Điêzen phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật.
2.8.2 Động cơ phải hoạt động
bình thường, sai lệch tốc độ vòng quay động cơ tại vị trí tay ga thấp nhất và
vị trí tay ga cao nhất so với tốc độ vòng quay quy định khi đo ở chế độ không
tải phải phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật.
2.8.3 Hệ thống dầu bôi trơn,
hệ thống nước làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu, hệ thống cấp khí nạp của động
cơ làm việc bình thường.
2.8.4 Động cơ Điêzen phải có
thiết bị tắt động cơ khẩn cấp và phải hoạt động bình thường.
2.8.5 Ống xả, ống tiêu âm
không được rò hở và phải có lớp cách nhiệt.
2.8.6 Độ phát thải khí xả
kiểu loại động cơ đầu máy Điêzen phải được nhà sản xuất động cơ thử nghiệm đánh
giá phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng.
2.9. Hệ thống truyền
động điện và truyền động thủy lực
2.9.1 Đối với đầu máy truyền
động điện, độ cách điện của máy phát điện, động cơ điện kéo và mạch điện động
lực phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
2.9.2 Nhiệt độ của máy phát
điện, động cơ điện kéo khi thử nghiệm vận hành không được vượt quá trị số quy
định theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.4 Bộ truyền động thủy
lực, các máy điện phải hoạt động bình thường.
2.9.5 Bộ chuyển cấp tốc độ
của phương tiện phải hoạt động bình thường.
2.10. Hệ thống điện
điều khiển
2.10.1 Đầu máy phải có các
thiết bị bảo vệ an toàn cho các máy điện, thiết bị điện và các mạch điện. Các
thiết bị phải hoạt động bình thường.
2.10.2 Mạch điện, thiết bị
điều khiển phải hoạt động bình thường.
2.10.3 Đầu máy truyền động
điện phải có thiết bị tự động điều chỉnh công suất giữa động cơ Điêzen với máy
phát điện chính và thiết bị chống quá tải động cơ, thiết bị phải hoạt động bình
thường.
2.10.4 Các đầu đấu dây điện
phải được lắp chặt, các dây không được cắt nối. Hai đầu của mỗi một dây điện,
cáp điện phải ghi số và ký hiệu rõ ràng.
2.10.5 Bảng điều khiển điện tử
trên phương tiện (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.11. Thiết bị khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.2 Thùng chứa nhiên liệu
phải có miệng cấp nhiên liệu, lưới lọc, van xả nhiên liệu, lỗ thoát hơi, cửa
kiểm tra thông dụng, thiết bị đo báo mức nhiên liệu trên đầu máy.
2.11.3 Hệ thống nước làm mát
phải có khả năng xả hết toàn bộ nước làm mát khi cần thiết.
2.11.4 Quạt làm mát két nước
động cơ và cửa chớp (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.11.5 Thùng chứa nước làm mát
(thùng giãn nở) phải có ống thủy hoặc thiết bị báo mực nước và thiết bị cảnh
báo mức nước thấp nhất.
2.11.6 Đối với đầu máy truyền
động điện có hệ thống thông gió làm mát động cơ điện kéo, các thiết bị phải làm
việc bình thường.
2.11.7 Đầu máy phải có hệ
thống xả cát, các thiết bị của hệ thống xả cát phải hoạt động bình thường.
Khoảng cách từ miệng vòi xả cát đến mặt lăn bánh xe và mặt ray phải đạt từ 30
mm đến 40 mm. Các vòi xả cát phải xả đều theo hướng chạy của đầu máy khi có tác
động điều khiển.
2.11.8 Thiết bị chống ngủ gật
cho lái tàu, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu (hộp đen), camera giám sát
(nếu có) và các thiết bị an toàn khác phải hoạt động bình thường.
2.11.9 Đầu máy, phương tiện
chuyên dùng tự hành phải có giải pháp, thiết kế về: ngăn cháy, chống cháy lan;
an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp nhiên liệu và động cơ; phương tiện, hệ
thống phòng cháy và chữa cháy như: thiết bị báo cháy, bình cứu hỏa. Số lượng,
kiểu loại bình cứu hỏa, thiết bị báo cháy phải phù hợp quy định của tài liệu kỹ
thuật.
2.11.10 Đầu máy phải có vị trí
để dụng cụ sửa chữa đơn giản, dụng cụ chèn tàu và tín hiệu cầm tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.12 Đối với đầu máy truyền
động điện phải có thiết bị chống trượt bánh xe, thiết bị bôi trơn chống mòn gờ
bánh xe, thiết bị báo nhiệt độ vòng bi đầu trục bánh xe (nếu có) phải hoạt động
bình thường.
2.11.13 Đầu máy phải có còi
hơi, âm lượng tối thiểu của còi hơi phải đạt 96 dB(A), phương pháp đo theo quy
định tại phụ lục F.
2.11.14 Đầu máy phải có đèn
pha, đèn cốt, đèn sương mù, đèn tín hiệu. Cường độ ánh sáng của đèn pha đầu máy
không được nhỏ hơn 200 000 cd (candela), phương pháp đo theo quy định tại phụ
lục F.
2.12. Hệ thống hãm
2.12.1 Đầu máy phải có hệ
thống hãm khí nén, thiết bị hãm đỗ. Các thiết bị hãm phải hoạt động bình
thường.
2.12.2 Đầu máy phải có van hãm
bảo đảm tính năng hãm như toa xe khi được kết nguội với đoàn tàu. Tính năng
ghép đôi đầu máy (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.12.3 Đối với phương tiện sản
xuất lắp ráp, bình chịu áp lực khi lắp lên đầu máy phải được kiểm tra chứng
nhận theo QCVN 67:2018/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị chịu áp
lực trên phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai
thác trên biển. Đối với phương tiện nhập khẩu, kiểm tra bình chịu áp lực trên
phương tiện phải phù hợp với quy định của tài liệu kỹ thuật.
2.12.4 Thiết bị hãm đỗ (hãm
tay) của phương tiện phải hoạt động bình thường. Hãm đỗ phải cung cấp đủ lực
hãm để giữ phương tiện khi dừng không bị trôi trên đường sắt có độ dốc cao nhất
của tuyến khai thác.
2.12.5 Khoảng cách hãm theo
tính toán lý thuyết của đầu máy không vượt quá 800 m khi kéo đoàn tàu đủ tải
chạy trên đường thẳng, phẳng trong điều kiện trời không mưa với tốc độ lớn nhất
cho phép, khi thực hiện hãm khẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.7 Hệ thống hãm khí nén
đầu máy phải có tác dụng hãm đoàn tàu khi ống hãm bị đứt, vỡ hoặc xì hở ống hãm
quá mức quy định 0,3 bar/min.
2.12.8 Trong buồng lái phải có
phương tiện đo hiển thị áp suất đối với: bình chịu áp lực chính, ống hãm (ống
gió đoàn xe) và xi lanh hãm. Phương tiện đo áp suất phải lắp tại vị trí thuận
lợi cho quan sát của lái tàu. Tem kiểm định phương tiện đo áp suất còn hiệu
lực.
2.12.9 Các thiết bị điều khiển
hãm phải hoạt động linh hoạt, chính xác và thuận lợi cho việc sử dụng của lái
tàu.
2.12.10 Trong quá trình hãm, hệ
thống hãm phải đảm bảo duy trì được áp suất ống hãm tại các vị trí của tay hãm
đoàn tàu (chế độ bảo áp).
2.12.11 Hệ thống hãm đầu máy
phải có chế độ hãm khẩn và lắp van hãm khẩn cấp. Hướng xả gió của van hãm khẩn
không được làm ảnh hưởng đến lái tàu. Khi hãm khẩn, thời gian giảm áp ống hãm
trên đầu máy từ 5 bar về 0 bar không được quá 02 s.
2.12.12 Hệ thống hãm khí nén
phải có tính năng cơ bản sau:
a) Khi giảm áp ống hãm,
hệ thống hãm phải có tác dụng hãm;
b) Độ xì hở của ống hãm
đoàn tàu trong phạm vi cho phép và không được gây hãm phương tiện;
c) Các thiết bị của hệ
thống hãm phải làm việc bình thường ở chế độ định áp ống hãm 5 bar hoặc 6 bar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.13 Yêu cầu cơ bản đối với
tay hãm đoàn tàu (tay hãm lớn)
a) Có tác dụng hãm
thường (hãm từng mức) và hãm khẩn đối với đoàn tàu;
b) Có tác dụng nhả hãm
hoàn toàn (nhả hãm một lần) và nhả hãm giai đoạn đối với đoàn tàu;
c) Có tác dụng điều
khiển hãm thường và điều khiển hãm khẩn đối với đoàn tàu;
d) Có tác dụng điều
khiển nhả hãm một lần và điều khiển nhả hãm giai đoạn đối với đoàn tàu;
đ) Phải có vị trí cấp
quá chế độ định áp cho ống hãm (cấp gió nhanh). Sau khi cấp quá, đưa tay hãm về
vị trí vận chuyển phải giảm áp được ống hãm về chế độ định áp mà không gây hãm
ngoài ý muốn;
e) Phải có vị trí cô
lập để sử dụng khi chuyển bàn điều khiển hoặc chạy ghép đôi đầu máy và kiểm tra
độ xì hở của ống hãm đoàn tàu;
g) Đối với tay hãm điện
- khí ép phải có tác dụng cấp tín hiệu tại các vị trí hãm về bộ xử lý trung tâm
để điều khiển van phân phối cấp, xả gió để hãm và nhả hãm đoàn tàu theo ý muốn
của lái tàu.
2.12.14 Yêu cầu cơ bản đối với
tay hãm riêng đầu máy (tay hãm con)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có tác dụng nhả hãm
một lần và nhả hãm giai đoạn đối với riêng đầu máy;
c) Có vị trí vận chuyển
để xả gió xi lanh hãm về 0 bar;
d) Có vị trí cô lập
hoặc có van cô lập (lắp trên hệ thống ống hãm) để ngắt nguồn khí nén cấp cho xi
lanh hãm.
2.12.15 Yêu cầu cơ bản đối với
van phân phối
a) Phải có chế độ hãm
khi kéo tàu khách và khi kéo tàu hàng;
b) Phải có tác dụng hãm
và nhả hãm đầu máy theo đúng tác động điều khiển của tay hãm đoàn tàu tại các
vị trí tác dụng;
c) Phải có tác dụng tự
động bổ sung khí nén để duy trì áp lực hãm khi xi lanh hãm và ống hãm bị xì hở.
2.12.16 Yêu cầu đối với hệ
thống cung cấp khí nén trên phương tiện
a) Máy nén khí phải bảo
đảm yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có van điều áp
để điều khiển máy nén khí làm việc. Áp suất làm việc của van điều áp ở chế độ
đóng và chế độ mở máy nén gió phải phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật
của nhà sản xuất;
- Đối với máy nén khí
loại 2 cấp nén khí trở lên phải có van an toàn cho các đường ống khí nén của
két làm mát.
b) Hệ thống đường ống
khí nén:
- Phải có thiết bị lọc
bụi, thiết bị tách dầu nước và thiết bị hút ẩm khí nén;
- Trên đường ống dẫn từ
máy nén khí tới bình chịu áp lực chính phải có van một chiều.
c) Bình chịu áp lực
chính:
- Bình chịu áp lực
chính phải có van an toàn, van xả dầu nước;
- Trị số áp suất mở và
đóng của van an toàn bình chịu áp lực chính phải phù hợp với quy định tại tài
liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
d) Độ xì hở của hệ
thống hãm khí nén:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ xì hở của xi lanh
hãm không được quá 0,2 bar trong 05 min, khi xi lanh hãm có áp suất lớn nhất;
- Độ xì hở của ống hãm
đoàn xe không được quá 0,1 bar trong 02 min.
2.12.17 Hệ thống hãm phương
tiện chuyên dùng tự hành phải hoạt động bình thường theo quy định tại tài liệu
kỹ thuật của nhà sản xuất.
2.13. Kiểm tra vận hành
2.13.1 Đầu máy sản xuất, lắp
ráp phải thử công suất và hiệu chỉnh thông số cụm động cơ - máy phát điện chính
trước khi chạy thử đường dài.
2.13.2 Phương tiện sau khi sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu mới phải được kiểm tra vận hành quy định tại Phụ lục
G.
2.13.3 Đầu máy sản xuất, lắp
ráp, nhập khẩu kiểu loại mới được thiết kế lần đầu để sử dụng cho mạng đường
sắt quốc gia thì sản phẩm đầu tiên phải chạy thử nghiệm vận dụng trên đường sắt
Việt Nam tối thiểu là 5000 km trước khi được cấp giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để sản xuất hàng loạt.
3. Quy định kiểm tra
Phương tiện phải được
kiểm tra các nội dung, hạng mục quy định tại Bảng 1 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Nội
dung, hạng mục
Yêu
cầu
Sản
xuất, lắp ráp
Nhập
khẩu
ĐM
PTCD
ĐM
PTCD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu loại, số hiệu, nhãn
mác
Phù hợp với Hồ sơ
đăng ký kiểm tra phương tiện và quy định tại điểm 2.1.1 và 2.1.4
x
x
x
x
2.
Kích thước giới hạn
của phương tiện
Đo chiều cao, chiều
rộng, chiều dài của phương tiện phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất và quy định tại điểm 2.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
3.
Khối lượng, tải trọng
trục, tải trọng bánh xe
Thực hiện/chứng kiến
việc kiểm tra theo quy định tại Phụ lục C và phù hợp với quy định tại điểm
2.4.
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.
Giá xe
- Kiểm tra Hồ sơ đăng
ký kiểm tra: báo cáo thử nghiệm vật liệu, báo cáo kết quả kiểm tra khuyết tật
mối hàn của giá xe phương tiện sản xuất lắp ráp phù hợp với quy định tại điểm
2.7.1.
- Kiểm tra kích thước
chính của giá xe phù hợp với quy định tại điểm 2.7.1.
- Kiểm tra trạng thái
lắp đặt của tấm gạt chướng ngại, gạt đá phù hợp với quy định tại điểm 2.7.2.
Kiểm tra trạng thái
kỹ thuật của mặt sàn hành lang, lan can bảo vệ, tay vịn, bậc lên xuống phù
hợp với quy định tại điểm 2.7.3.
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5.
Bộ trục bánh xe
- Biên dạng mặt lăn
bánh xe được kiểm tra bằng dưỡng bánh xe phù hợp với quy định tại điểm 2.2.1.
- Đo đường kính bánh
xe, sai lệch đường kính bánh xe trên đầu máy phải phù hợp với quy định tại điểm
2.2.2 và 2.2.6
- Đo giang cách bộ
trục bánh xe phải phù hợp với quy định tại điểm 2.2.3.
- Đo chiều dày lợi
bánh xe và chiều cao lợi bánh xe phải phù hợp với quy định tại điểm 2.2.4 và
2.2.5.
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
6.
Giá chuyển hướng
Kiểm tra Hồ sơ đăng
ký kiểm tra phù hợp với quy định tại điểm 2.7.1
x
x
-
-
Kiểm tra trạng thái
lắp đặt của giá chuyển hướng trên phương tiện phải phù hợp với quy định tại điểm
2.7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
7.
Móc nối đỡ đấm
Phù hợp với quy định
tại điểm 2.3.
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Động cơ Điêzen
- Kiểm tra hoạt động
của động cơ, các hệ thống dầu bôi trơn, làm mát, cung cấp nhiên liệu theo quy
định tại khoản 2.8.
- Đối với đầu máy sản
xuất lắp ráp công suất động cơ đầu máy truyền động điện chứng kiến kiểm tra
theo quy định tại phụ lục D hoặc phương pháp tương đương.
- Kiểm tra vòng quay
động cơ tại vị trí thấp nhất và cao nhất phù hợp theo quy định tài liệu kỹ
thuật của nhà sản xuất.
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống truyền động
thủy lực
Thực hiện theo quy
định tại Phụ lục G và phù hợp với quy định tại điểm 2.9.4
x
x
x
x
10.
Hệ thống truyền động
điện (máy phát điện chính, động cơ điện kéo)
Đo cách điện mạch
động lực phù hợp với quy định tại các điểm 2.9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
x
-
11.
Buồng lái
- Kiểm tra trạng thái
đóng mở của cửa ra vào buồng lái.
- Kiểm tra độ ồn
trong buồng lái phù hợp với quy định tại điểm 2.6.10.
- Kiểm tra thử dột
phương tiện phù hợp với quy định tại điểm 2.6.11 đối với sản xuất lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
12.
Ắc quy và hệ thống
nạp điện ắc quy
Kiểm tra kiểu loại ắc
quy, hoạt động của mạch điện sạc ắc quy phù hợp với quy định tại điểm
2.11.11.
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.
Hệ thống điện điều
khiển
Kiểm tra hoạt động
của các thiết bị điện, các mạch điện, bảng điều khiển điện tử (nếu có) phù
hợp với quy định tại điểm 2.10.
x
x
x
x
14.
Hệ thống hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
15.
Các hệ thống: làm
mát, bôi trơn, nhiên liệu, khí nạp
Thực hiện kiểm tra
hoạt động theo quy định tại phụ lục G và phù hợp với quy định tại các điểm:
2.8.3; 2.11.1; 2.11.2; 2.11.3; 2.11.4.
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
16.
Hệ thống xả cát đầu máy
Thực hiện kiểm tra
hoạt động theo quy định tại phụ lục G và phù hợp với quy định tại điểm 2.11.7.
x
-
x
-
17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra kết quả dữ
liệu vận hành đã được thiết bị ghi lại theo quy định tại phụ lục F, phụ lục G
và phù hợp với quy định tại điểm 2.11.8.
x
x
x
x
18.
Thiết bị chống ngủ
gật cho lái tàu (nếu có)
Thực hiện kiểm tra
hoạt động của thiết bị theo phụ lục F, phụ lục G và phù hợp với quy định tại điểm
2.11.8.
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
19.
Còi
Thực hiện kiểm tra
theo quy định tại phụ lục F và phù hợp với quy định tại điểm 2.11.13.
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn pha
Thực hiện kiểm tra
theo quy định tại phụ lục F và phù hợp với quy định tại điểm 2.11.14.
x
x
x
x
21.
Bình chữa cháy, thiết
bị báo cháy
Phù hợp với quy định
tại điểm 2.11.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
22.
Thiết bị báo nhiệt độ
vòng bi đầu trục bánh xe (nếu có)
Kiểm tra hoạt động
của thiết bị phù hợp với quy định tại điểm 2.11.12.
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.
Thiết bị bôi trơn gờ
lợi bánh xe (nếu có)
Kiểm tra hoạt động
của thiết bị phù hợp với quy định tại điểm 2.11.12.
x
x
x
x
24.
Thiết bị chống trượt bánh
xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
25.
Thiết bị hãm đỗ
Kiểm tra hoạt động
của thiết bị phù hợp với quy định tại điểm 2.12.4.
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
26.
Độ phát thải động cơ Điêzen
Xem xét báo cáo thử
nghiệm độ phát thải của động cơ do nhà nhập khẩu cung cấp phải phù hợp với
quy định tại điểm 2.8.6.
x
-
x
-
27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng kiến việc thực
hiện kiểm tra theo quy định tại phụ lục G và phù hợp với quy định tại điểm
2.5.
x
x
x
x
28.
Kiểm tra hoạt động
của thiết bị chuyển cấp tốc độ (nếu có)
Thực hiện kiểm tra
theo quy định tại phụ lục G và phù hợp với quy định tại điểm 2.9.5.
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
29.
Khoảng cách hãm
phương tiện
Kiểm tra tài liệu
tính toán hãm của nhà sản xuất phù hợp với quy định tại điểm 2.12.5 và chứng
kiến thực hiện hãm theo quy định tại phụ lục G.
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra vận hành
Thực hiện theo quy
định tại phụ lục G. Phù hợp với quy định tại điểm 2.13.
x
x
x
x
Ghi chú:
- Chữ viết tắt ĐM là
đầu máy
- Chữ viết tắt PTCD là
phương tiện chuyên dùng tự hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu đánh dấu “x”
là phải thực hiện
- Ký hiệu đánh dấu “-“
là không thực hiện
4 Quy định về quản lý
4.1. Nhà sản xuất, tổ chức
nhập khẩu phương tiện chịu trách nhiệm về bản quyền, nguồn gốc xuất xứ, chất
lượng phương tiện trong sản xuất lắp ráp hoặc nhập khẩu và phải đảm bảo phù hợp
với các quy định tại Điều 2 của Quy chuẩn này.
4.2. Tổ chức, cá nhân đăng
ký kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho
phương tiện có trách nhiệm phối hợp với nhà sản xuất, thiết kế cung cấp, chịu
trách nhiệm về nội dung trong các tài liệu kỹ thuật, báo cáo kiểm tra, thử
nghiệm, bản khai thông tin phương tiện theo quy định tại Phụ lục H và chuẩn bị
phương tiện với đầy đủ các điều kiện cần thiết để tiến hành kiểm tra theo quy
định tại Điều 3 của Quy chuẩn này.
4.3. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Việc kiểm tra, chứng
nhận đầu máy Điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành trong sản xuất lắp ráp và
nhập khẩu mới thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý,
khai thác vận tải đường sắt.
5.2. Các nội dung quy định
tại Bảng 1 đã được kiểm tra theo QCVN 16:2023/BGTVT trước ngày Quy chuẩn này có
hiệu lực thì không phải kiểm tra lại, các nội dung chưa được kiểm tra thì áp
dụng theo quy định của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
Biên dạng mặt lăn bánh xe
A.1
Biên
dạng mặt lăn lõm khổ đường 1000 mm

A.2
Biên
dạng mặt lăn côn khổ đường 1000 mm

A.3
Biên
dạng mặt lăn côn khổ đường 1435 mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
Phương pháp kiểm tra thông qua khổ giới hạn
B1. Việc kiểm tra khổ
giới hạn được tiến hành lần lượt với phương tiện ở trạng thái khối lượng chỉnh
bị phù hợp với quy định tại Bảng B1.
Bảng
B1 - Trạng thái khối lượng chỉnh bị đầu máy
Trạng thái
Chưa chỉnh bị
Chỉnh bị tính toán
Chỉnh bị hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu
Không
2/3
Đầy
Cát
Không
2/3
Đầy
Nước làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trung bình
Dầu bôi trơn động cơ
Không
Mức trung bình
Ban lái tàu
Không
Đầy đủ định viên
Dầu truyền động thủy
lực
Mức trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hộp giảm tốc
trục, hộp số và các hộp đầu trục ở mức trung bình
Dụng cụ theo đầu máy
Toàn bộ dụng cụ theo
đầu máy
B2. Phương tiện chạy vào
khung đo giới hạn đặt trên đường thẳng, phẳng để tiến hành kiểm tra các nội
dung sau:
a) Khoảng hở phía trên
theo phương thẳng đứng phải tiến hành khi phương tiện ở trạng thái chưa chỉnh
bị bảo đảm đầu máy không bị chạm vào khung khổ giới hạn;
b) Khoảng hở phía dưới
theo phương thẳng đứng phải tiến hành khi phương tiện ở trạng thái chỉnh bị
hoàn toàn bảo đảm đầu máy không bị chạm vào khung khổ giới hạn;
c) Khoảng hở 2 bên theo
phương ngang phải tiến hành khi phương tiện ở trạng thái chưa chỉnh bị và trạng
thái chỉnh bị hoàn toàn bảo đảm đầu máy không bị chạm vào khung khổ giới hạn.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1. Xác định khối lượng
phương tiện được tiến hành đối với phương tiện ở trạng thái chỉnh bị tính toán
phù hợp với quy định tại Bảng C1.
C2. Trạng thái khối
lượng
Các trạng thái khối
lượng của phương tiện được quy định tại Bảng sau:
Bảng
C1 - Trạng thái phương tiện
Trạng thái
Chưa chỉnh bị
Chỉnh bị tính toán
Chỉnh bị hoàn toàn
Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
2/3
Đầy
Cát
Không
2/3
Đầy
Nước làm mát
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu bôi trơn động cơ
Không
Mức trung bình
Ban lái tàu
Không
Đầy đủ định viên
Dầu truyền động thủy
lực
Mức trung bình
Các loại dầu, mỡ bôi
trơn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ theo đầu máy
Toàn bộ dụng cụ theo
đầu máy
C.3 Hạng Mục cân
Thực hiện theo các hạng
mục sau:
a) Khối lượng phương
tiện;
b) Tải trọng trục;
c) Tải trọng bánh xe
C.4 Thiết bị cân
Việc kiểm tra phải tiến
hành trên bàn cân hoặc bộ cân di động chuyên dùng. Thiết bị cân phải được kiểm
soát về đo lường theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1 Đối với bàn cân
động
Trước khi cân tiến hành
các điều chỉnh cần thiết đối với hệ thống giảm chấn, lò xo của phương tiện.
Tháo giảm chấn thủy lực của giá chuyển hướng (nếu có) sau đó cho phương tiện
chạy đến bàn cân theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị cân. Trong quá
trình cân không cho phép điều chỉnh độ cân bằng của đầu máy bằng bất cứ hình
thức nào.
C.5.2 Đối với bàn cân
tĩnh
Thực hiện các bước
tương tự như đối với bàn cân động nhưng không phải tháo giảm chấn thủy lực của
giá chuyển hướng.
C.5.3 Đối với cân di
động (cân
xách tay)
Nếu bàn cân không xác
định được tải trọng của bánh xe có thể dùng bộ cân di động để kiểm tra. Trình
tự và phương pháp thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị
cân.
C.6 Phương pháp xác
định các trị số
a) Đối với bàn cân
động: phải tiến hành đo 4 lần theo 2 hướng tiến và lùi, mỗi hướng tiến hành 2
lần, tính trị số trung bình của 4 lần cân và ghi lại kết quả theo Bảng C2 của
Phụ lục này. Các kết quả cân tính theo đơn vị kg;
b) Đối với bàn cân
tĩnh: phải tiến hành cân 2 lần, tính trị số trung bình của 2 lần cân và ghi lại
kết quả theo Bảng C2 của phụ lục này. Các kết quả cân tính theo đơn vị kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số tải trọng trục
xác định bằng khối lượng của phương tiện phân bố trên trục đó hoặc bằng tổng
tải trọng 2 bánh xe của trục đó.
C.8 Khối lượng phương
tiện
Khối lượng đầu máy được
tính bằng tổng tải trọng của tất cả bánh xe hoặc tổng tải trọng của tất cả các
trục bánh xe.
C.9 Lập báo cáo kết quả
cân
Ghi chép kết quả cân
theo mẫu tại Bảng C2.
Bảng
C2 - Mẫu kết quả cân
Thiết bị cân:
Trạng thái khối
lượng:
Số hiệu phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa điểm cân
Người cân
Phân bố tải trọng
trên các trục:
Trục 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục 3
Trục 4
Trục 5
Trục 6
Tổng trọng
Lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú khác
C.10. Đánh giá kết quả xác
định khối lượng phương tiện
Phù
hợp với quy định tại Mục 2.4 của quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm tra công suất và hiệu chỉnh
thông số cụm động cơ - máy phát điện của đầu máy Điêzen truyền động điện trên
băng thử biến trở chuyên dùng
D.1 Phạm vi, nội dung
kiểm tra
Kiểm tra công suất,
hiệu chỉnh thông số cụm động cơ - máy phát điện của đầu máy Điêzen truyền động
điện trên băng thử biến trở chuyên dùng loại biến trở nước hoặc biến trở khô
làm phụ tải gồm có các nội dung sau:
a) Trạng thái hoạt
động, đặc tính kỹ thuật của các cụm máy chính và các thiết bị điều khiển trên
đầu máy;
b) Công suất động cơ
Điêzen;
c) Đường đặc tính phụ
tải của máy phát điện chính;
d) Tính năng, hoạt động
của các thiết bị bảo vệ an toàn động cơ.
D.2 Kiểm tra đầu máy
trước khi thử công suất
D.2.1 Đầu máy phải được kiểm
tra, chỉnh bị đầy đủ nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát theo đúng quy định
tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3 Kiểm tra các cụm máy
chính, hệ thống nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu.
D.3 Kiểm tra thiết bị
thử công suất loại biến trở
D.3.1 Các dây cáp điện nối từ
máy phát điện chính (hoặc sau bộ chỉnh lưu) vào bộ biến trở thử công suất theo
đúng sơ đồ mạch điện quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.3.2 Độ cách điện của bộ
điện trở và độ cách điện của mạch điện điều khiển của thiết bị thử chuyên dùng
phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; thiết bị phải có dây
tiếp mát, lắp đặt đúng quy định tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.3.3 Điện áp nguồn điều
khiển thiết bị biến trở phải phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất.
D.3.4 Kiểu loại, khối lượng
nước cấp vào thùng biến trở phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất.
D.3.5 Các thiết bị điều chỉnh
biến trở phải làm việc bình thường.
D.3.6 Hệ thống làm mát bộ
điện trở phải làm việc bình thường.
D.4 Điều kiện thử công
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1 Công suất phụ tải của
biến trở chuyên dùng phải phù hợp với công suất đầu máy thử nghiệm.
D.4.2 Điều kiện môi trường
thử công suất động cơ Điêzen như sau:
- Nhiệt độ môi trường
không quá 55ºC;
- Độ ẩm tương đối ≤ 95
%;
- Trời không mưa, nếu
thiết bị thử công suất đặt ở ngoài trời.
D.4.3 Độ chính xác của đồng
hồ đo tốc độ vòng quay động cơ, đồng hồ đo điện áp, cường độ dòng điện theo quy
định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.5 Nội dung thử công
suất
D.5.1 Kiểm tra đầu máy Điêzen
ở chế độ không tải.
D.5.1.1 Kiểm tra việc khởi động
động cơ Điêzen. Thời gian khởi động, áp suất dầu bôi trơn trước (nếu có bơm
dầu bôi trơn trước) phải đúng với quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi động cơ làm việc ở
chế độ không tải.
D.5.1.3 Kiểm tra độ kín của các
hệ thống: làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn động cơ.
D.5.1.4 Kiểm tra trị số vòng
quay động cơ tại các vị trí tay ga. Tốc độ động cơ, thời gian tăng, giảm tốc độ
vòng quay động cơ tại các vị trí tay ga phải phù hợp với quy định tại tài liệu
kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.5.1.5 Kiểm tra các thông số
kỹ thuật của mạch kích từ máy phát điện chính theo quy
định của nhà sản xuất.
D.5.1.6 Kiểm tra tính năng hoạt
động của thiết bị nạp điện ắc quy. Điện áp, dòng điện nạp ắc quy phải phù hợp
với quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.5.2 Kiểm tra, hiệu chỉnh
cụm động cơ - máy phát điện ở chế độ có tải.
D.5.2.1 Động cơ làm việc ổn
định ở các vị trí tay ga, không có tiếng gõ lạ. Tốc độ vòng quay động cơ khi
làm việc có tải phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.5.2.2 Kiểm tra nhiệt độ của
nước làm mát và dầu bôi trơn; áp suất của khí nạp, dầu bôi trơn và nhiên liệu.
Thông số kiểm tra trong quá trình kiểm tra thử nghiệm phải phù hợp với quy định
tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.2.4 Điều chỉnh phụ tải biến
trở thử công suất thích hợp tại các vị trí tay ga động cơ. Yêu cầu điện áp và
cường độ máy phát điện chính trong phạm vi quy định tại tài liệu kỹ thuật của
nhà sản xuất.
D.5.2.5 Đo cường độ dòng điện,
điện áp máy phát điện chính tại các vị trí tay ga, lập biểu tính toán công
suất, vẽ đường đặc tính phụ tải máy phát điện chính. Kiểm tra hiệu chỉnh cụm
động cơ - máy phát, yêu cầu đường đặc tính phụ tải của máy phát điện chính phải
phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.5.2.6 Kiểm tra hệ thống thông
gió làm mát cho các động cơ điện kéo. Tính năng hoạt động của quạt làm mát phải
đúng theo quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
D.6 Ghi chép trong quá trình
kiểm tra
Kết quả thử công suất
cụm động cơ Điêzen và máy phát điện chính được ghi theo mẫu biểu thử công suất
đầu máy và lưu vào hồ sơ lý lịch đầu máy.
Phụ lục E
Phương pháp kiểm tra hệ thống hãm khí nén
E.1 Điều kiện kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trước khi lắp ráp
lên phương tiện, các thiết bị hãm gồm tay hãm đoàn tàu, tay hãm con, van phân
phối và các thiết bị van hãm khác phải được kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng.
Kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
c) Bình chịu áp lực
trước khi lắp lên phương tiện phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất;
d) Máy nén khí phải làm
việc bình thường. Tay hãm ở vị trí vận chuyển phải cấp khí nén cho ống hãm đúng
chế độ định áp;
đ) Các phương tiện đo
áp lực phải có được kiểm định theo quy định;
e) Đối với phương tiện
có hai bàn điều khiển, tay hãm đoàn tàu của bàn điều khiển chưa kiểm tra phải đặt
ở vị trí cô lập;
g) Tay hãm con phải đặt
ở vị trí vận chuyển, tay đảo chiều phương tiện phải đặt ở vị trí trung gian.
E.2 Nội dung kiểm tra
E.2.1 Tính năng kỹ
thuật của tay hãm đoàn tàu (tay hãm lớn)
E.2.1.1 Cấp gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi tay hãm đoàn tàu
đặt ở vị trí vận chuyển phải cấp gió đúng chế độ định áp. Tay hãm đoàn tàu phải
có tác dụng bảo áp tự động để bổ sung lượng gió xì hở của ống hãm;
c) Khi thực hiện cấp
gió quá cho ống hãm thì áp suất của ống hãm phải cao hơn chế độ định áp và phù
hợp với quy định của nhà sản xuất. Khi đưa tay hãm đoàn tàu trở về vị trí vận
chuyển, thời gian giảm áp ống hãm về chế độ định áp phải phù hợp với quy định
của nhà sản xuất và không được gây nên hiện tượng tự hãm;
d) Khi thực hiện việc
cấp gió nhả hãm ở vị trí vận chuyển thì thời gian giảm áp suất xi lanh hãm từ
áp lực lớn nhất Pmax
tới 0,4
bar đối với chế độ kéo tàu hàng hoặc chế độ kéo tàu khách phải đúng quy định
tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
E.2.1.2 Hãm thường
Tay hãm đoàn tàu thực
hiện hãm thường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Lượng giảm áp ống
hãm:
- Với lượng giảm áp ống
hãm nhỏ nhất theo quy định của nhà sản xuất phương tiện phải có tác dụng hãm;
- Lượng giảm áp ống hãm
tạo được lực hãm lớn nhất khi hãm thường là 1,4 bar đối với chế độ định áp 5
bar và 1,7 bar đối với chế độ định áp 6 bar.
b) Thời gian giảm áp
ống hãm 1,4 bar đối với chế độ định áp 5 bar và thời gian giảm áp ống hãm 1,7
bar đối với chế độ định áp 6 bar trong khoảng từ 5 đến 8 s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Áp suất lớn nhất của
xi lanh hãm phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
E.2.1.3 Hãm khẩn
a) Tay hãm đoàn tàu
phải thực hiện được việc xả gió ống hãm về 0 bar và có tác dụng điều khiển hãm
khẩn cho phương tiện và đoàn tàu;
b) Hệ thống hãm đang ở
trạng thái nhả hãm hoàn toàn, khi đưa tay hãm đoàn tàu đến vị trí hãm khẩn phải
đạt các yêu cầu sau:
- Thời gian giảm áp
suất ống hãm từ chế độ định áp về 0 bar không quá 03 s;
- Thời gian cấp gió cho
xi lanh hãm tăng từ áp suất 0 bar đến 95 % áp suất lớn nhất phải đạt từ 7 đến
12 s khi van phân phối đặt ở chế độ kéo tàu khách và từ 18 đến 30 s ở chế độ
kéo tàu hàng;
- Áp suất lớn nhất của
xi lanh hãm phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
c) Tay hãm đoàn tàu nếu
có tính năng bảo vệ an toàn khi đứt móc nối, phải có tác dụng ngắt được nguồn gió
từ bình chịu áp lực chính cấp cho ống hãm khi xảy ra hiện tượng trên.
E.2.2 Tính năng kỹ
thuật của tay hãm riêng (tay hãm con)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi hãm giai đoạn,
nhả hãm giai đoạn tay hãm con phải có tác dụng bảo áp;
- Áp suất lớn nhất của
xi lanh hãm khi hãm hoàn toàn phải đúng quy định của nhà sản xuất;
- Thời gian tăng áp
suất xi lanh hãm từ 0 lên tới 95 % áp suất lớn nhất khi hãm hoàn toàn trong
khoảng từ 3 đến 6 s;
- Thời gian giảm áp
suất tối đa của xi lanh hãm xuống 0,4 bar khi nhả hãm hoàn toàn phải đúng quy
định của nhà sản xuất.
b) Tay hãm con phải có
tác dụng hãm và nhả hãm phương tiện khi đang thực hiện hãm động năng.
E.2.3 Tính năng kỹ
thuật van kéo nguội phương tiện
a) Van kéo nguội phải
bảo đảm cho phương tiện ghép nguội có thể nối vào bất kỳ vị trí nào của đoàn
tàu mà không ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống hãm đoàn tàu.
b) Khi lượng giảm áp
ống hãm lớn nhất, áp suất tối đa của xi lanh hãm của phương tiện ghép nguội
phải đúng theo quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
E.2.4 Tính năng kỹ
thuật van ghép đôi phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tác dụng hãm và nhả
hãm của phương tiện ghép theo phải phối hợp đồng bộ với phương tiện kéo, thời
gian hãm và nhả hãm phải như nhau;
c) Máy nén khí của phương
tiện ghép theo phải vận hành đồng bộ với phương tiện kéo;
d) Trong vận hành
phương tiện ghép đôi, nếu xảy ra trường hợp đứt móc nối giữa các phương tiện,
thì phương tiện ghép theo phải có tác dụng hãm khẩn.
E.2.5 Tính năng kỹ
thuật của thiết bị an toàn dừng tàu tự động
Khi phương tiện đang
vận hành bị đứt móc nối, vỡ ống hãm hoặc nhận được tín hiệu trừng phạt từ thiết
bị chống ngủ gật lái tàu thì thiết bị an toàn dừng tàu tự động phải có tác dụng
sau:
a) Tự động ngắt ngay
được nguồn gió từ bình chịu áp lực chính cấp cho ống hãm nếu tay hãm đoàn tàu
có tính năng bảo vệ an toàn khi đứt móc nối;
b) Có tác dụng hãm khẩn
và giữ hãm theo quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
c) Tự động xả cát;
d) Tự động nhả tải động
cơ Điêzen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả các thiết bị
có sử dụng nguồn khí nén như còi, gạt nước mưa, rơ le áp lực gió, xả cát không
được làm ảnh hưởng tới hoạt động hệ thống hãm khí nén;
b) Phải có van giảm áp
để điều chỉnh được áp suất khí nén cấp cho các thiết bị phụ làm việc theo tài
liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
E.3 Kiểm tra hoạt động
của hệ thống hãm
E.3.1 Kiểm tra hệ thống
cung cấp khí nén
a) Kiểm tra năng suất
máy nén khí:
- Cho máy nén khí làm
việc, kiểm tra thời gian cấp gió cho bình chịu áp lực chính từ 0 bar đến áp
suất làm việc lớn nhất và thời gian cấp gió cho bình chịu áp lực chính (thùng
gió chính) từ áp suất nhỏ nhất đến áp suất làm việc lớn nhất theo các giới hạn
tác động của van điều áp;
- Yêu cầu thời gian cấp
gió cho bình chịu áp lực chính phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất.
b) Kiểm tra hoạt động
của van điều áp:
- Cho máy nén khí hoạt
động, kiểm tra tính năng tác dụng của van điều áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra hoạt động
của van an toàn bình chịu áp lực chính:
- Kiểm tra áp suất làm
việc của van an toàn bằng cách cô lập van điều áp và cho máy nén khí làm việc
đến áp suất làm việc của van an toàn;
- Yêu cầu áp suất đóng
và mở của van an toàn phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
E.3.2 Kiểm tra độ xì hở
a) Độ xì hở của hệ
thống đường ống gió chính:
- Cho máy nén khí hoạt
động để cấp gió cho bình chịu áp lực chính đạt tới áp suất lớn nhất và tay hãm
đoàn tàu đặt ở vị trí vận chuyển. Kiểm tra áp suất bình chịu áp lực chính trên
phương tiện đo áp suất của bàn điều khiển khi máy nén khí chạy không tải hoặc
ngừng hoạt động;
- Yêu cầu độ xì hở của
hệ thống đường ống gió chính không được quá 0,2 bar trong 01 min.
b) Độ xì hở của ống
hãm:
- Đặt tay hãm đoàn tàu
ở vị trí vận chuyển cấp gió cho ống hãm đạt chế độ định áp khoảng 15 s, đưa tay
hãm về vị trí giảm áp nhỏ nhất sau đó đưa tay hãm về vị trí cô lập hoặc phân
cách hãm. Kiểm tra áp suất ống hãm trên phương tiện đo áp suất của bàn điều khiển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng tay hãm con cấp
gió cho xi lanh hãm đạt trị số áp suất lớn nhất, đưa tay hãm về vị trí cô lập
hoặc khóa không cấp gió cho xi lanh hãm. Kiểm tra áp suất xi lanh hãm trên
phương tiện đo áp suất của bàn điều khiển;
- Yêu cầu độ xì hở của
xi lanh hãm không được quá 0,2 bar trong 05 min.
E.3.3 Kiểm tra tác dụng
của tay hãm đoàn tàu
E.3.3.1 Điều kiện kiểm tra tác
dụng của tay hãm đoàn tàu là tay hãm con phương tiện phải đặt tại vị trí vận
chuyển.
E.3.3.2 Kiểm tra tác dụng cấp
gió tại vị trí vận chuyển:
- Đưa tay hãm đoàn tàu
về vị trí vận chuyển, kiểm tra áp suất ống hãm và áp suất xi lanh hãm;
- Yêu cầu áp suất ống
hãm phải đúng chế độ định áp, áp suất xi lanh hãm phương tiện phải bằng 0 bar.
E.3.3.3 Kiểm tra tác dụng hãm
giai đoạn (hãm thường):
- Đưa tay hãm đoàn tàu
về vị trí hãm giai đoạn, bắt đầu từ lượng giảm áp nhỏ nhất đến lượng giảm áp
lớn nhất. Kiểm tra áp suất ống hãm, áp suất xi lanh hãm phương tiện tại các mức
hãm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3.4 Kiểm tra tác dụng cấp
quá (cấp gió nhanh):
- Đưa tay hãm đoàn tàu
đến vị trí cấp quá. Kiểm tra áp suất ống hãm, yêu cầu áp suất ống hãm phải được
cấp lớn hơn chế độ định áp và phù hợp với quy định tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất;
- Đưa tay hãm đoàn tàu
về vị trí vận chuyển. Kiểm tra áp suất ống hãm, yêu cầu áp suất ống hãm phải
giảm về đúng chế độ định áp và không có hiện tượng tự hãm phương tiện.
E.3.3.5 Kiểm tra tác dụng hãm
thường hoàn toàn:
- Đưa tay hãm đoàn tàu
từ vị trí vận chuyển về vị trí hãm thường hoàn toàn để đạt được lượng giảm áp
lớn nhất. Kiểm tra thời gian giảm áp ống hãm và áp suất xi lanh hãm;
- Yêu cầu thời gian
giảm áp ống hãm từ chế độ định áp về trị số áp suất hãm thường hoàn toàn phải
từ 5 đến 8 s. Áp suất tối đa của xi lanh hãm phải đúng tài liệu kỹ thuật của
nhà sản xuất.
E.3.3.6 Kiểm tra tác dụng cấp
gió nhả hãm:
- Đưa tay hãm đoàn tàu
từ vị trí hãm thường hoàn toàn về vị trí vận chuyển, kiểm tra áp suất ống hãm
và thời gian xả gió xi lanh hãm;
- Yêu cầu áp suất ống
hãm phải đúng chế độ định áp, thời gian xả gió xi lanh hãm từ áp suất lớn nhất
xuống 0,4 bar phải đúng theo quy định tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đưa tay hãm đoàn tàu
từ vị trí giảm áp hãm thường mức nhỏ nhất về vị trí cô lập, kiểm tra tính năng
ngắt gió từ bình chịu áp lực chính cấp cho ống hãm qua tay hãm đoàn tàu;
- Yêu cầu áp suất ống
hãm không được tăng so với áp suất ban đầu.
E.3.3.8 Kiểm tra tác dụng hãm
khẩn
Đưa tay hãm từ vị trí
vận chuyển về vị trí hãm khẩn, tiến hành kiểm tra các nội dung sau:
- Các thiết bị bảo vệ
an toàn (nếu có) phải có tác dụng tự động xả cát, tự động nhả tải, tự động cắt
hãm động năng;
- Thời gian xả gió để
giảm áp suất ống gió hãm từ trị số định áp về 0 bar không được quá 3 s;
- Thời gian áp suất xi
lanh hãm tăng từ 0 đến 95 % áp suất lớn nhất phải từ 7 đến 12 s khi ở chế độ
kéo tàu khách và từ 18 đến 30 s khi ở chế độ kéo tàu hàng. Áp suất lớn nhất của
xi lanh hãm phương tiện phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất;
- Đưa tay hãm về vị trí
vận chuyển, yêu cầu áp suất ống hãm phải cấp lại đúng chế độ định áp và áp suất
xi lanh hãm phương tiện phải bằng 0 bar.
E.3.4 Kiểm tra tay hãm
riêng (tay
hãm con)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt tay hãm đoàn tàu
ở vị trí vận chuyển và đưa tay hãm con về vị trí hãm hoàn toàn, kiểm tra tác
dụng hãm phương tiện;
- Yêu cầu áp suất lớn
nhất của xi lanh hãm phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
thời gian cấp gió cho xi lanh hãm tăng từ 0 đến 95 % áp suất lớn nhất phải từ 3
đến 6 s.
E.3.4.2 Kiểm tra tác dụng nhả
hãm phương tiện:
- Đưa tay hãm con từ vị
trí hãm hoàn toàn về vị trí vận chuyển, kiểm tra tác dụng nhả hãm phương tiện;
- Yêu cầu thời gian
giảm áp suất tối đa của xi lanh hãm xuống 0,4 bar phải đúng quy định của nhà
sản xuất; áp suất xi lanh hãm phải về 0 bar.
E.3.4.3 Kiểm tra tác dụng hãm
riêng phương tiện
- Khi hãm đoàn tàu bằng
tay hãm đoàn tàu thì dùng tay hãm con phải có tác dụng xả gió nhả hãm riêng cho
phương tiện;
- Khi dùng tay hãm con
để hãm phương tiện thì tay hãm đoàn tàu không được có tác dụng nhả hãm riêng
phương tiện.
E.3.5 Kiểm tra van hãm
khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.5.2 Khi hãm khẩn cấp, hệ
thống hãm phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thời gian giảm áp
ống gió hãm từ chế độ định áp về 0 bar không quá 3 s;
b) Thời gian áp suất xi
lanh hãm tăng từ 0 đến 95 % áp suất lớn nhất phải đạt:
- Từ 7 đến 12 s khi ở
chế độ kéo tàu khách;
- Từ 18 đến 30 s khi ở
chế độ kéo tàu hàng.
c) Áp suất lớn nhất của
xi lanh hãm phải đúng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
d) Phương tiện phải tự
động xả cát và nhả tải động cơ Điêzen.
E.3.6 Kiểm tra van kéo
nguội
E.3.6.1 Khi phương tiện kéo
nguội theo đoàn tàu các van hãm phải đặt đúng vị trí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tay hãm đoàn tàu ở vị
trí cô lập (rút cán hãm);
- Tay hãm con ở vị trí
vận chuyển.
E.3.6.2 Khi phương tiện kéo tàu
thực hiện hãm đoàn tàu, phương tiện kéo nguội phải bảo đảm yêu cầu sau:
- Hệ thống hãm phải có
tác dụng hãm;
- Áp suất xi lanh hãm
của phương tiện kéo nguội phải đúng theo quy định tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất;
E.3.7 Kiểm tra van ghép
đôi phương tiện
E.3.7.1 Khi phương tiện ghép
đôi phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phương tiện phải cùng
kiểu loại với phương tiện ghép theo và hoạt động bình thường;
- Thiết bị kết nối hệ
thống hãm giữa hai phương tiện ghép đôi phải phù hợp với quy định của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống hãm phương
tiện kéo phải điều khiển được hãm và nhả hãm của phương tiện ghép theo;
- Thời gian hãm và nhả
hãm của phương tiện kéo và phương tiện ghép phải tương đương;
- Máy nén khí của
phương tiện ghép theo phải vận hành đồng bộ với phương tiện kéo.
E.3.8 Kiểm tra van an
toàn bình chịu áp lực chính
- Cấp gió cưỡng bức để
cho áp suất của bình chịu áp lực chính của phương tiện lên tới áp suất làm việc
lớn nhất (Pmax) của van an toàn;
- Kiểm tra trị số áp
suất làm việc của van an toàn, trị số mở và đóng tại áp suất làm việc của van
phải phù hợp với quy định tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
E.3.9 Kiểm tra thiết bị
an toàn tự dừng tàu
Xả gió ống hãm đoàn
tàu, kiểm tra tác dụng của thiết bị an toàn tự dừng tàu, yêu cầu hệ thống hãm
phải có tác dụng sau:
- Hệ thống hãm phải có
tác dụng hãm khẩn cấp và không tự nhả hãm khi áp suất ống hãm đoàn tàu giảm từ
5 bar xuống 0 bar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương tiện phải tự
động xả cát và nhả tải động cơ Điêzen.
E.3.10 Kiểm tra rơ le
định áp ống hãm đoàn tàu (nếu có)
- Khi ống hãm đoàn tàu
giảm áp đến áp suất làm việc của rơ le định áp, kiểm tra tính năng tác dụng của
rơ le định áp ống hãm và mạch điện bảo vệ;
- Khi rơ le định áp ống
hãm và mạch điện bảo vệ hoạt động; mạch điện tay ga, mạch điện động lực mất tác
dụng và thiết bị cảnh báo làm việc.
E.3.11 Kiểm tra rơ le
định áp bình chịu áp lực chính
- Khi áp suất bình chịu
áp lực chính giảm đến áp suất làm việc của van định áp, kiểm tra tính năng tác
dụng của rơ le định áp bình chịu áp lực chính và mạch điện bảo vệ;
- Khi rơ le định áp
bình chịu áp lực chính và mạch bảo vệ hoạt động; mạch điện tay ga mất tác dụng
và thiết bị cảnh báo làm việc.
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1. Mục đích kiểm tra
Kiểm tra hoạt động của
thiết bị báo cháy, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu, thiết bị chống lái
tàu ngủ gật, thiết bị chống trượt đầu máy, còi, đèn pha trên phương tiện theo
tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
F.2. Thiết bị báo cháy (nếu có)
a) Dùng tín hiệu tự tạo
như khói hoặc tăng nhiệt độ tạo môi trường để đầu cảm biến tác động;
b) Khi thiết bị cảm
biến khói làm việc, hệ thống cảnh báo khói như đèn, còi cảnh báo phải phát tín
hiệu;
c) Khi thiết bị cảm
biến nhiệt độ làm việc, hệ thống cảnh báo như còi, đèn phải hoạt động.
F.3. Thiết bị chống ngủ
gật lái tàu
a) Tác động ấn hoặc nhả
nút ấn/bàn đạp quá thời gian tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để quan sát
hoạt động cảnh báo, trừng phạt của thiết bị;
b) Thời gian cảnh báo
cho lái tàu bằng chuông, đèn phải đúng theo quy định của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4. Thiết bị ghi tốc
độ và dữ liệu chạy tàu
Kiểm tra hoạt động của
thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu chạy tàu trên đoạn đường chạy thử đường dài.
Thiết bị hoạt động bình thường, thẻ nhớ ghi lại được các dữ liệu về tốc độ,
thời gian, quãng đường. Nhà sản xuất/nhập khẩu phải in dữ liệu vận hành đoàn
tàu mà thiết bị ghi được để làm bằng chứng kiểm tra.
F.5. Thiết bị chống
trượt đầu máy
Kiểm tra thiết bị lắp
trên phương tiện, khi tạo tín hiệu lệch áp hoặc lệch dòng thì thiết bị chống
trượt phải hoạt động bình thường phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất.
F6. Còi
a) Kiểm tra âm lượng
của còi bằng thiết bị đo độ ồn đặt tại vị trí có bán kính 30,5 m tính từ mặt
trước phương tiện và giới hạn bởi 2 tia tạo góc 45 o với đường tâm ray;
b) Kết quả đánh giá là
bình quân của kết quả 03 lần đo âm lượng còi của phương tiện. Yêu cầu âm còi
của phương tiện phải phù hợp với quy định tại điểm 2.11.13 của quy chuẩn này.
F.7. Đèn pha
a) Kiểm tra kiểu loại,
trạng thái lắp đặt của đèn pha;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Yêu cầu cường độ
sáng đèn pha phương tiện phải phù hợp với quy định tại điểm 2.11.14 của quy
chuẩn này.
Phụ lục G
Kiểm tra vận hành phương tiện
G.1 Mục đích kiểm tra
Kiểm tra vận hành
phương tiện là chạy thử phương tiện đường dài để kiểm tra độ tin cậy của bộ
phận chạy cũng như các thiết bị trên phương tiện trong điều kiện vận hành thực
tế; kiểm tra khả năng kéo tải, vượt dốc và duy trì tốc độ của phương tiện, cự
ly hãm, đặc tính hãm động năng (nếu có).
G.2 Điều kiện chạy thử
đường dài
G.2.1 Trước khi chạy thử, nhà
sản xuất, lắp ráp hoặc nhà nhập khẩu phương tiện, phương tiện chuyên dùng tự
hành phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan theo quy định.
G.2.2 Điều kiện môi trường
trong quá trình chạy thử phương tiện đường dài trong điều kiện thời tiết bình
thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối ≤ 95
%.
G.2.3 Điều kiện kỹ thuật của
phương tiện
G.2.3.1 Chạy thử đường dài
phương tiện chỉ được tiến hành sau khi các bộ phận chính của phương tiện đã
được kiểm tra hiệu chỉnh trên các thiết bị thử chuyên dùng và đã được nghiệm
thu.
G.2.3.2 Phương tiện đi thử phải
được lắp đặt đầy đủ các thiết bị an toàn chạy tàu theo đúng quy định tại tài
liệu kỹ thuật và thiết kế.
G.2.4 Chuẩn bị phương tiện
trước khi chạy thử đường dài
G.2.4.1 Phương tiện trước khi
chạy thử nghiệm đường dài, phải được chạy thử đơn trên đường nội bộ của nhà máy
để kiểm tra trạng thái hoạt động của các hệ thống, thiết bị sau:
a) Giá chuyển hướng;
b) Động cơ Điêzen;
c) Hệ thống nhiên liệu,
dầu bôi trơn, nước làm mát và các thiết bị phụ khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Hệ thống hãm;
e) Hệ thống xả cát;
g) Hệ thống truyền
động, cơ cấu đảo chiều phương tiện;
h) Các thiết bị, cơ cấu
an toàn;
i) Các loại đồng hồ,
đèn báo.
Yêu cầu các thiết bị
phải hoạt động bình thường đúng quy định của nhà sản xuất.
G.2.4.2 Phương tiện trước khi
chạy thử đường dài phải được tiến hành kiểm tra chỉnh bị đầy đủ nhiên liệu, dầu
bôi trơn, nước làm mát, cát theo quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất.
G.3 Yêu cầu chạy thử
đường dài
G.3.1 Quãng đường thử nghiệm
chạy đơn đầu máy không nhỏ hơn 50 km, quãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.2 Tấn số kéo (khối lượng
các toa xe kéo theo) của đầu máy phải phù hợp với công suất danh định của đầu
máy và điều kiện thực tế của quãng đường thử.
G.3.3 Đối với đầu máy dồn,
phương tiện chuyên dùng tự hành chạy thử không tải trên tuyến đường với quãng
đường chạy thử không nhỏ hơn 50 km.
G.3.4 Tấn số kéo của đầu máy
dồn phải phù hợp với công suất danh định của phương tiện, tính năng sức kéo,
tốc độ tối đa và điều kiện thực tế của đường thử nghiệm để xác định.
G.3.5 Đối với đầu máy có
thiết bị ghép đôi, việc chạy thử đường dài được phép ghép đôi đầu máy cùng chạy
và lần lượt thử nghiệm cho từng phương tiện.
G.3.6 Khi phương tiện vận
hành chạy thử đơn, chạy thử kéo tàu, tốc độ chạy tối đa của phương tiện không
được vượt quá tốc độ cho phép của cầu, đường sắt và tốc độ cấu tạo của phương
tiện.
G.4 Nội dung chạy thử
đường dài
Trong quá trình chạy
thử nghiệm đường dài phải tiến hành kiểm tra các hệ thống, thiết bị trên phương
tiện theo các nội dung sau:
G.4.1 Đo nhiệt độ các ổ đỡ, ổ
bi của máy điện, hộp đầu trục và hộp giảm tốc trục trong quá trình chạy thử.
G.4.2 Kiểm tra tính năng hoạt
động của động cơ Điêzen. Đo, ghi lại trị số vòng quay động cơ, áp suất dầu bôi
trơn, nhiên liệu, khí nạp; nhiệt độ nước làm mát, dầu bôi trơn tại các vị trí
tay ga theo lý trình chạy thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.4 Kiểm tra hoạt động của
thiết bị ghép đôi phương tiện (nếu có)
G.4.5 Kiểm tra hoạt động,
tính năng kỹ thuật của các mạch điện, các máy điện, thiết bị điện.
G.4.6 Kiểm tra hoạt động của
hệ thống hãm khí nén; khoảng cách hãm.
G.4.7 Kiểm tra tính năng hoạt
động của hãm điện trở (nếu có).
G.4.8 Kiểm tra khả năng thông
qua đường cong của phương tiện.
G.4.9 Kiểm tra khả năng kéo
tải, gia tốc, vượt dốc và duy trì tốc độ của phương tiện.
G.4.10 Kiểm tra trạng thái bắt
chặt các liên kết giữa các chi tiết, bộ phận
G.4.11 Đối với đầu máy truyền
động điện, kiểm tra tính năng hoạt động của các máy
điện; thiết bị phát
hiện lệch dòng, thiết bị phát hiện lệch áp của mạch điện động lực phương tiện.
Kiểm tra hoạt động của thiết bị chống trượt phương tiện khi có tín hiệu lệch áp
và lệch dòng giữa các động cơ điện kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.13 Kiểm tra độ kín của các
đường ống của hệ thống: nước làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn, dầu thủy lực
(nếu có) và các đường ống khí nén.
G.4.14 Kiểm tra hoạt động của
các đồng hồ chế độ, phương tiện đo áp suất trên phương tiện.
G.4.15 Kiểm tra hoạt động của
hệ thống xả cát, hệ thống chống trượt (chống giãy máy) và cơ cấu bôi trơn gờ
bánh xe (nếu có).
G.4.16 Kiểm tra lượng tiêu hao
nhiên liệu của động cơ Điêzen.
Các kết quả kiểm tra
thử nghiệm trên phải phù hợp với thiết kế và quy định tại tài liệu kỹ thuật của
nhà sản xuất.
G.5 Kiểm tra các tổng
thành, hệ thống
G.5.1 Kiểm tra hệ thống
truyền động thủy lực
G.5.1.1 Kiểu loại, số
hiệu của bộ truyền động thủy lực phải đúng với hồ sơ thiết kế.
G.5.1.2 Trạng thái hoạt
động của bơm, tua bin thủy lực, thiết bị chuyển cấp tốc độ đầu máy tự động, cơ
cấu điều khiển đảo chiều gián tiếp và các thiết bị an toàn phải hoạt động bình
thường và phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tác dụng gài khớp
của cơ cấu đảo chiều;
b) Hiển thị của đèn
cảnh báo đảo chiều;
c) Tác dụng của cơ cấu
đảo chiều tay;
d) Tác dụng của van,
khóa an toàn đảo chiều.
G.5.2 Kiểm tra hoạt
động của máy điện
a) Kiểu loại, đặc tính
kỹ thuật của máy phát điện, động cơ điện phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật của
phương tiện;
b) Kiểm tra độ phát
nhiệt của máy điện khi làm việc có tải. Nhiệt độ cao nhất của máy phát, động cơ
điện khi làm việc toàn tải không được vượt quá nhiệt độ cho phép tại tài liệu
kỹ thuật của nhà sản xuất;
c) Kiểm tra hoạt động
của máy phát điện ở trạng thái có tải.
G.6. Kiểm tra trục
truyền động các đăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trục các đăng trước
khi lắp lên đầu máy phải được cân bằng động;
b) Vị trí lắp ghép giữa
thân trục và vỏ trục then hoa phải đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất. Bu lông, ê cu mặt bích trục các đăng phải lắp đúng quy cách;
c) Lực siết chặt của ê
cu, bu lông mặt bích theo đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;
d) Trạng thái kỹ thuật
của ổ bi, ắc chữ thập, then hoa đúng quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất.
G.7. Kiểm tra các hệ
thống của động cơ Điêzen
Kiểm tra hệ thống nước
làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu, hệ thống cấp dầu bôi trơn của động cơ Điêzen
theo các nội dung sau phải phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất:
a) Trạng thái kỹ thuật,
tính năng hoạt động của hệ thống nước làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu, hệ
thống cấp dầu bôi trơn của động cơ
b) Tính năng hoạt động
của các thiết bị;
c) Độ kín của hệ thống
đường ống và các mặt bích lắp ghép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu các thiết bị,
hệ thống phải hoạt động bình thường.
G.8. Kiểm tra thông gió
làm mát động cơ điện kéo
Đối với đầu máy truyền
động điện, khi động cơ Điêzen làm việc ở tốc độ vòng quay cao nhất, kiểm tra hệ
thống làm mát các động cơ điện kéo của đầu máy. Yêu cầu tính năng hoạt động và
năng lực làm mát của hệ thống phải phù hợp với quy định tại tài liệu kỹ thuật
của nhà sản xuất.
G.9. Kiểm tra hệ thống
hãm gió ép
Kiểm tra tính năng,
trạng thái hoạt động động của các thiết bị hãm, hệ thống hãm theo nội dung quy
định cụ thể tại Phụ lục E của quy chuẩn này.
G.10. Các thông số kiểm
tra
G.10.1 Tốc độ phương tiện tại
các điểm chuyển cấp tốc độ;
G.10.2 Các thông số về tính
năng khởi động và gia tốc của phương tiện.
G.10.3 Khả năng kéo tải, khả
năng vượt dốc của phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.10.5 Nhiệt độ và áp suất dầu
bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát, áp suất khí nạp động cơ Điêzen.
G.10.6 Chế độ làm việc tự động
của hệ thống làm mát nước động cơ Điêzen.
G.10.7 Đặc tính hãm động năng.
G.10.8 Nhiệt độ vòng bi đầu
trục.
G.11 Các đồng hồ đo
trong thử nghiệm vận hành
G.11.1 Các loại đồng hồ đo
kiểm được lắp trên phương tiện đã được kiểm định theo quy định hiện hành và
phải hoạt động bình thường.
G.11.2 Trong thử nghiệm nếu
cần phải sử dụng thêm một số đồng hồ, thiết bị đo thử thì các đồng hồ, thiết bị
đo được chọn phải có độ chính xác cao hơn hoặc bằng độ chính xác của đồng hồ
trên phương tiện.
G.12 Số liệu kỹ thuật
khi chạy thử
Các thông số đo trong
quá trình chạy thử nghiệm đường dài được ghi vào biên bản được hội đồng kiểm
tra xác nhận phải được lưu vào các nội dung có liên quan trong lý lịch phương
tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.13.1 Các chi tiết, bộ phận
có sự cố, sau khi được sửa chữa hoặc thay mới mà có ảnh hưởng tới tính năng của
cả phương tiện dẫn đến hủy bỏ các thông số đã ghi đo trong quá trình chạy thử
mà không có cách nào khác để kiểm nghiệm lại thì phải tổ chức chạy thử vận hành
lại.
G.13.2 Phương tiện có sự cố kỹ
thuật không thể hoàn thành được hành trình chạy thử theo quy định thì phải tiến
hành chạy thử lại.
Phụ lục H
Danh mục tài liệu kỹ thuật, báo cáo kiểm
tra/thử nghiệm và nội dung bản khai thông tin phương tiện
Cơ sở sản xuất, đơn vị
nhập khẩu hoặc đơn vị đề nghị kiểm tra phải nộp cho cơ quan kiểm tra tài liệu
kỹ thuật, báo cáo kiểm tra/ thử nghiệm và bản khai thông tin phương tiện như
sau:
H.1 Danh mục tài liệu
kỹ thuật:
a) Tài liệu tính toán
thiết kế của nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế đối với sản xuất lắp ráp.
b) Tài liệu kỹ thuật về
tính năng hoạt động, thông số kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của
nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Báo cáo kiểm tra,
thử nghiệm của nhà sản xuất hoặc đơn vị (tổ chức) kiểm tra, thử nghiệm.
e) Đề cương thử nghiệm
vận hành của nhà sản xuất hoặc đơn vị (tổ chức) kiểm tra, thử nghiệm.
f) Tài liệu về bảo
dưỡng, vận hành khai thác phương tiện của nhà sản xuất hoặc đơn vị thiết kế.
H.2 Báo cáo kiểm
tra/thử nghiệm
1 Đối với đầu máy
a) Chứng nhận kiểu loại
của đầu máy nhập khẩu do nước sản xuất cấp (nếu có)
b) Báo cáo kết quả thử
nghiệm bình chịu áp lực và bản vẽ chế tạo đối với đầu máy nhập khẩu.
c) Báo cáo kiểm tra
thông qua khổ giới hạn đối với đầu máy SXLR
d) Báo cáo kiểm tra
khối lượng, tải trọng trục, tải trọng bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Báo cáo kiểm tra
khuyết tật mối hàn của giá xe phương tiện SXLR
g) Báo cáo thử nghiệm
độ phát thải của động cơ (thử nghiệm kiểu loại)
h) Chứng nhận chất
lượng (CQ) đầu máy của nhà sản xuất;
i) Chứng nhận chất
lượng (CQ) động cơ Điêzen; máy phát điện chính; động cơ điện kéo; bộ truyền
động thủy lực/Cơ khí của nhà sản xuất.
2 Đối với phương tiện
chuyên dùng tự hành
a) Báo cáo kiểm tra
thông qua khổ giới hạn (đối với phương tiện chuyên dùng tự hành trên đường sắt
có kết nối với đường sắt quốc gia khi SXLR)
b) Báo cáo thử nghiệm
vật liệu giá xe phương tiện SXLR
c) Báo cáo kiểm tra
khuyết tật mối hàn của giá xe phương tiện SXLR
d) Báo cáo kết quả thử
nghiệm bình chịu áp lực và bản vẽ chế tạo của phương tiện nhập khẩu (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Chứng nhận chất
lượng (CQ) động cơ Điêzen; máy phát điện chính; động cơ điện kéo; bộ truyền
động thủy lực/Cơ khí của nhà sản xuất.
H.3 Bản khai thông tin
phương tiện
STT
Nội
dung, hạng mục
Mô
tả thông tin cần cung cấp
Thông
tin chung
1
Loại phương tiện
Ghi rõ là đầu máy
hoặc phương tiện chuyên dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu phương tiện
Ghi số hiệu nhận dạng
của phương tiện
3
Cơ sở sản xuất
Ghi tên nhà sản xuất
4
Năm sản xuất
Ghi năm sản xuất
phương tiện
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi tên nước sản xuất
phương tiện
6
Phạm vi hoạt động
Ghi rõ phạm vi sẽ
hoạt động vận hành của phương tiện: đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên
dùng/đường sắt đô thị
7
Ký hiệu động cơ
Điêzen
Ghi Model động cơ,
hãng SX
8
Số động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Công suất định mức
Ghi công suất danh định
của động cơ Điêzen
10
Số chỗ
Ghi số chỗ được ngồi
trên buồng lái phương tiện
11
Công thức trục
Ghi ký hiệu về cách
thức bố trí trục bánh xe phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu truyền động
Ghi kiểu truyền động:
Điện/Thủy lực/Cơ khí
13
Trọng lượng chỉnh bị
Ghi trọng lượng thiết
kế của phương tiện
14
Tải trọng trục
Ghi tải trọng trục
của phương tiện theo thiết kế/nhà SX
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi tải trọng trục
cho phép của cầu đường sắt của tuyến đường sắt dự kiến vận hành
16
Tốc độ cấu tạo
Ghi tốc độ Vmax thiết
kế của phương tiện
17
Khổ đường
Ghi khổ đường thiết kế
vận hành của phương tiện 1000mm/1435mm
18
Bán kính đường cong thông
qua nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Kích thước (Dài x
Rộng x Cao) mm
Ghi chiều dài, chiều
rộng, chiều cao của phương tiện theo thiết kế/nhà SX
20
Khổ giới hạn phương
tiện (vận hành trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nối ray với
đường sắt quốc gia)
Ghi thông tin về tiêu
chuẩn áp dụng hoặc bản vẽ thể hiện các kích thước khổ giới hạn phương tiện
của tuyến đường sắt vận hành
Giá
xe
21
Vật liệu giá xe đối
với SXLR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Kích thước chính
(chiều dài, chiều rộng) của giá xe đối với SXLR
Ghi kích thước chiều
dài, chiều rộng của giá xe theo thiết kế/nhà SX
Bộ
trục bánh xe
23
Biên dạng mặt lăn
bánh xe phương tiện chuyên dùng tự hành không kết nối ray với đường sắt quốc
gia
Ghi loại biên dạng
mặt lăn bánh xe, cung cấp bản vẽ biên dạng mặt lăn bánh xe
24
Giang cách trục bánh
xe phương tiện chạy trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không kết nối
ray với đường sắt quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Chiều dày lợi bánh xe
của phương tiện chạy trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không kết nối
ray với đường sắt quốc gia
Ghi chiều dày lợi
bánh xe theo thiết kế/ nhà SX
26
Chiều cao lợi bánh xe
của phương tiện chạy trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không kết nối
ray với đường sắt quốc gia
Ghi chiều cao lợi
bánh xe theo thiết kế/ nhà SX
Giá
chuyển hướng
27
Vật liệu khung giá
chuyển hướng đối với SXLR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
Kích thước chính
(chiều dài, chiều rộng) của khung giá chuyển hướng đối với SXLR
Ghi kích thước chiều
dài, chiều rộng của khung giá chuyển hướng theo thiết kế/nhà SX
Móc
nối đỡ đấm
29
Kiểu loại
Ghi kiểu loại móc nối
đỡ đấm theo thiết kế/nhà SX
30
Số hiệu của bộ móc
nối, đỡ đấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
Chiều cao từ trung
tâm móc nối đến mặt ray (phương tiện chuyên dùng tự hành)
Ghi chiều cao từ
trung tâm móc nối đến mặt ray theo thiết kế/nhà SX
32
Khoảng cách khi đóng lưỡi
móc hoàn toàn (phương tiện chuyên dùng tự hành)
Ghi khoảng cách khi
đóng lưỡi móc hoàn toàn theo thiết kế/nhà SX
33
Khoảng cách khi mở
lưỡi móc hoàn toàn (phương tiện chuyên dùng tự hành)
Ghi khoảng cách khi mở
lưỡi móc hoàn toàn theo thiết kế/nhà SX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng kỹ
thuật/nguyên lý hoạt động của móc nối, đỡ đấm của phương tiện chuyên dùng tự
hành
Mô tả tính năng kỹ thuật/nguyên
lý hoạt động của móc nối, đỡ đấm đối với loại móc nối khác với loại móc nối
thông dụng
Động
cơ Điêzen
35
Tốc độ vòng quay động
cơ tại vị trí tay ga thấp nhất ở chế độ không tải
Ghi tốc độ vòng quay
động cơ tại vị trí tay ga thấp nhất ở chế độ không tải theo thiết kế/nhà SX
36
Tốc độ vòng quay động
cơ tại vị trí tay ga cao nhất ở chế độ không tải
Ghi tốc độ vòng quay
động cơ tại vị trí tay ga cao nhất ở chế độ không tải theo thiết kế/nhà SX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
Kiểu loại máy phát
điện chính
Ghi theo tài liệu kỹ
thuật
38
Số hiệu máy phát điện
chính
Ghi số hiệu
39
Kiểu loại mô tơ điện
kéo
Ghi theo tài liệu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu mô tơ điện
kéo
Ghi số hiệu
41
Kiểu loại máy phát
điện phụ
Ghi theo tài liệu kỹ
thuật
42
Số hiệu máy phát điện
phụ
Ghi số hiệu
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi độ cách điện cho
phép của máy phát điện chính theo thiết kế/nhà SX
44
Độ cách điện của động
cơ điện kéo
Ghi độ cách điện cho
phép của động cơ điện kéo theo thiết kế/nhà SX
45
Độ cách điện của mạch
điện động lực
Ghi độ cách điện cho
phép của mạch điện động lực theo thiết kế/nhà SX
Hệ
thống truyền động thủy lực/ cơ khí
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi theo tài liệu kỹ
thuật
47
Số hiệu bộ thủy lực/
Hộp giảm tốc
Ghi số hiệu
Thiết
bị khác
48
Kiểu loại ắc quy
Ghi kiểu loại ắc quy
theo thiết kế/nhà SX
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi kiểu loại còi:
hơi/điện theo thiết kế/nhà SX
Hệ
thống hãm
50
Kiểu loại hệ thống
hãm
Ghi theo tài liệu kỹ
thuật
51
Kiểu loại máy nén khí
Ghi theo tài liệu kỹ
thuật
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi số hiệu
53
Bình chịu áp lực (thùng
gió lắp trên phương tiện)
Ghi số lượng, số
hiệu, dung tích, áp suất làm việc của thùng gió theo thiết kế/nhà SX. Cung
cấp bản vẽ, báo cáo thử nghiệm chịu áp suất đối với phương tiện nhập khẩu
54
Năng suất của máy nén
khí (thời gian cấp gió từ 0 đến Pmax/thời gian cấp gió từ Pmin đến Pmax)
Ghi thời gian cấp gió
từ 0 đến Pmax/thời gian cấp gió từ Pmin đến Pmax theo thiết kế/nhà SX
55
Áp suất làm việc của
van điều áp ở chế độ đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
Áp suất làm việc của
van điều áp ở chế độ mở
Ghi áp suất làm việc
của van điều áp ở chế độ mở theo thiết kế/nhà SX
57
Trị số áp suất mở của
van an toàn bình chịu áp lực
Ghi áp suất mở của
van an toàn theo thiết kế/nhà SX
58
Trị số áp suất đóng
của van an toàn bình chịu áp lực
Ghi áp suất đóng của
van an toàn theo thiết kế/nhà SX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66