QCVN
28:2025/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VAN HÃM CỦA ĐẦU
MÁY, TOA XE
National
technical regulation on brake valves for rolling stocks
Lời nói đầu
QCVN 28:2025/BXD do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Cục Đường sắt Việt Nam trình duyệt, Bộ Khoa học và
Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 44/2025/TT-BXD
ngày tháng năm 2025.
Quy chuẩn này thay thế
Quy chuẩn QCVN 112:2023/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 04/2023/TT-BGTVT
ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Giải thích từ ngữ,
ký hiệu và chữ viết tắt
1.3.1 Giải thích từ ngữ
1.3.2 Ký hiệu
1.3.3 Chữ viết tắt
2 Quy định kỹ thuật
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Các yêu cầu liên
quan đến khả năng chịu áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 Tự động hãm
2.5 Khả năng cấp khí
nén bổ sung cho áp suất xi lanh hãm
2.6 Áp suất vận hành
2.7 Tính năng hãm và
nhả hãm
2.7.1 Nhả hãm hoàn toàn
2.7.2 Tác dụng hãm và
nhả hãm
2.7.3 Áp suất xi lanh
hãm lớn nhất
2.7.4 Chế độ hãm
2.7.5 Thời gian tác
dụng hãm và nhả hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.7 Độ không nhạy
2.7.8 Độ nhạy điều
khiển
2.7.9 Chức năng nhả hãm
thủ công
2.7.10 Bảo vệ khi nạp
quá áp suất ống hãm
2.8 Thời gian nạp khí
nén ban đầu cho thùng gió phụ và buồng điều khiển
2.9 Nhận dạng và ký
hiệu
3 Quy định quản lý
4 Tổ chức thực hiện
Phụ lục A Quy định kiểm
tra, thử nghiệm van hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C Danh mục tài
liệu kỹ thuật
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VAN HÃM CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE
National
technical regulation on brake valves for rolling stocks
1 Quy định chung
1.1
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định
các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với van hãm (van phân phối đầu máy, van hãm toa xe) sản xuất lắp ráp
và nhập khẩu mới của đầu máy, toa xe.
1.1.2 Quy chuẩn này không áp
dụng cho van hãm của toa xe đường sắt đô thị; van hãm của đầu máy, toa xe có
tốc độ thiết kế lớn hơn 120 km/h; van hãm của đầu máy, toa xe của quân đội,
công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2
Đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
Giải thích từ ngữ, ký hiệu và chữ viết tắt
1.3.1 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này,
các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.1 Van hãm (van phân phối đầu máy,
van hãm toa xe)
Linh kiện có tính năng
chính là điều khiển áp suất khí nén đầu ra theo tính năng đảo ngược sự thay đổi
của các giá trị áp suất đầu vào. Trong quy chuẩn này, áp suất đầu vào là áp
suất ống hãm và áp suất đầu ra là áp suất xi lanh hãm (còn gọi là nồi hãm) hoặc
áp suất điều khiển áp suất xi lanh hãm thông qua bộ phận rơ le áp suất, xem
Hình 1 & Hình 2.

Hình
1
Chú dẫn:
1 Áp suất đầu vào (là
áp suất ống hãm - sau đây gọi là áp suất ống hãm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Áp suất đầu ra (là áp
suất xi lanh hãm - sau đây gọi là áp suất xi lanh hãm)

Chú dẫn:
1 Áp suất vận hành
2 Áp suất ống hãm
3 Áp suất xi lanh hãm
Hình
2 - Biểu đồ minh họa áp suất chức năng chính của van hãm
1.3.1.2 Tác dụng hãm
Quá trình hãm gây ra
bởi sự giảm áp suất ống hãm từ áp suất vận hành xuống áp suất làm cho van hãm
tạo ra các mức áp suất xi lanh hãm, áp suất xi lanh hãm này được cấp bởi thùng
gió phụ (bình chứa khí nén phụ), xem minh họa tại Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
1 Áp suất vận hành (5
bar hoặc 6 bar)
2 Đường áp suất ống hãm
3 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
4 Đường áp suất xi lanh
hãm
Tác dụng hãm thường 
Tác dụng hãm khẩn 
Hình
3 - Sơ đồ minh họa tác dụng hãm thường và hãm khẩn
1.3.1.2.1 Tác dụng hãm
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.2.2 Hãm giai đoạn
Tính năng hãm theo mức
độ tăng dần của áp suất xi lanh hãm được điều khiển bởi mức độ giảm dần của áp
suất ống hãm trong dải áp suất từ mức áp suất vận hành xuống mức áp suất tương
ứng với hãm thường hoàn toàn.
1.3.1.2.3 Tác dụng hãm
thường hoàn toàn
Quá trình hãm do sự
giảm giá trị áp suất ống hãm từ mức áp suất vận hành hạ xuống mức áp suất làm
cho van hãm tạo ra áp suất xi lanh hãm lớn nhất khi hãm thường.
1.3.1.2.4 Tác dụng hãm
khẩn
Quá trình hãm do tác
động làm giảm áp suất ống hãm nhanh nhất để đạt được giá trị áp suất xi lanh
hãm lớn nhất trong thời gian nhỏ nhất. Thời gian giảm áp suất ống hãm từ giá
trị áp suất vận hành xuống mức cần thiết ( t1) nhỏ hơn thời gian đạt được áp suất xi
lanh hãm lớn nhất ( t2 ).
Quá trình được minh họa tại Hình 4.

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mức áp suất ống hãm
cần thiết để thiết lập hãm khẩn
4 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
5 Đường áp suất xi lanh
hãm
t1 Thời gian để đạt được
áp suất ống hãm cần thiết tạo ra tốc độ giảm áp của hãm khẩn
t2 Thời gian để đạt được
áp suất xi lanh hãm lớn nhất
Hình
4 - Sơ đồ minh họa quá trình hãm khẩn
1.3.1.3 Nhả hãm
Quá trình tăng áp suất
ống hãm sau khi tác dụng hãm làm cho van hãm mở đường thông từ xi lanh hãm ra
ngoài làm giảm áp suất xi lanh hãm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp suất vận hành
2 Đường áp suất ống hãm
3 Đường áp suất xi lanh
hãm
Hình
5 - Sơ đồ minh họa quá trình nhả hãm
1.3.1.3.1 Nhả hãm hoàn
toàn
Quá trình tăng áp suất
ống hãm đến áp suất vận hành sau khi tác dụng hãm, làm cho van hãm mở hoàn toàn
đường thông ra ngoài (áp suất xi lanh hãm bằng 0).
1.3.1.3.2 Nhả hãm giai
đoạn
Quá trình giảm dần áp
suất xi lanh hãm do áp suất ống hãm tăng dần trong dải áp suất từ khi hãm
thường hoàn toàn cho tới nhả hãm hoàn toàn.
1.3.1.4 Thời gian tác
dụng hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.5 Thời gian nhả
hãm
Thời gian giảm áp suất
xi lanh hãm từ áp suất lớn nhất về 0,4 bar, khi áp suất ống hãm được tăng dần
lên đến mức áp suất vận hành với tốc độ tăng áp suất bắt đầu từ 1,5 bar dưới áp
suất vận hành lên đến áp suất vận hành trong thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 2 s.
1.3.1.6 Nhả hãm thủ
công
Chức năng yêu cầu thao
tác thủ công có chủ đích để hủy bỏ tác dụng hãm do van hãm gây ra.
1.3.1.7 Chế độ hãm
Trạng thái hoạt động
của van hãm được phân loại theo thời gian tác dụng hãm và nhả hãm tương ứng với
áp suất xi lanh hãm mà van hãm có thể tạo ra theo trạng thái vận hành.
1.3.1.7.1 Chế độ hãm
tàu khách K
Chế độ hãm xác định
bằng thời gian tác dụng hãm và nhả hãm nhanh của loại van hãm thường được sử
dụng cho các đoàn tàu vận tải khách.
1.3.1.7.2 Chế độ hãm
tàu hàng H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.8 Tự động hãm
Khả năng van hãm tự
động đảm bảo áp suất xi lanh hãm lớn nhất trong trường hợp bị mất áp suất ống
hãm.
1.3.1.9 Khả năng bảo áp
Khả năng van hãm đảm bảo
duy trì mức áp suất xi lanh hãm nhất định ở các trạng thái hãm.
1.3.1.10 Vị trí vận
chuyển (vị trí sẵn sàng hoạt động)
Là trạng thái làm việc
của van hãm khi áp suất ống hãm được duy trì ổn định ở mức áp suất vận hành, hệ
thống hãm ở trạng thái nhả hãm hoàn toàn và sẵn sàng thực hiện các tác dụng hãm
theo yêu cầu.
1.3.1.11 Áp suất vận
hành
Áp suất ống hãm thể
hiện ở vị trí nhả hãm hoàn toàn, áp suất này có thể là 5 bar hoặc 6 bar.
1.3.1.12 Độ nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.13 Độ không nhạy
Mức độ hoạt động của
van hãm (không tạo áp suất trong xi lanh hãm) trong điều kiện suy giảm nhất
định của áp suất ống hãm. Giá trị suy giảm này sẽ làm giảm áp suất ống hãm với
tốc độ lớn nhất làm cho van hãm không hoạt động, xem minh họa tại Hình 6.

Chú dẫn

Van hãm hoạt động
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Van hãm có thể hoạt
động
2
Áp suất vận hành

Van hãm không hoạt
động
3
Vùng độ không nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vùng độ nhạy
5
Giới hạn độ nhạy
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 - Sơ đồ minh họa vùng và giới hạn độ nhạy, độ không nhạy
1.3.1.14 Nạp quá áp
Sự gia tăng áp suất ống
hãm trên mức áp suất vận hành để làm giảm thời gian nhả hãm của đoàn tàu
và/hoặc điều chỉnh áp suất buồng điều khiển của các van hãm trên tất cả các
phương tiện của đoàn tàu.
1.3.1.15 Thùng gió phụ
(bình chứa khí nén phụ)
Thiết bị cấp khí nén
cho xi lanh hãm khi thực hiện quá trình hãm.
1.3.1.16 Ống hãm
Ống chứa khí nén có khả
năng điều khiển hãm đoàn tàu.
1.3.1.17 Buồng điều
khiển
Buồng điều khiển chứa
khí nén tạo ra áp suất trung gian theo áp suất ống hãm trong thời gian không
xảy ra tác dụng hãm. Buồng chứa này được cô lập với áp suất ống hãm khi van hãm
thực hiện tác dụng hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự giảm hoàn toàn áp
suất xi lanh hãm trong một thao tác nhả hãm thủ công.
1.3.1.19 Áp suất xi
lanh hãm lớn nhất
Áp suất xi lanh hãm lớn
nhất là áp suất xi lanh hãm đạt được sau khi hãm khẩn.
Áp suất này có thể đạt
được khi hãm thường hoàn toàn (xem minh họa tại Hình 3).
1.3.1.20 Độ nhạy điều
khiển
Độ nhạy điều khiển xác
định khả năng của van hãm khi phản hồi chính xác và nhạy bén với sự thay đổi áp
suất ống hãm làm thay đổi áp suất xi lanh hãm tương ứng.
1.3.1.21 Tài liệu kỹ
thuật
Các tài liệu kỹ thuật
sau đây được gọi chung là tài liệu kỹ thuật:
a) Bản vẽ mô tả kích
thước hình học tổng thể van hãm của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Báo cáo thử nghiệm
van hãm trên bệ thử của nhà sản xuất;
d) Báo cáo chạy thử
nghiệm van hãm trên đường tại nước ngoài đối với van hãm có kiểu loại mới lần
đầu được sử dụng tại Việt Nam.
1.3.2 Ký hiệu
t Thời gian
p Áp suất
1.3.3 Chữ viết tắt
K Chế độ hãm tàu khách
H Chế độ hãm tàu hàng
2 Quy định kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Đối với các van hãm chỉ
hoạt động ở chế độ hãm tàu khách K (hoặc chế độ hãm tàu hàng H), chỉ áp dụng
các chỉ tiêu đối với tàu khách (hoặc tàu hàng) theo quy định của quy chuẩn này.
2.1.2 Các van hãm không có
chức năng hãm và nhả hãm giai đoạn thì các yêu cầu của van phải phù hợp với tài
liệu kỹ thuật của van hãm và được kiểm tra theo báo cáo thử nghiệm của nhà sản
xuất. Đối với các loại van mới lần đầu được sử dụng tại Việt Nam thì đơn vị
nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp phải chuẩn bị đầy đủ thiết bị, bệ thử, điều
kiện để đảm bảo thực hiện các bước thử của quy chuẩn này hoặc các báo cáo thử
nghiệm của nhà sản xuất.
2.2 Các yêu cầu liên
quan đến khả năng chịu áp suất
Van hãm phải làm việc
an toàn ở áp suất vận hành lớn nhất của hệ thống hãm.
2.3 Độ kín
Độ kín của van hãm phải
thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra được quy định trong Phụ lục A của quy chuẩn này.
2.4 Tự động hãm
Van hãm phải có khả
năng tự động hãm trong trường hợp bị mất áp suất ống hãm.
2.5 Khả năng cấp khí
nén bổ sung cho áp suất xi lanh hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6 Áp suất vận hành
Áp suất vận hành là 5
bar hoặc 6 bar để điều khiển các chế độ hãm (thông qua việc thay đổi áp suất
ống hãm).
2.7 Tính năng hãm và
nhả hãm
2.7.1 Nhả hãm hoàn toàn
Van hãm phải ở vị trí
nhả hãm hoàn toàn khi áp suất xi lanh hãm là 0 bar
2.7.2 Tác dụng hãm và nhả
hãm
Khi thay đổi giá trị áp
suất ống hãm, các chức năng hãm hoặc nhả hãm phải có tác dụng. Van hãm phải có
tác dụng hãm khi giảm áp suất ống hãm và phải nhả hãm khi tăng áp suất ống hãm.
Van hãm phải có tính năng hãm sau:
a) Hãm khẩn;
b) Tác dụng hãm thường
hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hãm giai đoạn;
đ) Nhả hãm hoàn toàn;
e) Nhả hãm giai đoạn;
g) Bảo áp;
Van hãm phải có khả
năng kết hợp tác dụng hãm giai đoạn với nhả hãm giai đoạn.
2.7.3 Áp suất xi lanh
hãm lớn nhất
Van hãm phải đạt được
áp suất xi lanh hãm lớn nhất là 3,8 bar ± 0,1 bar khi giảm áp suất ống hãm 1,5
bar ± 0,1 bar (tác dụng hãm thường hoàn toàn) từ áp suất vận hành hiện có.
Van hãm phải đạt được
áp suất xi lanh hãm lớn nhất quy định khi tác dụng hãm khẩn.
2.7.4 Chế độ hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5 Thời gian tác
dụng hãm và nhả hãm
2.7.5.1 Van hãm phải có thời
gian tác dụng hãm theo chế độ hãm như sau:
a) Tàu hàng: 18 s ÷ 30
s;
b) Tàu khách: 4 s ÷ 6
s.
2.7.5.2 Van hãm phải có thời
gian nhả hãm theo chế độ hãm như sau:
a) Tàu hàng: 45 s ÷ 60
s;
b) Tàu khách: 15 s ÷ 20
s.
2.7.6 Độ nhạy
Van hãm phải tăng áp
suất xi lanh hãm sau tối đa 3 s khi áp suất ống hãm giảm xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.7 Độ không nhạy
Van hãm phải không tăng
áp suất xi lanh hãm khi áp suất ống hãm giảm xuống 0,3 bar trong 60 s từ áp
suất vận hành.
2.7.8 Độ nhạy điều
khiển
Van hãm phải tạo ra mức
tăng áp suất xi lanh hãm tối thiểu 0,1 bar khi giảm áp suất ống hãm 0,1 bar và
ngược lại, mức tăng áp suất ống hãm 0,1 bar phải tạo ra mức giảm áp suất xi
lanh hãm tối thiểu 0,1 bar. Việc này thực hiện cho dải áp suất ống hãm đối với
hãm thường.
2.7.9 Chức năng nhả hãm
thủ công
Nếu van hãm có bộ phận
để nhả hãm thủ công, bộ phận này phải có các chức năng sau:
a) Phải có khả năng xả
khí nén trong xi lanh hãm ra ngoài, và từ đó là nhả hãm hoàn toàn sau khi tác
dụng hãm;
b) Phải có khả năng xả
khí nén trong xi lanh hãm ra ngoài sau khi tạm thời cấp quá mức áp suất ống hãm
vượt quá áp suất vận hành gây ra hãm ngoài ý muốn khi trở về áp suất vận hành.
Van hãm phải không ảnh
hưởng tới thùng gió phụ và áp suất ống hãm khi thực hiện chức năng nhả hãm thủ
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.10.1 Van hãm phải có khả
năng bảo vệ không gây ra tác dụng hãm khi nạp quá áp suất ống hãm tối thiểu 1
bar trên áp suất vận hành và duy trì trong thời gian tối thiểu:
a) t = 40 s ở chế độ
hãm tàu hàng;
b) t = 10 s ở chế độ
hãm tàu khách,
và sau đó trở về áp
suất làm việc bình thường.
t là thời gian từ khi
áp suất ống hãm bắt đầu tăng và khi bắt đầu giảm về lại áp suất vận hành.
2.7.10.2 Áp suất vận
hành lớn nhất
Van hãm phải có khả
năng vận hành đúng quy định với áp suất cấp lên tới áp suất vận hành lớn nhất
theo quy định của nhà sản xuất.
2.8 Thời gian nạp khí
nén ban đầu cho thùng gió phụ và buồng điều khiển
Van hãm phải có thời
gian nạp gió ban đầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không nhỏ hơn 150 s
và không vượt quá 200 s cho buồng điều khiển từ 0 bar lên đến mức dưới áp suất
vận hành 0,2 bar.
2.9 Nhận dạng và ký
hiệu
Van hãm phải có các ký
hiệu sau:
a) Kiểu loại;
b) Nhà sản xuất;
c) Năm sản xuất;
d) Số nhận dạng.
3 Quy định quản lý
3.1 Van hãm sản xuất lắp
ráp và nhập khẩu mới của đầu máy, toa xe phải được kiểm tra, thử nghiệm theo
các quy định tại Phụ lục A của quy chuẩn này hoặc các báo cáo thử nghiệm của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
4 Tổ chức thực hiện
4.1 Tổ chức đăng kiểm chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra sản xuất lắp ráp, nhập khẩu đối với van
hãm theo các quy định của quy chuẩn này.
4.2 Van hãm đã được kiểm
tra, chứng nhận trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực không phải thực hiện kiểm
tra, chứng nhận theo quy chuẩn này.
4.3 Van hãm thuộc phạm vi
áp dụng của quy chuẩn này đã đăng ký kiểm tra, chứng nhận trước ngày quy chuẩn
này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện các nội dung kiểm tra theo QCVN
112:2023/BGTVT.
Phụ lục A
Quy định kiểm tra, thử nghiệm van hãm
A.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Kiểm tra, thử nghiệm
các chức năng của van hãm
A.2.1 Điều kiện thử
nghiệm
Van hãm phải được thử
nghiệm trên bệ thử phù hợp. Các hình biểu đồ trong quy chuẩn này được đưa ra để
minh họa nội dung thử nghiệm.
Các thử nghiệm phải
được thực hiện ở nhiệt độ môi trường, và không có nguồn cấp khí nén nào khác
ngoài đường cấp thông qua van hãm và áp suất cấp tối đa, khi đó nguồn cấp được
giữ liên tục ở mức áp suất đã quy định đảm bảo thực hiện được các phép thử.
Thùng gió phụ đảm bảo dung tích trong phạm vi 90 l đến 100 l.
Các thử nghiệm phải
được thực hiện ở các vị trí K và H. Đối với các van hãm chỉ có vị trí K hoặc H,
việc thử nghiệm sẽ thực hiện ở vị trí được quy định.
A.2.2 Thử nghiệm tính
năng nạp gió (khí nén) thùng gió phụ và buồng điều khiển (hoặc thiết bị tương
tự)
Khi lắp van hãm lên bệ
thử, đảm bảo các buồng của van hãm đã mở đường thông ra bên ngoài (áp suất các
buồng bằng 0).
Sau đó kết nối van hãm
với nguồn và cấp khí nén cho van hãm ở giá trị áp suất vận hành.
Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 0,2 bar
3 Đường áp suất ống
hãm
4 Đường áp suất nạp
Chú ý: Đường cong nạp
có thể có dạng không liên tục
5 Thời gian nạp cho
thùng gió phụ
Hình
A.1 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm tính năng nạp gió (khí nén) của van
hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kín của van hãm phải
được thử nghiệm trên bệ thử. Thời gian đánh giá từng thử nghiệm phải tối thiểu
là trong 5 min, bắt đầu từ khi áp suất được ổn định sau các thay đổi áp suất
thông thường.
A.2.3.1 Thử độ kín khi van hãm
ở vị trí nhả hãm
Van hãm phải có khả
năng vận hành mà không có sai khác với tính năng đã được quy định với áp suất
cấp lên tới áp suất lớn nhất theo thiết kế của từng kiểu loại van. Đợi áp suất
của buồng điều khiển và thùng gió phụ đạt đến áp suất vận hành.
Ngắt kết nối van hãm
với nguồn cấp, kiểm tra độ kín của van hãm.
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí nén
ở các “Cửa kiểm tra” và các mối lắp ghép của van hãm.
A.2.3.2 Thử độ kín sau khi giảm
áp tối thiểu
Chờ van hãm ổn định áp
suất xi lanh hãm sau khi giảm áp ống hãm từ áp suất vận hành tối thiểu 0,3 bar
với tốc độ giảm 0,6 bar trong 6 s. Quá trình tăng áp suất xi lanh hãm phải bắt
đầu sau tối đa 3 s từ thời điểm áp suất ống hãm bắt đầu giảm.
Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.3 Thử độ kín sau khi tác
dụng hãm thường
QCVN 28:2025/BXD
Chờ van hãm ổn định áp
suất xi lanh hãm sau tác dụng hãm thường khi áp suất ống hãm dưới 1,2 bar so
với áp suất vận hành.
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí nén
ở các “Cửa kiểm tra”.
A.2.3.4 Thử độ kín sau khi tác
dụng hãm khẩn
Chờ van hãm ổn định áp
suất xi lanh hãm đạt giá trị lớn nhất sau tác dụng hãm khẩn
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí nén
ở các “Cửa kiểm tra”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải
được thực hiện cho từng chế độ hãm đã được quy định.
Phải ghi lại thời gian
tác dụng hãm cùng với lượng giảm áp suất ống hãm bắt đầu từ áp suất vận hành,
bằng cách mở đường thông áp suất ống hãm ra ngoài về 0 bar với tốc độ không nhỏ
hơn 2 s cho mức giảm áp suất 1,5 bar đầu tiên.
Thời gian tác dụng hãm
được đo từ khi bắt đầu tăng áp suất xi lanh hãm lên đến 95 % áp suất xi lanh
hãm lớn nhất (làm tròn đến 0,1 bar).
Phải ghi lại thời gian
nhả hãm cùng với lượng tăng áp suất ống hãm từ 0 bar lên đến áp suất vận hành
với tốc độ không nhỏ hơn 2 s cho mức tăng áp suất 1,5 bar cuối cùng.
Thời gian nhả hãm được
đo từ khi áp suất xi lanh hãm bắt đầu giảm đến khi xuống 0,4 bar.
Yêu cầu:
Phải đáp ứng thời gian
được yêu cầu theo quy định của 2.7.5 (xem Hình A.2).

Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
3 95% giá trị áp suất
xi lanh hãm lớn nhất
4 Đường áp suất ống
hãm
5 Đường áp suất xi lanh
hãm
6 0,4 bar
7 Thời gian tác dụng
hãm
8 Thời gian nhả hãm
Hình
A.2 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm thời gian tác dụng hãm và nhả hãm
A.2.5 Thử tính năng hãm
và nhả hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện hãm thường
hoàn toàn, sau đó nhả hãm đến khi áp suất ống hãm đạt giá trị nhỏ hơn 0,15 bar
so với áp suất vận hành, duy trì áp suất này.
Yêu cầu:
Áp suất xi lanh hãm
phải tiếp tục về 0 bar (xem Hình A.3).

Chú dẫn
1
Áp suất vận hành
5
Đường áp suất ống hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất vận hành -
0,15 bar
6
Đường áp suất xi lanh
hãm
3
Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
7
Từ điểm này, áp suất
xi lanh hãm phải tiếp tục về 0 mà áp suất ống hãm không tăng thêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất ống hãm sau
khi tác dụng hãm thường hoàn toàn
Hình
A.3 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm 1
A.2.5.2 Thử nghiệm 2
Thực hiện hãm thường
hoàn toàn sau đó nhả hãm đến khi áp suất ống hãm tương ứng với áp suất xi lanh
hãm là 0,3 bar, sau 10 s đến 20 s giảm áp suất ống hãm với tốc độ của độ không
nhạy (giảm áp 0,3 bar trong 60 s).
Yêu cầu:
Sau khi giảm áp suất
ống hãm từ 10 s đến 20 s, áp suất xi lanh hãm phải bắt đầu tăng (xem Hình A.4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp suất vận hành
2 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
3 Áp suất ống hãm sau
khi tác dụng hãm thường hoàn toàn
4 0,3 bar
5 Đường áp suất ống
hãm
6 Đường áp suất xi
lanh hãm
7 Áp suất ống hãm
giảm với tốc độ của độ không nhạy
8 Áp suất xi lanh hãm
phải bắt đầu tăng
Hình
A.4 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện hãm thường
hoàn toàn sau đó nhả hãm đến khi áp suất ống hãm dưới áp suất vận hành 0,15
bar. Sau một thời gian, thực hiện giảm áp suất ống hãm với tốc độ của độ nhạy
(giảm áp với tốc độ 0,6 bar trong 6 s).
Yêu cầu:
Van hãm phải thực hiện
tác dụng hãm (tăng nhanh áp suất xi lanh hãm) với chức năng hãm nhanh bằng cách
xả thêm áp suất ống hãm thông qua van hãm) (xem Hình A.5).

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
5 Áp suất ống hãm
giảm với tốc độ của độ nhạy
2 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
6 Đường áp suất xi
lanh hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tăng nhanh áp suất
xi lanh hãm
4 Đường áp suất ống
hãm
8 Áp suất vận hành -
0,15 bar
Hình
A.5 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm 3
A.2.6 Thử nghiệm độ
nhạy điều khiển hãm và nhả hãm giai đoạn
Thực hiện các mức giảm
áp ống hãm từng nấc về đến vị trí hãm thường hoàn toàn, sau đó xen kẽ với việc
tăng áp suất ống hãm từng nấc cho đến vị trí nhả hãm hoàn toàn để xác nhận độ
nhạy đối với các thay đổi nhỏ của áp suất ống hãm.
Thực hiện thay đổi áp
suất ống hãm từ 0,3 bar đến 1,4 bar dưới áp suất vận hành làm thay đổi áp suất
xi lanh hãm. Mức thay đổi áp suất ống hãm phải không nhỏ hơn 0,1 bar cho mỗi
nấc thử và phải đi tới nấc thử cuối cùng.
Yêu cầu:
Số lần thực hiện thao
tác tăng hoặc giảm áp suất ống hãm không ít hơn 6 hoặc theo quy định của nhà
sản xuất, mỗi lần thay đổi áp suất ống hãm phải tương ứng với thay đổi áp suất
xi lanh hãm (xem Hình A.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn
1 0,3 bar
2 Áp suất vận hành
3 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
4 Áp suất hãm thường
hoàn toàn
5 Đường áp suất ống
hãm
6 Đường áp suất xi
lanh hãm
Hình
A.6 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm độ nhạy điều khiển hãm và nhả hãm giai
đoạn
A.2.7 Thử nghiệm áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Áp suất xi lanh hãm lớn
nhất phải là 3,8 ± 0,1 bar
- Khi áp suất ống hãm ở
giá trị 1,4 bar dưới áp suất vận hành, áp suất xi lanh hãm phải nhỏ hơn hoặc
bằng 3,7 bar.
- Khi áp suất ống hãm ở
giá trị 1,6 bar dưới áp suất vận hành, áp suất xi lanh hãm phải ≥ 3,7 bar và ≤
3,9 bar (xem Hình A.7).

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 Áp suất vận hành -
1,4 bar
3 Lượng giảm áp suất
ống hãm với tốc độ của độ nhạy
4 Hãm khẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ≤ 3,7 bar
7 ≤ 3,9 bar và ≥ 3,7
bar
Hình
A.7 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm áp suất xi lanh hãm lớn nhất
A.2.8 Thử nghiệm độ
nhạy
Từ áp suất vận hành,
thực hiện giảm áp suất ống hãm với tốc độ 0,6 bar trong 6 s.
Yêu cầu:
Sau tối đa 3 s từ khi
áp suất ống hãm bắt đầu giảm, áp suất xi lanh hãm phải bắt đầu tăng lên (xem
Hình A.8).

Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đường giảm áp suất
ống hãm khi thử nghiệm độ nhạy
2 Đường áp suất ống
hãm
5 Tối đa 3 s
3 Điểm van hãm tác
dụng (phản hồi) và áp suất xi lanh hãm bắt đầu tăng lên
6 Áp suất xi lanh hãm
Hình
A.8 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm độ nhạy
A.2.9 Thử nghiệm độ
không nhạy
Từ áp suất vận hành,
thực hiện giảm áp suất ống hãm với tốc độ 0,3 bar trong 60 s.
Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 Đường áp suất ống
hãm
4 Không cho phép van
hãm tăng áp suất xi lanh hãm trong tối thiểu 60 s từ khi bắt đầu giảm áp suất
ống hãm
3 Đường áp suất ống
hãm khi thử nghiệm độ không nhạy
5 Đường áp suất xi
lanh hãm
Hình
A.9 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm độ không nhạy
A.2.10Thử khả năng cấp
khí nén bổ sung áp suất xi lanh hãm trong quá trình tác dụng hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu:
Van hãm phải có tác
dụng bù tổn thất áp suất ngay khi áp suất xi lanh hãm giảm xuống tối đa 0,2
bar. Van hãm phải đạt được mức áp suất xi lanh hãm hiện có trước khi tạo ra xì
hở với độ chính xác ± 0,1 bar, nếu có đủ áp suất trong thùng gió phụ (xem hình
A.10 và Hình A.11).

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 Đường áp suất ống
hãm
3 Tối đa 0,2 bar
4 Áp suất trước khi
bù
5 Đường áp suất xi
lanh hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Áp suất sau khi bù
Hình
A.10 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm khả năng cấp khí nén bổ sung áp suất
xi lanh hãm khi hãm thường

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 Đường áp suất ống
hãm
3 Tối đa 0,2 bar
4 Áp suất trước khi
bù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Sai lệch không quá
± 0,1 bar
7 Áp suất sau khi bù
8 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
Hình
A.11 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm khả năng khí nén bổ sung xi lanh hãm
khi hãm khẩn
A.2.11Thử nghiệm bảo vệ
khi nạp quá áp suất ống hãm
Tiến hành thử nghiệm
với áp suất vận hành 5 bar. Thực hiện theo các bước như sau:
Khi van hãm ở vị trí
nhả hãm, giảm áp suất ống hãm khoảng 1,5 bar. Khi đó, áp suất xi lanh hãm được
tăng lên áp suất lớn nhất. Tiếp theo, tăng áp suất ống hãm lên mức trên 1 bar
so với áp suất vận hành và duy trì áp suất này trong thời gian:
- t = 40 s ở chế độ hãm
tàu hàng (H).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó giảm áp suất ống
hãm về 5,2 bar, sau đó giảm về mức áp suất vận hành với tốc độ của độ không
nhạy.
Yêu cầu:
Áp suất xi lanh hãm và
buồng điều khiển van hãm không được tăng sau khi áp suất ống hãm đạt được mức
áp suất vận hành (Hình A.12).

Chú dẫn
1 Lượng giảm áp suất
ống hãm với tác dụng hãm thường hoàn toàn
6 Lượng giảm áp suất
ống hãm với tốc độ của độ không nhạy trong 50 s
2 Áp suất vận hành
7 Áp suất trên áp
suất vận hành 1 bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Đường áp suất xi
lanh hãm
4 Đường áp suất ống
hãm
9 5,2 bar
5 Lượng giảm áp suất
ống hãm với tốc
10 Áp suất xi lanh
hãm không tăng độ độ không nhạy
Hình
A.12 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm bảo vệ khi nạp quá áp suất ống hãm
A.2.12 Thử nghiệm chức
năng nhả hãm thủ công
Van hãm phải tự động
nhả hãm hoàn toàn khi được kích hoạt chức năng nhả hãm thủ công.
A.2.12.1 Thử nghiệm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu:
Áp suất xi lanh hãm
phải được giảm về 0 bar (xem Hình A.13).

Chú dẫn
1 6 bar
2 Áp suất vận hành
3 Đường áp suất ống
hãm
4 Đường áp suất xi
lanh hãm
5 Thời điểm kích hoạt
van nhả hãm thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.12.2 Thử nghiệm 2
Bắt đầu từ vị trí nhả
hãm, thực hiện tác dụng hãm khẩn và áp suất xi lanh hãm tăng lên tới mức áp
suất xi lanh hãm lớn nhất. Sau khi áp suất xi lanh hãm ổn định, kích hoạt van
nhả hãm thủ công.
Yêu cầu:
Áp suất xi lanh hãm
phải được giảm về 0 bar (xem Hình A.14).

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất
3 Đường áp suất ống
hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đường áp suất xi
lanh hãm
Hình
A.14 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm chức năng nhả hãm thủ công- Thử nghiệm 2
A.2.12.3 Thử nghiệm 3
Bắt đầu từ vị trí được
thiết lập sau thử nghiệm 2 với áp suất ống hãm, áp suất xi lanh hãm và áp suất
buồng điều khiển ở mức 0 bar, tăng áp suất ống hãm với tốc độ 0,1 bar trong 3 s
đến 5 s và theo dõi áp suất buồng điều khiển bắt đầu tăng lên.
Yêu cầu:
Áp suất buồng điều
khiển phải bắt đầu tăng khi áp suất ống hãm là 3 bar (xem Hình A.15).

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.15 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm chức năng nhả hãm thủ công-Thử nghiệm
3
Phụ lục B
Sơ đồ bệ thử van hãm
Bệ thử trong Hình B.1
minh họa sơ đồ đơn giản hóa thể hiện các bộ phận cần thiết để thực hiện các thử
nghiệm được quy chuẩn này quy định. Bệ thử cũng phải được thiết kế và chế tạo
phù hợp với tất cả các nguyên tắc về an toàn. Đơn vị nhập khẩu hoặc cơ sở sản
xuất lắp ráp van hãm phải chuẩn bị bệ thử đảm bảo các thử nghiệm quy định tại
quy chuẩn này.

Hình
B.1 - Sơ đồ minh họa các bộ phận trong bệ thử van hãm
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu kỹ thuật
được các tổ chức, cá nhân sản xuất lắp ráp/nhập khẩu mới cung cấp khi đăng ký
kiểm tra bao gồm:
a) Ảnh chụp thể hiện rõ
số hiệu, hình ảnh tổng thể thiết bị, phương tiện.
b) Bản vẽ tổng thể của
linh kiện;
c) Bản thuyết minh tính
năng, đặc tính kỹ thuật hoặc tài liệu giới thiệu tính năng, thông số kỹ thuật
linh kiện;
d) Chứng chỉ chất lượng
(CQ) của nhà sản xuất đối với linh kiện nhập khẩu;
đ) Hướng dẫn sử dụng
của van hãm;
e) Báo cáo thử nghiệm
van hãm trên bệ thử của nhà sản xuất;
g) Báo cáo chạy thử
nghiệm van hãm trên đường tại nước ngoài đối với van hãm có kiểu loại mới lần
đầu được sử dụng tại Việt Nam.