QCVN 112 : 2023 /
BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ VAN HÃM SỬ DỤNG TRÊN ĐẦU MÁY, TOA XE
National technical regulation on brake valves
for rolling stocks
MỤC LỤC
1. Quy định chung
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1.2 Đối tượng áp
dụng
2. Giải thích từ ngữ,
ký hiệu và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Ký hiệu
2.3 Chữ viết tắt
3. Quy định kỹ thuật
3.1 Yêu cầu chung
3.2 Các yêu cầu liên
quan đến khả năng chịu áp suất
3.3 Độ kín
3.4 Tự động hãm
3.5 Khả năng cấp khí
nén bổ sung cho áp suất xi lanh hãm
3.6 Áp suất vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Thời gian nạp
khí nén ban đầu cho thùng gió phụ và buồng điều khiển
3.9 Nhận dạng và ký
hiệu
4. Quy định quản lý
5. Tổ chức thực hiện
Phụ lục A: Quy định kiểm tra, thử
nghiệm van hãm
A.1. Quy
định chung
A.2. Kiểm
tra, thử nghiệm các chức năng của van hãm
A.2.1 Điều
kiện thử nghiệm
A.2.2 Thử
nghiệm tính năng nạp gió (khí nén) thùng gió phụ và buồng điều khiển (hoặc
thiết bị tương tự)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Thử
nghiệm thời gian tác dụng hãm và nhả hãm
A.2.5 Thử
tính năng hãm và nhả hãm
A.2.6 Thử
nghiệm độ nhạy điều khiển hãm và nhả hãm giai đoạn
A.2.7 Thử
nghiệm áp suất xi lanh hãm lớn nhất
A.2.8 Thử
nghiệm độ nhạy
A.2.9 Thử
nghiệm độ không nhạy
A.2.10 Thử
khả năng cấp khí nén bổ sung áp suất xi lanh hãm trong quá trình tác dụng hãm
A.2.11 Thử
nghiệm bảo vệ khi nạp quá áp suất ống hãm
A.2.12 Thử
nghiệm chức năng nhả hãm thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói
đầu
QCVN 112
: 2023/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và
Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận
tải ban hành theo Thông tư số 04/2023/TT-BGTVT ngày 17 tháng 04 năm 2023.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
VAN HÃM SỬ DỤNG TRÊN ĐẦU MÁY, TOA XE
National technical regulation on
brake valves for rolling stocks
1. Quy định chung
1.1 Phạm
vi điều chỉnh
1.1.1 Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với van hãm (còn gọi là van phân phối) sản xuất,
lắp ráp và nhập khẩu mới sử dụng trên đầu máy, toa xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3 Quy
chuẩn này không áp dụng cho van hãm sử dụng trên toa xe đường sắt đô thị; van
hãm sử dụng trên toa xe đường sắt tốc độ cao; van hãm sử dụng trên đầu máy, toa
xe của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2 Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sản xuất,
lắp ráp, nhập khẩu, kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với van hãm của đầu máy, toa xe thuộc phạm vi điều chỉnh tại
điểm 1.1 của quy chuẩn này.
2. Giải thích từ ngữ, ký hiệu và chữ viết tắt
2.1 Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1.1 Van
hãm
Thiết bị
có tính năng chính là điều khiển áp suất khí nén đầu ra theo tính năng đảo
ngược sự thay đổi của các giá trị áp suất đầu vào. Trong quy chuẩn này, áp suất
đầu vào là áp suất ống hãm và áp suất đầu ra là áp suất xi lanh hãm (còn gọi là
nồi hãm) hoặc áp suất điều khiển áp suất xi lanh hãm thông qua bộ phận rơ le áp
suất, xem Hình 1 & Hình 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp
suất đầu vào (là áp suất ống hãm - sau đây gọi là áp suất ống hãm)
2 Van
hãm
3 Áp
suất đầu ra (là áp suất xi lanh hãm - sau đây gọi là áp suất xi lanh hãm)

Chú dẫn:
1 Áp
suất vận hành
2 Áp
suất ống hãm
3 Áp
suất xi lanh hãm
Hình 2 - Biểu đồ minh họa áp suất
chức năng chính của van hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình
hãm gây ra bởi sự giảm áp suất ống hãm từ áp suất vận hành xuống áp suất làm
cho van hãm tạo ra các mức áp suất xi lanh hãm, áp suất xi lanh hãm này được
cấp bởi thùng gió phụ (bình chứa khí nén phụ), xem minh họa tại Hình 3.

Chú dẫn:
1 Áp
suất vận hành (5 bar hoặc 6 bar)
2 Đường
áp suất ống hãm
3 Áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
4 Đường
áp suất xi lanh hãm
Tác dụng
hãm thường 
Tác dụng
hãm khẩn 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.1 Tác
dụng hãm thường
Quá trình
hãm gây ra bởi sự giảm áp suất ống hãm từ áp suất vận hành xuống giá trị áp
suất nằm trong dải giữa mức giảm áp suất nhỏ nhất và mức áp suất ống hãm cần
thiết để đạt được áp suất xi lanh hãm lớn nhất.
2.1.2.2 Hãm
giai đoạn
Tính năng
hãm theo mức độ tăng dần của áp suất xi lanh hãm được điều khiển bởi mức độ
giảm dần của áp suất ống hãm trong dải áp suất từ mức áp suất vận hành xuống
mức áp suất tương ứng với hãm thường hoàn toàn.
2.1.2.3 Tác
dụng hãm thường hoàn toàn
Quá trình
hãm do sự giảm giá trị áp suất ống hãm từ mức áp suất vận hành hạ xuống mức áp
suất làm cho van hãm tạo ra áp suất xi lanh hãm lớn nhất khi hãm thường.
2.1.2.4 Tác
dụng hãm khẩn
Quá trình
hãm do tác động làm giảm áp suất ống hãm nhanh nhất để đạt được giá trị áp suất
xi lanh hãm lớn nhất trong thời gian nhỏ nhất. Thời gian giảm áp suất ống hãm
từ giá trị áp suất vận hành xuống mức cần thiết (t1) nhỏ hơn
thời gian đạt được áp suất xi lanh hãm lớn nhất (t2). Quá
trình được minh họa tại Hình 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp
suất vận hành
2 Đường
áp suất ống hãm
3 Mức áp
suất ống hãm cần thiết để thiết lập hãm khẩn
4 Áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
5 Đường
áp suất xi lanh hãm
t1 Thời
gian để đạt được áp suất ống hãm cần thiết tạo ra tốc độ giảm áp của hãm khẩn
t2 Thời gian
để đạt được áp suất xi lanh hãm lớn nhất
Hình 4 - Sơ đồ minh họa quá trình
hãm khẩn
2.1.3 Nhả
hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
2 Đường
áp suất ống hãm
3 Đường
áp suất xi lanh hãm
Hình 5 - Sơ đồ minh họa quá trình
nhả hãm
2.1.3.1 Nhả
hãm hoàn toàn
Quá trình
tăng áp suất ống hãm đến áp suất vận hành sau khi tác dụng hãm, làm cho van hãm
mở hoàn toàn đường thông ra ngoài (áp suất xi lanh hãm bằng 0).
2.1.3.2 Nhả
hãm giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4 Thời
gian tác dụng hãm
Thời gian
tăng áp suất xi lanh hãm từ khi bắt đầu tăng từ 0 bar đến 95 % giá trị áp suất
xi lanh hãm lớn nhất, khi áp suất ống hãm được giảm từ áp suất vận hành về 0
bar với tốc độ giảm áp suất 1,5 bar đầu tiên trong khoảng thời gian nhỏ hơn
hoặc bằng 2 s.
2.1.5 Thời
gian nhả hãm
Thời gian
giảm áp suất xi lanh hãm từ áp suất lớn nhất về 0,4 bar, khi áp suất ống hãm
được tăng dần lên đến mức áp suất vận hành với tốc độ tăng áp suất bắt đầu từ
1,5 bar dưới áp suất vận hành lên đến áp suất vận hành trong thời gian nhỏ hơn
hoặc bằng 2 s.
2.1.6 Nhả
hãm thủ công
Chức năng
yêu cầu thao tác thủ công có chủ đích để hủy bỏ tác dụng hãm do van hãm gây ra.
2.1.7 Chế
độ hãm
Trạng
thái hoạt động của van hãm được phân loại theo thời gian tác dụng hãm và nhả
hãm tương ứng với áp suất xi lanh hãm mà van hãm có thể tạo ra theo trạng thái
vận hành.
2.1.7.1 Chế
độ hãm tàu khách K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7.2 Chế
độ hãm tàu hàng H
Chế độ
hãm xác định bằng thời gian tác dụng hãm và nhả hãm chậm của loại van hãm
thường được sử dụng trên các đoàn tàu vận tải hàng (có tốc độ thấp, tải trọng
lớn, đoàn dài).
2.1.8 Tự
động hãm
Khả năng
van hãm tự động đảm bảo áp suất xi lanh hãm lớn nhất trong trường hợp bị mất áp
suất ống hãm.
2.1.9 Khả
năng bảo áp
Khả năng
van hãm đảm bảo duy trì mức áp suất xi lanh hãm nhất định ở các trạng thái hãm.
2.1.10 Vị
trí vận chuyển (vị trí sẵn sàng hoạt động)
Trạng
thái van hãm có thể kích hoạt chế độ hãm phù hợp với tất cả đặc tính kỹ thuật
của van hãm.
2.1.11 Áp
suất vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.12 Độ
nhạy
Mức độ
hoạt động của van hãm (tạo áp suất trong xi lanh hãm) trong điều kiện suy giảm
nhất định của áp suất ống hãm. Giá trị suy giảm này sẽ làm giảm áp suất ống hãm
với tốc độ nhỏ nhất làm cho van hãm hoạt động sau một khoảng thời gian nhất
định, xem minh họa tại Hình 6.
2.1.13 Độ
không nhạy
Mức độ
hoạt động của van hãm (không tạo áp suất trong xi lanh hãm) trong điều kiện suy
giảm nhất định của áp suất ống hãm. Giá trị suy giảm này sẽ làm giảm áp suất
ống hãm với tốc độ lớn nhất làm cho van hãm không hoạt động, xem minh họa tại
Hình 6.

Chú dẫn
Van hãm
hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất
ống hãm
Van hãm
có thể hoạt động
2
Áp suất
vận hành
Van hãm
không hoạt động
3
Vùng độ
không nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vùng độ
nhạy
5
Giới
hạn độ nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
độ không nhạy
Hình 6 - Sơ đồ minh họa vùng và giới hạn độ
nhạy, độ không nhạy
2.1.14 Nạp quá áp
Sự gia tăng áp suất
ống hãm trên mức áp suất vận hành để làm giảm thời gian nhả hãm của đoàn tàu
và/hoặc điều chỉnh áp suất buồng điều khiển của các van hãm trên tất cả các
phương tiện của đoàn tàu.
2.1.15 Thùng gió phụ
(bình chứa khí nén phụ)
Thiết bị cấp khí nén
cho xi lanh hãm khi thực hiện quá trình hãm.
2.1.16 Ống hãm
Ống chứa khí nén có
khả năng điều khiển hãm đoàn tàu.
2.1.17 Buồng điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.18 Nhả hãm trực
tiếp
Sự giảm hoàn toàn áp
suất xi lanh hãm trong một thao tác nhả hãm thủ công.
2.1.19 Áp suất xi
lanh hãm lớn nhất
Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất là áp suất xi lanh hãm đạt được sau khi hãm khẩn. Áp suất này có thể
đạt được khi hãm thường hoàn toàn (xem minh họa tại Hình 3).
2.1.20 Độ nhạy điều
khiển
Độ nhạy điều khiển
xác định khả năng của van hãm khi phản hồi chính xác và nhạy bén với sự thay
đổi áp suất ống hãm làm thay đổi áp suất xi lanh hãm tương ứng.
2.2
Ký hiệu
t Thời gian
p Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K Chế độ hãm tàu
khách
H Chế độ hãm tàu
hàng
3.
Quy định kỹ thuật
3.1 Yêu cầu chung
3.1.1 Van hãm khi
kiểm tra, thử nghiệm theo Quy chuẩn này phải có các tài liệu kỹ thuật sau:
a) Bản vẽ mô tả kích
thước hình học tổng thể van hãm của nhà sản xuất;
b) Bản đặc tính kỹ
thuật và hướng dẫn sử dụng van hãm của nhà sản xuất;
c) Báo cáo thử nghiệm
van hãm trên bệ thử của nhà sản xuất;
d) Báo cáo chạy thử
nghiệm van hãm trên đường tại nước ngoài đối với van hãm có kiểu loại mới lần
đầu được sử dụng tại Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Các van hãm không
có chức năng hãm và nhả hãm giai đoạn được kiểm tra theo báo cáo thử nghiệm của
nhà sản xuất.
3.2 Các yêu cầu liên
quan đến khả năng chịu áp suất
Van hãm phải làm việc
an toàn ở áp suất vận hành lớn nhất của hệ thống hãm.
3.3 Độ kín
Độ kín của van hãm
phải thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra được quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn
này.
3.4 Tự động hãm
Van hãm phải có khả
năng tự động hãm trong trường hợp bị mất áp suất ống hãm.
3.5 Khả năng cấp khí
nén bổ sung cho áp suất xi lanh hãm
Van hãm phải có khả
năng cấp bù lại mọi tổn thất của áp suất xi lanh hãm trong quá trình tác dụng
hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất vận hành là 5
bar hoặc 6 bar để điều khiển các chế độ hãm (thông qua việc thay đổi áp suất
ống hãm).
3.7 Tính năng hãm và
nhả hãm
3.7.1 Nhả hãm hoàn
toàn
Van hãm phải ở vị trí
nhả hãm hoàn toàn khi áp suất xi lanh hãm là 0 bar.
3.7.2 Tác dụng hãm
và nhả hãm
Khi thay đổi giá trị
áp suất ống hãm, các chức năng hãm hoặc nhả hãm phải có tác dụng.
Van hãm phải có tác
dụng hãm khi giảm áp suất ống hãm và phải nhả hãm khi tăng áp suất ống hãm. Van
hãm phải có tính năng hãm sau:
a) Hãm khẩn;
b) Tác dụng hãm
thường hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hãm giai đoạn;
e) Nhả hãm hoàn toàn;
f) Nhả hãm giai đoạn;
g) Bảo áp;
Van hãm phải có khả
năng kết hợp tác dụng hãm giai đoạn với nhả hãm giai đoạn.
3.7.3 Áp suất xi
lanh hãm lớn nhất
Van hãm phải đạt được
áp suất xi lanh hãm lớn nhất là 3,8 bar ± 0,1 bar khi giảm áp suất ống hãm 1,5
bar ± 0,1 bar (tác dụng hãm thường hoàn toàn) từ áp suất vận hành hiện có.
Van hãm phải đạt được
áp suất xi lanh hãm lớn nhất quy định khi tác dụng hãm khẩn.
3.7.4 Chế độ hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.5 Thời gian tác
dụng hãm và nhả hãm
3.7.5.1 Van hãm phải có thời
gian tác dụng hãm theo chế độ hãm như sau:
a) Tàu hàng: 18 s ÷ 30
s;
b) Tàu khách: 4 s ÷ 6
s.
3.7.5.2 Van hãm phải có
thời gian nhả hãm theo chế độ hãm như sau:
a) Tàu hàng: 45 s ÷
60 s;
b) Tàu khách: 15 s ÷
20 s.
3.7.6 Độ nhạy
Van hãm phải tăng áp
suất xi lanh hãm sau tối đa 3 s khi áp suất ống hãm giảm xuống 0,6 bar trong 6
s từ áp suất vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van hãm phải không
tăng áp suất xi lanh hãm khi áp suất ống hãm giảm xuống 0,3 bar trong 60 s từ
áp suất vận hành.
3.7.8 Độ nhạy điều
khiển
Van hãm phải tạo ra
mức tăng áp suất xi lanh hãm tối thiểu 0,1 bar khi giảm áp suất ống hãm 0,1 bar
và ngược lại, mức tăng áp suất ống hãm 0,1 bar phải tạo ra mức giảm áp suất xi
lanh hãm tối thiểu 0,1 bar. Việc này thực hiện cho dải áp suất ống hãm đối với
hãm thường.
3.7.9 Chức năng nhả
hãm thủ công
Nếu van hãm có bộ
phận để nhả hãm thủ công, bộ phận này phải có các chức năng sau:
a) Phải có khả năng
xả khí nén trong xi lanh hãm ra ngoài, và từ đó là nhả hãm hoàn toàn sau khi
tác dụng hãm;
b) Phải có khả năng
xả khí nén trong xi lanh hãm ra ngoài sau khi tạm thời cấp quá mức áp suất ống
hãm vượt quá áp suất vận hành gây ra hãm ngoài ý muốn khi trở về áp suất vận
hành.
Van hãm phải không
ảnh hưởng tới thùng gió phụ và áp suất ống hãm khi thực hiện chức năng nhả hãm
thủ công.
3.7.10 Bảo vệ khi
nạp quá áp suất ống hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) t = 40 s ở chế độ
hãm tàu hàng;
b) t = 10 s ở chế độ
hãm tàu khách,
và sau đó trở về áp
suất làm việc bình thường.
t là thời gian từ
khi áp suất ống hãm bắt đầu tăng và khi bắt đầu giảm về lại áp suất vận hành.
3.7.10.2 Áp suất vận
hành lớn nhất
Van hãm phải có khả
năng vận hành đúng quy định với áp suất cấp lên tới áp suất vận hành lớn nhất
theo quy định của nhà sản xuất.
3.8 Thời gian nạp
khí nén ban đầu cho thùng gió phụ và buồng điều khiển
Van hãm phải có thời
gian nạp gió ban đầu:
a) Không nhỏ hơn 50 s
và không vượt quá 135 s cho thùng gió phụ từ 0 bar lên đến mức dưới áp suất vận
hành 0,2 bar;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9 Nhận dạng và ký
hiệu
Van hãm phải có các
ký hiệu sau:
a) Kiểu loại;
b) Nhà sản xuất;
c) Năm sản xuất;
d) Số nhận dạng.
4.
Quy định quản lý
4.1 Van hãm sản xuất,
lắp ráp và nhập khẩu mới sử dụng trên đầu máy, toa xe phải được kiểm tra, thử
nghiệm theo các quy định tại phụ lục A của Quy chuẩn này.
4.2 Việc kiểm tra,
chứng nhận van hãm sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Tổ chức thực hiện
5.1 Tổ chức đăng kiểm
Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
5.2 Các tổ chức, cá nhân
sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu van hãm có trách nhiệm công bố hợp quy cho van
hãm sau khi được kiểm tra, chứng nhận và đăng ký công bố hợp quy tại Cục Đăng
kiểm Việt Nam theo các quy định hiện hành.
Phụ lục A
Quy định kiểm tra,
thử nghiệm van hãm
A.1.
Quy định chung
Các nội dung kiểm
tra, thử nghiệm dưới đây áp dụng đối với tất cả van hãm sản xuất, lắp ráp và
nhập khẩu mới sử dụng trên đầu máy, toa xe. Việc kiểm tra được thực hiện với
từng van trên bệ thử có tính năng tương tự như minh họa trong Phụ lục B.
A.2.
Kiểm tra, thử nghiệm các chức năng của van hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van hãm phải được thử
nghiệm trên bệ thử phù hợp. Các hình biểu đồ trong Quy chuẩn này được đưa ra để
minh họa nội dung thử nghiệm.
Các thử nghiệm phải
được thực hiện ở nhiệt độ môi trường, và không có nguồn cấp khí nén nào khác
ngoài đường cấp thông qua van hãm và áp suất cấp tối đa, khi đó nguồn cấp được
giữ liên tục ở mức áp suất đã quy định đảm bảo thực hiện được các phép thử. Thùng
gió phụ đảm bảo dung tích trong phạm vi 90 l đến 100 l.
Các thử nghiệm phải
được thực hiện ở các vị trí K và H. Đối với các van hãm chỉ có vị trí K hoặc H,
việc thử nghiệm sẽ thực hiện ở vị trí được quy định.
A.2.2 Thử nghiệm
tính năng nạp gió (khí nén) thùng gió phụ và buồng điều khiển (hoặc thiết bị
tương tự)
Khi lắp van hãm lên
bệ thử, đảm bảo các buồng của van hãm đã mở đường thông ra bên ngoài (áp suất
các buồng bằng 0).
Sau đó kết nối van
hãm với nguồn và cấp khí nén cho van hãm ở giá trị áp suất vận hành.
Yêu cầu:
Áp suất nạp cho thùng
gió phụ phải tăng từ 0 bar lên đến mức áp suất vận hành. Thời gian nạp từ thời
điểm áp suất nạp bắt đầu tăng và khi đạt đến 0,2 bar dưới mức áp suất vận hành
phải nằm trong dải từ 50 s đến 135 s (Xem hình A.1). Đồng thời quan sát quá
trình nạp gió của buồng điều khiển phải nằm trong dải từ 150 s đến 200 s.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Áp suất
vận hành
4
Đường
áp suất nạp
Chú ý:
Đường cong nạp có thể có dạng không liên tục
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Thời
gian nạp cho thùng gió phụ
3
Đường áp
suất ống hãm
Hình A.1 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
tính năng nạp gió (khí nén) của van hãm
A.2.3 Thử độ kín
Độ kín của van hãm
phải được thử nghiệm trên bệ thử. Thời gian đánh giá từng thử nghiệm phải tối
thiểu là trong 5 min, bắt đầu từ khi áp suất được ổn định sau các thay đổi áp
suất thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van hãm phải có khả
năng vận hành mà không có sai khác với tính năng đã được quy định với áp suất
cấp lên tới áp suất lớn nhất theo thiết kế của từng kiểu loại van. Đợi áp suất
của buồng điều khiển và thùng gió phụ đạt đến áp suất vận hành.
Ngắt kết nối van hãm
với nguồn cấp, kiểm tra độ kín của van hãm.
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí
nén ở các “Cửa kiểm tra” và các mối lắp ghép của van hãm.
A.2.3.2 Thử độ kín
sau khi giảm áp tối thiểu
Chờ van hãm ổn định
áp suất xi lanh hãm sau khi giảm áp ống hãm từ áp suất vận hành tối thiểu 0,3
bar với tốc độ giảm 0,6 bar trong 6 s. Quá trình tăng áp suất xi lanh hãm phải
bắt đầu sau tối đa 3 s từ thời điểm áp suất ống hãm bắt đầu giảm.
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí
nén ở các “Cửa kiểm tra”.
A.2.3.3 Thử độ kín
sau khi tác dụng hãm thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí
nén ở các “Cửa kiểm tra”.
A.2.3.4 Thử độ kín
sau khi tác dụng hãm khẩn
Chờ van hãm ổn định
áp suất xi lanh hãm đạt giá trị lớn nhất sau tác dụng hãm khẩn.
Yêu cầu:
Không có rò rỉ khí
nén ở các “Cửa kiểm tra”.
A.2.4 Thử nghiệm
thời gian tác dụng hãm và nhả hãm
Các thử nghiệm phải
được thực hiện cho từng chế độ hãm đã được quy định.
Phải ghi lại thời
gian tác dụng hãm cùng với lượng giảm áp suất ống hãm bắt đầu từ áp suất vận
hành, bằng cách mở đường thông áp suất ống hãm ra ngoài về 0 bar với tốc độ
không nhỏ hơn 2 s cho mức giảm áp suất 1,5 bar đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi lại thời
gian nhả hãm cùng với lượng tăng áp suất ống hãm từ 0 bar lên đến áp suất vận
hành với tốc độ không nhỏ hơn 2 s cho mức tăng áp suất 1,5 bar cuối cùng.
Thời gian nhả hãm
được đo từ khi áp suất xi lanh hãm bắt đầu giảm đến khi xuống 0,4 bar.
Yêu cầu:
Phải đáp ứng thời
gian được yêu cầu theo quy định của 3.7.5 (xem Hình A.2).

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
5
Đường áp suất xi lanh hãm
2 Áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 95%
giá trị áp suất xi lanh hãm lớn nhất
7 Thời
gian tác dụng hãm
4
Đường áp suất ống hãm
8 Thời
gian nhả hãm
Hình A.2 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
thời gian tác dụng hãm và nhả hãm
A.2.5 Thử tính năng
hãm và nhả hãm
A.2.5.1 Thử nghiệm 1
Thực hiện hãm thường
hoàn toàn, sau đó nhả hãm đến khi áp suất ống hãm đạt giá trị nhỏ hơn 0,15 bar
so với áp suất vận hành, duy trì áp suất này.
Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
5
Đường áp suất ống hãm
2 Áp
suất vận hành - 0,15 bar
6
Đường áp suất xi lanh hãm
3 Áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
7 Từ
điểm này, áp suất xi lanh hãm phải tiếp tục về 0 mà áp suất ống hãm không
tăng thêm
4 Áp
suất ống hãm sau khi tác dụng hãm thường hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
1
A.2.5.2 Thử nghiệm 2
Thực hiện hãm thường
hoàn toàn sau đó nhả hãm đến khi áp suất ống hãm tương ứng với áp suất xi lanh
hãm là 0,3 bar, sau 10 s đến 20 s giảm áp suất ống hãm với tốc độ của độ không
nhạy (giảm áp 0,3 bar trong 60 s).
Yêu cầu:
Sau khi giảm áp suất
ống hãm từ 10 s đến 20 s, áp suất xi lanh hãm phải bắt đầu tăng (xem Hình A.4).

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
5
Đường áp suất ống hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Đường áp suất xi lanh hãm
3 Áp
suất ống hãm sau khi tác dụng hãm thường hoàn toàn
7 Áp
suất ống hãm giảm với tốc độ của độ không nhạy
4 0,3
bar
8 Áp
suất xi lanh hãm phải bắt đầu tăng
Hình A.4 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
2
A.2.5.3 Thử nghiệm 3
Thực hiện hãm thường
hoàn toàn sau đó nhả hãm đến khi áp suất ống hãm dưới áp suất vận hành 0,15
bar. Sau một thời gian, thực hiện giảm áp suất ống hãm với tốc độ của độ nhạy
(giảm áp với tốc độ 0,6 bar trong 6 s).
Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1
Áp suất
vận hành
5
Áp suất
ống hãm giảm với tốc độ của độ nhạy
2
Áp suất
xi lanh hãm lớn nhất
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Áp suất
ống hãm sau khi tác dụng hãm thường hoàn toàn
7
Tăng
nhanh áp suất xi lanh hãm
4
Đường
áp suất ống hãm
8
Áp suất
vận hành - 0,15 bar
Hình A.5 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các mức
giảm áp ống hãm từng nấc về đến vị trí hãm thường hoàn toàn, sau đó xen kẽ với
việc tăng áp suất ống hãm từng nấc cho đến vị trí nhả hãm hoàn toàn để xác nhận
độ nhạy đối với các thay đổi nhỏ của áp suất ống hãm.
Thực hiện thay đổi áp
suất ống hãm từ 0,3 bar đến 1,4 bar dưới áp suất vận hành làm thay đổi áp suất
xi lanh hãm. Mức thay đổi áp suất ống hãm phải không nhỏ hơn 0,1 bar cho mỗi
nấc thử và phải đi tới nấc thử cuối cùng.
Yêu cầu:
Số lần thực hiện thao
tác tăng hoặc giảm áp suất ống hãm không ít hơn 6 hoặc theo quy định của nhà
sản xuất, mỗi lần thay đổi áp suất ống hãm phải tương ứng với thay đổi áp suất
xi lanh hãm (xem Hình A.6).

Chú dẫn
1 0,3
bar
4 Áp
suất hãm thường hoàn toàn
2 Áp
suất vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
6
Đường áp suất xi lanh hãm
Hình A.6 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
độ nhạy điều khiển hãm và nhả hãm giai đoạn
A.2.7 Thử nghiệm áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
Thử nghiệm phải được
thực hiện bằng cách giảm áp suất ống hãm, bắt đầu từ áp suất vận hành với tốc
độ của độ nhạy (giảm 0,6 bar trong 6 s). Lượng giảm áp suất ống hãm phải dừng
lại ở các giá trị 1,4 bar và 1,6 bar dưới áp suất vận hành.
Yêu cầu: Áp suất xi lanh hãm
lớn nhất phải là 3,8 ± 0,1 bar
- Khi áp suất ống hãm
ở giá trị 1,4 bar dưới áp suất vận hành, áp suất xi lanh hãm phải nhỏ hơn hoặc
bằng 3,7 bar.
- Khi áp suất ống hãm
ở giá trị 1,6 bar dưới áp suất vận hành, áp suất xi lanh hãm phải ≥ 3,7 bar và
≤ 3,9 bar (xem Hình A.7).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Áp suất
vận hành
5
Áp suất
vận hành - 1,6 bar
2
Áp suất
vận hành - 1,4 bar
6
≤ 3,7
bar
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
≤ 3,9
bar và ≥ 3,7 bar
4
Hãm
khẩn
Hình A.7 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
áp suất xi lanh hãm lớn nhất
A.2.8 Thử nghiệm độ
nhạy
Từ áp suất vận hành,
thực hiện giảm áp suất ống hãm với tốc độ 0,6 bar trong 6 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau tối đa 3 s từ khi
áp suất ống hãm bắt đầu giảm, áp suất xi lanh hãm phải bắt đầu tăng lên (xem
Hình A.8).

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
4
Đường giảm áp suất ống hãm khi thử nghiệm độ nhạy
2
Đường áp suất ống hãm
5 Tối
đa 3 s
3 Điểm
van hãm tác dụng (phản hồi) và áp suất xi lanh hãm bắt đầu tăng lên
6 Áp
suất xi lanh hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.9 Thử nghiệm độ
không nhạy
Từ áp suất vận hành,
thực hiện giảm áp suất ống hãm với tốc độ 0,3 bar trong 60 s.
Yêu cầu:
Van hãm phải không
làm tăng áp suất xi lanh hãm trong tối thiểu 60 s (xem Hình A.9).

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
4
Không cho phép van hãm tăng áp suất xi lanh hãm trong tối thiểu 60 s từ khi
bắt đầu giảm áp suất ống hãm
2
Đường áp suất ống hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Đường áp suất ống hãm khi thử nghiệm độ không nhạy
5
Đường áp suất xi lanh hãm
Hình A.9 - Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
độ không nhạy
A.2.10 Thử khả năng
cấp khí nén bổ sung áp suất xi lanh hãm trong quá trình tác dụng hãm
Trong quá trình tác
dụng hãm thường (Hình A.10) và tác dụng hãm khẩn (Hình A.11), tạo ra độ xì hở
của xi lanh hãm qua ống dẫn có đường kính 1 mm.
Yêu cầu:
Van hãm phải có tác
dụng bù tổn thất áp suất ngay khi áp suất xi lanh hãm giảm xuống tối đa 0,2
bar. Van hãm phải đạt được mức áp suất xi lanh hãm hiện có trước khi tạo ra xì
hở với độ chính xác ± 0,1 bar, nếu có đủ áp suất trong thùng gió phụ (xem hình A.10
và Hình A.11).

Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đường áp suất xi lanh hãm
2
Đường áp suất ống hãm
6 Sai
lệch không quá ± 0,1 bar
3 Tối
đa 0,2 bar
7
Áp suất sau khi bù
4
Áp suất trước khi bù
Hình A.10 - Sơ đồ minh họa các bước thử
nghiệm khả năng cấp khí nén bổ sung áp suất xi lanh hãm khi hãm thường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp
suất vận hành
5
Đường áp suất xi lanh hãm
2
Đường áp suất ống hãm
6 Sai
lệch không quá ± 0,1 bar
3 Tối
đa 0,2 bar
7
Áp suất sau khi bù
4
Áp suất trước khi bù
8
Áp suất xi lanh hãm lớn nhất
Hình A.11 - Sơ đồ minh họa các bước thử
nghiệm khả năng khí nén bổ sung xi lanh hãm khi hãm khẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử
nghiệm với áp suất vận hành 5 bar.
Thực hiện
theo các bước như sau:
Khi van hãm ở
vị trí nhả hãm, giảm áp suất ống hãm khoảng 1,5 bar. Khi đó, áp suất xi lanh
hãm được tăng lên áp suất lớn nhất. Tiếp theo, tăng áp suất ống hãm lên mức
trên 1 bar so với áp suất vận hành và duy trì áp suất này trong thời gian:
- t = 40 s ở
chế độ hãm tàu hàng (H).
- t = 10 s ở
chế độ hãm tàu khách (K).
Sau đó giảm
áp suất ống hãm về 5,2 bar, sau đó giảm về mức áp suất vận hành với tốc độ của
độ không nhạy.
Yêu cầu:
Áp suất xi
lanh hãm và buồng điều khiển van hãm không được tăng sau khi áp suất ống hãm
đạt được mức áp suất vận hành (Hình A.12).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Lượng
giảm áp suất ống hãm với tác dụng hãm thường hoàn toàn
6
Lượng
giảm áp suất ống hãm với tốc độ của độ không nhạy trong 50 s
2
Áp suất
vận hành
7
Áp suất
trên áp suất vận hành 1 bar
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Đường
áp suất xi lanh hãm
4
Đường
áp suất ống hãm
9
5,2 bar
5
Lượng
giảm áp suất ống hãm với tốc độ độ không nhạy
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.12 -Sơ đồ minh họa các bước thử nghiệm
bảo vệ khi nạp quá áp suất ống hãm
A.2.12 Thử nghiệm
chức năng nhả hãm thủ công
Van hãm phải tự động
nhả hãm hoàn toàn khi được kích hoạt chức năng nhả hãm thủ công.
A.2.12.1 Thử nghiệm
1
Bắt đầu từ vị trí nhả
hãm, tăng áp suất ống hãm lên trên 1 bar so với áp suất vận hành. Duy trì áp
suất ống hãm ở mức này trong tối thiểu 10 s, sau đó giảm áp suất ống hãm về mức
áp suất vận hành trong thời gian ≤ 2 s. Áp suất xi lanh hãm sẽ tăng lên mức
nhất định. Khi áp suất xi lanh hãm ở mức ổn định, kích hoạt (tác động) van nhả
hãm thủ công đến khi có gió xả ra thì ngừng xả, van nhả hãm phải tự động điều
tiết áp suất buồng điều khiển sao cho áp suất xi lanh hãm tự giảm về 0.
Yêu cầu:
Áp suất xi lanh hãm
phải được giảm về 0 bar (xem Hình A.13).

Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đường áp suất xi lanh hãm
2 Áp
suất vận hành
5 Thời
điểm kích hoạt van nhả hãm thủ công
3
Đường áp suất ống hãm
Hình A.13 - Sơ đồ minh họa các bước thử
nghiệm chức năng nhả hãm thủ công - Thử nghiệm 1
A.2.12.2 Thử nghiệm
2
Bắt đầu từ vị trí nhả
hãm, thực hiện tác dụng hãm khẩn và áp suất xi lanh hãm tăng lên tới mức áp
suất xi lanh hãm lớn nhất. Sau khi áp suất xi lanh hãm ổn định, kích hoạt van
nhả hãm thủ công.
Yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
1 Áp
suất vận hành
4 Thời
điểm kích hoạt van nhả hãm thủ công
2 Áp
suất xi lanh hãm lớn nhất
5
Đường áp suất xi lanh hãm
3
Đường áp suất ống hãm
Hình A.14 - Sơ đồ minh họa các bước thử
nghiệm chức năng nhả hãm thủ công - Thử nghiệm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu từ vị trí
được thiết lập sau thử nghiệm 2 với áp suất ống hãm, áp suất xi lanh hãm và áp
suất buồng điều khiển ở mức 0 bar, tăng áp suất ống hãm với tốc độ 0,1 bar
trong 3 s đến 5 s và theo dõi áp suất buồng điều khiển bắt đầu tăng lên.
Yêu cầu:
Áp suất buồng điều
khiển phải bắt đầu tăng khi áp suất ống hãm là 3 bar (xem Hình A.15).

Chú dẫn
1 Áp suất vận hành
2 Áp suất buồng điều
khiển.
Hình A.15 - Sơ đồ minh họa các bước thử
nghiệm chức năng nhả hãm thủ công - Thử nghiệm 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ bệ thử van hãm
Bệ thử trong Hình B.1
minh họa sơ đồ đơn giản hóa thể hiện các bộ phận cần thiết để thực hiện các thử
nghiệm được quy chuẩn này quy định. Bệ thử cũng phải được thiết kế và chế tạo
phù hợp với tất cả các nguyên tắc về an toàn. Đơn vị nhập khẩu hoặc cơ sở sản
xuất, lắp ráp van hãm phải chuẩn bị bệ thử đảm bảo các thử nghiệm quy định tại
Quy chuẩn này.

Hình B.1 - Sơ đồ minh họa các bộ phận trong bệ
thử van hãm