TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8770:2017
ISO/ASTM 51631:2013
THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU NHIỆT LƯỢNG ĐỂ ĐO CHÙM TIA ĐIỆN TỬ VÀ
HIỆU CHUẨN LIỀU KẾ THƯỜNG XUYÊN
Standard
practice for use of calorimetric dosimetry systems for electron beam dose
measurements and
routine dosimeter calibrations
Lời nói đầu
TCVN 8770:2017 thay thế TCVN
8770:2011;
TCVN 8770:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO/ASTM 51631:2013;
TCVN 8770:2017 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC
HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU NHIỆT LƯỢNG ĐỂ ĐO CHÙM TIA ĐIỆN TỬ VÀ HIỆU CHUẨN LIỀU KẾ
THƯỜNG XUYÊN
Standard practice
for use of calorimetric dosimetry systems for electron beam dose measurements
and
routine dosimeter calibrations
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này đưa ra việc chuẩn bị và sử dụng các hệ đo liều nhiệt lượng bán đoạn nhiệt để
đo liều hấp thụ và hiệu chuẩn hệ đo liều thường xuyên khi được chiếu xạ bằng điện
tử trong xử lý bằng bức xạ. Dụng cụ đo nhiệt lượng được vận chuyển bằng băng
chuyền qua chùm tia điện tử được quét hoặc được để yên trong chùm tia mở rộng.
1.2 Tiêu chuẩn
này nằm trong một bộ các tiêu chuẩn đưa ra các khuyến cáo về việc thực hiện
phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ và mô tả các phương thức đạt được theo các
yêu cầu của ISO/ASTM 52628 đối với hệ đo liều nhiệt lượng. Tiêu chuẩn này được
sử dụng kết hợp với ISO/ASTM 52628.
1.3 Các dụng cụ
đo nhiệt lượng được mô tả trong tiêu chuẩn này được phân loại
là liều kế loại II dựa vào các hiệu ứng phức hợp của các đại lượng ảnh hưởng.
Xem ISO/ASTM 52628.
1.4 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các chùm tia điện tử trong dải năng lượng từ 1,5 MeV đến 12
MeV.
1.5 Dải liều hấp
thụ phụ thuộc vào vật liệu hấp thụ, các điều kiện chiếu xạ và
các điều kiện đo. Liều cực tiểu khoảng 100 Gy và liều cực đại khoảng 50 kGy.
1.6 Dải suất liều
hấp thụ trung bình thông thường phải lớn hơn 10 Gy.s-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8 Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm
của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về
thực hành an toàn và sức khoẻ và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định
trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
2.1 Tiêu
chuẩn ASTM
ASTM E170, Terminology
relating to radiation measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên
quan đến các phép đo bức xạ và đo liều).
ASTM E666, Practice
for calculating absorbed dose from gamma or X radiation (Thực
hành về tính toán liều hấp thụ của bức xạ gamma và
tia X).
ASTM E668, Practice
for application of thermoluminescence-dosimetry (TLD) systems for determining
absorbed dose in radiation-hardness testing of electronic devices (Thực
hành đối với việc ứng dụng các hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) để xác định liều
hấp thụ trong việc thử nghiệm khả năng chịu bức
xạ của các thiết bị điện tử).
2.2 Tiêu
chuẩn ISO/ASTM
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X
(bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
ISO/ASTM 51261, Guide for
selection and calibration of dosimetry systems for radiation processing (Hướng
dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong xử lý bằng bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/ASTM 51707, Guide for
estimating uncertainties in dosimetry for radiation processing (Hướng
dẫn đánh giá sai số đối với các phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ).
ISO/ASTM 52628, Practice for
Dosimetry in Radiation Processing (Thực
hành đo liều trong xử lý bằng bức xạ).
ISO/ASTM 52701, Guide for
Performance Characterization of Dosimeters and Dosimetry Systems for Use In
Radiation Processing (Hướng dẫn đặc tính hiệu năng của liều
kế và hệ đo liều để dùng trong xử lý bằng bức xạ)
2.3 Báo
cáo của Ủy ban quốc tế về đơn vị và
phép đo bức xạ (ICRU)
Báo cáo số 34 của ICRU, The
dosimetry of pulsed radiation (Đo liều bức xạ xung).
Báo cáo số 35 của ICRU, Radiation
dosimetry: Electron beams with energies between
1 and 50 MeV (Đo liều bức xạ: Chùm tía điện tử có
năng lượng từ 1
MeV đến 50 MeV).
Báo cáo số 37 của ICRU, Stopping
powers for electrons and positrons (Các năng lượng
dùng đối với electron và positron).
Báo cáo số 44 của ICRU, Tissue
substitutes in radiation dosimetry and measurements (Chuỗi
thay thế trong phép đo liều chiếu xạ và các phép đo).
Báo cáo số 80 của ICRU, Dosimetry Systems
for
use in Radiation Processing (Hệ đo liều dùng trong xử lý bằng bức
xạ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 Báo
cáo của Ủy ban phối hợp về hướng dẫn đo lường (JCGM)
JCGM 100:2008,
TCVN 9595-3:2015 [ISO/IEC Guide 98-3:2008 (GUM:1995)], Đánh
giá dữ liệu đo lường - Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Thuật
ngữ chung
3.1.1
Hệ đo liều chuẩn đầu (primary-standard
dosimetry system)
Hệ đo liều được thiết kế hoặc
được công nhận rộng rãi có chất lượng đo lường cao nhất và giá trị của
chúng được chấp nhận mà không cần tham chiếu với các chuẩn khác có cùng chất lượng.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ đo liều thường có chất lượng
đo cao nhất có sẵn tại một địa điểm nhất định hoặc trong một tổ chức nhất định,
nơi các phép đo được đưa ra.
3.1.3
Hệ do liều chuẩn truyền (transfer standard
dosimetry
system)
Hệ đo liều được sử dụng làm
bước trung gian để hiệu chuẩn các hệ đo liều khác.
3.1.4
Liều kế loại II (type II dosimeter)
Liều kế có độ nhạy bị ảnh hưởng
bởi các đại lượng ảnh hưởng theo cách phức tạp, không được biểu thị theo các hệ
số
hiệu chỉnh độc lập.
3.2 Thuật ngữ cụ
thể trong tiêu chuẩn này
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có sự trao đổi nhiệt với
môi trường xung quanh.
3.2.2
Dụng cụ đo nhiệt lượng (calorimeter)
Bao gồm thân
đo nhiệt lượng (bộ phận hấp thụ), bộ phận cách nhiệt và bộ cảm biến nhiệt độ có
dây dẫn.
3.2.3
Thân đo nhiệt lượng (calorimetric
body)
Vật liệu hấp thụ năng lượng
bức xạ và có nhiệt độ cần đo.
3.2.4
Hệ đo liều nhiệt lượng (calorimetric
dosimetry system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5
Phản ứng hấp thụ nhiệt (endothermic
reaction)
Phản ứng hóa học đốt cháy
năng lượng.
3.2.6
Phản ứng tỏa
nhiệt (exothermic reaction)
Phản ứng hóa học giải phóng
năng lượng.
3.2.7
Sai số nhiệt lượng [heat
defect (thermal defect)]
Lượng năng lượng giải phóng
hoặc bị đốt cháy bởi phản ứng hóa học gây ra do hấp thụ năng lượng bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dung riêng (specific
heat capacity)
Lượng nhiệt cần để làm tăng
nhiệt độ 1 kg vật liệu lên nhiệt độ 1 K.
3.2.9
Điện trở nhiệt (thermistor)
Điện trở bằng điện có mối liên
quan xác định giữa độ bền và nhiệt độ.
3.2.10
Cặp nhiệt điện (thermocouple)
Mạch nối tiếp của hai loại
kim loại tạo ra điện áp có mối liên quan xác định với nhiệt độ.
3.3 Định
nghĩa về các thuật ngữ khác dùng trong tiêu chuẩn này liên quan đến phép đo bức
xạ và đo liều có thể xem trong ASTM E170. Định nghĩa trong ASTM E170 phù hợp với
Báo cáo của ICRU số 85a; do đó, ICRU số 85a có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tiêu
chuẩn này có thể áp dụng cho việc sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều hấp
thụ trong chùm tia điện tử, đánh giá chất lượng của các thiết bị chiếu xạ điện
tử, định kỳ kiểm tra các thông số vận hành của thiết bị chiếu xạ điện tử và hiệu
chuẩn các hệ đo liều khác trong chùm tia điện tử. Các hệ đo liều nhiệt lượng
thích hợp nhất dùng để đo liều tại các máy gia tốc điện tử sử dụng hệ băng
chuyền để vận chuyển sản phẩm trong quá trình chiếu xạ.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các
thông tin bổ sung về việc vận hành và sử dụng hệ đo liều nhiệt lượng, xem Báo
cáo số 80
của ICRU. Đối với các thông tin bổ sung về việc sử dụng liều trong
các thiết bị máy gia tốc điện tử, xem TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), ISO/ASTM
51649, Báo cáo số 34 và 35 của ICRU và Tài liệu tham khảo [1], [2], [3].
4.2 Hệ
đo liều nhiệt lượng được mô tả trong tiêu chuẩn này không phải là hệ đo liều
chuẩn đầu. Các dụng cụ đo nhiệt lượng được phân loại là liều kế loại II
(ISO/ASTM 52628). Chúng có thể được sử dụng như các chuẩn nội tại ở cơ sở chiếu
xạ chùm tia điện tử, bao gồm cả việc được sử dụng làm hệ đo liều truyền chuẩn để
hiệu chuẩn các hệ đo liều khác hoặc có thể được sử dụng làm liều kế thường
xuyên. Các hệ đo liều nhiệt lượng được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với các liều
kế truyền chuẩn.
4.3 Phép
đo liều này được dựa trên phép đo sự gia tăng nhiệt độ trong bộ phận hấp thụ
(thân đo nhiệt lượng) được chiếu xạ bằng chùm tia điện tử.
Có thể sử dụng các vật liệu có độ hấp thụ khác nhau, nhưng độ nhạy thường được
xác định theo liều hấp thụ trong nước.
CHÚ THÍCH 2: Thân
đo nhiệt lượng của dụng cụ đo nhiệt lượng được mô tả trong tiêu chuẩn này được làm
từ vật liệu có số nguyên tử thấp. Dòng điện tử trong các thân
đo nhiệt lượng này hầu hết không phụ thuộc vào năng lượng khi được chiếu xạ bằng
chùm tia điện tử 1,5 MeV hoặc cao hơn và công suất dừng va chạm khối lượng là gần
giống với các vật liệu này.
4.4 Có
thể tính được liều hấp thụ trong các vật liệu chiếu xạ khác nhau trong các điều
kiện tương đương. Các quy trình tính toán được đưa ra trong ASTM Practice E 666,
ASTM Practice E 668 và Tài liệu tham khảo [1].
4.4.1 Các
dụng cụ đo nhiệt lượng dùng cho máy gia tốc điện tử công nghiệp được chế tạo sử
dụng đĩa graphit, đĩa polystyren hoặc đĩa Petri đổ đầy nước giống như thân
đo nhiệt lượng [4], [5], [6], [7], [8],
[9], [10]. Độ dày của thân đo nhiệt lượng sẽ nhỏ hơn dải điện tử.
4.4.2 Có
thể sử dụng các vật liệu polyme khác thay cho polystyren trong phép đo nhiệt lượng.
Polystyren được sử dụng vì nó được biết là chịu được bức xạ [11] và
không gây ra phản ứng tỏa nhiệt hoặc hấp thụ nhiệt [12].
5 Các thành phần gây cản
trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thiếu
hụt nhiệt: Các phản ứng hóa học trong vật liệu chiếu xạ (kết quả này được gọi
là thiếu hụt nhiệt hoặc nhiệt lượng) có thể tỏa nhiệt hoặc hấp thụ nhiệt và có
thể làm thay đổi nhiệt độ đo [3].
5.3 Nhiệt
dung riêng: Nhiệt dung riêng của một số vật liệu được
sử dụng làm thân đo nhiệt lượng có thể thay đổi cùng với liều hấp thụ tích lũy,
do đó ảnh hưởng đến độ nhạy của dụng cụ đo. Điều này đặc biệt đúng với trường hợp
của polyme, như polystyren, do đó cần phải hiệu chỉnh lại các hệ đo liều nhiệt lượng
ở các khoảng thời gian mà phụ thuộc vào tổng liều
tích lũy.
5.4 Các
đại lượng ảnh hưởng: Độ
nhạy của các hệ đo liều nhiệt lượng đến liều
hấp thụ không phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ tương đối của môi trường.
5.5 Hiệu
ứng nhiệt độ từ cấu trúc của máy gia tốc: Các dụng cụ
đo nhiệt lượng thường được chiếu xạ trên băng chuyền được dùng để chuyển sản phẩm
và mẫu qua vùng chiếu xạ. Nhiệt bức xạ từ cấu trúc máy móc của cơ sở chiếu xạ
và từ băng chuyền có thể góp phần làm tăng nhiệt độ đo được
trong dụng cụ đo nhiệt lượng.
5.6 Cân
bằng nhiệt: Hầu hết thu được các kết quả tái lập, khi các dụng cụ đo nhiệt lượng
được cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh, trước khi chiếu xạ.
5.7 Các
vật liệu khác: Các bộ cảm biến nhiệt độ, dây điện v.v... của
dụng cụ đo nhiệt lượng có mặt các tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến việc tăng
nhiệt độ của thân đo. Phải hạn chế các thành phần này đến mức tối thiểu có thể.
5.8 Gradient
liều: Gradient liều tồn tại trong thân đo nhiệt lượng khi được chiếu xạ
bằng điện tử. Cần tính đến các gradient này, ví dụ khi hiệu chuẩn các liều kế
khác bằng các so sánh với các hệ đo liều nhiệt lượng.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Đĩa
đo nhiệt lượng dùng graphit điển hình: Là một đĩa
graphit đặt trong vật liệu cách nhiệt như nhựa xốp [4], [5], [6].
Điện trở nhiệt hoặc cặp nhiệt điện đã hiệu chuẩn được lắp vào trong đĩa. Một
vài ví dụ điển hình về độ dày và khối lượng của đĩa graphit được nêu trong Bảng
1 [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng
lượng điện tử MeV
Dải
điện tử GraphitA tỷ trọng: 1,7 g.cm-3
Đĩa
đo nhiệt lượng (đường kính 30 mm)
Độ
dày
Khối
lượng, g
g.cm-2
cm
g.cm-2
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2,32
1,36
0,84
0,49
5,9
5
2,91
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
7,5
6
3,48
2,05
1,25
0,74
8,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,70
1,65
0,97
11,7
10
5,66
3,33
2,04
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
6,17
3,63
2,22
1,31
15,7
12
6,68
3,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
16,9
A
Đây là khoảng xấp xỉ chậm dần
liên tục (CSDA) r0 của các điện tử
đối với chùm tia tới rộng trên vật hấp
phụ nửa vô hạn, được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
E0 là năng lượng điện tử ban đầu;
(S/ρ)tot là công suất dừng khối lượng tổng số ở năng lượng điện tử đã cho [1].
B
Độ dày quy định bằng 0,36 r0.
6.2 Đĩa
đo nhiệt lượng dùng nước điển
hình: là một đĩa Petri polystyren đổ đầy nước được hàn kín và đặt trong
nhựa xốp cách nhiệt [4]. Bộ cảm ứng nhiệt độ (điện trở nhiệt) đã hiệu chuẩn được đặt bên cạnh
đĩa vào nước. Hình dạng và kích thước của đĩa đo nhiệt lượng dùng nước có thể
tương tự với hình dạng và kích thước của đĩa đo nhiệt lượng dùng polystyren
(xem 6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
1 - Ví dụ về đĩa đo nhiệt lượng dùng polystyren
trong phép đo thường xuyên ở máy gia tốc
điện tử công nghiệp 10 MeV

Hình 2 -
Ví dụ về đĩa đo nhiệt lượng dùng polystyren trong máy
gia tốc điện tử công nghiệp ở 1,5 MeV đến 4 MeV [13]
6.4 Độ
dày của thân đo nhiệt lượng phải nhỏ hơn dải điện tử chiếu xạ, thường không vượt
quá 1/3 dải điện tử. Điều này sẽ hạn chế sự thay đổi gradient liều trong thân
đo nhiệt lượng.
6.5 Các
thành phần bền bức xạ cần được dùng cho các bộ phận của dụng cụ đo nhiệt lượng
tiếp xúc với chùm tia điện tử. Điều này cũng được áp dụng để cách nhiệt các dây
điện.
6.6 Giữa
bộ cảm biến nhiệt độ và thân đo nhiệt lượng phải có sự tiếp xúc nhiệt tốt.
Đối với các đĩa đo nhiệt lượng dùng graphit và polystyren, cần đảm bảo sự tiếp
xúc nhiệt này bằng cách bổ sung một lượng nhỏ hợp chất dẫn nhiệt khi lắp bộ cảm
biến nhiệt.
6.7 Phép
đo: Độ nhạy của các dụng cụ đo nhiệt lượng là sự tăng nhiệt độ của
thân đo nhiệt lượng. Sự tăng nhiệt này được ghi lại bằng điện trở nhiệt hoặc cặp
nhiệt điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Có
thể sử dụng các thiết bị thích hợp khác để đo điện trở của nhiệt điện trở, ví dụ
dùng cầu đo điện trở hoặc máy đọc nhiệt điện trở đã hiệu chuẩn có bán sẵn [5].
Điều quan trọng cho cả hai phép đo điện trở và cầu đo điện trở là để giảm tối
thiểu nguồn tán xạ trong nhiệt điện trở, tốt nhất là thấp hơn 0,1 mW.
6.7.3 Cặp
nhiệt điện: Có thể sử dụng vôn kế hiện số có độ chính xác cao hoặc máy đọc số có
bán sẵn [2] để đo. Độ tái lặp của vôn kế phải lớn hơn 0,1 µV và có độ
chính xác phải lớn hơn ± 0,2 %.
6.7.4 Nhà
cung cấp: Một số nhà cung cấp hệ đo liều nhiệt lượng được liệt kê trong Phụ
lục A2.
7 Quy trình hiệu chuẩn
7.1 Trước
khi sử dụng, hệ đo liều nhiệt lượng (bao gồm dụng cụ đo nhiệt lượng và các thiết
bị đo) phải được hiệu chuẩn theo các quy trình đã lập thành văn bản của người sử
dụng, quy định chi tiết quá trình hiệu chuẩn và các yêu cầu đảm bảo chất lượng.
Quy trình hiệu chuẩn này phải được lặp lại định kỳ để đảm bảo rằng độ chính xác
của phép đo liều hấp thụ được duy trì trong các giới hạn quy định. Phương pháp
hiệu chuẩn được mô tả trong ISO/ASTM 51261.
7.2 Các
hệ đo nhiệt lượng dùng graphit, nước hoặc polystyren có thể được hiệu chuẩn bằng
cách so sánh với các hệ đo liều truyền chuẩn từ các phòng thử nghiệm hiệu chuẩn
đã được công nhận đối với dụng cụ đo nhiệt lượng dùng để chiếu xạ và các liều kế
truyền chuẩn liên tiếp (hoặc đồng thời) ở máy gia tốc điện tử. Trường bức xạ
trên vùng mặt cắt của thân đo nhiệt lượng sẽ phải đồng nhất trong thời gian yêu
cầu để chiếu xạ các dụng cụ đo nhiệt lượng và các liều kế truyền chuẩn.
Tất cả các trường bức xạ không đồng nhất cần được tính đến.
7.3 Phải
đảm bảo rằng các liều kế truyền chuẩn và các dụng cụ đo nhiệt lượng được chiếu
xạ ở liều giống nhau. Đặc biệt, cần có các chất hấp thụ được thiết kế đặc biệt
để chiếu xạ các liều kế truyền chuẩn, xem ví dụ ở Hình 3.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Chất hấp thụ chiếu xạ trong máy gia tốc điện
tử 10 MeV của các liều kế đo thường xuyên và liều
kế chuẩn truyền
(10). Vật liệu: Polystyren
7.4 Nhiệt
dung riêng của polystyren và graphit đều phụ thuộc vào nhiệt độ, trong khi nhiệt
dung riêng của nước là một hằng số trong dải nhiệt độ thông thường sử dụng
trong phép đo nhiệt lượng chùm tia điện tử. Do đó, đường
chuẩn của hệ đo liều nhiệt lượng được đánh giá theo nhiệt độ trung bình của
thân đo nhiệt lượng (xem Chú thích 3)
CHÚ THÍCH 3: Các phép đo lặp
lại nhiệt dung riêng của các kiểu đĩa graphit khác nhau được tiến hành trên dải
từ 0 °C đến 50 °C, cho biết
giá trị đối với nhiệt dung riêng của đĩa graphit cG (J.kg-1. °C-1) =
644,2 + 2,86 T, trong đó T là
nhiệt độ trung bình (°C) của đĩa graphit. Tuy nhiên giá trị này không được coi là
giá trị thông dụng [6].
7.4.1 Đối
với hệ đo liều nhiệt lượng dùng graphit, đường chuẩn có thể tính theo Công thức
sau:
Liều =
(T2 - T1 -
Ta) x cG x (Sel/ρ)w /
(Sel/ρ)G x k
Trong đó:
T1 là
nhiệt độ trước khi chiếu xạ;
T2 là
nhiệt độ sau khi chiếu xạ;
Ta là
nhiệt độ tăng trong các bộ phận thiết bị chiếu xạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Sel/ρ)w và
(Sel/ρ)G là
công suất dừng khối lượng điện tử của nước và đĩa graphit, tương ứng;
k là hằng số
hiệu chuẩn được xác định trong quá trình đánh giá xác nhận
hiệu chuẩn.
7.4.2 Đối
với hệ đo liều nhiệt lượng dùng polystyren, đường chuẩn có thể tính theo Công
thức sau:
Liều =
(T2 - T1 -
Ta) x F(T) x k
Trong đó:
T1 là
nhiệt độ trước khi chiếu xạ;
T2 là
nhiệt độ sau khi chiếu xạ;
Ta là
nhiệt độ tăng trong các bộ phận của thiết bị chiếu xạ;
F(T) là
hàm số tương ứng với nhiệt dung riêng của đĩa polystyren;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Hàm số F(T)
tính theo công thức F(T) = C1 + C2 x T. Trong đó C1 và C2 là hằng số
và T là nhiệt độ trung bình (°C) của thân đo nhiệt lượng.
Các giá trị C1 và C2 phụ thuộc vào loại đĩa polystyren
được sử dụng làm bộ phận hấp thụ nhiệt lượng.
CHÚ THÍCH 5: Ta
có thể được xác định bằng cách chuyển dụng cụ đo
nhiệt lượng qua vùng chiếu xạ ngay sau khi chùm tia điện tử được
tắt và đo nhiệt độ tăng lên của bộ phận hấp thụ nhiệt lượng.
CHÚ THÍCH 6: Độ nhạy của hệ
đo liều nhiệt lượng dùng nước xấp xỉ bằng 3,4
kGy.°C-1 và đối với hệ đo liều nhiệt lượng dùng polystyren
thì độ nhạy xấp xỉ bằng 1,4 kGy.°C-1. Đối
với hệ đo liều nhiệt lượng dùng graphit, độ nhạy xấp xỉ bằng
0,75 kGy.°C-1.
7.5 Việc
hiệu chuẩn tất cả các loại hệ đo liều nhiệt lượng được sử dụng làm liều kế đo
thường xuyên, phải được kiểm tra bằng cách so sánh với hệ đo liều chuẩn tham
chiếu hoặc hệ đo liều truyền chuẩn ở tần suất do người sử dụng xác định.
7.6 Việc
hiệu chuẩn hệ đo liều nhiệt lượng nên được tiến hành bằng cách chiếu xạ trong
cơ sở chiếu xạ để giảm thiểu hiệu ứng của các đại lượng ảnh hưởng.
7.7 Các
hệ đo liều nhiệt lượng có thể được hiệu chuẩn bằng cách chiếu
xạ ở phòng thử nghiệm hiệu chuẩn. Việc hiệu chuẩn thu được bằng cách này phải
được đánh giá xác nhận bằng cách chiếu xạ liên tục các dụng cụ đo nhiệt lượng
và liều kế truyền chuẩn trong cơ sở chiếu xạ.
7.8 Ví
dụ về việc đánh giá xác nhận hiệu chuẩn hệ đo liều nhiệt lượng nêu trong Phụ lục
A1.
7.9 Đánh
giá hiệu quả và hiệu chuẩn dụng cụ đo: Hiệu chuẩn các dụng cụ đo và đánh giá hiệu
quả của thiết bị giữa các lần hiệu chuẩn, xem ISO/ASTM 51261 và/hoặc các sổ tay
vận hành quy định cho thiết bị cụ thể.
8 Quy trình đo liều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Trước
khi chiếu xạ, đo nhiệt độ của thân đo nhiệt lượng và kiểm tra nhiệt độ duy trì ổn
định cho giai đoạn trước ít nhất 10 min (thường chênh lệch nhỏ hơn 0,1 °C).
8.1.2 Ngắt
các dây đo và đặt dụng cụ đo năng lượng trên băng chuyền khi vận chuyển qua
vùng chiếu xạ.
8.1.3 Vận
chuyển dụng cụ đo nhiệt lượng qua vùng chiếu xạ trên hệ thống băng chuyền.
8.1.4 Ghi
lại thời gian chiếu và các thông số chiếu xạ (như năng lượng
điện tử, dòng điện tử, độ rộng chùm tia quét và tốc độ băng chuyền).
8.1.5 Sau
khi dụng cụ đo nhiệt lượng qua vùng chiếu xạ, nối lại dây để đo nhiệt độ và ghi
lại thời gian từ điểm kết thúc chiếu xạ đến khi bắt đầu đo nhiệt độ.
8.1.6 Ghi
lại nhiệt độ theo thời gian trong chu kỳ đủ dài để thiết lập các đặc tính phân
hủy nhiệt của dụng cụ đo nhiệt lượng. Thông
thường cần từ 10 min đến 20 min.
8.1.7 Vẽ
đồ thị các giá trị nhiệt độ theo thời gian trước và sau chiếu xạ.
8.1.8 Ngoại
suy các đường cong trước và sau chiếu xạ đến điểm
giữa của thời gian chiếu xạ. Hai giá trị nhiệt độ thu được từ phép ngoại suy được
sử dụng là nhiệt độ trước chiếu xạ (T1) và sau
chiếu xạ (T2) phản
ánh việc tăng nhiệt độ là do liều hấp thụ. Ví dụ
về dữ liệu thu được bằng kỹ thuật đo này được nêu trong hình 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 - Ví dụ về phép đo nhiệt độ của đĩa đo nhiệt lượng dùng graphit trước và sau
chiếu xạ [7]
8.1.9 Dựa
trên sự chênh lệch nhiệt độ, T2 - T1,
xác định liều hấp thụ trung bình trong thân đo nhiệt lượng từ đường chuẩn được
thiết lập trong Điều 7.
8.1.10 Quy
trình ngoại suy từ 8.1.6 đến 8.1.8 có thể không cần đến khi các điều kiện chiếu
xạ được tái lặp tốt. Chì cần thực hiện một phép đo nhiệt độ trước chiếu xạ và một
phép đo nhiệt độ sau chiếu xạ sau là đủ và ghi lại chênh lệch nhiệt độ ở thời
điểm chiếu xạ bằng cách sử dụng hệ số hiệu chuẩn thu được trong suốt quá trình
thiết lập các quy trình chiếu xạ [4], [5], [7], [8]. Cần
quy định thời điểm đo.
8.1.11 Người
sử dụng có thể xây dựng phần mềm để tính liều, khi đo bằng hệ đo liều nhiệt lượng.
Các nhà cung cấp thường đưa ra các phần mềm này. Ví dụ: CALDOSE có được từ
Phòng thử nghiệm Chuẩn liều cao RisØ (Đan Mạch).
8.2
Phép đo liên tục: Có thể đo
nhiệt độ của thân đo nhiệt lượng trong suốt quá trình chiếu xạ vì dụng cụ đo
nhiệt lượng được vận chuyển qua vùng chiếu xạ trên băng chuyền có dây đo được kết
nối. Tốt nhất là dùng phép đo bốn dây (xem 6.7.1) để giảm độ không đảm bảo đo.
8.3
Chiếu xạ tĩnh: Các dụng cụ
đo nhiệt lượng được mô tả trong tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng trong cấu
hình tĩnh thay vì được vận chuyển trên hệ thống băng chuyền qua chùm tia điện tử.
Trong quá trình bố trí này chùm tia có thể đồng nhất (xem 8.3.2) trên vùng thân
đo nhiệt lượng bằng cách sử dụng các lá phân tán bằng kim loại hoặc trường
quét. Kiểm soát giai đoạn chiếu xạ từ khi bật và tắt chùm tia điện tử.
8.3.1 Phép
đo nhiệt độ của dụng cụ đo nhiệt lượng trong cấu hình tĩnh có thể được tiến
hành liên tục trước, trong và sau chiếu xạ, tốt hơn là chỉ đo trước và sau chiếu
xạ như mô tả trong 8.1.
8.3.2 Khi
tắt chùm tia điện tử, đặt dụng cụ đo nhiệt lượng trên trục trùm tia ở khoảng
cách thích hợp với cửa sổ đi ra của chùm tia sao cho mặt nghiêng của chùm tia
phải đồng nhất trong khoảng ± 2 % ngang
qua đường kính thân đo nhiệt lượng. Cần phải đo
được mặt nghiêng của chùm tia và nếu nó thay đổi nhiều hơn ± 2 %
ngang qua dụng cụ đo nhiệt lượng thì tiến hành hiệu chỉnh độ không đồng nhất.
Trong phép đo liên tục dùng các dây nối dài, nếu hệ thống đo nhiệt độ được đặt
ngoài vùng chiếu xạ thì cần sử dụng kỹ thuật đo bốn dây.
8.3.3 Đo
nhiệt độ của thân đo nhiệt lượng theo thời gian để đảm bảo rằng tốc độ trôi ban
đầu nhỏ hơn các giới hạn quy định (xem 8.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5 Ngoại
suy thời gian theo đường cong nhiệt độ trước và sau chiếu xạ từ điểm
giữa của thời gian chiếu xạ theo cùng một cách như trong 8.1.7. Liều hấp thụ
trung bình trong thân đo nhiệt lượng được tính như trong 8.1.8 hoặc
8.1.9. Ví dụ về dữ liệu thu được bằng kỹ thuật đo này đưa ra trong Hình 5 [2],
[5].

CHÚ THÍCH: Vùng I, II, và
III là các vùng trước, trong và sau chiếu xạ tương ứng. Đường cong nhiệt độ ngoại
suy theo T0 và Tc tới điểm giữa của thời
điểm chiếu xạ ở T0'
và Tc',
tương ứng. ∆T =
Tc' - T0' được dùng để tính liều.
Hình
5 - Ví dụ về phép đo liên tục của đĩa đo nhiệt lượng dùng graphit [5]
9 Hiệu chuẩn các hệ đo
liều khác
9.1 Liều
hấp thụ đo được bằng hệ đo liều nhiệt lượng là liều trung bình trong thân đo
nhiệt lượng.
9.2 Các
hệ đo liều nhiệt lượng đã hiệu chuẩn có thể được sử dụng để hiệu chuẩn các hệ
đo liều khác tại cùng một cơ sở chiếu xạ. Các liều kế này phải được chiếu xạ
sao cho nhận được cùng liều hấp thụ trung bình, khi đặt dụng cụ đo nhiệt lượng ở
độ sâu quy định trong bộ hấp thụ tương tự thân đo nhiệt lượng (xem Hình 3). Các
liều kế để hiệu chuẩn phải đủ nhỏ để gắn vào bên trong phần dày nhất của bộ phận
hấp thụ [1], [5].
9.3 Chiếu
xạ liên tục (hoặc đồng thời) bộ phận hấp thụ và dụng cụ đo nhiệt lượng trong
các điều kiện giống nhau, các liều kế được hiệu chuẩn được chiếu xạ
từ các liều đã được đo bằng dụng cụ đo nhiệt lượng.
9.4 Có
thể thiết lập mối quan hệ giữa liều trung bình trong thân đo nhiệt lượng và liều
được phân bố đến liều kế được hiệu chuẩn, nếu sự phân bố liều qua thân đo nhiệt
lượng và liều kế được hiệu chuẩn là nhỏ. Sự phân bố liều này có thể đo được bằng
cách chiếu xạ bộ phận hấp thụ nhiệt lượng giả chứa liều kế màng mỏng đã hiệu
chuẩn được đặt ở góc trực tiếp với chùm tia và phân tích màng mỏng bằng cách đo
mật độ quét [7], [14]. Nếu liều kế đã hiệu chuẩn không nhỏ so với lượng chất hấp
thụ của dụng cụ đo nhiệt lượng thì liều trung bình được phân phối đến liều kế
phải tương quan với liều trung bình được phân phối đến chất hấp thụ bằng cách
đo sự phân bố liều trong cả liều kế và dụng cụ đo nhiệt lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Lập văn bản tài liệu
10.1 Đối
với phép hiệu chuẩn và ứng dụng hệ đo liều nhiệt lượng, lưu hồ sơ hoặc viện dẫn
dữ liệu hiệu chuẩn của bộ cảm ứng nhiệt độ và dữ liệu hiệu chuẩn đối với
các hệ đo liều nhiệt lượng. Ghi lại tổng liều tích lũy của dụng cụ đo nhiệt lượng.
Xem 5.3.
10.2 Lưu
hồ sơ hoặc viện dẫn ngày chiếu xạ, dữ liệu nhiệt độ và thời gian chiếu xạ, thiết
bị phân tích, liều thể hiện trên dữ liệu đo nhiệt lượng, các đặc tính của
chùm tia điện tử và các thông số vận hành của máy gia tốc.
11 Độ
không đảm bảo đo
11.1 Tất
cả các phép đo liều cần kèm theo phép đánh giá độ không đảm bảo đo. Các quy
trình thích hợp được nêu trong ISO/ASTM 51707 [xem thêm TCVN 9595-3:2015
[ISO/IEC Guide 98-3:2008 (GUM:1995)].
11.2 Tất
cả các thành phần độ không đảm bảo đo cần bao gồm cả đánh giá, gồm sự tăng từ
việc hiệu chuẩn, độ tái lập của liều kế, độ tái lập của thiết bị và hiệu ứng của
các đại lượng ảnh hưởng. Các phép phân tích định lượng đầy đủ
của các thành phần độ không đảm bảo được xem là bảng thành phần độ không đảm bảo
đo và thường được thể hiện ở dạng bảng. Thông thường, bảng thành phần độ
không đảm bảo đo sẽ xác định được tất cả các thành phần quan trọng của độ không
đảm bảo đo, cùng với các phương pháp đánh giá, phân bố thống kê và kích thước của
chúng
11.3 Việc
đánh giá độ không đảm bảo đo có thể đạt được bằng phép đo sử dụng hệ đo liều
thường xuyên làm dụng cụ đo nhiệt lượng thưởng là 4 % (k = 2) tương ứng
xấp xỉ với độ tin cậy 95 % đối với các dữ liệu được phân bố thông thường. Bảng
2 [9] đưa ra các ví dụ về các thành phần của độ không đảm bảo đo đối với
hệ thống đo nhiệt lượng cụ thể. Các giá trị trong bảng này không đánh giá được
sự đại diện cho hệ thống đo nhiệt lượng khác hoặc các loại khác và chỉ có mục
đích minh họa.
Bảng
2 - Độ không đảm bảo đo của hệ đo liều nhiệt lượng dùng polystyren thường xuyên
từ phòng thử nghiệm chuẩn liều cao RisØ
(tính bằng phần trăm, ở k = 2) [9]
CHÚ
THÍCH: Ở liều cao hơn 10 kGy, (2) và (3) được giảm đến 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
nguồn của độ không đảm bảo đo
Loại
B
Loại
A
1
Phép hiệu chuẩn
3,2
2
Phép đo nhiệt độ của dụng
cụ đo nhiệt lượng (ở 3 kGy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phép ngoại suy nhiệt độ của
dụng cụ đo nhiệt lượng (ở 3 kGy)
1,0
4
Sự thay đổi độ nhạy nhiệt
độ của nhiệt dung riêng của polystyren
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu ứng nhiệt
0,5
Tổng bình phương
1,5
3.2
Tổ hợp
3,6
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
A1 Các
ví dụ về việc đánh giá xác nhận hiệu chuẩn hệ đo liều nhiệt lượng
A1.1 Quá
trình chiếu xạ dụng cụ đo nhiệt lượng và hệ đo liều truyền chuẩn ở máy gia tốc
điện tử dùng để đánh giá xác nhận hiệu chuẩn
A1.2 Dụng
cụ đo nhiệt lượng: Dụng cụ đo nhiệt lượng 10 MeV của RisØ HDRL (xem
Hình 1).
A1.3 Liều
kế tham chiếu: Các viên analine trong các cột của RisØ HDRL. Liều
kế tham chiếu analine được chiếu xạ trong các phantom chuẩn (xem Hình 3).
A1.4 Cấu
hình chiếu xạ: chiếu xạ băng chuyền, trong các khay.
A1.5 Tính
liều dùng để đo nhiệt lượng:
Liều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (T2
- T1 - Ta) x
(C1 + C2 x T) x k
Trong đó:
Ta = 0,05
°C
C1 =
1,055
C2 =
0,0108
k = 1,000
A1.6 Các
kết quả về phép đo liều analine và nhiệt lượng nêu trong Bảng A1.1.
Bảng
A1.1 - Các kết quả về phép đo liều analine và nhiệt lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
liều tham chiếu
Liều
tham chiếu (Dref), kGy
Liều
đo nhiệt lượng (Dcal),
kGy
Liều
đo nhiệt lượng (Dcal)/liều
tham chiếu (Dref)
2571
099-100
32,00
32,20
1,006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
099-100
32,00
32,05
1,002
2573
099-100
32,00
32,00
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
097-098
21,58
21,23
0,984
2581
097-098
21,58
21,26
0,985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
097-098
21,58
21,33
0,989
2583
095-096
10,09
10,06
0,997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
095-096
10,09
10,19
1,010
2587
095-096
10,09
10,20
1,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2 Các
nhà cung cấp hệ đo liều nhiệt lượng
A2.1 Các
nhà cung cấp hệ đo liều nhiệt lượng được liệt kê dưới đây. Các nhà cung cấp này
cũng đưa ra công thức tính liều:
A2.1.1 Phòng
thử nghiệm chuẩn liều cao RisØ, Trung tâm nghiên cứu hạt nhân,
Trường Đại học Công nghệ Đan Mạch, DK 4000 Roskilde, Đan mạch.
A2.1.2 Hiệp
hội GEX, 7330 S. Alton Way, Suite 12-I, Centennial
CO 80112, Mỹ.
A2.1.3 Có
thể tham khảo các nhà cung cấp này, nhưng tiêu chuẩn này không ấn định phải sử
dụng các nhà cung cấp nêu trên.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] McLaughlin, W. L., Boyd, A, W.,
Chadwick, K.A., McDonald, J. C., and Miller, A., Dosimetry for Radiation
Processing. Taylor and Francis, London. 1989.
[2] Burns. D. T., and Morris, W.
T., "Recent Developments in Graphite and Water Calorimeters for Electron
Beam Dosimetry at NPL,” NRC Workshop on Water Calorimetry, NRC Report
29637, National Research Council, Ottawa, Canada, 1988, p. 25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Miller, A., and Kovacs, A.
"Calorimetry at Industrial Electron Accelerators," Applications of
Accelerators in Research and Indus'try '84, Part II. Proceedings of 8th Conference,
Denton, Texas. Nuclear Instruments and Methods. B10/11.1985, p. 994.
[5] Humphreys, J. C., and Mclaughlin,
W. L., "Calorimetry of Electron Beams and the Calibration of Dosimeters at
High Doses,” in Radiation Processing: State of the Art. Proceeding of 7th
International Meeting. Noordwijkerhout. The Netherlands. 1989, Leemhorst J. G.
and Miller. A., Eds., Radiation Physics and Chemistry, Vol 35. 1990, p.
744.
[6] Bums, D.
T., and Morris. W. T., "A Graphite Calorimeter for Electron Beam
Dosimetry." High Dose Dosimetry for Radiation Processing. IAEA,
Vienna. 1991, p. 123.
[7] Miller. A., and Kovacs. A.,
"Calibration and Routine Dosimetry for Industrial Electron Accelerators."
Proceedings of 4th Conference on Applications of Radioisotopes
and Radiation Processing in Industry, Leipzig, 1988.
[8] Miller.
A., and Kovacs. A., "Application of Calorimeters for Routine and Reference
Dosimetry at 4-10 MeV Industrial Electron Accelerators," Radiation
Processing: State of the Art, Vol II. Proceeding of 7lh International
Meeting, Noordwijkerhout. The Nethelands, 1989. Leemhors, J. G. and Miller, A.,
Eds., Radiation Physic and Chemistry, Vol 35.1990, p. 774.
[9] Miller. A., "A Polystyrene
Calorimeter for Electron Beam Dose Measurements," Proceedings of the
9th International Meeting for Radiation Processing. Istanbul. Turkey. Sept.
12-16. 1994. Radiation Physics and Chemistry. Vol 46, No. 4-6,1995, p.
1243.
[10] Sharpe, P. H. G. and Miller,
A., "Guidelines for the Calibration of Dosimeters for Use in Radiation
Processing." CIRM-29, National Physical Laboratory. Teddington. UK. 2009.
[11] Skiens. W. E., "Sterilizing
Radiation Effects on Selected Polymers." Radiation Physicsi, and
Chemistry. Vol 15.1980, p. 47.
[12] Domen, S R.,
"Advances in Calorimetry for Radiation Dosimetry." The Dosimetry
of Ionizing Radiation, Vol II (eds. Kase. Bjărngard and Attix,
1987, p. 425.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] Miller. A., Kovacs. A.,
Wieser. A., and Regulla, D. F, "Measurement with Alanine and Film
Dosimeters for Industrial 10 MeV Electron Reference Dosimetry." ESR Dosimetry
and Applications, Proceedings of 2nd International Symposium. Munich.
1988, Regulla, D. F., Scharmann. A., and McLaughlin. W. L., Eds., Applied
Radiation and Isotopes, Vol 40, 1989, p. 967.
[15] "Guide to the Expression
of Uncertainty in Measurement," International Organization for
Standardization, 1995. ISBN 92-67-1018-9. Availabe from The International
Organization for Standardization, I rue de Varembé,
Case Postale 56. CH-1211, Geneva 20, Switzerland.