TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8770:2011
ISO/ASTM 51631:2003
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU NHIỆT
LƯỢNG ĐỂ ĐO LIỀU CHÙM TIA ĐIỆN TỬ VÀ HIỆU CHUẨN LIỀU KẾ ĐO THƯỜNG XUYÊN
Standard
practice for use of calorimetric dosimetry systems for electron beam dose measurements
and routine dosimeter calibration
Lời nói đầu
TCVN 8770:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO/ASTM 51631:2003;
TCVN 8770:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
practice for use of calorimetric dosimetry systems for electron beam dose
measurements and routine dosimeter calibration
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn thực hành
này bao gồm chuẩn bị và sử dụng các dụng cụ đo nhiệt lượng bán đoạn nhiệt để đo
liều hấp thụ và hiệu chuẩn liều kế đo thường xuyên khi được chiếu xạ bằng điện
tử để xử lý bức xạ. Dụng cụ đo nhiệt lượng cũng được vận chuyển bằng băng
chuyền qua chùm tia điện tử được quét hoặc được để yên trong chùm tia mở rộng.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các chùm tia điện tử trong dải năng lượng từ 1,5 MeV đến 12 MeV.
1.3. Dải liều hấp thụ phụ
thuộc vào vật liệu hấp thụ, các điều kiện chiếu xạ và các điều kiện đo. Liều
tối thiểu khoảng 100 Gy và liều tối đa khoảng 50 kGy.
1.4. Suất liều hấp thụ trung
bình thường phải lớn hơn 10 Gy.s-1.
1.5. Dải nhiệt độ sử dụng
của các dụng cụ đo nhiệt này phụ thuộc vào độ bền nhiệt của vật liệu, dải hiệu
chuẩn của bộ cảm nhiệt và độ nhạy của dụng cụ đo.
1.6. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng
tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn
và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi sử
dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 170, Terminology relating
to radiation measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo
bức xạ và đo liều)2).
ASTM E 666, Practice for
calculating absorbed dose from gamma or X radiation2) (Thực hành về
tính toán liều hấp thụ của bức xạ gamma và tia X).
ASTME 668, Practice for
application of thermoluminescence-dosimetry (TLD) systems for determining
absorbed dose in radiation-hardness testing of electronic devices2)
(Thực hành đối với việc ứng dụng các hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) để xác
định liều hấp thụ trong việc thử nghiệm khả năng chịu bức xạ của các thiết bị điện
tử).
2.2. Tiêu chuẩn ISO/ASTM
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X
(bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm2).
ISO/ASTM 51261, Guide for
selection and calibration of dosimetry systems for radiation processing (Hướng
dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ đo liều trong công nghệ bức xạ)2).
ISO/ASTM 51649, Practice for
dosimetry in an electron beam facility for radiation processing at energies
between 300 keV and 25 MeV (Thực hành đo liều trong thiết bị chiếu xạ chùm tia
điện tử ở năng lượng từ 300 keV đến 25 MeV trong Công nghệ bức xạ)2).
ISO/ASTM 51707, Guide for
estimating uncertainties in dosimetry for radiation processing (Hướng dẫn đánh
giá sai số đối với các phép đo liều trong công nghệ xử lý bằng bức xạ)2).
2.3. Báo cáo của Ủy ban quốc tế
phép đo và đơn vị bức xạ (ICRU)3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICRU Report 35, Radiation
dosimetry: Electron beams with energies between 1 and 50 MeV (Đo liều bức xạ:
Chùm tia điện tử có năng lượng từ 1 MeV đến 50 MeV).
ICRU Report 37, Stopping powers
for electrons and positrons (Các năng lượng dừng đối với electron và positron).
ICRU Report 44, Tissue
substitutes in radiation dosimetry and measurements (Chuỗi thay thế trong phép
đo liều bức xạ và các phép đo).
ICRU Report 60, Fundamental
quantilies and units for ionizing radiation (Các đơn vị và các loại cơ bản của
bức xạ ion hóa).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Đoạn nhiệt (adiabatic)
Không có sự trao đổi nhiệt với môi
trường xung quanh.
3.1.2. Dụng cụ đo nhiệt lượng (calorimeter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Thân đo nhiệt lượng (calorimetric
body)
Khối lượng của vật liệu hấp thụ
năng lượng bức xạ và có nhiệt độ cần đo.
3.1.4. Phản ứng hấp thụ nhiệt (endothermic
reaction)
Phản ứng hóa học đốt cháy năng
lượng.
3.1.5. Phản ứng tỏa nhiệt (exothermic
reaction)
Phản ứng hóa học giải phóng năng
lượng.
3.1.6. Sai số nhiệt lượng [heat
defect (thermal defect)]
Lượng năng lượng giải phóng hoặc bị
đốt cháy bởi phản ứng hóa học gây ra do hấp thụ năng lượng bức xạ.
3.1.7. Liều kế chuẩn đầu (primary
standard dosimeter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.8. Công suất nhiệt lượng
riêng (specific heat capacity)
Lượng nhiệt cần để làm tăng nhiệt
độ 1 kg vật liệu lên nhiệt độ 1 K.
3.1.9. Điện trở nhiệt (thermistor)
Điện trở bằng điện có mối liên quan
xác định giữa độ bền và nhiệt độ.
3.1.10. Cặp nhiệt điện (thermocouple)
Mạch nối tiếp của hai loại kim loại
tạo ra điện áp liên quan đến nhiệt độ.
3.1.11. Liều kế truyền chuẩn (transfer-standard
dosimeter)
Thông thường liều kế chuẩn chính
thích hợp để vận chuyển từ các địa điểm khác nhau được sử dụng để so sánh các
phép đo liều hấp thụ.
3.2. Định nghĩa về các thuật
ngữ khác dùng trong tiêu chuẩn này liên quan đến phép đo bức xạ và đo liều có
thể tham khảo ở ASTM E170. Định nghĩa trong E170 phù hợp với ICRU 60; do đó, ICRU
60 có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng cho việc sử dụng dụng cụ đo nhiệt lượng đối với phép đo liều hấp thụ
trong chùm tia điện tử, tính năng của các thiết bị chiếu xạ điện tử, định kỳ
kiểm tra các thông số vận hành của thiết bị chiếu xạ điện tử và hiệu chuẩn các
liều kế khác trong chùm tia điện tử.
CHÚ THÍCH 1 Các thông tin bổ sung
của việc sử dụng hệ đo liều trong các thiết bị gia tốc điện tử, xem TCVN 7249
(ISO/ASTM 51431) và ISO/ASTM 51649, các báo cáo của ICRU số 34, 35 và Tài liệu
tham khảo (1-3)4).
4.2. Các dụng cụ đo nhiệt
lượng được mô tả trong tiêu chuẩn này không phải là liều kế chuẩn đầu. Chúng có
thể được sử dụng như liều kế truyền chuẩn hoặc các chuẩn nội tại ở cơ sở chiếu
xạ chùm tia điện tử, hoặc có thể sử dụng làm liều kế đo thường xuyên trong các
phép đo liều thường xuyên. Các dụng cụ đo nhiệt lượng được hiệu chuẩn bằng cách
so sánh với các liều kế truyền chuẩn.
4.3. Phép đo liều này được
dựa trên phép đo sự gia tăng nhiệt độ trong bộ phận hấp thụ (thân dụng cụ đo
nhiệt lượng) được chiếu xạ bằng chùm tia điện tử. Có thể sử dụng các vật liệu
có độ hấp thụ khác nhau, nhưng độ nhạy thường được xác định theo liều hấp thụ
trong nước.
4.4. Có thể tính được liều
hấp thụ trong các vật liệu chiếu xạ khác nhau trong các điều kiện tương đương.
Các qui trình tính toán được đưa ra trong ASTM Practice E 666 và E 668,
ISO/ASTM Guide 51261 và Tài liệu tham khảo (1).
4.5. Có thể đo được liều hấp
thụ trung bình theo thể tích của thân dụng cụ đo nhiệt lượng. Các gradient liều
có thể xuất hiện trong thể tích này và có thể cần được xem xét khi đánh giá
liều trong các vật liệu khác.
4.6. Các thân đo nhiệt lượng
của dụng cụ đo nhiệt lượng mô tả trong tiêu chuẩn này được làm từ các vật liệu
có số lượng nguyên tử thấp. Dòng điện tử trong các thân đo nhiệt lượng này sẽ
xấp xỉ bằng nhau khi được chiếu xạ bằng chùm tia điện tử 1,5 MeV hoặc cao hơn.
Có thể sử dụng việc hiệu chuẩn theo thuật ngữ liều hấp thụ trong nước cho các
dụng cụ đo nhiệt lượng này.
4.6.1. Các dụng cụ đo nhiệt
lượng dùng cho máy gia tốc điện tử công nghiệp được chế tạo sử dụng ống
graphit, polystyren hoặc đĩa Petri đổ đầy nước giống như thân đo nhiệt lượng (4-10).
Độ dày của thân đo nhiệt lượng sẽ nhỏ hơn dải điện tử đối với vật liệu đã qui
định.
4.6.2. Có thể sử dụng các
vật liệu polyme thay cho polystyren trong phép đo nhiệt lượng. Polystyren được
sử dụng vì nó được biết là chịu được bức xạ (11) và không gây ra phản
ứng tỏa nhiệt hoặc hấp thụ nhiệt (12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Phép ngoại suy: Các
dụng cụ đo nhiệt lượng mô tả trong tiêu chuẩn này không đoạn nhiệt do sự thay
đổi nhiệt với môi trường xung quanh hoặc trong bộ dụng cụ đo. Nhiệt độ tối đa
đạt được của thân đo nhiệt lượng khác với nhiệt độ đạt được khi không có sự trao
đổi nhiệt. Sự thăng giáng nhiệt độ trước và sau chiếu xạ được ngoại suy theo
điểm giữa của chu kỳ chiếu xạ trước để xác định nhiệt độ tăng thực do liều hấp
thụ.
5.2. Thiếu hụt nhiệt: Các
phản ứng hóa học trong vật liệu chiếu xạ (kết quả này được gọi là thiếu hụt
nhiệt lượng hoặc nhiệt độ) có thể tỏa nhiệt hoặc hấp thụ nhiệt và có thể làm
thay đổi nhiệt độ đo được. Trong nước, ví dụ, có sự thiếu hụt hoặc dư thừa
nhiệt tương ứng, liên quan đến sự tăng nhiệt độ do hấp thụ năng lượng bức xạ
trong nước. Các ảnh hưởng này phụ thuộc vào độ tinh khiết hoặc hàm lượng khí
của nước và các ảnh hưởng hóa học bất kỳ do vật chứa nước. Ở các liều hấp thụ
và suất liều thường thấy trong các dụng cụ đo nhiệt lượng này, thì các ảnh
hưởng này là không đáng kể (3).
5.3. Hiệu ứng nhiệt độ từ cấu
trúc của máy gia tốc: Các dụng cụ đo nhiệt lượng thường được chiếu xạ trên
băng chuyền dùng để chuyển sản phẩm và mẫu qua vùng chiếu xạ. Nhiệt bức xạ từ
cấu trúc máy móc của cơ sở chiếu xạ và từ băng chuyền có thể góp phần làm tăng
nhiệt độ đo được trong dụng cụ đo nhiệt lượng.
5.4. Cân bằng nhiệt: Hầu hết
các kết quả tái lập đều thu được khi các dụng cụ đo nhiệt lượng được cân bằng
nhiệt trước khi chiếu xạ.
5.5. Các vật liệu khác: Các
bộ cảm biến nhiệt độ, dây điện.v.v.. của dụng cụ đo nhiệt lượng có mặt các tạp
chất có thể làm ảnh hưởng đến việc tăng nhiệt độ của thân đo. Phải hạn chế các
thành phần này, đến mức tối thiểu có thể.
5.6. Gradient liều: Gradient
liều tồn tại trong thân đo nhiệt lượng khi được chiếu xạ bằng điện tử. Cần tính
đến các gradient này, ví dụ khi hiệu chuẩn các liều kế khác bằng các so sánh
với các dụng cụ đo nhiệt lượng.
6. Thiết bị và
dụng cụ
6.1. Dụng cụ đo nhiệt lượng có
dạng đĩa graphit: Là một đĩa graphit đặt trong vật liệu cách nhiệt như nhựa
xốp (4-6). Nhiệt điện trở hoặc cặp nhiệt điện đã được hiệu chuẩn được
lắp và trong đĩa. Xem ví dụ ở Hình 1 về dụng cụ nhiệt lượng. Một vài ví dụ điển
hình về độ dày và khối lượng của đĩa graphit được nêu trong Bảng 1 (2).
Bảng
1 - Độ dày và kích thước của một số thân đo nhiệt lượng dạng đĩa graphit được
NIST thiết kế để sử dụng tại các năng lượng điện tử cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải
năng lượng trong GraphitA có tỷ trọng: 1,7 g cm-3
Đĩa
dụng cụ đo nhiệt lượng (đường kính 30 mm)
Độ
dày
Khối
lượng, g
g
cm-2
cm
g
cm-2
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32
1,36
0,84
0,49
5,9
5
2,91
1,71
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
6
3,48
2,05
1,25
0,74
8,9
8
4,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
0,97
11,7
10
5,66
3,33
2,04
1,20
14,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,17
3,63
2,22
1,31
15,7
12
6,68
3,93
2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,9
A đây là dải
giảm liên tục (CSDA) r0 của các điện tử đối với chùm tia
tới rộng trên chất hấp phụ nửa vô hạn. Nó được tính từ:

trong đó:
E0 năng lượng
điện tử ban đầu, và
(S/r) công suất khối lượng dừng tổng số ở năng lượng điện tử
đã cho (1).
B độ dày qui
định bằng 0,36 ro.
6.2. Dụng cụ đo nhiệt lượng bằng
nước điển hình: còn được gọi là đĩa Petri polystyren đổ đầy nước được hàn
kín và đặt trong nhựa xốp cách nhiệt (4). Bộ cảm ứng nhiệt độ (nhiệt
điện trở) hiệu chuẩn được đặt qua mặt đĩa vào nước.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Dụng cụ đo nhiệt lượng dùng
đĩa polystyren điển hình: là đĩa polystyren được đặt trong nhựa xốp cách
nhiệt. Nhiệt điện trở hoặc cặp nhiệt điện đã hiệu chuẩn được lắp vào trong đĩa.
Kích thước đĩa polystyren có thể giống với kích thước của đĩa của dụng cụ đo
nhiệt lượng dùng đĩa graphit và nước (9). Xem ví dụ ở Hình 2 về dụng cụ
đo nhiệt lượng 10 MeV. Hình 3 là ví dụ về dụng cụ đo nhiệt lượng dùng đĩa
polystyren được thiết kế cho máy gia tốc điện tử từ 1,5 MeV đến 4 MeV.

CHÚ
THÍCH: Tất cả các kích thước được tính bằng mm.
Hình
2 - Ví dụ về dụng cụ đo nhiệt lượng dùng đĩa polystyren trong phép đo thường
xuyên ở máy đo gia tốc điện tử công nghiệp 10 MeV

Hình 3 - Ví dụ về dụng cụ đo nhiệt
lượng dùng đĩa polystyren trong máy đo gia tốc điện tử công nghiệp ở 1,5 MeV
đến 4 MeV (13)
6.4. Độ dày của thân đo
nhiệt lượng phải nhỏ hơn dải điện tử chiếu xạ, thường không vượt quá 1/3 dải
điện tử đối với vật liệu qui định. Điều này sẽ hạn chế sự thay đổi gradient
liều trong thân đo nhiệt lượng.
6.5. Các thành phần bền bức
xạ cần được dùng cho các bộ phận của dụng cụ đo nhiệt lượng tiếp xúc với chùm
tia điện tử. Điều này cũng được áp dụng để cách nhiệt các dây điện.
6.6. Giữa bộ cảm biến nhiệt
độ và thân đo nhiệt lượng phải có sự tiếp xúc nhiệt tốt. Đối với các dụng cụ đo
nhiệt lượng dùng đĩa graphit và polystyren, thì cần bổ sung một lượng nhỏ hợp
chất dẫn nhiệt khi lắp bộ cảm biến nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1. Nhiệt điện trở: Dùng
máy đo điện trở có độ chính xác cao để đo độ bền của nhiệt điện trở. Dụng cụ đo
cần có độ tái lập lớn hơn ± 0,1 % và độ chính xác lớn hơn ± 0,2%. Tốt nhất là
cần được trang bị cho các phép đo điện trở kiểu bốn dây, đặc biệt nếu điện trở
của nhiệt điện trở nhỏ hơn 10 kΩ. Với kỹ thuật đo bốn dây, thì hiệu quả của
điện trở trong các dây đo và tiếp xúc điện sẽ được giảm tối thiểu.
6.7.2. Có thể sử dụng các
thiết bị thích hợp khác để đo điện trở của nhiệt điện trở, ví dụ dùng cầu đo
điện trở hoặc máy đọc nhiệt điện trở đã hiệu chuẩn có bán sẵn (5). Điều quan
trọng cho cả hai phép đo điện trở và cầu đo điện trở là để giảm tối thiểu nguồn
tán xạ trong nhiệt điện trở, tốt nhất là thấp hơn 0,1 mW.
6.7.3. Cặp nhiệt điện: Sử
dụng von kế hiện số có độ chính xác cao hoặc máy đọc số có bán sẵn (2).
Độ tái lập của vôn kế phải lớn hơn 0,1 μV và có độ chính xác phải lớn hơn ±
0,2%.
7. Qui trình hiệu
chuẩn
7.1. Trước khi sử dụng, hệ
thống đo liều nhiệt lượng (bao gồm dụng cụ đo nhiệt lượng và các thiết bị đo)
phải được hiệu chuẩn theo các qui trình đã lập thành văn bản của người sử dụng,
theo các qui định chi tiết quá trình hiệu chuẩn và các yêu cầu đảm bảo chất
lượng. Qui trình hiệu chuẩn này phải được lặp lại theo định kỳ để đảm bảo rằng
độ chính xác của phép đo liều hấp thụ được duy trì trong các giới hạn qui định.
Phương pháp hiệu chuẩn được mô tả trong ISO/ASTM Guide 51261.
7.2. Các dụng cụ đo nhiệt
lượng dùng đĩa graphit, nước hoặc polystyren có thể được hiệu chuẩn bằng cách
so sánh với các liều kế truyền chuẩn từ các phòng thử nghiệm hiệu chuẩn đã được
công nhận đối với dụng cụ đo nhiệt lượng dùng để chiếu xạ và các liều kế và
dụng cụ đo nhiệt lượng liên tiếp (hoặc đồng thời) ở máy gia tốc điện tử. Trường
bức xạ trên vùng mặt cắt của thân đo nhiệt lượng sẽ phải đồng nhất trong khoảng
± 2% và không đổi trong thời gian cần để chiếu xạ các dụng cụ đo nhiệt lượng và
các liều kế truyền chuẩn.
7.3. Phải đảm bảo rằng các
liều kế truyền chuẩn và các dụng cụ đo nhiệt lượng được chiếu xạ ở liều giống
nhau. Cần có các chất hấp thụ được thiết kế đặc biệt để chiếu xạ các liều kế
truyền chuẩn, xem ví dụ ở Hình 4.

CHÚ
THÍCH: Tất cả các kích thước được tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Nhiệt dung riêng của
polystyren và graphit đều phụ thuộc vào nhiệt độ, trong khi nhiệt dung riêng
của nước là một hằng số trong dải nhiệt độ thông thường sử dụng trong phép đo
nhiệt lượng chùm tia điện tử. Do đó chức năng hiệu chuẩn của dụng cụ đo nhiệt
lượng được đánh giá theo nhiệt độ trung bình của thân đo nhiệt lượng (xem Chú
thích 2).
CHÚ THÍCH 2 Các phép đo lặp lại của
nhiệt dung riêng theo các kiểu dùng đĩa graphit khác nhau được tiến hành trên
dải từ 0 oC đến 50 oC, cho biết giá trị cG
(J.kg-1.0C-1) = 644,2 + 2,86 T,
trong đó T là nhiệt độ trung bình (oC) của graphit. Tuy nhiên
giá trị này không được coi là giá trị thông dụng (6).
7.5. Độ nhạy liều đối với
dụng cụ đo nhiệt lượng dùng nước xấp xỉ bằng 3,4 kGy.0C-1
và đối với dụng cụ đo nhiệt lượng dùng đĩa polystyren thì độ nhạy xấp xỉ bằng
1,4 kGy.0C-1. Đối với dụng cụ đo nhiệt lượng dùng đĩa
graphit, thì độ nhạy xấp xỉ bằng 0,75 kGy.0C-1.
7.6. Việc hiệu chuẩn tất cả
các loại dụng cụ đo nhiệt lượng được sử dụng như liều kế đo thường xuyên, phải
được kiểm tra bằng cách so sánh với liều kế chuẩn chính hoặc liều kế truyền
chuẩn ở tần suất do người sử dụng xác định.
7.7. Các dụng cụ đo nhiệt
lượng có thể được hiệu chuẩn bằng cách chiếu xạ ở phòng thử nghiệm hiệu chuẩn.
Việc hiệu chuẩn thu được bằng cách này phải được đánh giá xác nhận bằng cách
chiếu xạ liên tục các dụng cụ đo nhiệt lượng và liều kế truyền chuẩn trong cơ
sở chiếu xạ.
7.8. Đánh giá xác nhận chất
lượng vận hành và hiệu chuẩn dụng cụ đo: Hiệu chuẩn các dụng cụ đo và đánh giá
chất lượng vận hành thiết bị giữa các lần hiệu chuẩn, xem ISO/ASTM Guide 51261
và/hoặc các sổ tay thao tác qui định cho thiết bị cụ thể.
8. Qui trình đo
liều
8.1. Chiếu xạ băng chuyền:
Đối với dụng cụ đo nhiệt lượng được tiến hành trên băng truyền qua chùm điện tử
được quét, dụng cụ đo nhiệt lượng thường không được nối với hệ thống đo nhiệt
độ trước khi chiếu xạ và được nối lại để đọc chỉ sau khi chiếu xạ (7).
8.1.1. Trước khi chiếu xạ,
đo nhiệt độ của thân đo nhiệt lượng và kiểm tra nhiệt độ duy trì ổn định cho
giai đoạn trước ít nhất 10 min (thường chênh lệch nhỏ hơn 0,1 oC),
xem Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Vùng I, II, và III là các
vùng trước, trong và sau chiếu xạ tương ứng. Đường cong nhiệt độ ngoại suy theo
T0 và Tc tới điểm giữa của thời điểm chiếu
xạ ở T’0 và T’c, tương ứng. ΔT = T’c
- T’0 được dùng để tính liều.
Hình
5 - Ví dụ về phép đo liên tục của dụng cụ đo nhiệt lượng bằng graphit (5)
8.1.2. Ngắt các dây đo và
đặt dụng cụ đo năng lượng trên băng chuyền khi vận chuyển qua vùng chiếu xạ.
8.1.3. Vận chuyển dụng cụ đo
nhiệt lượng qua vùng chiếu xạ trên hệ thống băng chuyền.
8.1.4. Trong suốt quá trình
chiếu xạ, ghi lại thời gian chiếu và các thông số chiếu xạ (năng lượng điện tử,
dòng điện tử, độ rộng chùm tia quét và tốc độ băng chuyền).
8.1.5. Sau khi dụng cụ đo
nhiệt lượng qua vùng chiếu xạ, nối lại dây để đo nhiệt độ và ghi lại thời gian
từ điểm kết thúc chiếu xạ đến khi bắt đầu đo nhiệt độ. Ghi lại sự thay đổi
nhiệt độ theo thời gian từ 10 min đến 20 min sau khi chiếu xạ, đủ để thiết lập
các đặc tính phân hủy nhiệt của dụng cụ đo nhiệt lượng.
8.1.6. Vẽ đồ thị các giá trị
nhiệt độ theo thời gian trước và sau chiếu xạ.
8.1.7. Ngoại suy các đường
cong trước và sau chiếu xạ đến điểm giữa của thời điểm chiếu xạ. Hai giá trị
nhiệt độ thu được từ phép ngoại suy được sử dụng là nhiệt độ trước chiếu xạ (T1)
và sau chiếu xạ (T2) phản ánh việc tăng nhiệt độ là do liều
hấp thụ. Ví dụ về dữ liệu thu được bằng kỹ thuật đo này được nêu trong Hình 6.
8.1.8. Dựa trên sự chênh
lệch nhiệt độ, T2 - T1, xác định liều hấp
thụ trung bình trong thân đo nhiệt lượng từ hàm số hiệu chuẩn được thiết lập
trong Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH ΔT là sự tăng
nhiệt độ tính được bằng phép ngoại suy và dùng cho phép tính liều (xem 8.1.8).
Không nối các dây điện trong suốt quá trình chiếu xạ.
Hình
6 - Ví dụ về phép đo nhiệt độ của dụng cụ đo nhiệt lượng dùng đĩa graphit trước
và sau chiếu xạ (7)
8.1.9. Qui trình ngoại suy
8.1.7 có thể không cần đến khi các điều kiện chiếu xạ được lặp lại tốt. Chỉ cần
thực hiện một phép đo nhiệt độ trước chiếu xạ và một phép đo nhiệt độ sau chiếu
xạ sau là đủ và ghi lại chênh lệch nhiệt độ ở thời điểm chiếu xạ bằng cách sử
dụng hệ số hiệu chuẩn thu được trong suốt quá trình thiết lập qui trình chiếu
xạ (4,5,7,8). Cần qui định thời điểm đo.
8.2. Chiếu xạ liên tục trên
băng chuyền: Có thể đo nhiệt độ của thân đo nhiệt lượng trong suốt quá trình
chiếu xạ vì dụng cụ đo nhiệt lượng được vận chuyển qua vùng chiếu xạ trên băng
chuyền có dây đo được kết nối. Tốt nhất là dùng phép đo bốn dây (xem 6.7.1) để
giảm độ không đảm bảo đo.
8.3. Chiếu xạ tĩnh: Các dụng
cụ đo nhiệt lượng được mô tả trong tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng
trong cấu hình tĩnh thay vì được vận chuyển trên hệ thống băng chuyền qua chùm
tia điện tử. Trong việc sắp xếp này chùm tia có thể tạo ra chùm tia đồng nhất
trên vùng thân đo nhiệt lượng bằng cách sử dụng các lá phân tán bằng kim loại
hoặc trường quét. Kiểm soát giai đoạn chiếu xạ từ khi bật chùm tia điện tử lên
và khi tắt.
8.3.1. Số đọc nhiệt độ của
dụng cụ đo nhiệt lượng trong cấu hình tĩnh có thể được tiến hành trước, trong
và sau chiếu xạ, tốt hơn là chỉ đo trước và sau chiếu xạ như mô tả trong 8.1.
8.3.2. Khi tắt chùm tia điện
tử, đặt dụng cụ đo nhiệt lượng trên trục trùm tia ở khoảng cách thích hợp với
cửa sổ đi ra cửa chùm tia sao cho mặt nghiêng của chùm tia phải đồng nhất trong
khoảng ± 2% ngang qua đường kính đĩa của dụng cụ đo nhiệt lượng. Cần phải đo
được mặt nghiêng của chùm tia và nếu nó thay đổi nhiều hơn ± 2% ngang qua dụng
cụ đo nhiệt lượng thì tiến hành hiệu chỉnh độ không đồng nhất. Nối các dây cảm
biến nhiệt độ với dụng cụ đo nhiệt lượng. Hệ thống đọc nhiệt độ được đặt ngoài
vùng chiếu xạ và các dải kết nối dài tạo ra bản chất của các phép đo bốn dây.
8.3.3. Đo nhiệt độ của thân
đo nhiệt lượng theo thời gian để đảm bảo rằng tốc độ trôi ban đầu nhỏ hơn các
giới hạn mong muốn (xem 8.1.1).
8.3.4. Trong khi nhiệt độ
của thân đo nhiệt lượng được ghi lại liên tục, bật chùm tia điện tử trong thời
gian chiếu xạ qui định. Sau khi ngắt chùm tia, tiếp tục ghi lại nhiệt độ trong
một khoảng thời gian đủ để thiết lập các đặc tính phân rã nhiệt của dụng cụ đo
nhiệt lượng cụ thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Hiệu chuẩn
các liều kế khác
9.1. Liều hấp thụ đo được
bằng dụng cụ đo nhiệt lượng là liều trung bình trong thân đo nhiệt lượng.
9.2. Các dụng cụ đo nhiệt
lượng có thể được sử dụng để hiệu chuẩn các liều kế khác. Các liều kế này phải
được chiếu xạ sao cho nhận được cùng liều hấp thụ trung bình như dụng cụ đo
nhiệt lượng khi được đặt ở độ sâu qui định trong bộ hấp thụ tương tự thân đo
nhiệt lượng, xem Hình 4. Các liều kế để hiệu chuẩn phải đủ nhỏ để gắn vào bên
trong độ dày của vật liệu hấp thụ (1,5).
9.3. Chiếu xạ liên tục (hoặc
đồng thời) vật liệu hấp thụ và dụng cụ đo nhiệt lượng trong các điều kiện giống
nhau, các liều kế hiệu chuẩn được chiếu xạ từ các liều đã biết chính xác.
9.4. Có thể thiết lập mối
quan hệ giữa liều trung bình trong thân dụng cụ đo nhiệt lượng và liều ở điểm
giữa của liều kế được hiệu chuẩn, nếu đã biết sự phân bố liều qua thân đo nhiệt
lượng. Sự phân bố liều này có thể đo được bằng cách chiếu xạ vật liệu hấp thụ
nhiệt lượng giả chứa liều kế màng mỏng đã hiệu chuẩn được đặt ở góc trực tiếp
với chùm tia và phân tích màng mỏng bằng cách quét tỷ trọng (7, 14).
9.5. Cần phải xác định nhiệt
độ trung bình của các liều kế trong suốt quá trình chiếu xạ để hiệu chuẩn (5).
Điều này là cần thiết nếu có hiệu chỉnh nhiệt độ.
10. Lưu hồ sơ
10.1. Đối với phép hiệu
chuẩn và ứng dụng dụng cụ đo nhiệt lượng, lưu hồ sơ hoặc viện dẫn dữ liệu hiệu
chuẩn của bộ cảm ứng nhiệt độ và dữ liệu hiệu chuẩn đối với các dụng cụ đo
nhiệt lượng.
10.2. Lưu hồ sơ hoặc viện
dẫn ngày chiếu xạ, nhiệt độ và thời gian chiếu xạ, thiết bị phân tích, liều thể
hiện trên dữ liệu đo nhiệt lượng, các đặc tính của chùm tia điện tử và các
thông số vận hành của máy gia tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Phép đo liều phải kèm
theo độ không đảm bảo đo mới có giá trị.
11.2. Thành phần độ không
đảm bảo đo sẽ được phân thành hai loại sau đây:
11.2.1. Loại A - Được đánh
giá bằng phương pháp thống kê, hoặc
11.2.2. Loại B - Được đánh
giá bằng phương pháp khác.
11.3. Do đó các cách khác
phân loại độ không đảm bảo đo được dùng rộng rãi và tạo thuận tiện cho báo cáo
về độ không đảm bảo đo. Ví dụ, thuật ngữ độ chụm và độ chệch hoặc sai số ngẫu
nhiên và sai số hệ thống (không ngẫu nhiên) được dùng để mô tả các loại độ không
đảm bảo đo khác nhau.
11.4. Nếu thực hiện đánh giá
độ không đảm bảo theo tiêu chuẩn này, thì việc đánh giá độ không đảm bảo mở
rộng của liều hấp thụ được xác định bởi hệ thống đo liều này không được nhỏ hơn
4% đối với hệ số phủ k = 2 (xấp xỉ độ tin cậy 95% đối với các dữ liệu
được phân bố thông thường). Bảng 2 (9) đưa ra ví dụ về các thành phần độ
không đảm bảo đo đối với hệ thống đo nhiệt lượng cụ thể. Các giá trị trong bảng
này không đánh giá được sự đại diện cho hệ thống đo nhiệt lượng khác hoặc các
loại khác và chỉ có mục đích minh họa.
Bảng
2 - Độ không đảm bảo đo của dụng cụ đo nhiệt lượng dùng polystyren thông thường
từ phòng thử nghiệm chuẩn liều cao Riso (tính bằng phần trăm, ở k = 2) (9)
CHÚ THÍCH Ở mức liều cao hơn 10
kGy, (2) và (3) được giảm đến 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
B
Loại
A
1
Phép hiệu chuẩn
3,2
2
Phép đo nhiệt độ của dụng cụ đo
nhiệt lượng (ở 3 kGy)
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phép ngoại suy nhiệt độ của dụng
cụ đo nhiệt lượng (ở 3 kGy)
1,0
4
Sự thay đổi độ nhạy nhiệt độ của nhiệt
dung riêng của polystyren
0,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Tổng bình phương
1,5
3,2
Tổ hợp
3,6%
CHÚ THÍCH 3 Việc nhận biết độ không
đảm bảo đo loại A và loại B dựa trên phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo
do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) xuất bản năm 1995 trong Hướng dẫn về
biểu thị độ không đảm bảo đo (15). Mục đích là để tăng cường sự hiểu
biết về độ không đảm bảo được xây dựng như thế nào và cung cấp cơ sở để so sánh
quốc tế về các kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
A1.
Các nhà cung cấp dụng cụ đo nhiệt lượng
A1.1. Có ba nhà cung cấp
dụng cụ đo nhiệt lượng được liệt kê dưới đây:
A.1.1.1. Phòng thử nghiệm
chuẩn liều cao
Phòng nghiên cứu bức xạ
Phòng thử nghiệm quốc gia, Riso DK
4000 Roskilde, Đan Mạch
A1.1.2. Tương tác bức xạ và
hệ đo liều bức xạ vật lý C229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.1.3. Hiệp hội GEX, 7330
S. Alton Way, Suite 12-l, Centennial CO 80112, Mỹ
A1.1.4. Có thể tham khảo các
nhà cung cấp này, nhưng các tổ chức ASTM hoặc ISO không chỉ định hoặc xác nhận
cho sản phẩm của họ.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) McLaughlin, W. L., Boyd, A, W.,
Chadwick, K.A., McDonald, J. C., and Miller. A., Dosimetry for Radiation
Processing. Taylor and Francis, London, 1989.
(2) Burns. D. T., and Morris, W.
T., "Recent Developments in Graphite and Water Calorimeters for Electron
Beam Dosimetry at NPL, "NRC Workshop on Water Calorimetry, NRC
Report 29637, National Reseach Council, Ottawa, Canada, 1988.p.25.
(3) Miller. A., "Dosimetry for
Electron Beam Applications," RisÆ-M-2401, RisÆ
National Laboratory. DK - 4000 Roskilde. Denmark, 1983.
(4) Miller, A., and Kovacs, A. "Calorimetry
at Industrial Electron Accelerators", Applications of Accelerators in
Reseach and Industry 84, Part II. Proceedings of 8th Conference,
Denton, Texas. Nuclear Instruments and Methods. B10/11. 1985.p.994.
(5) Humphreys, J.C., and
Mclaughlin, W.L., "Calorimetry of Electron Beams and the Calibration of
Dosimeters at High Doses," in Radiation Processing: State of the Art.
Proceeding of 7th International Meeting. Noordwijkerhout. The Netherlands.
1989, Leemhorst J.G and Miller. A., Eds., Radiation Physis and Chemistry, Vol
35. 1990.p, 744.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Miller. A., and Kovacs. A., "Calibration
and Routine Dosimetry for Industrial Electron Accelerators." Proceedings
of 4th Conference on Applications of Radioisotopes and Radiation
Processing in Industry, Leipzig, 1988.
(8) Miller. A., and Kovacs. A., "Application
of Calorimeters for Routine and Reference Dosimetry at 4-10 MeV Industrial
Electron Accelerators," Radiation Processing: State of the Art, Vol
II. Proceeding of 7th International Meeting, Noordwijkerhout. The Nethelands,
1989. Leemhors, J.G. and Miller, A., Eds., Radiation Physic and Chemistry,
Vol 35.1990. p.774.
(9) Miller. A., "A Polystyrene
Calorimeter for Electron Beam Dose Measurements, "Proceedings of the 9th
International Meeting for Radiation Processing. Intanbul. Turkey. Sept.
12-16. 1994 Radiation Physics and Chemistry. Vol 46, No. 4-6, 1995. p.
1243.
(10) Sharpe, P.H.G. and Miller, A.,
"Guidelines for the Calibration of Dosimeters for Use in Radiation
Processing." CIRM-29, National Physical Laboratory. Teddington. UK.1999.
(11) Skiens. W. E., "Sterilizing
Radiation Effects on Selected Polymers." Radiation Physicsi, and
Chemistry. Vol 15.1980, p.47.
(12) Domen, S R., "Advances in
Calorimetry for Radiation Dosimetry." The Dosimetry of lonizing
Radiation, Vol II (eds. Kase.Bjărngard and Attix, 1987, p 425.
(13) Miller, A., Kovacs, A., and
Kuntz, F, "Development of Polystyrene Calorimeter for Application at Electron
Energies Down to 1.5 MeV," Rad Phys Chem., Vol 63, 2002, p 739.
(14) Miller. A., Kovacs. A.,
Wieser. A., and Regulla, D.F, "Measurement with Alanine and Film
Dosimeters for Industrial 10 MeV Electron Reference Dosimetry." ESR Dosimetry
and Applications, Proceedings of 2nd International Symposium. Munich. 1988,
Regulla, D. F., Scharmann. A., and McLaughlin. W.L., Eds., Applied Radiation
and Isotopes, Vol 40, 1989, p.967.
(15) "Guide to the Expression
of Uncertainty in Measurement," International Organization for
Standardization, 1995. ISBN 92-67-1018-9. Availabe from The International
Organization for Standardization, I rue de Varembé, Case Postale 56. CH-1211,
Geneva 20, Switzerland.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn bản hiện hành được
ASTM thông qua vào ngày 28 tháng 5 năm 2003, được xuất bản ngày 15 tháng 6 năm
2003. Nguyên bản là E 1631-94. ASTM E 1631-96 được ISO thông qua vào năm 1998
với số hiệu tiêu chuẩn là ISO 51631:2003. Tiêu chuẩn ASTM/ISO 51631:2003 hiện
hành là bản soát xét chính của ISO/ASTM 51631:2002 và thay thế ISO 15568.
2) Sổ tay
tiêu chuẩn ASTM, Tập 12.02.
3) Ủy ban quốc
tế về các phép đo và các đơn vị đo bức xạ (ICRU).7910 Woodmont Ave., Bethesda,
MD 20814, Mỹ.
4) Số in đậm
trong dấu ngoặc đơn viện dẫn trong Tài liệu tham khảo ở cuối Tiêu chuẩn này.