TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7590-2-7:2013
IEC
61347-2-7:2011
BỘ ĐIỀU KHIỂN BÓNG ĐÈN - PHẦN 2-7: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI
BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CẤP ĐIỆN TỪ NGUỒN PIN/ACQUI DÙNG CHO CHIẾU SÁNG KHẨN
CẤP (TRỌN BỘ)
Lamp
controlgear - Part 2-7: Particular requirements for battery
supplied electronic controlgear for emergency lighting (self-contained)
Lời nói đầu
TCVN 7590-2-7:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 61347-2-7:2011;
TCVN 7590-2-7:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7590-1:2007 (IEC 61347-1:2006), Bộ
điều khiển bóng đèn - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn
TCVN 7590-2-1:2007 (IEC
61347-2-1:2006), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với cơ cấu
khởi động (không phải loại tắcte chớp sáng)
TCVN 7590-2-3:2007 (IEC
61347-2-3:2004), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với
balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7590-2-7:2013 (IEC
61347-2-7:2011), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với bộ
điều khiển điện tử được cấp điện từ nguồn pin/acqui dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
(trọn bộ)
TCVN 7590-2-8:2006 (IEC
61347-2-8:2006), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với
balát dùng cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7590-2-9:2007 (IEC
61347-2-9:2003, amd 2:2006), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể
đối với balát dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
TCVN 7590-2-10:2013 (IEC
61347-2-10:2009), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với bộ
nghịch lưu và bộ chuyển đổi điện tử của bóng đèn phóng điện dạng ống khởi động
nguội (ống neon) làm việc ở tần số cao
TCVN 7590-2-11:2013 (IEC
61347-2-11:2001), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với
các mạch điện tử khác sử dụng cùng với đèn điện
TCVN 7590-2-12:2007 (IEC
61347-2-12:2005), Bộ điều khiển bóng đèn - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với
balát điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho bóng
đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘ ĐIỀU KHIỂN
BÓNG ĐÈN - PHẦN 2-7: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CẤP ĐIỆN
TỪ NGUỒN PIN/ACQUI DÙNG CHO CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP (TRỌN BỘ)
Lamp
controlgear - Part 2-7: Particular
requirements for battery supplied electronic controlgear for emergency lighting
(self-contained)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể về an toàn đối với bộ điều khiển điện
tử được cấp điện từ nguồn pin/acqui dùng cho mục đích chiếu sáng khẩn cấp duy
trì hoặc không duy trì.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu cụ
thể đối với bộ điều khiển và các cơ cấu điều khiển điện tử dùng cho đèn điện trọn
bộ phục vụ mục đích chiếu sáng khẩn cấp như quy
định trong TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ điều khiển
của bóng đèn huỳnh quang, tuy nhiên cũng có thể sử dụng cho các kiểu bóng đèn
khác ví dụ như bóng đèn nung sáng, bóng đèn cao áp và bóng đèn LED.
Tiêu chuẩn này đề cập đến hoạt động của
bộ điều khiển ở chế độ khẩn cấp. Đối với bộ điều khiển có kết hợp giữa hoạt động
ở chế độ chiếu sáng bình thường và chế độ chiếu sáng khẩn cấp, thì các khía cạnh
hoạt động ở chế độ bình thường được đề cập trong tiêu chuẩn thích hợp khác của
bộ TCVN 7590 (IEC 61347).
Bộ điều khiển điện tử được cấp điện từ
nguồn một chiều dùng cho chiếu sáng khẩn cấp có thể chứa hoặc không chứa
pin/acqui.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục J của TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3) không những
áp dụng cho bộ điều khiển cấp nguồn bằng điện xoay chiều, xoay chiều/một chiều
hoặc một chiều để nối với các hệ thống cấp nguồn khẩn cấp tập trung mà còn được
thiết kế cho các hoạt động chiếu sáng khẩn cấp từ các nguồn xoay chiều/một chiều.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6479 (IEC 60921), Balát dùng
cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1), Bộ điều
khiển điện tử - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu về an toàn
TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3), Bộ
điều khiển bóng đèn - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển điện tử cấp
nguồn bằng điện xoay chiều và/hoặc một chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7670 (IEC 60081), Bóng đèn huỳnh
quang hai đầu - Quy định về tính năng
TCVN 7674 (IEC 60929), Balát điện tử
được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu
cầu tính năng
TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22), Đèn
điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61558-1:2005 và sửa đổi 1:2009, Safety
of power transformers, power supplies, reactors and similar products - Part 1:
General requirements and tests (An toàn đối với máy biến áp điện lực, nguồn cấp
điện, cuộn kháng và các sản phẩm tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm)
IEC 61558-2-1:2007, Safety of power
transtormers, power supplies, reactors and similar products - Part 2-1:
Particular requirements and tests for separating transformers and power
supplies incorporating separating transformers for general applications (An
toàn đối với máy biến áp điện lực, nguồn cấp điện, cuộn kháng và các sản phẩm
tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể và thử nghiệm đối với máy biến áp cách ly
và các nguồn cấp điện có biến áp cách ly dùng cho các ứng dụng thông dụng)
IEC 61558-2-6:2009, Safety of transformers,
reactors, power supply units and similar products for supply voltages up to 1
100 V - Pari 2-6: Particular requirements and tests for safety isolating transformers
and power supply units incorporating safety isolating transformers (An toàn đối
với máy biến áp điện lực, nguồn cấp điện, cuộn kháng và các sản phẩm tương tự
dùng cho điện áp nguồn đến 1 100 V - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể và thử nghiệm đối
với máy biến áp cách ly an toàn an toàn và nguồn cấp điện có kết hợp máy biến
áp cách ly an toàn)
IEC 61558-2-16:2009, Safety of
transformers, reactors, power supply units and similar Products for supply
voltages up to 1 100 V - Part 2-16: Particular requirements and tests for switch
mode power supply units and transformers for switch mode power supply units (An
toàn đối với máy biến áp điện lực, nguồn cấp điện, cuộn kháng và các sản phẩm
tương tự dùng cho điện áp nguồn đến 1 100 V - Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể và thử
nghiệm đối với bộ cấp nguồn chế độ đóng cắt và biến áp dùng cho các bộ cấp nguồn
chế độ đóng cắt)
IEC 62034, Automatic test systems
for battery powered emergency escape lighting (Hệ thống thử nghiệm tự động dùng
cho chiếu sáng sơ tán
khẩn cấp cấp nguồn bằng pin/acqui)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa của Điều 3 trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) và Điều 22.3 của
TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Chiếu sáng khẩn cấp (emergency
lighting)
Chiếu sáng để sử dụng khi nguồn cấp điện cho chiếu sáng bình thường bị hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tự động nối bóng đèn với nguồn
chiếu sáng khẩn cấp khi xảy ra hỏng nguồn chiếu sáng bình thường, và tự động nối
trở lại vào nguồn chiếu sáng bình thường khi nguồn này được phục hồi.
3.3. Thiết bị nạp lại (recharging
device)
Thiết bị duy trì việc nạp pin/acqui và
nạp lại pin/acqui trong khoảng thời gian quy định.
3.4. Thiết bị bảo vệ chống phóng điện
kéo dài
(protection device against extensive discharge)
Thiết bị tự động ngắt balát ra khỏi
pin/acqui khi điện áp pin/acqui hạ xuống thấp hơn giá trị nhất định.
3.5. Khoảng thời gian danh định
để vận hành chiếu sáng khẩn cấp (rated duration of emergency operation)
Thời gian, do nhà chế tạo công bố, mà
trong khoảng thời gian đó sẽ đạt được hệ số lumen danh định do balát cung cấp ở
chế độ khẩn cấp.
3.6. Điện áp làm việc một chiều lớn nhất (maximum
d.c. operating voltage)
Điện áp nguồn lớn nhất do nhà chế tạo
bộ điều khiển công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Điện áp làm việc một chiều danh định (rated d.c.
operating voltage)
Điện áp nguồn danh nghĩa do nhà chế tạo
bộ điều khiển công bố.
Đối với bộ điều khiển cấp nguồn bằng
pin/acqui, thì điện áp làm việc một chiều danh định là điện áp danh nghĩa của
pin/acqui do nhà chế tạo pin/acqui công bố.
3.8. Dải điện áp một chiều (d.c.
voltage range)
Dải điện áp giữa điện áp làm việc một
chiều danh định nhỏ nhất và lớn nhất.
3.9. Điện áp làm việc xoay
chiều danh định (rated a.c. operating voltage)
Điện áp nguồn danh nghĩa do nhà chế tạo
bộ điều khiển công bố dùng cho bộ nạp pin/acqui hoặc để vận hành bộ điều khiển ở
chế độ duy trì.
3.10. Dải điện áp xoay chiều (a.c.
voltage range)
Dải điện áp giữa điện áp làm việc xoay
chiều danh định nhỏ nhất và lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị để ngăn phóng điện của
pin/acqui qua mạch làm việc của bóng đèn khi chiếu sáng bình thường bị cắt từ
trung tâm, ví dụ vào ban đêm.
3.12. Bộ chỉ thị (indicator)
Thiết bị để chỉ thị rằng:
a) pin/acqui đang được nạp;
b) sự thông mạch của mạch điện qua sợi
đốt vônfram của các bóng đèn chiếu sáng khẩn cấp, khi thích hợp.
3.13. Hệ số lu men
của balát ở chế độ khẩn cấp (emergency ballast lumen factor)
EBLF
Tỷ số giữa quang thông ở chế độ khẩn cấp
của bóng đèn cấp nguồn bằng bộ điều khiển khẩn cấp và quang thông của cũng bóng đèn đó làm việc với balát chuẩn
thích hợp ở điện áp và tần số danh định. Hệ số lumen của balát ở chế độ khẩn cấp
là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị đo được tại thời điểm thích hợp sau sự cố
nguồn cung cấp bình thường và đo liên tục cho đến khi kết thúc khoảng thời gian
danh định.
3.14. Cơ cấu điều khiển (control
unit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Chức năng thử
nghiệm tự động (automatic test function)
Chức năng thử nghiệm tự động dùng cho
hoạt động chiếu sáng khẩn cấp như đề cập trong IEC 62034.
4. Yêu cầu chung
Áp dụng các yêu cầu
của Điều 4 trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
Đối với bộ điều khiển có giá trị danh
định để làm việc trong một dải các kiểu bóng đèn thì các thử nghiệm của Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 22 và 34 phải
được lặp lại với từng kiểu bóng đèn. Đối với các thử nghiệm khác, cần chọn kiểu
bóng đèn nào có công suất danh định lớn nhất.
Đối với bộ điều khiển có chức năng tự
động kiểm tra, áp dụng yêu cầu liên quan trong IEC 62034 như xác định trong Phụ
lục K của tiêu chuẩn này.
5. Lưu ý chung về thử
nghiệm
Áp dụng các yêu cầu của Điều 5 trong
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) cùng với yêu cầu bổ sung sau:
Số lượng mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 mẫu dùng cho các thử nghiệm của Điều 6 đến Điều 12, Điều 15 đến Điều 27 và
Điều 29 đến Điều 34;
- 3 mẫu có thể được dùng cho các thử
nghiệm của Điều 15 để giảm thời gian thử
nghiệm;
- 1 mẫu dùng cho thử nghiệm của Điều
28, điều kiện sự cố (các mẫu hoặc linh kiện bổ sung, nếu cần, có thể được yêu cầu,
có tham khảo ý kiến của nhà chế tạo);
- nếu có yêu cầu, phải cung cấp các
pin/acqui mới có kiểu và tên hãng chế tạo như pin/acqui đi kèm với bộ điều khiển,
hoặc có kiểu điển hình như quy định bởi
nhà chế tạo bộ điều khiển.
Nếu không có quy định khác, điện áp pin/acqui phải được đo giữa các đầu nối của
bộ điều khiển.
Đối với bộ điều khiển có kết hợp chức
năng tự động kiểm tra, bộ điều khiển dùng cho thử nghiệm phải được cung cấp
cùng với tất cả các linh kiện bổ sung của hệ thống và phần mềm bên ngoài bất kỳ
cần thiết để kiểm tra xác nhận vận hành đúng của chức năng tự động kiểm tra.
6. Phân loại
Áp dụng các yêu cầu của Điều 6 trong
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
Ngoài ra, bộ điều khiển phải được phân
loại theo kết hợp chức năng tự động kiểm tra đối với vận hành ở chế độ chiếu
sáng khẩn cấp, theo IEC 62034:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có chức năng tự động kiểm tra.
7. Ghi nhãn
7.1. Hạng mục cần ghi nhãn
Bộ điều khiển, ngoại trừ bộ điều khiển
tích hợp, phải được ghi nhãn rõ ràng và bền, phù hợp với các yêu cầu của 7.2
trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1), với các nội dung ghi nhãn bắt buộc sau:
- điểm a), b), c), d), e), f), k) và l)
của 7.1 trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1), cùng với điện áp mạch hở (chỉ dùng để
cảnh báo, không cần thử nghiệm);
- bộ điều khiển không có vỏ bọc chỉ
yêu cầu ghi nhãn theo điểm a) và b) của
7.1 trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1);
- chỉ thị về kiểu và thông số dòng điện
của cầu chảy, nếu thuộc đối tượng áp dụng;
- bộ điều khiển điện từ phù hợp với
tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn với ký hiệu sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- công bố điện áp làm việc lớn nhất (hiệu dụng)
theo Điều 35 giữa
● các đầu nối ra;
● đầu nối ra bất kỳ và đất, nếu thuộc
đối tượng áp dụng.
Nội dung ghi nhãn đối với từng giá trị
trong hai giá trị này phải theo các nấc 10 V nếu điện áp làm việc nhỏ hơn hoặc
bằng 500 V và theo các nấc 50 V nếu điện áp làm việc lớn hơn 500 V. Ghi nhãn điện
áp làm việc lớn nhất được quy về hai trường hợp, giá trị lớn nhất giữa các đầu
nối ra và giá trị lớn nhất giữa đầu nối ra bất kỳ và đất. Cho phép chỉ ghi nhãn
giá trị cao hơn trong hai giá trị điện áp này.
Ghi nhãn phải là U-OUT = ... V.
7.2. Thông tin cần cung cấp
Ngoài các nội dung ghi nhãn bắt buộc
trên, các thông tin sau, nếu thuộc đối tượng áp dụng, phải được ghi trên balát
hoặc có sẵn trong catalo hoặc tài liệu tương tự của nhà chế tạo:
CHÚ THÍCH 1: Đối với bộ điều khiển
tích hợp, yêu cầu của điều này có thể được đáp ứng bằng cách cung cấp thông tin
theo yêu cầu trong TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nội dung nêu balát có thích hợp để sử
dụng với nguồn pin/acqui không có mạch nạp lại dòng nhỏ hoặc gián đoạn hay
không;
- khoảng thời gian danh định ở chế độ
vận hành khẩn cấp đối với từng bóng đèn có khả năng vận hành bởi balát đó;
- thông tin về bộ điều khiển có được
thiết kế để sử dụng trong đèn điện để chiếu sáng khu vực làm việc có rủi ro cao
hay không;
- nội dung đề cập đến khả năng bộ điều
khiển chịu được sự đảo ngược cực tính của điện áp nguồn;
- hệ số lumen của balát khẩn cấp đối với từng bóng đèn có khả năng vận hành bởi
balát đó;
- các giới hạn về dải nhiệt độ môi trường
mà ở đó balát sẽ khởi động và vận hành bóng đèn như dự kiến trong dải điện áp
công bố. Nếu pin/acqui hoặc các bộ phận khác của bộ điều khiển có các giới hạn
khác nhau thì các giá trị này cần được công bố;
- nhà chế tạo phải công bố kiểu cách
điện được sử dụng giữa nguồn và mạch pin/acqui (ví dụ không cách điện, cách điện
chính hoặc cách điện kép/tăng cường);
- thông tin về thiết bị nạp lại sẽ nạp
lại pin/acqui một cách bình thường sau thử nghiệm 22.3 (ví dụ: bằng cách kết hợp
cầu chảy tự phục hồi thay thế được) hoặc hỏng (ví dụ: bằng cách kết hợp cơ cấu
bảo vệ tác động một lần duy nhất);
- dòng điện cung cấp từ pin/acqui ở điện
áp làm việc một chiều danh định đối với từng bóng đèn có khả năng được vận hành
bởi balát đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● công nghệ của pin/acqui (vi dụ NiCd,
NiMH, v.v...);
● ký hiệu kiểu của pin/acqui theo tiêu
chuẩn liên quan (ví dụ phân loại nhiệt độ, v.v...);
● dung lượng và điện áp của pin/acqui;
● thông tin về thông số danh định nạp
điện của bộ điều khiển (giới hạn dòng điện và điện áp nạp lớn nhất và nhỏ nhất);
● thông tin về thông số danh định
phóng điện cần cho bộ điều khiển (giới hạn dòng điện và điện áp phóng lớn nhất
và nhỏ nhất)
● nhiệt độ để ấn định cho các tính
năng của bộ điều khiển;
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các số liệu về điện
đều dựa trên các điều kiện chuẩn ở 25 °C.
CHÚ THÍCH 3: Cũng chấp nhận các viện dẫn
về kiểu pin/acqui và nhà chế tạo.
- thông tin liên quan đến lắp đặt, chạy
thử và sử dụng bộ điều khiển có chức năng tự động kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng yêu cầu của Điều 10 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
9. Đầu nối
Áp dụng yêu cầu của Điều 8 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
10. Yêu cầu đối với nối
đất bảo vệ
Áp dụng yêu cầu của Điều 9 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
11. Khá năng chịu ẩm
và cách điện
Áp dụng yêu cầu của Điều 11 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
12. Độ bền điện
Áp dụng yêu cầu của Điều 12 trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng yêu cầu của Điều 13
trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
14. Điều kiện sự cố
Không áp dụng.
15. Điều kiện khởi động
Balát/cơ cấu điều khiển phải được thiết
kế sao cho (các) bóng đèn thích hợp đạt được số lần đóng cắt đủ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Ba bóng đèn chưa qua sử dụng phải đạt
được 200 lần đóng cắt khi vận hành ở điện áp làm việc danh định theo chu kỳ: 30
s “bật” và 120 s “tắt”. Nếu một bóng đèn không đạt được 200 lần đóng cắt thì phải
thử nghiệm thêm 3 bóng đèn nữa, khi đó từng bóng đèn đều phải đạt 200 lần đóng
cắt.
Đóng cắt 200 lần phải xảy ra từ chế độ
bình thường với bóng đèn đang tát sang chế độ khẩn cấp với bóng đèn bật.
Sau thử nghiệm này, balát/cơ cấu điều
khiển phải khởi động và vận hành được ba
bóng đèn, đã ổn định trước bằng 200 lần đóng cắt, ở điện áp làm việc danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Dòng điện bóng
đèn
Các yêu cầu trong điều này chỉ áp dụng
cho các bóng đèn huỳnh quang. Yêu cầu đối với các nguồn sáng khác đang được xem
xét.
Bộ điều khiển phải giới hạn dòng điện
hồ quang đưa đến bóng đèn chuẩn ở giá trị không lớn hơn 125 % dòng điện đến
cũng bóng đèn này khi làm việc với bộ điều khiển chuẩn. Các phép đo phải được
thực hiện ở nhiệt độ môi trường 25 °C, bộ điều khiển thử nghiệm phải được cho làm việc ở điện áp làm việc danh
định của nó, và bộ điều khiển chuẩn thích hợp phải được cho làm việc ở điện áp
và tần số danh định của nó.
Bóng đèn chuẩn và balát chuẩn phải phù
hợp với TCVN 7670 (IEC 60081), TCVN 7863 (IEC 60901), TCVN 6479 (IEC 60921) và
TCVN 7674 (IEC 60929).
17. Dòng điện nguồn
Ở điện áp làm việc danh định một chiều,
dòng điện nguồn từ pin/acqui không được sai khác quá ± 15 % so với giá trị công
bố khi balát làm việc với bóng đèn chuẩn.
Nguồn phải có trở kháng thấp và cảm
kháng thấp (chỉ áp dụng cho pin/acqui đặt xa balát).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
18. Dòng điện lớn nhất
trong dây dẫn bất kỳ (với ca tốt nung nóng trước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện chạy qua bất kỳ một đầu nối
ca tốt nào không được lớn hơn giá trị cho trong tờ dữ liệu bóng đèn liên quan
nêu trong TCVN 7670 (IEC 60081) vả TCVN 7863 (IEC 60901).
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
và phép đo liên quan mô tả trong Điều 11 của TCVN 7674 (IEC 60929).
19. Dạng sóng dòng điện
làm việc của bóng đèn
Các yêu cầu của điều này chỉ áp dụng
cho bóng đèn huỳnh quang. Yêu cầu đối với các nguồn sáng khác đang được xem
xét.
Balát phải cung cấp dạng sóng đúng.
Dạng sóng của dòng điện cấp nguồn cho
bóng đèn chuẩn ở trạng thái ổn định, lắp cùng balát cấp nguồn ở điện áp làm việc
của nó, phải sao cho dòng điện đỉnh không lớn hơn 1,7 lần dòng điện bóng đèn
danh định như quy định trên tờ dữ liệu của
bóng đèn trong TCVN 7670 (IEC 60081) và TCVN 7863 (IEC 60901).
Ngoài ra, dòng điện đỉnh không được vượt
quá 3 lần dòng điện hiệu dụng đo được trên bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
20. An toàn chức năng
(EBLF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn thích hợp lắp cùng bộ điều
khiển phải cung cấp quang thông cần thiết sau khi chuyển đổi sang chế độ khẩn cấp.
Yêu cầu này được kiểm tra xác nhận nếu hệ số lumen của balát ở chế độ khẩn cấp
(EBLF) đạt được trong quá trình làm việc ở chế độ khẩn cấp ở 25 °C.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Bộ điều khiển điện tử có hoặc không có
pin/acqui:
Đối với phép đo EBLF, điện áp đại diện
cho pin/acqui đã nạp đầy và điện áp pin/acqui ngay trước khi bóng đèn tắt được
sử dụng như sau:
V1
Điện áp pin/acqui nạp đầy trên mỗi
ngăn phụ thuộc vào kiểu pin/acqui như sau:
NiCd
1,35 V/ngăn
NiMh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
2,10 V/ngăn
Vmin
Giá trị cuối cùng điện áp pin/acqui
trên mỗi ngăn phụ thuộc vào kiểu pin/acqui như sau:
NiCd
1,10 V/ngăn
NiMh
1,10 V/ngăn
Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp điện áp ngưỡng của bộ
điều khiển lớn hơn các giá trị điện áp này thì điện áp ngưỡng sẽ lấy là Vmin.
Phép đo EBLF phải được thực hiện ở 25
°C, sử dụng bóng đèn có kiểu thích hợp và chưa từng được bật sáng trong vòng 24
h. Các phép đo ban đầu được thực hiện tại V, ở thời điểm 5 s và 60 s sau khi đặt
điện áp một chiều, và sau đó ở trạng thái ổn định tại Vmin.
Giá trị nhỏ nhất trong số các giá trị
đo được ở 60 s và V1 hoặc ở các điều kiện ổn định tại Vmin
phải được duy trì và phải đạt đến tối thiểu là EBLF công bố.
Giá trị đo được ở 5 s và V1
phải đạt đến tối thiểu là 50 % EBLF công bố.
CHÚ THÍCH 1: Thay 60 s bằng 0,5 s đối
với balát được công bố để sử dụng trong đèn điện dùng cho chiếu sáng khu vực
làm việc có rủi ro cao.
CHÚ THÍCH 2: Như công bố, phải đạt đến
EBLF sau 0,5 s, không xét đến các phép đo ở 5 s.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng mạch điện
thử nghiệm bất kỳ tương ứng với mạch điện trong Hình 1 để đo EBLF. Quang thông
của bóng đèn thường được đo bằng quang kế tích phân. Đối với phép đo tỷ số giữa
các quang thông, thiết bị đo độ rọi thích hợp là đủ vì có quan hệ gần đúng giữa
quang thông và độ rọi tại điểm cố định.
CHÚ THÍCH 4: Có thể áp dụng các phương
pháp khác để xác định EBLF, đặc biệt các phương pháp ghi lại lâu dài quang
thông của bóng đèn kết hợp với balát cần thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguồn
2. Balát cần thử nghiệm
3. Nhiệt ngẫu
4. Bóng đèn chuẩn
5. Tế bào quang điện
6. Biến dòng
7. Nguồn
8. Balát chuẩn
Hình
1 - Mạch thích hợp dùng để đo dòng điện và quang thông bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác chuyển đổi từ chế độ bình thường
sang chế độ khẩn cấp phải xảy ra ở điện áp nguồn không nhỏ hơn 0,6 lần điện áp
nguồn danh định. Thao tác này không được xảy ra ở điện áp lớn hơn 0,85 lần điện
áp nguồn danh định.
Nguồn điện lưới bình thường nối với
balát phải được giảm trong khoảng 0,5 s xuống giá trị 0,6 lần điện áp danh định
sau đó bóng đèn khẩn cấp phải làm việc.
Balát phải được cắt điện và đóng điện
500 lần, mỗi chu kỳ gồm 2 s cắt và 2 s đóng (ở 0,85 lần điện áp nguồn danh định),
trong suốt các chu kỳ này và khi kết thúc, balát phải kích hoạt bóng đèn khẩn cấp
khi được chuyển sang vận hành ở chế độ khẩn cấp.
CHÚ THÍCH 1: Có thể cần đảm bảo rằng
pin/acqui không bị phóng điện kiệt trước khi kết thúc thử nghiệm này. Có thể
yêu cầu giai đoạn nạp bổ sung.
Đối với balát có phương tiện chế độ
nghỉ, chuyển đổi từ chế độ nghỉ sang chế độ bình thường phải xảy ra tự động ở
điện áp không nhỏ hơn 0,9 lần điện áp nguồn danh định. Trong trường hợp này, thử
nghiệm đóng cắt được thực hiện như trên nhưng với chu kỳ cắt kéo dài tối thiểu
3 s, lệnh cho chế độ nghỉ được gửi đến balát sau 2 s tính từ các giai đoạn cắt
nguồn trong cả 500 chu kỳ đóng cắt. Thời gian của giai đoạn cắt điện càng ngắn
càng tốt để đảm bảo phương tiện chế độ nghỉ hoạt động.
CHÚ THÍCH 2: Ở Nhật Bản, chấp nhận việc
chuyển đổi từ chế độ bình thường sang chế độ khẩn cấp ở điện áp không nhỏ hơn
0,4 lần điện áp nguồn danh định.
22. Thiết bị nạp lại
Thiết bị nạp lại, nếu có, phải cung cấp
tính năng nạp danh định như công bố của
nhà chế tạo bộ điều khiển để nạp pin/acqui trong 24 h trong toàn dải nhiệt độ
môi trường danh định và khi làm việc ở các điện áp trong phạm vi (dải) 0,9 lần
điện áp làm việc danh định và 1,06 lần (dải) điện áp làm việc danh định.
Biến áp lắp sẵn trong bộ điều khiển
dùng cho đèn điện khẩn cấp trọn bộ để nạp pin/acqui phải phù hợp với các yêu cầu
liên quan của IEC 61558-2-1:2009, IEC 61558-2-6:2009 và IEC 61558-2-16:2009,
các yêu cầu này được quy định trong 4.2 và
5.13 của IEC 61558-1:2005 và sửa đổi
1:2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
của 22.1 đến 22.5.
22.1. Làm việc ở nhiệt độ
thấp - Pin/acqui phải được nạp trong 48 h và sau đó phóng điện cho đến khi đạt
được điện áp cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điện
áp trên mỗi ngăn còn lại sau khi pin/acqui phóng điện
Kiểu
pin/acqui
Tình trạng
phóng điện/ngăn
V
Thời gian:
1 h
Thời gian:
3 h
Niken cadmi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Chì axit
1,75
1,80
Niken kim loại hydrat
1,0
1,0
Các giá trị này áp dụng ở nhiệt độ môi
trường (20 ± 5) °C và ưu tiên sử dụng thời gian quy
định trong A.4.2 d) và A.5.2 c) của TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
Thiết bị nạp lại sau đó phải được cho
làm việc để nạp đầy pin/acqui đã phóng điện kiệt ở 0,9 lần điện áp nguồn danh định
và ở giá trị thấp nhất của dải nhiệt độ môi trường công bố của bộ điều khiển (nếu
không công bố thì thực hiện ở nhiệt độ phòng), trong khoảng thời gian 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó phải mô phỏng việc hỏng nguồn
chiếu sáng bình thường và pin/acqui phải kích hoạt bóng đèn từ bộ điều khiển
trong khoảng thời gian làm việc danh định. Cuối khoảng thời gian danh định này,
điện áp pin/acqui đo được tối thiểu phải là Vmin như quy định trong Điều 20.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
22.2. Làm việc ở nhiệt độ
cao - Thử nghiệm của 22.1 được lặp lại ở 0,9 lần điện áp làm việc danh định
nhưng ở giá trị nhiệt độ lớn nhất trong dải nhiệt độ môi trường công bố.
Sau đó phải mô phỏng việc hỏng nguồn
chiếu sáng bình thường và pin/acqui phải kích hoạt bóng đèn từ bộ điều khiển
trong khoảng thời gian làm việc danh định. Cuối khoảng thời gian danh định này,
điện áp pin/acqui đo được phải tối thiểu là Vmin như quy định trong Điều 20.
Trong quá trình thử nghiệm, tất cả các
bộ phận, kể cả pin/acqui và bóng đèn phải được đặt trong tủ thử. Trong trường hợp
giới hạn thông số nhiệt độ môi trường của pin/acqui thử nghiệm khác với giá trị
công bố đối với balát thì pin/acqui cần được duy trì riêng rẽ ở thông số nhiệt
độ công bố lớn nhất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
22.3. Điều kiện làm việc
không bình thường - Thiết bị nạp lại phải được cho làm việc ở 1,1 lần điện áp nguồn
danh định và ở giá trị nhiệt độ lớn nhất trong dải nhiệt độ môi trường công bố
với các pin/acqui được ngắt ra và nối lại bằng dây nối tắt. Thử nghiệm được tiếp
tục cho đến khi các điều kiện ổn định được thiết lập hoặc thiết bị bảo vệ (ví dụ
cầu chảy hoặc dây chảy) tác động.
Không được phát ra ngọn lửa hoặc vật
liệu nóng chảy hoặc phát ra các khí dễ cháy từ thiết bị nạp lại.
Khi kết thúc giai đoạn thử nghiệm, dây
nối tắt phải được tháo ra, pin/acqui phải được nối lại và các dây chảy nào mà
người sử dụng có thể thay thì được thay nếu cần. Thiết bị nạp lại vẫn phải an
toàn. Trong trường hợp bộ nạp chứa thiết bị bảo vệ tự phục hồi hoặc thiết bị bảo
vệ mà người sử dụng có thể thay thì việc nạp lại pin/acqui bình thường phải xảy
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
22.5. Đặc tính nạp và phóng
điện của pin/acqui - Thử nghiệm của 22.1 được lặp lại ở 0,9 lần và 1,1 lần điện
áp làm việc danh định nhưng ở nhiệt độ môi trường làm việc chuẩn 25 °C ± 2 °C.
Trong cả chu kỳ nạp điện và chu kỳ
phóng điện, đặc tính dòng điện và điện áp đặt lên pin/acqui phải nằm trong phạm
vi các giá trị do nhà chế tạo balát công bố, như quy
định trong 7.2 của tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
22.6. Hỏng bóng đèn - Việc
hỏng bóng đèn bất kỳ (bóng đèn chiếu sáng khẩn cấp hoặc bóng đèn chiếu sáng
bình thường) không được làm ngắt dòng điện nạp đến pin/acqui và không được gây
ra quá tải có thể làm ảnh hưởng xấu đến
làm việc của pin/acqui.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tháo bóng
đèn trong khi nạp pin/acqui. Thử nghiệm được thực hiện trong các điều kiện điện
áp nguồn danh định và ở 25 °C ± 2 °C.
23. Bảo vệ chống
phóng điện quá mức
Bộ điều khiển sử dụng pin/acqui chì
axit và bộ điều khiển sử dụng pin/acqui có từ ba ngăn nikel cadmi nối tiếp trở
lên hoặc pin/acqui có một hoặc nhiều ngăn NiMH phải được bảo vệ chống đảo ngược
cực tính của từng ngăn. Việc bảo vệ này phải đạt được bằng cách lắp hệ thống điện
để hạn chế việc tiếp tục phóng điện pin/acqui đến dòng điện như quy định dưới đây khi điện áp pin/acqui giảm xuống
còn Vthấp, được xác định như dưới đây trong điểm a) đến c).
CHÚ THÍCH: Quy định này nhằm tránh giảm dung lượng không thể đảo ngược do
phóng điện sâu của các ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vthấp = X × n trong đó n là số
ngăn.
X = 1,6 V đối với khoảng thời gian nhỏ
hơn hoặc bằng 1 h;
X = 1,7 V đối với khoảng thời gian lớn
hơn 1 h;
- I £ 10-5 x
C20A trong đó C20 là dung lượng pin/acqui tính bằng ampe giờ dùng cho 20 h
phóng điện với dòng điện không đổi.
Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các bộ
điều khiển khẩn cấp sử dụng pin/acqui chì
axit bất kể số lượng ngăn là bao nhiêu.
b) Đối với pin/acqui
nikel cadmi:
- Vthấp = X × n trong đó n là số
ngăn.
X = 0,8 V đối với tất cả các giá trị khoảng
thời gian.
- l £ 0,0015 x C5A trong
đó C5 là dung lượng pin/acqui tính bằng ampe giờ dùng cho 5 h phóng điện với
dòng điện không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với
pin/acqui NiMh:
- Vthấp = X × n trong đó n là số
ngăn.
X = 0,8 V đối với tất cả các giá trị
khoảng thời gian.
Nếu nhà chế tạo pin/acqui quy định giá trị cao hơn trong tờ dữ liệu kỹ
thuật thì X phải lấy là giá trị này.
- I £ 25 x 10-6
x C5A, hoặc
- I £ 1 x 10-3 x
C5A trong 72 h đầu tiên và sau đó 5 x 10-6 x C5A, trong đó C5 là
dung lượng pin/acqui tính bằng ampe giờ dùng cho 5 h phóng điện với dòng điện
không đổi.
Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các bộ
điều khiển khẩn cấp sử dụng pin/acqui nikel kim loại hydrat bất kể số lượng
ngăn là bao nhiêu.
Hệ thống bảo vệ phải ngăn ngừa việc
phóng điện thêm nữa của pin/acqui bởi bóng đèn hoặc bộ nghịch lưu, ngay cả khi
điện áp pin/acqui tăng do xảy ra phục hồi tự nhiên, cho đến khi khôi phục nguồn
bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Bộ chỉ thị
Nếu balát có bộ chỉ thị lắp cùng hoặc
đi kèm, balát phải phù hợp với các yêu cầu của 22.6.7 trong TCVN 7722-2-22 (IEC
60598-2-22).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25. Điều khiển từ xa,
chế độ nghỉ, chế độ ngăn chặn
CHÚ THÍCH : Bản mô tả chức năng của chế độ nghi và chế độ ngăn chặn được nêu
trong Phụ lục D của TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
25.1. Không được có cơ cấu
đóng cắt giữa pin/acqui và bóng đèn chiếu sáng khẩn cấp ngoại trừ bộ chuyển đổi.
Bộ điều khiển không được chứa cơ cấu
đóng cắt bằng tay hoặc cơ cấu đóng cắt không tự phục hồi làm cách ly (các) mạch
điện khẩn cấp với nguồn lưới ngoài các
phương tiện thử nghiệm chế độ nghỉ hoặc chế độ ngăn chặn.
25.2. Bộ điều khiển có
phương tiện chế độ nghỉ phải có cơ cấu điều khiển hoặc biện pháp để nối phương
tiện từ xa khi chuyển từ chế độ khẩn cấp sang chế độ nghỉ. Khi nguồn bình thường
đã phục hồi, việc vận hành phải tự động chuyển về chế độ bình thường.
Bộ điều khiển được thiết kế để sử dụng
với phương tiện ngăn chặn từ xa phải có cơ cấu
nối với mạch điện ngăn chặn từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.3. Hoạt động của bộ điều
khiển có phương tiện ngăn chặn từ xa trong chế độ khẩn cấp không được bị ảnh hưởng
bởi ngắn mạch hoặc chạm đất trong hệ thống đi dây đến cơ cấu điều khiển từ xa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng
ba sự cố hệ thống đi dây trong thử nghiệm ở 28.2.
25.4. Hoạt động của cơ cấu
điều khiển từ xa đối với bộ điều khiển có chế độ nghỉ hoặc có phương tiện ngăn
chặn từ xa được cung cấp cùng với bộ điều khiển phải độc lập với pin/acqui của
bộ điều khiển và nguồn điện lưới bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.5. Hoạt động của bộ điều
khiển có phương tiện chế độ nghỉ ở chế độ khẩn cấp không được bị ảnh hưởng bởi ngắn mạch, chạm đất hoặc gián đoạn
hệ thống đi dây đến thiết bị chuyển đổi điều khiển từ xa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách mô phỏng
ba sự cố hệ thống đi dây trong các thử nghiệm nêu ở 28.2.
25.6. Trong bộ điều khiển
có phương tiện chế độ nghỉ hoặc phương tiện chế độ ngăn chặn, dòng điện phóng
điện từ pin/acqui khi bộ điều khiển ở chế độ nghỉ không được lớn hơn các giá trị
sau:
- đối với pin/acqui chì axit 4 x 10-5
x C20A trong đó C20 là dung lượng pin/acqui tính bằng ampe giờ dùng cho 20 h
phóng điện với dòng điện không đổi;
- đối với pin/acqui nikel cadmi 0,0015
x C5A trong đó C5 là dung lượng pin/acqui tính bằng ampe giờ dùng cho 5 h phóng
điện với dòng điện không đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo dòng
điện phóng của pin/acqui khi bộ điều khiển ở chế độ nghỉ sau chu kỳ nạp đầy (24
h ở điện áp nguồn danh định). Thử nghiệm được thực hiện ở 25 °C ± 2 °C.
CHÚ THÍCH: Lượng điện năng tiêu thụ
trong 21 ngày ở tốc độ 1 x 10-3 x C5A bao gồm cả tự phóng điện của
ngăn.
26. Thử nghiệm chu kỳ
nhiệt độ và thử nghiệm độ bền
Bộ điều khiển phải tác động thỏa đáng
trong vận hành.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
sau.
Balát phải được lắp đặt theo hướng dẫn
của nhà chế tạo (kể cả tản nhiệt, nếu có quy định),
được cho vận hành cùng với các bóng đèn có thông số danh định thích hợp ở điện
áp lớn nhất trong dải điện áp danh định và chịu thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ và
thử nghiệm độ bền như sau.
a) Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ phải được
thực hiện, đầu tiên ở giới hạn dưới của dải nhiệt độ môi trường trong 1 h. Sau
đó, nhiệt độ phải được tăng lên đến giới hạn trên của dải nhiệt độ môi trường và
giữ ở đó trong 1 h. Phải thực hiện năm chu kỳ nhiệt độ như vậy.
b) Thử nghiệm độ bền phải được thực hiện
ở nhiệt độ môi trường sinh ra tc trong thời gian 50 h.
Khi kết thúc thời gian này, và sau khi
để nguội về nhiệt độ phòng, bộ điều khiển phải khởi động lại và vận hành bóng
đèn ở điện áp làm việc danh định của bóng
đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi balát được công bố là chịu được đảo
ngược cực tính điện áp nguồn, balát phải có khả năng hoạt động với điện áp đảo
ngược trong 1 h.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
balát làm việc trong 1 h với cực tính đảo ngược ở điện áp làm việc một chiều lớn
nhất và với (các) bóng đèn thích hợp. Khi kết thúc giai đoạn thử nghiệm này,
nguồn phải được nối đúng và bóng đèn phải khởi động và hoạt động bình thường.
28. Điều kiện sự cố
28.1. Áp dụng yêu cầu của Điều 14 trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
28.2. Hoạt động của bộ điều
khiển ở chế độ khẩn cấp không được bị ảnh hưởng
bởi ngắn mạch, chạm đất hoặc gián đoạn trong hệ thống đi dây của nguồn bình thường
đến bộ điều khiển.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách mô phỏng sự cố hệ thống đi dây của nguồn cung cấp này khi hoạt động ở chế
độ khẩn cấp. Bộ điều khiển phải hoạt động bình thường trong suốt thử nghiệm
này.
29. Kết cấu
Áp dụng các yêu cầu của Điều 15 trong
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) cùng với yêu cầu sau:
29.1.1. Nếu thuộc đối tượng
áp dụng hoặc nếu có thiết bị được đề cập thì phải phù hợp với 22.6.1, 22.6.7,
22.6.9, 22.6.11, 22.6.19 và 22.20 của TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1.2. Balát được cung cấp
cùng với pin/acqui phải lắp pin/acqui đáp ứng các yêu cầu trong Phụ lục I và được
thiết kế để có thể hoạt động bình thường trong tối thiểu 4 năm. Pin/acqui này
chỉ được sử dụng cho các chức năng liên quan đến chế độ khẩn cấp bên trong đèn
điện hoặc (các) đèn phụ của nó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm trong Phụ lục I.
30. Chiều dài đường
rò và khe hở không khí
Áp dụng yêu cầu của Điều 16 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
31. Vít, bộ phận mang
dòng và các mối nối
Áp dụng yêu cầu của Điều 17 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
32. Khả năng chịu nhiệt,
cháy và chịu phóng điện tạo vết
Áp dụng yêu cầu của Điều 18 trong TCVN
7590-1 (IEC 61347-1).
33. Khả năng chịu ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34. Điều kiện không
bình thường của bóng đèn
34.1. Bộ điều khiển không
được ảnh hưởng xấu đến an toàn khi hoạt động
trong các điều kiện không bình thường của bóng đèn.
34.2. Điều kiện không bình
thường đối với bộ điều khiển dùng cho bóng đèn huỳnh quang.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau.
Từng điều kiện dưới đây phải được áp dụng
với balát hoạt động theo hướng dẫn của nhà chế tạo (kể cả tản nhiệt, nếu có quy định) trong 1 h:
a) bóng đèn hoặc một trong số các bóng
đèn không được lắp vào;
b) bóng đèn không khởi động được do một
trong số các ca tốt bị đứt;
c) bóng đèn không khởi động được mặc
dù mạch điện ca tốt còn nguyên vẹn (bóng đèn mất kích hoạt);
d) bóng đèn làm việc, nhưng một trong
số các ca tốt mất kích hoạt hoặc bị đứt (hiệu ứng chỉnh lưu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
ln là dòng điện danh định của bóng đèn.
Đối với các bóng đèn không nằm trong phạm
vi của TCVN 7670 (IEC 60081) và TCVN 7863 (IEC 60901), phải sử dụng giá trị do
nhà chế tạo bóng đèn công bố.
Khi thử nghiệm balát điện tử đối với
hiệu ứng chỉnh lưu, sử dụng mạch điện nêu ở Hình 2a.
Bóng đèn được nối với điểm giữa của điện
trở tương đương thích hợp. Cực tính bộ chỉnh lưu được chọn để cho các điều kiện
bất lợi nhất. Nếu cần, bóng đèn được khởi động sử dụng cơ cấu khởi động thích hợp.

Đặc tính bộ chỉnh lưu phải như sau:
Giá trị đỉnh của điện áp ngược:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³
3 000 V
Dòng điện rò ngược:
lR
£
10 mA
Dòng điện phía trước:
lF
³
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phục hồi ngược (tần số lớn nhất 150
kHz)
trr
£
500 ns
(được
đo với lF = 0,5 A và
lR = 1 A đến lR = 0,5 A)
Hình 2a - Mạch
điện thử nghiệm

CHÚ THÍCH: Nên sử dụng các loại điốt sau làm chỉnh lưu
thích hợp: RGP 30 M, BYM 96 E, BYV 16.
Hình 2b - Thời
gian phục hồi trr của điốt
Hình 2 - Thử
nghiệm hiệu ứng chỉnh lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp đầu ra của bộ chuyển đổi khi
làm việc trong điều kiện không bình thường không được vượt quá 115 % điện áp đầu
ra danh định.
Áp dụng từng điều kiện dưới đây với bộ
chuyển đổi làm việc theo hướng dẫn của nhà chế tạo (kể cả bộ tản nhiệt, nếu có quy định) trong 1 h.
a) bóng đèn không được lắp vào;
b) nối song song với các đầu nối ra một
lượng bóng đèn bằng hai lần số bóng đèn có kiểu mà bộ chuyển đổi được thiết kế
để nối cùng;
c) các đầu ra của bộ chuyển đổi phải
được nối tắt. Nếu bộ chuyển đổi được thiết kế để làm việc với nhiều hơn một
bóng đèn thì từng cặp đầu nối ra để nối với bóng đèn phải được nối tắt lần lượt.
34.4. Điều kiện không bình
thường của bộ điều khiển đối với bộ điều khiển điện tử dùng nguồn một chiều
dùng cho mô đun LED
34.4.1. Nối tắt trong 34.4.2
và 34.4.3 phải được đặt vào với đoạn cáp đầu ra dài 20 cm và 200 cm, nếu không
có công bố nào khác của nhà chế tạo.
34.4.2. Bộ điều khiển thuộc loại có điện
áp đầu ra không đổi
Áp dụng từng điều kiện dưới đây với bộ
điều khiển làm việc theo hướng dẫn của nhà chế tạo (kể cả bộ tản nhiệt, nếu có quy định) trong 1 h:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nối song song với các đầu nối ra
hai lần số mô đun LED hoặc một tải tương đương mà bộ điều khiển được thiết kế để
sử dụng cùng.
c) Các đầu ra của bộ điều khiển phải được nối tắt.
Nếu bộ điều khiển được thiết kế để làm
việc với nhiều hơn một mạch điện đầu ra, thì từng cặp đầu nối ra tương ứng để nối
với mô đun LED phải được nối tắt lần lượt.
34.4.3. Bộ điều khiển thuộc loại có
dòng điện đầu ra không đổi
Áp dụng từng điều kiện dưới đây với bộ
điều khiển làm việc theo hướng dẫn của nhà chế tạo (kể cả bộ tản nhiệt, nếu có quy định) trong 1 h:
a) Không lắp mô đun LED vào mạch.
Nếu bộ điều khiển được thiết kế với
nhiều mạch đầu ra thì từng cặp đầu nối ra tương ứng để nối với mô đun LED phải
được hở mạch lần lượt và sau đó tất cả được hở mạch đồng thời.
CHÚ THÍCH: Việc hở mạch đồng thời tất
cả các đầu nối là cần thiết đối với điều kiện tải hở mạch.
b) Nối nối tiếp với các đầu nối ra hai
lần số mô đun LED hoặc một tải tương đương mà bộ điều khiển được thiết kế để sử
dụng cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bộ điều khiển được thiết kế để làm
việc với nhiều mạch điện đầu ra, thì từng cặp đầu nối ra tương ứng để nối với
mô đun LED phải được nối tắt lần lượt.
34.5. Điều kiện không bình
thường đối với balát dùng cho bộ điều khiển điện tử dùng nguồn một chiều dùng
cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
Áp dụng từng điều kiện dưới đây với
balát làm việc theo hướng dẫn của nhà chế tạo (kể cả bộ tản nhiệt, nếu có quy định) trong 1 h:
a) không lắp bóng đèn hoặc không mồi
bóng đèn;
b) đầu đốt bị dò điện;
c) bóng đèn hoạt động, nhưng lại chỉnh
lưu.
Điều kiện a) được thử nghiệm với đầu
ra để hở.
Điều kiện b) được thử với mạch điện
trên Hình 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a nguồn
DUT thiết bị cần thử nghiệm
Dn mạch điện của một số điốt
nối tiếp, và song song đảo ngược, số lượng điốt nối tiếp đủ để tạo ra điện áp 10
V đến 15 V qua chúng.
Hình 3 - Mạch
điện thử nghiệm khả năng chịu đầu đốt bị rò điện của bộ điều khiển
Điều kiện c) được thử nghiệm với mạch
điện trong Hình 4.
Bóng đèn trong mạch điện được thay bằng
mạch điện thử nghiệm như thể hiện trên Hình 4.
Phải kiểm tra cả hai hướng dòng điện:
đầu nối balát 1 với dây dẫn mạch điện 1 và đầu nối balát 1 với dây dẫn mạch điện
2.
Bộ điều khiển được ổn định ở nhiệt độ
môi trường trong hộp không có gió lùa từ 10 °C đến 30 °C.
Điện trở R1 phải được chọn
sao cho điều kiện làm việc về điện giống với bóng đèn. Giá trị điện trở thích hợp
có thể có được bằng phép tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Ulamp magn điện áp bóng
đèn khi làm việc với balát sắt từ;
Plamp magn công suất
bóng đèn khi làm việc với balát sắt từ;
Ulamp magn và Plamp
magn được lấy từ tờ dữ liệu bóng đèn liên quan một khi không có sẵn dữ
liệu làm việc của bóng đèn dưới dạng điện tử của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: R1 thay đổi tùy
theo kiểu bóng đèn đối với cùng một công suất bóng đèn.
Thử nghiệm bắt đầu bằng cách thay đổi
điện trở R2 để điều chỉnh dòng điện đến giá trị bằng hai lần dòng
điện bình thường của bóng đèn; khi đạt đến giá trị này, không điều chỉnh thêm R2.
Nếu sau 1 h bảo vệ bên trong của bộ điều khiển không tác động thì điện trở R2
phải được điều chỉnh để tăng dòng điện lên đến bằng ba lần giá trị dòng điện bình
thường lớn nhất của bóng đèn.
Nếu bảo vệ bên trong của bộ điều khiển
tác động trước khi dòng điện đạt đến giá trị bằng hai lần dòng điện danh nghĩa
của bóng đèn, bộ điều khiển được nạp tải, bằng cách thay đổi điện trở R2,
bởi dòng điện bằng 0,95 lần giá trị dòng điện nhỏ nhất làm cho thiết bị bảo vệ
tác động. Dòng điện nhỏ nhất làm thiết bị bảo vệ tác động được xác định bằng
cách ban đầu cho bộ điều khiển làm việc ở dòng điện bình thường của bóng đèn và
tăng dần dòng điện đầu ra theo nấc 2 % (mỗi nấc được duy trì cho đến khi đạt đến
điều kiện ổn định) cho đến khi thiết bị bảo vệ tác động. Tuy nhiên, dòng điện
không được điều chỉnh lớn hơn 3 lần dòng điện bình thường của bóng đèn.
Điều kiện ổn định được coi là đạt được
khi chênh lệch giữa hai giá trị đọc liên tiếp của độ tăng nhiệt so với nhiệt độ
môi trường lấy trong khoảng thời gian nửa giờ không lớn hơn 1 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
a nguồn
DUT thiết bị cần thử nghiệm
D 100A, 600 V
R2 0...200W (thông số công suất
của điện trở phải tối thiểu bằng ½ công suất bóng đèn)
R1 = Ulamp
magn2/Plamp magn
Thông số công suất của điện trở phải tối
thiểu bằng ½ công suất bóng đèn
Hình 4 - Mạch
điện thử nghiệm khả năng chịu chỉnh lưu của balát
34.6. Sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35. Bảo vệ các linh
kiện đi kèm
35.1. Giới hạn điện áp đỉnh
Trong các điều kiện hoạt động bình thường,
khi được kiểm tra với điện trở ca tốt giả được lắp vào và các điều kiện làm việc
không bình thường, như quy định trong Điều
34, điện áp ở các đầu nối ra không được vượt quá giá trị đỉnh lớn nhất cho phép
quy định trong Bảng 2 tại mọi thời điểm.
Bảng 2 - Quan
hệ giữa điện áp làm việc hiệu dụng và điện áp đỉnh lớn nhất
Điện áp tại
các đầu nối ra
Điện áp làm
việc hiệu dụng
V
Điện áp đỉnh
lớn nhất cho phép
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 200
500
2 900
750
3 100
1 000
3 200
CHÚ THÍCH: Cho phép nội suy tuyến
tính giữa các nấc điện áp đã cho.
35.2. Giới hạn điện áp làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35.3. Sự phù hợp
Để kiểm tra sự phù hợp theo 35.1 và
35.2, các điện áp đầu ra đo được phải là các điện áp giữa đầu nối ra bất kỳ và
đất. Ngoài ra, điện áp xuất hiện giữa các đầu nối ra phải được đo trong trường
hợp khi có điện áp ngang qua tấm chắn cách điện trong phạm vi các linh kiện đi
kèm.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
THỬ NGHIỆM ĐỂ XÁC ĐỊNH BỘ PHẬN DẪN LÀ BỘ PHẬN MANG ĐIỆN
CÓ THỂ GÂY ĐIỆN GIẬT
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục A của
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI BỘ ĐIỀU KHIỂN BÓNG ĐÈN CÓ BẢO VỆ
NHIỆT
Không áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục
B của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC C
(quy định)
YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI BỘ ĐIỀU KHIỂN BÓNG ĐÈN BẰNG ĐIỆN TỬ
CÓ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CHỐNG QUÁ NHIỆT
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục C của
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU CẦU KHI TIẾN HÀNH THỬ NGHIỆM NUNG NÓNG BỘ ĐIỀU KHIỂN
BÓNG ĐÈN CÓ BẢO VỆ NHIỆT
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục D của
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC E
(quy định)
SỬ DỤNG HẰNG SỐ S KHÁC 4 500 TRONG THỬ NGHIỆM tw
Không áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục
E của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỘP CHỐNG GIÓ LÙA
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục F của
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC G
(quy định)
GIẢI THÍCH VIỆC RÚT RA GIÁ TRỊ ĐIỆN ÁP XUNG
Không áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục
G của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC THỬ NGHIỆM
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục H của
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
PHỤ
LỤC I
(quy định)
PIN/ACQUI DÙNG CHO ĐÈN ĐIỆN CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục A của
TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
PHỤ
LỤC J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC PHƯƠNG TIỆN CỦA CHẾ ĐỘ NGHỈ VÀ CHẾ ĐỘ NGĂN CHẶN
Áp dụng các yêu cầu trong Phụ lục D của TCVN 7722-2-22 (IEC 60598-2-22).
PHỤ
LỤC K
(quy định)
BALÁT CÓ CHỨC NĂNG KIỂM TRA TỰ ĐỘNG DÙNG CHO HOẠT ĐỘNG
CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP
Bảng K.1 nêu nội dung chi tiết các yêu
cầu liên quan của IEC 62034 và việc áp dụng
các yêu cầu này cho balát có chức năng kiểm tra tự động trong phạm vi của tiêu
chuẩn này. Phụ lục này cần được đọc cùng với IEC 62034.
Bảng K.1 -
Yêu cầu liên quan đến IEC 62034
IEC 62034
Điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng cho
balát thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 7590-2-7 (IEC 61347-2-7)
4
Các yêu cầu
4.1
An toàn, kết cấu và hướng dẫn lắp đặt
a) Ngoại trừ điểm b) dưới đây tất cả
các yêu cầu đều được đề cập trong các yêu cầu của
tiêu chuẩn này
b) Áp dụng các yêu cầu trong IEC
62034, 4.1
- Thiết kế và kết cấu để đảm bảo chỉ
những người được ủy quyền mới có thể thay đổi thời gian thử nghiệm và tần suất
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát mạch định thời gian
Không áp dụng. Chỉ áp dụng yêu cầu
này khi chỉ có một thiết bị định thời gian duy nhất cho toàn bộ hệ thống.
4.3
Yêu cầu chức năng
4.3.1
Hệ thống kiểm tra tự động (ATS)
Kiểm tra các khoảng thời gian được
nêu trong Điều 5; Phát hiện sự cố đề cập trong 4.3.2, 4.3.3. 4.5 ; Chỉ yêu cầu
của điều này liên quan đến việc ghi lại sự cố trong vòng 24 h - Yêu cầu này
được kiểm tra sau các thử nghiệm 4.5, 4.3.2 và 4.3.3.
4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng trực tiếp IEC 62034, 4.3.2
4.3.3
Các bóng đèn được thử nghiệm trong
chế độ khẩn cấp
Áp dụng IEC 62034, 4.3.3.
CHÚ THÍCH: Mục đích của điều này
không chỉ để thử nghiệm hoạt động của bóng đèn khẩn cấp từ nguồn khẩn cấp mà
còn để kiểm tra nạp điện bất kỳ đến pin/acqui trong khoảng thời gian kiểm tra
có bù thích hợp (ví dụ bằng cách tăng thời gian thử nghiệm). Thuật ngữ ‘đầy tải'
cho trong điều sự phù hợp có nghĩa
‘dòng điện tải phóng điện lớn nhất của
mạch điện, không kể giai đoạn khởi động
’
4.3.4
Các bóng đèn được thử nghiệm trong
chế độ khẩn cấp và trong điều kiện nguồn bình thường
Áp dụng trực tiếp IEC 62034, 4.3.4.
CHÚ THÍCH : Nhà chế tạo cần công bố
nếu điều này áp dụng cho sản phẩm của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống hỏng và sự cố một phần
hệ thống
4.4.1
Hỏng hệ thống viễn thông
Áp dụng trực tiếp IEC 62034, 4.4.1.
CHÚ THÍCH : Hỏng là việc mất tín hiệu
điều khiển /mất kết nối (có thể là sợi dây; tín hiệu radio; tín hiệu mang
trên nguồn lưới). Hoạt động khẩn cấp không bị hạn chế.
4.4.2
Nối liên kết hệ thống
Áp dụng IEC 62034, 4.4.2 liên quan đến
các điều kiện sự cố được mô tả cần đặt lên đấu nối viễn thông và đấu nối điều
khiển balát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏng linh kiện
Áp dụng trực tiếp IEC 62034, 4.4.3.
CHÚ THÍCH: ‘Hỏng linh kiện’ bao gồm
tất cả các linh kiện bên trong của sản phẩm trong hệ thống đến tụ điện, điện
trở, v.v... mức như thử nghiệm của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1), Điều 14. Điều này
chỉ áp dụng việc hỏng linh kiện có thể giống một tín hiệu điều khiển. Nếu nhà
chế tạo công bố rằng điều này là không thể xảy ra thì không cần thử nghiệm
này.
4.4.4
Tương thích các bộ phận của hệ thống
Không áp dụng - Yêu cầu hệ thống
4.4.5
Miễn nhiễm điện từ
Áp dụng trực tiếp IEC 62034, 4.4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏng phần mềm
Áp dụng lEC 62034, 4.4.6.
CHÚ THÍCH : Được nhà chế tạo công bố
đồng thời có bằng chứng được nêu trong tài liệu ví dụ bằng lưu đồ, phân tích
phương thức sự cố, v.v...
4.5
Thử nghiệm bóng đèn khẩn cấp
Áp dụng IEC 62034, 4.5.
CHÚ THÍCH: Chỉ thị sự cố có thể được
cung cấp bằng tín hiệu hình ảnh và/hoặc tín hiệu liên lạc xác định từ balát
5
Thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Thử nghiệm chức năng
Áp dụng lEC 62034,5.1.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có yêu cầu,
cần chứng tỏ chức năng kiểm tra và chức năng trì hoãn kiểm tra được điều khiển
bởi balát. Nhà chế tạo cần công bố sự phù hợp của các yêu cầu định thời gian
và chi tiết hoạt động.
5.2
Khoảng thời gian thử
nghiệm
Áp dụng IEC 62034, 5.2.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có yêu cầu,
cần chứng tỏ chức năng kiểm tra và chức năng trì hoãn kiểm tra được điều khiển
bởi balát. Nhà chế tạo cần công bố sự phù hợp của các yêu cầu định thời gian
và chi tiết hoạt động.
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Quy định chung
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.2
Độ chính xác và bảo vệ trong giai đoạn
định thời gian
6.2.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2
Độ chính xác của việc định thời gian
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.2.3
Bảo vệ chức năng định thời gian
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3
Các yêu cầu đối với cơ sở có thể có người trong giai đoạn thử
nghiệm và giai đoạn nạp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui định chung
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.2
Thử nghiệm đèn điện trọn bộ
6.3.2.1
Quy định chung
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.2.3
Khởi động bằng tay chức năng kiểm
tra
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.2.4
Khởi động tự động chức năng kiểm tra
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.3
Thử nghiệm hệ thống cấp nguồn trung
tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.1
Quy định chung
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.3.2
Pin/acqui kép
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.3.3
Khởi động bằng tay chức năng kiểm
tra
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn thời gian thử nghiệm
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
6.3.4
Khởi động tự động chức năng kiểm tra
Không áp dụng - Yêu cầu tòa nhà/hệ
thống
7
Chỉ thị và ghi lại kết quả mà thiết
bị phải thực hiện
7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng IEC 62034, 7.1. Trong trường
hợp áp dụng, cần chứng tỏ chức năng ghi lại thử nghiệm được điều khiển bởi
balát.
7.2
Chỉ thị
Áp dụng IEC 62034, 7.2. Đối với
balát, hoạt động của nguồn lưới được đề cập bởi chỉ thị nạp điện của
pin/acqui.
7.3
Ghi kết quả
Áp dụng IEC 62034, 7.1. Trong trường
hợp áp dụng, cần chứng tỏ chức năng ghi lại thử nghiệm được điều khiển bởi
balát.
PHỤ
LỤC L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÍNH TƯƠNG THÍCH GIỮA BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ HOẠT ĐỘNG BẰNG
NGUỒN LƯỚI BÌNH THƯỜNG VÀ BỘ ĐIỀU KHIỂN HOẠT ĐỘNG KHẨN CẤP BẰNG NGUỒN PIN/ACQUI
Phụ lục này chỉ liên quan đến bộ điều
khiển điện tử được cấp điện từ nguồn pin/acqui dùng cho chiếu sáng khẩn cấp nhằm
sử dụng trong chế độ duy trì và hoạt động cùng với bộ điều khiển điện tử dùng
cho bóng đèn huỳnh quang như đề cập trong TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3).
L.1. Chuyển đổi
L.1.1. Quy
định chung
Khi chưa xác định thời gian đối với
thao tác chuyển đổi từ chế độ bình thường (duy trì) sang chế độ khẩn cấp (theo
cả hai chiều - từ chế độ duy trì sang chế độ khẩn cấp và ngược lại), có thể có
khả năng bộ điều khiển điện tử hoạt động bằng nguồn lưới sẽ phát hiện ra hỏng
bóng đèn và cắt nguồn cho bóng đèn khi có phục hồi nguồn điện lưới bình thường.
Để giảm rủi ro của các trường hợp này, và nâng cao tính tương thích của bộ điều
khiển hoạt động bằng nguồn lưới và bộ điều khiển khẩn cấp giữa các nhà chế tạo
khác nhau, có thể quy định khái niệm về
việc định thời gian cho thao tác chuyển đổi.
Phụ lục này đưa ra hai qui trình thử
nghiệm riêng rẽ có thể sử dụng để giảm rủi ro của
“việc phát hiện sự cố bóng đèn” không mong muốn này.
Các qui trình này là:
Qui trình A: Kiểm tra thời gian (xem
L.1.2) và điện áp chuyển đổi (xem Điều L.2)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển đề cập trong tiêu chuẩn
này và đáp ứng các yêu cầu của Qui trình A của
phụ lục này có thể được ghi nhãn với ký hiệu sau.

L.1.2. Qui trình A
- Kiểm tra thời gian
Nếu bộ điều khiển điện tử khẩn cấp có mạch
điện chuyển đổi thì thử nghiệm định
thời gian dưới đây (xem Hình L.1) dùng
cho bộ điều khiển khẩn cấp có thao tác chuyển đổi tích hợp cần thỏa mãn:
a) Quá độ từ hoạt động duy trì sang hoạt
động khẩn cấp
Sau thời gian cắt nguồn điện áp dùng
cho bộ điều khiển, việc ngắt bóng đèn khỏi các đầu nối ra của bộ điều khiển điện
tử phải nằm trong khoảng từ 50 ms đến 500 ms.
b) Quá độ từ hoạt động khẩn cấp sang
hoạt động duy trì
Bóng đèn phải được nối với bộ điều khiển
điện tử hoạt động bằng nguồn lưới ít nhất 5 ms trước khi điện áp nguồn được phục
hồi sang bộ điều khiển điện tử hoạt động bằng nguồn lưới.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.1 - Sơ
đồ thời gian : thao tác chuyển đổi
Kiểm tra sự phù hợp của thao tác chuyển đổi trong thao tác chuyển đổi
bộ điều khiển khẩn cấp với pin/acqui, bằng cách sử dụng máy hiện sóng để kiểm
tra các khoảng thời gian quy định trong
điểm a) và b) của điều này.
Bộ điều khiển khẩn cấp phù hợp với thử
nghiệm này có thể tác động với tất cả các kiểu bộ điều khiển điện tử hoạt động
bằng nguồn điện lưới dùng cho bóng đèn huỳnh quang.
L.1.3. Qui trình B
- Kiểm tra
Nếu bộ điều khiển khẩn cấp có mạch điện
chuyển đổi, thử nghiệm chức năng dưới đây đối với hệ thống nguồn lưới và hệ thống
khẩn cấp hoàn chỉnh có thể được sử dụng để kiểm tra hoạt động đúng.
a) Đóng và cắt điện áp nguồn với đặc
tính mô tả trên Hình L.2 với:
t1 = 10 ms
t2 ³ 2 s
t3 = 10 x (t1 + t2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(t1 có các giá trị sau: 20
ms, 30 ms, 40 ms, 50 ms, 60 ms, 70 ms, 80 ms, 90 ms, 100 ms)
t1 = xx ms
t2 ³ 2 s
t3 = 10 x (t1 + t2)
c) Lặp lại thử nghiệm a) với thay đổi
giá trị t1:
(t1 có các giá trị sau: 150
ms, 200 ms, 250 ms, 300 ms, 350 ms, 400 ms, 450 ms, 500 ms)
t1 = xxx ms
t2 ³ 2 s
t3 = 10 x (t1 + t2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.2 - Điện
áp nguồn dùng cho thử nghiệm chức năng
Đối với thử nghiệm này, cần nối bộ điều
khiển điện tử và bộ điều khiển khẩn cấp với cùng một điện áp nguồn.
Sự phù hợp: Đối với từng thử nghiệm
a), b) và c), điện áp đến bóng đèn từ bộ điều khiển điện tử hoạt động bằng nguồn
điện lưới cần xuất hiện trong t2 và sau t3 ở tất cả các
bước.
Bộ điều khiển khẩn cấp phù hợp với thử
nghiệm này có thể hoạt động đúng chỉ với kiểu bộ điều khiển điện tử hoạt động bằng
nguồn lưới được sử dụng trong thử nghiệm.
L.2. Qui trình A và B - Điện áp chuyển
đổi
Để đảm bảo tính tương thích giữa bộ điều
khiển điện tử hoạt động bằng nguồn lưới bình thường và bộ điều khiển bằng điện
tử hoạt động bằng nguồn pin/acqui, điện áp không được xuất hiện tại các đầu nối
bóng đèn của bộ điều khiển điện tử bằng nguồn lưới và giữa các đầu nối bóng đèn
và đất, khi bộ nghịch lưu của bộ điều khiển hoạt động bằng pin/acqui đang đóng
điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện
áp ở các đầu nối của bộ điều khiển khẩn cấp hoạt động bằng pin/acqui được sử dụng
để nối với bộ
điều khiển điện tử hoạt động bằng nguồn lưới liên quan, và từ các đầu nối này đến
đất trong quá trình hoạt động ở chế độ khẩn cấp. Các điện áp này không được vượt
quá 10 V.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Lưu ý chung về thử nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn
8. Bảo vệ chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ
phận mang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Yêu cầu đối với nối đất bảo vệ
11. Khả năng chịu ẩm và cách điện
12. Độ bền điện
13. Thử nghiệm độ bền nhiệt của cuộn dây
balát
14. Điều kiện sự cố
15. Điều kiện khởi động
16. Dòng điện bóng đèn
17. Dòng điện nguồn
18. Dòng điện lớn nhất trong dây dẫn
bất kỳ (với ca tốt nung nóng trước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. An toàn chức năng (EBLF)
21. Thao tác chuyển đổi
22. Thiết bị nạp lại
23. Bảo vệ chống phóng điện quá mức
24. Bộ chỉ thị
25. Điều khiển từ xa, chế độ nghỉ, chế độ ngăn
chặn
26. Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ và thử nghiệm
độ bền
27. Đảo ngược cực tính
28. Điều kiện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Chiều dài đường rò và khe hở không khí
31. Vít, bộ phận mang dòng và các mối nối
32. Khả năng chịu nhiệt, cháy và chịu phóng
điện tạo vết
33. Khả năng chịu ăn mòn
34. Điều kiện không bình thường của
bóng đèn
35. Bảo vệ các linh kiện đi kèm
Phụ lục A (quy định) - Thử nghiệm để xác định bộ phận dẫn là bộ phận mang điện
có thể gây điện giật
Phụ lục B (quy định) - Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển bóng đèn có bảo vệ
nhiệt
Phụ lục C (quy định) - Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển
bóng đèn bằng điện tử có phương tiện bảo vệ chống quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (quy định) - Sử dụng hàng số S khác 4 500 trong thử nghiệm tw
Phụ lục F (quy định) - Hộp chống gió lùa
Phụ lục G (quy định) - Giải thích việc rút ra giá trị xung điện áp
Phụ lục H (quy định) - Các thử nghiệm
Phụ lục I (quy định) - Pin/acqui dùng cho đèn điện chiếu sáng khẩn cấp
Phụ lục J (tham khảo) - Các phương tiện
của chế độ nghỉ và chế độ ngăn chặn
Phụ lục K (quy định) - Balát có chức năng kiểm tra tự động dùng cho hoạt động
chiếu sáng
khẩn
cấp
Phụ lục L (tham khảo) - Tính tương
thích giữa bộ điều khiển điện tử hoạt động bằng nguồn lưới bình thường và bộ điều
khiển hoạt động khẩn cấp bằng
nguồn pin/acqui