TIÊU
CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN
2330 - 78
VẬT
LIỆU CÁCH ĐIỆN RẮN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ĐIỆN VỚI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
TẦN SỐ CÔNG NGHIỆP
Methods of testing
solid electrical insulating materials. Determination of electricstrengthat
commercial power frequencies
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
độ bền điện của vật liệu cách điện rắn, kể cả các màng bằng hợp chất pôlyme với
điện áp xoay chiều tần số công nghiệp từ 40 đến 62 Hz.
1. ĐỊNH NGHĨA
1.1. Điện áp đánh thủng là trị số đỉnh của
điện áp xoay chiều khu vực, chia cho
(giá trị hiệu dụng)
khi xảy ra đánh thủng.
1.2. Độ bền điện của vật liệu cách điện là tỷ
số của điện áp đánh thủng trên chiều dày trung bình của mẫu thử nằm giữa các
điện cực. Độ bền điện đo bằng kV/mm.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chỉ tiêu độ bền điện của vật liệu, được
xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này, không đặc trưng cho độ
bền điện của vật liệu đó trong các kết cấu.
2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI
THIẾT BỊ THỬ
2.1. Nguồn điện của thiết bị thử, máy biến áp
thử và thiết bị điều chỉnh cần phải bảo đảm tạo ra dạng hình sin của đường cong
điện áp trên mẫu thử, với tần số từ 40 đến 62 Hz, sao cho hệ số biên độ của
điện áp thử (tỷ số giữa điện áp lớn nhất và điện áp hiệu dụng) nằm trong giới
hạn
± 5% hay 1,34 ¸ 1,48
Máy biến áp phải chọn sao cho điện áp đánh
thủng trung bình của mẫu thử không nhỏ hơn 15% điện áp danh định của máy biến
áp.
Công suất của thiết bị thử phải bảo đảm đủ
dòng điện 40mA ở phía thứ cấp của máy biến áp trong tất cả khoảng điện áp làm
việc và hệ số cosφ (cosφ từ 0 đến 1).
Để thử các vật liệu có độ dò điện lớn, cần có
máy biến áp có dòng điện thứ cấp lớn hơn 40mA.
Cho phép tiến hành thử ở các thiết bị có trị
số dòng điện ngắn mạch nhỏ hơn, nếu kết quả thử ở các thiết bị đó bằng các kết
quả nhận được khi thử bằng các thiết bị quy định trong tiêu chuẩn này.
2.2. Điện trở bảo vệ cần được chọn theo tính
ổn định động của máy biến áp. Khi không đủ số liệu về tính ổn định động của máy
biến áp, điện trở bảo vệ phải nằm trong giới hạn từ 0,2 đến 1W cho 1V điện áp ở phía thứ cấp của máy
biến áp thử đến 110kV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơ le dòng điện lớn nhất cần chọn lựa theo
tính chất cách điện của vật liệu thử và công suất thiết bị thử, sao cho máy
biến áp không bị ngắt trước lúc đánh thủng.
2.4. Thiết bị điều chỉnh cần bảo đảm điều
chỉnh đều điện áp. Trong trường hợp không thể điều chỉnh đều điện áp, các nấc
thay đổi điện áp khi điều chỉnh không được vượt quá 0,5% điện áp danh định của
máy biến áp.
2.5. Việc đo điện áp được phép tiến hành ở
phía điện áp cao (trực tiếp trên mẫu thử), hoặc ở phía điện áp thấp ưu tiên đo
điện áp ở phía điện áp cao.
Ở phía điện áp cao có thể tiến hành đo bằng
kilovon-mét, von mét với máy biến áp đo lường hay bằng khí cụ đo được đấu vào
bộ phận chịu áp, còn ở phía điện áp thấp có thể đo bằng von-mét. Trong tất cả
các trường hợp, trừ trường hợp đo điện áp trên mẫu thử bằng kilovon-mét biên
độ, thang của khí cụ đo cần phải được chia độ dựa theo bộ phóng điện đo lường
hình cầu hoặc kilovon-mét biên độ.
Nếu điện áp ở cuộn dây thứ cấp của máy biến
áp thử biến đổi đáng kể khi đấu mẫu thử, thì việc chia độ của hệ thống đo cần
được tiến hành khi mẫu thử đã được đấu vào máy biến áp.
Sai số đo điện áp không được vượt quá 4%.
3. ĐIỆN CỰC
3.1. Các điện cực phải bảo đảm tiếp xúc tốt
với mẫu thử.
Có thể dùng các vật liệu sau đây làm điện
cực: thép không gỉ, đồng thau hay đồng. Bề mặt làm việc của các điện cực cần
bằng phẳng và có độ nhẵn không thấp hơn cấp 9 theo TCVN 1063-71.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Các điện cực được quy định trong tiêu
chuẩn này là bắt buộc dùng để thử vật liệu cách điện rắn. Trong trường hợp có
cơ sở kỹ thuật, cho phép dùng các điện cực kiểu và kích thước khác.
3.4. Vật liệu cách điện ở dạng tấm, lá, cuộn
và màng có chiều dày đến 3mm được thử bằng hai điện cực hình trụ. Một
điện cực phải có đường kính 25mm và chiều cao không nhỏ hơn 25mm, điện
cực thứ 2 phải có đường kính 75mm và chiều cao 15mm. Cạnh của
điện cực phải được vê tròn bán kính 3mm. Các điện cực này được đặt đồng
trục theo hình 1.
Tấm có chiều dày lớn hơn 3mm cũng được
thử bằng các điện cực quy định ở trên, nhưng các điện cực này được bố trí theo
một trong các cách sau:
a) Điện cực có đường kính 75mm được
đặt trong chỗ khoét sâu của mẫu. Chiều dày của mẫu ở vị trí đặt các điện cực
phải bằng 3 ± 0,2mm.
b) Các điện cực được đặt trên mẫu thử giữ
nguyên chiều dày.
Để khi thử đạt được áp lực lớn, nếu tiêu
chuẩn về vật liệu quy định, thì được phép chọn điện cực bên trên có chiều cao
lớn hơn.

Hình 1
3.5. Để thử các vật liệu gốm, dùng điện cực
dưới phẳng có đường kính 75mm, điện cực trên hình bán cầu, hoặc hình cầu
có đường kính 25mm. Trên mẫu tạo ra một hốc hình cầu có bán kính bằng ½
đường kính của điện cực (hình 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép dùng các điện cực bằng keo than chì.
3.6. Các băng hẹp và các loại vật liệu màng
được thử bằng 2 điện cực hình trụ có đường kính 6mm với bán kính mép vê
1mm. Các điện cực được bố trí đồng trục trong thiết bị thử để mẫu được
giữ giữa các bề mặt mút của các điện cực này. Khối lượng của điện cực trên 50 ±
2g. Các điện cực này cũng được sử dụng cùng với các điện cực được quy định
trong điều 3.4 để thử màng bằng hợp chất pô-li-me, ví dụ về cách bố trí các
điện cực và mẫu được chỉ rõ trên hình 3 (a,b).

A – Điện cực trên (điện cực động); B – Điện
cực dưới: C – Mẫu; D - Ống lót bằng đồng thau; E – Đĩa đệm đồng thau để nối các
điện cực dưới; F – Đĩa đệm bằng vật liệu cách điện; C – Vỏ bằng vật liệu cách
điện.
Cho phép dùng hai điện cực bằng kim loại
giống nhau, có dạng tấm chữ nhật chiều rộng 5mm, chiều dài 100 mm, có
bán kính vê tròn 0,5mm. Chiều cao của tấm không nhỏ hơn 5mm, mép
của các điện cực không được dịch chuyển so với nhau. Hình dạng của các điện cực
không được dịch chuyển so với nhau. Hình dạng của các điện cực được chỉ rõ trên
hình 4.

Để tránh khả năng phóng điện bề mặt khi thử
các mẫu hẹp, cho phép nối các màng bằng vật liệu cách điện vào mẫu thử. Đối với
các điện cực hình trụ, cho phép dùng vòng bảo vệ với đường kính đủ để cho giữa
điện cực và vòng còn một rãnh có chiều rộng không nhỏ hơn 1,5mm.
3.7. Đối với ống cách điện mềm có đường kính
trong đến 12mm, có thể dùng thanh bằng kim loại để làm điện cực trong.
Đường kính của thanh được chọn sao cho ống áp khít vào thanh, khi lắp khít ống
không được phép dãn ra, Điện cực ngoài được làm bằng lá kim loại có chiều rộng
25mm và chiều dày không lớn hơn 0,025mm, cuộn chặt xung quanh ống.
Các mẫu có đường kính trong lớn hơn 12mm có
thể được cắt ra thành mảnh hay dải để thử theo điều 3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Để thử các ống rắn có đường kính đến 100mm
và chiều dày thành ống đến 3 mm, cho phép dùng lá kim loại có chiều
rộng 25 mm làm điện cực ngoài; lá kim loại được ép sát vào bề mặt ống.
Dùng lá kim loại hay ống kim loại làm điện cực trong, và ép sát vào mặt ống mẫu
thử. Cho phép dùng nước, bột than chì hoặc bột kim loại làm điện cực trong, nếu
chúng không ngấm vào bên trong thành mẫu thử và không làm thay đổi tính chất
của vật liệu thử. Mép vê của điện cực trong phải nhô ra khỏi điện cực ngoài
không nhỏ hơn 25mm.
Cho phép thoa lên tấm kim loại dầu pa-ra-fin,
dầu biến áp, mỡ va-dơ-lin hay mỡ si-lic hữu cơ để rà khít vào mặt trong của ống
mẫu thử, nếu không ảnh hưởng đến kết quả thử.
3.9. Khi thử các ống hình trụ có đường kính
trong lớn hơn 100mm và chiều dày thành đến 3mm, dùng một dải kim
loại lá có chiều rộng 75 mm làm điện cực ngoài, còn điện cực trong là
một đĩa bằng kim loại lá có đường kính 25mm, rà khít vào bề mặt trong
của ống. Cách bố trí các điện cực chỉ rõ trên hình 5.
3.10. Khi thử các ống có chiều dày thành ống
lớn hơn 3mm, các điện cực được chọn phù hợp với đường kính trong của ống
theo điều 3.8 và 3.9.
Các điện cực bằng kim loại lá có chiều rộng
thích hợp, được bố trí theo một trong các cách sau:
a) Điện cực được đặt trong lỗ khoét của mẫu,
chiều dày thành mẫu ở nơi đặt điện cực phải bằng 3 ± 0,2mm;
b) Điện cực được đặt trên mẫu thử giữ nguyên
chiều dày.
3.11. Các mẫu được chế tạo bằng bột ép và
bằng vật liệu đúc được thử ở dạng tấm hay đĩa, có chiều dày ở chỗ thử 3mm hay
1mm. Hình dạng mẫu được quy định trong tiêu chuẩn về vật liệu.
3.12. Sơn vécni được thử ở dạng màng, được
tráng lên nền bằng giấy, vải thủy tinh hoặc lên tấm đồng mỏng theo quy định trong
các tiêu chuẩn về vật liệu. Khi thử các vật liệu này, dùng các điện cực quy
định trong điều 3.4 và 3.6. Đối với các màng sơn tráng lên nền kim loại, thì
dùng ngay nền này làm điện cực dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các vật liệu có độ bền điện lớn, có
thể sinh ra hiện tượng phóng điện bề mặt, cho phép bố trí các điện cực như hình
6b, nếu điều này được quy định trong tiêu chuẩn về vật liệu. Các điện cực có
đường kính 5 ± 0,05 mm và bán kính vê tròn 2,5 ± 0,05mm.

3.14. Kiểu, vật liệu và kích thước các điện
cực chọn theo tiêu chẩn này và theo các yêu cầu của tiêu chuẩn về vật liệu cách
điện. Áp lực của các điện cực nén lên mẫu thử phải phù hợp với các chỉ dẫn
trong tiêu chuẩn về vật liệu, khi chưa có tiêu chuẩn vật liệu, có thể bằng 9,8
KN/m2 (100 G/cm2).
4. MẪU THỬ
4.1. Hình dạng, kích thước, số lượng và
phương pháp gia công mẫu được quy định trong các tiêu chuẩn về vật liệu.
Kích thước của mẫu cần phải sao cho trên bề
mặt mẫu không có hiện tượng phóng điện mặt. Việc gia công mẫu không được làm
biến đổi tính chất của vật liệu. Bề mặt mẫu cần phải sạch, các điện cực phải áp
sát bề mặt mẫu. Bề mặt mẫu cần phải sạch, các điện cực phải áp sát bề mặt mẫu.
Khi cần thiết, bề mặt mẫu cần được làm sạch bằng một dung dịch nào đó, không
gây ra ảnh hưởng đến tính chất của mẫu.
4.2. Số lượng mẫu được quy định trong các
tiêu chuẩn về vật liệu cách điện tương ứng.
Số lần thử (số lần đánh thủng) không được ít
hơn 5 lần. Nếu như mỗi kết quả khác nhau hơn 15% trị số trung bình được xác
định qua 5 lần thử, thì cần phải tăng số lần thử lên gấp 2 lần. Độ bền điện
được tính theo cả 10 lần thử.
Số lần thử (số lần đánh thủng) của các màng
bằng hợp chất pô-li-me được quy định trong bảng 1 (theo chiều dày của màng và
đường kính của các điện cực cao áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày màng, mm
Số lần thử với
đường kính của điện cực cao áp
6 mm
25 mm
Đến 0,02
Lớn hơn 0,02 đến 0,05
Lớn hơn 0,05 đến 0,5
30
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
10 (5)
Khi đó, nếu hệ số biến thiên của độ bền điện
lớn hơn 10% trị số trung bình số học, thì kết quả không được chấp nhận và phải
tiến hành loại thử thứ hai với số lần gấp đôi.
4.3. Thường hóa và điều kiện hóa các mẫu, cần
được tiến hành theo các yêu cầu của tiêu chuẩn về vật liệu và TCVN 2329 – 78.
Thường hóa các mẫu hàng pô-li-me được thực
hiện ở nhiệt độ 23 ± 20C, độ ẩm tương đối của không khí 50 ± 5%
trong 96 giờ.
5. TIẾN HÀNH THỬ
5.1. Nên thử vật liệu trong các điều kiện mà
nó sẽ được sử dụng. Nếu việc tạo ra các điều kiện như vật khó khăn, do phóng
điện mặt hoặc phóng điện theo mép các điện cực, cho phép thử ở môi trường có độ
bền lớn, ví dụ: chất lỏng cách điện hoặc khí nén.
5.2. Việc thử trong không khí với nhiệt độ
cao, được thực hiện trong bộ điều nhiệt có kích thước thích hợp, trong đó không
có hiện tượng phóng điện mặt khi thử. Mẫu trước khi thử cần có nhiệt độ quy
định trong suốt chiều dày của mẫu. Các phương tiện thử phải đảm bảo duy trì
nhiệt độ quy định xung quanh mẫu (ví dụ: nhờ tuần hoàn không khí). Tốt nhất là
do nhiệt độ ở một hoặc cả hai điện cực, cũng như tại một vị trí bất kỳ gần mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Thử trong chất lỏng. Chất lỏng dùng khi
xác định độ bền điện, phải thỏa mãn những yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn
về vật liệu. Chất lỏng không được ảnh hưởng đến vật liệu thử. Nên cho chất lỏng
tuần hoàn để duy trì nhiệt độ không đổi xung quanh mẫu thử.
Phải làm sao cho ở các mép điện cực không có
bọt khí.
Khi thử các màng bằng hợp chất pô-li-me, đọ
thấm điện môi của chất lỏng cần xấp xỉ 2,2. Thời gian tiếp xúc của mẫu thử với
chất lỏng trong quá trình thử không được quá một phút.
Điều kiện thử phải phù hợp với quy định trong
các tiêu chuẩn về vật liệu. Nếu không có các tiêu chuẩn này thì được tiến hành
với nhiệt độ chất lỏng ứng với nhiệt độ không khí xung quanh (điều kiện trong
phòng 15 – 350C).
5.4. Việc đo điện áp đánh thủng được thực
hiện sau khi điều kiện hóa theo quy định và sau khi đo chiều dày của mẫu. Chiều
dày của các mẫu thử vật liệu cách điện rắn, được xác định bằng trị số trung
bình số học của các kết quả đo ở 5 điểm tại mặt các điện cực, với sai lệch
không quá ± (1% + 0,002mm).
Khi dùng các điện cực hình trụ theo điều 3.6,
chiều dày của mẫu vật liệu cách điện rắn được đo tại 3 điểm, còn chiều dày màng
pô-li-me đo tại 5 điểm.
Khi đo chiều dày màng pô-li-me, khí cụ đo,
diện tích đo và lực nén được chọn tùy theo tính chất và chiều dày của màng, và
được quy định trong các tiêu chuẩn về vật liệu.
Đối với vật liệu gốm; đo chiều dày được tiến
hành ở một vị trí có chiều dày nhỏ nhất của mẫu.
5.5. Việc xác định độ bền điện khi nâng đều
điện áp được thực hiện bằng cách nâng điện áp từ không, với tốc độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 kV/s đối với mẫu có điện áp đánh thủng lớn
hơn 20kV.
Việc thử này đòi hỏi phải có một số hiểu biết
về vật liệu hoặc thực hiện một hai lần thử sơ bộ. Cần phải sao cho trị số trung
bình số học của thời gian đánh thủng nằm trong khoảng trị số đã nói trên, tuy
có thể một số trị số thời gian đánh thủng nằm ngoài khoảng đó.
5.6. Tiến hành xác định độ bền điện khi nâng
từng nấc điện áp theo hai phương án sau đây:
5.6.1. Phương án A
Điện áp cần phải được nâng từng nấc và duy
trì mỗi nấc trong 20 giây.
Điện áp thử ở nấc thứ nhất được chọn theo
bảng 2 sao cho trị số của nó xấp xỉ 40% điện áp đánh thủng xác suất, xác định
được khi nâng đều điện áp thử.
Nếu không biết trị số dự kiến của điện áp
đánh thủng thì có thể xác định trị số này theo phương pháp quy định ở điều 5.5.
Nếu mẫu chịu được điện áp đấu trong 20 giây,
thì chuyển sang nấc điện áp tiếp sau, cao hơn, theo bảng 2.
Thời gian chuyển điện áp từ nấc này sang nấc
khác, phải nằm trong giới hạn 1 – 2 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hiện tượng đánh thủng xảy ra vào lúc nâng
điện áp, thì điện áp ở nấc trước đó được coi là điện áp đánh thủng.
Nếu hiện tượng đánh thủng xảy ra vào lúc xảy
ra sau một khoảng thời gian nhỏ hơn 2 phút, cần giảm trị số điện áp của nấc thứ
nhất theo bảng 2.
Trị số điện áp thử để
xác định độ bền điện của vật liệu cách điện bằng phương pháp nâng điện áp từng
nấc
Bảng 2
0,50
0,55
0,60
0,65
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
1,3
1,4
2,0
2,2
2,4
2,6
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6,0
6,5
7,0
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
24
26
28
50
55
60
65
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
130
140
150
0,75
0,80
0,85
0,90
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,7
1,8
1,9
3,0
3,2
3,4
3,6
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
8,5
9,0
9,5
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
34
36
38
75
80
85
90
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
180
190
200
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
4,0
4,2
4,4
4,6
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
44
46
48
100
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
5.6.2. Phương án B
Điện áp được nâng từng nấc, mỗi nấc giữ trong
1 phút.
Điện áp nấc thứ nhất được đặt lên mẫu bằng
cách nâng đều.
Điện áp nấc thứ nhất phải bằng 50% trị số
điện áp đánh thủng, xác định được khi nâng đều điện áp.
Điện áp thử ở mỗi một nấc sau, cần được nâng
thêm 10% trị số điện áp thử ở nấc thứ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc đánh thủng xảy ra vào lúc nâng điện
áp, thì điện áp ở nấc trước đó được coi là điện áp đánh thủng. Lấy trị số hiệu
dụng làm trị số điện áp đánh thủng.
5.7. Thử các mẫu là màng hợp chất pô-li-me
được thực hiện trên một lớp màng bằng cách nâng đều điện áp.
5.8. Tiêu chuẩn của hiện tượng đánh thủng
điện. Khi đánh thủng điện, dòng điện chạy qua mạch thử tăng lên, và điện áp
trên mẫu thử giảm xuống: khi đó thiết bị thử được ngắt.
Trong các trường hợp cá biệt có thể xảy ra sự
phóng điện trong môi trường xung quanh, do đó cần theo dõi khi thử quan sát các
mẫu, các kết quả quan sát phải được ghi vào biên bản thử.
Khi thử vuông góc với các lớp mẫu của các vết
đánh thủng dễ phát hiện.
Khi thử song song với bề mặt hay dọc theo các
mẫu, cần phải kiểm tra hiện tượng đánh thủng bằng cách tiến hành thử lặp lại.
Khi thử lặp lại việc đánh thủng cần phải xảy
ra với điện áp rất thấp. Thực tế khi thử lặp lại, chỉ một điện áp đánh thủng
lần đầu được sử dụng, nửa điện áp này được nâng cho đến khi xảy ra đánh thủng
bằng cách giống như thử lần đầu.
Nếu thử nghiệm được thực hiện bằng cách nâng
từng nấc điện áp, thì khi đấu lặp lại, lấy điện áp không thấp hơn nấc đầu tiên.
6. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Ui: Điện áp đánh thủng mẫu, kV;
: Chiều dày trung
bình số học của mẫu thử dưới điện cực, mm;
n: Số lần đo.
6.2. Độ lệch trung bình tiêu chuẩn của trị số
độ bền điện S được tính theo công thức:

Trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. BIÊN BẢN THỬ
Biên bản thử cần có các nội dung sau:
a) Tên, ký hiệu và mô tả về vật liệu thử;
b) Việc chuẩn bị mẫu trước khi thử;
c) Mô tả thiết bị thử và đo lường;
d) Mô tả hệ thống điện cực;
d) Môi trường tiến hành thử, nhiệt độ và độ
ẩm tương đối khi thử trong không khí, hoặc nhiệt độ chất lỏng và tên chất lỏng;
e) Phương pháp nâng điện áp; khi thử theo
cách nâng từng nấc, trị số điện áp đầu tiên; tần số danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Điện áp đánh thủng và chiều dày trung bình
mỗi mẫu;
i) Trị số trung bình số học của độ bền điện,
kV/mm;
Độ lệch trung bình tiêu chuẩn và số mẫu;
k) Các hiện tượng quan sát thấy bằng mắt khi
đánh thủng (phóng điện, kiểm tra mẫu);
l) Vật liệu làm nền khi thử các màng sơn;
m) Hệ số biến thiên khi thử các màng bằng hợp
chất pô-li-me.