TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13812:2023
ISO/IEC 20924:2021
INTERNET VẠN VẬT
- TỪ VỰNG
Internet of things (IoT) - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 13812:2023 hoàn
toàn tương đương với ISO/IEC 20924:2021.
TCVN 13812:2023 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Internet of things (IoT) - Vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa về Internet vạn vật và một tập các thuật
ngữ và định nghĩa. Tiêu chuẩn này là nền tảng thuật ngữ cho Internet vạn vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và các thuật ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Thuật ngữ chung
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị <điểm cuối (endpoint)> được sử dụng để xác định một
điểm cuối, có thể định rõ nguồn hoặc đích của dữ liệu đang được
truyền.
3.1.2
Ứng dụng
(application)
Phần mềm được thiết kế để thực hiện một mục đích cụ thể.
[NGUỒN: 4.1, ISO/IEC 24713-2:2008, đã sửa đổi - “chương trình hoặc một
phần” bị xóa khỏi phần đầu của định nghĩa.]
3.1.3
Kiến trúc
(architecture)
<Hệ thống> Tập các khái niệm hoặc thuộc tính cơ bản
của một hệ thống trong môi trường được thể hiện theo các phần tử, mối quan hệ
và theo các nguyên tắc thiết kế và phát triển.
[NGUỒN: 3.2, ISO/IEC/IEEE 42010:2011, đã sửa đổi - “Tập các”
được thêm vào phần đầu của định nghĩa.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài sản (asset)
Thực thể có giá trị
và thuộc sở hữu hoặc dưới sự quản lý của một cá nhân, tổ chức, chính phủ hoặc
các nhóm khác.
3.1.5
Tính sẵn sàng
(availability)
Thuộc tính có thể truy cập và sử dụng theo nhu cầu bởi thực thể được
phân quyền.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống IoT có thể bao gồm cả người dùng và các cấu phần
dịch vụ là “thực thể được phân quyền”.
[NGUỒN: 3.7, ISO/IEC 27000:2018[1]]
3.1.6
Đặc trưng
(characteristic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: 3.1.4, ISO 18104:2014]
3.1.7
Tính toán mây[2] (cloud computing)
Phương thức cho phép truy nhập mạng vào một không gian chứa các tài
nguyên vật lý hoặc ảo dùng chung có khả năng mở rộng và linh hoạt với sự tự phục
vụ và quản trị theo yêu cầu.
[NGUỒN: 3.2.5, TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), đã sửa đổi]
3.1.8
Dịch vụ mây (cloud
service)
Một hoặc nhiều khả năng được cung cấp thông qua tính toán mây,
được gọi qua một giao diện xác định.
[NGUỒN: 3.2.8, TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), đã sửa đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung cấp dịch vụ mây
(cloud service provider)
Bên cung cấp các dịch vụ mây.
[NGUỒN: 3.2.15, TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), đã sửa đổi]
3.1.10
Sự tuân thủ
(compliance)
Phù hợp với các quy tắc, chẳng hạn như những quy định được xác định bởi
luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc chính sách.
3.1.11
Cấu phần (component)
Phần mô đun, có thể triển khai và thay thế của một hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12
Tính bí mật
(confidentiality)
Thuộc tính mà trong đó thông tin không được chuẩn bị sẵn sàng hoặc được
tiết lộ cho các cá nhân, thực thể hoặc quá trình trái phép.
[NGUỒN: 3.10, ISO/IEC 27000:2018]
3.1.13
Dữ liệu (data)
Ký hiệu hoặc các ký hiệu được biểu diễn dưới dạng số và định dạng phù hợp
cho việc truyền tải, lưu trữ, diễn giải hoặc xử lý.
3.1.14
Kho dữ liệu (data
store)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một kho dữ liệu có thể được truy cập bởi một thực thể đơn hoặc
được chia sẻ bởi nhiều thực thể thông qua mạng hoặc kết nối IoT.
3.1.15
Thực thể số (digital
entity)
Phần tử tính toán và/hoặc phần tử dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Một thực thể số có thể tồn tại ở nhiều dạng, chẳng hạn một dịch
vụ mây hoặc một dịch vụ trong trung tâm dữ liệu hoặc dưới dạng một phần từ mạng
hoặc một cổng IoT.
3.1.16
Dịch vụ khám phá
(discovery service)
Dịch vụ tìm các tài nguyên, thực thể hoặc dịch vụ dựa trên đặc điểm kỹ
thuật của mục tiêu mong muốn.
CHÚ THÍCH: Một dịch vụ khám phá có thể được sử dụng bởi người dùng thật
hoặc người dùng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm cuối (endpoint)
Cấu phần hiển thị hoặc
sử dụng một hoặc nhiều giao diện mạng.
3.1.18
Thực thể (entity)
Vật (vật lý hoặc phi vật lý) tồn tại riêng biệt.
[NGUỒN: 3.1. TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014), đã sửa đổi]
3.1.19
Cấu phần chức năng
(functional component)
Khối chức năng cần thiết để tham gia vào một hoạt động, được hỗ trợ bởi
sự triển khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: 3.2.3, TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014), đã sửa đổi - thêm
chú thích.]
3.1.20
Người dùng thật
(human user)
Con người sử dụng hệ thống.
3.1.21
Định danh
(identifier)
Thông tin phân biệt rõ một thực thể với các thực thể khác trong bối cảnh
định danh nhất định.
3.1.22
Bối cảnh định danh
(identity context)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.23
Thông tin
(information)
Dữ liệu có ý nghĩa cụ
thể trong một bối cảnh nhất định.
3.1.24
Giao diện (interface)
Biên giới giữa hai cấu phần chức năng, được xác định bởi các đặc
trưng khác nhau liên quan đến chức năng, kết nối vật lý, trao đổi tín hiệu
và các đặc trưng khác.
[NGUỒN: 2.15, ISO/IEC 13066-1:2011, đã sửa đổi - Trong định nghĩa, “các
đơn vị” được thay thế bằng “các cấu phần”; “, nếu thích hợp” bị
xóa khỏi phần cuối của định nghĩa.]
3.1.25
Tính liên tác
(interoperability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: 3.1.5, TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), đã sửa đổi - “tính
tương hợp” đổi bằng “tính liên tác”]
3.1.26
Mạng (network)
Hạ tầng kết nối một tập các điểm cuối, cho phép truyền dữ liệu
giữa các thực thể số có thể truy cập thông qua các điểm cuối đó.
3.1.27
Thực thể vật lý
(physical entity)
Thực thể trong thế giới
vật lý có thể là đối tượng cảm biến và/hoặc thi hành.
3.1.28
Kiến trúc tham chiếu
(reference architecture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.29
Tính an toàn (safety)
Tình trạng trong đó rủi ro gây tổn hại (cho con người) hoặc thiệt hại
được giới hạn ở mức độ chấp nhận được.
[NGUỒN: 3.34, TCVN 12592:2018 (ISO 21101:2014)]
3.1.30
Dịch vụ (service)
Chức năng riêng biệt được cung cấp bởi một thực thể thông qua
các giao diện.
[NGUỒN: 2.2.2.46, ISO/IEC TR 14252:1996, đã sửa đổi - Trong định nghĩa,
“phần của chức năng” đã được thay thế bằng “chức năng” và “ở một mặt của giao
diện đối với một thực thể ở mặt khác của giao diện” được thay thế bằng “thông
qua các giao diện”.]
3.1.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tổ chức quản lý và cung cấp dịch vụ hoặc các dịch vụ cho khách
hàng.
[NGUỒN: 3.2.24, ISO/IEC 20000-10:2018]
3.1.32
Bên liên quan
(stakeholder)
Cá nhân, nhóm, tổ chức, hoặc các lớp tham dự vào một hệ thống.
[NGUỒN: 3.10, ISO/IEC/IEEE 42010:2011]
3.1.33
Thẻ nhãn (tag)
Nhãn mà con người hoặc máy móc có thể đọc hoặc danh tính số
được sử dụng để truyền thông tin về một thực thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.34
Tính đáng tin cậy
(trustworthiness)
Khả năng đáp ứng kỳ vọng của bên liên quan theo cách có thể chứng minh,
kiểm chứng và đo lường.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào bối cảnh hoặc lĩnh vực, cũng như sản phẩm hoặc dịch vụ, dữ liệu và công nghệ cụ thể được sử dụng, các đặc
trưng khác nhau áp dụng và cần xác minh để đảm bảo đáp ứng kỳ vọng của các bên
liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Các đặc trưng của tính đáng tin cậy bao gồm, ví dụ, độ tin
cậy, tinh sẵn sàng, khả năng phục hồi, an ninh, sự riêng tư, an toàn, trách nhiệm
giải trình, tính minh bạch, tính toàn vẹn, tính xác thực, chất lượng, tính khả
dụng và độ chính xác,
CHÚ THÍCH 3: Tính đáng tin cậy là một thuộc tính có thể được
áp dụng cho các dịch vụ, sản phẩm, công nghệ, dữ liệu và thông tin cũng như
trong bối cảnh quản trị, cho các tổ chức.
3.1.35
Thực thể ảo (virtual
entity)
Thực thể số đại diện cho một thực thể vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đeo (wearable
device)
Thiết bị điện tử được thiết kế để đặt gần, trên hoặc trong cơ thể.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị đeo thường có nhiều khả năng cảm biến, nhưng
công suất nguồn hạn chế khả năng truyền và xử lý dữ liệu. Là các thiết bị quan
trọng của IoT, người ta coi việc truyền giữa các thiết bị đeo và mạng có thể
không yêu cầu bất kỳ sự can thiệp nào của con người. Thiết bị đeo bao gồm các
thiết bị điện tử có thể sử dụng được bởi con người, động vật và các sinh vật
khác.
3.2 Thuật ngữ về Internet vạn vật
3.2.1
Bộ thi hành
(actuator)
<Internet vạn vật > thiết bị IoT có thể thay đổi một hoặc nhiều
thuộc tính của một thực thể vật lý đáp ứng đầu vào.
CHÚ THÍCH: Sự thay đổi về bản chất có thể
là phi cơ học.
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<lnternet vạn vật > hệ thống thu thập dữ liệu cần thiết từ một nhóm các cảm biến và
tập hợp dữ liệu đó thành các thông điệp chuyển đến một cấu phần.
3.2.3
Người dùng số
(digital user)
Thực thể số sử dụng hệ thống IoT
CHÚ THÍCH: Người dùng số bao gồm các dịch vụ tự động hóa thay mặt cho
người dùng thật.
3.2.4
Internet vạn vật
(Internet vạn vật)
IoT
Hạ tầng của các thực thể, con người, hệ thống và tài nguyên thông tin
được kết nối với nhau cùng với các dịch vụ xử lý và đáp ứng với thông
tin từ thế giới thực và ảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình khái niệm IoT
(IoT conceptual model)
Cấu trúc và các định nghĩa chung để mô tả các khái niệm, các mối quan hệ
và hành vi trong một hệ thống IoT.
3.2.6
Thiết bị IoT (IoT
device)
Thực thể của một hệ thống IoT tương
tác và giao tiếp với thế giới vật lý thông qua cảm biến hoặc
thi hành.
3.2.7
Miền IoT (IoT domain)
Nhóm chức năng chính của một hệ thống IoT
CHÚ THÍCH: Mọi thực thể trong một hệ thống tham gia vào một hoặc nhiều
miền IoT và được cho là bao gồm hoặc chứa bởi miền đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng IoT (IoT
gateway)
Thực thể của một hệ
thống IoT kết nối một hoặc nhiều mạng lân cận và các thiết bị IoT
trên các mạng đó với nhau và với một hoặc nhiều mạng
truy cập.
3.2.9
Hệ thống IoT (IoT
system)
Hệ thống cung cấp các chức năng của IoT.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống IoT có thể gồm, nhưng không giới hạn các thiết
bị IoT, cổng IoT, cảm biến và bộ thi hành.
3.2.10
Tính đáng tin cậy IoT
(IoT trustworthiness)
Tính đáng tin cậy của một hệ thống IoT với các đặc trưng bao gồm
an ninh, sự riêng tư, an toàn, độ tin cậy và khả năng phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng IoT (IoT
user)
Người dùng của một hệ thống IoT.
3.2.12
Cảm biến (sensor)
<lnternet vạn vật > thiết bị IoT để đo lường một hoặc nhiều thuộc tính của một hoặc
nhiều thực thể vật lý và xuất dữ liệu mà có thể được truyền qua mạng.
3.2.13
Tính liên tác vận chuyển
(transport interoperability)
Tính liên tác trong đó trao đổi thông tin sử dụng hạ tầng truyền thông
đã thiết lập giữa các hệ thống tham gia.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “vận chuyển” không đề cập đến tầng giao vận trong
mô hình tiêu chuẩn OSI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO/IEC 13066-1:2011, Information technology - Interoperability
with assistive technology (AT) - Part 1: Requirements and recommendations for
interoperability (Công nghệ thông tin - Tính liên tác với công nghệ hỗ trợ
(AT) - Phần 1: Yêu cầu và khuyến nghị về tính liên tác).
[2] ISO/IEC TR 14252:1996, Information technology - Guide to the POSIX
Open System Environment (OSE) (Công nghệ thông tin - Hướng dẫn về Môi trường
Hệ thống Mở POSIX (OSE)).
[3] TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC 15459-3:2014), Công nghệ thông tin
- Mã phân định đơn nhất - Phần 3: Quy tắc chung.
[4] TCVN 12480:2019 (ISO/IEC 17788:2014), Công nghệ thông tin - Tính
toán đám mây - Tổng quan và từ vựng.
[5] TCVN 12481:2019 (ISO/IEC 17789:2014), Công nghệ thông tin - Tính
toán đám mây - Kiến trúc tham chiếu.
[6] TCVN 13055:2020 (ISO/IEC 19941:2017), Công nghệ thông tin-Tính toán
mây-Tính liên tác và tính khả chuyển.
[7] ISO/IEC 20000-10:2018, Information technology - Service management
- Part 10: Concepts and vocabulary (Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ -
Phần 10: Khái niệm và từ vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO/IEC 27000:2018[3],
Information technology - Security techniques - Information security management
systems - Overview and vocabulary (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Tổng quan và từ vựng).
[10] TCVN 11780:2017 (ISO/IEC 27032:2012), Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn về an toàn không gian mạng.
[11] ISO/IEC/IEEE 42010:2011, Systems and software engineering -
Architecture description (Hệ thống và kỹ thuật phần mềm - Mô tả kiến trúc).
[12] ISO 14813-5:2010, Intelligent transport systems - Reference model
architecture(s) for the ITS sector - Part 5: Requirements for architecture
description in ITS standards (Hệ thống giao thông thông minh - (Các) kiến
trúc mô hình tham chiếu cho lĩnh vực ITS - Phần 5: Yêu cầu đối với mô tả kiến
trúc trong tiêu chuẩn ITS).
[13] ISO 18104:2014, Health informatics - Categorial structures for
representation of nursing diagnoses and nursing actions in terminological
systems (Tin học y tế- cấu trúc phân loại để biểu diễn các chẩn
đoán điều dưỡng và các hành động điều dưỡng trong các hệ thống thuật ngữ).
[14] TCVN 12592:2018 (ISO 21101:2014), Du lịch mạo hiểm - Hệ thống quản
lý an toàn - Yêu cầu.
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và các thuật ngữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ chung
3.2 Thuật ngữ về Internet vạn vật
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hiện nay, Bộ KHCN đã công bố TCVN 11238:2015
(ISO/IEC 27000:2014)
[2] Trong một số văn bản QPPL “Tính toán mây” được sử dụng là “Điện toán
đám mây” và trong một số TCVN trong lĩnh vực này sử dụng
là “Tính toán đám mây”.
[3] Hiện nay, Bộ KHCN đã công bố TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014)