TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8021-3:2017
ISO/IEC 15459-3:2014
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - PHÂN ĐỊNH ĐƠN
NHẤT - PHẦN 3: QUY TẮC CHUNG
Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Unique identification
- Part 3: Common rules
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Các từ viết tắt
5 Phân biệt giữa
các loại mã phân định
6 Mã phân định
6.1 Quy tắc
chung về độ dài của mã phân định
6.2 Quy tắc chung
về bộ kí tự của mã phân định
6.3 Sự phù hợp với
TCVN 8021 (ISO/IEC 15459)
Phụ lục A (tham khảo)
Bộ kí tự bất biến theo ISO/IEC 646
Phụ lục B (tham khảo) Tổng quan về các mã phân
định đơn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Mã phân định
các cấp khác nhau
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8021-3:2017 thay thế TCVN
8021-3:2009.
TCVN 8021-3:2017 hoàn toàn tương đương
ISO/IEC 15459-3:2014.
TCVN 8021-3:2017 do Tiểu Ban kĩ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động"
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) Công
nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ
liệu tự động - Phân định đơn nhất, gồm các phần sau:
- TCVN 8021-1:2017 (ISO/IEC
15459-1:2014) Phần 1: Đơn vị vận tải đơn chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8021-3:2017 (ISO/IEC
15459-3:2014) Phần 3: Quy tắc chung
- TCVN 8021-4:2017 (ISO/IEC
15459-4:2014) Phần 4: Sản phẩm đơn chiếc
và gói sản phẩm
- TCVN 8021-5:2017 (ISO/IEC
15459-5:2014) Phần 5: Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng
- TCVN 8021-6:2017 (ISO/IEC 15459-6:2014) Phần
6: Nhóm.
Lời giới thiệu
Việc phân định đơn nhất có
thể cần đối với các cấp khác nhau của vật phẩm, trên đơn vị vận tải,
trên đơn vị vận tải có thể quay vòng, với các cấp nhóm và tại bất cứ nơi nào. Những thực
thể như vậy thường được một số bên, cả tư nhân và công sử dụng suốt vòng đời của
chúng. Mỗi bên phải có khả năng phân định và xác định nguồn gốc các thực thể
như vậy để có thể tham chiếu đến các thông tin đi kèm như dữ liệu kiểm tra về
chất lượng, chất hóa học đã dùng, số lô các phần, hợp phần hoặc nguyên vật liệu thô
v.v...
Thông tin liên quan thường được lưu
giữ trong một số loại cơ sở dữ liệu. Thông tin này có thể được truy cập thông qua việc sử
dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) hoặc giao thức truy
cập phù hợp khác như giao thức truy cập danh mục v.v...
Nếu mã phân định thực thể được thể hiện
dưới dạng mã vạch hoặc một phương tiện phân định và thu nhận dữ liệu tự động
(AIDC - Automatic identification and data capture) khác sẽ đem lại những
lợi ích đáng kể và khi được gắn với
hoặc trở thành một hợp phần thực thể sẽ được phân định đơn nhất sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một mã phân định có thể được tất cả
các bên sử dụng;
- mỗi bên có thể sử dụng một
mã phân định xác định để tra cứu
các tệp dữ liệu của họ trong máy tính để tìm dữ liệu đi kèm với thực thể đó;
Tất cả các kĩ thuật AIDC đều có khả
năng mã hóa mã phân định.
Điều được kì vọng là các
tiêu chuẩn ứng dụng
sử dụng các công nghệ phân định tự động khác nhau, sẽ được xây dựng trên
cơ sở mã phân định làm một khóa
chính. Khi cần có các tiêu chuẩn ứng dụng này, các tiêu chuẩn mà có thể quy định
các quy tắc bổ sung về việc phải sử dụng cấp phân định nào, có thể liên hệ với tổ chức
phát hành.
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc
chung để tạo mã phân định nhằm đạt được sự
phân định đơn nhất thực thể.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - PHÂN
ĐỊNH ĐƠN NHẤT - PHẦN 3: QUY TẮC CHUNG
Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Unique identification
- Part 3: Common rules
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc
chung áp dụng cho phân định đơn nhất được yêu cầu để đảm bảo đầy đủ
tính tương thích giữa các loại mã phân định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8021-2 (ISO/IEC 15459-2) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định đơn nhất - Phần 2: Thủ
tục đăng kí;
TCVN 8656-1 (ISO/IEC 19762-1) Công nghệ
thông tin - Kĩ thuật phân định và thu thận dữ liệu tự động - Thuật ngữ hài hòa - Phần
1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC.
ISO/IEC 646, Information technology -
ISO 7-bit coded character set for information interchange (Công nghệ thông tin
- Bộ kí tự mã hóa 7-bit theo
ISO cho trao đổi thông tin);
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa quy định trong TCVN 8656-1 (ISO/IEC 19762-1) và các thuật ngữ định nghĩa
sau:
3.1
Thực thể (entity)
Bất kì thực thể nào (vật thể hoặc
phi vật thể) có sự tồn tại riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Chuỗi (string)
Các kí tự được cấp cho một thực
thể được xây dựng bằng việc sử dụng các quy tắc của Tổ chức phát
hành để tạo ra một mã số rõ ràng trong phạm vi ngữ cảnh xác định theo các tiêu chuẩn đặc thù của
bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459)
3.3
Mã phân định ứng dụng (qualifier)
Một hoặc nhiều kí tự tham chiếu đến
một thực thể, cung cấp ý nghĩa của
chuỗi dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1 Ví dụ về mã phân định
ứng dụng là các DI, AI và OID
3.4
Mã phân định (identity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Một số tiêu
chuẩn của bộ TCVN
8021 (ISO/IEC 15459) cho phép tổ hợp mã phân định ứng dụng/ chuỗi thành mã phân định.
CHÚ THÍCH 2 Trong tiêu chuẩn hoặc
tài liệu khác, Ull đề cập đến một
mã phân định đã biết.
3.5
Tổ chức phát hành (Issuing
agency)
Tổ chức được Cơ quan đăng kí ủy quyền
cấp các mã số xác định công ty phù hợp với yêu cầu trong TCVN 8021-2 (ISO/IEC
15459-2).
3.6
Mã tổ chức phát hành (Issuing
agency code)
Một hoặc nhiều kí tự do Cơ
quan đăng kí cấp cho Tổ chức
phát hành để tổ chức này được thừa nhận và phân biệt với các Tổ chức phát hành
khác.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hoặc nhiều kí tự được Tổ
chức phát hành cấp cho một nhà phát hành mã
phân định để được thừa nhận
và phân biệt nhà
phát hành này với các nhà phát hành khác.
3.8
Phân định (Identification)
Quá trình (hành động) cấp mã phân định cho một thực
thể.
3.9
Xác định (Identifying)
Quá trình nhận biết một thực thể bằng việc truy
cập mã phân định
của nó.
4 Các từ viết tắt
AI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AIDC
Automatic Identification and Data
Capture (Phân định và
thu nhận dữ liệu tự động)
CIN
Company Identifying Number (Mã số
xác định công ty)
DI
Data Identifier (Số phân định dữ liệu)
IA
Issuing Agency (Tổ chức phát
hành)
IAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OID
Object Identifier (Số phân định
đối tượng)
RA
Registration Authority (Cơ quan đăng kí)
5 Phân biệt giữa các
loại mã phân định
Tiêu chuẩn TCVN 8021 (ISO/IEC
15459) công nhận các loại mã phân định, mỗi loại sẽ được sử dụng để phân định cấp
độ, ý nghĩa, việc xử lý, vai trò v.v... cụ thể. Mỗi tổ chức có thể chấp nhận sử
dụng một hoặc nhiều loại mã phân định đã biết.
Tiêu chuẩn TCVN 8021-2
(ISO/IEC 15459-2) yêu cầu Tổ chức phát hành xác định quy tắc nhằm đảm bảo không nhà phát
hành mã phân định
đơn nhất nào cấp trúng mã
phân định trong phạm
vi loại mã đã định. Các tổ
chức sử dụng mã phân định phải
đảm bảo rằng các mã
phân định cho
các loại khác nhau được coi là các tham chiếu riêng biệt.
Hiện có cơ chế phân biệt giữa
các loại mã phân định với nhau. ISO/IEC 15434 hoặc ISO/IEC 9834-1 đề cập đến định
dạng dữ liệu mà thành tố mã phân định ứng dụng của mã phân định có
thể sử dụng. Tổ
chức phát hành sẽ quy định các định dạng dữ liệu được sử dụng. Vì mục đích của
tiêu chuẩn này, các ví
dụ nêu ra chưa toàn diện nhưng là đại diện cho đầy đủ các phân định ứng dụng
có thể sử dụng và thích hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Các mã phân định luôn
bắt đầu với một mã phân định ứng
dụng (xem ví dụ trong các
phụ lục tham khảo tại mỗi tiêu
chuẩn của bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 Mỗi tiêu chuẩn của bộ TCVN
8021 (ISO/IEC 15459) đều đặc biệt tham chiếu đến số phân định ứng
dụng GS1 (AI), mã phân định dữ liệu
ASC MH10 (DI) và mã phân định vật
thể theo ISO/IEC
9834-1 (OID) được sử dụng làm ví dụ hợp pháp
trong phạm vi loại mã phân định đặc thù đã biết.
CHÚ THÍCH 4 Có thể phân định loại bằng mã phân định ứng
dụng hợp pháp (ví dụ: OID “1 0
15459 1” phân định loại
“các đơn vị vận tải”) hoặc loại
phụ trong phạm vi loại đó (ví dụ: DI "6J” phân định các đơn vị
vận tải gồm có các vật phẩm giống
nhau).
6 Mã phân định
Nhà phát hành mã phân định cấp mã phân định
cho mỗi mỗi thực thể, vật phẩm; đơn vị hoặc nhóm đơn chiếc.
Dưới đây là các yêu cầu áp dụng đối với
mã phân định:
a) Mã phân định phải
bao gồm một mã phân định ứng dụng từ một trong các phương pháp phân định mã phân định ứng dụng
nêu trên.
b) Phần hợp thành chuỗi của mã phân định
phải bắt đầu bằng một hoặc nhiều kí tự để phân định nhà phát hành mã phân định, tức
là mã tổ chức
phát hành (IAC), theo
sau là mã số xác định công ty (CIN).
c) Chuỗi phải phù hợp với cấu trúc đã
được quy định cho mã phân định ứng dụng mà nó áp dụng.
d) Chuỗi phải rõ ràng trong phạm vi mã
phân định ứng dụng đó nghĩa là không nhà phát hành nào cấp lại chuỗi đã có trong
mã phân định ứng dụng đó suốt vòng đời thực thể được phân định hoặc cho đến khi
kết thúc một giai đoạn đủ để mã phân định
đó không còn ý nghĩa đối với bất kì
người sử dụng nào nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Một số tiêu chuẩn của bộ TCVN 8021
(ISO/IEC 15459) cho phép tạo mã phân định từ sự kết hợp hai hoặc nhiều mã phân định ứng
dụng với các chuỗi liên kết của chúng, phù hợp với quy tắc đã định cho phương
pháp phân định mã phân định ứng dụng đó. Điều này sẽ được giải thích trong từng
tiêu chuẩn của bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459).
Khuyến nghị Tổ chức phát
hành cung cấp hướng dẫn
áp dụng cho từng nhà phát hành mã phân định (ví dụ các thuật toán tính số kiểm tra, việc
chọn số phân định ứng dụng GS1 hoặc mã phân định dữ liệu ASC MH 10 v.v.).
6.1 Quy tắc chung
về độ dài mã phân định
Mã phân định phải ngắn nhất có thể để tạo thuận lợi
cho việc mã hóa thông
qua sử dụng các kĩ thuật AIDC khác nhau (ví dụ mã vạch một chiều, hai
chiều, thẻ RFID v.v...) trong phạm vi cùng một hoặc qua nhiều ứng dụng. Nếu sử
dụng mã vạch một chiều thì điều quan trọng
đặc biệt là phải giữ cho mã phân định ngắn, vì cỡ mã vạch tùy
thuộc vào số kí tự được
mã hóa.
6.2 Quy tắc
chung về bộ kí tự của mã phân định
Mã phân định chỉ được chứa các kí tự chữ hoa
và các kí tự số thuộc bộ kí tự bất biến của ISO/IEC 646, xem Phụ lục A.
Mọi hệ thống xử lý dữ liệu phải có khả năng xử lý
các mã phân định sử dụng toàn
bộ kho kí tự được phép.
6.3 Sự phù hợp với TCVN
8021 (ISO/IEC 15459)
Tổ chức có thể tuyên bố rằng tổ chức
là phù hợp với yêu cầu quy định trong bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459) (tất cả các tiêu chuẩn hoặc một
tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn này) nếu tổ chức có thể cấp và xử lý mã phân định theo quy tắc
nêu trong TCVN 8021-3 (ISO/IEC 15459-3), Quy tắc chung, TCVN 8021-2 (ISO/IEC
15459-2), Thủ tục đăng kí và tất
cả các tiêu chuẩn hoặc bất kì
một tiêu chuẩn nào khác của
bộ TCVN 8021 (ISO/IEC 15459).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Bộ kí tự bất biến theo ISO/IEC 646
Bảng A.1 nêu sự khác biệt giữa bộ kí tự bất biến
(bảng các giá trị
ASCII được chia sẻ giữa tất cả các quốc
gia) so với các biến thể quốc gia,
nghĩa là các quốc gia Canada, Trung Quốc, Đức, Đan Mạch, Anh Quốc, Hungari, Nhật,
Malta, Norway, Thụy Điển, Mỹ và Nam Tư cũ. Các kí tự được khuyến nghị trong ô
sáng. Các kí tự trong ô trắng
thể hiện "bộ kí tự bất biến theo ISO/IEC 646". Các kí tự trong ô tối đậm thể
hiện các giá trị sẵn có cho các biến thể quốc gia.
Bảng A.1 - Bộ
kí tự bất biến theo
ISO/IEC 646

Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Tổng quan
theo
TCVN
8021 (ISO/IEC 15459) để liên kết các phần khác nhau

Hình B.1 - Tổng
quan về các tiêu chuẩn của bộ TCVN
8021 (ISO/IEC 15459)
Phụ lục C
(tham khảo)
Các cấu trúc của mã phân định
CHÚ THÍCH Các ví dụ nêu trong
phụ lục này làm minh họa
cho các mã phân định được
thừa nhận và là chưa toàn
điện.
C.1 Phương pháp để có
được sự phân định đơn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng sự phân định đơn nhất, mỗi
mã phân định chỉ được chứa một mã phân định công ty (nghĩa là IAC + CIN)
cùng với một trong hai
a) thành phần theo xê-ri, hoặc
b) mã số bộ phận hoặc
tương tự được mở rộng với thành phần theo xê-ri để làm rõ thực thể, hoặc
c) một mã số bộ phận hoặc
tương tự được kết hợp với thành phần theo xê-ri riêng.
CHÚ THÍCH ANS MH10.8.2 Phụ lục
C.11 cung cấp thêm hướng
dẫn về cách tạo nên chuỗi dữ liệu
nối tiếp.
C.1.1 Chuỗi sử dụng
thành phần theo
xê-ri
Có thể đạt được sự phân định đơn nhất
bằng việc sử dụng chuỗi gồm mã phân định công ty theo sau là một trường dữ
liệu tham chiếu thực thể, nghĩa là chỉ sử dụng
thành phần theo xê-ri rõ ràng xuyên suốt công ty cho tất cả các loại thực
thể (ví dụ DI “25S" hoặc AI “8004”).

Hình C.1 -
Chuỗi sử dụng tham chiếu thực thể đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 -
Chuỗi dữ liệu mã phân định
Mã phân định
Mã phân định ứng dụng
Chuỗi
IAC + CIN
Xê-ri
25S
JNLY
000000118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cách khác để tạo sự phân định đơn nhất là kết hợp các trường
dữ liệu tham chiếu thực thể sau số phân định công ty (nghĩa là IAC + CIN), ví dụ mã số bộ
phận theo sau bởi mã số theo
xê-ri (nghĩa là BỘ PHẬN + XÊ-RI) là rõ ràng trong
phạm vi mã số bộ phận đã cho (ví dụ DI “25S” hoặc AI “8004").

Hình C.2 -
Chuỗi sử dụng xê-ri mở rộng
Bảng C.2 nêu ví dụ về sự kết hợp trong chuỗi dữ
liệu mã phân định khi chuỗi
được tạo thành từ phần mở rộng theo xê-ri do kết hợp mã bộ phận và số xê-ri.
Bảng C.2 -
Chuỗi dữ liệu mã
phân định
Mã phân định
Mã phân định ứng dụng
Chuỗi
IAC + CIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xê-ri
25S
JNLY
110987561
000000118
C.1.3 Chuỗi sử dụng
thành phần theo xê-ri riêng
Loại phân định đơn nhất này được tạo thành từ việc
kết hợp hai hoặc
nhiều trường dữ liệu tham chiếu thực thể sau mã phân định công ty (nghĩa là IAC
+ CIN), ví dụ mã số bộ phận
theo sau bởi một hoặc nhiều thành phần theo xê-ri mỗi yếu tố cùng mã phân định ứng dụng của
nó (nghĩa là BỘ PHẬN + DẤU PHÂN TÁCH +
MÃ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG +
XÊ-RI) được tách bằng dấu phân tách đã cho khi mỗi thành phần là rõ ràng trong
ngữ cảnh các thành phần khác (ví dụ DI “25P + S” hoặc AI “01 + 21”).

Hình C.3 -
Chuỗi sử dụng thành phần theo xê-ri riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 -
Chuỗi dữ liệu mã phân định
Mã phân định
Mã phân định
ứng dụng
Chuỗi
Dấu phân
tách
(nêu cú pháp yêu cầu)
Mã phân định ứng dụng
Chuỗi
IAC + CIN
Bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xê-ri
25P
JNLY
110987561
Gs hoặc +
S
000000118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Mã phân định các cấp khác nhau
D.1 Hướng dẫn
xác định mã phân định
Vì đôi khi rất khó phân biệt và phân loại một thực thể hoặc
nhóm các thực tế, có thể sử dụng
hướng dẫn sau khi miêu tả cấp sẽ được xác định:
- Sản phẩm (ví dụ thực thể,
vật phẩm, v.v...)
Mọi thứ mà bạn sử dụng hoặc bán
- Gói sản phẩm
Một hoặc nhiều sản phẩm trong gói của nó. Một
gói có thể chứa
các gói
khác
- Đơn vị vận tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn vị vận
tải có thể quay vòng
Một bao bì để vận
chuyển, lưu kho, xử lý và bảo vệ sản phẩm có thể quay vòng để sử dụng lại
Đối với cấp có các mã
phân định được sử dụng cho một thực thể đơn hoặc nhóm các thực thể và có thể
chọn một mã phân định ứng dụng phù hợp, phải cân nhắc các trường hợp sau:
- Đơn chiếc
Mã phân định được cấp cho một trường
hợp sản phẩm, gói sản
phẩm,
đơn
vị vận tải hoặc đơn
vị vận tải có thể quay vòng
và duy trì
không thay đổi suốt vòng đời thực thể đó
- Nhóm
Mã phân định được cấp cho một nhóm
sản phẩm, gói sản phẩm, đơn vị vận tải hoặc đơn vị vận tải có thể quay vòng
- Nhóm vật chất
Số lượng các thực thể mà mã phân định
được cấp có liên quan đến các đặc tính vật chất và/ hoặc việc xử lý về mặt vật
thể và duy trì không thay
đổi suốt vòng đời xác định, ví dụ loại; mã phân định được cấp cho loại mã
phân định sản phẩm hoặc gói sản phẩm, lô; mã phân định được cấp cho nhóm
gồm một số các thực thể cùng hoặc khác loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các thực thể mà mã phân định được cấp cho
mục đích
logistic
và có thể là đối tượng để
thay đổi theo thời gian/vòng đời, ví dụ hàng gửi; mã phân định được cấp cho một số
sản phẩm, báo gói
sản phẩm hoặc các đơn vị vận tải được
xếp cùng nhau, ví dụ địa chỉ; mã phân định được cấp cho một số
sản phẩm, gói
sản phẩm hoặc các đơn vị vận tải có cùng địa
điểm.
D.2 Giản đồ phân
định
Phân định có thể được thực hiện trên một
số cấp, việc này
có thể được xác định bởi một mã phân
định ứng dụng xác định trong phạm vi mã phân định đã biết, những vì có thể sử dụng
các mã phân định ứng dụng
giống nhau trên một số cấp trong giản
đồ nên điều quan trọng là phải biết và hiểu hàm ý này khi cấp và sử dụng các mã phân định
cho vật phẩm đơn chiếc
hoặc nhóm các vật phẩm
Vì thế, điều quan trọng
nữa là phải gán
cho mỗi loại mã phân định một cái tên và phần mô tả dạng con người có thể đọc về
mã phân định
nào sẽ được xác định.
Bảng D.1 - Mã
phân định ứng dụng,
tên và mô tả và chuỗi
Mã phân định ứng dụng
Tên (của mã phân định ứng dụng)
Mô tả
Chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AI hoặc DI
Số hàng gửi
Mô tả
Chuỗi
Mã phân định hàng gửi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển đăng kí
Mô tả
Chuỗi
Mã phân định đơn vị vận tải đơn chiếc

AI hoặc DI
Số Sản phẩm
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản phẩm C (ví dụ thùng đựng 12 hộp)
AI hoặc DI
Số Xê-ri
Mô tả
Chuỗi
Mã phân định một thực thể đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AI hoặc DI
Số Sản phẩm
Mô tả
Chuỗi
Loại sản phẩm B (ví dụ hộp 8
quả trứng)
AI hoặc DI
Số Xê-ri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi
Phân định một thực thể đơn

AI hoặc DI
Số Sản phẩm
Mô tả
Chuỗi
Loại sản phẩm A (ví dụ
các quả trứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AI hoặc DI
Số lô
Mô tả
Chuỗi
Mã phân định một nhóm các thực thể
Hình D.1 - Giản đồ
phân định
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 8020 (ISO/IEC 15418), Công
nghệ thông tin - Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và
việc duy trì
[3] TCVN 8021-1 (ISO/IEC 15459-1),
Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định
đơn nhất - Phần 1:
Các đơn vị vận tải đơn chiếc
[4] TCVN 8021-4 (ISO/IEC 15459-4),
Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định
đơn nhất - Phần 4: sản phẩm đơn
chiếc và gói sản phẩm
[5] TCVN 8021-5 (ISO/IEC 15459-5),
Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định
đơn nhất - Phần 5:
Đơn vị vận tải đơn chiếc có thể quay vòng
[6] TCVN 8021-6 (ISO/IEC 15459-6),
Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định
đơn nhất - Phần 6:
Nhóm
[7] ISO 7372, Trade data interchange -
Trade data elements directory
[8] ISO 9834-1, Information technology
- Open systems interconnection - Procedures for the operation of OSI
registration authorities: General procedures and top arcs of the ASN.1 object
identifier tree (Công nghệ thông tin - Hệ thống kết nối mở - Quy trình hoạt động
của các tổ chức đăng ký OSI: Thủ tục chung và các cung trên cùng của biểu đồ hình cây về số phân định
vật thể ASN.1)
[9] ISO 15394, Packaging - Bar code and
two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels (Đóng gói
- Mã vạch và mã hai chiều đối với việc vận chuyển hàng, vận tải và nhãn nhận
hàng)
[10] ISO/IEC 15424, Information
technology - Automatic identification and data capture techniques - Data
carrier identifiers (including symbology identifier) (Công nghệ thông tin - Kĩ
thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - số phân định vật mang dữ liệu
(bao gồm số phân định mã vạch))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ISO 21067, Packaging - Vocabulary
(Đóng gói - Từ vựng)
[13] 22742, Packaging - Linear bar
code and two-dimensional symbols for product packaging (Đóng gói - Mã vạch một chiều
và hai chiều cho bao gói sản phẩm)
[14] 28219, Packaging - Labelling and
direct product marking with linear bar code and two-dimensional symbols (Đóng
gói - Nhãn và gắn nhãn trực
tiếp sản phẩm với mã vạch
một chiều và hai chiều)
[15] ANS MH. 10.8.2, Data identifier
and application identifier standards (Tiêu chuẩn về số phân định dữ liệu và số phân định ứng
dụng)
[16] GS1 general specifications (Quy định
kĩ thuật chung của GS1).