TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12480:2019
ISO/IEC 17788:2014
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - TÍNH TOÁN ĐÁM MÂY - TỔNG QUAN VÀ TỪ VỰNG
Information
technology - Cloud computing - Overview and vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 12480:2019 hoàn toàn
tương đương ISO/IEC
17788:2014
TCVN 12480:2019 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Cloud computing - Overview and vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra tổng quan về
tính toán đám mây cùng với một tập các thuật
ngữ và định nghĩa làm
nền tảng thuật ngữ cho các tiêu chuẩn tính toán đám mây
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại hình tổ chức (ví dụ: doanh
nghiệp thương mại, cơ quan chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận).
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu
viện dẫn.
3 Định nghĩa
3.1 Thuật ngữ
được định nghĩa trong tiêu chuẩn khác
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ được định nghĩa trong TCVN 11238 (ISO/IEC 27000).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính sẵn có (avalability)
Thuộc tính có khả năng truy nhập và sử
dụng theo nhu cầu của một thực thể được cho phép.
3.1.2
Tính bí mật (confidentiality)
Thuộc tính thông tin không sẵn
có hoặc không được tiết lộ cho các cá nhân, thực thể hoặc quá trình trái phép.
3.1.3
An toàn thông tin (information
security)
Việc duy trì tính
bí mật (3.1.2), tính toàn vẹn (3.1.4) và tính
sẵn có (3.1.1) của thông tin.
CHÚ THÍCH Ngoài ra, các thuộc tính liên quan
khác như tính xác thực,
trách nhiệm giải trình, chống chối bỏ và tính tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn (integrity)
Thuộc tính về độ chính xác và tính đầy đủ.
Các thuật ngữ sau đây được định nghĩa
trong Khuyến nghị Rec. ITU-T Y.101:
3.1.5
Tính tương hợp
(interoperability)
Khả năng của hai hoặc
nhiều hệ thống hoặc ứng dụng trao đổi và cùng sử dụng thông tin được trao đổi.
Các thuật ngữ sau đây được định
nghĩa trong ISO/IEC 27729:
3.1.6
Bên tham gia (party)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ sau đây được định nghĩa
trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1):
3.1.7
Cam kết mức dịch vụ - SLA (service
level agreement - SLA)
Cam kết được lập thành tài liệu
giữa nhà cung cấp dịch vụ và
khách hàng để xác định
các dịch vụ và kết quả dịch vụ nhắm tới.
CHÚ THÍCH 1 Cam kết mức dịch vụ
có thể được thiết lập
giữa nhà cung cấp dịch vụ và nhà thầu
cung cấp, nhóm nội bộ
hoặc khách hàng hoạt động như một nhà thầu cung cấp.
CHÚ THÍCH 2 Cam kết mức dịch vụ
có thể bao gồm một
hợp đồng hoặc kiểu cam kết được lập
thành tài liệu khác.
3.2 Thuật ngữ
được định nghĩa trong tiêu chuẩn này
3.2.1
Kiểu khả năng ứng dụng (application
capabilities type)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2
Tính khả chuyển của ứng dụng đám mây (cloud
application portability)
Khả năng chuyển ứng dụng từ một dịch vụ đám mây (3.2.8) sang
một dịch vụ đám mây khác.
3.2.3
Kiểm toán viên đám mây (cloud
auditor)
Là đối tác dịch vụ đám mây
(3.2.14) có trách nhiệm tiến hành kiểm toán việc cung cấp và sử dụng các dịch
vụ đám mây (3.2.8).
3.2.4
Kiểu khả năng đám mây (cloud
capabilities type)
Cách phân loại chức năng được cung cấp
bởi một dịch vụ đám mây (3.2.8) cho khách hàng dịch vụ đám
mây (3.2.11), dựa trên các tài nguyên được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5
Tính toán đám mây (cloud
computing)
Mô thức cho phép truy nhập mạng vào một
hồ chứa (pool) linh
hoạt và có khả năng
thay đổi các tài nguyên vật lý hoặc ảo dùng chung có cung cấp sự tự phục
vụ và quản trị theo nhu cầu.
CHÚ THÍCH Ví dụ về các tài
nguyên bao gồm máy chủ, hệ điều hành, mạng, phần mềm, ứng dụng và
thiết bị lưu trữ.
3.2.6
Tính khả chuyển dữ liệu
đám mây
(cloud data portability)
Tính khả chuyển dữ liệu (3.2.21) từ một
dịch vụ đám mây (3.2.8) sang
một dịch vụ đám mây
(3.2.8)
khác.
3.2.7
Mô hình triển khai đám mây (cloud
deployment model)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Mô hình triển khai đám mây bao gồm đám mây cộng đồng (3.2.19), đám mây lai (3.2.23), đám
mây riêng (3.2.32) và đám mây công cộng (3.2.33).
3.2.8
Dịch vụ đám mây (cloud
service)
Một hoặc nhiều khả năng được cung cấp
qua tính toán đám mây (3.2.5) được gọi bằng cách sử dụng giao diện xác định.
3.2.9
Bên môi giới dịch vụ
đám mây (cloud
service broker)
Đối tác dịch vụ đám mây (3.2.14)
thương lượng các mới quan hệ giữa khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) và
nhà cung cấp dịch vụ đám mây (3.2.15).
3.2.10
Danh mục dịch vụ đám mây (cloud
service category)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Danh mục dịch
vụ đám mây có thể bao gồm
các khả năng từ một hoặc nhiều
kiểu khả năng đám mây (3.2.4).
3.2.11
Khách hàng dịch vụ đám mây (cloud
service customer)
Là bên tham gia (3.1.6) trong một
mối quan hệ nghiệp vụ cho mục đích sử dụng các dịch vụ đám mây (3.2.8).
CHÚ THÍCH Một mối quan hệ nghiệp
vụ không nhất thiết hàm ẩn các cam kết tài chính.
3.2.12
Dữ liệu khách hàng dịch vụ đám mây (cloud
service customer data)
Là lớp các đối tượng dữ liệu chịu sự
kiểm soát bởi luật hoặc
lý do khác của khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) được nhập liệu vào dịch
vụ đám mây (3.2.8) hoặc lả kết quả từ việc sử dụng các khả năng của
dịch vụ đám mây (3.2.8) bởi hoặc đại diện cho khách hàng dịch vụ đám
mây (3.2.11) thông qua các giao diện công khai của dịch vụ đám mây
(3.2.8) đó.
CHÚ THÍCH 1 Vì dự kiểm soát về pháp lý là bản quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.13
Dữ liệu thu thập dịch vụ đám mây (cloud
service derived data)
Lớp các đối tượng dữ liệu
chịu sự kiểm
soát của nhà cung cấp dịch vụ đám mây (3.2.15) được dẫn xuất như một kết
quả của việc tương tác với dịch vụ đám mây (3.2.8) bởi khách
hàng dịch vụ đám mây (3.2.11).
CHÚ THÍCH Dữ liệu
thu thập dịch vụ đám mây bao gồm dữ liệu nhật ký chứa các bản
ghi người sử dụng dịch vụ, tại thời
điểm nào đó, có chức năng nhất định, các kiểu dữ liệu
liên quan, v.v. Dữ liệu
thu thập cũng có thể bao gồm thông tin về số lượng người sử dụng được cho phép và định danh của
người sử dụng đó. Dữ liệu thu thập cũng có thể bao gồm bất kỳ dữ liệu cấu hình hoặc tùy chỉnh nào, trong đó dịch vụ đám mây (3.2.8)
có các khả năng cấu hình
và tùy chỉnh như vậy.
3.2.14
Đối tác dịch vụ đám mây (cloud
service partner)
Bên tham gia (3.1.6) được tham
gia vào việc hỗ trợ hoặc trợ giúp cho các hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ
đám mây (3.2.15) hoặc khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) hoặc cả hai.
3.2.15
Nhà cung cấp dịch vụ đám mây (cloud
service provider)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.16
Dữ liệu nhà cung cấp dịch vụ đám mây (cloud
service provider data)
Lớp các đối tượng dữ liệu, cụ thể đối với hoạt động
dịch vụ đám mây (3.2.8), chịu sự kiểm soát của nhà cung
cấp dịch vụ đám mây (3.2.15).
CHÚ THÍCH Dữ liệu nhà cung cấp dịch vụ đám
mây
bao gồm nhưng không hạn chế đối với thông tin cấu hình và sử dụng tài
nguyên, dịch vụ mây (3.2.8) quy
định việc cấp
phát tài nguyên, lưu trữ và máy ảo, toàn bộ việc sử dụng và cấu hình trung tâm
dữ liệu, tỷ lệ không dệt
của tài nguyên
vật lý và ảo, chi phí vận hành, v.v..
3.2.17
Người sử dụng dịch vụ đám mây (cloud
service user)
Cá nhân hoặc thực thể đại diện cho một
khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) sử dụng các dịch vụ đám mây
(3.2.8).
CHÚ THÍCH Ví dụ: Thiết bị và ứng dụng.
3.2.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục dịch vụ đám mây (3.2.10) trong đó khả
năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây
(3.2.11)
là sự tương tác
và cộng tác thời gian thực.
CHÚ THÍCH CaaS
có thể cung cấp cả kiểu khả năng ứng dụng (3.2.1) và kiểu khả năng nền tảng
(3.2.31).
3.2.19
Đám mây cộng đồng (community
cloud)
Mô hình triển khai
đám mây (3.2.7) hỗ trợ riêng và được chia sẻ bởi một nhóm khách
hàng dịch vụ đám mây
(3.2.11)
cụ thể có các yêu cầu được
chia sẻ và mối quan hệ với nhau, trong đó các tài nguyên được kiểm soát bởi ít nhất một
thành viên trong tập hợp.
3.2.20
Dịch vụ CompaaS (Compute as
a Service - CompaaS)
Danh mục dịch vụ đám mây (3.2.10) trong đó các
khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) là sự cung cấp
và sử dụng các tài nguyên xử lý cần để triển khai và chạy phần mềm.
CHÚ THÍCH Để chạy một vài
phần mềm, có thể cần các khả năng khác ngoài các tài
nguyên xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả chuyển dữ liệu (data
portability)
Khả năng truyền tải dữ liệu dễ dàng từ
một hệ thống đến hệ thống khác không cần yêu cầu nhập lại dữ liệu.
CHÚ THÍCH Bản chất ở đây là dễ dàng chuyển
dữ liệu. Điều này có thể đạt được bởi hệ thống nguồn cung cấp dữ liệu ở
khuôn dạng chính xác được
chấp nhận bởi hệ thống
đích. Nhưng ngay cả khi các
khuôn dạng không phù hợp, sự chuyển đổi giữa chúng
có thể đơn giản và dễ
dàng đạt được với các công cụ sẵn có.
Mặt khác, không thể được mô tả
là “dễ dàng“ khi một
quá trình in dữ liệu ra và gõ lại dữ liệu cho hệ thống đích.
3.2.22
Dịch vụ DSaaS (Data storage as a
Service - DSaaS)
Danh mục dịch vụ đám mây (3.2.10) trong đó khả
năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) là sự cung cấp
và sử dụng lưu trữ
dữ liệu cùng các khả năng liên quan.
CHÚ THÍCH DSaaS có thể cung cấp bất kỳ một
trong ba kiểu khả năng đám mây (3.2.4).
3.2.23
Đám mây lai (hybrid cloud)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.24
Dịch vụ IaaS
(Infrastructure as a Service - IaaS)
Danh mục dịch vụ đám mây (3.2.10) trong đó kiểu
khả năng đám mây (3.2.4) được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây
(3.2.11)
là một kiểu khả năng hạ
tầng (3.2.25).
CHÚ THÍCH Khách hàng dịch
vụ đám mây (3.2.11) không quản lý hay kiểm soát các tài nguyên vật
lý và ảo cơ bản, nhưng kiểm soát các hệ
điều hành, lưu trữ
và ứng dụng đã triển khai sử dụng các tài nguyên vật
lý và ảo. Khách
hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) cũng có thể có khả năng hạn chế
trong việc kiểm soát các thành phần mạng
nhất định (ví dụ, tường lửa
máy chủ).
3.2.25
Kiểu khả năng hạ tầng
(infrastructure capabilities type)
Kiểu khả năng đám mây
(3.2.4)
trong đó khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) có thể cung
cấp và
sử
dụng các tài nguyên mạng, lưu trữ hoặc xử lý.
3.2.26
Dịch vụ được đo lường (measured
service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.27
Nhiều bên thuê
(multi-tenancy)
Việc phân bổ các tài nguyên vật
lý hoặc ảo cho nhiều bên thuê (3.2.37) với các tính toán và dữ
liệu được cách ly và không thể tiếp cận với nhau.
3.2.28
Dịch vụ NaaS (Network as
a Service (NaaS))
Danh mục dịch vụ đám mây
(3.2.10)
trong đó khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây
(3.2.11)
là sự kết nối truyền tải và các khả năng mạng liên quan.
CHÚ THÍCH NaaS
có thể cung cấp bất kỳ một trong ba
kiểu khả năng đám mây (3.2.4).
3.2.29
Tự phục vụ theo nhu cầu (on-demand
self-service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.30
Dịch vụ PaaS (Platform as a
Service - PaaS)
Danh mục dịch vụ đám mây (3.2.10) trong đó kiểu
khả năng đám mây (3.2.4) được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11)
là một kiểu khả năng nền tảng
(3.2.31).
3.2.31
Kiểu khả năng nền tảng (platform
capabilities type)
Kiểu khả năng đám mây (3.2.4) trong đó khách
hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) có thể triển khai, quản lý và chạy các ứng dụng
khách hàng tạo ra hoặc được khách mua, có sử dụng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình và một hoặc
nhiều môi trường thi hành
được hỗ trợ bởi nhà cung
cấp dịch vụ đám
mây (3.2.15).
3.2.32
Đám mây riêng (private cloud)
Mô hình triển khai đám mây (3.2.7), trong đó các
dịch vụ đám mây (3.2.8) được dành riêng để sử dụng bởi một khách
hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) đơn lẻ và các tài nguyên được kiểm soát bởi khách hàng dịch
vụ đám mây
(3.2.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đám mây công cộng (public
cloud)
Mô hình triển khai đám mây (3.2.7) trong đó các
dịch vụ đám mây (3.2.8) luôn có khả năng sẵn có đối với bất kỳ khách
hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) nào và các
tài nguyên được kiểm soát bởi nhà cung cấp dịch vụ đám mây (3.2.15).
3.2.34
Hồ chứa tài nguyên (resource
pooling)
Kết tập các tài nguyên vật
lý hoặc ảo của nhà cung cấp dịch vụ đám mây (3.2.15) để phục vụ một
hoặc nhiều khách hàng dịch vụ đám mây
(3.2.11).
3.2.35
Tính khả nghịch
(reversibility)
Quá trình đối với khách
hàng dịch vụ đám mây (3.2.11) để truy hồi dữ liệu khách hàng dịch vụ đám
mây (3.2.12) và các tạo tác ứng dụng, quá trình đối với nhà
cung cấp dịch vụ đám mây (3.2.15) để xóa tất cả dữ liệu khách hàng dịch
vụ đám mây (3.2.12) cũng như dữ liệu thu thập dịch vụ đám mây (3.2.13)
được quy định theo hợp
đồng sau một khoảng thời gian thỏa thuận.
3.2.36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục dịch vụ đám mây (3.2.10) trong đó kiểu khả năng
đám mây (3.2.4) được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây (3.2.11)
là một kiểu khả năng ứng dụng (3.2.1).
3.2.37
Bên thuê (tenant)
Một hay nhiều người sử dụng
dịch vụ đám mây (3.2.17) truy nhập
chung vào một tập các
tài nguyên vật lý và ảo.
4 Các chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này quy định các chữ
viết tắt dưới đây:
CaaS
Communications as a Service
- Truyền thông như một dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compute as a Service
- Tính toán như một dịch vụ
DSaaS
Data Storage as a Service
- Lưu trữ dữ liệu
như một dịch vụ
IaaS
Infrastructure as a Service
- Hạ tầng như một dịch vụ
IAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý danh tính và truy
nhập
NaaS
Network as a Service
- Mạng như một dịch vụ
PaaS
Platform as a Service
- Nền tảng như một dịch vụ
Pll
Personally Identifiable Information
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SaaS
Software as a Service
- Phần mềm như một dịch vụ
SLA
Service Level Agreement
- Cam kết mức dịch vụ
5 Quy ước
Các viện dẫn đến thuật ngữ quy định trong
Điều 3 thể hiện phông chữ đậm.
6 Tổng quan tính
toán đám mây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán đám mây là một mô thức
cho phép truy nhập mạng vào một hồ chứa (pool) linh
hoạt và có khả năng
thay đổi các tài nguyên vật
lý hoặc ảo dùng chung có cung cấp và quản lý tự phục vụ theo nhu cầu. Mô thức tính
toán đám mây bao gồm các đặc tính chính, các các hoạt động và vai trò tính toán
đám mây, các kiểu
khả năng đám mây và các danh mục dịch vụ đám mây, các mô hình triển
khai đám mây và các khía cạnh xuyên suốt của tính toán đám mây được mô tả tóm tắt trong
Điều 6.
6.2 Các đặc
tính chính
Tính toán đám mây là một mô thức
đang phát triển. Điều 6.2 xác định và mô tả các đặc tính
chính của tính
toán đám mây và không quy định hoặc ràng buộc bất kỳ phương pháp cụ thể nào về triển
khai, phân phối dịch vụ hoặc hoạt động nghiệp vụ.
Các đặc tính chính của tính
toán đám mây là:
- Truy nhập mạng diện rộng:
Tính năng mà trong đó các tài nguyên vật lý và ảo sẵn có trên mạng và truy nhập
thông qua các cơ chế tiêu chuẩn để thúc đẩy việc sử dụng bằng các nền tảng máy
khách (client) đa dạng. Trọng tâm của đặc tính này là tính toán đám mây cung cấp mức
tiện lợi gia tăng trong đó người sử dụng
có thể truy nhập các tài nguyên vật lý và ảo từ bất cứ nơi nào cần làm việc, miễn
là có thể truy nhập mạng, việc sử dụng các máy khách đa dạng bao gồm các thiết
bị như điện thoại
di động, máy tính bảng, máy tính xách tay và máy trạm.
- Dịch vụ được đo lường:
Tính năng mà trong đó việc cung cấp các dịch vụ đám mây được đo lường
sao cho việc sử dụng có thể được giám sát, kiểm soát, báo cáo và lập chứng từ.
Đây là một tính năng quan trọng cần thiết để tối ưu hóa và xác thực dịch vụ
đám mây được cung cấp. Trọng tâm của đặc tính này là khách hàng chi trả tiền cho các
tài nguyên mà họ sử dụng. Từ quan điểm của khách hàng, tính toán đám mây
đem lại cho người sử
dụng giá trị bằng cách cho phép một chuyển đổi từ một mô hình nghiệp vụ sử dụng
tài sản với hiệu quả
thấp sang mô hình có hiệu quả cao.
- Nhiều bên thuê: Tính
năng mà trong đó các tài nguyên vật lý hoặc ảo được phân bổ theo cách để nhiều bên
thuê gồm dữ liệu và tính toán được cách ly và không thể tiếp cận với nhau.
Thông thường, trong bối cảnh nhiều bên thuê, nhóm người sử dụng dịch vụ
đám mây tạo thành một bên
thuê thuộc cùng tổ chức khách hàng dịch vụ đám
mây.
Có thể có các trường hợp nhóm người sử dụng dịch vụ đám mây liên quan đến
người sử dụng từ nhiều khách hàng khác nhau, đặc biệt trong trường hợp của các triển
khai đám mây công cộng và đám mây cộng đồng. Tuy nhiên, một
tổ chức khách hàng dịch vụ đám mây có thể có
nhiều bên thuê khác nhau với một nhà cung cấp dịch vụ đám mây đơn lẻ đại
diện cho các nhóm khác nhau trong tổ chức.
- Tự phục vụ theo nhu cầu.
Tính năng mà trong đó một
khách hàng dịch vụ đám mây có thể cung cấp các khả năng tính toán (nếu
cần) một cách tự động hoặc chỉ tương tác tối thiểu với nhà cung cấp dịch vụ
đám mây. Trọng tâm của đặc tính này là tính toán đám mây đem lại cho người sử dụng một mức giảm tương đối về chi phí, thời gian
và nỗ lực cần thiết để thực hiện một
hành động, do tính năng này cho phép người sử dụng có khả năng làm những diều họ cần, vào
thời điểm họ cần làm
mà không cần có thêm các tương tác của người sử dụng hoặc chi phí bổ sung.
- Tính linh hoạt và khả năng mở
rộng nhanh chóng. Tính năng mà trong đó các tài nguyên vật lý hoặc ảo có
thể được điều chỉnh nhanh và linh hoạt, trong một vài trường hợp là tự động, để tăng hoặc giảm
nhanh chóng các tài nguyên. Đối với khách
hàng dịch vụ đám mây, các tài
nguyên vật lý hoặc ảo sẵn có cho
việc cung cấp thường xuất hiện không giới hạn và có thể mua bất kỳ về số lượng
và trong bất kỳ khoảng thời gian nào một cách tự động, tùy thuộc vào các ràng
buộc của cam kết dịch vụ. Do vậy, trọng tâm của đặc tính này là
tính toán đám mây có
nghĩa là khách hàng
không cần quan tâm về
các tài nguyên hạn
chế và về việc lập kế hoạch khả năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Các hoạt
động và vai trò của tính toán đám mây
Trong bối cảnh tính toán đám mây, cần phải
phân biệt các yêu cầu và vấn đề đối
với các bên tham gia. Các bên tham gia này là các thực
thể có các vai trò (và các vai trò con). Các vai trò lần lượt là tập các hoạt
động và các hoạt động này được thực thi bởi các thành phần. Tất cả các hoạt động liên
quan đến tính toán đám mây có thể được phân loại
thành ba nhóm chính: các hoạt động sử dụng dịch vụ, các hoạt động cung cấp dịch
vụ và các hoạt động hỗ trợ dịch vụ. Một bên tham gia có thể có các vai
trò tại một thời điểm nào đó và chỉ có thể tham gia vào một tập con
cụ thể các hoạt động của vai trò đó.
Các vai trò chính yếu của tính toán đám
mây:
- Khách hàng dịch vụ đám mây.
Là một bên tham gia có mối quan hệ nghiệp vụ cho mục đích sử dụng
các dịch vụ đám mây. Mối quan hệ nghiệp vụ là với một nhà cung cấp dịch
vụ đám mây hoặc với một bên đối tác dịch vụ đám mây. Các hoạt động
chính đối với khách hàng dịch vụ đám mây bao gồm (nhưng
không giới hạn) sử dụng các dịch
vụ đám mây, quản lý và
theo dõi mối quan hệ nghiệp vụ và quản trị sử dụng các dịch vụ đám mây;
- Đối tác dịch vụ đám mây. Là một bên tham gia hỗ trợ hoặc
phụ trợ cho các hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ đám
mây
hoặc khách hàng dịch vụ đám mây hoặc cả hai.
Các hoạt động của một đối tác dịch vụ đám mây phụ thuộc
nhiều vào kiểu đối tác và mối quan hệ
với nhà cung cấp dịch vụ đám mây và khách hàng dịch vụ đám mây. Các ví dụ về các đối tác dịch vụ đám mây bao gồm kiểm toán viên đám mây và nhà
môi giới dịch vụ đám mây;
- Nhà cung cấp dịch vụ đám mây. Là bên tham gia tạo các dịch vụ đám mây sẵn có. Nhà
cung cấp dịch vụ đám mây tập trung vào các hoạt động cần thiết để cung cấp một
dịch vụ đám mây và các hoạt động cần thiết để đảm bảo phân phối
đến khách hàng dịch vụ đám mây cũng như duy
trì dịch
vụ đám mây. Vai trò này bao gồm một tập lớn các hoạt động
(ví dụ: cung cấp
dịch vụ, triển khai và giám sát dịch vụ, quản lý kế hoạch nghiệp vụ, cung cấp dữ liệu kiểm
toán, v.v) cũng như các vai trò con (ví dụ: nhà quản lý nghiệp vụ, nhà quản lý dịch
vụ, nhà cung cấp mạng, nhà quản lý an ninh và rủi ro, v.v).
6.4 Các kiểu
khả năng đám mây và danh mục dịch vụ đám mây
Kiểu khả năng đám mây là một phân
loại các chức năng được cung cấp bởi dịch vụ đám mây cho khách hàng dịch
vụ đám mây, dựa trên các tài nguyên được sử dụng. Có ba kiểu
khả năng đám mây: kiểu khả năng ứng dụng, kiểu khả năng hạ tầng
và kiểu khả năng nền
tảng,
các kiểu khả năng đám mây này khác nhau bởi các kiểu này tuân theo nguyên
tắc phân tách mối liên quan, nghĩa là các kiểu khả năng này có chức năng tối thiểu
chồng lên với mỗi chức năng khác.
- Kiểu khả năng ứng dụng: Là một kiểu khả
năng đám mây trong đó khách hàng dịch vụ đám mây có thể sử dụng các ứng
dụng của nhà cung cấp dịch vụ đám mây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu khả năng nền tảng: Là một kiểu
khả năng đám mây trong đó khách hàng dịch vụ đám mây có thể triển
khai, quản lý và chạy các ứng dụng khách hàng tạo ra hoặc khách hàng yêu cầu sử
dụng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình và một hoặc nhiều môi trường thi
hành được hỗ trợ bởi nhà cung
cấp dịch vụ đám mây.
Tiêu chuẩn này chỉ quy định ba kiểu
khả năng đám mây. Không nên nhầm lẫn các kiểu khả năng đám mây này với
danh mục các dịch vụ đám mây khác.
Danh mục dịch vụ đám mây là một nhóm
các dịch vụ đám mây có vài tập chung về chất lượng. Một danh
mục dịch vụ đám mây có thể gồm các khả năng từ một hoặc nhiều kiểu khả năng đám mây.
Các danh mục dịch vụ đám mây điển
hình là:
- Dịch vụ CaaS: Là một danh
mục dịch vụ đám mây trong đó khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ đám mây là sự tương
tác và cộng tác thời gian thực;
- Dịch vụ CompaaS: Là một
danh mục dịch vụ đám mây trong đó các khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây là sự cung cấp và sử dụng các tài nguyên xử lý cần thiết để
triển khai và chạy
phần mềm;
- Dịch vụ DSaaS: Là một danh
mục dịch vụ đám mây trong đó khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch
vụ mây là sự cung cấp
và sử dụng lưu trữ dữ liệu cùng các khả năng liên quan;
- Dịch vụ IaaS: Là một danh
mục dịch vụ đám mây trong đó kiểu khả năng đám mây cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây là một kiểu khả năng hạ tầng;
- Dịch vụ NaaS: Là một danh
mục dịch vụ đám mây trong đó khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch
vụ đám mây là sự kết nối truyền tải và các khả năng mạng liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dịch vụ SaaS: Là một danh
mục dịch vụ đám mây trong đó kiểu khả năng đám mây cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây là một kiểu khả năng ứng dụng.
Đối với Danh mục dịch vụ đám mây
được bổ sung xem Phụ lục A. Tiêu chuẩn này không hàm ý rằng một danh mục dịch
vụ đám mây nào đó quan trọng hơn bất kỳ danh mục nào khác.
6.5 Các mô
hình triển khai đám mây
Các mô hình triển khai đám mây
thể hiện cách tổ chức tính toán đám mây dựa trên việc
kiểm soát và chia sẻ các tài nguyên vật lý hoặc ảo.
Các mô hình triển khai đám mây
bao gồm:
- Đám mây công cộng: Là Mô hình triển khai
đám mây trong đó các
dịch vụ đám mây sẵn có đối với bất kỳ khách hàng dịch vụ đám mây nào. Một đám mây công cộng có thể được sở hữu,
quản lý và điều hành
bởi một tổ chức
nghiệp vụ, viện nghiên cứu hoặc tổ chức chính phủ hoặc tổ hợp các tổ chức này.
Đám mây công cộng tồn tại
trên hạ tầng pháp lý của nhà cung
cấp dịch vụ đám mây. Tính sẵn có hiện thời
cho khách hàng dịch vụ đám mây cụ thể có thể tuân theo các quy định pháp lý.
Các đám mây công cộng thiết lập một ranh giới rộng quanh đám mây công
cộng, tại đó khách hàng dịch vụ đám mây truy nhập
vào một vài dịch vụ (nếu có các hạn chế) của đám mây công cộng.
- Đám mây riêng: Là Mô hình triển khai
đám mây được
dành riêng để sử dụng bởi một khách hàng dịch vụ đám mây đơn lẻ, tại đó
các tài nguyên được
kiểm soát bởi khách
hàng dịch vụ đám mây. Đám mây riêng có thể được sở hữu, quản lý
và điều hành bởi chính tổ chức
đó hoặc một bên thứ ba bên trong hoặc bên ngoài cơ sở pháp lý. Khách
hàng dịch vụ đám mây cũng có thể cấp quyền truy nhập cho các bên tham
gia khác vì lợi ích của
họ. Các đám mây riêng tìm kiếm để
thiết lập ranh giới kiểm soát
chặt chẽ quanh đám mây riêng dựa trên việc giới hạn khách hàng đối với tổ chức
đơn lẻ.
- Đám mây cộng đồng: Là Mô hình triển khai
đám mây khi dịch
vụ đám mây hỗ trợ riêng và được
chia sẻ bởi một tập hợp các khách hàng dịch vụ đám mây có các yêu cầu
chung và quan hệ với các khách hàng khác, các tài nguyên được kiểm soát bởi ít
nhất một thành viên trong tập hợp này. Một đám mây cộng đồng có thể được
sở hữu, quản lý và điều
hành bởi một hoặc
nhiều tổ chức trong cộng đồng, bên thứ ba hoặc một một số tổ hợp của các tổ chức
này và có thể tồn tại trong hoặc ngoài cơ sở pháp lý. Đám mây cộng đồng giới hạn sự
tham gia trong nhóm khách hàng dịch vụ đám mây với tập hợp mối liên quan
chung ngược lại với tính mở của đám
mây công cộng, cùng lúc đám mây cộng đồng có sự tham gia rộng hơn so
với đám mây riêng. Những mối liên quan chung này bao gồm nhưng không giới
hạn các nhiệm vụ, nhu cầu bảo mật thông tin, chính sách và các xem xét
việc tuân thủ.
- Đám mây lai: Là Mô
hình triển khai của tính toán đám mây sử dụng ít
nhất hai mô hình triển khai đám mây khác nhau. Các triển khai liên quan
vẫn là các thực thể đơn lẻ nhưng bị ràng buộc với nhau bởi công nghệ thích hợp
cho phép tính tương hợp, tính khả chuyển dữ liệu và tính
khả chuyển ứng dụng. Một đám mây lai có thể được sở hữu, quản lý và điều
hành bởi chính tổ chức hoặc một
bên thứ ba và có thể tồn tại trong hoặc ngoài cơ sở pháp lý. Các đám
mây lai thể hiện những tình huống mà sự
tương tác giữa hai sự triển khai khác nhau có thể là cần thiết nhưng vẫn
được kết nối thông qua các công nghệ thích hợp. Như vậy các ranh giới được thiết
lập bởi một đám mây lai phản ánh hai cách triển khai cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khía cạnh xuyên suốt là
các hành vi hoặc khả năng cần được phối hợp giữa các vai trò và được thực thi nhất quán trong một
hệ thống tính toán đám
mây.
Các khía cạnh như vậy có
thể tác động đến các vai trò, hoạt động và thành phần, theo cách không thể gắn rõ ràng các
khía cạnh này
cho các vai trò hoặc thành phần riêng và do đó trở thành các vấn đề
chung giữa các vai trò, hoạt động và thành phần đó.
Các khía cạnh xuyên suốt chính bao gồm:
- Tính khả kế: Là khả năng
thu thập và tạo sẵn có thông tin bằng chứng cần thiết liên quan đến hoạt động
và sử dụng dịch vụ đám mây, cho mục
đích tiến hành kiểm toán;
- Tính sẵn có: Là thuộc tính về việc có
thể truy nhập và sử dụng theo
nhu cầu của một thực thể được cho phép. "Thực thể được cho
phép" thường là một khách
hàng dịch vụ đám mây;
- Quản trị: Là hệ thống
mà theo đó việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ đám mây được chỉ đạo và
kiểm soát. Quản trị đám mây
được xem như một khía cạnh xuyên
suốt bởi yêu cầu minh bạch và nhu cầu hợp lý hóa các quy phạm thực
hành quản trị với các SLA và các
yếu tố theo hợp
đồng khác của khách hàng dịch vụ đám mây trong mối quan hệ với nhà
cung cấp dịch vụ đám mây. Thuật ngữ quản trị đám mây nội bộ được sử dụng cho việc
áp dụng các chính sách về thời
gian-thiết kế và thời gian-hoạt động
nhằm đảm bảo rằng các giải
pháp dựa trên tính toán đám mây được thiết kế
và triển khai, còn các dịch vụ cơ bản dựa trên tính toán đám mây được cung cấp
phù hợp với mong đợi cụ thể. Thuật ngữ quản trị đám mây bên ngoài được
sử dụng cho một số hình thức
cam kết giữa khách hàng dịch vụ đám mây và nhà cung cấp dịch vụ đám
mây liên quan đến
việc sử dụng dịch vụ đám mây của khách hàng dịch vụ đám mây.
- Tính tương hợp: Là khả năng của một
khách hàng dịch vụ đám mây tương tác với
dịch vụ đám mây và trao đổi
thông tin theo một
phương pháp quy định và đạt
được các kết quả có thể dự đoán.
- Duy trì và tạo phiên bản:
Duy trì đề cập đến
các thay đổi của dịch vụ đám mây hoặc các tài nguyên dùng để sửa các lỗi
hoặc để nâng cấp hay mở rộng các khả năng vì lý do nghiệp vụ; Việc tạo phiên bản
hàm ý lập nhãn phù
hợp do đó khách hàng dịch vụ đám mây rõ ràng về
phiên bản riêng đang sử dụng.
- Hiệu năng: Là tập các
hành vi liên quan đến hoạt động của một dịch vụ đám mây và có các phép
đo được định nghĩa trong
một SLA
- Tính khả chuyển:
Là
khả năng của khách hàng dịch vụ đám mây chuyển dữ liệu hoặc ứng dụng giữa
nhiều nhà cung cấp dịch vụ đám mây với chi phí thấp và giảm thiểu
sự gián đoạn. Tổng chi phí và
gián đoạn được chấp nhận có thể khác nhau dựa
trên kiểu dịch vụ đám mây đang sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy chuẩn: Có một số
các quy
chuẩn
khác có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng và cung
cấp dịch vụ đám mây. Các yêu cầu pháp lý, quy chuẩn và pháp luật
khác nhau theo lĩnh vực thị trường và vùng pháp lý, có thể thay đổi trách nhiệm của khách
hàng dịch vụ đám mây và nhà cung cấp dịch vụ đám mây. Việc tuân thủ
các yêu cầu này thường liên quan đến các hoạt động quản trị và quản lý rủi ro.
- Khả năng khôi phục: Là
khả năng của một hệ thống
cung cấp và duy trì một mức có thể
chấp nhận của dịch vụ khi đối mặt với các lỗi (vô ý, cố ý hoặc do tự nhiên) ảnh
hưởng đến hoạt động
bình thường.
- Tính khả nghịch: Một
quá trình đối với khách
hàng dịch vụ đám mây để truy lục dữ
liệu khách hàng dịch vụ đám mây và các tạo
tác ứng dụng và đối với nhà cung
cấp dịch vụ đám mây để xóa tất cả dữ
liệu khách hàng dịch vụ đám mây cũng như dữ liệu
thu thập dịch vụ đám mây theo hợp đồng sau một
thời gian thỏa thuận.
- An ninh: Dải từ an
ninh vật lý đến an ninh ứng dụng và bao gồm các yêu cầu như xác thực, cấp phép,
tính sẵn có, tính bí mật, quản lý định danh, tính toàn vẹn, chống chối bỏ, kiểm
toán, giám sát an ninh, đáp ứng sự cố và quản lý chính sách an
ninh.
- Mức dịch vụ và cam kết mức dịch
vụ: Cam kết mức dịch vụ tính toán đám mây (SLA đám mây) là một cam
kết mức dịch vụ giữa một nhà cung cấp dịch vụ đám mây và một
khách hàng dịch vụ đám mây dựa trên nguyên tắc phân loại của tính toán đám mây quy định các thuật
ngữ để thiết lập chất
lượng dịch vụ đám mây được phân phối. Cam kết này mô tả chất lượng của các dịch
vụ đám mây được phân phối về: 1) tập các thuộc tính có thể đo quy định cho tính toán đám mây (nghiệp vụ
và kỹ thuật) và 2) tập cho trước các vai trò tính toán đám mây (khách hàng dịch vụ đám mây và các vai
trò con liên quan).
Nhiều khía cạnh xuyên suốt khi kết hợp
với đặc tính chính của tính toán đám mây, thể hiện những
lý do tốt để sử dụng tính
toán đám mây. Tuy nhiên,
các khía cạnh xuyên
suốt như an toàn, an ninh, bảo vệ PII và quản trị đã được xác định là mối liên
quan quan trọng và trong một số
trường hợp là một trở ngại cho việc
áp dụng tính toán đám mây.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A mô tả danh
mục dịch vụ đám mây có thể bổ sung vào tiêu chuẩn
này.
Bảng A.1 -
danh mục dịch vụ đám mây và kiểu khả năng đám mây
Danh mục dịch
vụ đám mây
Kiểu khả
năng đám mây
Hạ tầng
Nền tảng
Ứng dụng
Tính toán như một dịch vụ
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền thông như một dịch
vụ
X
X
Lưu trữ dữ liệu như một dịch vụ
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Mạng như một dịch vụ
X
X
X
Nền tảng như một dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm như một dịch vụ
X
Bảng A.1 thể hiện mối quan hệ của bảy danh
mục dịch vụ đám mây và ba kiểu khả năng đám mây được mô tả trong Điều
6. "X" tại giao điểm của dòng và cột miêu tả danh
mục dịch vụ đám mây, được được thể hiện
như một dòng trong Bảng A.1, kiểu khả năng đám mây được thể hiện như một
cột trong Bảng A.1.
Danh mục dịch vụ đám mây đưa ra các
tài nguyên xử lý, lưu trữ hoặc kết nối mạng đánh dấu “X" trong cột 'Hạ tầng'.
Danh mục dịch vụ đám mây có thể đưa ra khả
năng triển khai, quản lý và chạy các ứng dụng khách hàng tạo ra hoặc khách hàng yêu
cầu bằng cách sử dụng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình và một hoặc nhiều môi
trường thi hành được hỗ trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ đám mây, trong trường
hợp này đánh dấu “X" trong cột 'Nền tảng'. Tương tự, Danh mục dịch vụ
đám mây có thể đưa ra
việc sử dụng một ứng dụng được đề nghị bởi nhà cung cấp dịch vụ đám mây, trong trường
hợp này đánh dấu “X" trong cột 'ứng dụng'. Lưu ý rằng một danh mục dịch
vụ đám mây có thể đưa ra bất kỳ kết hợp nào
trong ba kiểu khả năng đám mây.
Thị trường thương mại tính toán đám
mây rất năng động và các dịch vụ đám mây liên tục đổi mới để hiện thực hóa thành các danh
mục dịch vụ đám mây mới không chính thức. Một số ví dụ về danh mục dịch vụ
đám mây đang phát triển như trong Bảng A.2. Nhiều danh mục dịch vụ đám mây
vẫn tiếp tục phát triển khi tính toán đám mây liên tục
phát triển.
Bảng A.2 -
Danh mục dịch vụ đám mây đang phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Cơ sở dữ liệu như một
dịch vụ
Khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây các chức năng cơ sở dữ liệu theo nhu cầu,
tại đó việc cài đặt
và duy trì các cơ sở dữ liệu được
thực hiện bởi nhà
cung cấp dịch vụ đám mây
Máy tính như một dịch vụ
Khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám
mây
khả năng dựng nên, lập cấu hình, quản lý, lưu trữ,
thi hành và phân phối các chức
năng máy tính
của người sử dụng từ xa.
Thư điện tử như một dịch vụ
Khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây dịch vụ
thư điện tử hoàn
Chỉnh bao gồm
các dịch vụ hỗ trợ liên quan như lưu trữ, nhận, truyền phát, sao lưu và phục
hồi thư điện tử.
Định danh như một dịch
vụ
Khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây việc quản lý định danh
và truy nhập (IAM) có thể mở rộng và tập trung vào các môi trường hoạt động
hiện có. Khả năng này gồm
việc cung cấp, quản lý thư mục và hoạt động của dịch vụ xác thực
một lần (SSO/single sign-on).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây bao gồm quản lý ứng
dụng, tài sản và quản
lý thay đổi, quản lý khả
năng, quản lý vấn đề (bộ phận dịch
vụ (Service Desk)), quản lý danh mục đầu tư dự án, danh mục dịch
vụ và quản lý
mức dịch vụ.
An ninh như một dịch
vụ
Khả năng được cung cấp cho khách
hàng dịch vụ đám mây là sự tích hợp của một bộ
các dịch vụ an ninh với môi trường hoạt động hiện tại bởi nhà
cung cấp dịch vụ đám mây. Khả năng này có thể gồm xác thực,
chống vi-rút chống phần mềm độc hại/phần mềm gián điệp, phát hiện xâm nhập và
quản lý sự kiện an ninh.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO/IEC 20000-1:20111,
Information technology - Service management - Part 1: Specification (Công
nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Các yêu cầu).
[2] TCVN 11238:2015 (ISO/IEC
27000:2014), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an
toàn thông tin -
Tổng quan và từ vựng.
[3] ISO 27729:2012, Information and
documentation - International Standard name identifier (ISNI) (Thông tin và
tư liệu - Định danh tên tiêu chuẩn quốc tế (ISNI)).
[4] Recommendation ITU-T Y.101 (2000),
Global Information Infrastructure terminology: Terms and definitions (Thuật
ngữ hạ tầng thông tin toàn cầu:
Thuật ngữ và định nghĩa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] National Institute of Standards
and Technology Special Publication 800-146, Cloud Computing Synopsis and
Recommendations (Các khuyến nghị và bản toát yếu về tính
toán đám mây).
[7] National Institute of Standards
and Technology Special Publication 500-292, NIST Cloud Computing Reference
Architecture (Kiến trúc tham chiếu tính toán đám mây).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Định nghĩa
4 Các chữ viết
tắt và từ viết tắt
5 Quy ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Danh mục dịch vụ
đám mây
Thư mục tài liệu tham khảo