TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13809-1:2023
ISO/IEC 22123-1:2021
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - TÍNH TOÁN MÂY - PHẦN 1: TỪ VỰNG
Information
technology
- Cloud
computing - Part 1:
Vocabulary
Mục lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Quy định
chung
3.2 Các thuật ngữ
liên quan đến nền tảng tính toán
mây
3.3 Các thuật ngữ
liên quan đến quan đến các mô hình triển khai mây
3.4 Các thuật ngữ
liên quan đến các vai trò và hoạt động của tính toán mây
3.5 Các thuật ngữ
liên quan đến các đặc điểm chính của tính toán mây
3.6 Các thuật ngữ
liên quan đến các kiểu khả năng mây và thể loại dịch vụ mây
3.7 Các thuật ngữ
liên quan đến tính liên tác
3.8 Các thuật ngữ
liên quan đến các thỏa thuận dịch vụ mây
3.9 Các thuật ngữ
liên quan đến tính khả chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Các thuật ngữ
liên quan đến bảo mật và quyền riêng tư
3.12 Các thuật ngữ
liên quan đến liên mây
3.13 Các thuật ngữ
liên quan đến ảo hóa
3.14 Các thuật ngữ
khác
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13809-1:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 22123-1:2021.
TCVN 13809-1:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - TÍNH TOÁN MÂY - PHẦN 1: TỪ VỰNG
Information
technology
- Cloud
computing - Part 1:
Vocabulary
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp các thuật ngữ
và định nghĩa cho từ vựng được sử dụng trong lĩnh vực tính toán mây.
2. Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn nào trong
tiêu chuẩn này.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Quy định
chung
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Tính toán mây (cloud
computing)
Mô thức cho phép truy nhập mạng vào một
bể chứa linh hoạt và có khả năng thay đổi các tài nguyên vật lý hoặc tài nguyên ảo dùng chung có
cung cấp sự tự phục vụ và
quản trị theo
nhu cầu.
CHÚ THÍCH 1 Ví dụ về tài
nguyên bao gồm các máy chủ, hệ điều hành, mạng, phần mềm, ứng dụng và thiết bị
lưu trữ.
3.2.2
Dịch vụ mây (Cloud service)
Một hoặc nhiều khả năng được cung cấp
thông qua tính toán mây (3.2.1) được gọi bằng giao diện xác định.
3.3 Các thuật
ngữ liên quan đến quan đến các mô hình triển khai mây
3.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách thức mà tính toán mây
(3.2.1) có thể được tổ chức dựa trên việc kiểm soát và chia sẻ các tài nguyên vật
lý hoặc tài nguyên ảo.
CHÚ THÍCH 1 Các mô hình
triển khai mây bao gồm mây cộng đồng (3.3.2), mây
lai ghép (3.3.3), mây riêng (3.3.4) và mây công cộng (3.3.5).
3.3.2
Mây cộng đồng (Community cloud)
Mô hình triển khai mây (3.3.1)
trong đó các dịch vụ mây (3.2.2) hỗ trợ riêng và được chia sẻ bởi một tập
hợp các khách hàng cụ thể sử dụng dịch vụ mây (3.4.2), những người chia
sẻ các yêu cầu và mối quan hệ với nhau, trong đó, các tài nguyên được kiểm soát
bởi ít nhất một thành viên trong tập hợp này.
3.3.3
Mây lai ghép (Hybrid cloud)
Mô hình triển khai mây (3.3.1) sử dụng
ít nhất hai mô hình triển khai mây (3.3.1) khác nhau.
3.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình triển khai mây (3.3.1)
trong đó các dịch vụ mây (3.2.2) được sử dụng dành riêng bởi một khách
hàng dịch vụ mây duy nhất (3.4.2) và tài nguyên được kiểm soát bởi khách
hàng dịch vụ mây (3.4.2) đó.
3.3.5
Mây công cộng (Public cloud)
Mô hình triển khai mây (3.3.1)
trong đó các dịch vụ mây (3.2.2) có thể sẵn sàng cho bất kỳ khách hàng dịch
vụ mây (3.4.2) nào và tài nguyên được kiểm soát bởi nhà cung cấp dịch vụ
mây (3.4.3).
3.4 Các thuật
ngữ liên quan đến các vai trò và hoạt động của tính toán mây
3.4.1
Bên tham gia (Party)
Thể nhân hoặc pháp nhân, kết hợp hoặc
không kết hợp, hoặc một nhóm có thể đảm nhận một hoặc nhiều vai trò
(3.4.11).
3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSC
Bên tham gia (3.4.1) có mối quan
hệ kinh doanh với mục đích sử dụng các dịch vụ mây (3.2.2).
CHÚ THÍCH 1 Mối quan hệ
kinh doanh không nhất thiết bao
hàm các thỏa thuận tài chính.
3.4.3
Nhà cung cấp dịch vụ mây (cloud
service provider)
CSP
Bên tham gia (3.4.1) tạo các dịch
vụ mây (3.2.2) sẵn sàng.
3.4.4
Người dùng dịch vụ mây (cloud
service user)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể nhân hoặc thực thể đại diện, liên
kết với khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) để sử dụng dịch vụ mây (3.2.2).
CHÚ THÍCH 1 Các ví dụ về
các thực thể này bao gồm các thiết bị (3.14.4) và ứng dụng.
3.4.5
Đối tác dịch vụ mây (cloud
service partner)
CSN
Bên tham gia (3.4.1) tham gia hỗ
trợ hoặc trợ giúp cho các hoạt động (3.4.8) của nhà cung cấp dịch vụ
mây (3.4.3) hoặc khách hàng dịch vụ mây (3.4.2), hoặc cả hai.
3.4.6
Kiểm toán viên mây (cloud
auditor)
Đối tác dịch vụ mây (3.4.5) có
trách nhiệm tiến hành kiểm toán (3.14.10) việc cung cấp và sử dụng các dịch
vụ mây (3.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên môi giới dịch vụ mây (cloud Service
broker)
Đối tác dịch vụ mây (3.4.5)
thương lượng các mối quan hệ giữa các khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) và các nhà
cung cấp dịch vụ mây (3.4.3).
3.4.8
Hoạt động (activity)
Hành động tiếp tục hoặc tập hợp các
nhiệm vụ cụ thể.
3.4.9
Nhà cung cấp dịch vụ mây ngang hàng
nhà cung cấp dịch vụ mây thứ cấp (peer cloud service provider secondary cloud
service provider)
Nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) cung
cấp một hoặc nhiều dịch vụ mây (3.2.2) cho một hoặc nhiều nhà cung cấp
dịch vụ mây (3.4.3) khác như một phần của dịch vụ mây (3.2.2).
3.4.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối xây dựng chức năng cần thiết để
tham gia vào một hoạt động (3.4.8), được hỗ trợ bởi một triển khai.
3.4.11
Vai trò (role)
Tập các hoạt động (3.4.8) phục
vụ một mục đích chung.
3.4.12
Vai trò phụ (sub-role)
Tập con các hoạt động (3.4.8) của
một vai trò (3.4.11) nhất định.
3.4.13
Dịch vụ mây nền tảng thiết bị (device
platform cloud service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Thị trường
ứng dụng (3.14.6) có thể là một ví dụ về nền tảng thiết bị (3.14.5) dịch
vụ mây (3.2.2).
3.4.14
Nhà phát triển dịch vụ mây (cloud
Service developer)
Đối tác dịch vụ mây (3.4.5) chịu
trách nhiệm thiết kế, phát triển, thử nghiệm và duy trì việc triển khai dịch
vụ mây (3.2.2).
3.5 Các thuật
ngữ liên quan đến các đặc điểm chính của tính toán mây
3.5.1
Dịch vụ được đo lường (Measured
service)
Sự cung cấp được đo các dịch vụ mây
(3.2.2) sao cho việc sử dụng có thể được theo dõi, kiểm soát, báo cáo và lập
hóa đơn.
3.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hoặc nhiều người dùng dịch vụ
mây (3.4.4) chia sẻ quyền truy cập vào một nhóm tài nguyên vật lý và tài
nguyên ảo.
3.5.3
Nhiều bên thuê
(multi-tenancy)
Phân bổ các tài nguyên vật lý hoặc tài
nguyên ảo sao cho nhiều người thuê (3.5.2) và các tính toán và dữ liệu được
tách biệt và không thể truy cập với nhau.
3.5.4
Dịch vụ tự phục vụ theo yêu cầu (on-demand
self-service)
Tính năng trong đó khách hàng dịch
vụ mây (3.4.2) có thể cung cấp khả năng tính toán, nếu cần, tự động hoặc với
sự tương tác tối thiểu với nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3).
3.5.5
Bể chứa tài nguyên (resource
pooling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Các thuật
ngữ liên quan đến các kiểu khả năng mây và thể loại dịch vụ mây
3.6.1
Kiểu khả năng mây (cloud
capabilities type)
Phân loại chức năng được cung cấp bởi dịch
vụ mây (3.2.2) cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2), dựa trên tài nguyên được
sử dụng.
CHÚ THÍCH 1 Các kiểu khả
năng mây là kiểu khả năng ứng dụng (3.6.2), kiểu khả năng hạ tầng
(3.6.3) và kiểu khả năng nền tảng (3.6.4).
3.6.2
Kiểu khả năng ứng dụng (application
capabilities type)
Kiểu khả năng
mây
(3.6.1) trong đó khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) có thể sử dụng các ứng dụng của
nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3).
3.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu khả năng mây (3.6.1)
trong đó khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) có thể cung cấp và sử dụng các tài
nguyên xử lý, lưu trữ hoặc mạng.
3.6.4
Kiểu khả năng nền tảng (platform
capabilities type)
Kiểu khả năng mây (3.6.1)
trong đó khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) có thể triển khai, quản lý và chạy các ứng
dụng do khách hàng tạo hoặc do khách hàng mua bằng cách sử dụng một hoặc nhiều
ngôn ngữ lập trình và một hoặc nhiều môi trường thực thi được hỗ trợ bởi nhà
cung cấp dịch vụ mây (3.4.3).
3.6.5
Thể loại dịch vụ mây (cloud
service category)
Nhóm các dịch vụ mây (3.2.2) có
một số chất lượng chung.
CHÚ THÍCH 1 Thể loại dịch
vụ mây có thể gồm các khả năng từ một hoặc nhiều kiểu khả năng mây (3.6.1).
3.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CaaS
Thể loại dịch vụ
mây
(3.6.5) trong đó khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ mây
(3.4.2) là
tương
tác và cộng tác theo thời gian thực.
CHÚ THÍCH 1 CaaS có thể
cung cấp cả kiểu khả năng ứng dụng (3.6.2) và kiểu khả năng nền tảng (3.6.4).
3.6.7
Tính toán như một dịch vụ (compute as
a service)
CompaaS
Thể loại dịch vụ mây (3.6.5)
trong đó các khả năng được cung cấp cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2)
là việc cung cấp và sử dụng các tài nguyên xử lý cần thiết để triển khai
và chạy phần mềm.
CHÚ THÍCH 1 Để chạy một số
phần mềm, có thể cần các khả năng khác với tài nguyên xử lý.
3.6.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DsaaS
Thể loại dịch vụ mây (3.6.5)
trong đó khả năng cung cấp cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) là cung cấp
và sử dụng lưu trữ dữ liệu và các khả năng liên quan.
CHÚ THÍCH 1 DSaaS có thể
cung cấp bất kỳ kiểu khả năng mây nào trong số ba kiểu khả năng mây (3.6.1).
3.6.9
Hạ tầng như một dịch vụ
(infrastructure as a service)
laaS
Thể loại dịch vụ mây (3.6.5)
trong đó kiểu khả năng mây (3.6.1) được cung cấp cho khách hàng dịch
vụ mây (3.4.2) là kiểu khả năng hạ tầng (3.6.3).
CHÚ THÍCH 1 Khách hàng dịch
vụ mây (3.4.2) không quản lý hoặc kiểm soát các tài nguyên vật lý và tài nguyên
ảo cơ bản, nhưng có quyền kiểm soát hệ điều hành, bộ nhớ và các ứng dụng đã triển
khai sử dụng tài nguyên vật lý và tài nguyên ảo. Khách hàng dịch vụ mây (3.4.2)
cũng có thể bị hạn chế khả năng kiểm soát các cấu phần mạng nhất định (ví dụ: tường lửa
máy chủ).
3.6.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaaS
Thể loại dịch vụ mây (3.6.5)
trong đó khả năng cung cấp khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) là kết nối vận
chuyển và các khả năng mạng liên quan.
CHÚ THÍCH 1 NaaS có thể cung
cấp bất kỳ trong ba kiểu khả năng mây (3.6.1).
3.6.11
Nền tảng như một dịch vụ (platform as
a service)
PaaS
Thể loại dịch vụ mây (3.6.5)
trong đó kiểu khả năng mây (3.6.1) được cung cấp cho khách hàng dịch
vụ mây (3.4.2) là kiểu khả năng nền tảng (3.6.4).
3.6.12
Phần mềm như một dịch vụ (software as
a service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể loại dịch vụ mây (3.6.5)
trong đó kiểu khả năng mây (3.6.1) được cung cấp cho khách hàng dịch
vụ mây (3.4.2) là kiểu khả năng ứng dụng (3.6.2).
3.7 Các thuật
ngữ liên quan đến tính liên tác
3.7.1
Tính liên tác (interoperability)
Khả năng của hai hoặc nhiều hệ thống
hoặc ứng dụng trao đổi thông tin và sử dụng thông tin đã được trao đổi lẫn
nhau.
3.7.2
Tính liên tác mây (cloud
interoperability)
Khả năng của hệ thống CSC
(3.4.2) tương tác với dịch vụ mây (3.2.2) hoặc khả năng của một dịch
vụ mây (3.2.2) tương tác với các dịch vụ mây (3.2.2) khác, bằng cách
trao đổi thông tin theo theo một phương pháp quy định để thu được kết quả có thể
dự đoán được.
CHÚ THÍCH 1 các tương tác
dịch vụ mây (3.2.2) với dịch vụ mây (3.3.3) xảy ra thông qua một CSP (3.4.3): mối
quan hệ nhà cung cấp giữa các mây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính liên tác vận chuyển (transport
interoperability)
Tính liên tác (3.7.1) trong
đó việc trao đổi thông tin sử dụng hạ tầng truyền thông đã thiết lập giữa các hệ
thống tham gia.
3.7.4
Tính liên tác cú pháp (syntactic
interoperability)
Tính liên tác (3.7.1) sao cho các
định dạng của thông tin được
trao đổi có thể được hiểu bởi các hệ thống tham gia.
3.7.5
Tính liên tác dữ liệu ngữ nghĩa (semantic
data interoperability)
Tính liên tác (3.7.1) để ý nghĩa của
mô hình dữ liệu trong ngữ cảnh của một lĩnh vực chủ đề được các hệ thống tham
gia hiểu được.
3.7.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính liên tác (3.7.1) để kết quả
thực tế của việc
trao đổi đạt được kết
quả mong đợi.
3.7.7
Tính liên tác chính sách (policy
interoperability)
Tính liên tác (3.7.1) trong khi
tuân thủ các khuôn khổ pháp lý, tổ chức và chính sách áp dụng cho các hệ thống
tham gia
3.8 Các thuật
ngữ liên quan đến các thỏa thuận dịch vụ mây
3.8.1
Thỏa thuận mức dịch vụ (service
level agreement)
SLA
Thỏa thuận tư liệu hóa giữa nhà cung cấp
dịch vụ và khách hàng xác định các dịch vụ và mục tiêu dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Thỏa thuận mức
dịch vụ có thể được bao gồm trong hợp đồng hoặc một loại thỏa thuận tư liệu hóa
khác.
3.8.2
Sản phẩm dịch vụ mây (cloud
Service product)
Dịch vụ mây (3.2.2), liên quan đến
tập hợp các điều khoản kinh doanh theo đó dịch vụ mây (3.2.2) được cung
cấp.
CHÚ THÍCH 1 Các thuật ngữ
kinh doanh có thể bao gồm giá cả, xếp hạng và cấp độ dịch vụ.
3.8.3
Thể loại sản phẩm (product
catalogue)
Danh sách tất cả các sản phẩm dịch
vụ mây (3.8.2) mà các nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) cung cấp cho khách
hàng dịch vụ mây (3.4.2).
3.8.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh sách tất cả các dịch vụ mây
(3.2.2) của một nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) cụ thể.
3.8.5
Mục tiêu định tính dịch vụ mây (cloud
service qualitative objective)
SQO
Cam kết nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3)
đưa ra một đặc tính cụ thể, chất lượng của dịch vụ mây (3.2.2) ,
trong đó giá trị tuân theo thang đo danh nghĩa hoặc thang đo thứ tự.
CHÚ THÍCH 1 Mục tiêu định tính của dịch
vụ mây
có thể được biểu thị dưới dạng một danh sách được liệt kê.
CHÚ THÍCH 2 Các đặc tính
định tính thường yêu cầu con người giải thích.
CHÚ THÍCH 3 Thang thứ tự
cho phép tồn tại/không tồn tại.
3.8.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SLA mây
Một phần của thỏa thuận dịch vụ mây
(3.8.8) bao gồm các mục tiêu mức dịch vụ mây (3.8.7) và các mục tiêu
định tính dịch vụ mây (3.8.5) cho (các) dịch vụ mây (3.2.2) được bao
phủ.
3.8.7
Mục tiêu mức dịch vụ mây (cloud
service level objective)
SLO
Cam kết của nhà cung cấp dịch vụ
mây (3.4.3) đưa ra một đặc tính cụ thể, định lượng của dịch vụ mây (3.2.2),
trong đó giá trị tuân theo thang khoảng thời gian hoặc thang tỷ lệ.
CHÚ THÍCH 1 Cam kết SLO có
thể được thể hiện dưới dạng một phạm vi.
3.8.8
Thỏa thuận dịch vụ mây (cloud
service agreement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Thỏa thuận
dịch vụ mây có thể bao gồm một hoặc nhiều phần được ghi lại trong một hoặc
nhiều tài liệu.
3.8.9
Chuẩn đo (metric)
Chuẩn đo lường xác định các điều kiện
và quy tắc thực hiện phép đo và để hiểu kết quả của một phép đo.
CHÚ THÍCH 1 Một số liệu
triển khai một khái niệm số liệu trừu tượng cụ thể.
CHÚ THÍCH 2 Một số liệu
phải được áp dụng trong thực tế trong một bối cảnh nhất định yêu cầu
đo lường các thuộc tính cụ thể, tại (các) thời điểm nhất định cho một mục tiêu
cụ thể.
3.8.10
Chính sách thông báo lỗi (failure
notification policy)
Chính sách nêu rõ các quy trình mà khách
hàng dịch vụ mây (3.4.2) và đối tác dịch vụ mây (3.4.5) có thể thông
báo cho nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) về việc ngừng cung cấp dịch vụ
và theo đó nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3)) có thể thông báo cho khách
hàng dịch vụ mây (3.4.2) và đối tác dịch vụ mây (3.4.5) rằng dịch vụ
đã ngừng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.11
Khắc phục (remedy)
Bồi thường cho khách hàng dịch vụ
mây (3.4.2) trong trường hợp nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) không
đáp ứng được mục tiêu mức dịch vụ mây (3.8.7) cụ thể.
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa
thuật ngữ này trong tiếng Anh dựa trên nghĩa “thay thế hợp pháp” được định
nghĩa trong Từ điển tiếng Anh Oxford ngắn gọn.
3.9 Các thuật
ngữ liên quan đến tính khả chuyển
3.9.1
Tính khả chuyển ứng dụng mây (cloud
application portability)
Khả năng di chuyển ứng dụng từ một dịch
vụ mây (3.2.2) sang một dịch vụ mây (3.2.2) khác.
3.9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng dễ dàng truyền dữ liệu từ hệ thống này
sang hệ thống khác mà không cần nhập lại
dữ liệu
CHÚ THÍCH 1 Sự dễ dàng di
chuyển dữ liệu là điều cốt yếu ở đây. Điều này có thể đạt được nhờ hệ thống nguồn cung cấp dữ liệu ở định
dạng chính xác được hệ thống đích chấp nhận. Nhưng ngay cả khi các định dạng
không khớp nhau, việc chuyển đổi giữa chúng có thể đơn giản và dễ thực hiện bằng các
công cụ thường sẵn sàng. Mặt khác, quá trình in ra dữ liệu và tô lại dữ liệu
cho hệ thống đích không thể được mô tả là “dễ dàng”.
3.9.3
Tính khả chuyển dữ liệu mây (cloud data
portability)
Tính khả chuyển dữ liệu (3.9.2) từ một
dịch vụ mây (3.2.2) sang một dịch vụ mây (3.2.2) khác.
3.9.4
Tính khả chuyển cú pháp dữ liệu (data
syntactic portability)
Tính khả chuyển dữ liệu (3.9.2) sử dụng
các định dạng dữ liệu có thể được giải mã trên mục tiêu.
3.9.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả chuyển dữ liệu (3.9.2) sao
cho ý nghĩa của mô hình dữ liệu được mục tiêu hiểu trong ngữ cảnh của một lĩnh
vực chủ đề.
3.9.6
Tính khả chuyển chính sách dữ liệu (data policy
portability)
Tính khả chuyển dữ liệu (3.9.2)
trong khi tuân thủ các khuôn khổ pháp lý, tổ chức và chính sách có thể áp dụng
cho cả nguồn và đích.
3.9.7
Tính khả chuyển ứng dụng (application
portability)
Khả năng di chuyển ứng dụng từ hệ thống
nguồn sang hệ thống đích.
3.9.8
Tính khả chuyển cú pháp ứng dụng (application
syntactic portability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.9
Tính khả chuyển hướng dẫn ứng dụng (application
instruction portability)
Tính khả chuyển ứng dụng (3.9.7) để tập
lệnh của ứng dụng thực thi trên mục tiêu.
3.9.10
Tính khả chuyển siêu dữ liệu ứng dụng (application
metadata portability)
Tính khả chuyển ứng dụng (3.9.7) để
siêu dữ liệu của ứng dụng được giữ lại và hiểu trên mục tiêu.
3.9.11
Tính khả chuyển hành vi ứng dụng (application
behaviour portability)
Tính khả chuyển ứng dụng (3.9.7) để
việc thực thi trên mục tiêu tạo ra các kết quả tương đương với các kết quả được
tạo ra trên nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả chuyển chính sách ứng dụng (application
policy portability)
Tính khả chuyển ứng dụng (3.9.7)
trong khi tuân thủ các khuôn khổ pháp lý, tổ chức và chính sách có thể áp dụng
cho nguồn và đích.
3.10 Các thuật
ngữ liên quan đến dữ liệu mây
3.10.1
Dữ liệu khách hàng dịch vụ mây (cloud
service customer data)
Lớp các đối tượng dữ liệu dưới sự kiểm soát, bởi
lý do pháp lý hoặc lý do khác, của khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) là đầu
vào dịch vụ mây (3.2.2), hoặc do thực hiện các khả năng của dịch vụ
mây (3.2. 2) bởi hoặc thay mặt cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2)
thông qua giao diện đã xuất bản của dịch vụ mây (3.2.2).
CHÚ THÍCH 1 Ví dụ về kiểm
soát pháp lý là bản quyền.
CHÚ THÍCH 2 Có thể dịch
vụ mây (3.2.2) chứa hoặc hoạt động trên dữ liệu không phải là dữ liệu
khách hàng dịch vụ mây, đây có thể là dữ liệu được cung cấp bởi các nhà
cung cấp dịch vụ mây (3.4.3), hoặc được lấy từ một nguồn khác, hoặc nó có thể
là dữ
liệu
sẵn sàng công khai. Tuy nhiên, bất kỳ dữ liệu đầu ra nào được tạo ra bởi các
hành động của khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) sử dụng
các khả năng của dịch vụ mây (3.2.2) trên dữ liệu này có thể là dữ liệu
khách hàng dịch vụ mây, tuân theo các nguyên tắc quy định chung về bản quyền,
trừ khi có các điều khoản cụ thể trong thỏa thuận dịch vụ mây (3.8.8)
ngược lại.
3.10.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp đối tượng dữ liệu dưới sự kiểm
soát của nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) được tạo ra do sự tương tác với
dịch vụ mây (3.2.2) của khách hàng dịch vụ mây (3.4.2).
CHÚ THÍCH 1 Dữ liệu phát sinh từ dịch
vụ mây
bao gồm dữ liệu nhật ký chứa các bản ghi về ai đã sử dụng dịch vụ, vào thời điểm
nào, chức năng
nào, loại dữ liệu liên quan, v.v... Nó cũng có thể bao gồm thông tin về
số lượng người dùng được ủy quyền và danh tính của họ. Nó cũng có thể bao gồm bất kỳ dữ
liệu cấu hình hoặc tùy chỉnh nào, trong đó dịch vụ mây (3.2.2) có khả
năng cấu hình và tùy chỉnh như vậy.
3.10.3
Dữ liệu của nhà cung cấp dịch vụ mây (cloud
service provider data)
Lớp đối tượng dữ liệu, cụ thể cho hoạt
động của dịch vụ mây (3.2.2), dưới sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch
vụ mây (3.4.3).
CHÚ THÍCH 1 Dữ liệu của
nhà cung cấp dịch vụ mây bao gồm nhưng không giới hạn ở thông tin cấu hình
và sử dụng tài nguyên, dịch vụ mây (3.2.2) quy định máy ảo (3.13.2), lưu
trữ và phân bổ tài nguyên mạng, cấu hình và sử dụng trung tâm dữ liệu tổng thể,
tỷ lệ lỗi tài nguyên vật lý và tài nguyên ảo, chi phí hoạt động, v.v...
3.10.4
Dữ liệu tài khoản (account
data)
Lớp dữ liệu cụ thể cho từng CSC
(3.4.2) được yêu cầu để quản trị dịch vụ mây (3.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Dữ liệu tài
khoản bao gồm các yếu tố dữ liệu do CSC (3.4.2) cung cấp, chẳng hạn như; tên, địa
chỉ, điện thoại,
v.v...
3.10.5
Thông tin định danh người dùng cuối (end user identifiable
information)
EUII
Dữ liệu phái sinh được liên kết với
CSC (3 4.2), được CSC (3.4.2) thu thập hoặc tạo ra từ việc sử dụng dịch vụ
mây (3.2.2).
3.10.6
Tập dữ liệu hỗn hợp (mixed
dataset)
Tập các đối tượng dữ liệu chứa cả Pll
(3.11.4) và dữ liệu khử danh tính (3.10.11).
3.10.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp đối tượng dữ liệu dưới sự kiểm
soát, bởi lý do pháp lý hoặc lý do khác, của một thể nhân.
CHÚ THÍCH 1 Dữ liệu thể
nhân có thể là một tập dữ liệu hỗn hợp (3.10.6).
CHÚ THÍCH 2 Dữ liệu nội dung khách
hàng là dữ liệu thể nhân khi CSC
(3.4.2) là một thể nhân.
3.10.8
Dữ liệu tổ chức
(organizational data)
Lớp đối tượng dữ liệu dưới sự kiểm
soát, theo luật pháp, hợp đồng hoặc các lý do khác, của một tổ chức.
CHÚ THÍCH 1 Tổ chức có thể
là công ty vì lợi
nhuận, tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan nhà nước hoặc chính phủ, tổ chức phi
chính phủ hoặc tổ chức quốc tế và có thể là quy mô nhỏ, vừa hoặc lớn.
CHÚ THÍCH 2 Dữ liệu nội
dung khách hàng là dữ liệu tổ chức khi CSC
(3.4.2) là một tổ chức và do đó không phải là
một thể nhân.
CHÚ THÍCH 3 Dữ liệu của nhà
cung cấp dịch vụ mây (3.10.3) luôn là dữ liệu tổ chức về bản chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.9
Dữ liệu được bảo vệ của tổ chức
(organizational protected data)
OPD
Dữ liệu tổ chức (3.10.8) có yêu cầu bảo
vệ dựa trên các chính sách được thiết lập bởi quản trị quy trình dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1 Các tổ chức
có các chính sách chi phối dữ liệu dưới sự kiểm soát của họ. ISO/IEC 38505-1 xác định
và xem xét các mối quan tâm của quản trị cấp cao hơn liên quan đến việc sử dụng
dữ liệu có liên quan từ góc độ quản lý dữ liệu.
CHÚ THÍCH 2 Dữ liệu tổ
chức (3.10.8) có
thể chứa OPD và Pll (3.11.4).
3.10.10
Dữ liệu miền công cộng (public
domain data)
Lớp đối tượng dữ liệu mà không ai nắm
giữ hoặc có thể giữ bản quyền hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Khái niệm về
miền công cộng và sự khác biệt giữa miền này và “sẵn sàng công khai” rất tinh tế
và khác nhau giữa các phạm vi thẩm quyền. Người đọc nên tự nhận thức
về tình huống pháp
lý cụ thể vì nó có thể áp dụng cho họ.
3.10.11
Dữ liệu khử danh tính
(non-personal data)
Lớp đối tượng dữ liệu không chứa Pll
(3.11.4).
CHÚ THÍCH 1 Các đối tượng
dữ liệu ban đầu là Pll (3.11.4) và sau đó được chuyển sang ẩn danh là dữ
liệu khử danh tính
3.10.12
Chính chủ dữ liệu (data
principal)
Thực thể liên quan đến dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ “chính
chủ dữ liệu” rộng hơn “Chính chủ Pll” (hoặc “chủ đề dữ liệu” như được sử dụng ở
những nơi khác) và có thể biểu thị bất kỳ thực thể nào như một người, một tổ chức,
một thiết bị (3.14.4), hoặc một ứng dụng phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.13
Minh bạch (transparency)
Trình bày thông tin mở, toàn diện và dễ
hiểu.
[NGUỒN: 3.33, ISO 21931-2: 2019]
3.11 Các thuật
ngữ liên quan đến bảo mật và quyền riêng tư
3.11.1
Tính bí mật (confidentiality)
Thuộc tính mà thông tin không được
cung cấp hoặc tiết lộ cho các thể nhân, tổ chức hoặc quy trình trái phép.
[NGUỒN: 3.10, ISO/IEC 27000: 2018[1]]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn (integrity)
Thuộc tính chính xác và đầy đủ.
[NGUỒN: ISO/IEC 27000: 2018, 3.36]
3.11.3
An ninh thông tin (information
security)
Duy trì tính bí mật (3.11.1), tính
toàn vẹn (3.11.2) và tính sẵn sàng (3.14.7) của thông tin.
CHÚ THÍCH 1 Ngoài ra, các
thuộc tính khác, chẳng hạn như tính xác thực, tính trách nhiệm, tính không từ
chối và độ tin cậy cũng có thể liên quan.
[NGUỒN: 3.28, ISO/iEC 27000: 2018]
3.11.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pll
bất kỳ thông tin nào (a) có thể được sử
dụng để xác định Chính chủ Pll mà thòng tin đó có liên quan, hoặc (b) là hoặc
có thể được liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp với Chính chủ Pll
CHÚ THÍCH 1 Để xác định xem
liệu Chính chủ Pll có
thể định danh được hay không, cần tính đến tất cả các phương tiện có thể được sử
dụng hợp lý bởi bên liên quan đến quyền riêng tư đang nắm giữ dữ liệu hoặc bởi
bất kỳ bên tham gia
(3.4.1) nào khác, để xác định cá nhân đó.
[NGUỒN: 2.9, ISO/IEC 29100: 2011]
3.11.5
Nhiều bên thuê an toàn (secure
multi-tenancy)
Loại nhiều bên thuê sử dụng các biện
pháp kiểm soát bí mật để bảo vệ rõ ràng chống lại việc vi phạm dữ liệu và cung
cấp xác nhận các biện pháp kiểm soát này để quản trị phù hợp
CHÚ THÍCH 1 Việc nhiều
bên thuê an toàn tồn tại khi hồ sơ rủi ro của một người thuê (3.5.2) riêng lẻ
không lớn hơn so với trong môi trường dành riêng cho một người thuê.
CHÚ THÍCH 2 Trong môi trường
rất an toàn, ngay cả danh tính của người thuê (3.5.2) cũng được giữ bí mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Các thuật
ngữ liên quan đến liên mây
3.12.1
Tính toán liên mây (inter-cloud
computing)
Mô hình cho phép liên kết giữa hai hoặc
nhiều nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3).
[NGUỒN: 3.2.1, Khuyến nghị ITU-T
Y.3511]
3.12.2
Nhà cung cấp dịch vụ mây chính (primary
cloud service provider)
Trong tính toán liên mây
(3.12.1), nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) đang sử dụng các dịch vụ
mây
(3.2.2)
của các nhà cung cấp dịch vụ mây ngang hàng (3.4.9) (tức là các nhà
cung cấp dịch vụ mây thứ cấp ( 3.4.9)) như một phần của các dịch vụ mây
(3.2.2) của riêng nó
[NGUỒN: 3.2.2, Khuyến nghị ITU-T
Y.3511]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ mây ngang hàng (peer cloud
service)
dịch vụ mây (3.2.2) của một nhà
cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) được sử dụng như một phần của dịch vụ mây
(3.2.2) của một hoặc nhiều nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) khác.
3.13 Các thuật
ngữ liên quan đến ảo hóa
3.13.1
Ảo (virtual)
Không tồn tại vật lý nhưng được tạo ra
bởi phần mềm để tồn tại như vật lý.
3.13.2
Máy ảo (virtual machine)
VM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Tài nguyên vật
lý được ảo hóa có thể bao gồm bộ xử lý, bộ nhớ, bộ lưu trữ, thiết bị I/O và kết
nối mạng.
3.13.3
Trình giám sát máy ảo (hypervisor)
Bộ giám sát máy ảo (virtual
machine monitor)
Phần mềm ảo hóa tài nguyên vật lý và
cho phép chạy các máy ảo (3.13.2).
3.13.4
Vùng chứa (container)
Môi trường thực thi cô lập để chạy phần
mềm sử dụng nhân hệ điều hành ảo hóa.
3.13.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gói phần mềm có thể chạy trong vùng chứa
(3.13.4).
CHÚ THÍCH 1 Thông thường,
nó bao gồm các phần phụ thuộc ngoại trừ hạt nhân hệ điều hành.
3.14 Các thuật
ngữ khác
3.14.1
Kiến trúc (architecture)
Các khái niệm hoặc thuộc tính cơ bản của
một hệ thống trong môi trường của nó được thể hiện trong các yếu tố, các mối
quan hệ và trong các nguyên tắc thiết kế và phát triển.
[NGUỒN: 3.2, ISO/IEC/IEEE 42010: 2011]
3.14.2
Khả năng truy cập
(accessibility)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Khái niệm khả
năng truy cập đề cập đến đầy đủ các khả năng của người dùng và không giới hạn ở
những người dùng được chính thức công nhận là bị khuyết tật.
CHÚ THÍCH 2 Khái niệm khả
năng truy cập hướng tới khả năng sử dụng nhằm mục đích đạt được các mức hiệu lực,
hiệu quả và sự hài lòng càng cao càng tốt khi xem xét bối cảnh tượng sử dụng cụ
thể, đồng thời chú ý đến toàn bộ các khả năng trong quần thể người dùng.
CHÚ THÍCH 3 Trong ngữ cảnh
tượng của ISO/IEC 19086 (tất cả các phần), điều quan trọng là phải phân biệt giữa
ý nghĩa chuyên biệt của “khả năng truy cập” như được định nghĩa ở đây và thuật
ngữ “có thể truy cập” được sử dụng với nghĩa từ điển của nó là “có thể đạt được
hoặc được nhập”.
3.14.3
Dịch vụ mây ứng dụng (application
cloud service)
Dịch vụ mây (3.2.2) hỗ trợ các ứng
dụng chạy trên một thiết bị nhất định (3.14.4), trong đó dịch vụ mây (3.2.2) được
cung cấp bởi bên tham gia (3.4.1) không phải nhà cung cấp nền tảng thiết bị
(3.14.13).
3.14.4
Thiết bị (device)
Thực thể vật lý giao tiếp trực tiếp hoặc
gián tiếp với một hoặc nhiều dịch vụ mây (3.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.5
Nền tảng thiết bị (device
platform)
Hệ điều hành và bộ tính năng liên quan
cung cấp các khả năng cốt lõi cho thiết bị (3.14.4).
CHÚ THÍCH 1 Thị trường
ứng dụng (3.14.6) dành riêng cho nền tảng thiết bị.
3.14.6
Thị trường ứng dụng (application
marketplace)
Tập các dịch vụ mây (3.2.2) cung cấp
thị trường số nhằm cung cấp các ứng dụng và nội dung số khác cho một nền tảng
thiết bị (3.14.5) cụ thể cho phép người dùng duyệt và tải xuống các ứng dụng và
nội dung khác.
CHÚ THÍCH 1 Thị trường ứng
dụng
có thể được cung cấp cho công chúng hoặc cho các nhóm tư nhân như môi trường
công ty.
CHÚ THÍCH 2 Một thiết
bị (3.14.4) có thể sử dụng nhiều hơn một thị trường ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính sẵn sàng (availability)
Tài sản có thể truy cập và sử dụng được
theo yêu cầu của một tổ chức được ủy quyền
3.14.8
Tính đảo ngược
(reversibility)
Quy trình cho khách hàng dịch vụ
mây (3.4.2) để truy xuất dữ liệu khách hàng dịch vụ mây (3.10.1) của
họ và các sản phẩm ứng dụng cũng như để nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3)
xóa tất cả dữ
liệu khách hàng dịch vụ mây (3.10.1) dưới dạng dữ liệu phát sinh từ dịch
vụ mây
(3.10.2) được chỉ định theo hợp đồng sau một khoảng thời gian đã thỏa thuận
3.14.9
Khả năng phục hồi (resilience)
Khả năng của dịch vụ mây
(3.2.2) để khôi phục tình trạng hoạt động nhanh chóng sau khi xảy ra lỗi.
3.14.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quy trình có hệ thống, độc lập và được
tư liệu hóa để thu thập bằng chứng khách quan và đánh giá một cách khách quan
nhằm xác định mức độ đáp ứng các tiêu chí đánh giá.
CHÚ THÍCH 1 Kiểm toán nội
bộ, đôi khi được gọi là kiểm toán của bên thứ nhất, được tiến hành bởi hoặc
thay mặt cho chính tổ chức.
CHÚ THÍCH 2 Kiểm toán
bên ngoài bao gồm những kiểm toán thường được gọi là kiểm toán của
bên thứ hai và thứ ba. Kiểm toán của bên thứ hai được thực hiện bởi các bên có
lợi ích trong tổ chức, chẳng hạn như khách hàng hoặc bởi các cà nhân khác thay
mặt họ. Kiểm toán của bên thứ ba được thực hiện bởi các tổ chức đánh giá độc lập,
chẳng hạn như các tổ chức cung cấp chứng nhận/đăng ký sự phù hợp cho các cơ
quan chính phủ.
[NGUỒN: 3.1, TCVN ISO 19011: 2018]
3.14.11
Khả năng kiểm toán
(auditability)
Khả năng thu thập và cung cấp thông
tin bằng chứng cần thiết liên quan đến hoạt động và sử dụng dịch vụ mây (3.2.2), nhằm
mục đích thực hiện kiểm toán (3.14.10)
3.14.12
Ứng dụng bẩm sinh mây (cloud
native application)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.13
Nhà cung cấp dịch vụ mây nền tảng thiết
bị
(device platform provider/device platform cloud service provider)
Nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) cung
cấp các dịch vụ mây (3.2.2) cần thiết để hỗ trợ nền tảng thiết bị
(3.14.5) bao gồm quản lý danh tính số cần thiết.
CHÚ THÍCH 1 Nhà cung
cấp dịch vụ mây (3.4.3) cung cấp thị trường ứng dụng (3.14.6) thường
giống với nhà cung cấp nền tảng thiết bị, nhưng không bắt buộc.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN ISO 19011: 2018, Hướng dẫn
đánh giá hệ thống quản lý;
[2] ISO 21931-2: 2019, Sustainability
in buildings and civil engineering works - Framework for methods of assessment
of the environmental, social and economic performance of construction works as
a basis for sustainability assessment - Part 2: Civil engineering works
(Tính bền vững trong các tòa nhà và công trình kỹ thuật dân dụng - Khung phương
pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các công trình xây dựng
làm cơ sở cho đánh giá tính bền vững - Phần 2: Công trình kỹ thuật dân dụng);
[3] ISO/IEC 19086[3] (tất cả các phần),
Information technology - Cloud computing - Service level agreement (SLA)
framework (Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Khung thỏa thuận mức dịch
vụ (SLA));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO/IEC 27000: 2018[4], Information
technology - Security techniques - Information security management systems -
Overview and vocabulary (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hệ thống
quản lý an toàn thông tin - Tổng quan và từ vựng);
[6] ISO/IEC 27040: 2015, Information
technology - Security techniques - storage security (Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - An toàn lưu trữ);
[7] ISO/IEC 29100: 2011, Information
technology - Security techniques - Privacy framework (Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật an toàn - Khung quyền riêng tư);
[8] ISO/IEC 38505-1, Information
technology - Governance of IT - Governance of data - Part 1: Application of
ISO/IEC 38500 to the governance of data (Công nghệ thông tin - Quản trị
CNTT - Quản trị dữ liệu - Phần 1: Áp dụng ISO/IEC 38500 để quản lý dữ liệu);
[9] ISO/IEC/IEEE 42010: 2011, Systems
and software engineering - Architecture description (Hệ thống và kỹ thuật
phần mềm - Mô tả kiến trúc);
[10] Recommendation ITU-T Y.3511
(2014), Framework of inter-cloud computing (Khuyến nghị ITU-T Y.3511
(2014), Khung tính toán liên mây).
[1] Hiện nay, đã công bố TCVN 11238:2015 (ISO/IEC
27000:2014)
[2] Ví dụ: Photography là ảnh chụp
[3] Hiện nay, đã công bố TCVN
13054-1: 2020 (ISO/IEC 19086-1:2016) và TCVN 13054-3: 2020 (ISO/IEC
19086-3:2017).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66