TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14228-2:2025
ISO/IEC 30101-2:2023
INTERNET VẠN VẬT (LOT) - NỀN TẢNG TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐỐI VỚI
CÁC DỊCH VỤ IOT - PHẦN 2: TÍNH LIÊN TÁC VẬN CHUYỂN GIỮA CÁC ĐIỂM NÚT
Internet
of things (IoT) - Data exchange plafform for
IoT services - Part 2: Transport interoperability between nodal points
Nội dung
Lời nói đầu
1. Phạm
vi áp dụng
2. Tài
liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuật
ngữ viết tắt
5. Tổng
quan
6. Yêu
cầu chức năng
6.1. Quy
định chung
6.2. Tính
liên tác vận chuyển giữa các điểm nút
6.3. Các
tham số hệ thống cho hệ thống IoT
6.4. Các
loại trao đổi dữ liệu và các loại truyền dữ liệu
7. Các
khối chức năng con
7.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Khối
chức năng con tương tác
7.4. Khối
chức năng con quản lý tính liên tác
7.5. Khối
chức năng con kiểm soát tính liên tác
8. Cơ
chế hoạt động
8.1.
Quy định chung
8.2. Truyền
theo yêu cầu bằng gán tĩnh
8.3. Truyền
theo yêu cầu bằng phát hiện động
8.4. Truyền
dữ liệu bằng gán tĩnh
8.5. Truyền
dữ liệu bằng phát hiện động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo)
Chiến lược lưu trữ cho các dịch vụ IoT độ trễ tới hạn tại một điểm nút
Thư mục tài liệu tham
khảo
Lời nói đầu
TCVN 14228-2:2025
hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30161-2:2023.
TCVN 14228-2:2025
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công
nghệ thông tin” biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 14228 (ISO/IEC 30161), Internet vạn vật (loT) - Nền tảng trao đổi dữ liệu
đối với các dịch vụ IoT bao gồm:
Phần 1: Yêu cầu chung
và kiến trúc;
Phần 2: Tính liên tác vận
chuyển
giữa các điểm nút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Internet
of things (IoT) - Data exchange plafform for
IoT services - Part 2: Transport interoperability between nodal points
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các hạng mục sau đây về tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút trong nền tảng
trao đổi dữ liệu IoT (IoT DEP):
• Các yêu cầu;
• Các khối chức năng;
• Cơ chế hoạt động.
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC
30161-1:2020), Internet vạn vật (loT) - Nền tảng trao đổi dữ liệu cho các dịch
vụ IoT - Phần 1: Yêu cầu chung và kiến trúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Dữ liệu IoT (IoT
data)
Chuỗi bit được trao đổi
giữa các chức năng IoT DEP.
3.2
Nền tảng trao đổi dữ liệu
IoT (IoT data exchange platform)
IoT DEP
Tập các khối chức năng
đưa ra một khái niệm căn bản về các khối dữ liệu IoT và trao đổi
dữ liệu IoT với các thực thể khác.
CHÚ THÍCH
1: Ví dụ, trong một lượng lớn các cảm biến trên nhiều mạng khác nhau, IoT DEP
làm giảm lưu lượng truy cập và
trao đổi dữ liệu IoT với các thực thể
khác. Các khối chức năng của IoT DEP được triển khai tại các điểm cuối và điểm
nút trong mạng loT. Các khối chức năng này hợp tác như một nền tảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Mạng IoT
DEP (IoT DEP network)
Mạng bao gồm nhiều điểm
nút.
3.4
Dịch vụ IoT (IoT
service)
Dịch vụ trao đổi dữ
liệu giữa các điểm cuối trong hệ thống IoT.
3.5
Hệ thống IoT (IoT
system)
Hệ thống cung cấp các
chức năng của loT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: 3.2.9, ISO/IEC
20924:2021 [1]]
3.6
Điểm nút
(nodal point)
Điểm điều tra/dò tìm
thông tin định tuyến được quy định trong các giao thức truyền thông và chuyển
tiếp các khối dữ liệu theo thông tin đó.
[NGUỒN: 3.2, TCVN
14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020)]
4.
Thuật ngữ viết tắt
CAC
Communication access
control
Kiểm soát truy cập truyền
thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Internet of Thinas
Internet vạn vật
IoT
DEP
IoT data exchange
platform
Nền tảng trao đổi dữ
liệu loT
IP
Internet protocol
Giao thức internet
OSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối hệ thống mở
QoS
Quality of service
Chất lượng dịch vụ
5.
Quy định chung
TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC
30161-1:2020) quy định một nền tảng trao đổi
dữ liệu IoT (IoT DEP), truyền dữ liệu IoT đến và đi từ nhiều thiết bị IoT khác
nhau với độ trễ nhỏ. Các thiết bị IoT khác nhau như vậy được mô tả trong
ISO/IEC TR 22417 [2]. IoT DEP ngăn chặn độ trễ thời gian xử lý (tức
là chi phí phát sinh do DNS, định tuyến IP dựa trên vị
trí) và giảm lưu lượng bằng cách-loại bỏ các giao thức phức tạp được sử dụng bởi
các cơ sở hạ tầng truyền thông hiện có (ví dụ:
Internet). TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020) cũng
quy định bốn trường hợp triển khai IoT DEP (Trường hợp A, B, C và D). Các chức
năng IoT DEP cho Trường hợp A được triển khai trong người dùng loT, các chức
năng IoT DEP cho Trường hợp C được triển khai trong cổng IoT và các chức năng IoT
DEP cho Trường hợp D được triển khai trong thiết bị loT. Trường hợp B của IoT DEP
được quy định là một thành phần đảm nhận vai trò của một điểm nút.
Hình 4 của TCVN
14228-1:2025 (1SO/1EC 30161-1:2020) thể hiện vị trí của các chức năng IoT
DEP trong các mô hình tham chiếu IoT của TCVN 13117
(ISO/IEC 30141) [3], biểu thị mối quan hệ của các chức năng IoT DEP giữa thiết
bị loT, người dùng loT, cổng IoT và "Hệ thống con truy cập và trao đổi lẫn
nhau tài nguyên" như thể hiện trong Hình 1.
Khi một lượng lớn thiết
bị IoT và người dùng IoT được đưa vào hệ thống IoT và hệ thống IoT được triển khai
trong một khu vực địa lý rộng lớn theo phương pháp tiếp cận theo chiều ngang,
các thiết bị IoT và người dùng IoT được kết nối với nhau thông qua nhiều điểm
nút trong mạng IoT DEP như thể hiện trong Hình 2. Lưu ý rằng cổng IoT tương ứng
với một điểm nút. Thiết bị IoT và người dùng IoT tương ứng với các điểm cuối được
kết nối với bất kỳ điểm nút nào.
Tiêu chuẩn này chỉ rõ
các yêu cầu, khối chức năng và cơ chế hoạt động để truyền dữ liệu IoT hiệu quả giữa
các điểm nút trong hệ thống loT, trong đó các điểm
cuối kết nối với nhiều điểm nút trong mạng IoT DEP, như thể hiện trong Hình 2.
Mạng IoT DEP bao gồm nhiều điểm nút. Trao đổi dữ liệu IoT trong hệ thống IoT bao
gồm một điểm nút duy nhất được quy định trong TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-
1:2020). Trong tiêu chuẩn này, dữ liệu IoT được trao đổi giữa các IoT DEP, như
thể hiện trong Hình 3. Các IoT DEP được triển khai dưới dạng các mô-đun phần mềm
trung gian trên một tầng giao vận được quy định trong mô hình tham chiếu OSI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc của tiêu chuẩn
này như sau.
Điều 6 bao gồm cấu hình
mạng IoT DEP và quy định cả tham số hệ thống để trao đổi dữ liệu IoT giữa các
điểm cuối và tham số hệ thống để truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút. Điều 6
cũng quy định các yêu cầu chức năng cho tính liên tác vận chuyển giữa các điểm
nút. Điểm nút có chức năng định tuyến và chức năng
chuyển tiếp đề truyền dữ liệu IoT nhận được từ điểm cuối.
Điều 7 quy định các khối
chức năng để tuân thủ các yêu cầu được quy định trong Điều 6. Điều 7 cũng mô
tả mối quan hệ giữa các chức năng đó và khối chức năng kiểm soát truy cập truyền
thông của Trường hợp B và Trường hợp C của IoT DEP.
Điều 8 mô tả cơ chế hoạt
động của chức năng định tuyến và chức năng chuyển tiếp.

Hình
1 - Mối quan hệ với mô hình tham chiếu loT

Hình 2
- Mạng IoT DEP theo nhiều điểm nút

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Yêu cầu chức năng
6.1.
Quy định chung
Điều 6 này quy định các
yêu cầu chức năng về tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút trong mạng IoT DEP
bao gồm nhiều điểm nút.
6.2.
Tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút
Các yêu cầu và khuyến
nghị về tính liên tác vận chuyển như sau.
1) Một điểm nút chuyển
dữ liệu IoT nhận được từ một điểm cuối đến một điểm nút khác. Để
truyền dữ liệu loT, một điểm nút có các chức năng sau.
- Điểm nút phải có chức
năng định tuyến. Chức năng định tuyến giải quyết một định danh của điểm nút
chuyển tiếp tiếp theo thành điểm nút nhận của các khối
dữ liệu loT, theo định danh và các thuộc tính của dữ liệu loT, và lựa chọn một
đường dẫn truyền thông cho điểm nút nhận.
- Điểm nút phải có chức
năng chuyển tiếp để truyền dữ liệu IoT theo đường truyền thông đã chọn.
2) Trong trường hợp dữ liệu
IoT cần được lưu trữ tạm thời trong hệ thống IoT để cung cấp dịch vụ loT, mạng IoT
DEP phải cung cấp chức năng lưu trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ít nhất một điểm nút
trong mạng IoT DEP phải là điểm
nút có chức năng lưu trữ.
Để cấu hình mạng IoT DEP,
điểm nút phải cung cấp các chức năng bên dưới ngoài các chức năng được quy định
trong TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020).
a) Điểm
nút đóng vai trò là điểm kết nối để kết nối các điểm
cuối với mạng IoT DEP. Do đó, một trong các chức năng của điểm nút là nhận dữ
liệu IoT từ các điểm cuối, ví dụ: các thiết bị IoT hoặc người
dùng loT, và một vai trò khác là truyền dữ liệu IoT
từ các điểm nút khác đến các điểm cuối.
b) Điểm nút đóng
vai trò là điểm chuyển tiếp để truyền dữ liệu IoT từ điểm cuối hoặc điểm nút
khác đến các điểm nút khác. Do đó, một trong những chức năng của điểm nút là
truyền dữ liệu IoT đến các điểm nút khác.
c) Điểm nút đóng vai
trò là điểm lưu trữ tạm thời để lưu trữ các bản
sao dữ liệu loT. Do đó, một trong những chức năng của điểm nút
là lưu trữ các bản sao dữ liệu loT.
CHÚ THÍCH: Điểm kết nối
truyền dữ liệu IoT từ thiết bị IoT đến người dùng IoT
trực tiếp không được coi là điểm nút.
Hình 4 thể
hiện các chức năng và vị trí trên cáu điểm nút trong mạng IoT DEP. Các điểm nút
tuân thủ các yêu cầu được quy định là a), b) và c).

Hình
4 - Chức năng và vị trí của các điểm nút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.
Các tham số hệ thống cho hệ thống loT
Mạng IoT DEP có những đặc
điểm sau.
a) Để mạng IoT DEP thực
hiện hiệu quả việc trao đổi dữ liệu IoT giữa các điểm cuối, nó có các chức năng
sau:
1) Chức năng mà điểm cuối
trao đổi dữ liệu IoT với các điểm cuối khác bằng cách sử dụng một mã định danh
được dùng để xác định dữ liệu loT;
2) Chức năng lưu trữ tạm
thời dữ liệu loT.
b) Một điểm nút quản lý
các điểm cuối được kết nối với chính nó bằng một chức năng được triển khai trong
khối chức năng quản lý IoT của IoT DEP. Khối chức năng quản lý IoT được quy định
trong TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020). Để quản lý các điểm cuối được kết
nối với điểm nút, điểm nút nhận dạng các tham số hệ thống được mô tả trong Bảng
1.
CHÚ THÍCH: Chức năng
chi tiết của khối chức năng quản lý IoT của IoT DEP nằm ngoài phạm vi của tiêu
chuẩn này.
Bảng 1 liệt kê các tham
số hệ thống cho hệ thống IoT để thực hiện truyền dữ liệu IoT
trong mạng IoT DEP. Một hệ thống IoT có thể cung cấp nhiều dịch vụ loT.
Bảng
1 - Các tham số hệ thống cho hệ
thống loT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tham số
Mô
tả và yêu cầu
Đối
với dữ liệu loT
định
danh
Một mã định danh để chỉ
ra dịch vụ IoT của dữ liệu loT.
Nó được xác định tĩnh
như một tham số hệ thống tại thời điểm bắt đầu dịch vụ loT.
thuộc
tính
Các tham số để chỉ ra
đặc điểm giao tiếp của trao đổi dữ liệu IoT giữa các điểm cuối. Các tham số đó
bao gồm thông tin liên quan đến dịch vụ loT. Ví dụ về các tham số đó bao gồm
QoS, thời gian tồn tại của dữ liệu, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với khối dữ liệu
kích
thước khối dữ liệu
Độ dài dữ liệu của một
khối dữ liệu trong dữ liệu IoT được truyền trong các
điểm nút.
số
thứ tự
Số dùng để xác định
duy nhất trình tự truyền khối dữ liệu
trong dữ liệu loT.
dấu
thời gian
Thời gian biểu thị thời
gian của một hành động cụ thể như thời điểm khối
dữ liệu trong dữ liệu IoT xuất hiện.
thời
gian bắt đầu
Thời điểm khối dữ liệu
trong dữ liệu IoT được tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
định
danh
Một mã định danh để
chỉ ra một điểm nút.
Mã định danh phải là
duy nhất đối với mạng IoT DEP.
Mã định danh được sử
dụng để truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút.
cờ
lưu trữ
Một cờ chỉ ra đã bật
khả năng lưu trữ tạm thời các bản sao dữ liệu IoT trong bộ lưu trữ.
Đối
với điểm cuối
định
danh
Một mã định danh để
chỉ ra thiết bị IoT hoặc người dùng IoT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã định danh được sử
dụng để quyết định đích đến cho dữ liệu loT. Một
điểm nút sử dụng để nhận diện các điểm cuối được kết nối với chính nó.
6.4.
Các loại trao đổi dữ liệu và các loại truyền dữ liệu
Các hoạt động điển hình
của IoT DEP được quy định và tóm tắt trong Hình 18 của TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC
30161-1:2020). Hình 5 thể hiện quá trình trao đổi dữ liệu IoT giữa các điểm cuối
và quá trình truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút.
Loại trao đổi dữ liệu
trong thời gian quan sát ngắn là một trong ba loại sau.
• Loại A là loại có
trình tự bắt đầu bằng dữ liệu IoT bằng thông báo từ thiết bị IoT đến người dùng
loT.
• Loại B là loại có
trình tự bắt đầu bằng dữ liệu IoT tương ứng với yêu cầu từ người dùng IoT và dữ
liệu IoT tương ứng với phản hồi cho người dùng IoT từ thiết bị IoT hoặc điểm
nút lưu trữ các bản sao dữ liệu loT.
• Loại C là loại có
trình tự bắt đầu bằng dữ liệu IoT theo lệnh từ người dùng IoT đến thiết bị loT.
Ví dụ, trong trường hợp
các cảm biến gửi dữ liệu cảm biến dưới dạng dữ liệu IoT
theo định kỳ, nó tương ứng với Loại A. Trong trường hợp các cảm biến gửi dữ liệu
IoT theo lệnh yêu cầu từ người dùng loT, thì tương
ứng với Loại B. Trong trường hợp các bộ thi hành thực hiện chức năng theo dữ liệu
IoT với lệnh hành động từ người dùng loT, thì tương ứng với Loại C. Một hệ thống
IoT đạt được chức năng bằng cách kết hợp ba loại trao đổi dữ liệu IoT này. Như
đề cập bên dưới, có một số trường hợp đặt vào bằng lưu trữ tạm thời như một biến
thể của Loại B.
Các loại truyền dữ liệu
IoT được phân loại thành hai loại sau: Loại 1: truyền dựa trên yêu cầu và Loại
2: truyền dựa trên dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Các loại trao đổi dữ liệu và các loại truyền dữ liệu
7.
Các khối chức năng con
7.1.
Quy định chung
Điều 7 quy định các khối
chức năng đáp ứng các yêu cầu trong mạng IoT DEP được quy định
trong Mục 6. Cụ thể, các khối chức năng con trong
khối chức năng kiểm soát truy cập truyền thông (CAC) của Trường hợp B và Trường
hợp C của IoT DEP được quy định. Khối chức năng CAC của IoT DEP được quy định
trong TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020).
7.2.
Định nghĩa các khối chức năng con
Các chức năng cung cấp
quy trình giao thức để hiện thực hóa tính liên tác vận chuyển giữa các điểm nút
được triển khai như các chức năng con của các chức năng CAC được triển khai
trong Trường hợp B và Trường hợp C của IoT DEP.
Hình 6 thể hiện chi tiết
hơn các khối chức năng ở Hình 10 của TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC
30161- 1:2020). Nó thể hiện ba khối chức năng con mới được định nghĩa trong
CAC. Khối chức năng con vận chuyển dữ liệu là một khối chức năng con cung cấp
quy trình giao thức để trao đổi dữ liệu giữa các điểm cuối được quy định trong
8.2.2 của TCVN 14228-1:2025 (ISO/IEC 30161-1:2020). Khối
chức năng con tương tác, khối chức năng con quản
lý tính liên tác và khối chức năng con kiểm soát tính liên tác có
liên quan đến việc hiện thực hỏa tính liên tác vận chuyển.
Dữ liệu IoT đã nhận được được thông báo từ khối thích ứng đến khối CAC. Trong
khối CAC, dữ liệu IoT được thông báo đến khối chức năng con tương tác và các bản
sao dữ liệu IoT được thông báo đến khối chức năng con kiểm soát tính liên tác.

Hình
6 - Các khối chức năng chi tiết với các khối chức năng con trong IoT DEP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Quy
định chung
Chức năng tương tác
cung cấp quy trình giao thức để truyền dữ liệu IoT giữa các điểm, nút trong mạng
IoT DEP. Khối phụ này bao gồm chức năng định tuyến và chức năng chuyển tiếp. Ví
dụ sau đây thể hiện khả năng của chức năng định tuyến và chức năng chuyển tiếp;
7.3.2. Chức
năng định tuyến
Chức năng định tuyến có
các khả năng sau:
a) để trích xuất mã định
danh và thuộc tính của dữ liệu IoT nhận được từ điểm
cuối hoặc điểm nút khác;
b) để giải quyết một định
danh của điểm nút chuyển tiếp tiếp theo tới một điểm nút nhận dữ liệu IoT theo
định danh đã phân tích cú pháp và các thuộc tính của dữ liệu loT;
Quá trình phân giải mã
định danh của điểm nút chuyển tiếp tiếp theo được thực hiện theo một hoặc nhiều
phương pháp sau:
1) gán tĩnh các mã định
danh của các điểm nút được xác định từ bảng được xác định trước theo từng mã định
danh của dữ liệu loT;
2) gán động theo giao
thức phát hiện cho các mã định danh của các điểm nút được giải quyết bằng mã -
định danh của dữ liệu loT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) để
lựa chọn một hoặc nhiều đường dẫn truyền thông trong số các đường dẫn truyền
thông đã được phát hiện theo thuộc tính của dữ liệu loT.
Quá trình phát hiện các
đường dẫn truyền thông
đến một điểm nút được chọn từ một hoặc nhiều
phương pháp sau:
1) cấu hình tĩnh của
các đường dẫn truyền thông đến một điểm nút;
2) phát hiện định kỳ
các đường dẫn truyền thông đến một điểm nút;
3) phát hiện theo yêu cầu
các đường dẫn truyền thông đến một điểm nút. Nhu cầu được tạo ra bởi sự kích hoạt
của việc nhận dữ liệu IoT từ một điểm cuối
hoặc nhận yêu cầu dữ liệu IoT từ các điểm nút
khác;
4) phát dữ liệu IoT đã
nhận tới các điểm nút khác.
Phương pháp này có thể
được sử dụng với cơ chế để tránh truyền vòng.
CHÚ THÍCH: Hoạt động
chi tiết của giao thức phát hiện để tìm ra mã định danh của một điểm nút nằm
ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
7.3.3. Chức
năng chuyển tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) để truyền dữ liệu IoT
đến một điểm nút khác bằng các đường dẫn truyền thông đã chọn;
Quá trình truyền dữ liệu
IoT được chọn từ một hoặc nhiều trường hợp sau theo thuộc tính của dữ liệu loT.
1) Nhiều nhất một lần
chuyển giao: một khối dữ liệu trong dữ liệu IoT
được chuyển đến một điểm nút khác theo khả
năng của tầng giao vận. Không có phản hồi nào được gửi bởi bên nhận và không có
thử lại nào được thực hiện bởi người gửi. Một khối dữ liệu trong dữ liệu IoT đến
bên nhận chỉ một lần hoặc không bao giờ đến.
2) Ít nhất chuyển giao
một lần: phương pháp truyền này đảm bảo rằng
khối dữ liệu trong dữ liệu IoT đến bên nhận ít nhất một lần thông qua xác nhận
từ bên nhận.
3) Chuyển giao đúng một
lần: phương pháp chuyển giao này hữu ích khi không chấp nhận mất mát
hoặc trùng lặp khối dữ liệu trong dữ liệu loT. Bên
nhận xác nhận việc nhận bằng quy trình xác nhận hai bước.
4) Các phương pháp cụ
thể khác: khối dữ liệu trong dữ liệu IoT được chuyển đến các điểm nút khác thông
qua phương pháp truyền dữ liệu cụ thể của hệ thống.
Quy trình truyền sử dụng
số thứ tự hoặc dấu thời gian của một khối dữ liệu trong
khối dữ liệu loT. Số thứ tự được sử dụng để sắp xếp lại các khối dữ liệu đã nhận
trong dữ liệu IoT trên một điểm nút nhận. Dấu thời
gian được sử dụng để loại bỏ các khối dữ liệu đã nhận khỏi mạng IoT DEP khi thời
gian tồn tại của khối dữ liệu đã nhận trong dữ liệu IoT hết hạn. Quy trình truyền
dữ liệu IoT hoạt động độc lập với giao thức truyền thông trong, tầng giao vận.
b) để quyết định thời
điểm mà một điểm nút truyền dữ liệu IoT đến một điểm nút khác.
Quy trình quyết định thời
gian truyền được chọn từ một trong các mục sau theo thuộc tính của dữ liệu loT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) thời điểm một điểm
nút nhận được yêu cầu từ một điểm nút khác để gửi dữ liệu
IoT vào bộ lưu trữ tạm thời của nó;
3) thời điểm
bắt đầu dịch vụ loT.
7.4.
Khối chức năng con quản lý tính liên tác
Chức năng quản lý tính
liên tác cung cấp quy trình giám sát trạng thái truyền thông của các điểm nút.
Khối phụ này sẽ có khả năng phát hiện tình trạng tắc nghẽn khả
năng truyền thông của các điểm nút khác.
7.5.
Khối chức năng con kiểm soát tính liên tác
Chức năng kiểm soát
tính liên tác cung cấp một quy trình lưu trữ để lưu trữ tạm thời các bản sao dữ
liệu loT. Để thực hiện quy trình này, khối phụ này sẽ có khả năng lưu trữ tạm
thời các bản sao dữ liệu IoT theo các dịch vụ loT.
Cơ chế kiểm soát để kiểm
soát quy trình lưu trữ cho từng khối dữ liệu trong dữ liệu IoT được chọn từ một
hoặc nhiều cơ chế sau theo thuộc tính của dữ liệu IoT và chính sách được xác định
trước bởi dịch vụ loT:
1) để thay thế khối dữ
liệu cũ trong dữ liệu IoT bằng khối dữ liệu mới nhận được trong dữ liệu IoT vượt
quá dung lượng lưu trữ;
2) để
vô hiệu hóa các khối dữ liệu trong dữ liệu IoT được lưu trữ trong thời gian dài
hơn thời gian cho phép độ trễ trong trường hợp dữ liệu IoT được trao đổi qua
các dịch vụ IoT độ trễ tới hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) cơ chế cụ thể khác.
CHÚ THÍCH: Khoảng thời
gian chịu được độ trễ được tính dựa trên các hạn chế về thời gian trong trường
hợp dữ liệu IoT được trao đổi trên các dịch vụ IoT độ trễ tới hạn.
8. Cơ
chế hoạt động
8.1.
Quy định chung
Như thể hiện trong Hình
5, có hai loại truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút: truyền dựa trên yêu cầu và
truyền dựa trên dữ liệu. Theo quan điểm phát hiện các đường dẫn truyền thông
trong mạng IoT DEP, có hai phương pháp: cấu hình tĩnh và phát hiện động, như đề
cập bên dưới.
Điều 8 này mô tả cơ chế
hoạt động của chức năng định tuyến và chức năng chuyển tiếp. Các cơ chế
hoạt động bao gồm việc truyền dữ liệu IoT giữa
các điểm nút tùy thuộc vào loại truyền dữ liệu
IoT và phát hiện các đường dẫn truyền thông trong mạng IoT DEP. Một điểm nút
xác định loại truyền dữ liệu IoT theo các thuộc tính của dữ liệu loT. Bằng cách
phối hợp các điểm nút trong mạng IoT DEP với nhau, IoT DEP cung cấp trao đổi dữ
liệu giữa các điểm nút với chi phí nhỏ hoặc độ trễ thấp.
Các ví dụ về dịch vụ có
độ trễ thấp được trình bày ở Phụ lục A.
Lưu trữ tạm thời dữ liệu
IoT tại một điểm nút ảnh hưởng đến độ trễ trao đổi
dữ liệu IoT giữa các điểm cuối. Do đó, để cung cấp các dịch vụ IoT độ trễ tới hạn,
cần phải xem xét hoạt động lưu trữ tạm thời tại một điểm
nút. Hoạt động lưu trữ tạm thời tại một điểm nút được mô tả trong Phụ lục B
theo các yêu cầu của dịch vụ loT, ví dụ, các dịch vụ IoT
độ trễ tới hạn. Rec. ITU-T Y.3033 [4] và Rec. ITU-T Y.3071 [5] là các ví dụ về
cách sử dụng lưu trữ tạm thời.
Bảng 2 chỉ ra sự phân
loại các hoạt động truyền dữ liệu IoT giữa các nút trong Điều 8 này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
loại truyền dữ liệu IoT giữa các điểm nút
Phương
pháp phát hiện đường dẫn truyền
thông trong mạng IoT
DEP
Cấu
hình tĩnh
Phát
hiện động
Truyền
theo yêu cầu
Trường
hợp 1
Trường
hợp 2
Truyền
dựa trên dữ liệu
Trường
hợp 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.
Truyền theo yêu cầu bằng gán tĩnh
Trong Trường hợp 1, điểm
nút được yêu cầu sẽ chuyển dữ liệu IoT từ bộ lưu trữ tạm thời đến điểm nút yêu
cầu theo một hoặc nhiều đường dẫn truyền thông được cấu
hình khi điểm nút này nhận được yêu cầu về dữ liệu IoT từ điểm nút khác.
Trong hoạt động này, chức
năng lưu trữ tại điểm nút được yêu cầu có tác dụng giảm việc truyền dữ liệu
trùng lặp để đáp ứng các yêu cầu từ nhiều người dùng loT.
8.3.
Truyền theo yêu cầu bằng phát hiện động
Trong Trường hợp 2, điểm
nút được yêu cầu sẽ truyền dữ liệu IoT từ bộ lưu trữ tạm thời của nó
đến điểm nút yêu cầu khi điểm nút này nhận được yêu cầu dữ liệu IoT từ
điểm nút khác.
Một điểm nút phát hiện
các đường dẫn truyền thông đến một điểm nút yêu cầu theo các thuộc tính của dữ
liệu IoT bằng quy trình phát hiện động. Có hai phương pháp của quy trình phát
hiện động: phát hiện định kỳ và phát
hiện theo yêu cầu.
Trong trường hợp phương
pháp phát hiện định kỳ, mặc dù dữ liệu IoT trong mạng IoT DEP tăng lên nhờ phát
hiện định kỳ, thời gian phát hiện điểm nút yêu cầu lại được rút ngắn.
Ngược lại, trong trường
hợp phương pháp phát hiện theo yêu cầu, dữ liệu IoT để
phát hiện đường dẫn truyền thông đến điểm nút sẽ bị giảm.
8.4.
Truyền dữ liệu bằng gán tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Trường hợp 3, độ
trễ được giảm xuống vì dữ liệu IoT được truyền đến các điểm nút mà điểm cuối kết
nối
ngay khi điểm nút đó nhận được dữ liệu IoT từ điểm cuối
tạo ra dữ liệu loT.
Việc phát dữ liệu IoT từ
điểm cuối đến các điểm nút khác mà không cần quy trình phát hiện
được bao gồm trong Trường hợp 3.
8.5.
Truyền dữ liệu bằng phát hiện động
Trong Trường hợp 4, một
điểm nút chuyển dữ liệu IoT đến một điểm nút
khác, điểm nút này tự kết nối với điểm cuối đích của dữ liệu IoT khi điểm nút
này nhận dữ liệu IoT từ các điểm cuối.
Một điểm nút phát hiện
đường dẫn truyền thông đến một điểm nút, kết nối chính nó với điểm cuối đích của
dữ liệu loT, theo các thuộc tính của dữ liệu IoT bằng quy trình phát hiện động.
Có hai phương pháp của quy trình phát hiện động: phát hiện định kỳ và phát hiện
theo yêu cầu.
Phụ lục A
(tham khảo)
Dịch vụ IoT độ trễ tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Chiến lược lưu trữ cho các dịch
vụ IoT độ trễ tới hạn tại một điểm nút
B.1 Tổng
quan
Điểm nút cung cấp dung
lượng lưu trữ tạm thời. Tuy nhiên, lưu trữ tạm thời dữ liệu IoT tại điểm nút ảnh
hưởng đến độ trễ trao đổi dữ liệu IoT giữa các điểm cuối. Phụ lục B này mô tả
hoạt động lưu trữ tạm thời tại điểm nút theo yêu cầu của dịch vụ IoT,
đặc biệt là hoạt động theo giai đoạn chịu được độ trễ trên các dịch vụ IoT độ
trễ tới hạn.
B.2 Hoạt
động cho các dịch vụ IoT độ trễ tới hạn
Trong các dịch vụ IoT độ
trễ tới hạn có ràng buộc về thời gian cho đến khi dữ liệu IoT do
điểm cuối tạo ra được chuyển đến các điểm
cuối khác, điểm cuối yêu cầu dữ liệu IoT phải nhận dữ liệu IoT
trong thời gian ràng buộc, được gọi là khoảng thời gian chịu được độ trễ. Do
đó, điểm nút, nhận các khối dữ liệu trong dữ liệu IoT trong dịch vụ IoT độ trễ tới
hạn từ điểm cuối, phải truyền các khối dữ liệu đã nhận trong dữ liệu IoT đến
các điểm nút khác trong thời gian ràng buộc. Các điểm nút, nơi dữ liệu IoT tương
ứng được truyền đến, được các điểm cuối yêu cầu dữ liệu tương ứng trong dữ liệu
IoT đăng ký trước. Trong trường hợp này, thời gian được lưu trữ trong, bộ lưu
trữ tạm thời các khối dữ liệu trong dữ liệu IoT tại điểm nút phải nằm trong khoảng
thời gian chịu được độ trễ mà dịch vụ IoT độ trễ tới
hạn cho phép và một khối dữ liệu trong dữ liệu IoT phải
bị loại khỏi bộ lưu trữ tạm thời khi thời gian được lưu trữ trong bộ lưu trữ tạm
thời của khối dữ liệu tương ứng trong dữ liệu IoT vượt quá khoảng thời gian chịu
được độ trễ. Nếu khoảng thời gian chịu được độ trễ được đặt thành 0, thì tương ứng
với thao tác loại bỏ mà không lưu trữ.
Hình B.1 mô tả quy
trình quy định khoảng thời gian chịu độ trễ cho mỗi điểm nút theo tuyên bố ràng
buộc thời gian từ người dùng IoT DEP. Người vận hành IoT DEP suy ra khoảng thời
gian chịu độ trễ tại mỗi điểm nút từ tuyên bố rằng
buộc thời gian của người dùng IoT DEP và quy định khoảng thời gian chịu độ trễ
suy ra cho mỗi điểm nút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Quy trình quy định các giai đoạn chịu đựng độ trễ
B.3 Hoạt
động thu thập dữ liệu IoT
nhanh chóng
Ngoài ra còn có các dịch
vụ IoT được yêu cầu để nhanh chóng thu thập dữ
liệu IoT khi điểm cuối yêu cầu dữ liệu loT. Trong trường hợp này, một điểm nút
nhận các khối dữ liệu trong dữ liệu IoT từ điểm cuối sẽ truyền các khối dữ liệu
đã nhận trong dữ liệu IoT đến các điểm nút khác và một điểm nút nhận yêu cầu dữ
liệu IoT từ điểm cuối sẽ truyền các khối dữ liệu tương ứng trong dữ liệu IoT từ
bộ lưu trữ tạm thời đến điểm cuối yêu cầu. Hoạt động này nhận ra phản hồi có độ
trễ thấp đối với yêu cầu dữ liệu loT. Các khối dữ liệu trong dữ liệu IoT trong
bộ lưu trữ tạm thời tại một điểm nút sẽ bị loại khỏi bộ lưu trữ tạm thời khi thời
gian tồn tại được bao gồm trong các thuộc tính của dữ liệu IoT đã hết hạn.
Hình B.2 mô tả hoạt động
thu thập dữ liệu IoT nhanh chóng.

Hình
B.2 - Hoạt động thu thập dữ liệu IoT nhanh chóng
B.4 Hoạt
động cho dịch vụ thu thập dữ liệu
Ngoài ra còn có các dịch
vụ IoT trong đó nhiều người dùng IoT thu thập thông tin mà một thiết bị IoT tạo
ra - tức là dữ liệu IoT - từ thiết bị loT. Các dịch vụ IoT này là ví dụ về việc
sử dụng mạng cảm biến. Trong trường hợp này, một điểm nút nhận các khối dữ liệu
trong dữ liệu IoT từ điểm cuối, là một thiết bị IoT,
lưu trữ tạm thời các bản sao của các khối dữ liệu đã nhận trong dữ liệu IoT và
truyền các khối dữ liệu trong dữ liệu IoT đến
điểm cuối yêu cầu khi nhận được yêu cầu về dữ liệu IoT từ điểm cuối, là một người
dùng loT. Hoạt động này đạt được mục tiêu giảm lưu
lượng dữ liệu IoT giữa điểm cuối và điểm nút. Các khối dữ liệu
trong dữ liệu IoT trong bộ lưu trữ tạm thời tại một điểm nút cũng phải bị loại
bỏ khỏi bộ lưu trữ tạm thời khi thời gian tồn tại bao gồm trong các
thuộc tính của dữ liệu IoT đã hết hạn.
Hình B.3 mô tả hoạt động
của dịch vụ thu thập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.3 - Hoạt động cho dịch vụ thu thập dữ liệu
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO/IEC 20924:2021,
Internet of Things (loT) - Vocabulary (Internet vạn vật (loT) - Từ vựng);
[2] ISO/IEC TR
22417:2017, Information technology - Internet of Things (loT) - IoT use
cases (Công nghệ thông tin - Internet vạn vật (loT) - Các trường hợp sử dụng
loT)
[3] TCVN 13117 (ISO/IEC
30141), Internet of Things (loT) - Reference architecture (Internet vạn
vật (loT) - Kiến trúc tham chiếu);
[4] Khuyến nghị ITU-T
Y.3033 (01/2014), Framework of data aware networking for future networks
(Khung mạng nhận thức dữ liệu cho các mạng tương lai);
[5] Khuyến nghị ITU-T
Y.3071 (03/2017), Data aware networking (information centric networking) -
Requirements and capabilities (Mạng nhận thức dữ liệu (mạng lấy thông tin
làm trung tâm) - Yêu cầu và khả năng);
[6] P. Schulz và cộng sự,
Latency Critical IoT Applications in 5G: Perspective on the Design
of Radio Interface and Network Architecture (Ứng
dụng IoT độ trễ tới hạn trong 5G: Quan điểm về thiết kế giao diện vô tuyến và
kiến trúc mạng), Tạp chí truyền thông IEEE, tập 55, số 2 trang 70-78 tháng 2
năm 2017. ISSN: 0163-6804.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66