TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11698-1:2016
ISO
20282-1:2006
TÍNH DỄ VẬN HÀNH CỦA CÁC SẢN PHẨM HÀNG NGÀY - PHẦN 1: YÊU
CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG VÀ ĐẶC TÍNH NGƯỜI SỬ DỤNG
Ease of
operation of everyday products - Part 1: Design requirements for context of use
and user characteristics
Lời nói đầu
TCVN 11698-1:2016 hoàn toàn tương
đương với ISO 20282-1:2006.
TCVN 11698-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11698 (ISO 20282) gồm
các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11698-2:2016(ISO/IS 20282-2:2013),
Tính khả dụng của sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm sử dụng
công cộng - Phần 2: Phương pháp kiểm tra tổng thể.
Lời giới thiệu
Số lượng ngày càng tăng các sản phẩm
hàng ngày có sử dụng công nghệ điện toán đang làm cho những sản phẩm này ngày
càng trở nên phức tạp.
Người sử dụng cần hiểu được cách thức vận hành các sản phẩm nhằm hưởng lợi từ chức
năng mà nó đem lại, do đó tính khả dụng là nhân tố chủ chốt trong
việc xác định sự thành công của một sản phẩm. Khi độ phức tạp của sản phẩm tăng
lên, thách thức dành cho người sử dụng trong việc hiểu được cách sử dụng các chức
năng khác nhau cũng tăng theo, và đối với nhà sản xuất có thể sẽ khó khăn hơn để
thiết kế được các sản phẩm có khả năng sử dụng phù hợp.
Các sản phẩm có tính khả dụng thấp thường
yêu cầu sự hỗ trợ của người khác để sử dụng được, và điều này có thể làm người sử
dụng nản lòng cũng như tăng thêm chi phí cho nhà sản xuất và người bán. Nhiều
công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của tính khả dụng đối với sản phẩm của
mình và tuyển dụng
các chuyên gia về tính khả dụng làm việc trong các phòng thí nghiệm về tính khả
dụng. Nhiều các tổ chức kiểm nghiệm đưa tính khả dụng vào trong các thủ tục
đánh giá của mình.
Tiêu chuẩn TCVN 11698 (ISO 20282) dựa
trên TCVN 7318-11 (ISO 9241-11) là tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn về đặc điểm
và phép đo tính khả dụng nói chung. TCVN 11698 (ISO 20282) áp dụng tiêu chuẩn
TCVN 7318-11 (ISO 9241-11) cho các giao diện người sử dụng của các sản phẩm
hàng ngày. Việc tập trung vào các sản phẩm hàng ngày phản ánh thực tế là nhiều
sản phẩm hiện hữu quanh chúng ta theo một chuẩn mực thông thường vẫn
phải chịu những
vấn đề về tính khả dụng cơ bản. Việc tập trung vào các giao diện người sử dụng
phản ánh thực trạng là trong khi có nhiều các yếu tố có những ảnh hưởng quan trọng
đối với tính khả dụng, thì tất cả những
sản phẩm tương tác đều có một giao diện
người sử dụng mà chất lượng
có thể có những tác
động tích cực và tiêu cực đáng kể trong việc tạo điều kiện hoặc cản trở việc sử
dụng sản phẩm.
Các sản phẩm hàng ngày bao gồm các sản
phẩm tiêu dùng và các sản phẩm có thể sử dụng ngay không cần đào tạo. Đối với
các sản phẩm hàng ngày, điều quan trọng mấu chốt là bảo đảm giao diện cho phép
người sử dụng đạt được mục tiêu chính. Việc tập trung vào mục tiêu chính phản
ánh được đầu ra mà tất cả người sử
dụng, hoặc phần đông trong số họ,
mong muốn đạt được, ví dụ: sử dụng điện thoại để gọi hay nhận một cuộc gọi, sử
dụng máy bán vé tự động để mua vé tàu, sử dụng một chiếc TV (ti vi) để xem một
chương trình truyền hình. Thuật ngữ “dễ vận hành” chỉ một phần về khái
niệm này của tính khả dụng và các biện pháp cụ thể được sử dụng để hỗ trợ người
dùng trong việc đạt được mục tiêu chính của họ.
Các sản phẩm hàng ngày được thiết kế dự
kiến cho người sử dụng phổ thông, nên
nói chung được giả định bao gồm một phạm vi rộng các đặc điểm của người sử dụng.
Tiêu chuẩn này mô tả các đặc điểm người sử dụng được tính tới trong thiết kế sản
phẩm sử dụng hàng ngày. Khi dân số người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng,
cần tính đến cả nhu cầu của đối tượng người sử dụng này1).
TCVN 7318-11 (ISO 9241-11) cho thấy
tính khả dụng đề cập tới phạm
vi mà người sử dụng sản phẩm có thể sử dụng
chúng một cách hiệu quả, đạt được hiệu
suất và sự thỏa mãn. Khi các nhiệm vụ được thực hiện với các sản phẩm hàng ngày
cần nhanh và độ phức tạp thấp, thì việc đo lường tính khả dụng quan trọng nhất
chính là hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ease of operation
of everyday products - Part 1: Design requirements for context of use and user
characteristics
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra những yêu cầu và
khuyến nghị về thiết
kế các sản phẩm hàng ngày dễ
vận hành, tại nơi mà tính dễ vận hành đề cập tới một phần của khái niệm về tính
khả dụng liên quan đến giao diện người sử dụng, bằng cách tính tới các đặc điểm
của người sử dụng liên quan và tình huống sử dụng.
Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho việc
phát triển các sản phẩm hàng ngày, mà đối với những sản phẩm đó, tiêu chuẩn
này:
- xác định được sự dễ dàng khi vận
hành,
- giải thích được các khía cạnh về
tình huống sử dụng thích hợp, và
- mô tả được những đặc điểm của bộ phận
người sử dụng dự kiến có thể ảnh hưởng tới tính khả dụng.
Người sử dụng dự kiến trong tiêu chuẩn
này là những chuyên gia về tính khả dụng, nhà ecgônômi, người thiết kế sản phẩm,
người thiết kế tương tác, nhà sản xuất sản phẩm và những đối tượng khác tham
gia vào quá trình thiết kế và phát triển các sản phẩm hàng ngày.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các
sản phẩm cơ khí và/hoặc điện tử với giao diện mà người sử dụng có thể vận hành
trực tiếp hoặc từ xa để nâng cao khả năng tiếp cận tới các chức năng được cung
cấp. Những sản phẩm này thuộc vào ít nhất một trong các loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các sản phẩm tiêu dùng dự kiến được
mua và sử dụng bởi một cá nhân cho mục đích riêng, hơn là sử dụng cho mục đích
chuyên nghiệp (ví dụ: đồng hồ
báo thức, ấm điện, điện thoại, khoan điện);
c) các sản phẩm có thể sử dụng được
ngay cung cấp cho dịch vụ công chúng (ví dụ: máy bán vé tự động, máy photocopy, máy tập
thể dục);
d) các sản phẩm sử dụng trong một môi
trường làm việc, nhưng không phải là một phần của các hoạt động chuyên nghiệp
(ví dụ: máy pha cà phê tại văn phòng);
e) các sản phẩm có bao gồm phần mềm để
hỗ trợ cho các mục tiêu chính của việc sử dụng sản phẩm (ví dụ: đầu đĩa CD).
Tiêu chuẩn này không thể áp dụng trong
các trường hợp sau:
f) các sản phẩm đơn thuần mang tính vật
lý không có giao diện tương tác với người sử dụng (ví dụ: cái bình hoặc cái
búa);
g) các sản phẩm mà mục tiêu chính là
hình thức và thời trang (ví dụ: một chiếc đồng hồ không có vạch chỉ thị);
h) các sản phẩm yêu cầu có đào tạo
chuyên môn, các kỹ năng cụ thể và/hoặc kiến thức chuyên gia (ví dụ: một nhạc cụ,
hoặc một chiếc ô tô);
i) các sản phẩm phần mềm độc lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Một số sản phẩm bao gồm
các thành phần thuộc
phạm vi tại tiêu chuẩn này và đồng thời cả những thành phần
khác không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này. Ví dụ: các nhiệm vụ liên quan tới
việc sử dụng thiết bị đầu cuối truy cập internet công cộng, như bật và tắt thiết
bị đầu cuối đó, thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, ngược lại các nhiệm vụ liên
quan đến việc sử dụng thông thường mạng internet từ thiết bị đầu cuối đó
không thuộc phạm vi tại tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này có thể được
sử dụng kết hợp với tiêu chuẩn ISO 134072). Trong đó tiêu chuẩn
ISO 13407 mô tả cách thức có tính đến các
khía cạnh rộng hơn thuộc một quy trình thiết kế lấy con người làm trung tâm.
CHÚ THÍCH 3: Một số hướng dẫn về tiêu chuẩn này có
thể áp dụng cho các dạng khác của hệ thống trong hoạt động sử dụng hàng ngày.
2 Sự tương thích
Để phát triển một sản phẩm hàng ngày
có đặc điểm dễ vận hành, thì tình huống sử dụng và các đặc điểm của người sử dụng sẽ
được phân tích và ghi chép theo hướng dẫn tại Điều 6, và thiết kế một sản phẩm
hàng ngày sẽ tính tới cả phạm vi của từng đặc điểm đã được xác định là thích hợp.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Người sử dụng thực tế (actual
users)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trước khi một sản phẩm được đưa vào sử
dụng, thì sản phẩm đó
liên quan tới nhóm người sử dụng dự kiến; sau khi đã đưa vào sử dụng,
sản phẩm đó liên quan đến nhóm người sử dụng thực tế.
3.2
Sản phẩm tiêu dùng (consumer
product)
Sản phẩm dự kiến có được và sử dụng bởi
một cá nhân cho mục đích riêng hơn là sử dụng cho mục đích chuyên
môn
3.3
Tình huống sử dụng (context of
use)
Người sử dụng, nhiệm vụ, thiết bị (phần
cứng, phần mềm và vật liệu), môi trường vật lý và xã hội mà sản phẩm được sử dụng.
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.5]
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả dụng của giao diện người sử dụng
của một sản phẩm hàng ngày khi được sử dụng bởi người sử dụng dự kiến nhằm đạt
được mục tiêu chính do sản phẩm hỗ trợ
CHÚ THÍCH 1: Tính dễ vận
hành là một tập con riêng về tính khả dụng như được định nghĩa tại trong TCVN
7318-11 (xem 3.18), trong trường hợp này được áp dụng cho việc vận hành những sản
phẩm hàng ngày. Tính dễ vận hành cho thấy chức năng của một sản phẩm chứ không
phải giao diện người sử dụng hoạt động chính xác.
CHÚ THÍCH 2: Tính dễ vận hành được đo
bằng hiệu quả vận hành, tùy theo tình huống bao gồm cả hiệu suất vận hành và sự
thỏa mãn với hoạt động vận hành.
3.5
Hiệu quả (effectiveness)
Độ chính xác và sự trọn vẹn mà qua đó
người sử dụng đạt được các mục tiêu nhất định.
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.2]
3.6
Hiệu quả vận hành
(effectiveness of operation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc đo hiệu quả của hoạt động
vận hành căn cứ trên sự thành công trong việc đạt được kết quả cuối cùng một
cách độc lập khi mục đích đạt được với hiệu suất cao nhất.
3.7
Hiệu suất (efficiency)
Các nguồn lực được sử dụng trong sự
tương quan với độ chính xác, sự trọn vẹn mà qua đó người sử dụng đạt được các mục
tiêu.
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.3]
3.8
Hiệu suất vận hành (efficiency
of operation)
Thời gian dùng để đạt được mục tiêu
chính
CHÚ THÍCH: Điều này nhận biết một nguồn
cụ thể cho hiệu suất như định nghĩa tại 3.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm hàng ngày (everyday
product)
Sản phẩm tiêu dùng hoặc sản phẩm có thể
sử dụng ngay được thiết kế để sử dụng cho công chúng
CHÚ THÍCH 1: Một số sản phẩm được thiết
kế để phục vụ mục đích sử dụng cho công chúng cũng như phục vụ mục đích nghề
nghiệp, nhưng định nghĩa này chỉ được áp dụng cho các sản phẩm không phục vụ mục
đích nghề nghiệp.
CHÚ THÍCH 2: “Hàng ngày” không ám chỉ
sản phẩm phải được sử dụng hàng ngày bởi người sử dụng, mà sản phẩm có mặt
trong đời sống hàng ngày.
3.10
Công chúng (general public)
Những người có tất cả những đặc điểm
khác nhau có thể có của đặc
điểm người sử dụng, thường thuộc về một khu vực địa lý nhất định
3.11
Mục tiêu (goal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.8]
3.12
Người sử dụng dự kiến (intended
users)
nhóm người mà một sản phẩm được thiết
kế ra để phục vụ họ
CHÚ THÍCH 1: Được tiếp nhận từ Tiêu
chuẩn ISO 9241-9:1998, định nghĩa 3.4.6
CHÚ THÍCH 2: Trong nhiều trường hợp, bộ
phận người sử dụng thực tế khác so với
dự kiến ban đầu của nhà sản xuất. Nhóm người sử dụng dự kiến được căn cứ trên những
tính toán thực tế về việc ai sẽ là người sử dụng sản phẩm.
3.13
Tương tác
(interaction)
Trao đổi thông tin hai chiều giữa người
sử dụng và thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị bao gồm cả phần
cứng và phần mềm.
CHÚ THÍCH 2: Trao đổi thông tin
có thể bao gồm các hoạt động vật lý, dẫn đến các phản hồi giác quan.
3.14
Mục tiêu chính (main goal)
(những) đầu ra thường xuyên và quan trọng
nhất mà toàn bộ hoặc phần lớn người sử dụng muốn đạt được khi sử dụng một sản
phẩm
VÍ DỤ: Đối với người sử dụng một
chiếc điện thoại di động, mục đích chính là dùng để liên lạc, mặc dù thiết bị
này có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (quay phim, tính năng
organizer, MP3). Mục đích chính của người sử dụng máy giặt là làm sạch quần áo. Mặc dù
máy có thể đưa ra chức năng bổ sung (ví dụ: cho phép tạm dừng giặt, ở một khoảng
thời gian nhất định, hoặc ở một khoảng thời gian có chủ đích nhất định). Những
mục đích lựa chọn và các chức năng bổ sung như vậy không được coi là mục tiêu chính.
CHÚ THÍCH: Một mục tiêu được xác định
độc lập về chức năng được sử dụng để đạt được mục tiêu đó.
3.15
Sự thỏa mãn (satisfaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.4]
3.16
Thỏa mãn với hoạt động vận hành
(satisfaction with operation)
Các biện pháp đo thái độ đối với việc
vận hành giao diện người sử dụng sản phẩm
3.17
Nhiệm vụ (task)
Các hoạt động được yêu cầu để đạt được mục
tiêu
CHÚ THÍCH: những hoạt động này có thể
là thể lực và/hoặc nhận thức.
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả dụng (usability)
Phạm vi mà một sản phẩm có thể được sử
dụng bởi những người sử dụng xác định nhằm đạt được các mục tiêu nhất định với
hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn trong một tình huống sử dụng nhất
định.
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998), 3.1]
3.19
Người sử dụng (user)
Người tương tác với sản phẩm
[TCVN 7318-11:2015 (ISO 9241-11:1998),
3.7]
3.20
Các đặc điểm của người sử dụng (user
characteristics)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Giao diện người sử dụng (user
interface)
Các thành phần của một sản phẩm được sử dụng để điều khiển
và tiếp nhận thông tin về trạng thái của sản phẩm, sự tương tác cho phép người
sử dụng dùng sản phẩm cho mục đích dự tính của sản phẩm đó
VÍ DỤ: Giao diện người sử dụng của một
vòi tắm hoa sen là cần gạt điều khiển nước, nơi mà chuyển động của cần gạt điều
khiển nhiệt độ của nước và vị trí của cần gạt thông báo nhiệt độ tới người sử dụng.
CHÚ THÍCH: Một danh sách hướng dẫn vận
hành hiển thị cố định trên sản phẩm là một phần của giao diện người sử dụng.
3.22
Sản phẩm sử dụng ngay (walk-up-and-use
product)
Sản phẩm hàng ngày cung cấp dịch vụ
cho công chúng
CHÚ THÍCH: Ở đây bao gồm cả các sản phẩm
dự tính được sử dụng bởi công chúng trong những khu vực có tính thương mại như
trong một cửa hàng hay một khách sạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này, tính dễ vận hành được
định nghĩa như “tính khả dụng của
giao diện người sử dụng của một sản phẩm hàng ngày khi được dùng bởi những người
sử dụng dự kiến nhằm đạt được mục tiêu chính mà sản phẩm hỗ trợ”. Việc chú trọng
vào giao diện người sử dụng nhằm phản ánh được tình huống, trong khi có nhiều
nhân tố có thể có những ảnh hưởng quan trọng tới tính khả dụng, tất cả các sản
phẩm tương tác đều có giao diện người sử dụng, và chất lượng của giao diện người
sử dụng có thể có những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đáng kể tạo điều kiện
hoặc cản trở việc sử dụng
sản phẩm và sau đó là việc chấp
nhận sản phẩm đó.
Tính dễ vận hành có nghĩa là người sử
dụng cần có khả năng đạt được các mục tiêu chính của họ
- với một tỉ lệ thành công cao (hiệu
quả vận hành),
- với thời gian thực hiện nhiệm vụ được
chấp nhận (hiệu suất vận hành), và
- với một mức độ chấp nhận sự thỏa mãn
về hoạt động vận hành.
Nhằm đạt được tính dễ vận hành, nhân tố
cốt yếu chính là hiệu quả vận hành. Do các nhiệm vụ liên quan đến việc đạt được
mục tiêu chính của việc sử dụng một sản phẩm hàng ngày có giao diện người sử dụng,
thường là nhanh và có độ phức tạp thấp, và do đó những cải thiện về hiệu suất
và sự thỏa mãn thường sẽ không quan trọng trong thực tiễn.
Khi thiết kế tính dễ vận hành, điều
quan trọng là đạt được các mức độ thành công cao đối ở những người lần đầu tiên
sử dụng, bởi người sử dụng phải thành công khi sử dụng sản phẩm ngay trong lần
đầu tiên, trước
khi họ có thể tiếp tục sử dụng sản phẩm.
Tính dễ vận hành liên quan đến giai đoạn
vận hành của vòng đời sản phẩm được sử dụng, mặc dù các vấn đề tương tự cũng được
áp dụng ở các giai đoạn khác, như cài đặt (xem ISO/PAS 20282-43)).
VÍ DỤ: Một TV có thể dễ vận hành mặc
dù rất khó cài đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 mô tả một máy bán vé tự động phục
vụ bán vé tàu. Mục tiêu chính của người sử dụng là mua được vé, và mục tiêu cụ
thể của anh ta trong tình huống này
là vận hành được máy đó để mua một chiếc vé ghế đơn để đi từ A đến B bằng thẻ
tín dụng. Người sử dụng trong ví dụ này là người sử dụng máy đó lần đầu tiên,
vì anh ta là khách đến khu vực này.
Tình huống sử dụng và các đặc điểm của người sử
dụng ảnh hưởng tới tính dễ vận hành. Các khía cạnh phù hợp trong tình huống sử
dụng trong ví dụ bao gồm vị trí, nhiệt độ, độ rọi, tiếng ồn, thời gian hạn chế và sự
căng thẳng. Trong ví dụ, sự căng thẳng và những hạn chế về thời gian là những yếu
tố ảnh hưởng đáng kể, khi người sử dụng muốn mua thật nhanh chiếc vé và thực hiện
dưới một áp lực nhất định. Các đặc điểm phù hợp với người sử dụng là tuổi tác,
kích thước cơ thể, hiểu biết về
các loại máy tương tự, hiểu biết về ngôn ngữ hiển thị, khả năng thị giác, khả
năng thính giác và
năng lực cơ sinh.

Hình 1 - Kịch
bản ví dụ
5 Những yêu cầu đối
với việc rà soát và lưu trữ
5.1 Các giai đoạn
rà soát
Nhằm phát triển một sản phẩm hàng ngày
dễ dàng vận hành, nghĩa là có thể sử dụng được bởi tỉ lệ người dùng cao, tình
huống sử dụng sản phẩm và các đặc điểm của người sử dụng sẽ được đánh giá và
phân tích. Quá trình quyết định những tình huống sử dụng và đặc điểm người sử dụng
nào là thích hợp và đánh giá xem liệu những tình huống này có được tính đến
trong quá trình thiết kế cần được tiến hành bởi người có chuyên môn về rà soát
tính hữu dụng.
Một sản phẩm cụ thể cần được rà soát
và, nếu phù hợp, tổ chức chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ được hỗ trợ bởi sản
phẩm cần được xác định.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc và giai đoạn thiết
kế,có thể phải xây dựng một khái niệm bằng văn bản, một mô hình một mô hình thiết
kế chức năng, hoặc một
nguyên mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu hoặc các mục tiêu chính của một
sản phẩm cần được xác định. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ có duy nhất
một mục tiêu, là một trong những mục tiêu của người sử dụng thường xuyên và
quan trọng nhất được dự kiến để hỗ trợ. Mục tiêu liên quan đến các hoạt động cần
được tiến hành nhằm đạt được mục tiêu. Các mục tiêu là các phát biểu độc
lập dưới dạng đầu ra dự kiến của hoạt động nhiệm vụ của phương tiện mà qua đó đạt
được các mục tiêu.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn TCVN 11698-2
(ISO/TS 20282-2) và ISO/PAS 20282-34) bao gồm những danh sách về các sản phẩm
sử dụng ngay và các sản phẩm tiêu dùng điển hình, cùng với các mục tiêu chính của
việc sử dụng từng sản phẩm. Chúng cũng được hỗ trợ bởi những ví dụ về hoạt động
nhiệm vụ liên quan đặc trưng tới việc sử dụng sản phẩm để đạt được mục tiêu
chính.
VÍ DỤ: Xem Hình 1. Đối với một
máy bán vé, thì mục tiêu chính là mua được tấm vé phù hợp.
5.1.2 Nhận diện
các đặc điểm và đánh giá sự thích hợp
Các đặc điểm của người sử dụng có thể ảnh
hưởng tới tính dễ vận hành sản phẩm và tình huống sử dụng chính sẽ được nhận diện
và ghi lại cho nhóm người sử dụng dự kiến.
VÍ DỤ 1: Xem Hình 1: các đặc điểm của
người sử dụng và tình huống sử dụng thích hợp được đưa ra ở phía bên trái bức
tranh.
VÍ DỤ 2: Tập hợp người sử dụng máy bán vé bao gồm
cả người lớn tuổi. Đặc điểm về sức khỏe sinh lý vận động của họ khi vận hành
các tính năng điều khiển sẽ đặc biệt thích hợp khi xem xét thiết kế.
VÍ DỤ 3: Những người sử dụng máy rút
tiền tự động (ATM) được hy vọng là bao gồm 80 % người nói tiếng Anh, 10% nói tiếng Pháp
và 10 % nói các ngôn ngữ khác. Giả định rằng tất cả người sử dụng đều có kinh
nghiệm từ trước về việc sử dụng máy ATM để tiến hành các giao dịch tài chính.
Do vậy ngôn ngữ và kiến thức trước đó được đánh giá là có phù hợp
(để xem xét).
VÍ DỤ 4: Một máy bán hàng tự động sẽ được lắp đặt
ở các vị trí ngoài trời, nơi có thể không có đèn chiếu sáng vào ban đêm.
Nhiệt độ môi trường trong khoảng từ -15 oC đến 40 o C. Người
sử dụng có thể sẽ gặp
stress nếu có một hàng dài người đang đứng xếp hàng chờ đợi. Độ rọi, khoảng nhiệt
độ cho trước và tính khả dụng dưới tình huống stress được đánh giá là có thích
hợp để xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động mà các đặc điểm thể chất, tâm lý
và xã hội về tính dễ vận hành cần được thiết lập. Điều này có thể đạt được
thông qua đánh giá chuyên môn, tập hợp dữ liệu sử dụng thực tế, hoặc các nghiên
cứu dựa trên kinh nghiệm. Để thiết lập phạm vi những người có thể sử dụng sản
phẩm, có thể tiến hành những
kiểm tra ban đầu trên người sử dụng gần với các giới hạn được mong đợi, hoặc sử
dụng
các
nguồn dữ liệu hiện có
trong phạm vi đặc điểm của con người (ví dụ như trên nhân trắc học hoặc thị lực).
Phạm vi các đặc điểm của người sử dụng
thuộc nhóm người sử dụng dự kiến sẽ được nhận diện và lập thành tài liệu. Trong
phạm vi này cần bao gồm những người (ví dụ như người sử dụng cao tuổi) có các đặc
điểm thể chất và tâm lý (kích thước cơ thể, sức khỏe, năng lực cơ sinh, khả
năng thị giác, khả năng thính giác, xu hướng chỉ dùng tay thuận, kiến thức,
kinh nghiệm, văn hóa, khả năng biết đọc biết viết hoặc khả năng ngôn ngữ) hướng
tới giới hạn của phạm vi. Nếu có thể,
sử dụng dữ liệu hiện có.
Tại nơi bất kỳ sự khác biệt nào có thể
có một ảnh hưởng lớn đến tính dễ vận hành, thì phân tích chi tiết với
các nhóm riêng biệt có thể giúp thiết lập dữ liệu chính xác hơn.
VÍ DỤ 1: Một sản phẩm dự
kiến cũng được sử dụng bởi người dùng ngồi trên xe lăn. Tầm với của người sử dụng
ngồi trên xe lăn có thể được nhận diện bằng cách sử dụng dữ liệu hiện có.
VÍ DỤ 2: Một thiết bị mở cửa tự động dự
định bao gồm bộ phận cảm biến vân tay. Nếu không có dữ liệu nhân trắc học phù hợp
sẵn có để thiết lập chiều cao tối ưu khi lắp đặt, thì cần tiến hành các nghiên
cứu.
5.1.4 Đảm bảo thiết
kế hỗ trợ đặc điểm phù hợp trong phạm vi
Việc thiết kế sẽ tính đến từng người sử
dụng phù hợp và đặc điểm về môi trường
được nhận diện. Phạm vi của từng đặc điểm mà việc thiết kế cần hỗ trợ sẽ được
ghi lại.
Tại nơi có sự tin tưởng rằng một đặc
điểm sẽ ảnh hưởng
tới tính dễ vận hành sản phẩm, nhưng không biết rõ được hàm ý của giải pháp thiết
kế, thì cần tiến hành các nghiên cứu với mẫu thử của người sử dụng dự kiến.
5.1.5 Rà soát việc
tuân thủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Một nút bấm được lựa chọn như một
thành phần điều khiển. Đối với tập hợp người sử dụng dự kiến, quá trình rà soát
cho thấy lực được yêu cầu không được lớn hơn 5 Nm. Việc tuân thủ có thể đo được.
5.2 Quá trình được
đề xuất
Một quá trình được đề xuất cho việc rà
soát thiết kế được trình bày tại
Hình 2.
Vì một số đặc điểm có mối quan hệ qua lại, nên
quá trình có thể cần được lặp
đi lặp lại.
VÍ DỤ 1: Ta biết rằng tuổi tác ảnh hưởng đến khả
năng đọc văn bản có ký tự nhỏ. Những chỉ dẫn dạng văn bản về một sản phẩm phải
dễ đọc đối với 95 % tập hợp người sử dụng dự kiến, bao gồm cả người lớn tuổi. Người thiết
kế không chắc rằng liệu khoảng cách phù hợp trên sản phẩm dành cho phần hướng dẫn
sẽ dễ đọc hay không. Người thiết kế phát hiện thấy dữ liệu liên quan tới kích
thước chữ cái được yêu cầu đối với người lớn tuổi và tính toán số lượng khoảng
trống được yêu cầu để các hướng dẫn có thể được áp dụng và quyết định xem liệu
có cần yêu cầu thêm khoảng trống hay không.
VÍ DỤ 2: Việc điều khiển vận hành một
sản phẩm được cố định ở một độ cao mà người thấp nhất không thể với
tới. Đối với giao diện người sử dụng của sản phẩm, có thể, bằng cách áp dụng dữ
liệu ecgônômi khi rướn người để tính toán chiều cao cơ thể tối thiểu cần để
với tới được giao diện và cũng để tính toán tỉ lệ phần trăm người bị
loại trừ bởi thiết kế. Kiểm tra các điểm với tối đa của chiều cao thường là
cách hiệu quả nhất để thiết lập điều này. Một khi các giới hạn tới hạn đã được
thiết lập, thì sẽ tính được tỉ lệ phần trăm của những người bị loại trừ.
VÍ DỤ 3: Để sử dụng máy rút tiền tự động
thì cần thực hiện một loạt các thao tác vận hành, điều này gây
ra những khó khăn cho nhiều người cao tuổi, những người không thể nhận diện được
giai đoạn hiện thời của hoạt động vận hành và do đó không thể quyết định được lựa
chọn nào tiếp theo. Điều này chủ yếu là do năng lực của trí nhớ ngắn hạn bị giảm
sút thường thấy ở những người
lớn tuổi. Để giải quyết vấn đề này, cần thay đổi giao diện để đưa ra một chỉ dẫn
rõ ràng về giai đoạn hiện thời của thao tác vận hành và điều hướng giữa các
giai đoạn.
5.3 Lập tài liệu
Tài liệu về tính dễ vận hành được tạo
ra như một phần của quá trình thiết kế, cần được lưu lại trong một bảng
biểu phù hợp và luôn sẵn sàng phục vụ hoạt động các nhóm thiết kế và phát triển
khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Quá trình phục vụ việc phân
tích các khía cạnh liên quan đến tình huống sử dụng và đặc điểm của
người sử dụng đối
với sản phẩm hàng ngày và từ đó rà soát thiết kế
Bảng 1 - Ví dụ
về tài liệu hóa tình huống sử dụng
Điều mụca
Tình huống
sử dụng
Tình huống
sử dụng có ảnh hưởng tới tính dễ vận hành?
Các giới hạn
thiết kế được thiết lập có dựa trên dữ liệu sẵn có hay không?
Tình huống
sử dụng có được tính đến trong hoạt động thiết kế?
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
Các nhân tố liên quan đến thiết bị
khác
6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4
Các yếu tố môi trường xã hội
aTham chiếu
đến
từng
phần của tình huống sử dụng được đưa ra trong Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2: Tư liệu
ví dụ
theo
đặc điểm người sử dụng
Điều mụca
Các đặc điểm của người
sử dụng
Đặc điểm của
người sử dụng có ảnh hưởng tới tính dễ vận hành?
Các giới hạn
thiết kế được thiết lập có dựa trên dữ liệu sẵn có hay không?
Phạm vi đặc
điểm của người sử dụng có được tính đến trong hoạt động thiết kế?
7.2.1
Các khả năng nhận thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2
Kiến thức và kinh nghiệm
7.2.3
Sự khác biệt về văn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2.4
Biết đọc biết viết
7.2.5
Ngôn ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2
Kích thước cơ thể
7.3.3
Các năng lực cơ sinh vận động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4
Các khả năng thị giác
7.3.5
Các khả năng thính giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6
Sử dụng tay thuận
7.4.1
Nhân khẩu học nói chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2
Tuổi tác
7.4.3
Giới tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aTham chiếu đến từng
phần của đặc điểm của người sử dụng được đưa ra trong Điều 7.
6 Tình huống sử dụng
6.1 Các mục tiêu
chính
Hầu hết các sản phẩm hàng ngày đều có
một mục tiêu riêng lẻ để hỗ trợ, và có thể rất dễ nhận diện (ví dụ: máy bán vé
tự động ở Hình 1). Nếu có nhiều đầu ra, thì mục tiêu chính sẽ là đầu ra thường xuyên và
quan trọng nhất mà một người sử dụng dự kiến đạt được bằng việc vận hành sản phẩm.
Khi thiết kế một sản phẩm, mục tiêu
chính sẽ được tạo ra theo cách có thể nhận diện ngay tức thời. Khi kiểm tra một
sản phẩm, mục tiêu này sẽ được nhận diện.
CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu chính có thể bao
gồm một loạt các mục tiêu phụ, là những yếu tố cấu thành một mục tiêu tổng thể.
Các mục tiêu chính đạt được bởi người sử dụng bằng cách thực hiện hàng loạt các
hoạt động nhiệm vụ.
CHÚ THÍCH 2: Về phương diện thiết kế
tính dễ vận hành, đối với các sản phẩm hàng ngày các nhiệm vụ thường bao gồm
các hoạt động diễn ra trong thời gian ngắn với độ phức tạp thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Các yếu tố
liên quan đến thiết bị khác
Trong tiêu chuẩn này, sự nhấn mạnh tập
trung vào giao diện người sử dụng của một sản phẩm cơ khí, điện hoặc điện tử
cho phép người sử dụng điều khiển các chức năng bằng các yếu tố điều khiển.
Khi thiết kế một sản phẩm hàng ngày cần
tính đến thiết bị khác thường ảnh hưởng tới hoạt động sử dụng của sản phẩm.
VÍ DỤ: Giao diện của một chiếc radio
trên ô tô được thiết kế trong mối tương quan với môi trường của chiếc ô tô.
Cần dễ dàng cài đặt lại một sản phẩm
hàng ngày về các điều kiện mặc định sau khi sử dụng.
6.3 Các yếu tố
môi trường vật lý
Tính dễ vận hành của sản phẩm được sử
dụng ngoài trời thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các tác động của những yếu tố môi
trường vật lý, như không gian, ánh sáng mặt trời, bóng tối, các mức nhiệt độ cực
đại, tiếng ồn xung quanh, giao thông, chuyển động hoặc đám đông. Những yếu tố
này sẽ được quyết định bởi loại địa điểm mà tại đó sản phẩm được kỳ vọng sử dụng.
Các điều kiện môi trường vật lý mà một
sản phẩm hàng ngày sẽ vận hành trong môi trường đó cần được xác định để được
xem xét đến. Những khác biệt đó có thể ảnh hưởng tới thái độ của người sử dụng
- Ví dụ: ở các mức nhiệt độ thấp, người sử dụng có thể đeo găng tay dày. Một sản
phẩm hàng ngày cần dễ dàng vận hành qua toàn bộ điều kiện môi trường dự kiến
mà sản phẩm đó sẽ trải qua.
CHÚ THÍCH: Đối với một số sản phẩm, đặc
biệt là thiết bị di động, có thể có một số hình thái môi trường mà sản
phẩm sẽ được sử dụng trong những môi trường đó khi người sử dụng đi bộ hoặc di
chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Các yếu tố
môi trường xã hội
Các yếu tố xã hội như: sự tương tác giữa
các cá nhân và mong muốn có sự riêng tư cần được tính đến, nếu phù hợp, khi một
sản phẩm được thiết kế để được sử dụng
bởi nhiều hơn một người một lúc hoặc tại nơi người sử dụng đang trong một nhóm.
Mặc dù một sản phẩm hàng ngày có thể
được dự trù cho mục đích sử dụng cá nhân, thì sự hiện diện của những người khác
có thể ảnh hưởng tới việc cá nhân đó sử dụng sản phẩm, và việc sử dụng sản phẩm
có thể gây ảnh hưởng đến những người khác. Tại nơi mà sự riêng tư được xem là vấn
đề cần quan tâm, thì sản phẩm nên cho phép người sử dụng ngăn cản người khác có
thể nhìn hoặc nghe thấy bất kỳ điều gì liên quan trong hoạt động tương tác.
VÍ DỤ 1: Sự hiện diện của một hàng dài
những người đang đợi sử dụng một sản phẩm có thể làm cho người đang sử dụng sản
phẩm đó cảm thấy cần phải vận hành sản phẩm nhanh hơn, cùng với những tác động
tiêu cực tiềm ẩn liên quan đến kết quả thực hiện.
VÍ DỤ 2: Trong thiết kế một ki-ốt ra
vào tự do, sự riêng tư của người sử dụng được tăng lên bằng cách sử dụng các biện
pháp như tạo khoảng trống trong ki-ốt, sử dụng màn hình có thể điều chỉnh được
là loại màn hình chỉ quan sát được ở một góc nhất định, hoặc bổ sung vách để
che khuất tầm nhìn.
7 Các đặc điểm của
người sử dụng
7.1 Khái quát
7.1.1 Mục đích
Các điều từ 7.2 đến 7.4 giải thích rõ
sự phù hợp giữa các đặc điểm của người sử dụng và thiết kế giao diện người sử dụng
trong ngữ cảnh dễ vận hành. Các thông tin thêm về từng đặc điểm của người sử dụng
được giới thiệu tại Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Xác định tập
hợp người sử dụng dự kiến
Nhóm người sử dụng các sản phẩm hàng
ngày được dự kiến cho “công chúng”
bao gồm những người sử dụng với phạm vi rộng nhất có thể của các đặc điểm, bao
gồm tuổi tác, nước bản địa, và người sử dụng bị giới hạn khả năng. Điều quan trọng
là phải xác định rõ những đặc điểm này, nhằm bảo đảm sản phẩm phù hợp với họ.
Trong một số trường hợp, nhóm người được kỳ vọng là những người sử dụng tương
lai của sản phẩm, là một phần của công chúng, và có thể được xác định được những
đặc điểm cụ thể hơn về người sử dụng.
CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm hàng
ngày được chào bán trên khắp thế giới, điều này sẽ bao gồm cả dữ liệu về người
sử dụng ở hàng loạt các quốc gia. Tập hợp người sử dụng được kỳ vọng sử dụng sản
phẩm sẽ được thiết lập ngay trong quá trình thiết kế.
VÍ DỤ 1: Một máy bán vé tự động lúc đầu
có thể được dự kiến chỉ dành cho một quốc gia, nhưng cũng được kỳ vọng có thể
được sử dụng bởi khách du lịch đến từ các quốc gia khác.
Không một nhóm nào bị loại bỏ mà
không có lý do và, cho tới một mức độ tối đa, các sản phẩm hàng ngày cần được
thiết kế có tính đến người sử dụng cao tuổi với phạm vi rộng nhất có thể của
năng lực. Đối với một sản phẩm tiêu dùng, tập hợp người sử dụng dự kiến cần dựa
trên các định hướng về nhóm người sử dụng thực tế, hơn là dựa trên một định
nghĩa về thị trường dự kiến.
VÍ DỤ 2: Một chiếc
tủ lạnh có thể được bán cho những người trưởng thành, ngược lại nhóm người sử dụng dự kiến
cũng có thể bao gồm cả trẻ em.
7.1.3 Những khác
biệt về đặc điểm của người sử dụng
Phạm vi mà các đặc điểm của những
người sử dụng dự kiến đã biết sẽ xác định mức độ mà một sản phẩm hàng ngày có
thể được thiết kế phục vụ mục đích dễ dàng trong vận hành. Những khác biệt đã
biết liên quan đến những đặc điểm của người sử dụng cần được xem xét hoặc, nếu
không chắc chắn, cần tiến hành nghiên cứu các ảnh hưởng tiềm ẩn của những đặc
điểm này đối với tính khả dụng của sản phẩm. Các sản phẩm cần được thiết kế
theo cách mà đại đa số người sử dụng sẽ có thể dùng được ở bất cứ nơi đâu họ có
thể gặp những loại sản phẩm này trên thế giới.
CHÚ THÍCH: Liên quan đến việc thiết kế
giao diện người sử dụng, phạm vi các đặc điểm của người sử dụng bên trong bất kỳ
nền văn hóa đơn lẻ nào đều được mở rộng hơn so với phạm vi giữa các chuẩn mực về
văn hóa thông thường. Người dân từ mỗi quốc gia có nhiều điểm chung hơn là những
điểm khác biệt,
những khác biệt chủ yếu gắn liền với gu thẩm mỹ, văn hóa và ngôn ngữ, trong khi
tất cả các đặc điểm về chức năng thích hợp cho thấy những khả năng có thể so
sánh được với việc vận hành những sản phẩm hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Khả năng nhận
thức
Thiết kế một sản phẩm hàng ngày cần
tính đến sự biến đổi về khả năng nhận thức, đều có những gợi ý quan trọng về
tính dễ vận hành. Một số biến đổi, ví dụ thời gian phản ứng và trí nhớ, có liên
quan tới những thay đổi cơ bản về mặt tâm lý, trong khi những biến đổi khác lại do
việc học tập và xã hội hóa.
CHÚ THÍCH: TCVN 11697-1:2016 (ISO
9355-1:1999), Phụ lục A, cung cấp tư liệu mô tả những khía cạnh thích hợp trong quá trình
xử lý thông tin của con người.
Tốc độ nhận thức và thời gian phản ứng
của con người có giới hạn và giảm sút theo tuổi tác; vì lý do này, các sản phẩm
hàng ngày không nên quá khắt khe với người sử dụng nói chung và đặc biệt đối với
trường hợp những người sử dụng cao tuổi nói riêng. Các giao diện cũng cần tránh
sự cần thiết để ghi nhớ dữ liệu. Năng lực của trí nhớ ngắn hạn bị giới
hạn và suy giảm theo tuổi tác.
Nhằm đảm bảo việc dễ dàng trong vận
hành, một số nguyên tắc chung có thể được áp dụng:
- Người sử dụng cần có khả năng dễ
dàng hiểu được cách tương tác với sản phẩm, ví dụ: làm thế nào để vận hành được
các tính năng điều khiển, và trình tự hành động cần thiết để vận hành sản phẩm
cần rõ ràng và chấp nhập lỗi sai;
- Nếu không có cản trở về kỹ thuật đối
với trình tự đó, thì người sử dụng nên được tự do để bắt đầu tại bất kỳ bước
nào, tiếp sau đó nếu khả thi về mặt kỹ thuật, sản phẩm cần đưa ra hướng dẫn cho
bước tiếp theo;
- Tốc độ tương tác cần được xác định bởi
người sử dụng chứ không phải bởi máy móc;
- Sự cần thiết để giữ lại thông tin
trong trí nhớ ngắn hạn cần được tránh tại bất cứ nơi nào có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Giới thiệu
Việc thiết kế một sản phẩm thường ngày
cần tính đến hiện thực là các quá trình nhận thức sử dụng kiến thức tích lũy được
và kinh nghiệm đã có trước đó. Các cá nhân có thể khác nhau về trình độ hiểu biết
liên quan đến các sản phẩm hàng ngày cả về thuật ngữ chức năng mà các sản phẩm
đó nêu ra và các cách thức mà qua đó chúng được vận hành.
7.2.2.2 Kỳ vọng của
người sử dụng và
các hình mẫu tâm lý
Việc tính đến những kỳ vọng của người
sử dụng và các hình mẫu tâm lý dựa trên kinh nghiệm trước đó của họ đóng vai
trò rất quan trọng.Thậm chí với một sản phẩm mới, người ta có thể đã có kinh
nghiệm từ những sản phẩm tương tự hoặc mô hình tương tự, do đó dạng kinh nghiệm
có trước đó có thể cần phải được hiểu kỹ.
Không nên phá vỡ sự kỳ vọng của người
sử dụng. Ví dụ: nếu một giao diện điều khiển được di chuyển từ trái sang phải,
thì nó không nên tạo ra hiển thị văn bản di chuyển từ trên xuống dưới. Người sử
dụng cần có khả năng nhận diện được mục đích dự kiến của sản phẩm càng dễ dàng
càng tốt, nhanh chóng nhận diện bất kỳ tính năng điều khiển và hiển thị nào, và
ngay lập tức nhận ra mối quan hệ giữa chúng.
Bất kỳ khi nào có thể, một sản phẩm mới
cần xây dựng trên thông tin hiện có về kinh nghiệm của người sử dụng và các hình mẫu tâm
lý.
CHÚ THÍCH: Trong những tình huống nhất
định, việc
không tuân theo hình mẫu tâm lý của người sử dụng có thể được chấp nhận, ví dụ: tại nơi
người sử dụng có kinh nghiệm về một sản phẩm đã có trước đó dựa trên một hình mẫu
tâm lý không hoàn hảo.
VÍ DỤ: Một số tính năng điều khiển cho
thấy sự thiếu thống nhất về hướng quay được sử dụng để tạo ra sự tăng lưu lượng.
Nhằm làm tăng giá trị của một dòng điện, tính năng điều khiển được xoay theo
chiều kim đồng hồ, trong khi để tăng lưu lượng khí, tính năng điều khiển được
xoay ngược chiều kim đồng hồ. Điều này có thể gây ra vấn đề khi chuyển đổi áp dụng thiết
bị điện và thiết bị khí.
7.2.2.3 Khuôn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đào tạo ở các cấp độ tổng quát không
thể trông đợi là nền tảng để vượt qua những ảnh hưởng của kinh nghiệm và các khuôn mẫu được thiết
lập hoàn chỉnh, vì ở điều kiện thông
tin bị quá tải hoặc stress, có một khả năng khá cao về các cá nhân sẽ quay lại
với các hành động khuôn mẫu thói quen trước đó.
Một sản phẩm cần chú ý việc liệu các
khái niệm giao diện người sử dụng, các cách diễn đạt và thành ngữ chỉ quen thuộc
với một số nhóm người sử dụng, một số quốc gia hay một số nền văn hóa.
VÍ DỤ 1: Người lớn tuổi thường
không hiểu từ “thiết lập lại” (reset), là từ thường được sử dụng phổ biến trong
lĩnh vực điện toán.
VÍ DỤ 2: Chân ga trong một phương tiện
luôn luôn ở bên phải và chân phanh ở bên trái. Thay đổi bên các
chân đạp đối với một số loại ô tô hiển nhiên là sẽ gây ra vấn đề.
VÍ DỤ 3: Hệ thống đo lường mét
không được sử dụng ở tất cả các quốc gia và các ngành nghề. Ví dụ: Liberia,
Myanmar và Hoa Kỳ không sử dụng hệ mét, và trong ngành hang không độ cao được
đo bằng đơn vị feet (tương đương 0,3048 m) và tốc độ được đo bằng đơn vị knot
(đơn vị hải lý/giờ, tương đương 1852 m/h).
7.2.2.4 Những phát
triển mới
Mỗi người sử dụng có thể quen thuộc với
những cách thức riêng khi tương tác với một sản phẩm, do vậy không nên giới thiệu
một sản phẩm mới,
có
cùng loại công dụng nhưng có những khái niệm tương tác mới và khác biệt cơ bản,
mà thiếu thiết kế và đánh giá cẩn thận về tính hữu dụng để bảo đảm những
khái niệm mới này đã được người sử dụng hiểu.
CHÚ THÍCH: Tính dễ vận hành có
thể được thực hiện một cách hiệu quả với một thiết kế mang tính
cách mạng có sử dụng những khái niệm tương tác tương thích với các thiết kế trước
đó hoặc những khái niệm tương tác được biết đến rộng rãi đối với cùng một sản
phẩm. Sử dụng những khái niệm mới hoặc chưa từng được biết tới mà không cần hướng
dẫn chính xác có thể đem lại ảnh hưởng tiêu cực tới tính dễ vận hành.
VÍ DỤ: Các nghiên cứu ecgônômi đã phát
hiện ra rằng những dạng mới nhất định của việc sắp xếp bàn phím máy chữ có sự
khác biệt trong việc bố trí các ký tự
so với cách sắp xếp tiêu chuẩn giúp thực hiện công việc tốt hơn sau khi được
đào tạo. Tuy nhiên việc đưa ra những sắp xếp mới này dẫn đến nhiều vấn đề đối với
người sử dụng hơn là những lợi ích so với cách sắp xếp thông thường và do vậy
cuối cùng đã không còn được
sử dụng nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những sản phẩm dự kiến được sử dụng
trong các môi trường văn hóa khác nhau cần tính tới những khác biệt về văn hóa
và không cần tạo ra những giả định về các khuôn mẫu.
Những khác biệt về văn hóa có thể ảnh hưởng
tới sự lựa chọn và hiểu biết của người sử dụng về một sản phẩm. Các yếu tố
văn hóa chủ đạo tác động đến sự hiểu biết này là diện mạo và việc sử dụng các
phép ẩn dụ, mô hình tâm lý, điều
hướng và các dạng tương tác khác. Các cá nhân từ những bối cảnh văn hóa khác
nhau có thể tồn tại sự khác nhau đáng kể về ngữ nghĩa mà họ đưa ra cho các từ,
ý nghĩa đối với màu sắc, và diễn giải về các hình ảnh biểu tượng và các biểu tượng.
Họ cũng có thể khác nhau trong những kỳ vọng về các cấp bậc và tổ chức thông
tin, những phép ẩn dụ cơ bản
và độ phức tạp hoặc mật độ thông tin. Các khái niệm tổng quát ảnh hưởng đến việc
thiết kế giao diện cũng có thể khác nhau và cần được tính đến.
Thông thường cần tránh biểu tượng bằng
tay trên các sản phẩm mang tính quốc tế, bởi những biểu tượng này được chấp nhận
ở một nền văn hóa nhưng có thể lại bị phản đối kịch liệt ở một nền văn hóa
khác.
VÍ DỤ 1: Ở hầu hết các quốc gia, màu đỏ được thiết lập
như màu sắc cảnh báo, trong khi đó xanh lá cây không có cùng sự chấp nhận khi
phát tín hiệu “được chấp nhận” hoặc “OK”.
VÍ DỤ 2: Ở một số quốc gia, mọi người
lái xe bên trái đường;
trong khi ở một số nước khác, người ta lại lái xe về bên phải.
VÍ DỤ 3: Một số ngôn ngữ được viết từ
phải sang trái, ở một số khác thì từ trái sang phải, hoặc từ trên xuống dưới.
VÍ DỤ 4: Việc sử dụng biểu tượng hòm
thư kiểu Mỹ để biểu thị “thư” trên giao diện có thể không được hiểu tại một vài
quốc gia vì ở những nước này hòm thư không được dùng như quy ước của xã hội.
VÍ DỤ 5: Những biểu tượng trên một
giao diện của người sử dụng cho thấy một con thỏ biểu thị “nhanh hơn” và một con
rùa biểu thị “chậm lại” sẽ không được hiểu một cách rộng rãi trong các nền văn
hóa không biết tới câu chuyện cổ tích
về rùa và thỏ.
7.2.4 Khả năng biết
đọc biết viết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khả năng biết đọc biết viết
hoàn toàn khác biệt trên toàn thế giới và thậm chí ở ngay trong từng
quốc gia. Nhiều xã hội có chứa đựng nhiều khu vực địa lý hoặc các nhóm xã hội là nơi có trên 40 %
dân số có thể không biết đọc biết viết về mặt chức năng.
Việc thiết kế một sản phẩm hàng ngày cần
tính đến các mức độ thấp của khả năng đọc, đóng vai trò quan trọng đối với việc
hiểu các chỉ dẫn dưới dạng văn bản có trên các sản phẩm hàng ngày. Ngoài ra, một
người sử dụng có thể không hiểu được các ký tự (ví dụ: tiếng A-rập, Trung Quốc,
Nhật Bản, Kirin...) được sử dụng trên màn hình hiển thị.
Đoạn văn bản viết tay được sử dụng để
ghi nhãn hoặc giải thích các giao diện cần sử dụng sao cho dễ hiểu, phổ biến,
các từ và cách dùng từ đơn giản và trực tiếp. Điều này đem lại lợi ích cho tất cả người
sử dụng, và đặc biệt hỗ trợ cho những người có khả năng đọc kém và những người
mắc chứng khó đọc.
Tại nơi mà nhóm người sử dụng dự kiến
gồm cả những người có khả năng đọc viết kém, thì cần sử dụng bất cứ khi nào có
thể các hình ảnh biểu
tượng có khả năng tự giải thích để bổ sung cho văn bản. Tuy nhiên, trong khi
các hình ảnh biểu tượng hỗ trợ những người với khả năng đọc kém, thì đối với những
người có khả năng đọc viết tốt sẽ thấy khó hiểu hơn khi đọc một văn bản thông
thường; do vậy, sự kết hợp từ ngữ và các hình vẽ cần được cung cấp tại nơi phù
hợp. Bất kỳ một loại hình ảnh biểu tượng nào được phát triển đều cần kiểm tra dựa
trên tiêu chuẩn ISO 9186:2001.
VÍ DỤ: Trên một máy bán hàng tự động,
một bức ảnh về sản phẩm được đặt bên cạnh nút bấm khi khách mua hàng.
7.2.5 Ngôn ngữ
Nhằm mở rộng phạm vi tiềm năng của người
sử dụng, các sản phẩm hàng ngày có màn hình điện tử cần cho phép lựa chọn ngôn
ngữ giao trong diện người sử dụng bất cứ khi nào có thể. Cần sử dụng từ ngữ
quen thuộc với tập hợp người sử dụng dự kiến.
Đối với một giao diện tại nơi công cộng,
chỉ có thể sử dụng dạng văn bản in thì nên bổ sung thêm một hoặc vài ngôn ngữ thường
được hiểu rộng rãi.
VÍ DỤ: Các máy bán vé tự động tại một
sân bay quốc tế cần cung cấp một loạt các ngôn ngữ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Tổng quan
Trong khi kích thước cơ thể người giữa
các quốc gia là khác nhau, thì việc phân phối các đặc điểm chức năng, như thị
giác, thính giác các khả năng về cơ chế sinh học và nhận thức, có thể được xem
là tương đương đối với việc thiết kế giao diện người sử dụng.
7.3.2 Các kích thước
cơ thể
Việc thiết kế một sản phẩm hàng ngày cần xét đến sự
phân bổ trên phạm vi toàn cầu đối với các kích thước cơ thể của tập hợp người sử
dụng dự kiến, xem tiêu chuẩn ISO 7250. Thiết kế cần tính đến phạm vi rộng nhất
có thể về các chiều cơ thể.
VÍ DỤ: Các nút trên một màn hình tiếp
xúc được thiết kế dành cho cỡ ngón tay trung bình cho thấy không thể sử dụng được
đối với những người có ngón tay to. Kích thước được thay đổi để phù hợp với tất
cả tập hợp người sử dụng dự kiến ngoài 5 % có cỡ ngón tay lớn nhất. Ở một ứng
dụng khác, khoảng trống luôn có đủ, do vậy không cần giới hạn
kích thước chỉ phục vụ được
cho 95 %, và 100 % người sử dụng đều được hỗ trợ, cho dù kích thước ngón tay họ
to thế nào.
7.3.3 Năng lực cơ
sinh vận động
Những khác biệt lớn về năng lực cơ
sinh vận động tồn tại qua các thế hệ dân số.Sự khác nhau bên trong các dân tộc
có thể lớn hơn sự khác nhau giữa các dân tộc. Khi xem xét phạm vi sức khỏe chuyển
động và nhạy cảm của xúc giác, cần đặc biệt lưu tâm đến những tác động về tuổi
tác, ở cả trẻ em và người già có các mức thấp nhất.
CHÚ THÍCH 1: Đối với nhiều người cao
tuổi, việc đứng lên ngồi xuống là khá khó khăn, cúi người hoặc khuỵu gối, xoay
người hoặc quay đầu về hai bên và hướng lên cũng như phạm vi quay của cổ tay họ
cũng bị hạn chế.
Những người khiếm khuyết về thể chất
có thể bị giới hạn về năng lực cơ sinh vận động ở một số cách thức, cần tính đến
ảnh hưởng của những hạn chế này trong vận hành giao diện. Cũng cần tính tới khả
năng những người gặp tai nạn chưa bình phục hoặc người đang mang vác có thể tạm
thời bị hạn chế khả năng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Các nút xúc giác cảm biến trên
bề mặt bằng kính hoặc kim loại khá khó để nhận diện bằng cách chạm vào và không
đưa ra phản hồi phù hợp về trạng thái đã được chuyển.
CHÚ THÍCH: Một số người có rất ít hoặc
không có cảm giác về xúc giác ở bàn tay.
7.3.4 Khả năng thị
giác
Khi thiết kế cho một phạm vi người sử
dụng rộng nhất có thể, cần tính đến đến các dạng thức khác nhau về suy giảm thị
lực.
Tùy thuộc vào tình huống, cần tính
toán trước một lượng lớn người sử dụng bị suy yếu thị lực. Nhiều người sử dụng
đeo kính có thể không dùng kính khi sử dụng các sản phẩm hàng ngày, đặc biệt là
ở những nơi công cộng hoặc ngoài trời.
Các ký tự riêng biệt được sử dụng
trong các màn hình hiển thị trên sản phẩm cần nằm trong góc nhìn của mắt giữa
18’ đến 22’ phút
cung (xem TCVN 11697-2:2016 [ISO 9355-2:1999], 4.2.1).
CHÚ THÍCH 1: Nhằm tăng tính dễ đọc khi
phạm vi người sử dụng được kỳ vọng gồm cả những người có thị lực kém hoặc khi
các mức độ rọi thấp, có thể
tăng kích cỡ và/hoặc độ tương phản của các ký tự cho phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Những yêu cầu và hướng dẫn
bổ sung về thiết kế các màn hình hiển thị và các thành tố cấu
thành của chúng được đưa ra trong tiêu chuẩn TCVN 11697-2:2015 (ISO
9355-2:1999), 4.2.
Những suy giảm về thị giác màu là phổ
biến (xem A.8), và màu sắc không nên được sử dụng như là cách duy nhất để mã
hóa. Hình dạng, vị
trí hoặc văn bản cũng cần được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Khả năng
thính giác
Ở một số người, khả năng nghe ở các tần số nhất
định bị suy giảm, ví dụ: bị điếc do hậu quả của tiếng ồn. Ở người cao tuổi, khả năng
nghe thấy ở các tần số cao thường bị suy giảm. Trong điều kiện tiếng ồn cực lớn,
tất cả mọi người đều thực sự không nghe thấy gì và các giao diện người sử dụng
chỉ dựa vào đầu ra âm thanh sẽ không thể hoạt động tốt.
CHÚ THÍCH: Tiếng ồn cường độ cao
(>120 dB) gây đau và có hại cho tai. Đồng thời những dạng âm thanh nhất định
(ví dụ: tiếng phấn viết lên bảng) cũng có thể gây đau tai.
Đối với những sản phẩm dự kiến được sử
dụng trong các điều kiện tiếng ồn môi trường lớn bởi người sử dụng gặp khó khăn
khi nghe, hoặc tại nơi tiếng ồn là
không phù hợp, thì thông tin cần được cung cấp bằng cách sử dụng các giác quan
khác ngoài thính giác (ví dụ: màn hình hiển thị).
VÍ DỤ: Một bếp nấu cung cấp một biểu
tượng thị giác lóe sáng cũng như báo động bằng thính giác nhằm chỉ ra rằng thời
gian được thiết lập để nấu đã hết. Điều này có thể phù hợp với môi trường có tiếng
ồn cao hoặc dành cho người có vấn đề về thính giác.
Các tín hiệu cảnh báo thính giác cần ở
trong một phạm vi và tần số dựa theo TCVN 11697-2 (ISO 9355-2); tiếng chuông
báo và tiếng ồn không nên dùng để thông báo nhiều hơn ba ý nghĩa khác nhau.
7.3.6 Xu hướng chỉ
dùng tay thuận
Vấn đề của xu hướng chỉ sử dụng tay
thuận cần tính đến đối với mọi thiết kế giao diện người sử dụng tại nơi có yêu
cầu về sự khéo tay và độ chính xác cao. Mặc dù số người thuận tay phải nhiều
hơn, nhưng một sản phẩm hàng ngày không cần loại bỏ những người thuận tay trái
và nên được dành cho cả hai đối tượng này. Với các lý do thiết kế khác, nếu phải
thiết kế giải pháp để chỉ sử dụng bằng một tay, thì nên sẵn có
các sản phẩm riêng biệt dành cho cả hai loại người tay thuận.
VÍ DỤ: Khe đút tiền xu ở cột chụp ảnh
hộ chiếu được thiết kế sao cho nó có thể được sử dụng bởi cả người thuận tay
trái và thuận tay phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Tổng quan
Nhân khẩu học nhận diện các phân nhóm
về đặc điểm thể chất, giác quan, tâm lý và xã hội riêng biệt.
7.4.2 Tuổi tác
Tuổi tác có những ảnh hưởng sâu sắc tới
các đặc điểm của người sử dụng cả về tâm lý cũng như thể chất. Do vậy, cần tính
tới phạm vi tuổi tác của tập
hợp người sử dụng dự kiến.
Một sản phẩm sẽ được sử dụng bởi trẻ
em cần có những bước rõ ràng với từng mục tiêu nhỏ. Một giao diện cho
người sử dụng là trẻ em cần yêu cầu dùng ít sức, khéo tay hoặc chú ý tới hoạt động
vận hành. Điều này cũng sẽ hỗ trợ cho các nhu cầu của người cao tuổi. Tuy nhiên, nếu
dự định loại bỏ trẻ em khỏi đối tượng sử dụng sản phẩm, thì cần tránh yêu cầu sử
dụng nhiều sức vì có thể cũng loại bỏ luôn cả những người sử dụng lớn tuổi.
CHÚ THÍCH: Trẻ em không chỉ là những
người lớn thu nhỏ. Tri giác và nhận thức của một đứa trẻ về thế giới là hoàn
toàn khác so với người lớn; chúng sử dụng tương tác dùng thử và lỗi, không có kế
hoạch để đạt được các mục tiêu và có thể tìm kiếm và tiếp tục sử dụng các phương pháp
kém hiệu quả để đạt được mục tiêu.
Khi tính tới cả người cao tuổi trong
thiết kế một sản phẩm, cần đặc biệt chú ý tới khả năng các năng lực về giác
quan và sinh lý vận động bị giảm sút cũng như thời gian phản ứng giảm sút.
Trong khi năng lực tri giác có thể vẫn nguyên vẹn khi tuổi tác tăng
lên, thì cần tính đến việc thiếu quen thuộc với các khái niệm tương tác hiện đại.
VÍ DỤ: Tốc độ trung bình của người cao
tuổi để hoàn thành các nhiệm vụ tăng và tỉ lệ mắc lỗi giảm khi sử dụng các nút
bấm cảm ứng nhỏ hơn, so với các nút bấm vật lý lớn hơn.
7.4.3 Giới tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giới tính đặc biệt
ảnh hưởng tới những khác biệt về thể chất, các kích thước cơ thể và sức khỏe,
những kỳ vọng và thái độ tâm lý liên quan tới các biểu tượng, hình ảnh biểu
tượng và những chỉ dẫn có thể có khác biệt đáng kể do kinh nghiệm và sự hòa nhập
xã hội.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các đặc điểm của người sử dụng - Thông tin bổ
sung
A.1 Khả năng nhận
thức
Phạm vi khả năng nhận thức của con người
bao gồm:
a) Khả năng tiếp thu và hiểu lượng lớn
các khuôn mẫu thông qua nhiều giác quan khác nhau,
b) Khả năng làm việc cùng và lưu trữ
những lượng lớn thông tin trong một hoặc nhiều hệ thống ghi nhớ,
c) Khả năng lập luận theo những cách
phức tạp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khả năng giải quyết những vấn đề phức
tạp, cả bằng cách thông qua các giải pháp nhận diện dựa trên kinh nghiệm trước
đó lẫn bằng cách làm việc cùng các thành tố tạo nên vấn đề, và
f) Khả năng tạo ra sản phẩm sáng tạo ở
một trong số những vùng miền thuộc về nỗ lực của con người.
Trong khi có rất nhiều khả năng nhận
thức của con người vẫn chưa được hiểu hết, đủ để biết được những dự đoán về các
dạng quyết định thiết kế phù hợp có thể dẫn đến sự tương tác tốt hoặc chưa tốt.
Ví dụ: không tính đến các tranh luận rằng năng lực bị giới hạn của trí nhớ đang
làm việc của con người là 7 ± 2 hoặc 3 ± 2 hạng mục, có thể thấy rất rõ là trí
nhớ đang làm việc bị quá tải sẽ dẫn đến những khó khăn cho nhiều người sử dụng.
Những phương pháp khả dụng như nói ra
những suy nghĩ, theo dõi bàn phím, bộ chuyển đổi quét và theo dõi mắt
là những nỗ lực để bắt được một hình ảnh về điều mà những người sử dụng nghĩ
khi họ tương tác với một sản phẩm. Mục đích là để hiểu và xây dựng mô hình các
quá trình xử lý nhận thức của người sử dụng, nhờ đó giao diện có thể được điều
chỉnh theo suy nghĩ của con người hơn là cách thức vòng vo khác.
Các nhóm người sử dụng với những kiến
thức khác nhau và trình độ giáo dục
cao thấp khác nhau được thấy ở khắp mọi nơi. Kinh nghiệm về những đặc điểm giao
diện người sử dụng hiện đại có thể khác nhau theo từng vùng, thậm chí trong từng
quốc gia. Do vậy, những đặc điểm cao cấp như các khả năng đầu vào/đầu ra bằng lời
nói và/hoặc các nút cảm biến không thể được giả định là có giá trị và hữu dụng
phổ biến cho mọi người. Sự hữu dụng của những đặc điểm tương tác phụ thuộc khá
nhiều vào nhiệm vụ của người sử dụng và tương tác với kiến thức của họ, kỹ năng
và khả năng nhận thức về nhiệm vụ đó.
Xem Tài liệu tham khảo [9] đến [19].
A.2 Văn hóa
Cuộc cách mạng thông tin và sự phân phối
toàn cầu của những sản phẩm hiện đại đã ảnh hưởng tới hiểu biết về ngữ nghĩa của
các tín hiệu và biểu tượng trên toàn thế giới. Những thế hệ hiện tại hòa mình với
nền văn hóa toàn cầu về công nghệ, được chia sẻ rộng rãi, mở rộng thêm sự
hiểu biết ngữ nghĩa và vượt trội hẳn hiểu biết về văn hóa của một người chỉ biết
tới văn hóa của một đất nước. Có thể hy vọng rằng trong tương lai một sự kiện sẽ
mở rộng hiểu biết
thông thường bằng cách chia sẻ với những người dân trên toàn thế giới.
Tuy nhiên, sự biến đổi về văn hóa là một
nhân tố chính yếu, và những khác biệt về văn hóa được phát hiện thấy ở tại khắp
các châu lục cũng như tại từng quốc gia. Những khác biệt về văn hóa có thể ảnh
hưởng tới sự lựa chọn, và sự chấp nhận và mong đợi một sản phẩm, đặc biệt liên
quan đến các phép ẩn dụ, các mô hình tâm lý, điều hướng, tương tác và diện mạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngữ nghĩa dành cho từ ngữ,
- ý nghĩa dành cho các màu sắc,
- diễn giải các hình ảnh biểu tượng và
biểu tượng,
- chọn hoặc kỳ vọng từ những thứ bậc
và cách tổ chức nội dung,
- diễn giải các cấu trúc trình đơn
(menu), đặc biệt chú trọng nhấn mạnh vào các động từ hoặc danh từ,
- phản ứng với ảnh chụp con người, đồ
vật và phong cảnh,
- các phép ẩn dụ vận hành cơ bản dành
cho các hệ thống, ứng dụng và môi trường,
- ưa thích về độ phức tạp hoặc mật độ
thông tin, và
- các khuôn mẫu đối với luồng hành động,
(như từ trái sang phải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Tài liệu tham khảo [20] đến [23].
A.3 Khả năng biết
đọc biết viết
Khả năng đọc thậm chí không phổ biến rộng
rãi trên khắp thế giới; có những khu vực có tỉ lệ biết đọc biết viết cao nhưng
cũng có những nơi tỉ lệ này lại thấp. Năm 2000 tại Châu Âu, chỉ có 1 % người
không biết đọc biết viết, tại Châu Phi có tới 49 % và tại Nam Á có tới 59 % tỉ
lệ phụ nữ mù chữ. Ở những nước có tỉ lệ mù chữ cao, tỉ lệ này thường cao ở đối
tượng là nữ giới hơn là đối tượng nam giới. Tuy nhiên, ở những xã hội có tỉ lệ
biết đọc biết viết cao có thể thấy tới 40 % mù chữ về mặt chức năng, ví dụ ở những
khu vực xã hội nghèo đói và có tỉ lệ thất nghiệp cao.
Rối loạn ngôn ngữ là sự rối loạn di
truyền học của khả năng đọc. Việc diễn giải về mối quan hệ khoảng không trong
văn bản, và tích hợp thần kinh và diễn giải bị suy yếu. Rối loạn ngôn ngữ có mức
phổ biến khoảng từ 2 % đến 8 % - tỉ lệ này ở nam giới cao hơn nữ giới gấp 3 lần.
Xem Tài liệu tham khảo [24] đến [25].
A.4 Ngôn ngữ
Có một số lượng lớn các ngôn ngữ được
sử dụng trên toàn thế giới, và ở một vài quốc gia cách phát âm của tiếng địa
phương quá khác nhau nên dễ thấy những người sử dụng cùng một ngôn ngữ này
không thể hiểu được nhau.Chỉ riêng tại Ấn Độ đã có đến 15 ngôn ngữ và 1600 tiếng địa
phương.
Xem Tài liệu tham khảo [24].
A.5 Các kích thước
cơ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành thiết kế các sản phẩm
bao gồm chỗ ngồi cho người vận hành, dành cho buồng gọi điện thoại, phạm vi rộng
của các kích thước cơ thể con người có những hệ quả khó có thể tính tới.
Trong khi hầu hết các sản phẩm hàng ngày phù hợp từ một phần 5 % đến 95 %, những
người cực cao hoặc cực thấp có thể cần đến những ứng dụng chuyển đổi đặc biệt để
đáp ứng được những yêu cầu của họ.
Xem Tài liệu tham khảo [26] đến [28].
A.6 Năng lực cơ
sinh vận động
Hoạt động nâng các thùng hàng được giới
hạn tối đa là 25 kg tại một số quốc gia. Lý do của việc hạn chế này là bởi các
thương tích từ hoạt động nâng nhấc không phù hợp gây ra số lượng lớn các trường
hợp nghỉ hưu sớm và hầu hết những trường hợp nghỉ làm do đau ốm.
Sự phù hợp về sinh lý vận động của việc
sắp xếp giao diện người sử dụng có thể được tính toán, liên hệ giữa các kích
thước cơ thể và thông số của máy móc, và đặc biệt là độ với và lực vật lý mà
người sử dụng được yêu cầu để vận hành máy. Các mẫu kích thước cơ thể và mô
hình mô phỏng máy tính
có thể được sử dụng phục vụ mục đích này. Sự lặp lại chuyển động có thể được so
sánh với những
giới
hạn sinh lý vận động của con người. Các công thức đại số và chương trình máy
tính cũng sẵn có phục vụ việc nhận diện này.
Đối với giao diện người sử dụng ngày
nay, các vấn đề về sinh lý vận động không đóng vai trò quan trọng như 50 năm về
trước, và đối với tính dễ vận hành, thì không đủ sức khỏe hoặc các giới hạn về
tâm lý không quá quan trọng. Các máy có cơ cấu trợ lực giờ đây đã thay thế công
việc sinh lý vận động sang công việc điều khiển, là nơi các yếu tố tâm lý chiếm
lĩnh. Có sẵn dữ
liệu phục vụ việc bố trí các thành tố điều khiển liên quan đến sức bền của con
người (xem TCVN 11697-3 [ISO 9355-3]).
Xem Tài liệu tham khảo [29] đến [34].
A.7 Các hướng tiếp
cận thiết kế dành cho người sử dụng với những yêu cầu đặc biệt
Phải nhìn nhận rằng vẫn còn thiếu những
bộ dữ liệu ecgônômi dành cho tất cả các đặc điểm của nhiều nhóm khác nhau
có người tàn tật, và tiêu chuẩn này không thể tuyên bố bao quát được hoàn toàn
lĩnh vực này. Tuy nhiên, những người tàn tật cũng như những người cao tuổi và
trẻ nhỏ là một phần của tập hợp người sử dụng dự kiến dành cho
các sản phẩm hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng tiếp cận để đáp ứng được các nhu
cầu của những nhóm người sử dụng kể trên bao gồm 3 bước. Hướng tiếp cận được chọn
là thiết kế ra một sản phẩm theo cách nó có thể được sử dụng bởi bộ phận người sử
dụng khả thi đông nhất mà không cần phải cải biến.
VÍ DỤ 1: Một chiếc điện thoại cầm tay
thông thường với tính năng điều chỉnh âm thanh cũng có thể được sử dụng bởi những
người bị điếc nhẹ.
Trong nhiều trường hợp, làm cho một sản
phẩm dễ sử dụng hơn cho người cao tuổi và người tàn tật cũng sẽ khiến sản phẩm
đó trở nên dễ sử dụng
hơn đối với nhiều đối tượng người sử dụng khác.
Nếu hướng tiếp cận thiết kế này không
phù hợp, việc thiết kế cần cung cấp khả năng cá nhân hóa hoặc các kết nối thiết
bị hỗ trợ.
VÍ DỤ 2: Những người sử dụng bị suy yếu
khả năng nghe ở mức độ vừa phải bổ sung một bộ khuếch đại âm thanh cho điện thoại.
Nếu không phù hợp, sẽ phải tìm ra một
giải pháp khác.
VÍ DỤ 3: Những người bị suy giảm chức
năng nghe trầm trọng, không thể sử dụng được điện thoại sẽ dùng một máy điện
thoại có hiển thị chữ hoặc điện thoại có hình ảnh.
Xem Tài liệu tham khảo [35] tới [49].
A.8 Khả năng thị
giác và thính giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do sự khác nhau về di truyền học, khả
năng nhìn rõ có thể hoàn toàn bị ảnh hưởng ngay từ khi sinh ra bởi chứng viễn
thị (hyperopia) hoặc cận thị
(myopia) và có thể cần được điều chỉnh. Ở các nước phương Tây, lứa tuổi
khi trẻ em lần đầu tiên tới trường, đã có khoảng 20 % học sinh đeo kính. Độ nét
thị giác giảm dần theo tuổi tác, và ở tuổi 50, có khoảng 70 % người phải đeo
kính để đọc.
Những khiếm thị về màu sắc được phát
hiện ở hầu hết các quốc gia và có cùng tỉ lệ. Khoảng 2 % dân số nam giới bị thiếu
hụt màu sắc thị lực nghiêm trọng và khoảng 6 % nam giới mắc một số dạng của khiếm
thị màu sắc. Chỉ có 1 % nữ giới là bị khiếm thị màu sắc.
Trong khi những người trẻ tuổi có thể
nhìn thấy vật ở khoảng cách gần là 8 cm bằng mắt thường, thì ở tuổi 50 khoảng cách gần
nhất có thể là 50 cm, và
những người già không đeo kính có thể cần đến một khoảng cách tối thiểu lên tới
100 cm từ mắt để có thể nhìn thấy rõ các vật. Đối với việc thiết kế giao diện
người sử dụng, rất khó để tính tới điểm
gần của thị lực là 100 cm, bởi điều này có thể nằm ngoài tầm với của
cánh tay người sử dụng các cơ cấu điều khiển kết nối với màn hình hiển thị.
Một số mặt khác của thị lực cũng suy
giảm theo tuổi tác. Khả năng điều tiết của mắt giảm, trường nhìn giảm, và tốc độ
thích nghi với bóng tối cũng giảm. Sự nhạy cảm với sự chói lóa tăng và việc bố
trí các nguồn sáng kém và các mức độ phản xạ cao có thể làm giảm khả năng nhìn thấy được của
thông tin được hiển thị.
Thính giác con người diễn giải những
rung động trong không khí thành các xung động thần kinh. Có các tế bào xếp
thành hàng trong ốc tai chịu trách nhiệm cho các dải tần số nhất định. Do vậy
con người có thể nghe được những tần số khoảng 20 Hz cho tới cực đại là 20 000
Hz. Khi tuổi càng cao, các tần số cao càng khó hoạt động chính xác, và
sau khi phơi nhiễm với tiếng ồn quá mức, một người có thể bị tổn hại thính
giác, bất kể tuổi tác.
Xem Tài liệu tham khảo [50] tới [56].
A.9 Xu hướng sử
dụng tay thuận
Khoảng 90 % dân số phương Tây thuận
tay phải, 11,6 % nam giới và 8,6 % nữ giới thuận tay trái, và ít hơn 1 % là thực
sự thuận cả hay tay. Xu hướng sử dụng tay thuận có nhiều mức độ khác nhau. Nó tự thiết lập
từ những năm đầu đời, và hầu hết được phát hiện ra khi bắt đầu tập viết, ở một
số quốc gia,
hệ
thống trường học cố gắng điều chỉnh những người viết tay trái sang sử dụng tay
phải, trong khi ở một số quốc gia khác thì lại để trẻ em tự quyết định
điều này.
Các chức năng chuyển động cơ thể
là riêng biệt cho từng bên và các chức năng này phản chiếu bên ngược lại của
não. Học tập và kiến thức không thể chuyển từ một bên não trực tiếp sang bên
kia. Khi thay đổi sử dụng một
sản phẩm từ tay này sang tay kia để thực hiện một nhiệm vụ phức tạp yêu cầu phải
là thuận tay, việc học sẽ phải được lặp lại. Những lựa chọn cho từng bên riêng
biệt và hiệu quả của việc tập luyện được áp dụng cho cả tay và chân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.10 Tuổi tác
Với tuổi tác, hầu hết các
năng lực chức năng đều bị suy giảm, mặc dù tính chất và mức độ suy giảm còn tùy
thuộc vào từng cá nhân.
Hiện tại, tỉ lệ người cao tuổi trong
dân số đang tăng lên đáng kể ở nhiều quốc gia. Điều quan trọng cần lưu ý là tuổi
thọ của phụ nữ cao hơn, nên người cao tuổi trên thế giới có số nữ giới nhiều
hơn nam giới.
Cho đến năm 2050, dân số thế giới ở mức
trên 60 tuổi sẽ tăng gấp 3 lần hiện nay và tỉ lệ người trên 60 tuổi sẽ chiếm 21
%.
Xem Tài liệu tham khảo [58] đến [70].
A.11 Giới tính
Giới tính ảnh hưởng đặc biệt đến những
khác biệt về thể chất, kích thước cơ thể và sức mạnh, những kỳ vọng và hành vi
tâm lý cũng nằm trong phạm vi liên hệ với các biểu tượng, hình ảnh biểu tượng,
từ ngữ và chỉ dẫn có thể khác biệt đáng kể do kinh nghiệm cũng như sự hòa nhập
xã hội.
Xem Tài liệu tham khảo [71] đến [75].
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính dễ vận hành như sự giải thích về khuôn
khổ của tính khả dụng trong TCVN 7318-11 (ISO 9241-11)
Xem các Hình B.1 và B.2

Hình B.1 - Dễ
dàng trong vận hành như một sự giải thích về khuôn khổ tính khả dụng

Hình B.2 -
Khuôn khổ của tính khả dụng như trong TCVN 7318-11 (ISO 9241-11)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7488:2005 (ISO 7250:1996),
Ecgônômi - phép đo cơ bản cơ thể người dùng cho thiết kế kỹ thuật
[2] ISO 9186:2001, Graphical symbols - Test methods
for judged comprehensibility and for comprehension
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 11697-1:2016 (ISO
9355-1:1999), Yêu cầu ecgônômi đối với thiết kế màn hình hiển thị và bộ truyền
động điều khiển - Phần 1: Tương tác giữa người với màn hình hiển thị và bộ truyền
động điều khiển
[5] TCVN 11697-2:2016 (ISO
9355-2:1999), Yêu cầu ecgônômi đối với thiết kế màn hình hiển thị và bộ truyền
động điều khiển - Phần 2: Màn hình hiển thị
[6] TCVN 11697-3:2016 (ISO
9355-1:2006), Yêu cầu ecgônômi đối với thiết kế màn hình hiển thị và bộ truyền
động điều khiển - Phần 3: Bộ truyền động điều khiển
[7] ISO 13407, Human-centred design
processes for interactive systems
[8] IEC/TR 61997:2001, Guidelines for
the user interface in multimedia equipment for general purpose use
[9] ANDERSON, J. R. Cognitive
Psychology and its implications, (5th Ed.) Worth Publishing, 1999
[10] CARD, S. K., MORAN, I. P. and NEWELL,
A. The Psychology of Human-Computer Interaction, Lawrence Erlbaum Associates,
1983
[11] KLATZKY, R. L. Human Memory:
Structures and Processes, W.H. Freeman and Company, 1980
[12] LINDSAY, P. H. and Norman, D. A.
Human Information Processing, Academic Press, 1977
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] NORMAN, D. The Design of Everyday
Things, Doubleday, New York, 1998
[15] POSNER, M. (ed.). Foundations of
Cognitive Science, MIT Press, 1989
[16] RASMUSSEN, J. Information
Processing and Human-Machine Interaction, Elsevier Science Publishing 1986
[17] SOLSO, R. L. Cognitive
Psychology. (6th Ed.), Pearson Allyn & Bacon, 2000
[18] STERNBERG, R. J. Cognitive
Psychology. (3rd Ed.), Wadsworth Publishing, 2002
[19] WlCKENS, Christopher D. An
introduction to human factors engineering. Prentice Hall International, Saddle
River, NJ, 2004
[20] HONOLD, P. Interkulturelles
Usability Engineering. Eine Untersuchung zu kulturellen Einflüssen auf die
Gestaltung und Nutzung technischer Produkte. Dissertation, Universitӓt
Regensburg, 1998
[21] MARCUS, A. Globalization,
Localization, and Cross-Cultural Communication in User-Interface Design,
Handbook of Human-Computer Interaction, Chapter 23, Jacko, J. and A. Spears
Lawrence Erlbaum Publishers, New York, 2002, 441-463
[22] MARCUS, A. User-Interface Design
and Culture, chapter in Cross-Cultural Interface Design [working title], Aykin,
Nuray, ed. Lawrence Erlbaum Publishers, New York, in press, 2004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] UNESCO Institute for Statistics:
http://unescostat.unesco.org
[25] CIA, The World Factbook 2000,
Langley, Virginia, 2000
[26] JÜRGENS, H.W. AUNE, I.A. and PIEPER,
U., International Data on Anthropometry, Occupational Safety and Health, No.65,
Geneva, International Labour Office, 1990
[27] EVELETH, P.B. and TANNER, J.M.
Worldwide Variation in Human Growth. International Biological Program 8,
Cambridge University Press, Cambridge, 1976
[28] HARRISON, C.R. and ROBINETTE, K.
M. CAESAR. Summary Statistics for the Adult Population (Ages 18-65) of the
United States of America. Technical Report AFRL-HEWP-TR-2002-0170, United
States Air Force, Wright Patterson AFB, OH, 2002
[29] CHAFFIN, D.B, ANDERSSON, G.B.J.
and MARTIN, B.J. Occupational, Biomechanics, Third Edition, Wiley and Sons, New
York, 1999
[30] Government Consumer Safety
Research, Department of Trade and Industry: ADULTDATA - Handbook of adult
anthropometric and strength measurements - Data for Design Safety. 1998
[31] National Institute for
Occupational Health and Safety (NIOSH), Work practice guide for manual lifting,
Dept. Health and Human Services, Publ. No. 81-122, Cincinnati, 1981
[32] SCHULTZ B. and ALBERT. Mobility
impairment in the elderly: challenges for the biomechanics research. Journal of
Biomechanics, 25, 5, 1992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[34] PHEASANT, S., Bodyspace:
Anthropometry, Ergonomics and the Design of Work, London, Taylor and Francis,
1997
[35] BIERMANN, H. and WEIβMANTEL, H.
Seniorengerechtes Konstruieren SENSI. Das Design senioren-gerechter Gerӓte.
Reihe 1 Nr. 247, VDI-Verlag, Darmstadt, 1995
[36] CONNELL, B.R et al. Development
and Validation of Principles on Universal Design. A. Lanton (Ed.) Exploring New
Horizons, Pioneering the 21st Century: Proceedings of the RESNA 1996 Annual
Conference, 435-437. Arlington, VA: RESNA Press, 1996
[37] GILL, J.M. and SHIPLEY, A.D.C.
Telephones: What features do disabled people need? RNIB, 1999
[38] ISO/IEC Guide 71, Guidelines for
standards developers to address the needs of older persons and persons with
disabilities.
lnternational
Standardisation Organization, Geneve, 2001
[39] ISO/TR 224114), Ergonomic
data and guidelines for the application of ISO/lEC Guide
71 in standards related to products and services to address the needs of older
persons and persons with disabilities
[40] KOMATSUBARA, A. Usability Design
for Consumer Products, International Encyclopaedia of Ergonomics and Human
Factors, Taylor and Francis, 2001
[41] KROEMER, K. H. E. “Extra
ordinary” ergonomics: how to accommodate small and big persons, the disabled
and the elderly, expectant mothers, and children. Boca Raton, Taylor &
Francis, 2006
[42] MACE, R. The Accessible Housing -
Design File, ANSI Standards for American with disabilities Act. Van Rostrand
Reinhold. New York, 1991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[44] NULL, R. Universal Design -
Creative Solutions for ADA compliance, Professional Publications Inc., CA, 1996
[45] PLACENCIA-PORRERO, I. and PUIG DE
LA BELLACASA, R. (eds.). The European Context for Assistive Technology.
Assistive Technology Research Series. IOS Press, Amsterdam, 1995
[46] SORENSEN, R. Design for
Accessibility, Mc Graw Hill,
NY 1979
[47] STORY, M.F and MUELLER, J.L.
Measuring Usability: The Principles of Universal Design. Designing for the 21st
Century: An International Conference on Universal Design of Information,
Products, and Environments, Jan Reagan and Lawrence Trachtman, editors,
126-129. Raleigh, N.C. NC State University, The Center for Universal Design,
1998
[48] The Center for Universal Design:
http://www.design.ncsu.edu/cud/about_ud/udprinciples.htm
[49] World Health Organization. Internationale
Klassifikation der Schӓden, Aktivitӓten und Partizipation ICDH-2. Ein Handbuch
der Dimensionen von gesundheitlicher Integritat und Behinderung.
Deutschsprachiger Beta-1 Entwurf, Genf, 1998
[50] KANTOWITZ, B. H. and SORKIN, R.
D. Human Factors. Wiley & Sons, New York, 1983
[51] MOORE, B.C.J. An introduction to
the psychology of hearing. Academic Press, London, 2004
[52] PALMER, S.E. Vision science:
photons to phenomenology. MIT-Press, Cambridge, MA.1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[54] SANDERS, M. and Mc CORMICK,
E. Human Factors in Engineering and Design, Mc Graw Hill
Inc, NY 7th Edition
[55] WERNER, J.S., PETERZELL, D.H. and
SCHEETZ, A.J. Light, Vision, and Aging. Optometry and Vision Science, 1990, Vol
67 No 3, 214-229
[56] SATORU, K. and KENJI, M. The
Effects of Age-Related Changes in Vision on Performance in Reading from
Electronic Displays.Journal of the Institute of Image Information and
Television Engineers, 2001, Vol 55 No. 4, pg. 583-587
[57] McMANUS, C. Right Hand, Left
Hand. The origins of asymmetry in brains, bodies, atoms and cultures.
Weidenfeld and Nicolson, 2002
[58] BUHLER, C. and SCHMITZ, W.
(1999). Ensuring access for all: the role of telecommunications systems for
elderly and those with special needs. Report to the European Commissions
[59] Eurostat. Demographic statistics.
1997. Office for Official Publications of the European Communities. Luxembourg
[60] FREUDENTHAL, A. The design of
home appliances for young and old consumers. Ageing and Ergonomics. Delft
University of Technology, Delft, 1999
[61] SNEL, J. and CREMER, R. Work and
Aging. A European Perspective. Taylor and Francis, London, 1994
[62] STEENBEKKERS, L.P.A. and VAN
BEIJSTERVELDT (Eds.). Design-relevant characteristics of ageing users. Ageing
and Ergonomics. Delft University of Technology, Delft, 1998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[64] Statistisches Bundesamt Deutschland,
Alterspyramide,
2004,
www.destatis.de/basis/d/bevoe/bevoegra2.htm
[65] United Nations, Policies and Programmes
on
Ageing,
www.seniorweb.nl/un/memberstates/default.asp
[66] United Nations Population
Information Network, www.un.org/popin, 2004
[67] United Nations Programme on
Ageing, Towards a society for all ages, 2004,
www.un.org/esa/socdev/ageing/index.htmI
[68] United Nations Statistics
Division, Demographic & Social, World Population Prospects, The 2002
Revision, Highlights, 2003,http://unstats.un.org/unsd/demographic/default.htm
[69] VANDERHEIDEN, G.C. Design for
people with functional limitations resulting from disability, ageing or
circumstance. Salvendy, G. (ed.), Handbook of human factors and ergonomics,
(pp. 2010-2052), Wiley, 1997
[70] WEIMER, J. Aging Techniques,
Prentice Hall. New Jersey 1995.
[71] V. D. BEEK, A. J. Gender
differences in exerted forces and physiological load during pushing and pulling
of wheeled cages by postal workers. Ergonomics, Volume 43, No. 2, February 2000
[72] LAUBACH, L. Comparative muscular
strength of men and women. Journal of Occupational Medicine, Vol. 16, 1974,
248-254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[74] LINN, M. and PETERSEN, A.C.
Emergence and characterization of sex differences in spatial ability: A
meta-analysis. Child Development, 1985, 56, 1479-1498
[75] MACCOBY, E.E. and JACKLIN, C.N.
The Psychology of Sex Differences, Stanford University Press, Stanford, 1974
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Sự tương
thích
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Những yêu cầu
đối với việc rà soát và lưu trữ
6 Tình huống sử
dụng
7 Các đặc điểm
của người sử dụng
Phụ lục A (tham khảo) Các đặc điểm của
người sử dụng - Thông tin bổ sung
Phụ lục B (tham khảo) Tính dễ vận hành
như sự giải thích về khuôn khổ của tính khả dụng trong TCVN 7318-11 (ISO
9241-11)
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Những phát triển trong lĩnh vực về khả
năng tiếp cận đã dẫn đến việc tạo ra và sử dụng một lượng lớn các thuật ngữ và
định nghĩa liên quan đến những người cao tuổi và người khuyết tật, và chúng
cũng khác nhau trên thế giới. Ví dụ, một số người chọn sử dụng thuật ngữ “những
người không đủ năng lực” trong khi những người khác lại lựa chọn sử dụng “những
người khuyết tật”. Tóm lại, các thuật ngữ đã tiến tới việc trở nên chính xác và
mang tính mô tả hơn, chứ không mang tính tiêu cực hoặc bêu xấu. Vì không tồn tại một thông lệ chung, nên
các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này phản ánh ngôn ngữ thường được sử
dụng bởi các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc và Tổ chức Y tế Thế giới.
2) Hiện nay ISO 13407 đã bị hủy và được
thay thế bởi ISO 9241-171
3) Hiện nay ISO đã công bố phiên bản
ISO/TS 20282-2:2013 thay thế cho ISO/TS 20282-2:2006, ISO/PAS 20282-3:2007, và
ISO/PAS 20282-4:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66