TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7318-11:2015
ISO 9241-11:1998
ECGÔNÔMI
- YÊU CẦU ECGÔNÔMI ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG CÓ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỂN THỊ ĐẦU
CUỐI (VDT) - PHẦN 11: HƯỚNG DẪN VỀ TÍNH KHẢ DỤNG
Ergonomic
requirements for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 11:
Guidance on usability
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Luận cứ và lợi
ích
5 Xác định và
đo lường tính khả dụng của sản phẩm
6 Đặc tính kỹ
thuật và đánh giá tính khả dụng trong quá trình thiết kế
7 Xác định và
đo lường một hệ thống làm việc đang vận hành
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về cách thức
xác định bối cảnh sử dụng
Phụ lục B (tham khảo) Các ví dụ về
phương pháp đo lường tính khả dụng
Phụ lục C (tham khảo) Ví dụ về
một đặc tính kỹ thuật
các yêu cầu của tính khả dụng
Phụ lục D (tham khảo) Mối liên hệ với
các tiêu chuẩn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 7318-11:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 9241-11:1998.
TCVN 7318-11:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7318 (ISO 9241), Ecgônômi -
Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu
cuối (VDT) gồm các phần sau:
- TCVN 7318-1:2013 (ISO
9241-1:1997/Adm 1:2001), Phần 1: Giới thiệu chung;
- TCVN 7318-2:2013 (ISO 9241-2:1992),
Phần 2: Hướng dẫn các yêu cầu nhiệm vụ;
- TCVN 7318-3:2002 (ISO 9241-3:1992),
Phần 3: Yêu cầu về hiển thị;
- TCVN 7318-4:2013 (ISO 9241-4:1998).
Phần 4: Yêu cầu về bàn phím;
- TCVN 7318-5:2013 (ISO 9241-5:1998),
Phần 5: Yêu cầu về bố trí
vị
trí và tư thế làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7318-11:2015 (ISO
9241-11:1998), Phần 11: Hướng dẫn về tính khả dụng;
- TCVN 7318-12:2015 (ISO
9241-12:1998), Phần 12: Trình bày thông tin;
- TCVN 7318-13:2015 (ISO
9241-13:1998), Phần 13: Hướng dẫn người sử dụng.
Bộ ISO 9241 về Ergonomic
requirements for office work with visual display terminals (VDTs) còn có
các phần sau:
- ISO 9241-14:1997, Part 14: Menu
dialogues;
- ISO 9241-15:1997, Part 15: Command
dialogues;
- ISO 9241-16:1999, Part 16: Direct
manipulation dialogues.
Ngoài ra bộ ISO 9241 về Ergonomics of
human-system interaction còn có các phần sau:
- ISO 9241-20:2008, Part 20:
Accessibility guidelines for information/ communication technology (ICT)
equipment and services;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 9241-129:2010, Part 129:
Guidance on software individualization;
- ISO 9241-143:2012, Part 143: Forms;
- ISO 9241-151:2008, Part 151:
Guidance on World Wide Web user interfaces;
- ISO 9241-154:2013, Part 154:
Interactive voice response (IVR) applications;
- ISO 9241-171:2008, Part 171:
Guidance on software accessibility;
- ISO 9241-210:2010, Part 210:
Human-centred design for interactive systems;
- ISO 9241-300:2008, Part 300:
Introduction to electronic visual display requirements;
- ISO 9241-302:2008, Part 302:
Terminology for electronic visual displays;
- ISO 9241-303:2011, Part 303:
Requirements for electronic visual displays;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 9241-305:2008, Part 305: Optical
laboratory test methods for electronic visual displays;
- ISO 9241-306:2008, Part 306: Field
assessment methods for electronic visual displays;
- ISO 9241-307:2008, Part 307:
Analysis and compliance test methods for electronic visual displays;
- ISO 9241-308:2008, Part 308: Surface-conduction
electron-emitter displays (SED);
- ISO 9241-309:2008, Part 309: Organic
light-emitting diode (OLED) displays;
- ISO 9241-310:2010, Part 310:
Visibility, aesthetics and ergonomics of pixel defects;
- ISO 9241-331:2012, Part 331: Optical
characteristics of autostereoscopic displays;
- ISO 9241-400:2007, Part 400:
Principles and requirements for physical input devices;
- ISO 9241-410:2008, Part 410: Design
criteria for physical input devices;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 9241-910:2011, Part 910:
Framework for tactile and haptic interaction;
- ISO 9241-920:2009, Part 920:
Guidance on tactile and haptic interactions.
Lời giới thiệu
Mục đích của việc thiết kế và đánh giá
tính khả dụng của thiết bị hiển thị đầu cuối cho phép người sử dụng đạt được
các mục tiêu và đáp ứng được những nhu cầu trong từng bối cảnh sử dụng cụ thể.
Tiêu chuẩn này giải thích những lợi ích của việc đo lường tính khả dụng
xét về khả năng hoạt động cũng như sự thỏa mãn của người sử dụng. Những lợi ích
này được đo lường bởi mức độ mà những mục tiêu sử dụng dự tính đạt được,
các nguồn lực dành cho việc đạt được những mục tiêu dự kiến và phạm vi mà người
sử dụng nhận thấy việc sử dụng sản phẩm là có thể chấp nhận được.
Tiêu chuẩn này nhấn mạnh tính khả dụng
của thiết bị hiển thị đầu cuối phụ thuộc vào bối cảnh sử dụng và mức độ khả dụng
đạt được sẽ phụ thuộc vào từng bối cảnh sử dụng, trong đó mức độ khả dụng đạt được
cũng tùy theo các trường hợp cụ thể khi sử dụng sản phẩm. Bối cảnh sử dụng bao
gồm người sử dụng, nhiệm vụ, thiết bị (phần cứng, phần mềm và vật liệu), và môi
trường vật lý, môi trường xã hội có thể ảnh hưởng tới tính khả dụng của
một sản phẩm trong hệ thống làm việc. Những phép đo về khả năng hoạt động và sự
thỏa mãn của người sử dụng sẽ đánh giá toàn bộ hệ thống làm việc, và khi một sản
phẩm được quan tâm chú ý, thì việc đo lường này sẽ cung cấp thông tin về tính
khả dụng của sản phẩm đó,
trong từng bối cảnh sử dụng cụ thể sẽ được cung cấp bởi phần còn lại
của hệ thống làm việc. Hiệu quả của những thay đổi trong các thành phần khác của
hệ thống làm việc như: số lượng người sử dụng được đào tạo, hay sự cải thiện về
chiếu sáng có thể cũng được đo thông qua khả năng hoạt động và sự thỏa mãn của
người sử dụng.
Thuật ngữ “tính khả dụng” đôi khi được
sử dụng để chỉ
những
thuộc tính ở phạm vi
hẹp hơn trong thuộc tính của một sản phẩm và cho phép việc áp dụng dễ dàng hơn
(xem Phụ lục D). Những yêu cầu và khuyến nghị liên quan đến các thuộc tính của phần cứng,
phần mềm và môi trường đóng góp vào tính khả dụng của thiết bị hiển thị đầu cuối, cũng
như các nguyên tắc về ecgônômi cơ bản được trình bày tại các phần khác của tiêu
chuẩn này.
ECGÔNÔMI -
YÊU CẦU ECGÔNÔMI ĐỐI
VỚI CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG CÓ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỂN THỊ ĐẦU CUỐI (VDT) - PHẦN 11: HƯỚNG DẪN VỀ TÍNH KHẢ DỤNG
Ergonomic
requirements for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 11:
Guidance on usability
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này định nghĩa về tính khả
dụng và giải thích để nhận biết
thông tin cần tính đến khi xác định hoặc đánh giá tính khả dụng của thiết
bị hiển thị đầu cuối về mặt đo lường khả năng hoạt động và sự thỏa mãn của người
sử dụng. Hướng dẫn cung cấp cách thức mô tả bối cảnh sử dụng sản phẩm (phần cứng,
phần mềm hoặc dịch vụ) và các phương pháp đo lường tính khả dụng liên quan một
cách rõ ràng. Hướng dẫn được giới thiệu dưới dạng các nguyên tắc và phương pháp
kỹ thuật chung, không phải dưới hình thức yêu cầu sử dụng các phương thức đặc
biệt.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng
trong hoạt động mua bán, thiết kế, phát triển, đánh giá và trao đổi thông tin về
tính khả dụng. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm hướng dẫn việc xác định và đánh giá
về tính khả dụng của
một sản phẩm. Tiêu chuẩn này không những được áp dụng cho các sản phẩm nhằm mục
đích ứng dụng chung mà còn áp dụng cho những sản phẩm do tổ chức đặt hàng hoặc
tự phát triển.
Tiêu chuẩn này cũng giải thích các
phép đo lường khả năng hoạt động và sự thỏa mãn của người dùng có thể
được sử dụng để
đo lường hợp phần của một hệ thống làm việc có ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống
làm việc đang được sử dụng.
Tiêu chuẩn này bao gồm các quy trình
đo lường tính khả dụng nhưng không nêu chi tiết tất cả các hoạt động cần
thực hiện. Đặc tính kỹ thuật của các phương pháp đo lường chi tiết dựa
trên người sử dụng không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, nhưng các
thông tin liên quan khác có thể xem tại Phụ lục B và Thư mục tài liệu tham khảo
ở Phụ lục E.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
công việc văn phòng có sử dụng
thiết bị hiển thị đầu cuối. Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng
trong các tình huống khác
khi người sử dụng tương tác với một sản phẩm để đạt được những mục tiêu. Các phần
khác của tiêu chuẩn từ phần 12 đến phần 17 trong bộ tiêu chuẩn này cung cấp các
khuyến nghị có điều kiện có thể được áp dụng trong các bối cảnh sử dụng nhất định.
Tiêu chuẩn này có
thể
được sử dụng cùng với các phần khác của tiêu chuẩn từ phần 12 đến phần 17 trong
bộ tiêu chuẩn TCVN 7318 (ISO 9241) nhằm giúp xác định khả năng áp dụng của các
khuyến nghị riêng biệt.
Tiêu chuẩn này tập trung vào tính khả dụng
và không đưa ra mức độ bao quát mang tính toàn diện cho tất cả các mục
đích về thiết kế ecgônômi liên
quan đến bộ tiêu chuẩn TCVN 7318 (ISO 9241). Tuy nhiên, việc thiết kế dành cho
tính khả dụng sẽ đóng
góp tích cực cho các mục tiêu về ecgônômi ví dụ như: giảm thiểu các ảnh hưởng
có hại có thể xảy ra khi sử
dụng đến sức khỏe, an toàn và khả năng hoạt động của con người.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các quá
trình phát triển hệ thống. Các quy trình thiết kế lấy con người làm trung tâm
cho các hệ thống tương tác được mô tả trong tiêu chuẩn ISO 13407.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tính khả dụng (usability)
Phạm vi mà một sản phẩm có thể được sử
dụng bởi những người sử dụng xác định nhằm đạt được các mục tiêu nhất định với
hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn trong một bối cảnh sử dụng nhất định.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục D để tham khảo
các cách tiếp cận tính khả dụng khác.
3.2
Tính hiệu quả (effectiveness)
Độ chính xác và sự trọn vẹn mà qua đó
người sử dụng đạt được các mục
tiêu nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất (efficiency)
Các nguồn lực được sử dụng trong sự
tương quan với độ chính xác, sự trọn
vẹn mà qua đó người sử dụng đạt được các mục tiêu.
3.4
Sự thỏa mãn (satisfaction)
Trạng thái không còn cảm giác
khó chịu, và có thái độ tích cực khi sử dụng một sản phẩm.
3.5
Bối cảnh sử dụng (contex of
use)
Người sử dụng, nhiệm vụ, thiết bị (phần
cứng, phần mềm và vật liệu), môi trường vật lý và xã hội mà sản phẩm được sử dụng.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bao gồm cả người sử dụng, thiết
bị, các nhiệm vụ và môi trường vật lý và xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định.
CHÚ THÍCH: Bối cảnh sử dụng bao gồm các thành phần
của hệ thống làm việc được xử lý như đã nêu khi xác định hoặc đo lường tính khả
dụng.
3.7
Người sử dụng (user)
Người tương tác với sản phẩm.
3.8
Mục tiêu (goal)
Kết quả dự kiến.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động được yêu cầu để đạt được
một mục tiêu.
CHÚ THÍCH 1: Những hoạt động có thể là
về thể lực hoặc về nhận thức.
CHÚ THÍCH 2: Trách nhiệm công việc được
giao có thể quyết định các mục tiêu và nhiệm vụ.
3.10
Sản phẩm (product)
Phần của thiết bị (phần cứng, phần mềm
và vật liệu) mà từ đó tính khả dụng được xác định và đánh giá.
3.11
Đo lường (measure)
Giá trị thu được từ việc đo và xử lý
được sử dụng để có được giá trị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả dụng là nội dung quan trọng cần tính đến khi
thiết kế sản phẩm do có liên quan đến phạm vi mà người sử dụng sản phẩm có thể
làm việc một cách có hiệu quả, hiệu
suất và sự thỏa mãn.
Tính khả dụng của sản phẩm có thể được
cải thiện bằng cách kết hợp các đặc điểm tính năng và thuộc
tính để hỗ trợ cho người dùng trong những bối cảnh sử dụng cụ thể. Nhằm xác định được
mức khả dụng đạt được, cần đo lường khả năng hoạt động và sự thỏa mãn của người
sử dụng khi làm việc với một sản phẩm. Phương pháp đo lường tính khả dụng đặc
biệt quan trọng do tình trạng phức
tạp của những tương tác qua lại giữa người sử dụng với mục tiêu, các đặc điểm
nhiệm vụ cũng như các yếu tố khác của bối cảnh sử dụng. Một sản phẩm có thể có các mức độ
khác nhau đáng kể về tính khả dụng khi được sử dụng trong các tình huống khác
nhau.
Lập kế hoạch cho tính khả dụng trở
thành một phần của việc thiết kế và phát triển sản phẩm trong đó có việc xác định
một cách có hệ thống các yêu cầu về tính khả dụng, bao gồm các phương pháp đo
lường tính khả dụng và những mô tả có thể xác định được trong bối cảnh sử dụng. Từ đó
đưa ra các chỉ tiêu thiết kế có thể là nền tảng cho hoạt động kiểm tra kết quả
thiết kế.
Hướng tiếp cận được thông qua trong
tiêu chuẩn này bao gồm những lợi ích sau:
- Khuôn khổ có thể sử dụng cho việc
xác định các khía cạnh của tính khả dụng và các bộ phận cấu thành bối cảnh sử dụng
cũng được tính đến khi xác định, thiết kế hoặc đánh giá tính khả dụng của một sản
phẩm.
- Khả năng hoạt động (hiệu quả và hiệu
suất) và sự thỏa mãn của người sử dụng có thể dùng để đo lường phạm vi mà một sản
phẩm có thể được sử dụng trong một tình huống cụ thể.
- Các phép đo lường khả năng hoạt động
và sự thỏa mãn của người dùng có thể đưa ra cơ sở cho việc so sánh tính khả dụng tương đối
của sản phẩm với những đặc điểm kỹ thuật khác nhau được sử dụng trong cùng một
tình huống.
- Tính khả dụng dự kiến của một sản phẩm có thể được
định nghĩa, chứng minh và kiểm tra (ví dụ như một phần của kế hoạch về chất lượng).
5 Xác định và đo lường
tính khả dụng của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Mục đích
Khuôn khổ mô tả các hợp phần của tính
khả dụng và mối quan hệ giữa chúng.
5.1.2 Các hợp phần của
tính khả dụng
Để xác định rõ hoặc đo lường tính khả
dụng, cần xác định các mục tiêu và phân tích tính hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa
mãn; cũng như các hợp phần của bối cảnh sử dụng thành các hợp phần nhỏ hơn với
các thuộc tính có thể đo lường và kiểm tra. Các hợp phần và mối quan hệ giữa
chúng được minh họa ở Hình 1.

Hình 1 -
Khuôn khổ/mô hình của tính khả dụng
5.1.3 Thông tin cần
thiết
Khi xác định hoặc đo lường tính khả dụng,
cần biết những thông tin sau:
- Mô tả mục tiêu dự kiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ tiêu hoặc các giá trị
thực của tính hiệu quả,
hiệu suất và sự thỏa mãn đối với các tình huống dự kiến.
5.2 Mô tả
các mục tiêu
Các mục tiêu sử dụng của một sản phẩm
cần được mô tả. Mục tiêu có thể được phân tích thành các đích cụ thể nhằm
xác định các hợp phần của mục tiêu tổng thể và các tiêu chí đánh giá phải thỏa mãn với mục
tiêu đó. Ví dụ, một nhân viên bán hàng qua điện thoại có thể có mục tiêu “Duy
trì các đơn đặt hàng của
khách hàng”. Mục tiêu tổng thể này tiếp
đó được phân chia thành các mục tiêu phụ như:
- “Ghi chép chính xác tất cả các đơn đặt hàng của
khách hàng”;
- “Cung cấp thông tin nhanh chóng cho
khách hàng về những đơn hàng đã đặt”.
Mức độ mà mục tiêu tổng thể đạt được
là chức năng của một phạm vi hệ thống làm việc đang được xem xét và
trong bối cảnh sử dụng sẽ quy định. Trong ví dụ trên, hệ thống làm việc được xem xét là
các nhân viên tiếp nhận yêu cầu qua điện thoại.
5.3 Bối cảnh
sử dụng
5.3.1 Mô tả về người
sử dụng
Cần mô tả các đặc điểm liên quan đến
người sử dụng. Những đặc điểm này bao gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình
độ đào tạo, đào tạo, thuộc tính thể chất, khả năng vận động và các
giác quan. Có thể cần đến việc xác định các đặc điểm về những người sử dụng khác
nhau, ví dụ như người
sử dụng có các mức độ khác nhau về kinh nghiệm hoặc đảm nhiệm các vai trò khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ là các hoạt động được tiến
hành nhằm đạt được mục tiêu. Các đặc điểm của nhiệm vụ có thể ảnh hưởng đến tính
khả dụng cần được mô tả, ví dụ như tần suất và thời gian của nhiệm vụ.
Mô tả chi tiết về các hoạt động và quy
trình có thể được yêu cầu nếu việc mô tả tình huống được sử dụng như cơ sở cho việc
thiết kế hoặc đánh giá các chi tiết của hoạt động tương tác với sản phẩm. Có thể
bao gồm mô tả về sự phân bổ các hoạt động và các bước tiến hành giữa con người và
nguồn tài nguyên công nghệ. Các nhiệm vụ không nên mô tả đơn thuần dưới góc độ
chức năng hoặc đặc điểm của một sản phẩm hay một hệ thống. Bất kỳ sự mô tả về
hoạt động hay các bước tiến hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phải
tương ứng với các mục tiêu mà chắc chắn sẽ phải đạt được.
Đối với các mục đích đánh giá tính khả
dụng, một tập hợp các nhiệm vụ chủ đạo sẽ được lựa chọn để thể hiện các mặt
quan trọng của nhiệm vụ tổng thể.
CHÚ THÍCH: Các nhiệm vụ và nhiệm vụ
cụ thể (phụ) của
người sử dụng có thể được xác định qua việc phân tích nhiệm vụ
(thông tin chi tiết xem thêm ở Phụ lục E).
5.3.3 Mô tả về thiết
bị
Các đặc điểm liên quan của thiết bị cần
được mô tả. Việc mô tả phần cứng, phần mềm và các vật liệu gắn liền với thiết bị
hiển thị đầu cuối có thể xem xét dưới dạng một bộ sản phẩm (hoặc các hợp
phần của hệ thống), một hay nhiều trong số đó cần tập trung vào đặc tính sử dụng
hay đánh giá, hoặc là một tập hợp thuộc tính hay đặc điểm vận hành của phần cứng, phần mềm và các
vật liệu khác.
5.3.4 Mô tả về môi
trường
Các đặc điểm liên quan tới môi trường
thể chất và xã hội cần
được mô tả. Các khía cạnh có thể cần được mô tả bao gồm thuộc tính về môi trường
kỹ thuật rộng hơn (ví dụ: mạng cục bộ LAN), môi trường vật lý (ví dụ: nơi làm
việc, đồ gỗ), môi trường xung quanh (ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm) và môi trường văn hóa xã
hội (ví dụ: thực hành công việc, cấu trúc và quan điểm về tổ chức).
5.3.5 Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Các
phương pháp đo lường tính khả dụng
5.4.1 Lựa chọn các
phương pháp đo
Thông thường cần cung cấp ít nhất một
phương pháp đo cho tính hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn. Do sự quan
trọng của các hợp phần có ảnh
hưởng tới tính khả dụng phụ thuộc vào bối cảnh sử dụng và mục đích mà tính khả
dụng được mô tả, nên không có quy tắc chung cho việc hướng dẫn lựa chọn và kết
hợp giữa các phương pháp đo.
Sự lựa chọn các phương pháp đo lường
và mức độ chi tiết của từng phép đo phụ thuộc vào mục đích của các bên tham
gia. Cần cân nhắc tầm
quan trọng của mỗi phép đo tương ứng với các mục tiêu. Ví dụ như nếu việc sử dụng
diễn ra không thường xuyên, tầm quan trọng ở mức cao thì có thể dành cho
việc đào tạo và đào tạo lại đối với phương pháp đo.
Nếu không thể đạt được những
phương pháp đo lường khách quan về tính hiệu quả, hiệu suất, thì các phương pháp đo lường chủ quan
được dựa trên sự cảm nhận của người sử dụng có thể đưa ra một
chỉ số về tính hiệu quả
và hiệu suất.
5.4.2 Tính hiệu quả
Các phép đo lường tính hiệu quả
liên quan đến các mục tiêu hoặc các mục tiêu phụ của người sử dụng dựa trên độ chính xác và
tính trọn vẹn mà qua đó các mục tiêu này có thể đạt được.
Ví dụ nếu mục tiêu đề ra là sao chép lại chính
xác một tài liệu gồm hai trang theo một định dạng xác định, tính chính xác
có thể được định rõ hoặc đo lường
bằng số lỗi chính tả và độ lệch
so với định dạng
đã quy định, và tính trọn vẹn
được xác định thông qua số từ trong tài liệu sao chép lại chia cho số từ trong
văn bản gốc.
5.4.3 Hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mục tiêu đề ra là in các bản
sao của một báo cáo, thì
hiệu suất có thể được xác
định hoặc đo bằng số lượng
các bản sao có thể dùng được của báo cáo đã được in, chia cho nguồn lực dành
cho nhiệm vụ ví dụ như thời
giờ lao động, chi phí thực hiện và tư liệu đã được tiêu hao.
5.4.4 Sự thỏa mãn
Sự thỏa mãn được đo lường dựa trên mức
độ mà người sử dụng cảm thấy thỏa mãn, và thái độ của họ đối với việc sử dụng sản
phẩm.
Sự thỏa mãn có thể được xác định và đo
bằng cách đánh
giá theo thang điểm chủ quan ví dụ như sự không thỏa mãn theo kinh nghiệm, sự
ưa thích đối với sản phẩm, sự thỏa mãn với sản phẩm sử dụng hoặc khả năng chấp nhận gánh nặng
công việc khi thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, hay mức độ đối với các mục đích
khả dụng riêng biệt (ví dụ hiệu suất và tính dễ học) được đáp ứng. Những phương
pháp đo lường sự thỏa mãn khác có
thể bao gồm số lượng các đánh giá tích cực và tiêu cực được ghi lại trong quá trình sử dụng.
Có thể thu thập thông tin bổ sung từ các phương pháp đo lâu dài hơn như đánh
giá sự vắng mặt, việc theo dõi sự quá tải hay dưới tải về nhận thức của người sử
dụng, hoặc gánh nặng công việc thể lực, hoặc từ các báo cáo về các vấn đề liên
quan đến sức khỏe hay tần suất mà người sử dụng yêu cầu chuyển sang một
công việc khác.
5.4.5 Các ví dụ
khác
Các ví dụ khác về phương pháp đo có thể
được sử dụng cho việc đánh giá tính khả dụng được trình bày tại Phụ lục B và Phụ
lục C.
5.5 Diễn giải
các phương pháp đo lường
Cần cẩn trọng trong việc
khái quát hóa kết quả của bất kỳ phương pháp đo lường tính khả dụng nào đối với
những tình huống khác
nhau mà trong đó có sự khác biệt về phân loại người sử dụng, nhiệm vụ hoặc môi
trường. Nếu các phương pháp đo lường tính khả dụng được thực hiện trong một khoảng
thời gian ngắn, các giá trị có thể không tính tới các sự kiện ít xảy ra nhưng
lại ảnh hưởng đáng kể đến tính khả dụng, ví dụ như các lỗi hệ thống bất thường.
Đối với một sản phẩm có mục đích sử dụng
thông thường, thì việc xác định hoặc đo lường tính khả dụng trong một vài tình huống đại
diện khác nhau, mà nó là một tập con của các tình huống có thể xảy ra, và của
các nhiệm vụ có thể được thực hiện. Có thể tồn tại sự khác biệt về tính khả dụng
trong các tình huống này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Đặc tính kỹ
thuật của tình huống dự kiến sử dụng đối với một sản phẩm
Thông tin về đặc điểm của người sử dụng,
mục tiêu và nhiệm vụ của họ cũng như môi trường tiến hành nhiệm vụ sẽ cung cấp
thông tin quan trọng được sử dụng trong đặc tính kỹ thuật của các yêu cầu tổng thể của
sản phẩm, trước khi xây dựng các yêu cầu về đặc tính khả dụng của sản phẩm.
6.2 Đặc tính kỹ
thuật các yêu cầu về tính khả dụng cho một sản phẩm
Trước khi phát triển, tổ chức đang
nghiên cứu một sản phẩm cụ thể có đặc tính phù hợp với
các yêu cầu, có thể sử dụng tiêu chuẩn này như một khuôn khổ việc cho việc xác định
yêu cầu về tính khả dụng mà sản phẩm cần phải đáp ứng và ngược lại qua đó có thể
thực hiện các hoạt động thử nghiệm được chấp nhận, cần xác định rõ các tình huống
đặc biệt mà trong đó tính khả dụng được đo lường, chọn lựa các phương pháp đo lường hiệu
quả, hiệu suất và sự thỏa mãn, và các
tiêu chí được chấp nhận làm cơ sở thiết lập những phương pháp đo này (ví dụ xem
tại Phụ lục C).
6.3 Phát triển sản
phẩm
Đội phát triển sản phẩm có thể đưa ra
khuôn khổ và xác định tính khả dụng để thiết lập một sự hiểu biết chung về khái
niệm tính khả dụng,
từ đó giúp đội phát triển sản phẩm chú trọng tới độ rộng của những vấn đề liên quan đến tính khả dụng của
sản phẩm.
Người phát triển sản phẩm có thể sử dụng
hướng dẫn tiêu chuẩn này để giúp xác định các mục tiêu của tính khả dụng đối với sản
phẩm (xem Phụ lục C). Tại các giai đoạn khác nhau trong suốt quá trình phát
triển, người phụ trách phát triển có thể đo lường tính khả dụng đạt
được thông qua các chỉ tiêu này. Thông tin này cho phép đưa ra quyết định mang
tính khách quan
về nhu cầu về những thay đổi thiết kế nhằm nâng cao hơn nữa tính khả dụng
và có thể tạo ra sự cân bằng thích hợp giữa tính khả dụng và các yêu cầu khác.
6.4 Đặc tính kỹ
thuật hoặc đánh giá các thuộc tính của sản phẩm
Hướng dẫn về bối cảnh sử dụng có thể
được dùng để xác định người sử dụng, nhiệm vụ và môi trường để từ đó đưa ra
các đánh giá chính xác hơn về nhu cầu đối với các thuộc tính riêng biệt của sản
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin
nhằm hỗ trợ sự đo lường tính khả dụng. Ví dụ, mô tả về các đặc điểm của người sử dụng
có thể hỗ trợ việc chọn lựa người sử dụng tham gia vào hoạt động đánh giá. Việc
xác định mục tiêu của người sử dụng có thể hỗ trợ với việc lựa chọn các nhiệm vụ phù
hợp trong việc thử nghiệm hoặc cân nhắc tính khả dụng. Các đặc điểm của môi trường
trong đó một sản phẩm có khả năng được sử dụng cần được mô tả, nếu môi trường đó đã được mô
phỏng bảo đảm tính pháp lý của các kết quả thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp cơ sở cho
việc triển khai các phương pháp đo lường tính khả dụng. Người phụ trách phát
triển sản phẩm có thể phát triển các phương pháp đo phù hợp đối với hiệu suất,
hiệu quả và/hoặc sự thỏa mãn (xem Phụ lục B).
6.6 Đầu vào khả dụng
cho một kế hoạch chất lượng
Các hoạt động được liệt kê tại 6.1 và
6.5 có thể cung cấp nền tảng cho việc định nghĩa, lưu trữ và thẩm tra tính khả
dụng như một phần của kế hoạch về chất lượng. Hình 2 mô tả mối quan hệ
giữa các hoạt động này với các kết quả của tài liệu và các hình thức khác của
dữ liệu đầu ra. Những hoạt động này có thể nằm trong một kế hoạch chất lượng (như trong
ISO 9000-32)).
6.7 Đánh giá so sánh các
sản phẩm
Hướng dẫn trong Tiêu chuẩn này có thể
sử dụng để hỗ trợ việc lựa chọn các sản phẩm sẵn có. Xác định được các yêu cầu về tính
khả dụng dưới hình thức các mục tiêu dự kiến, bối cảnh sử dụng và các phép đo
tính hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa
mãn phải được sử dụng nhằm xác định các điều kiện thử nghiệm và
tiêu chí đánh giá. Các điều kiện thử nghiệm phải đại diện cho các khía cạnh
quan trọng của bối cảnh sử dụng tổng thể.

Hình 2 - Các
hoạt động của tính khả dụng và tài liệu đi kèm
6.8 Sử dụng với
các tiêu chuẩn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Xác định và đo lường
một hệ thống làm việc đang vận hành
7.1 Mối liên hệ với
tính khả dụng
Nếu nhằm mục đích hoàn thiện tổng thể hệ
thống làm việc, thì bất kỳ phần
nào của hệ thống làm việc đều có thể là chủ đề của hoạt động thiết kế và đánh giá. Các phương
pháp đo lường tính hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn có thể được sử dụng để
đánh giá bất kỳ một hợp phần nào của hệ thống làm việc. Ví dụ, có thể thích hợp với cân nhắc số lượng người sử dụng
đã qua đào tạo, những thay đổi trong việc chiếu sáng, hoặc tổ chức lại nhiệm vụ.
Trong từng trường hợp, thành tố là đối tượng của hoạt động thiết kế hay đánh
giá được coi là chủ đề có tiềm ẩn sự thay đổi,
thì trong khi đó các thành tố khác của hệ thống làm việc được coi là cố định và
không thay đổi. Khi một sản phẩm là
tiêu điểm chú ý, các phương pháp đo này cung cấp thông tin về tính khả dụng của
sản phẩm đó trong bối cảnh sử dụng riêng biệt do phần còn lại của hệ thống làm
việc quy định.
7.2 Ví dụ về việc
áp dụng
7.2.1 Thiết kế của
một hệ thống làm việc hoàn chỉnh
Khi thiết kế một hệ thống làm việc
hoàn chỉnh, tính khả dụng
có thể được tối ưu
hóa thông qua việc thay đổi các hợp phần của bối cảnh sử dụng một sản phẩm, ví
dụ như phiên bản hệ điều hành, chiếu sáng, hoặc số lượng người sử dụng đào tạo.
Trong trường hợp này, các phép
đo tính hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn có thể được sử dụng để xác định và đánh giá
hiệu quả của phiên bản mới của hệ điều hành, các dạng chiếu sáng khác nhau, hoặc
số lượng khác nhau của người sử dụng đã được đào tạo tương ứng.
7.2.2 Phương pháp
đánh giá chẩn đoán
Nếu một hệ thống làm việc được đánh
giá là không thỏa mãn, thì
các
phân tích mang tính hệ thống về sự tham gia của các hợp phần trong bối cảnh sử
dụng cần được triển khai tiến hành. Cả những tham gia trực tiếp và các tương
tác giữa các hợp phần của bối cảnh sử dụng phải được xem xét nhằm xác định các nguyên
nhân cơ bản của vấn đề. Quá trình này cũng có thể được sử dụng để xác
định các hợp phần cần được sửa đổi, nhằm đem lại những cải thiện cho tổng thể hệ thống làm
việc. Hoạt động chẩn đoán liên quan đến bối cảnh sử dụng thường cần thiết trong
việc xác định vấn đề có phải xuất
phát do sản phẩm hay do các hợp phần khác của hệ thống làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về cách thức xác định bối cảnh sử dụng
Bảng A.1 (dựa trên E.2.2 và E.2.18)
đưa ra ví dụ về cách thức xác định bối
cảnh sử dụng dưới dạng các thuộc tính có thể liên quan đến tính khả dụng.
Một sản phẩm được sử dụng trong một tình huống riêng biệt có thể được xác định theo
các tiêu đề này. Các phương pháp xác định có thể liên quan đến các đặc điểm phù
hợp hay việc xác định một trường hợp cụ thể. Khi xác định một tình huống
riêng biệt của một sản phẩm có thể được tùy biến, cần xác định các thao tác điều
chỉnh phù hợp đã được tiến hành thay cho các thuộc tính mặc định của
sản phẩm.
Các mô tả cách tính toán tính khả dụng cần thiết nên
được nhắc lại, được kiểm chứng lại trong mỗi tình huống xác định. Trừ khi
việc đánh giá tính khả dụng có thể tiến hành trong điều kiện đang được sử dụng,
nếu không cần phải xác định các thuộc tính trong bối cảnh sử dụng thực tế hay dự
kiến sẽ được mô tả trong tình huống được
đánh giá. Cần đưa ra lưu
ý đặc biệt cho các thuộc tính được đánh giá là có tác động đáng kể đến tính khả dụng của
sản phẩm.
Không phải tất cả các thuộc tính trong
Bảng A.1 đều liên quan đến các tình huống cụ thể, có thể bổ sung thêm các thuộc
tính khi sử dụng.
Bảng A1 - Ví
dụ về các thuộc tính của bối cảnh sử dụng
Người sử dụng
Nhiệm vụ
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích nhiệm vụ
Mô tả cơ bản
Trực tiếp
Tên nhiệm vụ
Nhận dạng sản phẩm
Người sử dụng thứ cấp và không
Tần suất sử dụng của nhiệm vụ
Mô tả sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lĩnh vực áp dụng chính
Tần xuất các sự kiện
Các chức năng chủ đạo
Kỹ năng và kiến thức
Tính linh hoạt của nhiệm vụ
Kỹ năng/ kiến thức về sản phẩm
Các yêu cầu về thể chất và tinh thần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ năng/kiến thức về hệ thống
Phần cứng
Kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ
Sự lệ thuộc của nhiệm vụ
Phần mềm
Kinh nghiệm tổ chức
Đầu ra của nhiệm vụ
Vật tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro bắt nguồn từ lỗi
Dịch vụ
Kỹ năng về thiết bị đầu vào
Chuyên môn nghiệp vụ
Kỹ năng về ngôn ngữ
Kiến thức chung
Thuộc tính cá nhân
Tuổi
Giới tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết tật và giới hạn về thể chất
Khả năng về trí tuệ
Quan điểm
Động cơ
Các yêu cầu về giới hạn an toàn
Các thiết bị phụ trợ khác
Môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường kỹ thuật
Môi trường vật lý
Cấu trúc
Cấu hình
Các điều kiện tại
nơi làm việc
Thời giờ làm việc
Phần cứng
Điều kiện về không khí
Nhóm làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường về thính giác
Chức năng của việc làm
Các tư liệu tham khảo
Môi trường về nhiệt
Thực tế của công việc
Môi trường về thị giác
Hỗ trợ
Sự gián đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bất ổn của môi
trường
Cấu trúc quản lý
Thiết kế nơi làm việc
Cấu trúc truyền thông
Không gian và đồ nội
thất Tư thế người sử dụng
Quan điểm và văn
hóa
Chính sách về sử dụng
máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Các mục đích có tổ chức
An toàn tại nơi làm
việc
Các mối quan hệ công nghiệp
Thiết kế việc làm
Sự linh hoạt của việc làm
Kiểm tra việc thực hiện
Giám sát việc thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự quản
Tự do làm theo ý muốn
Các mối nguy hại về sức khỏe
Quần áo và phương tiện bảo vệ
Phụ lục B
(tham khảo)
Các ví dụ về phương pháp đo lường tính khả dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo lường tính hiệu quả, hiệu
suất và sự thỏa mãn của tính khả dụng có thể xác định được đối với các mục tiêu
tổng thể (ví dụ soạn thảo một bức thư) hoặc đối với các mục tiêu hẹp hơn (ví dụ
thực hiện chức năng tìm kiếm và
thay thế). Việc lựa chọn các phương pháp đo lường tính khả dụng cho các mục tiêu quan
trọng nhất của người sử
dụng có thể có nghĩa là
không quan tâm đến nhiều chức năng khác, nhưng có thể lại là hướng tiếp
cận thực tế nhất. Các ví
dụ
về những phương pháp đo phù hợp được nêu ra trong Bảng B.1.
Bảng B.1 -
Các ví dụ về phương pháp đo lường tính khả dụng
Mục tiêu của tính
khả dụng
Các phép đo tính hiệu
quả
Các phương pháp đo
lường hiệu suất
Các phương pháp đo
lường sự thỏa mãn
Tổng thể về tính khả dụng
Phần trăm của mục tiêu đã đạt được;
Phần trăm người sử
dụng hoàn thành nhiệm vụ một cách thành công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian hoàn thành một nhiệm vụ;
Các nhiệm vụ được hoàn thành trên một đơn vị thời gian;
Chi phí tiền tệ thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá sự thỏa mãn theo thang điểm;
Tần suất sử dụng tùy theo mức độ cần
thiết
Tần suất phàn nàn
B.2 Các phương
pháp đo đặc tính mong muốn của sản phẩm
Có thể cần thêm các phương pháp đo lường
bổ sung cho các đặc tính mong muốn của sản phẩm nhằm góp phần cho tính khả dụng.
Các ví dụ về một số đặc tính dạng này và các phép đo lường chuyên dụng
bổ sung được nêu tại Bảng B.2. Ngoài ra, các phương pháp đo phù hợp tại Bảng
B.1 cũng có thể được sử dụng cho các mục tiêu của tính khả dụng trong Bảng B.2.
Bảng B.2 -
Các ví dụ về phương pháp đo các đặc tính mong muốn của sản phẩm
Mục tiêu của tính khả
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đo
lường hiệu suất
Các phương pháp đo lường sự
thỏa mãn
Đáp ứng được những yêu cầu của người
sử dụng đã được đào tạo
Số lượng các nhiệm vụ về điện đã được
thực hiện;
Phần trăm các chức năng phù hợp được
sử dụng.
Hiệu suất tương ứng so sánh với một
người sử dụng thành thạo
Đánh giá sự thỏa mãn theo
thang điểm với các đặc điểm về khả năng;
Đáp ứng được những yêu cầu về tiếp cận
và sử dụng
Phần trăm các nhiệm vụ đã hoàn thành
xuất sắc trong lần thử đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ tự nguyện sử dụng
Đáp ứng được những yêu cầu về việc sử
dụng không thường xuyên và không liên tục
Phần trăm các nhiệm vụ hoàn thành xuất
sắc sau một khoảng thời gian không sử dụng xác định
Thời gian dành cho việc học lại các
chức năng số lượng các
lỗi vẫn tồn tại
Tần suất sử dụng lại
Giảm đến mức thấp nhất các yêu cầu
hỗ trợ
Số lượng các lần tham khảo tài liệu;
số lần gọi điện
hỗ trợ; số lần truy cập giúp đỡ
Thời gian hữu ích 1);
Thời gian học để đạt chuẩn 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính dễ học
Số lượng các chức năng được học; Phần
trăm người sử dụng thành công trong việc học tiêu chuẩn
Thời gian học để đạt tiêu chuẩn 1);
Thời gian học lại để đạt chuẩn
1); Hiệu suất tương ứng khi đang học
Phân loại theo thang
điểm đối với việc dễ học
Khả năng chịu lỗi
Phần trăm các lỗi được
hệ thống hiệu chỉnh hoặc báo cáo; Số lượng lỗi người sử dụng chấp nhận
Thời gian dành cho việc sửa lỗi
Phân loại theo thang điểm đối với việc xử
lý lỗi
Tính dễ đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian để đọc chính xác số lượng xác
định các ký tự
Phân loại theo thang điểm đối với bất
tiện thị giác
1) Trong các ví dụ này,
các nguồn lực cần được đo lường trong mối quan hệ với tính hiệu quả ở một mức độ
xác định.
B.3 Chọn lựa các
tiêu chí của tính khả dụng
Sự lựa chọn các giá trị tiêu chí của
các phương pháp đo lường tính khả dụng phụ thuộc vào các yêu cầu đối với sản
phẩm và các nhu
cầu của tổ chức đề ra các tiêu chí. Các mục tiêu của tính khả dụng có thể liên
quan đến mục tiêu cơ bản (ví dụ soạn thảo thư) hoặc một mục tiêu phụ (ví dụ tìm
kiếm và thay thế) hoặc các mục tiêu thứ cấp (ví dụ tính dễ học hoặc
tính dễ thích ứng). Tập trung các mục đích khả dụng vào các mục tiêu quan trọng
nhất của người sử dụng có thể có nghĩa là bỏ qua nhiều chức năng, nhưng
có thể sẽ là hướng tiếp cận thực tế nhất. Đặt ra các mục tiêu khả dụng cho các
mục tiêu phụ xác định có thể cho phép việc đánh giá sớm hơn trong quá trình
phát triển.
Có thể cần xác định các tiêu chí cho cả mức độ
thấp nhất có thể
chấp nhận và mức độ mục tiêu hướng tới của tính khả dụng.
Khi đặt ra các giá trị tiêu chí cho một nhóm người sử dụng,
các tiêu chí có thể được đặt ra như một số trung bình (ví dụ thời gian
trung bình để hoàn
thành một nhiệm vụ không được nhiều hơn 10 min), cho các cá nhân (ví dụ tất cả người sử dụng
có thể hoàn thành nhiệm vụ trong vòng 10 min), hoặc cho một tỉ lệ phần trăm
người dùng (ví dụ 90% người sử dụng có thể hoàn thành nhiệm vụ trong vòng 10
min).
Khi đặt ra các tiêu chí, cần thận trọng
xem xét trọng số phù hợp dành cho mỗi phương pháp đo. Ví dụ, đặt
ra các tiêu chí về lỗi, có thể cần gán trọng số để phản ánh mức độ quan trọng
tương ứng với mỗi loại lỗi khác nhau.
B.4 Các phương
pháp đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý rằng có thể thu thập được dữ
liệu liên quan đến từng hợp phần của tính khả dụng từ các phương pháp đo lường
khách quan hoặc chủ quan. Ví dụ sự thỏa mãn cũng có thể bị ảnh hưởng từ các phương pháp
đo lường khách quan từ ứng xử của người sử dụng và những ước tính về tính hiệu quả
và hiệu suất có thể xuất phát từ
các ý kiến mang tính chủ quan mà người sử dụng diễn đạt về công việc của họ và
đầu ra của công việc.
Tính hợp lệ của dữ liệu thu thập được cho dự
đoán mức độ khả dụng đạt được khi một sản phẩm được sử dụng trong thực tế sẽ phụ
thuộc vào mức độ về người sử dụng, nhiệm vụ và bối cảnh sử dụng được đại diện
cho tình trạng thực
tế và bản chất tự nhiên của phương pháp đo được lựa chọn, ở thái cực này, một
người có thể tiến hành các phương pháp đo tại “hiện trường” trong tình huống làm
việc thực tế như cơ sở cho việc đánh giá về tính khả dụng của một sản
phẩm. Ở thái cực kia
của miền liên tục, một người có thể đánh giá được một khía cạnh cụ thể
của sản phẩm trong “phòng thí nghiệm” mà nơi sắp đặt các khía cạnh của bối
cảnh sử dụng liên quan được tái tạo và theo cách thức được kiểm soát. Lợi thế của
việc sử dụng hướng tiếp cận “phòng thí nghiệm” là nó đưa ra cơ hội để vận dụng việc kiểm
soát bao trùm lớn hơn những biến đổi mong muốn để có những tác động tới
hạn đối với mức độ đạt được tính khả dụng và các phương pháp tính toán được tiến hành
chính xác hơn. Sự bất lợi của việc sử dụng hướng tiếp cận “phòng thí nghiệm” là tính chất
không tự nhiên của môi trường phòng thí nghiệm có thể tạo ra những kết quả
phi thực tế.
Các đánh giá có thể được tiến hành tại
các điểm khác nhau dọc theo miền liên tục giữa “hiện trường” và “phòng thí
nghiệm” phụ thuộc vào các vấn đề cần điều tra và sự hoàn thiện của sản phẩm sẵn sàng phục vụ
hoạt động kiểm tra. Sự lựa chọn thử nghiệm môi trường và phương pháp đo lường sẽ
phụ thuộc vào các mục tiêu của hoạt động đo lường và mối quan hệ của chúng với
chu trình thiết kế.
B.5 Các phương
pháp đo lường hiệu quả và hiệu suất
B.5.1 Đo lường tính
hiệu quả
Tính hiệu quả được định nghĩa như sự
chính xác và hoàn thiện mà qua nó người sử dụng đạt được những mục tiêu cụ thể.
Để đo lường được sự chính xác và
tính hoàn thiện cần đưa ra một đặc tính kỹ thuật vận hành của các tiêu chí để
có thể đạt được mục tiêu thành công. Điều này có thể được thể hiện dưới dạng
chất lượng và số lượng đầu ra, ví dụ đặc tính kỹ thuật của một định dạng văn bản được yêu cầu
đối với tài liệu đầu ra với số lượng và chiều dài của tài liệu phải được xử lý.
Độ chính xác có thể được
tính toán bằng phạm vi mà
trong đó chất lượng đầu ra phù hợp với các tiêu chí xác định và tính hoàn thiện
có thể được đo bằng
tỷ lệ số lượng mục tiêu đã đạt được.
Nếu một phép đo tính hiệu quả đơn lẻ
được yêu cầu, thì có thể phối hợp các phương pháp đo lường độ chính xác và tính
hoàn thiện. Ví dụ, tính hoàn thiện
và độ chính xác có thể được tính toán theo tỉ lệ phần trăm và nhân với nhau để cho ra một
giá trị phần trăm của tính hiệu quả [E.2.2, E.2.19]. Trong trường hợp không thể
đổi độ chính xác lấy tính hoàn thiện thì hai phương pháp đo lường cần được tiến hành độc
lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất được đo lường bằng sự kết hợp
mức độ hiệu quả đạt được với nguồn lực đã sử dụng. Ví dụ, hiệu suất tạm thời có
thể được định
nghĩa như tỉ số giữa phép đo hiệu quả trong việc đạt được một mục tiêu cụ thể
và thời gian cần để đạt được mục tiêu đó. Các phép tính toán tương tự có thể được
thực hiện đối với hiệu suất trong việc sử dụng năng lượng tinh thần và thể chất,
tư liệu và chi phí tài chính.
B.5.2.1 Gánh nặng
công việc
Gánh nặng công việc bao gồm cả các
khía cạnh về mặt tâm thần và thể chất của các nhiệm vụ. Các phương pháp đo lường
hiệu suất cần tính đến các đòi hỏi về mặt thể chất gây nên do tốc độ đầu vào cao
và khoảng thời gian duy trì liên tục của hoạt động.
Các nguồn lực về nhận thức được sử dụng
trong quá trình tiến hành thực hiện nhiệm vụ cũng có thể được đo lường. Hiệu quả
của gánh nặng công việc liên quan đến nhận thức có các đặc điểm riêng nhất định
ở chỗ cả gánh
nặng công việc dưới tải hoặc quá tải đều có thể dẫn đến hiệu suất thấp hơn và
gây ra các vấn đề về sức khỏe và an toàn. Một nhiệm vụ đòi hỏi quá ít các nỗ lực
về tâm thần có thể dẫn đến hiệu suất thấp đi do gây ra hiện tượng mệt mỏi và mất
tỉnh táo, điều này sẽ trực tiếp làm giảm sút tính hiệu quả. Trong trường hợp
này cả tính hiệu quả và hiệu suất đều có thể được cải thiện bằng cách tăng cường
sự đòi hỏi. Gánh nặng công việc liên quan đến nhận thức nếu vượt quá giới hạn
cũng có thể dẫn đến bị giảm sút tính hiệu quả, nếu nó gây ra tình trạng
không nhận biết được thông tin và dẫn đến mắc lỗi. Đây là một vấn đề rất quan
trọng trong các tình huống mà sự
an toàn đang ở mức tới hạn, ví dụ như kiểm soát không lưu và kiểm soát quá trình. Các phương
pháp đo lường gánh nặng công việc nhận thức có thể được sử dụng để dự đoán các
dạng vấn đề này.
Xem các ví dụ về bảng câu hỏi đo lường
gánh nặng công việc nhận thức để có thể đánh giá được những ảnh hưởng của nó đến
hiệu suất trong E.2.7, E.2.14 và E.2.21.
B.6 Các phương
pháp đo lường sự thỏa
mãn
Sự thỏa mãn (được định nghĩa như sự giải
phóng khỏi nỗi lo lắng và thái độ tích cực khi sử dụng sản phẩm) là sự đáp ứng của
người sử dụng đối với sự tương tác với sản phẩm. Sự thỏa mãn có thể
được đánh giá bằng các phương pháp đo lường khách quan và chủ quan. Các phương
pháp đo lường khách quan có thể căn cứ trên việc quan sát hành vi của người sử
dụng (ví dụ tư thế cơ thể, chuyển động
cơ thể, tần suất nghỉ làm) hoặc có thể căn cứ trên việc theo dõi các đáp ứng về
sinh lý của người sử dụng.
Các phương pháp đo lường sự thỏa mãn
chủ quan được đưa ra thông qua việc xác định số lượng cường độ của các phản ứng,
thái độ, ý kiến được bày tỏ một cách khách quan của người sử dụng. Quá trình
xác định số lượng này có thể được tiến
hành theo một số cách, ví dụ như bằng cách hỏi người sử dụng đưa ra một con số
tương đương với cường độ cảm giác ở bất kỳ thời điểm nào, hoặc bằng cách hỏi
người sử dụng xếp hạng các sản phẩm theo thứ tự sở thích, hoặc bằng cách sử dụng
thang đo thái độ dựa trên một bảng câu hỏi.
Thang đo thái độ, khi được phát triển một
cách chính xác, có lợi thế là có thể được sử dụng nhanh chóng, đáng tin cậy và
không yêu cầu các kỹ năng đặc biệt
để áp dụng. Bảng câu hỏi thái độ được phát triển sử dụng các kỹ thuật đo tâm trắc
học sẽ cho phép biết được và có khả năng ước tính xác định số lượng đáng tin cậy và có giá
trị, và có thể chống lại được các tác nhân như giả mạo các xu thế đáp ứng tích
cực hoặc tiêu cực và trào lưu xã hội. Các thang đo này cũng cho phép các kết quả
được so sánh với các chỉ
tiêu
đã được thiết lập đối với những đáp ứng thu được từ quá khứ. Xem các ví dụ về bảng câu hỏi đo
lường sự thỏa mãn với các hệ thống dựa trên máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Ví dụ về một đặc tính kỹ thuật các yêu cầu của
tính khả dụng
Ví dụ này cho biết làm thế nào để có thể viết ra
một đặc tính kỹ thuật các yêu cầu của tính khả dụng nhằm hỗ trợ cho một đội phát triển
xem xét tính khả dụng một cách có hệ thống trong quá trình thực hiện các hoạt động
phát triển. Đặc tính kỹ thuật các yêu cầu của tính khả dụng định nghĩa các mục
tiêu dự kiến và bối cảnh sử dụng, và xác định các phương pháp đo lường và các mức
độ tiêu chí
dành
cho tính hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn đối với sản phẩm đang trong quá
trình phát triển.
Đặc tính kỹ thuật dựa trên khuôn khổ
do tiêu chuẩn này cung cấp nhằm xem xét các yếu tố có liên quan. Đặc tính kỹ
thuật gồm hai phần chính cung cấp các thông tin tối thiểu được yêu cầu về bối cảnh
sử dụng và các phương pháp đo lường tính khả dụng (xem 5.1.3). Định
dạng của đặc tính kỹ thuật giống như cấu trúc tại 5.2, 5.3 và 5.4 của tiêu chuẩn này. Định dạng
này không quan trọng và có thể được sửa lại cho phù hợp, khi đã phù hợp, sẽ
cung cấp được thông tin liên quan dưới hình thức chính xác đầy đủ.
Đội liên quan đến việc đưa ra một đặc
tính kỹ thuật của tính khả dụng có thể có bao gồm một cách đặc thù một
chuyên gia về các yếu tố con người, có kinh nghiệm về kỹ thuật của tính khả dụng
và các chuyên môn khác ví dụ như tiếp thị, quản lý sản phẩm và phát triển phần
mềm. Cũng với lý do tương tự, nên có đầu vào từ đại diện người sử dụng đầu cuối.
[Các bình luận về nội dung đặc tính kỹ thuật
được để dưới dạng chữ nghiêng]
TÊN VÀ MỤC ĐÍCH CỦA SẢN PHẨM
[Mục này xác định các sản phẩm và mô
tả mục đích tổng thể của sản phẩm. Sản phẩm và
tên sản phẩm trong ví dụ này đã được hư cấu]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của VidiPro là
tăng cường tính hiệu quả của
hệ thống viễn thông bằng việc cung cấp một sự kết nối giữa thông tin về âm
thanh giọng nói và hình ảnh.
TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG
Mục này cung cấp thông tin theo hướng
dẫn tại mục 5.1 của Tiêu chuẩn này. Tất cả các khía cạnh của bối
cảnh sử dụng được mô tả khi những điều này được quyết
định đối với tính khả dụng của sản phẩm, ví dụ:
Đặc tính của người
sử dụng:
Phần này giả định người sử dụng đã
quen với các đặc điểm phổ biến nhất của các hệ thống điện thoại
thương mại. Một số người sử dụng tiềm năng vì thế sẽ phải
tìm hiểu kiến thức liên quan trước khi sử dụng thành thạo VidiPro. Tuy nhiên,
không có kỹ năng nay kiến thức nào được giả định
liên quan đến Videotelephony (hệ thống kiến thức và kinh nghiệm thực hiện nhiệm
vụ), và điều này đã được quy định rõ.
Đặc tính của môi
trường:
Dữ liệu của nguồn điện và ổ cắm ISDN
được đề cập tới vì không có các thiết bị này VidiPro không thể sử dụng được.
Đặc tính kỹ thuật của
thiết bị:
Các phần thiết yếu của VidiPro được liệt
kê. Điều này rất quan trọng nếu thiết bị bao gồm một số phần cứng và /hoặc phần
mềm, tất cả những phần này đều rất cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một sản phẩm như VidiPro có thể được sử
dụng vào nhiều mục tiêu. Tuy nhiên, sản phẩm nhằm giúp người sử dụng đạt được
những mục tiêu nhất định và được xác định rõ tại đây.
Một số các nhiệm vụ xác định được đề cập nếu tính khả dụng của
VidiPro đóng vai trò quan trọng, có nghĩa là việc lắp đặt, thiết lập cuộc gọi,
lập trình và sử dụng mở rộng,
ở mức độ chi tiết hơn, màn hình hiển thị để đọc được đề cập
như đây là một điều kiện của tính khả dụng.
Đặc tính của người sử dụng
VidiPro dự kiến sử dụng với mọi cá
nhân có những đặc tính được đưa ra tại Bảng C.1.
Bảng C.1 - Đặc tính của
người sử dụng
Thuộc tính
Yêu cầu
Kỹ năng và kiến thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hệ thống điện thoại thương mại
với các tính năng
“giữ” (hold), “chuyển cuộc
gọi” (transfer),
và “chuyển hướng cuộc gọi” (call diversion)
Kiến thức hệ thống
Không được yêu cầu
Kinh nghiệm nhiệm vụ
Không được yêu cầu
Kinh nghiệm tổ chức
Không được yêu cầu
Đào tạo
Không được yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phím bấm điện thoại
Bằng cấp
Không được yêu cầu
Khả năng ngôn ngữ
Tuổi đọc hiểu tối thiểu = 11 tuổi1)
Các thuộc tính về
thể chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(được hiệu chỉnh) đo thị lực sử dụng
tiêu chuẩn thử nghiệm.
Khả năng nghe
Đo thính lực sử dụng
tiêu chuẩn thử nghiệm2)
Sự khéo tay
Một tay với độ khéo thông thường
(VidiPro có thể vận hành bằng một tay)
1) Để hỗ trợ
việc đọc hiểu và các thông tin khác trên màn hình hiển thị.
2) Thính lực
không được yêu cầu đối với việc vận hành các tính năng video.
Đặc tính của môi trường
Yêu cầu để kết nối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống cấp nguồn chính
230 V ± 10%
Để đáp ứng được những mục tiêu của
tính khả dụng, VidiPro cần được sử dụng trong môi trường đảm bảo được các tiêu
chuẩn về
ecgônômi, đặc biệt là:
- TCVN 7318-5 (ISO 9241-5), Yêu cầu về
bố trí vị trí và tư thế làm việc;
- TCVN 7318-6 (ISO 9241-6), Yêu cầu về
môi trường làm việc.
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị
Các bộ phận cấu thành của phần cứng
chính của VidiPro là một thiết bị đầu cuối điện thoại ISDN, một bộ trộn, một bộ
mã hóa video, một
máy quay CCD và một màn hình hiển thị màu CRT
20cm.
Đặc điểm của nhiệm vụ
Mục tiêu dự tính đầu tiên của
VidiPro là cho phép hai người dùng tiếp xúc với nhau bằng giọng nói
và chia sẻ thông tin bằng hình ảnh về các đồ vật thường thấy trong môi trường
văn phòng, ví dụ bàn phác thảo, một văn bản và các biểu đồ được in, bản đồ, ảnh
và các mô hình.
Các mục tiêu thứ cấp của VidiPro
bao gồm liên lạc bằng tiếng và hình thông thường
trong môi trường văn phòng, có nghĩa là không có hình ảnh của các đồ vật. VidiPro cũng
có thể được sử dụng
trong các môi trường khác (ví dụ như ở nhà) để cung cấp sự cải thiện thông tin liên
lạc giữa các cá nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cài đặt: làm cho VidiPro vận hành,
nghĩa là sẵn sàng thực hiện và nhận cuộc gọi, hoặc được lập trình.
- Thiết lập cuộc gọi Video: Thiết lập
một cuộc gọi video cho phép thông tin bằng hình ảnh được chia sẻ.
- Lập trình: Thay đổi thiết lập
định dạng VidiPro hoặc thông tin được lưu. Ví dụ các nhiệm vụ thiết lập cuộc gọi
chuyển hướng và nhập tên và số điện thoại vào danh bạ.
- Sử dụng chức năng mở rộng: liên lạc
bằng giọng nói
và chia sẻ thông tin hình ảnh về các đồ vật trong môi trường văn phòng qua một
khoảng thời gian mở rộng.
Một yêu cầu về tính khả dụng được bổ
sung cho đặc tính dự kiến của sản phẩm là:
- Tính dễ đọc: đọc các tin nhắn hệ thống
và các chỉ dẫn hiển thị trên màn hình.
ĐẶC TÍNH VỀ CÁC PHÉP ĐO TÍNH KHẢ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC
TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
[Phần này xác định các
mục tiêu của tính khả dụng, chỉ tiêu hoặc mục đích cho sản phẩm bằng cách xác định
rõ các phương pháp đo lường và các giá trị tiêu chí của các phương pháp đo lường
cho mỗi nhiệm vụ quan trọng được liệt kê ở phần trên. Để bổ
sung vào phần mô tả chung của bối cảnh sử dụng dự kiến, thì
thông tin bổ trợ được
cung cấp cho bối cảnh sử dụng
riêng biệt cho từng nhiệm vụ cụ
thể. Tối thiểu mỗi một phương pháp đo lường và giá trị tiêu chí được cung cấp
cho tính hiệu quả,
hiệu suất và sự thỏa mãn tuân theo hướng dẫn có tại mục 5.4 của Tiêu chuẩn này.
Các phương pháp đo lường và
các mức độ tiêu chí chọn lựa được xác định sẽ phụ thuộc vào sự ưu tiên do đội
phát triển đặt ra, có tính đến nhu cầu và yêu cầu của các khách hàng
tiềm năng. Trong ví
dụ
này, tiêu chí đối với
hiệu suất của việc cài đặt đã được xác định là hoàn thành
nhiệm vụ cài đặt trong vòng 10 min). (Tiêu chuẩn này không và không thể cung cấp
hướng dẫn liên quan đến các mức độ tiêu chí riêng biệt.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài đặt
Nhiệm vụ:
Làm cho VidiPro hoạt động, có nghĩa là thực
hiện hoặc nhận các cuộc gọi, hoặc được lập trình.
Tình huống cụ thể:
Khởi động VidiPro ở gói nguyên bản.
Không có công cụ hoặc hỗ trợ bổ
sung nào được cung cấp. Người dùng hoàn thành các thủ tục cài đặt ngay lần
đầu tiên.
Tính hiệu quả:
Độ chính xác: tất cả các hợp phần phải
kết nối chính xác với nhau.
Tính hoàn thiện: VidiPro được kết nối với hệ thống
cấp nguồn chính và một đường ISDN.
Hiệu suất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thỏa mãn:
Dưới 10% người sử dụng báo cáo về sự
không thỏa mãn với các quy trình cài đặt.
Thiết lập cuộc gọi video (lần sử dụng
đầu tiên)
Nhiệm vụ:
Thiết lập một cuộc gọi video cho phép
thông tin về hình ảnh được chia sẻ.
Tình huống cụ thể:
Có sẵn hướng dẫn người sử dụng tiêu
chuẩn trực tuyến
và ngoại tuyến. Người sử dụng hoàn thành quy trình ngay lần đầu tiên.
Tính hiệu quả:
Sự chính xác và hoàn thiện: các bên được
gọi có thể nhìn thấy vật thể (ví dụ một tài liệu khổ A4) bên trong trường quan
sát của camera.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập cuộc gọi video có thể hoàn tất
trong vòng 2 min.
Sự thỏa mãn:
Dưới 10% người sử dụng báo cáo về sự
không thỏa mãn với các quy trình thiết lập cuộc gọi video.
Lập trình (sử dụng lần đầu tiên)
Nhiệm vụ:
Thay đổi mặc định điều chỉnh VidiPro
hoặc thông tin được lưu trữ.
1) Thiết lập cuộc gọi đổi hướng
2) Nhập tên và số điện thoại vào danh
bạ
Tình huống cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hiệu quả:
Độ chính xác: không có lỗi trong phần
thông tin được nhập.
Tính hoàn thiện: Không bỏ sót thông
tin cần nhập hoặc
xóa.
Hiệu suất:
Cuộc gọi chuyển hướng được lập trình trong vòng
2 min.
Tên và số điện thoại mới được nhập
vào danh bạ trong vòng 3 min.
Sự thỏa mãn:
Dưới 10% người sử dụng báo cáo sự
không thỏa mãn với các quy
trình lập trình.
Tiện ích mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên lạc bằng giọng nói và thông tin
hình ảnh chia sẻ về các vật thể trong môi trường văn phòng qua một khoảng thời
gian mở rộng.
Tình huống cụ thể:
Người sử dụng đã dùng VidiPro để chia
sẻ thông tin hình ảnh tối thiểu 60 lần trong một tháng.
Tính hiệu quả:
Độ chính xác: Dưới 2% tất cả
các cuộc gọi đã kết nối nhầm số điện thoại.
Tính hoàn thiện: tối thiểu 95% cuộc gọi
dự tính được thực
hiện thành công.
Hiệu suất:
Thời gian thiết lập cuộc gọi video
trung bình không nhiều hơn 30 s.
Sự thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính dễ đọc:
Nhiệm vụ:
Đọc các tin nhắn hệ thống và chỉ dẫn
hiển thị trên màn hình.
Tình huống cụ thể:
Phạm vi của các mức chiếu sáng từ 50 đến
5000 lux.
Tính hiệu quả:
Độ chính xác: tối thiểu 98% từ ngữ sử
dụng trong các tin nhắn hệ thống và chỉ dẫn có thể đọc chính xác tại khoảng
cách quan sát bình thường.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối liên hệ với các tiêu chuẩn khác
D.1 Định nghĩa về
tính khả dụng trong tiêu chuẩn ISO/IEC 9126
Thuật ngữ tính khả dụng thường được sử
dụng để chỉ khả năng một sản phẩm được sử dụng một cách dễ dàng. Định nghĩa này
tương tự như định nghĩa về tính khả dụng đánh giá chất lượng của một phần mềm
trong tiêu chuẩn ISO/IEC
9126:
“một loạt các thuộc tính của phần mềm
liên quan đến nỗ lực cần thiết để sử dụng và dựa trên sự đánh giá cá nhân sử dụng
phần mềm bởi một nhóm người sử dụng được định trước”.
Tuy nhiên, thuộc tính mà một sản phẩm
cần có đối với tính khả dụng phụ thuộc vào đặc tính của người sử dụng, nhiệm vụ
và môi trường. Một sản phẩm không có tính khả dụng bản năng, mà chỉ có khả năng được sử
dụng trong từng tình huống nhất định. Tính khả dụng không thể được đánh giá bằng
cách nghiên cứu một sản phẩm riêng biệt.
Do đó, có ba cách cơ bản mà tính khả dụng
của một sản phẩm có thể được đo lường:
1) Thông qua việc phân tích các đặc
trưng của sản phẩm, được yêu cầu đối
với một bối cảnh sử dụng riêng biệt.
Tính khả dụng có thể được đo lường
bằng cách đánh giá các đặc trưng của sản phẩm được yêu cầu đối với tính khả dụng
trong một tình huống
riêng biệt. Các đặc điểm phù hợp được nêu rõ ở các tiêu chuẩn khác trong bộ
TCVN 7318 (ISO 9241). Tuy nhiên, bộ TCVN 7318 (ISO 9241) chỉ đưa ra một phần chỉ dẫn. Trong số
các giải pháp thiết kế tiềm năng tích hợp với bộ TCVN 7318 (ISO 9241), một số sẽ
hữu dụng hơn các giải pháp còn lại.
2) Thông qua việc phân tích quá trình
tương tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thông qua phân tích tính hiệu quả
và hiệu suất thu được từ việc sử dụng sản phẩm trong một tình huống
riêng biệt và tính toán sự thỏa mãn của người sử dụng sản phẩm. Đây là những
phương pháp đo lường trực tiếp của các hợp phần của tính khả dụng. Nếu một sản
phẩm hữu dụng hơn trong một tình huống nhất định, phương pháp đo lường tính khả dụng
cũng sẽ tốt hơn.
Cần chú ý, tính khả dụng được định
nghĩa trong tiêu chuẩn này cũng phụ thuộc vào chất lượng phần mềm hoàn toàn khác
biệt so với tính khả dụng như định nghĩa tại tiêu chuẩn ISO/IEC 9126, ví dụ như
về chức năng, độ
tin cậy và hiệu suất của máy tính. Những đặc điểm về chất lượng của những phần
mềm này đều góp phần vào chất lượng của hệ thống làm việc đang sử dụng.
Tính khả dụng định nghĩa theo chất lượng
của một hệ thống làm việc đang sử dụng cần phải dựa trên tất cả các yếu tố có
thể ảnh hưởng đến việc sử dụng một sản phẩm trong thế giới thực, bao gồm các yếu tố tổ
chức ví dụ như các
thông lệ làm việc và vị trí hoặc bề ngoài của một sản phẩm, sự khác biệt
cá nhân giữa người sử dụng bao gồm những đặc điểm khác nhau về các yếu tố văn
hóa và sở thích. Hướng tiếp
cận rộng rãi này có ưu điểm là tập
trung vào các mục đích thiết kế thực tế của một sản phẩm - rằng nó đáp ứng
những yêu cầu của người
dùng thực sự đang tiến hành các nhiệm vụ có thật trong một môi trường kỹ thuật,
tổ chức thực tế. Điều này phù hợp với các mục tiêu của bộ tiêu chuẩn TCVN 7318
(ISO 9241) như mô tả trong tiêu chuẩn TCVN 7318-1 (ISO 9241-1).
D.2 Sử dụng cùng các tiêu
chuẩn khác trong bộ TCVN 7318 (ISO 9241)
D.2.1 Mối liên hệ về
bối
cảnh
sử dụng của tính khả dụng
Bất kỳ thành phần nào của bối cảnh sử dụng (người
sử dụng, thiết bị, nhiệm vụ hay môi trường) có thể được vận dụng để thay đổi tính khả dụng của
một sản phẩm. Giao diện người sử dụng có thể được nâng cấp bằng cách tuân theo
các thực hành thiết kế hộp thoại (ví dụ tiêu chuẩn TCVN 7318 (ISO 9241) các phần
từ 10,
12
cho đến 17). Ngoài ra, sự phù hợp giữa người dùng và phần còn lại của bối cảnh
sử dụng có thể được cải thiện thông qua các phương thức như lựa chọn và
đào tạo. Nhiệm vụ có thể được thiết kế một cách phù hợp (ví dụ tiêu chuẩn
TCVN 7318-2 [ISO 9241]).
Các khía cạnh của môi trường làm việc
như chiếu sáng, tiếng
ồn, thiết kế trạm làm việc có thể được cải thiện (ví dụ tiêu chuẩn TCVN 7318 các phần
từ 3 đến 9). Tuy nhiên, khi đánh giá tính khả dụng của một sản phẩm, tiêu điểm
thường tập trung vào tính tối ưu của sản phẩm trong một tình huống đã định
trước.
Tiêu chuẩn TCVN 7318-11 (ISO 9241-11)
Người thiết kế phần mềm cần xác định
được người dùng, nhiệm vụ và môi trường dự kiến bằng tiêu chuẩn này, trước khi thiết
kế tính khả dụng phù hợp với phần mềm theo hướng dẫn và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn TCVN 7318
các phần từ 10, 12 cho tới phần 17. Tuy nhiên, chỉ một mình nội dung
này không thì không đảm bảo được một sản
phẩm có đạt tới mức yêu cầu về tính khả dụng, bộ tiêu chuẩn TCVN 7318 không
cung cấp một chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể về cách thức áp dụng các nguyên lý chung để làm
cho một sản phẩm trở nên khả dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách thức mỗi nguyên tắc hội thoại
trong Tiêu chuẩn ISO 9241-10
cần được áp dụng cho thiết kế hoặc đánh giá một sản phẩm sẽ dựa trên bối cảnh sử
dụng, cần xác định được các đặc tính liên quan của người sử dụng, nhiệm vụ và
môi trường dự kiến trước khi áp dụng các nguyên tắc hội thoại cho việc thiết kế
hoặc đánh giá. Mặc dù tất cả các khía cạnh của bối
cảnh sử dụng cần được xem xét tới từng nguyên tắc hội thoại, “tính phù hợp với
nhiệm vụ”
đề
cập đến các vấn đề của công tác thiết kế có liên quan mật thiết đến các đặc điểm
của nhiệm vụ. Khi áp dụng nguyên tắc này nên đặc biệt quan tâm tới các nhiệm vụ
mà các dạng người sử dụng đặc biệt có thể cần khi thực hiện các nhiệm vụ đó nhằm đáp ứng
được các mục tiêu tổ chức của người sử dụng. “Tính phù hợp với việc
học tập”, “tính phù hợp
với việc cá nhân hóa” và “đáp ứng được những mong muốn của người sử dụng” đề cập tới
những vấn đề thiết kế liên quan mật thiết đến các đặc tính của người sử
dụng. Khi áp dụng những nguyên tắc này cần lưu ý tới những dạng người dùng dự
kiến khác nhau khi thực
hiện những nhiệm vụ dự kiến trong các tình huống nhất định.
Nguyên tắc hội thoại “tính phù hợp với
việc học tập” liên quan đến
thuộc tính thuận tiện cho việc học tập của sản phẩm. Khả năng dễ học trong một
tình huống đặc biệt có thể được đo lường bằng cách so sánh tính khả dụng của một
sản phẩm đối với một người sử dụng qua một khoảng thời gian, hoặc so sánh tính
khả dụng của một
sản phẩm với việc có kinh nghiệm và thiếu kinh nghiệm của người dùng.
Nguyên tắc hội thoại “tính phù hợp với
việc cá nhân hóa” liên quan đến các thuộc tính thuận tiện cho việc đáp ứng các
yêu cầu của người dùng đối với một nhiệm vụ đã được xác định. Sự linh hoạt thực
tế trong sử dụng bởi những người dùng khác nhau thực hiện các nhiệm vụ không giống
nhau có thể được đánh giá bằng việc đo lường tính khả dụng trong một số tình huống
khác nhau.
Các nguyên tắc hội thoại được nêu dưới
dạng đặc điểm của phần mềm. Một số nguyên tắc liên quan đến mục tiêu của tính
khả dụng là những đặc điểm được mong đợi của sản phẩm, ví dụ việc đạt được các
mục tiêu, dung sai lỗi và tính dễ học (xem Phụ lục B).
Phụ lục E
(Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
E.1 Các tiêu chuẩn
ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.1 ISO 9000-3,
Quality management and quality assurance standards - Part 3: Guidelines for the
application of ISO 900151994 to the design, development, supply, installation
and maintenance of software;
E.1.2 ISOI/IEC
9126, information technology - Software product evaluation - Quality
characteristics and guide-lines for their use;
E.1.3 ISO 13407,
Human-centred design process for interactive systems. E.1.4 ISO/IEC 14598-1,
information technology - Software product evaluation - Part 1: General
overview.
E.2 Các xuất bản
liên quan
E.2.1 Bevan, N.
(1995) Measuring usability as quality of use. Journal of Software Quality, 4, 115- 130;
E.2.2 Bevan, N.
and Macleod, M. (1994) Usability measurement in context. Behav/our and
information Technology 13, 132-145.
E.2.3 Bevan N and
Azuma M (1997) Quality in use: Incorporating human factors into the software
engineering lifecycle. In: Proceedings ISESS’97, Third international Software
Engineering Standards Symposium, June 1-6, 1997 Walnut Creek, California, USA.
IEEE Computer Society.
E.2.4 Chin.J.P.,
Diehl,V.A., and Norman,K.L.(1988). Development of an instrument measuring user
satisfaction of the human-computer interface. Proc. ACM CHI'88 Conf
(Washington, DC 15-19 May), 213-218.
E.2.5 Dumas S D and Redish
J C (1994) A
practical guide to usability testing. Ablex Publishing Corporation.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.7 Houwing E.M.,
Wiethoff M., and Arnold A.G. (1993). introduction to cognitive workload
measurement. Delft University of Technology, Laboratory for Work &
Interaction Technology (WIT Lab).
E.2.8 Johnson P J (1992)
Human Computer Interaction: psychology, task analysis and software engineering.
McGraw Hill.
E.2.9 Kirakowski J
81 Corbett M, (1993), SUMI: the Software Usability Measurement Inventory, B. J.
Ed. Technol. 24.3.210-214.
E.2.10 Kirakowski J
(1996) The software usability measurement inventory: background and usage. In: P Jordan, B
Thomas, & B Weerdmeester, Usability Evaluation in Industry Taylor &
Frances, UK.
E.2.11 Kirwan B and
Ainsworth L.K. (eds) (1992) A guide to task analysis. Taylor and Francis
(London and Washington).
E.2.12 Lewis, JR.
(1995) IBM computer usability satisfaction questionnaires: psychometric
evaluation and instructions for use. Int. J. Human-Computer Interact, 7(1),
57-78.
E.2.13 Macleod M,
Bowden R, Bevan N and Curson I (1997) The MUSIC performance measurement method,
Behaviour and information Technology, 16.
E.2.14 Nasa-Ames
Research Center, Human Performance Group (1986) Collecting NASA Workload
Ratings: A Paper-and-Pencil Package. Moffet Field, CA: NASA-Ames Research
Center.
E.2.15 Nielsen J
(1993) Usability Engineering. Academic Press.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.17 Snyder, K.M.
(1991) Guide to software usability. IBM Corporation, Order No. SC26-3000-OO.
E.2.18 Thomas C and Bevan N,
eds (1995) Usability Context Analysis: A practical guide, Version 4. National
Physical Laboratory, Teddington, UK.
E.2.19 Thomas C and Curson
I, eds (1996) Performance measurement handbook, Vol. 3. National Physical
Laboratory, Teddington, UK.
E.2.20 Whiteside J,
Bennett J, Holzblatt K (1988) Usability engineering: our experience and
evolution. In: Handbook of Human-Computer Interaction, Helander M (ed).
Elsevier.
E.2.21 Zijlstra,
F.R.H. (1993) Efficiency In Work Behaviour; a Design Approach for Modern Tools.
Delft: Delft University Press.