TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9059:2011
ISO 14120:2002
AN TOÀN MÁY - BỘ PHẬN
CHE CHẮN - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KẾT CẤU CỦA BỘ PHẬN CHE CHẮN CỐ ĐỊNH VÀ
DI ĐỘNG
Safety of machinery - Guards
- General requirements for the design and construction of fixed and movable
guards
Lời nói đầu
TCVN 9059:2011
hoàn toàn tương đương với ISO 14120:2002.
TCVN 9059:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 199
An
toàn máy biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì là một tiêu
chuẩn loại B2, tiêu chuẩn này đưa ra sự trợ giúp trong sản xuất đối với các
tiêu chuẩn loại C bao hàm các khía cạnh chi tiết cho các
nhóm máy riêng và đưa ra hướng dẫn trong trường hợp không có tiêu chuẩn loại C thích hợp.
Phù hợp với các
yêu cầu được nêu trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và TCVN 7383-2:2004
(ISO 12100-2:2003), người thiết kế phải nhận biết các mối nguy hiểm hiện tại ở máy,
thực hiện việc đánh giá rủi ro và giảm rủi ro bằng thiết kế trước khi xem xét
các kỹ thuật bảo vệ bằng bộ phận che chắn.
AN TOÀN
MÁY - BỘ PHẬN CHE CHẮN - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ VÀ KẾT CẤU CỦA BỘ PHẬN CHE
CHẮN CỐ ĐỊNH VÀ DI ĐỘNG
Safety of machinery - Guards - General
requirements for the design and construction of fixed and movable guards
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu chung về thiết kế và kết cấu của các bộ phận che chắn được sử
dụng chủ yếu để bảo vệ con người tránh các nguy hiểm về cơ khí.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các máy được chế tạo sau khi tiêu chuẩn này được công bố.
Cần chú ý tới việc
sử dụng bộ phận che chắn để giảm tới mức tối thiểu sự phơi ra trước các mối
nguy hiểm phi cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này
không đưa ra các yêu cầu cho các hệ thống đặc biệt có liên quan riêng tới tính
di động hoặc khả năng để nâng tải như các kết cấu bảo vệ chống lật (ROPS) và
kết cấu bảo vệ chống rơi vật (FOPS).
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện
dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các
sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7383-1:2004 (ISO
12100-1:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết
kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003),
An toàn máy - Khái niệm cơ bản,
nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc và điều kiện kỹ thuật.
TCVN 6720 (ISO 13852), An toàn máy -
Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.
TCVN 7014 (ISO 13853), An toàn máy - Khoảng cách an
toàn để ngăn chặn chân con người không vươn tới vùng nguy hiểm.
TCVN 6721 (ISO 13854), An toàn máy - Khe
hở nhỏ nhất để tránh kẹp dập các bộ phận cơ thể người.
TCVN 9058:2011 (ISO
14119), An toàn máy - Cơ cấu khóa liên động kết hợp với bộ phận
che chắn - Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6722-1 (ISO
14123-1), An toàn máy - Giảm sự ảnh hưởng đối với sức khỏe do các chất nguy
hiểm phát sinh từ máy - Phần 1: Nguyên tắc và quy định đối với nhà
sản xuất).
IEC 60204-1, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General
requirements (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu
chung).
EN 1005-3:2002/A1:2008, Safety of
machinery - Human physical performance - Part 3:
Recommended force limits for machinery operation (An toàn máy - Đặc tính về thể
chất của con người - Phần 3: Giới hạn lực được khuyến cáo cho
vận hành máy).
EN 292-2:1991/A1:1995, Safety of
machinery - Basic concepts, general
principles for design - Part 2: Technical principles and
specifications (An toàn máy - Khái niệm cơ bản,
nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc và điều kiện kỹ thuật).
EN 1070, Safety of
machinery - Terminology (An toàn máy - Thuật ngữ).
EN 1127-1, Explosive
atmospheres - Explosion prevention and protection - Part 1: Basic
concepts and methodology (Môi trường nổ - Ngăn ngừa và bảo
vệ chống nổ - Phần 1: Khái niệm cơ bản và phương pháp
luận).
EN 1672-2, Food processing
machinery - Basic concepts - Part 2: Hygiene
requirements (Máy gia công thực phẩm - Khái niệm cơ bản - Phần 2: Yêu cầu
vệ sinh).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong
TCVN 7383-1 (ISO 12100-1), EN 1070 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận che
chắn (guard)
Bộ phận của máy
được sử dụng riêng để bảo vệ che chắn cơ thể.
CHÚ THÍCH 1: Tùy
theo kết cấu, một bộ phận che chắn có thể là lớp vỏ bọc, nắp, lưới chắn, cửa,
bộ phận che chắn bao quanh v.v...
CHÚ THÍCH 2: Một
bộ phận che chắn có thể hoạt động:
- Một mình, trong
trường hợp này nó chỉ có hiệu quả khi được đóng;
- Cùng với một cơ
cấu khóa liên động có hoặc không có cơ cấu khóa, trong trường hợp này việc bảo
vệ được đảm bảo bằng bất cứ vị trí nào của bộ phận che chắn cố định (xem 3.5).
CHÚ THÍCH 3: “Được
đóng” có nghĩa là “Được giữ nguyên vị trí” đối với một bộ phận che chắn cố
định.
[TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), 3.25].
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận che chắn
được giữ nguyên vị trí, đó là vị trí được đóng một cách thường xuyên (bằng hàn,
v.v...) hoặc bằng các chi tiết kẹp chặt (vít, đai ốc, v.v....) sao cho không
thể tháo ra/ mở mà không dùng các dụng cụ.
[TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), 3.25.1].
3.2.1
Bộ phận che
chắn bao quanh (enclosing guard)
Bộ phận che chắn
ngăn chặn sự tiếp cận vùng nguy hiểm từ mọi phía.
Xem Hình 1.

Hình 1 - Ví dụ
về một bộ phận che chắn bao quanh ngăn chặn hoàn toàn sự tiếp cận đến truyền
động của máy
3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận che chắn
không bao quanh hoàn toàn vùng nguy hiểm nhưng các kích thước và khoảng cách
của nó ngăn ngừa hoặc giảm sự tiếp cận từ vùng nguy hiểm, ví dụ bộ phận che
chắn theo chu vi hoặc bộ phận che chắn kiểu đường hầm.
Xem Hình 2 và Hình
3.

Hình 2 - Ví dụ
về một bộ phận che chắn khoảng cách

Hình 3 - Ví dụ
về một bộ phận che chắn khoảng cách: bộ phận che chắn kiểu đường hầm bảo vệ tại
khu vực cấp hoặc xả của máy
3.3
Bộ phận che
chắn di động (movable guard)
Bộ phận che chắn
thường được liên kết với khung máy hoặc một bộ phận cố định liền kề bởi các
phương tiện cơ khí, ví dụ như các khớp bản lề hoặc đường trượt, và có thể mở ra
được mà không dùng đến các dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1
Bộ phận che chắn được dẫn động cơ khí
hóa (power-operated
guard)
Bộ phận che chắn
di động được vận hành với sự trợ giúp của một nguồn năng lượng khác với sức lực
của con người hoặc trọng lực.
3.3.2
Bộ phận che
chắn tự đóng (self-closing guard)
Bộ phận che chắn
di động được vận hành bởi một bộ phận hoặc chi tiết của máy (ví dụ như một bàn
di động) hoặc bởi các chi tiết gia công hoặc một chi tiết của đồ gá gia công
sao cho nó cho phép chi tiết gia công (và đồ gá) đi qua và sau đó tự động trở
về (bằng trọng lực, lò xo, năng lượng khác từ bên ngoài) đến vị trí được đóng
ngay khi chi tiết gia công đã rời khỏi khe hở mà nó đã được phép đi qua.
Xem Hình 4.
3.3.3
Bộ phận che
chắn điều khiển (control guard)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chức năng
gây nguy hiểm của máy “được bao che” bởi bộ phận che chắn không thể vận hành
được tới khi bộ phận che chắn được đóng:
- Khi được đóng bộ
phận che chắn mới bắt đầu vận hành chức năng gây nguy hiểm của máy.
[TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), 3.25.6].
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các bộ phận che chắn điều
khiển phải tuân theo một số điều kiện (xem 5.4.9).

Hình 4 - Ví dụ
về một bộ phận che chắn tự đóng
3.4
Bộ phận che
chắn điều chỉnh được (adjustable guard)
Bộ phận che chắn
cố định hoặc di động có thể điều chỉnh được toàn bộ bộ phận che chắn hoặc có
lắp các chi tiết điều chỉnh. Sự điều chỉnh được giữ cố định trong suốt quá
trình hoạt động cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 5.
CHÚ THÍCH: Bộ phận
che chắn là một ống lồng để điều chỉnh trước tới bề mặt của chi tiết gia công
và nó được gắn với một khớp bản lề để cho phép tiếp cận trục chính để thay mũi
khoan.

Hình 5 - Ví dụ
về bộ phận che chắn điều chỉnh dùng cho máy khoan cần hoặc máy khoan đứng
3.5
Bộ phận che
chắn khóa liên động (interlocking guard)
Bộ phận che chắn kết
hợp có một cơ cấu khóa liên động 1)2) sao cho:
- Các chức năng
gây nguy hiểm của máy “được bao che” bởi bộ phận che chắn không thể vận hành được
cho tới khi bộ phận che chắn được đóng;
- Nếu bộ phận che
chắn bị mở trong khi các chức năng gây nguy hiểm của máy đang vận hành thì lệnh
dừng được đưa ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), 3.25.4].
Xem Hình 6 và Hình 7.

Hình 6 - Ví dụ về các bộ
phận che chắn khóa liên động có khớp bản lề, các bộ phận che chắn này bao quanh
vùng nguy hiểm khi được đóng

Hình 7 - Ví dụ
về các bộ phận che chắn khóa liên động trượt
3.6
Bộ phận che
chắn khóa liên động có cơ cấu khóa (interlocking guard with guard locking)
Bộ phận che chắn
kết hợp với một cơ cấu khóa liên động 1)3) và một cơ cấu khóa
bộ phận che chắn sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phận che chắn
vẫn được đóng và được khóa tới khi rủi ro gây thương tích từ các chức năng gây
nguy hiểm của máy dừng hoạt động;
- Khi bộ phận che
chắn được đóng và được khóa, chức năng gây nguy hiểm “được bao che” bởi bộ phận
che chắn có thể vận hành nhưng việc đóng và khóa bộ phận che chắn không tự vận
hành các chức năng của máy.
[TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), 3.25.5].
Xem Hình 8.

CHÚ DẪN
1 Bộ phận che chắn
khóa liên động ở vị trí mở.
2 Ví dụ về cơ cấu
khóa bộ phận che chắn.
Hình 8 - Ví dụ
về bộ phận che chắn bảo vệ máy khoan khi dùng bộ phận che chắn khóa liên động
có cơ cấu khóa và bộ phận che chắn cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí bộ phận
che chắn được đóng (guard closed position)
Khi thực hiện chức năng của bộ phận
che chắn đã được thiết kế, nghĩa là để ngăn ngừa hoặc làm giảm sự tiếp cận tới
vùng nguy hiểm và/ hoặc giảm sự phơi ra trước các mối nguy hiểm như tiếng ồn, bức
xạ v.v.... thì bộ phận che chắn được đóng.
3.8
Bộ phận che
chắn mở (guard open)
Khi không ở vị trí
đóng, bộ phận che chắn được mở.
3.9
Dụng cụ (tool)
Công cụ như chìa
khóa hoặc chìa vặn được thiết kế để tháo lắp chi tiết kẹp chặt. Một công cụ
được làm ngay tại chỗ như đồng tiền xu hoặc cái giũa móng tay không thể được
xem là một dụng cụ.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ người có trách
nhiệm mới được phép sử dụng dụng cụ trong các trường hợp đã biết và được xác
định trước như là một phần của hệ thống an toàn để gia công.
3.11
Tần suất tiếp
cận (frequency of access)
Số lần tiếp cận
được yêu cầu hoặc dự đoán trước trong vùng được bảo vệ trong một đơn vị thời
gian.
4. Đánh giá rủi ro
Để lựa chọn và
thiết kế các kiểu bộ phận che chắn thích hợp cho các máy riêng biệt, điều quan
trọng là phải đánh giá rủi ro phát sinh từ các mối nguy hiểm khác nhau đang
hiện diện tại máy và dự đoán trước các loại người có tại thời điểm rủi ro (xem
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), Điều 6 và TCVN 7301 (ISO 14121).
5. Các yêu cầu về
nguyên tắc cho thiết kế và kết cấu các bộ phận che chắn
5.1 Về khía
cạnh máy
5.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Tiếp cận
vùng nguy hiểm
Để giảm tới mức
tối thiểu sự tiếp cận vùng nguy hiểm khi có thể, các bộ phận che chắn và máy
phải được thiết kế để có thể thực hiện được việc điều chỉnh, bôi trơn và bảo
dưỡng thường xuyên mà không phải mở hoặc tháo các bộ phận che chắn ra. Khi cần
tiếp cận trong vùng được bảo vệ thì sự tiếp cận này phải được tự do và không bị
cản trở. Sau đây là các lý do để tiếp cận:
- Chất tải và dỡ
tải;
- Thay và chỉnh
đặt dụng cụ:
- Đo, hiệu chuẩn
và lấy mẫu;
- Quan sát quá
trình;
- Bảo dưỡng và sửa
chữa;
- Bôi trơn;
- Tháo vật liệu
phế thải (Ví dụ, mảnh vụn, phoi kim loại, chất lỏng chảy tràn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm sạch và vệ
sinh.
5.1.3 Chứa các chi tiết bị phụt ra
Khi có rủi ro được
dự đoán trước phụt ra các chi tiết từ máy (ví dụ như dụng cụ, chi tiết gia công
bị vỡ), bộ phận che chắn phải được thiết kế và kết cấu từ các vật liệu thích
hợp được lựa chọn sao cho có thể chứa được các vật phụt ra này.
5.1.4 Chứa các chất gây nguy hiểm
Khi có rủi ro được
dự đoán trước phát ra các chất gây nguy hiểm từ máy (ví dụ như chất làm mát,
hơi nước, khí, phoi kim loại, các tia lửa, vật liệu nóng hoặc nóng chảy, bụi),
bộ phận che chắn phải được thiết kế để có thể chứa được các chất này và có thể
cần phải có thiết bị thu hồi thích hợp (xem TCVN 6722-1 (ISO 14123-1).
Nếu bộ phận che
chắn là một bộ phận của hệ thống thu hồi thì chức năng này phải được xem xét
trong thiết kế, lựa chọn vật liệu, kết cấu và định vị bộ phận che chắn.
5.1.5 Tiếng ồn
Khi có yêu cầu
giảm tiếng ồn của máy, các bộ phận che chắn phải được thiết kế và kết cấu để
đáp ứng yêu cầu giảm tiếng ồn trong khi bảo vệ tránh các mối nguy hiểm khác
hiện diện ở máy (xem Thư mục
tài liệu tham khảo [4]). Các bộ phận che chắn hoạt động như các hàng rào cách
âm phải có các mối nối được bít kín thích hợp để giảm sự phát ra tiếng ồn.
5.1.6 Bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7 Nổ
Khi có rủi ro được dự đoán trước về phát nổ,
các bộ phận che chắn phải được thiết kế để chứa hoặc làm tiêu tán năng lượng
thoát ra theo hướng và cách an toàn (ví dụ như sử dụng các panen “giảm nhẹ vụ
nổ”) (xem EN 1127-1).
5.2 Về khía cạnh con người
5.2.1 Quy định chung
Các khía cạnh hợp
lý, dự đoán trước sự tương tác của con người với máy (ví dụ như khi chất tải,
bảo dưỡng hoặc bôi trơn) phải được xem xét một cách phù hợp trong thiết kế và
kết cấu các bộ phận che chắn.
5.2.2 Khoảng cách an toàn
Các bộ phận che
chắn dùng để ngăn ngừa sự tiếp cận các vùng nguy hiểm phải được thiết kế, kết
cấu và xác định vị trí để ngăn ngừa các bộ phận của cơ thể vươn tới các vùng
nguy hiểm (xem TCVN 6720 (ISO 13852) và TCVN 6721 (ISO 13854).
5.2.3 Kiểm soát sự tiếp cận vùng nguy hiểm
Khi có thể thực
hiện được, các bộ phận che chắn di động phải được thiết kế và xác định vị trí sao
cho trong quá trình vận hành bình thường chúng phải được ngăn ngừa không cho
đóng cùng với người trong vùng nguy hiểm. Khi không thể thực hiện được yêu cầu
này, phải sử dụng các biện pháp khác để ngăn ngừa không cho người ở trong vùng
nguy hiểm mà không được phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm tới mức
tối thiểu nhu cầu phải tháo ra, các bộ phận che chắn phải được thiết kế và kết
cấu để có thể quan sát được đầy đủ quá trình vận hành của chúng.
5.2.5 Khía cạnh ecgônômi
Các bộ phận che
chắn phải được thiết kế và kết cấu có tính đến các nguyên tắc ecgônômi (xem
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003) 4.8.
5.2.5.1 Kích thước và khối lượng
Các phần tháo được
của bộ phận che chắn phải được thiết kế để có kích thước và khối lượng thích
hợp để cho phép nâng, hạ, vận chuyển hoặc vận chuyển bằng tay phải được trang
bị hoặc có khả năng được trang bị các dụng cụ kẹp chặt thích hợp để vận chuyển
bằng cơ cấu nâng.
Các đồ gá kẹp hoặc
phương tiện có thể là, ví dụ;
- Các thiết bị
nâng tiêu chuẩn có các móc treo, các móc, bulông vòng, các lỗ có ren đơn giản
dùng để cố định dụng cụ;
- Các thiết bị để
ngoạm tự động có móc nâng khi không thể kẹp chặt được từ mặt đất;
- Thiết bị và dụng
cụ nâng được tích hợp trong bộ phận che chắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.2 Lực vận hành
Các bộ phận che
chắn di động hoặc các phần tháo ra được của bộ phận che chắn phải được thiết kế
để cho phép dễ dàng trong vận hành.
Sự tuân thủ các
nguyên tắc ecgônômi trong thiết kế các bộ phận che chắn đã góp phần làm tăng
tính an toàn bằng cách giảm sự căng thẳng (stress) và sức lực của người
vận hành. Yêu cầu này đã nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của vận hành, do vậy
giảm xác suất sai hỏng ở tất cả các giai đoạn sử dụng máy (xem TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), 4.3).
Lực vận hành có
thể được giảm đi bằng cách sử dụng các cơ cấu như các lò xo, các đối trọng hoặc
trụ chống khí nén.
Khi các bộ phận
che chắn được vận hành bằng truyền động, chúng không được gây ra thương tích
(ví dụ, do áp lực tiếp xúc, lực, tốc độ, các cạnh sắc). Khi bộ phận che chắn
được lắp với cơ cấu bảo vệ tự động mở lại bộ phận che chắn thì lực để ngăn ngừa
bộ phận che chắn đóng không được vượt quá 150 N. Động năng của bộ phận che chắn
không được vượt quá 10 J. Khi không lắp cơ cấu bảo vệ này thì các giá trị của
lực và động năng nêu trên giảm xuống tới 75 N và 4 J.
5.2.6 Sử dụng theo dự định
Ở một chừng mực
nào đó có thể thực hiện được, các bộ phận che chắn phải được thiết kế có tính
đến việc sử dụng đúng dự đoán trước và sử dụng sai hợp lý dự đoán trước (xem
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), 3.22).
5.3 Về khía cạnh thiết kế bộ phận che chắn
5.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Các điểm xảy ra nghiền đè hoặc mắc kẹt
Các bộ phận che
chắn phải được thiết kế để không gây ra các điểm nghiền đè hoặc mắc kẹt nguy
hiểm với các chi tiết của máy hoặc các bộ phận che chắn khác (xem TCVN 6721
(ISO 13854).
5.3.3 Độ bền lâu
Các bộ phận che
chắn phải được thiết kế để thực hiện đúng chức năng của chúng trong suốt thời
gian tuổi thọ dự kiến trước của máy; phải có các đồ dự phòng khác để thay thế
các chi tiết đã suy giảm chất lượng.
5.3.4 Vệ sinh
Khi có thể áp dụng
được, các bộ phận che chắn phải được thiết kế sao cho không tạo ra nguy hiểm về
vệ sinh do vật liệu hoặc các chất khác bị mắc kẹt, ví dụ như các mẩu thực phẩm,
các chất lỏng tù đọng (xem EN 1672-2).
5.3.5 Làm sạch
Các bộ phận che
chắn được sử dụng trong một số ứng dụng, đặc biệt là đối với quá trình chế biến
thực phẩm và bào chế dược phẩm, phải được thiết kế sao cho chúng không chỉ an
toàn cho sử dụng mà còn có thể được làm sạch dễ dàng.
5.3.6 Loại trừ các chất gây ô nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Về khía cạnh kết cấu bộ phận che chắn
Phải xem xét các
khía cạnh sau đây khi xác định các phương pháp được sử dụng để kết cấu các bộ
phận che chắn.
5.4.1 Các cạnh sắc
Các bộ phận che
chắn phải có kết cấu sao cho không được phơi ra các cạnh sắc, các góc hoặc các
phần nhô ra gây ra nguy hiểm khác.
5.4.2 Tính toàn vẹn của các mối nối
Các mối nối kẹp
chặt được hàn, nối ghép hoặc gia công cơ khí khác phải có đủ độ bền để thích
hợp với sự chất tải hợp lý dự đoán trước. Khi sử dụng các chất liên kết thì
chúng phải tương thích với quá trình gia công và các vật liệu được sử dụng. Khi
sử dụng kẹp chặt bằng cơ khí, độ bền, số lượng và khoảng cách giữa các chi tiết
kẹp chặt phải đủ để bảo đảm độ ổn định và độ cứng vững của bộ phận che chắn.
5.4.3 Tháo ra chỉ bằng dụng cụ
Các bộ phận có thể
tháo ra được của bộ phận che chắn chỉ được tháo ra bằng dụng cụ (xem 3.9 và
3.10).
5.4.4 Định vị vị trí cưỡng bức các bộ phận che chắn tháo ra được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5 Đóng cưỡng bức bộ phận che chắn di động
Vị trí được đóng của
các bộ phận che chắn di động phải được xác định một cách cưỡng bức. Bộ phận che
chắn phải được giữ ở vị trí dựa vào một cữ chặn bằng trọng lực, lò xo, thanh
chắn, cơ cấu khóa bộ phận che chắn hoặc các phương tiện khác.
5.4.6 Bộ phận che chắn tự đóng
Khe hở của bộ phận
che chắn tự đóng phải được giới hạn tới giá trị lớn hơn giá trị yêu cầu cho chi
tiết gia công đi qua. Không thể chặn được bộ phận che chắn ở vị trí mở của nó.
Có thể sử dụng các bộ phận che chắn này cùng với các bộ phận che chắn khoảng
cách cố định.
5.4.7 Bộ phận che chắn điều chỉnh
Các bộ phận điều
chỉnh phải đảm bảo sao cho có thể hạn chế khe hở tới giá trị nhỏ nhất phù hợp
với lối đi qua của vật liệu và có thể điều chỉnh được dễ dàng mà không phải
dùng dụng cụ.
5.4.8 Bộ phận che chắn di động
Việc mở các bộ
phận che chắn di động phải được thực hiện bằng tác động cưỡng bức, khi có thể
áp dụng được, các bộ phận che chắn di động phải được gắn vào máy hoặc các bộ
phận cố định liền kề để được hãm lại, ví dụ như bằng các khớp nối bản lề hoặc
các đường trượt, ngay cả khi các bộ phận che chắn này được mở. Các mối nối liên
kết này chỉ có thể tháo ra được bằng dụng cụ (xem 3.9 và 3.10).
5.4.9 Bộ phận che chắn điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không thể có sự hiện diện của người
vận hành hoặc một bộ phận của người vận hành ở trong vùng nguy hiểm hoặc ở giữa
vùng nguy hiểm và bộ phận che chắn trong khi bộ phận che chắn được đóng;
- Các kích thước
và hình dạng của máy cho phép người vận hành hoặc bất cứ người nào phải can
thiệp vào máy có tầm nhìn bao quát toàn bộ máy/quá trình gia công;
- Cửa mở của bộ
phận che chắn điều khiển hoặc bộ phận che chắn khóa liên động là con đường duy
nhất đi vào vùng nguy hiểm;
- Cơ cấu khóa liên
động kết hợp với bộ phận che chắn điều khiển có độ tin cậy cao nhất (vì hư hỏng
của nó có thể dẫn đến khởi động không mong muốn/bất ngờ);
- Khi khởi động
máy với một bộ phận che chắn điều khiển là một trong các chế độ điều khiển có
thể có thì việc lựa chọn chế độ phải được đảm bảo theo EN 292-2:1991/A1:1995,
Phụ lục A, 1.2.5.
CHÚ THÍCH: Vùng
nguy hiểm được xem xét ở trên là bất cứ
vùng nào mà ở đó sự vận hành của
các bộ phận gây nguy hiểm được bắt đầu bằng đóng bộ phận che chắn điều khiển.
5.5 Lựa chọn vật liệu
5.5.1 Quy định chung
Phải xem xét các khía
cạnh sau khi lựa chọn các vật liệu cho kết cấu của các bộ phận che chắn. Các
tính chất này phải được duy trì trong suốt thời gian tuổi thọ dự kiến trước của
bộ phận che chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận che
chắn phải được thiết kế chịu được các va đập hợp lý thấy trước do các bộ phận
của máy, chi tiết gia công, dụng cụ bị gẫy vỡ, chất rắn hoặc chất lỏng phụt ra,
va đập do người vận hành v.v... Khi các bộ phận che chắn được lắp với các panen
quan sát, phải có sự xem xét đặc biệt đối với lựa chọn các vật liệu và phương
pháp kẹp chặt chúng. Các vật liệu phải được lựa chọn có tính chất thích hợp để
chịu được khối lượng và tốc độ của các vật hoặc vật liệu phụt ra.
5.5.3 Độ cứng vững
Các trụ đỡ, các
khung của bộ phận che chắn và các vật liệu điền đầy phải được lựa chọn và bố
trí để có kết cấu cứng vững và ổn định và chịu được biến dạng. Yêu cầu này đặc
biệt quan trọng khi biến dạng của vật liệu có thể có hại cho việc duy trì các
khoảng cách an toàn.
5.5.4 Cố định an toàn
Các bộ phận che
chắn hoặc các bộ phận của bộ phận che chắn phải được an toàn bởi các điểm cố
định có độ bền, khoảng giãn cách và số lượng điểm thích hợp để giữ được an toàn
đối với bất cứ sự chất tải dự kiến trước nào. Có thể thực hiện việc cố định
bằng các chi tiết kẹp chặt hoặc đồ kẹp chặt cơ khí, bằng hàn hoặc ghép nối hoặc
các biện pháp khác thích hợp với ứng dụng.
5.5.5 Độ tin cậy của các bộ phận di động
Các bộ phận di
động, ví dụ như các khớp bản lề, đường trượt hoặc con trượt, tay quay, thanh
chắn phải được lựa chọn để đảm bảo sự vận hành tin cậy của chúng trong môi
trường gia công.
5.6 Chứa các chất có hại
Các chất có hại,
ví dụ các chất lỏng, phoi kim loại, bụi, khói có thể dự đoán trước một cách hợp
lý phải được chứa trong bộ phận che chắn bằng vật liệu không thấm thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu phải
được lựa chọn để chịu được sự oxy hóa và ăn mòn dự đoán trước từ sản phẩm, quá
trình gia công hoặc các yếu tố môi trường, ví dụ như từ các chất lỏng cắt gọt
trong các nguyên công gia công hoặc làm sạch và các chất sát trùng trong máy
chế biến thực phẩm. Yêu cầu này có thể đạt được bằng cách áp dụng các lớp phủ
bảo vệ phù hợp.
5.8 Sức chống vi sinh vật
Khi có rủi ro dự
đoán trước đến sức khỏe do sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc, ví dụ như
trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và các công nghiệp có liên quan, các vật
liệu được sử dụng trong kết cấu của các bộ phận che chắn phải được lựa chọn để
kìm hãm được sự phát triển này và có thể được làm sạch dễ dàng và nếu cần
thiết, được khử khuẩn.
5.9 Không độc hại
Các vật liệu và
gia công hoàn thiện được sử dụng phải không có tính độc hại trong tất cả các
điều kiện sử dụng dự đoán trước và thích hợp với quá trình có liên quan đặc
biệt đến công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và các công nghiệp có liên quan.
5.10 Quan sát máy
Khi có yêu cầu
quan sát sự vận hành của máy qua bộ phận che chắn, các vật liệu phải được lựa
chọn có các tính chất thích hợp, ví dụ như nếu sử dụng vật liệu đục lỗ hoặc
lưới dây thép thì chúng nên có đủ diện tích khe hở và màu sắc thích hợp để cho
phép quan sát. Sự quan sát sẽ được tăng cường nếu vật liệu đục lỗ có màu tối
hơn khu vực được quan sát.
5.11 Độ trong suốt
Khi có thể thực
hiện được, các vật liệu được sử dụng để quan sát sự vận hành của máy phải được
lựa chọn trong số các vật liệu giữ được độ trong suốt của chúng bất kể tuổi và
quá trình sử dụng. Các bộ phận che chắn phải được thiết kế để có điều kiện thay
thế các vật liệu đã thoái hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Hiệu ứng hoạt nghiệm
Khi có nguy hiểm
dự đoán trước do các hiệu ứng hoạt nghiệm, các vật liệu phải được lựa chọn để
giảm tới mức tối thiểu hiện tượng này.
5.13 Tính chất tĩnh điện
Một số ứng dụng có
thể yêu cầu lựa chọn vật liệu không tạo ra quá trình nạp tĩnh điện để tránh sự
tích tụ bụi và các hạt cũng như sự phóng điện đột ngột với các rủi ro gắn liền
với cháy hoặc nổ.
Các bộ phận che
chắn cần được tiếp đất để tránh tích tụ điện tích tới mức nguy hiểm (xem IEC
60204-1).
5.14 Độ ổn định nhiệt
Các vật liệu phải
được lựa chọn sao cho không bị thoái hóa, đó là không bị đứt gãy, giòn, biến
dạng quá mức hoặc phát ra khói độc hoặc khói do cháy khi bị phơi ra trong phạm
vi biến đổi nhiệt độ dự đoán trước hoặc thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Các vật liệu được
lựa chọn phải giữ được các tính chất của chúng trong các điều kiện khí hậu và
vị trí làm việc dự đoán trước.
5.15 Tính dễ bốc cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16 Giảm tiếng ồn và rung
Khi cần thiết, các
vật liệu phải được lựa chọn để có thể giảm tiếng ồn và rung. Yêu cầu này có thể
đạt được bằng sự cách ly âm thanh (đặt hàng rào cách âm trên đường dẫn tiếng ồn)
và/ hoặc sự hấp thu âm thanh (lớp lót bộ phận che chắn bằng các vật liệu cách
âm thích hợp) hoặc bằng sự kết hợp của cả hai. Cũng có thể cần đến các panen bộ
phận che chắn để giảm tới mức tối thiểu các ảnh hưởng của cộng hưởng có thể
truyền đi hoặc khuếch đại tiếng ồn.
5.17 Bảo vệ tránh bức xạ
Trong một số ứng
dụng như hàn hoặc sử dụng tia laser, các vật liệu phải
được lựa chọn để bảo vệ con người tránh bức xạ có hại.
Đối với các ứng
dụng về hàn, sự bảo vệ này có thể được thực hiện bằng một màn chắn trong suốt
có màu sáng thích hợp để cho phép quan sát nhưng tránh được bức xạ có hại (xem
các Tài liệu tham khảo [6] và [8]).
6 Lựa chọn các
kiểu bộ phận che chắn
6.1 Quy định chung
Nếu quá trình đánh
giá rủi ro đã xác lập được yêu cầu đối với các bộ phận che chắn thì chúng phải
được lựa chọn phù hợp với các hướng dẫn sau và Phụ lục A (xem TCVN 7383-2:2004
(ISO 12100- 2:2003), 5.2 và 5.3).
Khi lựa chọn các
bộ phận che chắn thích hợp, phải xem xét các giai đoạn thích hợp trong tuổi thọ
của máy (như đã định nghĩa trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), 4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác suất và tính
nghiêm trọng dự đoán trước của bất cứ thương tích nào như đã được chỉ ra trong
đánh giá rủi ro;
- Sử dụng theo dự định
của máy như đã định nghĩa trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), 3.22;
- Các mối nguy
hiểm hiện diện ở máy (xem Điều 4 và
Điều 5 và TCVN 7383-1 (ISO 12100-1);
- Tính chất và tần
suất tiếp cận.
6.2 Tổ hợp các bộ phận che chắn khác nhau hoặc của bộ phận che
chắn với các cơ cấu khác
Có thể là thích
hợp khi sử dụng một tổ hợp của các kiểu bộ phận che chắn khác nhau. Ví dụ, nếu
một máy có nhiều vùng nguy hiểm và cần tiếp cận một trong các vùng này trong
pha vận hành, các bộ phận che chắn có thể gồm có một bộ phận che chắn cố định
kết hợp với một bộ phận che chắn di động khóa liên động.
Theo cách tương
tự, đôi khi có thể cần đến một tổ hợp của các cơ cấu bảo vệ và các bộ phận che
chắn. Ví dụ, khi sử dụng một cơ cấu dẫn tiến cơ khí cùng với một bộ phận che
chắn cố định để dẫn tiến các chi tiết gia công vào máy (bằng cách này sẽ không
cần phải tiếp cận vùng nguy hiểm), có thể cần đến một cơ cấu hành trình (xem
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), 3.26) để bảo vệ tránh sự mắc kẹt phụ hoặc
mối nguy hiểm cắt giữa cơ cấu dẫn tiến cơ khí và bộ phận che chắn cố định (xem
Hình 9 và Hình 10).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ phận che chắn
khóa liên động
3 Tủ điện
4 Hàng rào bên
trong chỉ cho phép tiếp cận một phần
5 Tấm lót nhạy áp
suất
6 Cơ cấu điều
khiển bằng hai tay
7 Cơ cấu dẫn điện
để đặt lại
8 Bộ phận che chắn
khoảng cách
Hình 9 - Ví dụ 1
về tổ hợp các bộ phận che chắn khác nhau và các bộ phận che chắn có các cơ cấu
bảo vệ khác

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hệ thống chìa
khóa chuyển chỗ
2 Cơ cấu điều
khiển bằng hai tay
3 Tấm chắn giữa
các trạm
4 Bộ phận che chắn
khóa liên động
5 Cơ cấu khóa bộ
phận che chắn
6 Cạnh nhạy áp suất
Hình 10 - Ví
dụ 2 về tổ hợp các bộ phận che chắn khác nhau và các bộ phận che chắn có các cơ
cấu bảo vệ khác
6.3 Lựa chọn các bộ phận che chắn theo số
lượng và vị trí các mối nguy hiểm
Nên lựa chọn các
bộ phận che chắn theo các thứ tự ưu tiên sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Một bộ phận che chắn bao quanh tất
cả các vùng nguy hiểm nếu số lượng hoặc kích thước các vùng nguy hiểm lớn.
Trong trường hợp này, các điểm chỉnh đặt và bảo dưỡng, trong chừng mực có thể,
nên được bố trí ở ngoài vùng được bảo vệ.
c) Bộ phận che
chắn khoảng cách từng phần nếu không thể sử dụng được một bộ phận che chắn bao
quanh và số lượng hoặc kích thước các vùng nguy hiểm để bảo vệ nhỏ.
d) Bộ phận che
chắn khoảng cách bao quanh hoàn toàn nếu không thể sử dụng được một bộ phận che
chắn bao quanh và số lượng hoặc kích thước của các vùng nguy hiểm lớn.
Lưu đồ trong Phụ
lục B minh họa quy trình này.
Có thể có lợi cho
quá trình sản xuất nếu chia một vùng được bảo vệ thành các phần khác nhau để có
thể thực hiện dược các tác động (ví dụ như kiểm tra, điều chỉnh) trong một phần
mà không ảnh hưởng đến vận hành của máy trong phần khác. Trong trường hợp này,
sự bảo vệ đối với mỗi phần phải phù hợp với tất cả yêu cầu của tiêu chuẩn này.
6.4 Lựa chọn các bộ phận che chắn theo
tính chất và tần suất tiếp cận yêu cầu
CHÚ THÍCH: Các
nguyên tắc chung cho lựa chọn các bộ phận che chắn theo tính chất và tần suất
tiếp cận được minh họa trong Phụ lục A.
6.4.1 Các chi tiết di động của truyền động
Các bộ phận che
chắn để bảo vệ tránh các mối nguy hiểm phát sinh bởi các chi tiết di động của truyền
động, ví dụ như các puli, đai truyền, bánh răng, thanh răng và bánh răng, trục
truyền, phải là các bộ phận che chắn cố định (xem Hình 1) hoặc các bộ phận che
chắn di động khóa liên động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng các bộ
phận che chắn cố định và các bộ phận che chắn này đơn giản và có độ tin cậy.
6.4.3 Khi có yêu cầu tiếp cận trong quá
trình sử dụng
6.4.3.1 Khi chỉ yêu cầu tiếp cận để chỉnh
đặt máy, hiệu chỉnh quá trình hoặc bảo dưỡng
Nên sử dụng các
kiểu bộ phận che chắn sau:
a) Bộ phận che
chắn di động nếu tần số tiếp cận dự đoán trước cao (ví dụ, nhiều hơn một lần trong
một ca sản xuất), hoặc nếu việc tháo ra hoặc thay thế một bộ phận che chắn cố
định có thể có khó khăn. Các bộ phận che chắn di động phải được kết hợp với một
khóa liên động hoặc một khóa liên động có khóa bộ phận che chắn (xem TCVN 9058
(ISO 14119)).
b) Bộ phận che
chắn cố định chỉ khi tần suất tiếp cận dự đoán trước thấp, sự thay thế bộ phận
che chắn dễ dàng, sự tháo ra và thay thế bộ phận che chắn được thực hiện theo
một hệ thống làm việc an toàn.
6.4.3.2 Khi có yêu cầu tiếp cận trong chu
kỳ gia công
Nên sử dụng các
kiểu bộ phận che chắn sau:
a) Bộ phận che
chắn di động có khóa liên động hoặc có khóa liên động với bộ phận che chắn được
khóa (xem TCVN 9058 (ISO 14119)). Nếu có yêu cầu tiếp cận cho một chu kỳ gia
công rất ngắn thì có thể ưu tiên sử dụng bộ phận che chắn di động có truyền
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.3 Khi do tính chất của vận
hành, không thể cấm hoàn toàn sự tiếp cận vùng nguy hiểm
Khi các dụng cụ,
ví dụ, các lưỡi cưa, cần được phơi ra một phần thì các bộ phận che chắn sau là
thích hợp:
a) Bộ phận che
chắn tự đóng (xem 5.4.6);
b) Bộ phận che
chắn điều khiển (xem 5.4.7 cũng như TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003),
5.3.2.5).
7 Xem xét bổ sung
về thiết kế và kết cấu
7.1 Sự trèo qua
Ở mức độ có thể
thực hiện được thì việc trèo qua các bộ phận che chắn phải được ngăn cấm bằng
thiết kế. Phải xem xét khả năng này trong kết cấu, lựa chọn vật liệu và hình
dạng của các bộ phận che chắn. Ví dụ, loại bỏ các thành phần kết cấu nằm ngang
và các bộ phận nằm ngang có kết cấu lưới khỏi bề mặt bên ngoài của bộ phận che
chắn làm cho việc trèo qua sẽ khó khăn hơn.
7.2 Chi tiết kẹp chặt được giữ lại
Khi có thể thực
hiện được, các chi tiết kẹp chặt của bộ phận che chắn phải được giữ lại ở bộ phận che chắn để giảm khả năng bị mất
và không được thay thế (xem Hình 11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Ví dụ về
một chi tiết kẹp chặt được giữ lại
7.3 Độ bền chịu rung
Khi có thể thực
hiện được, các chi tiết kẹp chặt phải được lắp với các đai ốc hãm, các vòng đệm
lò xo v.v... để bảo đảm rằng chúng vẫn được gắn chặt với bộ phận che chắn.
7.4 Dấu hiệu cảnh báo
Khi sự tiếp cận
trong vùng được bảo vệ có thể làm cho người bị phơi ra trước các rủi ro còn dư,
ví dụ như bức xạ, thì phải đặt các dấu hiệu cảnh báo thích hợp tại các điểm
tiếp cận.
7.5 Màu sắc
Mối nguy hiểm có
thể được làm cho nổi bật lên bằng cách sử dụng các màu sắc thích hợp. Ví dụ,
nếu một bộ phận che chắn được sơn cùng một màu với máy và các bộ phận gây nguy
hiểm được sơn bằng một màu sáng tương phản thì sự chú ý được thu hút vào mối
nguy hiểm khi bộ phận che chắn được mở hoặc di dời ra xa.
7.6 Thẩm mỹ học
Ở mức độ có thể
thực hiện được, các bộ phận che chắn phải được thiết kế để giảm tới mức tối
thiểu các ảnh hưởng có hại đến tâm lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định chung
Một số khía cạnh
về thiết kế và kết cấu của bộ phận che chắn phải được kiểm tra xác nhận bằng
xem xét, kiểm tra, thử nghiệm hoặc tính toán. Khi có thể thực hiện được phải
tiến hành kiểm tra xác nhận bộ phận che chắn ở tình trạng làm việc của nó.
CHÚ THÍCH: Đối với
một số máy như đã quy định các tiêu chuẩn loại C, thử nghiệm kiểu là
bắt buộc. Trong một số trường hợp yêu cầu này có thể được thực hiện ở bên ngoài máy, ví dụ như các bộ phận che
chắn trích công suất và các bộ phận che chắn dùng cho đá mài.
8.2 Độ bền chịu va đập
Có thể cần phải kiểm
tra xác nhận độ bền của các bộ phận che chắn khi chịu va đập do con người, các
bộ phận của dụng cụ, các chất lỏng có áp suất cao v.v... Trước khi thực hiện
việc kiểm tra xác nhận này cần phải nhận biết mối nguy hiểm do va đập dự đoán
trước mà bộ phận che chắn phải chịu, ví dụ như các va đập có tốc độ thấp từ con
người, các va đập có tốc độ cao từ các bộ phận của dụng cụ bị vỡ ra, va đập từ
các chất lỏng có áp suất cao.
Khi kiểm tra xác
nhận độ bền chịu va đập của một bộ phận che chắn, cần thiết phải tính đến tính
chất của các vật liệu chế tạo bộ phận che chắn. Yêu cầu này phải bao gồm độ bền
của các mối nối được sử dụng và độ bền của các điểm cố định, các kết cấu trượt v.v.... dùng để liên kết
bộ phận che chắn với máy hoặc kết cấu khác.
Khi có các tiêu
chuẩn loại C thì các tiêu chuẩn này phải quy định
phương pháp kiểm tra xác nhận được sử dụng.
8.3 Khoảng cách an toàn
Kiểm tra xác nhận bằng đo (xem TCVN 6720 (ISO
13852) và TCVN 7014 (ISO 13853) để bảo đảm rằng các bộ phận che chắn tuân theo
các khoảng cách an toàn yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các bộ phận
che chắn được thiết kế để chứa các chất gây nguy hiểm (xem 5.1.3) thì đặc tính
của chức năng này phải được kiểm tra xác nhận. Khi dễ dàng nhìn thấy rò rỉ thì
kiểm tra bằng mắt có thể là thích hợp. Khi không thể nhìn thấy rò rỉ, ví dụ như
sự rò rỉ của khí hoặc hơi thì có thể cần đến một phương pháp kiểm tra xác nhận
khác như lấy mẫu không khí (xem TCVN 6722-1 (ISO 14123-1).
8.5 Tiếng ồn
Khi bộ phận che
chắn được thiết kế để giảm tiếng ồn thì phải kiểm tra xác nhận đặc tính âm
thanh của nó bằng cách lấy các số đọc về tiếng ồn.
8.6 Lực vận hành bộ phận che chắn
Khi việc sử dụng bình
thường đối với một bộ phận che chắn đòi hỏi phải dùng đến lực của cơ thể người,
ví dụ như mở các bộ phận che chắn di động hoặc tháo các bộ phận che chắn cố
định, có thể cần phải kiểm tra xác nhận để đảm bảo rằng các lực này không vượt
quá các giá trị được quy định trong EN 1005-3.
8.7 Tầm nhìn rõ
Khi bảo dưỡng tầm
nhìn rõ qua bộ phận che chắn là thiết yếu để vận hành đúng bộ phận che chắn thì
yêu cầu này phải được kiểm tra xác nhận trong các điều kiện vận hành bình
thường bằng kiểm tra bằng mắt.
9 Thông tin cho sử dụng
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Mối nguy hiểm của bộ phận che chắn
Phải cung cấp
thông tin về bất cứ mối nguy hiểm nào gắn liền với bản thân các bộ phận che
chắn, ví dụ như tính dễ cháy của các vật liệu.
9.3 Lắp đặt
Phải cung cấp
hướng dẫn về lắp đặt đúng các bộ phận che chắn và thiết bị có liên quan.
9.4 Vận hành
Phải cung cấp
hướng dẫn trực tiếp cho người sử dụng để vận hành đúng các bộ phận che chắn,
các khóa liên động của chúng v.v... Phải đưa ra cảnh báo tránh sử dụng sai hợp
lý dự đoán trước (xem TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), 3.22).
9.5 Tháo bộ phận che chắn
Phải cung cấp
thông tin chỉ dẫn mọi hoạt động cần phải có trước khi các bộ phận che chắn có
thể được tháo ra một cách an toàn ví dụ như cắt điện vào máy hoặc làm tiêu tan
năng lượng dự trữ.
9.6 Kiểm tra và bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự mất hoặc hư
hỏng bất cứ chi tiết nào của bộ phận che chắn, đặc biệt là khi sự mất và hư
hỏng này dẫn đến làm suy giảm đặc tính an toàn, ví dụ như giảm độ bền chịu va
đập, làm xước các vật liệu tráng men;
- Thay thế các chi
tiết bị mòn;
- Vận hành đúng
các khóa liên động;
- Sự suy giảm chất
lượng của các mối nối hoặc các điểm kẹp chặt;
- Sự suy giảm chất
lượng do ăn mòn, thay đổi nhiệt độ hoặc ăn mòn hóa học;
- Sự vận hành và
bôi trơn tốt của các chi tiết di động, nếu cần thiết;
- Sự cải tiến các
khoảng cách an toàn và các kích thước khe hở;
- Sự suy giảm chất
lượng của đặc tính âm thanh, nếu thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Hướng dẫn để giúp lựa chọn các bộ phận che chắn tránh các
mối nguy hiểm phát sinh bởi các chi tiết di động
Phải sử dụng sơ đồ được giới thiệu
trên Hình A.1 cùng với Điều 4 và Điều 6. Phụ lục này không tính đến việc áp dụng
các cơ cấu bảo vệ khác, các cơ cấu điều khiển bằng hai tay v.v....

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng
các bộ phận che chắn điều khiển phải tuân theo các điều kiện cho trong 5.4.9.
Hình A.1 - Sơ đồ
để lựa chọn bộ phận che chắn tránh mối nguy hiểm phát sinh bởi các chi tiết di
động
PHỤ LỤC B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng sơ đồ được giới thiệu trên Hình
B.1 cùng với các Điều 4 và 6.3.

Hình B.1 - Sơ đồ
lựa chọn các bộ phận che chắn theo số lượng và vị trí của các mối nguy hiểm
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
Quan hệ giữa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế
được viện dẫn trong Điều 2 và tiêu chuẩn Châu Âu tương ứng
Bảng C.1 giới
thiệu mối quan hệ giữa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế được viện dẫn
trong Điều 2 và tiêu chuẩn Châu Âu tương ứng.
Bảng C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
Châu Âu
TCVN
7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003)
EN
292-1:1991a
TCVN
7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003)
EN 292-2:1991/A1:1995
TCVN
6720:2000 (ISO 13852:1996)
EN 294:1992a
TCVN
7014:2002 (ISO 13853:1998)
EN 811:1996a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 394:1993a
TCVN
9058:2011 (ISO 14119:1998)
EN
1088:1995a
TCVN
7301-1:2008 (ISO 14121-1:2007)
TCVN
7301-2:2008 (ISO/TR 14121-2:2007)
EN
1050:1996a
ISO
14132-1:1998
EN
226-1:1994a
IEC
60204-1:1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tiêu chuẩn được hài
hòa theo hướng dẫn về máy của
Liên minh Châu Âu.
THƯ MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
CHÚ THÍCH: Thư mục
tài liệu tham khảo có danh mục các tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn Châu Âu
đã được công bố hoặc đang soạn thảo có thể có ích cho thiết kế và đưa vào vận
hành các bộ phận che chắn.
[1] ISO 3740:1980, Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources - Guidelines for the use of basic standards
and for the preparation of noise test codes (Âm học - Xác định mức công
suất âm thanh của nguồn tiếng ồn - Hướng dẫn sử dụng các tiêu chuẩn cơ bản và
soạn thảo các quy tắc thử nghiệm tiếng ồn).
[2] ISO 9614-1:1993, Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 1: Measurement
at discrete points (Âm học - Xác định mức công
suất âm thanh của nguồn tiếng ồn khi sử dụng cường độ âm thanh - Phần 1: Đo tại
các điểm riêng biệt).
[3] ISO 9614-2:1996, Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 2:
Measurement by scanning (Âm học - Xác định mức công
suất âm thanh của nguồn tiếng ồn khi sử dụng cường độ âm thanh - Phần 2: Đo bằng
phương pháp quét).
[4] ISO 11200:1995, Acoustics - Noise emitted by
machinery and equipment - Guidelines for the use of basic standards for the
determination of emission sound pressure levels at a work station and at other
specified positions (Âm học - Tiếng ồn phát ra
từ máy và thiết bị - Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn cơ bản để xác
định mức áp suất âm thanh phát ra tại một nơi làm việc và tại vị trí quy định
khác).
[5] ISO 11253:1993, Lasers and
laser-related equipment - Laser device - Mechanical interfaces
(Laser và thiết bị liên quan đến laser - Thiết bị laser - Giao diện cơ
học).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] EN 614-1:1995, Safety of
machinery - Ergonomic design principles - Part 1: Terminology and general
principles (An toàn máy - Nguyên tắc thiết kế êcgonômi - Phần 1: Thuật ngữ
và nguyên tắc chung).
[8] EN 1299:1997, Mechanical
vibration and shock - Vibration isolation of machines - Information for the
application of source isolation (Rung và va đập cơ học - Sự cách rung của
máy - Thông tin về áp dụng sự cách ly nguồn).
[9] EN 1672-1:1994, Food processing
machinery - Safety and hygiene requirements - Basic concepts - Part 1:
Safety requirements (Máy chế biến thực phẩm - Yêu cầu về an
toàn và vệ sinh - Khái niệm cơ bản - Phần 1: Yêu cầu về an toàn).
[10] EN 1746:1998, Safety of machinery - Guidance for the
drafting of the “noise” clauses of safety standards (An toàn máy - Hướng dẫn dự thảo
điều về “tiếng ồn” của tiêu chuẩn an toàn).
[11] EN 1873:1999, Safety of
machinery - Integral lighting of machines (An toàn máy - Sự chiếu sáng
toàn bộ máy).
[12] CR 1030-1:1995, Hand-arm
vibration- Guidelines for vibration hazards reduction - Part 1: Engineering
methods by design of machinery (Rung của bàn tay, cánh tay - Hướng dẫn về giảm
mối nguy hiểm rung - Phần 1: Phương pháp kỹ thuật cho thiết kế máy).
1) Xem
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), 3.26.1.
1)2) Xem TCVN 9058
(ISO 14119)
1)3) Xem Hình 7 và TCVN 9058 (ISO 14119).