TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7387-3:2011
ISO 14122-3:2011
AN TOÀN MÁY – PHƯƠNG TIỆN THÔNG DỤNG ĐỂ TIẾP CẬN
MÁY – PHẦN 3: CẦU THANG, GHẾ THANG VÀ LAN CAN
Safety
of machinery – Permanent means of access to machinery – Part 3: Stairs,
stepladders and guard – rails
Lời nói đầu
TCVN 7387-3:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 14122-3:2001 và Sửa đổi 1:2010.
TCVN 7387-3:2011 do Ban Kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 199 An toàn máy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7387 (ISO 14122), An
toàn máy – Phương tiện thông dụng để tiếp cận máy gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7387-2:2007 (ISO
14122-2:2001), Phần 2: Sàn thao tác và lối đi.
- TCVN 7387-3:2011 (ISO
14122-3:2001), Phần 3: Cầu thang, ghế thang và lan can.
- TCVN 7387-4:2011 (ISO
14122-4:2004), Phần 4: Thang cố định.
Lời giới thiệu
Đây là tiêu chuẩn thứ ba của bộ
tiêu chuẩn “An toàn máy – Phương tiện thông dụng để tiếp cận máy”. Bộ tiêu
chuẩn này gồm:
- Phần 1: Lựa chọn phương tiện cố
định để tiếp cận giữa hai mức.
- Phần 2: Sàn thao tác và lối đi.
- Phần 3: Cầu thang, ghế thang và
lan can.
- Phần 4: Thang cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều của tiêu chuẩn này có thể
được bổ sung hoặc sửa đổi bởi một tiêu chuẩn loại C.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các máy được
bao hàm trong phạm vi của một tiêu chuẩn loại C và đã được thiết kế và xây dựng
theo các điều của tiêu chuẩn đó thì các điều của tiêu chuẩn loại C đã nêu được
quyền ưu tiên hơn so với các điều của tiêu chuẩn loại B này.
Mục đích của tiêu chuẩn này là xác
định yêu cầu chung để tiếp cận máy an toàn được nêu trong TCVN 7383-2 (ISO
12100-2), TCVN 7387-1 (ISO 14122-1) đưa ra lời khuyên về lựa chọn đúng các
phương tiện tiếp cận khi không thể tiếp cận máy một cách trực tiếp từ mức mặt
đất hoặc từ sàn.
Các kích thước được quy định phù
hợp với các dữ liệu ecgônômi đã xác lập được cho trong EN 547-3 “An toàn máy –
Kích thước cơ thể người – Phần 3: Dữ liệu nhân trắc”
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng các vật
liệu khác với kim loại (các vật liệu composite, các vật liệu được gọi là “tiên
tiến”, v.v ….) không làm thay đổi ứng dụng của tiêu chuẩn hiện thời.
AN
TOÀN MÁY – PHƯƠNG TIỆN THÔNG DỤNG ĐỂ TIẾP CẬN MÁY – PHẦN 3: CẦU THANG, GHẾ
THANG VÀ LAN CAN
Safety
of machinery – Permanent means of access to machinery – Part 3: Stairs,
stepladders and guard – rails
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cầu
thang, ghế thang và lan can, các phương tiện tiếp cận này là một bộ phận của
máy.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
cho các cầu thang, ghế thang và lan can cho một bộ phận của tòa nhà tại đó có
lắp đặt máy với điều kiện là chức năng chính của bộ phận của tòa nhà là cung
cấp các phương tiện tiếp cận máy.
CHÚ THÍCH 1: Cũng có thể sử dụng
tiêu chuẩn này cho các phương tiện tiếp cận ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này. Trong các trường hợp như vậy phải tính đến các quy định có liên quan.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các máy di
động, có thể áp dụng các yêu cầu khác do các kích thước và các điều kiện sử
dụng riêng biệt của chúng.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các
cầu thang, ghế thang và lan can dùng riêng cho máy, các phương tiện này không
được cố định thường xuyên với máy và có thể được tháo ra hoặc di chuyển sang
một bên đối với một số nguyên công của máy (ví dụ, thay dụng cụ trong một máy
ép lớn).
Đối với các nguy hiểm lớn cũng
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, xem Điều 4 của TCVN 7387-1 (ISO
14122-1).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 7383-1:2004 (ISO
12100-1:2003), An toàn máy – Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế
- Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7387-1:2004 (ISO
14122-1:2001), An toàn máy – Phương tiện thông dụng để tiếp cận máy – Phần 1:
Lựa chọn phương tiện cố định tiếp cận giữa hai mức.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 7383-1 (ISO 12100-1), TCVN 7387-1 (ISO 14122-1) và
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Cầu thang và ghế thang (stairs
and step ladders)
Các định nghĩa được trình bày trong
3.2 và 3.3 của TCVN 7387-1:2004 (ISO 14122-1:2001) được hoàn thiện bởi:
Chuỗi các mức nằm ngang (các mặt
bậc thang hoặc chiếu nghỉ) cho phép đi bộ qua từ một mức nọ lên mức kia gồm có
các thành phần sau được chỉ dẫn trên Hình 1 và được giải thích từ 3.1.1 đến
3.1.16.

CHÚ DẪN:
H Chiều cao trèo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Chiều cao thông thủy
h Độ nâng (của bậc thang)
l Chiều dài của chiếu nghỉ
r Độ phủ chờm (của bậc thang)
α Góc nâng (của các bậc thang)
w Chiều rộng (của bậc thang)
p Đường nâng (của các bậc thang)
t Độ sâu của bậc
thang
c Khoảng hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Chiều cao
trèo (climbing height)
Khoảng cách thẳng
đứng giữa mức chuẩn và chiếu nghỉ (H trên Hình 1).
3.1.2. Dãy bậc
thang (flight)
Trình tự liên tục của
các bậc thang giữa hai chiếu nghỉ.
3.1.3. Khoảng cách
đặt chân (going)
Khoảng cách nằm ngang
giữa mũi của hai bậc thang liên tiếp (g trên Hình 1).
3.1.4. Chiều cao
thông thủy (headroom)
Khoảng cách thẳng đứng
nhỏ nhất không có bất cứ vật cản nào (như các xà, ống dẫn v.v…) ở phía trên
đường nâng (của các bậc thang) (e trên Hình 1).
3.1.5. Chiếu nghỉ (landing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6. Đường đi bộ (walking
line)
Đường lý thuyết biểu thị đường đi
trung bình của người sử dụng cầu thang hoặc ghế thang.
3.1.7. Độ phủ chờm (overlap)
Độ chênh lệch giữa độ sâu của bậc
thang và khoảng cách đặt chân (r trên Hình 1).
3.1.8. Đường nâng (của các bậc
thang) (pitch line)
Đường tưởng tượng nối cạnh trước
của mũi các bậc thang kế tiếp được lấy trên đường đi bộ và kéo dài từ mũi tên
chiếu nghỉ ở đỉnh của dãy bậc thang xuống chiều nghỉ ở đáy của dãy bậc thang (p
trên Hình 1).
3.1.9. Góc nâng của cầu thang
hoặc ghế thang (angle of pitch of the stair or step ladder)
Góc giữa đường nâng của các bậc
thang và hình chiếu của nó trên mặt phẳng nằm ngang (α trên Hình 1).
3.1.10. Độ nâng (của các bậc
thang) (rise)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11. Bậc thang (step)
Bề mặt nằm ngang trên đó người ta
đặt chân để đi lên hoặc đi xuống cầu thang hoặc ghế thang.
3.1.12. Mũi bậc thang (nosing)
Cạnh trên ở phía trước của bậc
thang hoặc chiếu nghỉ.
3.1.13. Thanh đỡ bậc thang (string)
Thành phần của khung ở bên sườn
đùng dể đỡ các bậc thang.
3.1.14. Chiều rộng (của bậc
thang) (width)
Khoảng cách thông thủy ở phía trên
các mặt ngoài của bậc thang (w trên Hình 1).
3.1.15. Độ sâu của bậc thang (depth
of step)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.16. Khoảng hở (clearance)
Khoảng cách thông thủy tuyệt đối
nhỏ nhất giữa bất cứ vật cản nào và đường nâng của các bậc thang (c trên Hình
1) được đo vuông góc với đường nâng.
3.2. Lan can (guard – rail)
Bộ phận để bảo vệ tránh ngã hoặc
chạm bất ngờ vào vùng nguy hiểm, có thể được trang bị cho cầu thang, ghế thang
hoặc các chiếu nghỉ, các sàn và lối đi. Các chi tiết điển hình của lan can được
giới hạn trên Hình 2 và được định nghĩa trong 3.2.1 đến 3.2.5.

CHÚ DẪN:
1 Tay vịn
2 Thanh chắn đầu gối
3 Tấm chắn chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mức đi bộ
Hình
2 – Ví dụ về các chi tiết của một kết cấu lan can điển hình
3.2.1. Tay vịn (handrail)
Thành phần trên đỉnh được thiết kế
dùng làm chỗ bám tay để đỡ lấy cơ thể người, có thể được sử dụng riêng hoặc như
chi tiết phía trên cửa một lan can (1 trên Hình 2).
3.2.2. Thanh chắn đầu gối (kneerail)
Thành phần của lan can được đặt
song song với tay vịn để bảo vệ phụ thêm tránh cơ thể người bị ngã (2 trên Hình
2).
3.2.3. Trụ bên (stanchion)
Thành phần thẳng đứng của kết cấu
lan can dùng để giữ chặt lan can với nền hoặc cầu thang (4 trên Hình 2).
3.2.4. Tấm chắn chân (toe-plate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tấm chắn chân cũng làm
giảm không gian tự do giữa sàn và thanh chắn đầu gối để ngăn ngừa cơ thể người
bị ngã.
3.2.5. Cửa tự đóng (self
closing gate)
Bộ phận của lan can được mở ra dễ
dàng. Khi cửa được giải phóng nó sẽ tự động đóng bằng tác động của trọng lực
hoặc một lò xo.
4. Yêu cầu
chung về an toàn liên quan đến vật liệu và kích thước
4.1. Vật liệu và kích thước
của thành phần cấu thành và dạng kết cấu được sử dụng phải đáp ứng các mục tiêu
an toàn của tiêu chuẩn này.
4.2. Bản thân các vật liệu
được sử dụng, với tính chất hoặc quá trình xử lý bổ sung của chúng phải có khả
năng chịu được ăn mòn gây ra bởi môi trường xung quanh.
4.3. Bất cứ chi tiết nào có
thể tiếp xúc với người sử dụng phải được thiết kế để không gây ra thương tích
hoặc cản trở đối với người sử dụng (các góc sắc, mối hàn có bavia, các cạnh xù
xì v.v…).
4.4. Các bậc thang và chiếu
nghỉ phải có sức chống trượt tốt để tránh mọi rủi ro trượt ngã.
4.5. Mở hoặc đóng các bộ
phận di động (các cửa) không được gây thêm mối nguy hiểm khác (ví dụ như cắt
hoặc ngã) cho người sử dụng và những người khác ở vùng lân cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Kết cấu và các bậc
thang phải được thiết kế để chịu được các tải trọng tác dụng.
4.7.1. Đối với kết cấu, các
tải trọng thử được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp có thể thay đổi từ 1,5
kN/m2 khi đi lại với mật độ thấp không mang tải, đến 5 kN/m2 khi
đi lại với mật độ thấp có mang tải hoặc đi bộ có mật độ cao.
4.7.2. Các bậc thang phải
chịu được các tải trọng thử sau:
- Nếu chiều rộng w < 1200 mm thì
1,5 kN phải được phân bố trên diện tích 100 mm x 100 mm khi một đường biên là
cạnh trước của mũi bậc thang và được tác dụng ở giữa chiều rộng của cầu thang.
- Nếu chiều rộng w ≥ 1200 mm thì
1,5 kN phải được phân bố đồng thời trên mỗi một trong các diện tích 100 mm x
100 mm và được tác dụng ở các điểm bất lợi nhất cách nhau 600 mm khi một đường
biên là cạnh trước của mũi bậc thang.
Độ lệch giữa kết cấu và các bậc
thang dưới tác dụng của một tải trọng thử không được vượt quá 1/300 của khẩu độ
hoặc 6 mm, lấy giá trị nhỏ hơn.
5. Yêu cầu về
an toàn áp dụng cho cầu thang
5.1. Khoảng cách đặt chân g
và chiều cao của bậc thang h phải đáp ứng công thức sau:
600
≤ g + 2h ≤ 660 (kích thước tính bằng milimét) … (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Trên cùng một dãy bậc
thang, chiều cao của bậc thang phải không đổi. Trong trường hợp khi không thể
duy trì được chiều cao của độ nâng giữa mức xuất phát và bậc dưới cùng thì độ
nâng có thể được giảm đi tối đa là 15%. Nếu vì lý do về kỹ thuật, độ nâng có
thể được tăng lên, ví dụ như trong trường hợp của một số máy di động.
5.4. Bậc cao nhất phải ngang
bằng chiếu nghỉ (xem Hình 30.
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc duy trì
khoảng cách đặt chân tại đỉnh của cầu thang là quan trọng và sự thay đổi của
khoảng cách đặt chân ở chiếu nghỉ, bậc cuối cùng của cầu thang là nguyên nhân
quan trọng gây ra các tai nạn.

Hình
3 – Định vị của bậc thang trên cùng
5.5. Chiều cao thông thủy,
e, tối thiểu phải là 2300 mm.
5.6. Khoảng hở, c, tối thiểu
phải là 1900 mm.
5.7. Trừ khi có các hoàn
cảnh ngoại lệ, chiều rộng thông thủy của cầu thang tối thiểu phải là 600 mm
nhưng thích hợp hơn phải là 800 mm. Khi cầu thang thường dùng làm lối đi cho
nhiều người cùng một lúc thì chiều rộng phải được tăng lên đến 1000 mm. Chiều
rộng của cầu thang khi được thiết kế như một đường thoát hiểm phải đáp ứng các
yêu cầu của các quy định thích hợp.
CHÚ THÍCH: Khi có lý do chính đáng
do việc đánh giá rủi ro và các hạn chế do máy hoặc môi trường, chiều rộng tự do
có thể được giảm xuống không nhỏ hơn 500 mm nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách ngắn.
5.8. Chiều cao trèo, H, của
các dãy bậc thang riêng không được vượt quá 3000 mm, mặt khác một chiếu nghỉ
được xem là cần thiết trước khi tiếp tục đến dãy các bậc thang khác. Chiều dài
của chiếu nghỉ, l, ít nhất là 800 mm và trong bất cứ trường hợp nào cũng phải
bằng hoặc lớn hơn chiều rộng của cầu thang. Chỉ trong trường hợp có một dãy các
bậc thang (xem 3.1.2) thì chiều cao trèo mới không vượt quá 4000 mm.
5.9. Đối với các yêu cầu có
liên quan đến lan can cho cầu thang, xem 7.2.
6. Yêu cầu an
toàn áp dụng cho ghế thang
6.1. Chiều sâu nhỏ nhất của
bậc thang, t, phải là 80 mm.
6.2. Độ nâng lớn nhất của
bậc thang, h, phải là 250 mm.
6.3. Độ phủ chờm, r, của bậc
thang hoặc chiếu nghỉ phải ≥ 10 mm.
6.4. Chiều rộng thông thủy
giữa các tay vịn hoặc lan can phải ở trong phạm vi từ 450 mm đến 800 mm, nhưng
tốt nhất là 600 mm.
6.5. Trên cùng một dãy bậc
thang, độ nâng của bậc thang phải không đổi. Trong trường hợp khi không thể duy
trì được chiều cao của độ nâng giữa mức xuất phát và bậc đầu tiên thì độ nâng
có thể được giảm đi tối đa là 15%. Nếu vì lý do về kỹ thuật, độ nâng có thể
được tăng lên, ví dụ như trong trường hợp của một số máy di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Khoảng hở, c, tối thiểu
phải là 850 mm.
6.8. Chiều cao trèo, H, của
một dãy các bậc thang không được vượt quá 3000 mm.
CHÚ THÍCH: Đối với nhiều dãy các
bậc thang, nên xem xét đến các biện pháp an toàn bổ sung.
7. Yêu cầu an
toàn cho lan can
7.1. Lan can nằm ngang
Kích
thước tính bằng milimet

1 Tấm đặt thẳng đứng
Hình
4 – Ví dụ về một lan can nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Khi chiều cao có thể
bị ngã xuống vượt quá 500 mm, phải lắp đặt lan can.
7.1.3. Phải trang bị lan can
khi khe hở giữa sàn và kết cấu của máy hoặc đường lớn hơn 200 mm hoặc nếu biện
pháp bảo vệ kết cấu không tương đương với lan can. Tuy nhiên phải có một tấm
chắn chân khi khe hở giữa sàn và kết cấu liền kề lớn hơn 30 mm.
7.1.4. Chiều cao tối thiểu
của lan can phải là 1100 mm.
7.1.5. Lan can phải bao gồm
ít nhất là một thanh chắn đầu gối ở giữa hoặc bất cứ biện pháp bảo vệ tương đương
nào khác. Khoảng trống giữa tay vịn và thanh chắn đầu gối cũng như giữa thanh
chắn đầu gối và tấm chắn không được vượt quá 500 mm.
7.1.6. Khi sử dụng các thanh
thẳng đứng thay cho thanh chắn đầu gối thì khoảng trống theo phương ngang giữa
các thanh này tối đa phải là 180 mm.
7.1.7. Tấm chắn chân là một
tấm thẳng đứng cao ít nhất là 100 mm được đặt cách mức đi bộ và cạnh của sàn
tối đa là 10 mm (xem Hình 4).
7.1.8. Khoảng cách giữa các
đường trục của các trụ bên nên được giới hạn tới 1500 mm. Nhưng nếu khoảng cách
này bị vượt quá thì phải có sự chú ý riêng tới độ bền kẹp chặt trụ bên và các
cơ cấu kẹp chặt.
Kích
thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.9. Trong trường hợp tay
vịn được làm gián đoạn, để ngăn ngừa sự kẹt tay, khoảng trống giữa hai đoạn tay
vịn không được nhỏ hơn 75 mm và không lớn hơn 120 mm (xem Hình 5). Nếu có độ hở
lớn hơn thì phải sử dụng cửa tự đóng.
7.1.10. Khi có yêu cầu tiếp
cận qua lan can, phải sử dụng cửa tự đóng. Cửa phải có tay vịn và thanh chắn
đầu gối được định vị ở cùng một mức như mức của lan can kéo dài (để đi ra khỏi
khu vực cầu thang, xem TCVN 7387-4 (ISO 14122-4).
Bất cứ cửa nào cũng phải tự đóng và
phải được thiết kế để mở trên sàn hoặc nền và phải đóng tựa vào một cữ chặn
chắn để ngăn ngừa người sử dụng đẩy vào cửa và ngã qua khung cửa. Các cửa phải
chịu cùng một chuẩn mực chất tải như lan can.
7.1.11. Các đầu mút của tay
vịn phải được thiết kế sao cho loại trừ được bất cứ rủi ro gây tổn hại nào bởi
các cạnh sắc của sản phẩm hoặc vướng mắc vào quần áo của người sử dụng.
7.2. Lan can của cầu thang và
ghế thang
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
6 – Ví dụ về lan can của một cầu thang và sự tiếp tục của nó thành lan can nằm
ngang
7.2.1. Một cầu thang phải có
ít nhất là một tay vịn. Nếu chiều rộng của cầu thang lớn hơn hoặc bằng 1200 mm
phải có hai tay vịn. Ghế thang phải luôn luôn có hai tay vịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Chiều cao thẳng đứng
của tay vịn trên một cầu thang phải ở trong khoảng từ 900 mm đến 1000 mm tính
từ mũi bậc thang của dãy các bậc thang và tối thiểu phải là 1100 mm tính từ mức
đi bộ trên chiếu nghỉ. Hình dạng của tay vịn nên có đường kính từ 25 mm đến 50
mm hoặc một tiết diện tương đương để bảo đảm cho tay có thể nắm được dễ dàng.
7.2.4. Khoảng cách (kích
thước x) từ đường nâng của các bậc thang trên một ghế thang đến đường tâm của
tay vịn theo quy trình trong Hình 7 với tay vịn bắt đầu từ điểm có khoảng cách
ít nhất là 1000 mm được đo theo phương thẳng đứng từ mặt đế chân thang. Bảng 1
giới thiệu các kích thước.
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
7 – Xác định vị trí của tay vịn trên ghế thang
Bảng
1 – Ví dụ về các khoảng cách từ đường nâng của các bậc thang trên một ghế thang
đến đường tâm của tay vịn
θ
(độ)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
250
65
200
70
150
75
100
7.2.5. Lan can trên một cầu
thang phải bao gồm ít nhất là một thanh chắn đầu gối hoặc bất cứ bộ phận nào
tương đương. Không gian trống giữa tay vịn và thanh chắn đầu gối cũng như giữa
thanh chắn đầu gối và thanh đỡ bậc thang được vượt quá 500 mm (xem Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
8 – Khe hở nhỏ nhất giữa tay vịn và bất cứ vật cản nào
7.2.6. Chiều dài của tay vịn
phải cách xa các vật cản một khoảng cách 100 mm, trừ phần lắp ráp các giá đỡ
trụ bên ở mặt dưới của tay vịn (xem Hình 8).
7.3. Yêu cầu về kết cấu
Lan can phải chịu được một tải
trọng điểm tác dụng theo phương nằm ngang bằng tải trọng làm việc mà không có
bất cứ biến dạng dư nào có thể nhận thấy được, tải trọng này trước tiên tác
dụng vào đỉnh của trụ bên sau đó tác dụng vào điểm bất lợi nhất dọc theo tay
vịn. Trong cả hai trường hợp, độ võng lớn nhất khi chịu tải không được vượt quá
30 mm.
Tải trọng làm việc nhỏ nhất Fmin
= 300 N/m x khoảng cách lớn nhất, tính bằng mét, giữa đường tâm của hai trụ
bên liên tiếp (L trên Hình 9).
CHÚ THÍCH 1: Nên tăng Fmin
theo các điều kiện sử dụng mà không vượt quá giá độ võng yêu cầu nêu trên.
CHÚ THÍCH 2: Điều quan trọng là nên
thử độ bền của lan can với tải trọng thử để xác minh rằng không có bất cứ biến
dạng dư nào có thể nhận thấy được.
8. Kiểm tra xác
nhận các yêu cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể kiểm tra xác nhận các yêu
cầu an toàn của tiêu chuẩn này bằng các phép đo, kiểm tra, tính toán và/hoặc
thử nghiệm. Khi lựa chọn thử nghiệm, phải sử dụng quy trình thử được mô tả
trong điều này.
8.2. Thử nghiệm lan can
Tác động một tải trọng thử F vào
tay vịn theo phương nằm ngang một cách từ từ và đều ở độ cao 1100 mm.
Đo các độ võng (f1, f2) dọc
theo đường tâm của tay vịn bằng các dụng cụ đo độ võng được bố trí nằm ngang
như đã cho trong Hình 9.
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
9 – Vị trí của các dụng cụ đo độ võng
8.2.1. Chất tải sơ bộ
Tác động một tải trọng thử 0,25 x F
vào lan can như đã cho trong Hình 9 trong 1 min theo chiều vuông góc với một
trụ bên sau đó lan can được dỡ tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Đo trụ bên
Tác động một tải trọng thử F như đã
cho Hình 10 trong 1 min.
Độ võng f1 được đo trong quá trình
chất tải không được vượt quá 30 mm. Không được có biến dạng dư nhận thấy được
sau khi dỡ tải trọng làm việc.
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
10 – Đo trụ bên
8.2.3. Đo tay vịn
Tác động một tải trọng thử như đã
cho trong Hình 11. Độ võng f2 được đo trong quá trình chất tải không được vượt
quá 30 mm. Không được có biến dạng dư nhận thấy được sau khi dỡ tải.
Kích
thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
11 – Đo tay vịn
9. Hướng dẫn
lắp ráp
Bản hướng dẫn lắp ráp phải bao gồm
tất cả các thông tin về lắp ráp đúng. Đặc biệt là phải có thông tin về phương
pháp cố định.
10. Thông tin
cho sử dụng – Sách hướng dẫn sử dụng
Sách hướng dẫn sử dụng máy phải
trình bày rõ về các phương tiện tiếp cận do nhà sản xuất cung cấp phù hợp với
6.5.2) của TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003).
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6720 (ISO 13852), An
toàn máy – Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng
nguy hiểm
[2] TCVN 6721 (ISO 13854), An
toàn máy – Khe hở nhỏ nhất để tránh kẹp dập các bộ phận cơ thể người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 7387-2 (ISO 14122-2), An
toàn máy – Phương tiện thông dụng để tiếp cận máy – Phần 2: Sàn thao tác và lối
đi.
[5] TCVN 7301-1 (ISO 14121-1), An
toàn máy – Đánh giá rủi ro – Phần 1: Nguyên tắc.
[6] TCVN 7387-4 (ISO 14122-4), An
toàn máy – Phương tiện thông dụng để tiếp cận máy – Phần 4: Thang cố định
[7] EN 131-2:1993, Ladders –
Requirements, Tests, Markings (Thang – Yêu cầu, thử nghiệm và ghi nhãn).
[8] EN 353-1, Personal
protective equipment against falls from a height – Guided type fall arresters
on a rigid anchorage line (Phương tiện bảo vệ cá nhân chống ngã từ trên cao –
Phần 1: Bộ hãm chống ngã trên dây neo cứng vững).
[9] EN 364, Personal protective
equipment against fall from a height – Test methods (Phương tiện bảo vệ cá nhân
chống ngã từ trên cao – Phương pháp thử).
[10] EN 547-1, Safety of
machinery – Human body dimensions – Part 1: Principles for determining the
dimensions required for openings for whole body access into machinery (An toàn
máy – Kích thước cơ thể người – Phần 1: Nguyên tắc xác định các kích thước yêu
cầu đối với các ô cửa để toàn bộ cơ thể tiếp cận được vào trong máy).
[11] EN 547-2, Safety of
machinery – Human body dimensions – Part 2: Principles for determining the
dimensions required for access openings (An toàn máy – Kích thước cơ thể người
– Phần 2: Nguyên tắc để xác định kích thước yêu cầu cho tiếp cận các lỗ cửa).
[12] EN 547-3, Safety of
machinery – Human body dimensions – Part 3: Anthropometric data (An toàn máy –
Kích thước cơ thể người – Phần 3: D ữ liệu nhân trắc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] EN 1993-1-1, Eurocode 3:
Design of steel structures – Part 1-1: General rules and rules for buildings
(Quy tắc Châu Âu 3: Thiết kế kết cấu thép – Phần 1-1: Quy tắc chung và quy tắc
cho các tòa nhà).