TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9058:2011
ISO
14119:1998
WITH
AMENDMENT 1:2007
AN TOÀN MÁY - CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG KẾT HỢP VỚI
BỘ PHẬN CHE CHẮN - NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN
Safety of
machinery - Interlocking devices associated with guards - Principles for design
and selection
Lời nói đầu
TCVN 9058:2011 hoàn toàn tương đương với
ISO 14119:1998.
TCVN 9058:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 199 An toàn máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
cho người thiết kế máy và người viết các tiêu chuẩn an toàn cho sản phẩm về
cách thiết kế và lựa chọn các cơ cấu khóa liên động kết hợp với bộ phận che chắn.
Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng như tài liệu hướng dẫn về kiểm soát rủi ro khi
không có tiêu chuẩn an toàn của sản phẩm cho một máy cụ thể. Các phần có liên
quan của tiêu chuẩn này được sử dụng riêng biệt hoặc cùng với các điều khoản từ
các tiêu chuẩn khác, có thể được sử dụng làm cơ sở cho các quy trình kiểm tra về
sự thích hợp của một cơ cấu đối với các nhiệm vụ khóa liên động.
Theo công bố của nhà sản xuất, một cơ
cấu khóa liên động tuân theo tiêu chuẩn này mà không viện dẫn các điều riêng là
không có ý nghĩa.
Các Phụ lục A đến Phụ lục N chỉ bao gồm
các ví dụ tuân theo các nguyên tắc được đặt ra trong tiêu chuẩn này và ứng dụng
của chúng đã được hợp thức hóa bởi kinh nghiệm. Có thể chấp nhận các giải pháp
khác với điều kiện là chúng tuân theo cùng các nguyên tắc.
AN TOÀN MÁY -
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG KẾT HỢP VỚI BỘ PHẬN CHE CHẮN - NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ LỰA
CHỌN
Safety of
machinery - Interlocking devices associated with guards - Principles for design
and selection
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc
về thiết kế và lựa chọn, không phụ thuộc vào nguồn năng lượng, các cơ cấu khóa
liên động kết hợp với các bộ phận che chắn định nghĩa trong 3.26.1 “Cơ cấu khóa
liên động [khóa liên động]”, 3.25.4 “bộ phận che chắn khóa liên động” và 3.25.5
“bộ phận che chắn khóa liên động có cơ cấu khóa” của TCVN 7383-1:2004 (ISO
12100-1:2003).
Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu
dành riêng cho các cơ cấu khóa liên động bằng điện (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với bộ phận
che chắn được cho trong EN 953. Việc xử lý tín hiệu từ cơ cấu khóa liên động để
dừng và cho máy cố định được nêu trong TCVN 7384-1:2010 (ISO 13849-1:2006).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996), An
toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng
nguy hiểm
TCVN 7300:2003 (ISO 14118:2000), An
toàn máy - Ngăn chặn khởi động bất ngờ.
TCVN 7301:2008 (ISO 14121:2007), An
toàn máy - Nguyên tắc đánh giá rủi ro.
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An
toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ
cơ bản, phương pháp luận.
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An
toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc
kỹ thuật.
TCVN 7384-1:2010 (ISO 13849-1:2006), An
toàn máy- Bộ phận liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển - Phần 1:
Nguyên tắc chung về thiết kế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60947-5-1:1990, Low-voltage
switchgear and controlgear - Part 5: Control circuit devices and switching
elements - Section 1: Electromechanical control circuit devices (Cơ cấu chuyển
mạch và cơ cấu điều khiển điện áp thấp - Phần 5: Cơ cấu của mạch điều khiển và
phần tử chuyển mạch - Đoạn 1: Cơ cấu của mạch điều khiển cơ - điện)
EN 953, Safety of machinery -
General requirements for the design and construction of guards (fixed, movable)
(An toàn máy - Yêu cầu
chung về thiết kế và cấu tạo bộ phận che chắn (cố định, di động)).
EN 999, Safety of
machinery - The positioning of protective equipment in respect of approach
speed of parts of the human body (An toàn máy - Định vị thiết bị bảo vệ đối với
tốc độ tiếp cận của bộ phận cơ thể người)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Cơ cấu khóa
liên động
(interlocking device);
Khóa liên động (interlock);
Cơ cấu cơ khí, điện hoặc cơ cấu kiểu
khác có mục đích ngăn ngừa sự vận hành của các bộ phận máy trong các điều kiện
quy định (thông thường ở điều kiện bộ phận che chắn không được đóng).
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận che chắn kết hợp với một cơ cấu
khóa liên động sao cho:
- các chức năng gây nguy hiểm của máy “được
bao che” bởi bộ phận che chắn không thể vận hành được cho tới khi bộ phận che
chắn được đóng;
- nếu bộ phận che chắn được mở trong khi
chức năng gây nguy hiểm của máy đang vận hành, lệnh dừng được đưa ra;
- khi bộ phận che chắn được đóng, các
chức năng gây nguy hiểm của máy “được bao che” bởi bộ phận che chắn có thể vận
hành nhưng tấm chắn của bộ phận che chắn không tự bắt đầu vận hành các chức
năng này.
[TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003)].
CHÚ THÍCH: Trong tiếng Anh “stop
signal” (tín hiệu dừng) và “stop command” (lệnh dừng) là đồng nghĩa đối với “stop
instruction” (hướng dẫn hoặc lệnh dừng).
3.3. Bộ phận che chắn khóa
liên động có cơ cấu khóa (interlocking guard with guard locking)
Bộ phận che chắn kết hợp với một cơ cấu
khóa liên động và một cơ cấu khóa bộ phận che chắn sao cho:
a) các chức năng gây nguy hiểm của máy
“được bao che” bởi bộ phận che chắn không thể vận hành được cho tới khi bộ phận
che chắn được đóng và được khóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi bộ phận che chắn được đóng và
được khóa, các chức năng gây nguy hiểm của máy “được bao che” bởi bộ phận che
chắn có thể vận hành, nhưng sự đóng và khóa bộ phận che chắn không tự bắt đầu vận
hành các chức năng này.
[TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003)].
3.4. Cơ cấu khóa bộ phận
che chắn
(guard locking device)
Cơ cấu dùng để khóa một bộ phận che chắn
ở vị trí đóng và được liên kết với hệ thống điều khiển sao cho:
a) máy không thể vận hành được cho tới
khi bộ phận che chắn được đóng và được khóa;
b) bộ phận che chắn ở vị trí được khóa
tới khi rủi ro đã qua đi.
3.5. Giám sát tự động (automatic
monitoring)
Một chức năng an toàn dự trữ để bảo đảm
rằng biện pháp an toàn được bắt đầu nếu khả năng của một bộ phận hoặc một thành
phần để thực hiện chức năng này bị suy giảm, hoặc nếu các điều kiện của quá
trình bị thay đổi dẫn đến phát sinh ra các mối nguy hiểm.
CHÚ THÍCH: Có hai loại giám sát tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) giám sát tự động “không liên tục” nhờ
đó một biện pháp an toàn được bắt đầu sau một chu kỳ của máy nếu hư hỏng đã xảy
ra.
[TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003)].
3.6. Khởi động ở
chế độ cưỡng bức (positive mode actuation)
Nếu một bộ phận cơ khí di động làm cho
bộ phận khác chuyển động theo nó bằng tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua các chi
tiết cứng thì bộ phận thứ hai được gọi là được khởi động ở chế độ cưỡng bức bởi
bộ phận thứ nhất.
[Dựa trên TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003)].
3.7. Mở cưỡng bức một
phần tử tiếp xúc (positive opening operation of a contact element)
Tách ly sự tiếp xúc do kết quả trực tiếp
của một chuyển động quy định của cơ cấu chuyển mạch qua các chi tiết không đàn
hồi (ví dụ, không phụ thuộc vào các lò xo).
[IEC 60947-5-1:1992].
CHÚ THÍCH: Đối với năng lượng thủy lực,
khái niệm tương đương có thể được gọi là “ngắt ở chế độ cưỡng bức”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian để loại trừ nguy hiểm (time for
hazard elimination)
Khoảng thời gian giữa thời điểm tại đó
cơ cấu khóa liên động bắt đầu lệnh dừng và thời điểm mà rủi ro từ các chức năng
gây nguy hiểm của máy đã đi qua.
3.9. Thời gian tiếp cận (access time);
Thời gian để tiếp cận vùng nguy hiểm (time for
access to a danger zone)
Thời gian để tiếp cận các chi tiết hoặc
bộ phận gây nguy hiểm của máy sau khi bắt đầu lệnh dừng bởi cơ cấu khóa liên động,
được tính toán trên cơ sở tốc độ tiếp cận có giá trị được lựa chọn cho mỗi trường
hợp cụ thể và có tính đến các thông số được cho trong EN 999.
4. Nguyên tắc vận
hành và dạng điển hình của cơ cấu khóa liên động kết hợp với bộ phận che chắn
CHÚ THÍCH: Nên tham khảo các phụ lục
có liên quan được xem là có ích để có thể hiểu rõ hơn.
4.1. Nguyên tắc khóa liên động
4.1.1. Khóa liên động bằng điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Khóa liên động bằng năng lượng
(điện)
Lệnh dừng từ cơ cấu khóa liên động ngắt
trực tiếp việc cung cấp năng lượng cho các cơ cấu dẫn động của máy hoặc ngắt
các chi tiết chuyển động từ các cơ cấu dẫn động của máy (mức C trên Hình 1). “Trực
tiếp” có nghĩa là, khác với khóa liên động bằng điều khiển (xem 4.1.1), hệ thống
điều khiển không đóng bất cứ vai trò trung gian nào trong chức năng khóa liên động.

1) Phù hợp với
TCVN 7300 (ISO 14118)
Hình 1 - Vị
trí của các cơ cấu khóa liên động trong máy
[dựa trên Phụ
lục A của TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003)].
4.2. Dạng điển hình của cơ cấu khóa
liên động
4.2.1. Cơ cấu khóa liên động (không có
cơ cấu khóa) [Xem Bảng 1 và Hình 3 a)]
Thường có thể mở bộ phận che chắn.
Ngay khi bộ phận che chắn được đóng một lúc không lâu, cơ cấu khóa liên động
phát ra lệnh dừng. Vì có thể bắt đầu mở bộ phận che chắn trong quá trình vận
hành của máy (hoặc của các chi tiết gây ra nguy hiểm của máy), chức năng này là
của cơ cấu khóa liên động như đã được định nghĩa trong 3.25.4 của TCVN
7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Cơ cấu khóa liên động có cơ cấu
khóa
[xem Bảng 1 và Hình 3b)]
Bộ phận che chắn được giữ ở vị trí
đóng bởi cơ cấu khóa (xem 3.4). Có hai kiểu cơ cấu:
- các cơ cấu trong đó sự mở khóa bộ phận
che chắn có thể được bắt đầu ở bất cứ thời điểm nào bởi người vận hành [mở khóa
vô điều kiện: xem Bảng 1 và Hình 3 b1)];
- các cơ cấu trong đó sự mở khóa bộ phận
che chắn chỉ có thể thực hiện được nếu đáp ứng được điều kiện bảo đảm rằng nguy
hiểm đã hết [mở khóa có điều kiện: xem Bảng 1 và Hình 3 b2)].
Cơ cấu khóa bộ phận che chắn (xem 3.4)
có thể là một bộ phận gắn liền với cơ cấu khóa liên động hoặc là một bộ phận
tách rời.
Trong một cơ cấu khóa bộ phận che chắn,
bộ phận dùng để khóa/mở khóa bộ phận che chắn có thể:
- được tác động bằng tay, nhả bằng tay
(xem Hình N1 trong Phụ lục N);
- được tác động bằng lò xo, nhả bằng
truyền động [xem Hình 2a)];
- được tác động bằng truyền động, nhả
bằng lò xo [xem Hình 2b)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các cơ cấu khóa liên động có
cơ cấu khóa được giới thiệu trong các Phụ lục C, D, E, H, M, N.
a) Tác động bằng lò xo
nhả bằng truyền động


b) Tác động bằng truyền động
nhả bằng lò xo


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhả bằng truyền động


Hình 2 - Các
chế độ vận hành của cơ cấu khóa bộ phận che chắn trong cơ cấu khóa có truyền động

a) Cơ cấu khóa
liên động không có cơ cấu khóa (“hai trạng thái khóa liên động”)

Hình 3 - Sơ đồ
chức năng của các kiểu cơ cấu khóa liên động khác nhau
Bảng 1 - Các
dạng khóa khác nhau của các cơ cấu khóa liên động có và không có cơ cấu khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Các dạng công nghệ của
cơ cấu khóa liên động
Các kỹ thuật khóa liên động đòi hỏi một
phổ rộng các dạng công nghệ. Ví dụ như các cơ cấu khóa liên động có thể được
phân loại bằng các chuẩn mực rất khác nhau, ví dụ, tính chất của mối liên hệ giữa
bộ phận che chắn và các phần tử mở mạch hoặc các loại công nghệ (cơ - điện, khí
nén, điện tử v.v...) của các phần tử mở mạch.
Bảng 2 xác lập mối liên kết giữa các dạng
công nghệ chính của cơ cấu khóa liên động và các điều khoản của tiêu chuẩn này
có liên quan đến các dạng công nghệ.
Bảng 2 - Các
dạng công nghệ của cơ cấu khóa liên động
Các dạng
công nghệ
Các điều
khoản
Ví dụ trong
các phụ lục
Cơ cấu khóa liên động
với bộ phát hiện khởi động bằng cơ khí:
5.1 đến
5.4, 5.7.2, 6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có bộ phát hiện vận hành bằng cam;
5.7.2.1
A, G, L, M
- có bộ phát hiện vận hành bằng
then.
5.7.2.2
B
Cơ cấu khóa liên động
với bộ phát hiện khởi động phi cơ khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 - 6.3
J
- có công tắc tiếp cận điện.
5.7.3 - 6.3
K
Hệ thống các chìa
khóa gắn liền:
- hệ thống chìa khóa kẹp chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
- hệ thống chìa khóa di chuyển
E
Hệ thống phích cắm
và ổ cắm
5.7.4
F
Khóa liên động cơ
khí
giữa bộ phận che chắn và các chi tiết di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Các điều khoản về
thiết kế các cơ cấu khóa liên động (độc lập đối với tính chất của nguồn năng lượng)
5.1. Chế độ khởi động của các bộ phát
hiện vị trí được khởi động bằng cơ khí
Khi sử dụng một bộ phát hiện đơn để
phát ra lệnh dừng thì nó phải được khởi động ở chế độ cưỡng bức (xem Bảng 3 và
3.6). Chỉ được phép khởi động ở chế độ không cưỡng bức cùng với bộ phát hiện có
chế độ khởi động cưỡng bức, đặc biệt là để tránh các hư hỏng do nguyên nhân
chung (xem 5.4.1). Việc thiết kế cơ cấu dẫn động nên càng đơn giản càng tốt, bởi
vì yêu cầu này có thể giảm xác suất hư hỏng.
Bảng 3 - Khởi
động bộ phát hiện vị trí ở chế độ cưỡng bức và không cưỡng bức
Chế độ khởi
động
Bộ phận che
chắn được đóng
Bộ phận che
chắn được mở
Chế độ làm
việc
Chế độ cưỡng
bức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trục của bộ phát hiện (cơ cấu dẫn động)
được ấn xuống bởi cam Ngay khi bộ phận che chắn được mở.
Khi bộ phận che chắn được đóng,
bộ phát hiện thay đổi trạng thái của nó do tác động của lò xo phản hồi.
Chế độ
không cưỡng bức


Trục của bộ phát hiện (cơ cấu dẫn động)
được ấn xuống bởi cam Ngay khi bộ phận che chắn được đóng. Khi bộ phận
che chắn được mở, bộ phát hiện thay đổi trạng thái của nó do tác động
của lò xo phản hồi.
5.2. Bố trí và kẹp chặt bộ phát hiện vị
trí
5.2.1. Bộ phát hiện vị trí
phải được bố trí sao cho chúng được bảo vệ đầy đủ chống lại sự thay đổi vị trí
để đáp ứng yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) việc sử dụng các rãnh chỉ được giới
hạn cho điều chỉnh lúc ban đầu;
c) phải có phương tiện để định vị cưỡng
bức sau khi điều chỉnh (ví dụ bằng chốt hoặc then).
Phải có khả năng thay thế các bộ phát
hiện mà không cần đến bất cứ sự điều chỉnh lại nào.
5.2.2. Ngoài ra phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) phải ngăn ngừa sự tự tháo lỏng hoặc
dễ bị hư hỏng của bộ phát hiện và cơ cấu dẫn động;
b) giá đỡ dùng cho các bộ phát hiện vị
trí phải đủ cứng vững để duy trì được hoạt động đúng của bộ phát hiện vị trí;
c) sự di chuyển được tạo ra bởi cơ cấu
dẫn động cơ khí phải ở trong phạm vi vận hành quy định của bộ phát hiện vị trí
để bảo đảm sự hoạt động đúng và ngăn ngừa hành trình quá đà;
d) sự dịch chuyển của bộ phận che chắn
trước khi bộ phát hiện vị trí thay đổi trạng thái của nó không được đủ mức để cản
trở hiệu quả bảo vệ của bộ phận che chắn (đối với việc tiếp cận các vùng nguy
hiểm, xem TCVN 6720 (ISO 13852) và EN 953);
e) các bộ phát hiện vị trí không được sử
dụng như các cữ chặn cơ khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) phải bảo đảm tiếp cận dễ dàng các bộ
phát hiện vị trí để bảo dưỡng và kiểm tra sự hoạt động đúng.
5.3. Gá đặt và kẹp chặt cam
Cam quay và cam tịnh tiến dùng cho các
bộ phát hiện vị trí dẫn động cơ khí phải được thiết kế sao cho:
- chúng được định vị cưỡng bức và được
kẹp chặt bằng các chi tiết kẹp chặt yêu cầu phải có dụng cụ mới tháo lỏng được;
- phải ngăn ngừa sự tự tháo lỏng của
cam;
- chúng chỉ có thể được lắp đặt ở vị
trí đúng;
- chúng không làm hư hỏng bộ phát hiện
hoặc làm suy giảm tuổi thọ của bộ phát hiện.
CHÚ THÍCH: Các điều khoản này loại trừ
các bộ phận ma sát.
5.4. Giảm khả năng hư hỏng do các nguyên
nhân chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Liên kết các chế độ cưỡng bức
và không cưỡng bức của các bộ phát hiện vị trí được khởi động bằng cơ khí
Các nguyên nhân điển hình gây hư hỏng của
các bộ phát hiện vị trí được khởi động bằng cơ khí là:
a) mòn quá mức của cơ cấu dẫn động (ví
dụ chốt đẩy, con lăn) hoặc của cam được gắn với bộ phận che chắn; độ không thẳng
hàng giữa cam và cơ cấu dẫn động;
b) sự kẹt của cơ cấu dẫn động (chốt đẩy)
làm lò xo không hoạt động được.
Các bộ phát hiện được khởi động ở chế
độ cưỡng bức, như D1 (xem Hình 4) bị nguy hiểm trong trường hợp a) nhưng
không bị nguy hiểm trong trường hợp b).
Các bộ phát hiện được khởi động ở chế
độ không cưỡng bức, như D2 (xem Hình 4) bị nguy hiểm trong trường hợp
b) nhưng không bị nguy hiểm trong trường hợp a). Như vậy, trong trường hợp có
hư hỏng D1 hoặc D2, sự ngắt mạch được bảo đảm bởi bộ phát
hiện khác.

Hình 4-Tránh hư hỏng do nguyên
nhân chung của hai bộ phát hiện vị trí được khởi động bằng cơ khí với việc
sử dụng dạng khởi động cưỡng bức kết hợp với dạng khởi động không cưỡng bức
5.4.2. Tính đa dạng của môi trường
năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Cơ cấu khóa bộ phận che chắn (xem 3.4 và
4.2.2)
Khóa bộ phận che chắn phải do sự vào
ăn khớp của hai chi tiết cứng vững (định vị cưỡng bức).
Chi tiết (bulông) dùng để khóa bộ phận
che chắn phải là “tác động bằng lò xo - nhả bằng truyền động” [xem Hình 2 a)].
Các hệ thống khác [ví dụ, Hình 2b), 2c)]
cũng có thể được sử dụng, nếu trong một ứng dụng riêng, thì chúng phải có mức
an toàn tương đương.
Đối với các hệ thống “tác động bằng lò
xo - nhả bằng truyền động” [xem Hình 2a)] phải cung cấp cơ cấu mở khóa bằng tay
được thao tác bằng dụng cụ. Bất cứ một tiêu chuẩn loại C nào khi quy định một
cơ cấu khóa bộ phận che chắn như trên cũng nên quy định đặc tính của cơ cấu mở
khóa bằng tay.
Vị trí của bulông phải được giám sát
(ví dụ, bằng bộ phát hiện được khởi động ở chế độ cưỡng bức) sao cho máy không
thể khởi động được tới khi bulông ở vị trí vào khớp hoàn toàn (xem Phụ lục M).
Bulông phải có khả năng chịu được các
lực được sử dụng trong quá trình vận hành bình thường đối với bộ phận che chắn.
Lực mà bulông có khả năng chịu được mà không có hư hỏng ảnh hưởng đến sử dụng
tiếp tục phải được chỉ thị trên bản thân cơ cấu khóa bộ phận che chắn hoặc
trong hướng dẫn của nhà sản xuất được cung cấp cùng với cơ cấu.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cơ cấu khóa
bộ phận che chắn, ví dụ, để ngăn ngừa không cho hàng rào bao quanh một thiết bị
tự động bị mở ra trước khi máy/quá trình đã đạt tới trạng thái xác định, như vậy
ngăn ngừa được sự mất mát thông tin và hư hỏng vật liệu.
5.6. Cơ cấu
làm trễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Thiết kế để giảm tới mức tối thiểu
các khả năng thất bại
5.7.1. Quy định chung
Không cần thiết phải áp dụng các yêu cầu
sau để giảm tới mức tối thiểu các khả năng thất bại của một cơ cấu khóa liên động
nếu chức năng khóa liên động an toàn có các biện pháp khác để giảm tới mức tối
thiểu khả năng thất bại của cơ cấu này. Các biện pháp này bao gồm như sau:
- Đặc tính kỹ thuật của chức năng khóa
liên động an toàn bảo đảm giảm được tới mức tối thiểu các khả năng thất bại được
thực hiện ở mức độ hệ thống và do đó không dựa vào bản thân cơ cấu khóa liên động
(ví dụ, thử nghiệm theo chu kỳ, chỉ báo trạng thái, giới hạn thời gian). Xem
Chú thích 1.
- Đặc tính kỹ thuật của chức năng khóa
liên động an toàn bảo đảm giảm được tới mức tối thiểu các khả năng thất bại đạt
được bằng cách loại bỏ các nguyên nhân có thể thấy trước được cơ thử làm thất bại
công tắc điều khiển. Đặc tính kỹ thuật này có thể bao gồm các yêu cầu về chế độ
vận hành riêng để dễ dàng đạt được an toàn và hoàn thành có hiệu quả tất cả các
nhiệm vụ đã được đặt ra trong toàn bộ chu kỳ tuổi thọ của máy. Xem các Chú
thích 1 và Chú thích 2.
CHÚ THÍCH 1: Đặc tính kỹ thuật của các
chức năng an toàn và thiết kế các hệ thống điều khiển liên quan đến an toàn để
thực hiện các chức năng này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này. Để có thêm
thông tin về vấn đề này cần tham khảo TCVN 7383 (ISO 12100), IEC 62061 và TCVN
7384 (ISO 13849).
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp tiếp cận này
có thể có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bất cứ thất bại nào của chức năng an toàn.
Nếu đặc tính kỹ thuật của chức năng
khóa liên động an toàn bảo đảm rằng chức năng an toàn có thể bị thất bại bởi chỉ
một tác động hợp lý thấy trước được ở tại bản thân cơ cấu khóa liên động và nếu
bản thân cơ cấu này trông cậy vào ngăn ngừa thất bại thì nên có các biện pháp để
giảm tới mức tối thiểu các khả năng thất bại. Mức độ áp dụng của các biện pháp
này nên phụ thuộc vào khả năng có thể làm thất bại đối với cơ cấu khóa liên động
cũng như phụ thuộc vào rủi ro chức năng an toàn có thể bị thất bại. Phải đưa ra
thông tin này bằng sự đánh giá rủi ro [(xem TCVN 7301 (ISO 14121)]. Các biện
pháp nêu trên bao gồm, nhưng không bị hạn chế, các yêu cầu được cho dưới đây.
Các cơ cấu khóa liên động phải được
thiết kế hoặc hướng dẫn lắp đặt và phải có sự bảo dưỡng sao cho không thể bị thất
bại theo cách hợp lý thấy trước được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: “Thất bại theo cách hợp
lý thấy trước được” cần tính đến các đặc tính của ứng dụng riêng và do đó được
dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro. Nói một cách đặc trưng thì thất bại theo cách
đã nêu có thể có nghĩa “vận hành theo dự định đạt được bằng tay hoặc với một đồ
vật sẵn có”. Đồ vật sẵn có có thể là:
- Vít, kim, các miếng kim loại mỏng;
- Các đồ vật sử dụng hàng ngày như
chìa khóa và cái nêm;
- Các chi tiết dẫn động dự phòng hoặc
chìa khóa dự phòng sử dụng cho các cơ cấu khóa liên động có chìa khóa di chuyển;
- Các dụng cụ được yêu cầu cho sử dụng
máy hoặc các dụng cụ sẵn có (ví dụ, chìa vít, chìa vặn, chìa khóa sáu cạnh và kìm).
“Thất bại theo cách hợp lý thấy trước
được” bao gồm cả việc tháo các công tắc hoặc các bộ phận dẫn động khi sử dụng
các dụng cụ được nêu trên với ý định làm cho cơ cấu khóa liên động mất khả năng
hoạt động.
Các biện pháp có thể làm cho thất bại
trở nên khó khăn hơn phải bao gồm, ngoài sự bố trí và kẹp chặt đúng các bộ phát
hiện như đã cho trong 5.2, một hoặc nhiều biện pháp sau có tính đến các đặc
tính của cơ cấu:
a) Sử dụng các cơ cấu hoặc hệ thống
khóa liên động đã được mã hóa, ví dụ như bằng cơ khí, điện, từ, quang, được sử
dụng đơn lẻ hoặc kết hợp;
b) Vật cản hoặc che chắn ngăn cản sự
tiếp cận cơ cấu khóa liên động trong khi bộ phận che chắn được mở (ví dụ, vị
trí được che khuất) [xem các ví dụ trên các Hình 5 và Hình 6 và trong Phụ lục
E, phương án b)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Khi các mạch khóa liên động
bị thất bại, các tín hiệu ở trạng thái tĩnh. Vì vậy giám sát sự thay đổi tín hiệu
bằng các phương tiện kiểm soát có thể là biện pháp có hiệu quả.
d) Biện pháp sử dụng các bộ phát hiện
vị trí bổ sung phù hợp với Hình 4 (xem 5.4.1);
e) Các biện pháp tương đương khác.
Khi các hệ thống khóa liên động dựa
vào các chi tiết dẫn động chuyên dùng hoặc các chìa khóa (được mã hóa hoặc
không), nên có thông báo trong sổ tay hướng dẫn sử dụng về các rủi ro kết hợp với
sẵn có các chi tiết dẫn động hoặc chìa khóa chính dự phòng.
5.7.2. Yêu cầu bổ sung về thiết kế các
bộ phát hiện được khởi động bằng cơ khí
5.7.2.1. Bộ phát hiện vị trí được vận
hành bằng cam
Khi sử dụng bộ phát hiện đơn thì nó phải
được khởi động ở chế độ cưỡng bức (xem 5.1) bởi vì trong số các đặc tính khác,
chế độ khởi động này ngăn ngừa cho bộ khởi động không bị thất bại theo cách hợp
lý thất trước được (xem Phụ lục A).
Hơn nữa, phải làm cho sự ngắt đơn giản
và quay đi của bộ phát hiện trở nên khó khăn hơn bằng các biện pháp kẹp chặt
không thể bị ngắt một cách dễ dàng được.
CHÚ THÍCH: Có thể đạt được mức bảo vệ
cao hơn tránh bị thất bại khi sử dụng bộ phát hiện đơn, ví dụ bằng cách chứa đựng
cam và bộ phát hiện cùng một thân hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của công tắc và đặc biệt là kết
cấu của cơ cấu kết hợp then/công tắc phải ngăn ngừa được “thất bại theo cách hợp
lý thấy trước được” bằng cách giảm tới mức tối thiểu khả năng khởi động bằng
các dụng cụ và đồ vật khác với then.
CHÚ THÍCH: Đối với “thất bại theo cách
hợp lý thấy trước được”, xem 5.7.1.
Ngoài các yêu cầu của 5.7.1, thất bại
với sự trợ giúp của chi tiết dẫn động tách biệt hoặc tháo ra được phải trở nên
khó khăn hơn bởi mối ghép không dễ dàng tháo ra được, ví dụ nối bằng hàn, tán
rivê, vít không có đầu hoặc đầu vít được khoan.

CHÚ DẪN:
1 Bộ phận che chắn trượt (mở)
2 Nắp (chi tiết cố định)
3 Công tắc
4 Then
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3. Yêu cầu bổ sung về thiết kế để
giảm tới mức tối thiểu thất bại của công tắc tiếp cận và công tắc từ
Các công tắc tiếp cận và công tắc từ
phải được lựa chọn, lắp đặt và/hoặc che chắn sao cho chúng không thể bị thất bại,
ví dụ bằng sử dụng một nam châm hoặc một chi tiết kim loại, theo cách hợp lý thấy
trước được (xem Hình 6).
CHÚ THÍCH: Xem IEC 60947-5-3 về hướng
dẫn lựa chọn công tắc thích hợp. Tiêu chuẩn ấn định bốn kiểu cơ cấu tiếp cận
khác nhau phụ thuộc vào khả năng chống hư hỏng và trạng thái trong trường hợp
có hư hỏng.
Ngoài các yêu cầu của 5.7.1, thất bại
với sự trợ giúp của chi tiết dẫn động tách biệt hoặc tháo ra được phải trở nên
khó khăn hơn bởi mối ghép không dễ dàng tháo ra được, ví dụ, nối bằng hàn, tán
rivê, vít không có đầu hoặc đầu vít được khoan.
Khi có rủi ro, một chi tiết dẫn động
có thể thay thế được được sử dụng để làm cho hệ thống bị thất bại thì phải gắn
một vật cản vào sơ đồ kết cấu cơ khí để ngăn ngừa chi tiết dẫn động thay thế được
sử dụng để khởi động công tắc (xem Hình 6).


a) Bộ phận che
chắn trượt
b) Bộ phận
che chắn quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ phận che chắn
2 Nắp (chi tiết cố định)
3 Công tắc tiếp cận
4 Chi tiết dẫn động
5 Công tắc từ (mở tiếp xúc khi bộ phận
che chắn được phát hiện)
6 Chi tiết không tháo được
7 Chi tiết tháo được
CHÚ THÍCH: Làm cho bộ phát hiện bị thất
bại sẽ trở nên khó khăn bằng cách sử dụng nắp (a) và (b) hoặc chỉ bằng sự hiện
diện của bộ phận che chắn trước bộ phát hiện (b).
a Mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Các
ví dụ về bảo vệ tránh thất bại của một công tắc tiếp cận hoặc công tắc từ
5.7.4. Yêu cầu bổ sung về thiết kế để
giảm tới mức tối thiểu thất bại của các cơ cấu khóa liên động kiểu phích cắm và
ổ cắm
Bảo vệ tránh thất bại phải đạt được bằng
ít nhất là một trong các biện pháp sau:
a) Định vị ổ cắm sao cho ngăn ngừa được
sự tiếp cận khi bộ phận che chắn được mở [xem ví dụ trong Phụ lục F, phương án
b)];
b) Sử dụng hệ thống phích cắm nhiều chốt
và ổ cắm trong đó sự đấu nối dây của chúng được che giấu làm cho khó có thể phục
hồi được tính liên tục của mạch [xem ví dụ trong Phụ lục F, phương án a)];
c) Sử dụng hệ thống phích cắm và ổ cắm
được thiết kế riêng cho mỗi ứng dụng có thể hoặc các chi tiết dự phòng không sẵn
có;
d) Các biện pháp tương đương khác.
CHÚ THÍCH: Việc đấu nối dây được chỉ dẫn
trên các Hình F.1 và Hình F.2 (được gọi là “mạch vòng” làm cho cần phải sử dụng
dây dẫn bổ sung có một phích cắm và ổ cắm tại các đầu dây để phục hồi tính liên
tục của mạch khi bộ phận che chắn được mở, kết cấu này góp phần ngăn ngừa sự thất
bại.
5.8. Xem xét về môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu bổ sung về
công nghệ đối với cơ cấu khóa liên động bằng điện
6.1. Sự
tuân thủ IEC 60204-1
Cơ cấu khóa liên động bằng điện phải
tuân thủ IEC 60204-1, với tài liệu viện dẫn cho:
- 13.3 “mức độ bảo vệ” của IEC
60204-1:1992 về bảo vệ chống sự xâm nhập của các chất rắn và chất lỏng;
- 10.1.3 “cảm biến vị trí” của IEC
60204-1:1992 đối với các công tắc vị trí.
CHÚ THÍCH: Đối với tiêu chuẩn này “cảm
biến vị trí”, “bộ phát hiện vị trí” và “công tắc vị trí” được xem là thuộc cùng
một kiểu cơ cấu.
6.2. Cơ cấu khóa liên động có lắp công
tắc vị trí khởi động bằng cơ khí
6.2.1. Cơ cấu khóa liên động có lắp một
công tắc vị trí khởi động bằng cơ khí
6.2.1.1. Công tắc vị trí phải
được khởi động ở chế độ cưỡng bức (xem TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003),
cũng như 3.6 và 5.1 của tiêu chuẩn này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem các ví dụ trong Phụ lục A, Phụ lục
B.
6.2.2. Cơ cấu khóa liên động có lắp
hai công tắc vị trí khởi động bằng cơ khí
Các bộ phát hiện vị trí nên vận hành ở
các chế độ ngược nhau:
- một bộ phát hiện có tiếp điểm thường
đóng (tiếp điểm ngắt mạch) được khởi động bởi bộ phận che chắn ở chế độ cưỡng bức
(xem TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), cũng như 3.6 và 5.1 của tiêu chuẩn
này);
- bộ phát hiện kia có tiếp điểm thường
mở (tiếp điểm đóng mạch) được khởi động bởi bộ phận che chắn ở chế độ không cưỡng
bức (xem 5.1 của tiêu chuẩn này).
Xem ví dụ trong Phụ lục G.
CHÚ THÍCH: Đây là quy trình kỹ thuật
chung. Khi có lý do thích đáng về kỹ thuật, không loại trừ việc sử dụng hai
công tắc được khởi động ở chế độ cưỡng bức.
6.3. Cơ cấu khóa liên động có lắp công
tắc vị trí được khởi động bằng phương pháp phi cơ khí (công tắc tiếp cận và
công tắc từ)
Có thể sử dụng cơ cấu khóa liên động
có lắp các công tắc vị trí được khởi động bằng phương pháp phi cơ khí như đã chỉ
ra trên Hình 6 và trong các Phụ lục J và K để giải quyết các vấn đề phát sinh từ
sử dụng các công tắc được vận hành bằng cơ khí khi bộ phận che chắn có thể được
tháo ra hoàn toàn khỏi máy và/hoặc các điều kiện về môi trường đòi hỏi phải có
một công tắc được bít kín (hoặc các công tắc được bít kín).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các công tắc vị trí được khởi
động bằng phương pháp phi cơ khí thì mức an toàn đạt được không nhỏ hơn mức an
toàn đạt được đối với các công tắc vị trí được khởi động bằng cơ khí.
Mức an toàn tương đương có thể đạt được
bằng, ví dụ:
- giảm tới mức tối thiểu khả năng thất
bại (xem 5.7.3);
- sử dụng các kỹ thuật được mô tả
trong TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), đặc biệt là tăng gấp đôi (thiết kế
dư thừa) và giám sát tự động, cũng như đa dạng hóa về thiết kế và/hoặc công nghệ
để tránh hư hỏng do nguyên nhân chung [dạng chung].
6.3.2. Tính miễn nhiễm đối với nhiễu
loạn
Các công tắc tiếp cận và công tắc từ
dùng cho các ứng dụng khóa liên động phải được lựa chọn và sử dụng sao cho các
trường ở bên ngoài có thể thấy trước được không làm suy yếu chức năng của chúng.
6.3.3. Sự ảnh hưởng lẫn nhau
Các công tắc tiếp cận phải được lắp đặt
sao cho ngăn ngừa được sự cố do ảnh hưởng lẫn nhau gây ra.
6.3.4. Các điều kiện về điện cho vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5. Điều khoản riêng đối với các
công tắc từ
Các công tắc từ được sử dụng không có
các biện pháp bổ sung như bảo vệ quá dòng điện và/hoặc thiết kế dư thừa và giám
sát tự động thường không thích hợp cho các ứng dụng khóa liên động, phần lớn là
vì chúng có thể gặp nguy hiểm. Sự cố do rung phải được ngăn ngừa (xem 5.7.3 và
Phụ lục J).
7. Lựa chọn cơ cấu khóa
liên động
7.1. Quy định
chung
Mục đích của điều này là thông báo cho
người thiết kế máy và người biên soạn tiêu chuẩn loại C về cách lựa chọn cơ cấu
khóa liên động thích hợp cho một ứng dụng riêng phù hợp với 7.2 đến 7.6.
Khi lựa chọn một cơ cấu khóa liên động
cho máy cần thiết phải xem xét tất cả các giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ của
cơ cấu khóa liên động.
Các chuẩn mực quan trọng nhất cho lựa
chọn là:
- các điều kiện sử dụng và việc sử dụng
theo dự định (xem TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) của máy (xem 7.2);
- các mối nguy hiểm hiện diện ở máy
(xem TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và 7.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác suất hư hỏng của cơ cấu khóa
liên động (xem 7.3);
- các xem xét về thời gian dừng và thời
gian tiếp cận (xem 7.4);
- tần suất tiếp cận (xem 7.5 và 7.3);
- khoảng thời gian con người phơi ra
trước mối nguy hiểm (xem 7.3);
- các xem xét về đặc tính an toàn (xem
7.6).
7.2. Các điều kiện sử dụng và sử dụng
theo dự định
Phải xem xét tất cả các loại công nghệ
của cơ cấu khóa liên động để bảo đảm rằng kiểu cơ cấu được lựa chọn thích hợp với
các điều kiện sử dụng (ví dụ, môi trường, vệ sinh) và với sử dụng máy theo dự định.
7.3. Đánh
giá rủi ro
Để lựa chọn cơ cấu khóa liên động
thích hợp nhất đối với một máy đã cho trong điều kiện sử dụng nhất định, người
thiết kế phải thực hiện quá trình đánh giá rủi ro (như đã mô tả trong TCVN
7301:2008 (ISO 14121:2007) có tính đến các kiểu cơ cấu khóa liên động khác nhau
tới khi đạt được sự an toàn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Thời gian dừng và thời
gian tiếp cận
Phải sử dụng cơ cấu khóa liên động có cơ
cấu khóa khi thời gian dừng (xem định nghĩa 3.8) lớn hơn thời gian (được gọi là
thời gian tiếp cận, xem 3.9) mà một người vươn tới vùng nguy hiểm.
7.5. Tần suất tiếp cận (tần suất mở
bộ phận che chắn để tiếp cận vùng nguy hiểm)
7.5.1. Đối với các ứng dụng
yêu cầu phải tiếp cận thường xuyên thì cơ cấu khóa liên động phải được lựa chọn
để có sự cản trở ít nhất tới mức có thể sự vận hành của bộ phận che chắn (có
tính đến các yêu cầu của 7.2, 7.3 và 7.4).
CHÚ THÍCH: Nên có sự phân biệt rõ giữa
các khái niệm sau:
- khái niệm tiếp cận thường xuyên
theo yêu cầu của sự vận hành bình thường của máy, ví dụ như một lần cho chu kỳ
cấp sản phẩm chưa gia công cho máy và tháo sản phẩm đã được gia công hoàn thiện;
- khái niệm tiếp cận không thường
xuyên, ví dụ thực hiện việc điều chỉnh hoặc bảo dưỡng xen kẽ hoặc các hoạt
động sửa chữa ngẫu nhiên trong các vùng nguy hiểm.
Mỗi một trong các khái niệm này gắn liền
với một mức độ khác nhau rất lớn về tần suất can thiệp của con người trong vùng
nguy hiểm (ví dụ như một trăm lần trong một giờ trong trường hợp một lần tiếp cận
trong một chu kỳ, và nhiều lần trong một ngày trong trường hợp tiếp cận không
thường xuyên để điều chỉnh hoặc bảo dưỡng trong quá trình sản xuất tự động).
7.5.2. Đối với các ứng dụng
có sử dụng các cơ cấu khóa liên động với sự giám sát tự động, có thể phải thực
hiện thử nghiệm chức năng (xem 9.4.2.4 của IEC 60204-1:1992) mỗi khi cơ cấu
thay đổi trạng thái của nó, nghĩa là tại mỗi tiếp cận. Nếu trong trường hợp chỉ
có một lần tiếp cận không thường xuyên, thì nên sử dụng cơ cấu khóa liên động
có các biện pháp bổ sung như mở bộ phận che chắn có điều kiện [xem Hình 3b) 2)]
vì giữa các thử nghiệm chức năng liên tiếp xác suất xảy ra không phát hiện được
đã tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu khóa liên động bằng điều khiển
là các chi tiết liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển của một máy (xem
TCVN 7384-1:2010 (ISO 13849-1:2006). Do đó, điều chủ yếu là một cơ cấu khóa
liên động bằng điều khiển tương thích với hệ thống điều khiển của máy để bảo đảm
rằng đặc tính an toàn yêu cầu, có thể được quy định trong tiêu chuẩn loại C có
liên quan, là đạt được.
Nếu sử dụng khóa liên động bằng năng
lượng, các bộ phận hoặc chi tiết phải có khả năng ngắt mạch thích hợp khi tính
đến tất cả các tình huống thấy trước được (ví dụ, sự quá tải).
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG VẬN HÀNH BẰNG BỘ PHẬN CHE CHẮN CÓ MỘT
BỘ PHÁT HIỆN VỊ TRÍ VẬN HÀNH BẰNG CAM
(xem Lời giới
thiệu)
A.1. Nguyên lý
Một bộ phát hiện đơn, được khởi động ở
chế độ cưỡng bức, giám sát vị trí của bộ phận che chắn (xem 5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Có bộ phận
che chắn quay
Hình A.2 - Có bộ phận
che chắn trượt
A.2. Thuận lợi
o Tác động cơ khí cưỡng bức của cam (A) trên cơ cấu dẫn động
(B) của bộ phát hiện vị trí (C).
o Không thể thất bại bằng sự vận hành bằng
tay đối với cơ cấu dẫn động khi không có chuyển động của cam hoặc bộ phát hiện.
A.3. Bất lợi
o Bị nguy hiểm trong trường hợp:
- mòn, đứt, vỡ, v.v...gây ra sự cố của
cơ cấu dẫn động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Nhận xét
o Vì thiếu bộ phận che chắn cho nên bộ phận
che chắn không được phát hiện, điều cốt yếu là không thể tháo dỡ bộ phận che chắn
mà không dùng dụng cụ.
o Xem thêm:
- 5.2: Gá đặt và kẹp chặt các bộ phát
hiện vị trí;
- 5.3: Gá đặt và kẹp chặt cam.
VÍ DỤ: Cơ cấu khóa liên động bằng điện
có lắp một công tắc được vận hành bằng cam (xem 6.2.1).
Thuận lợi:
o Tác động cơ khí cưỡng bức của bộ phận che chắn
trên cơ cấu dẫn động của công tắc.
o Thao tác mở cưỡng bức tiếp điểm ngắt mạch của
công tắc (xem 3.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Bị nguy hiểm trong trường hợp:
- hư hỏng liên kết cơ khí giữa bộ phận
che chắn và công tắc;
- rẽ mạch của công tắc.

Vận hành mở cưỡng bức
phù hợp với 07-01-09 của IEC 60617-7 (xem Phụ lục P)
Hình A.3 - Sơ
đồ
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem Lời giới
thiệu)
B.1. Nguyên lý
Cơ cấu gồm có:
- một phần tử ngắt mạch (D);
- một cơ cấu khi được vận hành làm cho
phần tử ngắt mạch được mở hoặc được đóng (đối với các cơ cấu chạy điện: vận
hành mở cưỡng bức; xem 3.7).
Một chi tiết có dạng chuyên dùng (then)
được cố định trên bộ phận che chắn (ví dụ được tán đinh tán) sao cho không thể
dễ dàng tháo chi tiết dạng then này ra được.
Phần tử ngắt mạch chỉ bảo đảm tính
liên tục của mạch khi then được gắn vào bộ phát hiện.
Khi then được rút ra (khi mở bộ phận
che chắn), nó vận hành ở chế độ cưỡng bức đối với cơ cấu mở phần tử ngắt mạch.
B.2. Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Đặc biệt thích hợp
cho sử dụng
- trên cạnh mở của bộ phận che chắn (cửa);
- với các bộ phận che chắn có thể tháo
ra được mà không sử dụng dụng cụ;
o với các bộ phận che
chắn không có bản lề hoặc dẫn hướng nối chúng với máy.
B.3. Bất lợi
o Có thể bị thất bại bằng
cách sử dụng một then không được gắn chặt vào bộ phận che chắn.
B.4. Nhận xét
Đối với các biện pháp tránh thất bại,
xem 5.7.2.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
KHÓA LIÊN ĐỘNG (CƠ KHÍ) TRỰC TIẾP GIỮA BỘ PHẬN CHE CHẮN
VÀ CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN KHỞI ĐỘNG/DỪNG BẰNG TAY
(xem Lời giới
thiệu)
C.1. Nguyên lý
Khi cơ cấu điều khiển “khởi động/dừng”
bằng tay (trong trường hợp này là một tay gạt) ở vị trí nâng lên, nó sẽ ngăn
không cho bộ phận che chắn mở ra. Hạ thấp tay gạt sẽ làm cho cơ cấu khởi động để
ngắt mạch một cách cưỡng bức (như vậy sẽ trực tiếp ngắt điện đến cơ cấu dẫn động
nếu cơ cấu là một phần của mạch điện, hoặc tạo ra một lệnh dừng nếu cơ cấu là một
cơ cấu điều khiển). Khi tay gạt ở vị trí dưới thấp, có thể mở được bộ phận che
chắn. Chừng nào bộ phận che chắn còn được mở thì nó ngăn cản không cho tay gạt
được nâng lên.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tay gạt
Tay gạt “khởi động/dừng” ngăn cản bộ
phận che chắn được mở ra
CHÚ DẪN
1 Tay gạt
2 Đóng
Bộ phận che chắn ngăn cản việc nâng
tay gạt “khởi động/dừng”, như vậy ngăn cản sự phục hồi tính
liên tục của mạch
Hình C.1 -
Bộ phận che chắn được đóng
Hình C.2 -
Bộ phận che chắn mở
C.2. Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Nhận xét
o Tay gạt (hoặc bộ phận
tương đương) được thiết kế để chịu được các lực yêu cầu và không bị tháo ra một
cách dễ dàng. Một cữ chặn cơ khí sẽ ngăn ngừa được sự quá đà của bộ phận che chắn.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG CÓ CHÌA KHÓA KẸP CHẶT
(xem Lời giới
thiệu)
D.1. Mô tả
Tổ hợp của một công tắc và một khóa được
kẹp chặt trên một bộ phận cố định của máy. Chìa khóa vận hành được kẹp chặt
trên chi tiết di động của bộ phận che chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý vận hành của cơ cấu khóa
liên động có chìa khóa kẹp chặt được mô tả bởi trình tự vận hành để mở bộ phận
che chắn:
1) quay tay gạt để ngắt mạch (lệnh dừng
được đưa ra);
2) quay tiếp thêm nữa để mở khóa bộ phận
che chắn;
3) mở bộ phận che chắn (chìa khóa được
tháo ra khỏi khóa).

CHÚ DẪN:
1 khóa và công tắc
2 công tắc
3 khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Cơ
cấu khóa liên động có chìa khóa kẹp chặt
D.3. Thuận lợi
o Bảo đảm rằng phần tử
ngắt mạch sẽ được mở trước khi bộ phận che chắn có thể được mở.
o Đặc biệt thích hợp
khi bộ phận che chắn có lắp bản lề hoặc có thể được tháo ra hoàn toàn.
D.4. Nhận xét
o Có thể kết hợp với
cơ cấu làm trễ thời gian. Như vậy nó trở thành một cơ cấu khóa liên động có cơ cấu
khóa và mở khóa có điều kiện [như đã mô tả trên Hình 3.b2)].
o Độ thẳng hàng của chìa
khóa và khóa có thể được bảo đảm bằng cách dùng chốt hoặc các chốt định vị ăn
khớp với các bạc lót trước khi chìa khóa đi vào khóa.
PHỤ
LỤC E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG CÓ CHÌA KHÓA DI CHUYỂN
(Xem lời giới
thiệu)
E.1. Nguyên lý
Cơ cấu khóa liên động có chìa khóa di
chuyển là một cơ cấu khóa liên động dựa vào việc chuyển vị trí chìa khóa giữa
phần tử điều khiển và một khóa được cố định trên bộ phận che chắn (khóa bộ phận
che chắn).
Trong cơ cấu khóa liên động có chìa
khóa di chuyển, khóa bộ phận che chắn và phần tử chuyển mạch, phần tử này cũng
lắp một khóa, là tách rời nhau trái với trường hợp được kết hợp với nhau thành
một khối như trong cơ cấu khóa liên động có chìa khóa kẹp chặt.
Đặc điểm chủ yếu của hệ thống là chìa
khóa có thể tháo ra được sẽ lắp vào khóa bộ phận che chắn hoặc vào khóa của
công tắc. Khóa trên bộ phận che chắn được bố trí sao cho chìa khóa chỉ có thể
rút ra được khi bộ phận che chắn đã được đóng và được khóa. Yêu cầu này cho
phép chuyển chìa khóa từ bộ phận che chắn sang khóa của công tắc. Khi đóng công
tắc, chìa khóa được giữ lại và không thể rút ra được trong khi công tắc ở vị
trí BẬT (ON).
Nếu có nhiều hơn một nguồn điện và do
đó có nhiều hơn một phần tử ngắt mạch được khởi động thì cần thiết phải có một
hộp trao đổi chìa khóa (D) để tất cả các chìa khóa phải được chuyển và được
khóa trước khi chìa khóa tiếp cận, một cấu hình khác của chìa khóa, có thể được
rút ra để chuyển tới khóa bộ phận che chắn. Khi có nhiều hơn một bộ phận che chắn,
hộp chuyển đổi chìa khóa sẽ thích ứng với số lượng tương đương của các chìa
khóa tiếp cận.
Khi để đạt được mục đích của quá trình
hoặc để đảm bảo an toàn, phải thực hiện một số các thao tác theo trình tự nhất
định, sau đó chìa khóa có thể chuyển được sẽ được khóa và được chuyển cho một
khóa khác ở mỗi giai đoạn. Hộp chuyển đổi chìa khóa có thể được tích hợp với
khóa.
E.2. Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Không cần thiết phải
đặt đường dây điện cho mỗi bộ phận che chắn.
o Thích hợp khi bộ phận
che chắn được đặt trong môi trường không thuận lợi.
o Có thể được sử dụng khi
bộ phận che chắn có thể tháo ra được hoàn toàn.
o Đặc biệt thích hợp
khi có sự hiện diện của nhiều loại nguồn điện khác nhau trên máy và để thích hợp
cho khóa liên động bằng điện.
o Các chìa khóa của cá
nhân có thể được rút ra để tiếp cận các vùng được bảo vệ ở đó con người có thể
bị ngăn cách.

CHÚ DẪN
1 Phần tử điều khiển
2 Bộ phận che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A (A1, A2, A3)
các khóa trên các bộ phận che chắn
B khóa trên phần tử ngắt mạch
X, Y, Z các chìa khóa
O khóa không có chìa di chuyển được lắp
trong khóa
Æ khóa có chìa di chuyển được lắp trong khóa
Hình E.2 -
Phương án có cơ cấu khóa làm trễ thời gian (C) và hộp chuyển đổi chìa khóa 1)
(D)
E.3 Bất lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Sao lại các chìa
khóa có thể dẫn đến thất bại (xem 5.7.1).
E.4. Nhận xét
o Thời gian trễ từ khi
mở phần tử ngắt mạch tới khi mở khóa bộ phận che chắn chỉ được đảm bảo bằng thời
gian chuyển chìa khóa) được tăng lên nếu cần thiết, bằng cơ cấu làm trễ thời
gian.
PHỤ
LỤC F
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG PHÍCH CẮM VÀ Ổ CẮM (TỔ HỢP PHÍCH CẮM/Ổ
CẮM)
(xem Lời giới
thiệu)
F.1. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một phích cắm và một ổ cắm như
một cơ cấu khóa liên động, một bộ phận được lắp trên máy còn bộ phận kia trên bộ
phận che chắn.
F.2. Thuận lợi
Có độ tin cậy thông qua tính đơn giản.
F.3. Bất lợi
Thường không thích hợp cho các ứng dụng
yêu cầu có sự tiếp cận rất thường xuyên.

CHÚ DẪN:
1 Bộ phận che chắn cố định 6
Đầu nối cố định có nhiều chốt
2 Bộ phận che chắn di động 7
Đế tỳ dụng cụ (các đai ốc hoặc vít được hàn điểm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Xích 9
Đầu nối di động có nhiều chốt
5 Bộ phận che chắn cố định
CHÚ THÍCH: Các chốt và ổ cắm có thể tiếp
cận được khi phích cắm được tháo ra khỏi ổ. Sau đó dễ dàng hoàn thành mạch bằng
sử dụng dây dẫn điện khi bộ phận che chắn được mở.
Biện pháp có thể ngăn ngừa cho phương
pháp này không bị thất bại là sử dụng đầu nối có nhiều chốt. Vì sự bố trí đường
dây là phức tạp, có nhiều khó khăn hơn trong việc phục hồi tính liên tục của mạch
điện khi bộ phận che chắn được mở.
Hình F.1 -
Phương án a): Bộ phận che chắn được nối với bản lề (quay)

CHÚ THÍCH 1: Cả hai chốt của
phích cắm được liên kết để bảo đảm rằng khi bộ phận che chắn được đóng và phích cắm được
cắm vào ổ cắm, mạch điện được tạo thành.
CHÚ THÍCH 2: Vì phích cắm được giữ cố
định với bộ phận che chắn và bộ phận che chắn bao bọc ổ cắm khi được mở cho nên
có thể phục hồi tính toàn vẹn của mạch rẽ vào ổ cắm.
Hình F.2 -
Phương án b) bộ phận che chắn trượt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
G
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG VẬN HÀNH BẰNG BỘ PHẬN CHE CHẮN CÓ LẮP
HAI BỘ PHÁT HIỆN VỊ TRÍ VẬN HÀNH BẰNG CAM
(Xem Lời giới
thiệu)
G.1. Nguyên lý
Một bộ phát hiện được khởi động ở chế
độ cưỡng bức. Bộ phát hiện kia được khởi động ở chế độ không cưỡng bức (xem
5.1).
G.2. Thuận lợi
o Sự tăng gấp đôi các
bộ phát hiện tránh được hư hỏng dẫn tới nguy hiểm trong trường hợp có một lỗi
đơn.
o Sự đa dạng hóa các bộ
phận được thiết kế dư thừa đã làm giảm rủi ro hư hỏng do nguyên nhân chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3. Nhận xét
o Khi không giám sát,
một bộ phát hiện bị hư hỏng sẽ ở trạng thái không phát hiện cho tới khi một lỗi
trong bộ phát hiện thứ hai dẫn đến hư hỏng gây nguy hiểm.

Hình G.1
VÍ DỤ: Cơ cấu khóa liên động bằng điện
có hai công tắc vận hành bằng cam (xem 6.2.2)

Hình G.2
PHỤ
LỤC H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÓA LIÊN ĐỘNG BẰNG CƠ KHÍ GIỮA MỘT BỘ PHẬN CHE CHẮN VÀ MỘT
CHI TIẾT DI ĐỘNG
(xem Lời giới
thiệu)
H.1. Nguyên lý
Khóa liên động bằng cơ khí trực tiếp
giữa một bộ phận che chắn và một chi tiết di động nguy hiểm. Chức năng được bảo
đảm là chức năng của một bộ phận che chắn khóa liên động có cơ cấu khóa.


CHÚ DẪN
1 Bộ phận che chắn được đóng
2 Chi tiết di động tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Bộ phận che chắn được mở
2 Chi tiết di động được chặn lại
Ngay khi bộ phận che chắn không còn ở
vị trí đóng thì chi tiết di động được chặn lại.
Hình H.1- Bộ
phận che chắn được đóng
Hình H.2 -
Bộ phận che chắn được mở
H.2. Nhận xét
o Ứng dụng được giới hạn
cho các cơ cấu rất đơn giản
o Có thể định vị
bằng tay đối với chi tiết di động để làm cho nó có thể mở được bộ phận che chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC J
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG BẰNG ĐIỆN CÓ LẮP CÁC CÔNG TẮC KHỞI
ĐỘNG BẰNG TỪ (NAM CHÂM)
(xem Lời giới
thiệu)
J.1. Nguyên lý
Một nam châm đã mã hóa được lắp với bộ
phận che chắn, khởi động công tắc Reed thường mở và thường đóng.
J.2. Thuận lợi
o Nhỏ gọn, chắc chắn,
không có các chi tiết di động ở bên ngoài.
o Sự chống bụi, các chất
lỏng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.3. Bất lợi
o Nhạy cảm đối với nhiễu
điện từ.
o Không có vận hành mở
cưỡng bức các tiếp điểm.
o Có thể xảy ra sự hàn
các tiếp điểm trong trường hợp quá dòng điện.

Hình J.1
J.4. Nhận xét
o Các điều kiện
bất lợi nêu trên cho thấy cần phải kiểm tra tự động các công tắc từ ở mỗi chu kỳ chuyển mạch
và phải có sự bảo vệ quá dòng điện (xem 6.3.5).
o Cơ cấu được thiết kế
cần có một nam châm đã mã hóa dùng cho khởi động. Yêu cầu này ngăn ngừa cho cơ
cấu không bị thất bại theo cách đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC K
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG BẰNG ĐIỆN CÓ LẮP HAI BỘ PHÁT HIỆN
TIẾP CẬN
(xem Lời giới
thiệu)
K.1. Nguyên lý
D1 và D2 là các
bộ phát hiện tiếp cận, có thể phát hiện các bộ phận bằng kim loại (trong trường
hợp này là bộ phận che chắn).

Hình K.1
K.2. Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Sức chống bụi, các
chất lỏng cao.
o Giữ sạch dễ dàng.
o Nhỏ gọn, chắc chắn.
K.3. Bất lợi
o Nhạy cảm đối với nhiễu
điện từ.
o Không có vận hành mở
cưỡng bức các tiếp điểm.
o Khả năng hàn các tiếp
điểm gây ra hư hỏng dẫn tới nguy hiểm nếu không có bảo vệ quá dòng điện.
K.4. Nhận xét
o Chừng nào còn mở, bộ
phận che chắn che kín D1, như vậy ngăn ngừa sự thất bại của bộ phát
hiện này bằng cách đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC L
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG KHÍ NÉN/THỦY LỰC
(xem Lời giới
thiệu)


Hình L.1 -
Một phần tử ngắt mạch đơn (van) với sự khởi động ở chế độ cưỡng bức của
một van bằng bộ phận che chắn
Hình L.2 -
Hai phần tử ngắt mạch (các van)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1) Bộ phận che chắn được mở
2) Đến các cơ cấu dẫn động của máy
3) Bộ phận che chắn được đóng
Có hai cơ cấu khóa liên động độc lập
(A và B): A tác động đến mạch điện điều khiển (có giám sát tự động); B tác động
đến mạch thủy lực (khóa liên động bằng điện - xem 4.1.2 - Khi có thể ngắt trực
tiếp mạch điện).
Hình L.3 - Cơ
cấu khóa liên động hybrid (điện và thủy lực)
L.1. Nhận xét
Cơ cấu khóa liên động hybrid (cơ cấu
khóa liên động điện - thủy lực) đang được đặc biệt quan tâm trong các điều kiện
môi trường rất khắc nghiệt có thể tạo ra “các hư hỏng dạng chung” (nghĩa là các
hư hỏng đồng thời có cùng một nguyên nhân) của các bộ phận có cùng một công nghệ
ví dụ, sự nóng chảy của lớp cách điện của dây dẫn trên máy công tác trong điều
kiện nhiệt độ cao, hoặc hư hỏng đồng thời của hai bộ phát hiện tiếp cận do ảnh
hưởng của nhiễu về điện hoặc nhiễu điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG CÓ CƠ CẤU KHÓA TÁC ĐỘNG BẰNG LÒ
XO/NHẢ BẰNG TRUYỀN ĐỘNG
M.1. Phương án A: Chức
năng khóa liên động được bảo đảm bằng phát hiện riêng biệt vị trí của bộ phận
che chắn và vị trí của khóa.
Nguyên lý
C1 phát hiện vị trí của bộ
phận che chắn. C2 phát hiện vị trí của khóa.
Có thể điều khiển nhả khóa khi mối
nguy hiểm đã biến mất bằng cơ cấu hẹn giờ hoặc cơ cấu phát hiện dừng.

C1 và C2 có
thể là các bộ phát hiện thuộc bất cứ loại công nghệ nào (xem 4.3)
Hình M.1 -
Phát hiện riêng biệt vị trí của bộ phận che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý
Trong phát hiện vị trí của khóa, chỉ một
bộ phát hiện (C) cũng có thể giám sát vị trí của bộ phận che chắn, miễn là điều
kiện “C không thể đóng nếu bộ phận che chắn không được đóng” được thực hiện một
cách nghiêm ngặt và tin cậy do thiết kế và kết cấu tốt bộ phận “bộ phận che chắn
- khóa - công tắc”.
Có thể điều khiển nhả khóa khi mối
nguy hiểm đã biến mất bằng cơ cấu hẹn giờ hoặc cơ cấu phát hiện dừng.

C có thể là một
bộ phát hiện thuộc bất cứ loại công nghệ nào (xem 4.3)
Hình M.2 - Sự
phát hiện tích hợp vị trí của bộ phận che chắn
M.3. Nhận xét (có hiệu lực
cho cả hai phương án)
Bất cứ cơ cấu nào (nam châm điện, xy
lanh v.v...) được sử dụng để khởi động khóa giữ cho bộ phận che chắn ở vị trí
đóng thì điều chủ yếu là phải xác lập các điều kiện an toàn, nghĩa là nếu bị cắt
nguồn cấp điện thì khóa vẫn ở vị trí tại đó bộ phận che chắn được giữ cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tham khảo)
CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG CÓ CƠ CẤU KHÓA VÀ CƠ CẤU LÀM TRỄ THỜI
GIAN
N.1. Nguyên lý
Quay chốt có ren bằng tay [mở khóa vô
điều kiện theo Hình 3 b) 1)]. Thời gian trôi qua từ khi mở công tắc tới khi giải
phóng bộ phận che chắn được xác định sao cho không dài hơn thời gian để dừng
các chức năng gây nguy hiểm.
Khi được mở, bộ phận che chắn ngăn ngừa
không cho chốt được ăn khớp ren trở lại, vì thế đóng các tiếp điểm của công tắc.
N.2. Thuận lợi
Có độ tin cậy do tính đơn giản.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ phát hiện vị trí
Hình N.1
PHỤ
LỤC P
(tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 60947-5-3:2005, Low-voltage
switchgear and controlgear - Part 5: Control circuit devices and switching
elements - Section 3: Requirements for proximity devices with fault prevention
measures or defined behaviour under fault conditions (Cơ cấu chuyển mạch và cơ
cấu điều khiển áp thấp - Phần 5: Cơ cấu của mạch điều khiển và phần tử chuyển mạch
- Đoạn 3: Yêu cầu đối với cơ cấu tiếp cận có các biện pháp ngăn ngừa lỗi hoặc
trạng thái xác định trong điều kiện có lỗi).
[2] IEC 60617-7:1993,
Graphical symbols for diagrams - Part
7: Switchgear, controlgear and protective devices (Ký hiệu bằng hình vẽ cho các
biểu đồ - Phần 7: Cơ cấu chuyển mạch, cơ cấu điều khiển và cơ cấu bảo vệ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66