TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7301-2
: 2008
ISO/TR
14121-2 : 2007
AN
TOÀN MÁY – ĐÁNH GIÁ RỦI RO – PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VÀ VÍ DỤ VỀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP
Safety of machinery –
Risk assessment - Part 2: Practical guidance and examples of methods
Lời nói đầu
TCVN 7301-2 : 2008 và TCVN 7301-1 : 2008 thay
thế TCVN 7301 : 2003.
TCVN 7301-2 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO/TR 14121-2 : 2007.
TCVN 7301-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC199 An toàn máy biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường
chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7301-1 : 2008 (ISO 14121-1 : 2007),
Phần 1: Nguyên tắc.
- TCVN 7301-2 : 2008 (ISO/TR 14121-2 : 2007),
Phần 2: Hướng dẫn thực hành và ví dụ về các phương pháp.
AN TOÀN MÁY – ĐÁNH
GIÁ RỦI RO – PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VÀ VÍ DỤ VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
Safety of machinery –
Risk assessment - Part 2: Practical guidance and examples of methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn thực hành cho
việc tiến hành đánh giá rủi ro đối với máy theo TCVN 7301-1 : 2008 và mô tả các
phương pháp và các công cụ khác nhau cho mỗi bước trong quy trình đánh giá.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn thực
hành cho việc giảm rủi ro (phù hợp với TCVN 7383) đối với máy, đưa ra hướng dẫn
bổ sung cho việc lựa chọn các biện pháp bảo vệ thích hợp để đạt được sự an
toàn.
Những người sử dụng tiêu chuẩn này là những
người phải có sự hợp nhất về an toàn trong thiết kế, lắp đặt hoặc cải tiến máy
(ví dụ, các kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên, chuyên gia về an toàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7301-1 : 2008 (ISO 14121-1 : 2007), An
toàn máy – Đánh máy rủi ro – Phần 1: Nguyên tắc.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 7301-1 và thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1. Nhà cung cấp (supplier)
Nguời (ví dụ, người thiết kế, nhà sản xuất,
người ký kết hợp đồng, người lắp đặt, người hợp nhất) cung cấp thiết bị hoặc
các dịch vụ gắn liền với hệ thống sản xuất hợp nhất hoặc một phần của hệ thống
sản xuất hợp nhất hoặc các máy.
CHÚ THÍCH 1: Người sử dụng cũng có thể hoạt
động với vai trò là nhà cung cấp cho chính họ.
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại từ định nghĩa
3.2.4, ISO 11161 : 2007.
4. Chuẩn bị đánh giá
rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu, phạm vi và thời hạn cuối cùng đối
với bất kỳ sự đánh giá rủi ro nào cũng nên được xác định ngay từ lúc ban đầu.
CHÚ THÍCH: Xem hướng dẫn sử dụng đánh giá rủi
ro.
4.2. Sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro theo
nhóm
4.2.1. Yêu cầu chung
Đánh giá rủi ro thường kỹ lưỡng và có hiệu
quả hơn khi được thực hiện theo nhóm đánh giá. Số lượng người của một nhóm thay
đổi theo:
a) phương pháp đánh giá rủi ro được lựa chọn;
b) độ phức tạp của máy;
c) quá trình trong đó máy được sử dụng.
Nhóm nên phối hợp sự hiểu biết về các ngành
khoa học khác nhau, sự đa dạng về kinh nghiệm và chuyên môn. Tuy nhiên một nhóm
quá đông người có thể dẫn đến khó khăn trong việc duy trì sự tập trung hoặc đạt
tới sự nhất trí. Cấu trúc của nhóm có thể thay đổi trong quy trình đánh giá rủi
ro phù hợp chuyên môn được yêu cầu đối với một vấn đề riêng. Người lãnh đạo
nhóm nên nhận biết mối nguy hiểm theo sự tận tụy đối với đề án vì thành công
của sự đánh giá rủi ro phụ thuộc vào kỹ năng của người lãnh đạo nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ tin cậy đối với các kết quả
đánh giá rủi ro có thể tăng lên bởi sự tư vấn của những người khác có kiến thức
và chuyên môn như đã nêu trong 4.2.2 và những người có năng lực khác khi xem
xét lại việc đánh giá rủi ro.
4.2.2. Cấu trúc và vai trò của các thành viên
của nhóm
Nhóm đánh giá rủi ro phải có một người lãnh
đạo. Người lãnh đạo nhóm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm cho
tất cả các công việc liên quan đến lập kế hoạch, thực hiện và lập tài liệu
[theo Điều 9, TCVN 7301-1 : 2008] đánh giá rủi ro và các kết quả/ kiến nghị
được báo cáo cho những người thích hợp.
Các thành viên của nhóm phải được lựa chọn
phù hợp kỹ năng và chuyên môn được yêu cầu cho việc đánh giá rủi ro. Nhóm nên
bao gồm những người:
a) có thể trả lời các câu hỏi thuộc lĩnh vực
kỹ thuật về thiết kế và các chức năng của máy;
b) có kinh nghiệm thực tế về vận hành máy,
lắp ráp, bảo dưỡng, phục vụ máy, v.v…;
c) có hiểu biết về lịch sử tai nạn của kiểu
máy này;
d) có hiểu biết tốt về các quy định, tiêu
chuẩn có liên quan và đặc biệt là TCVN 7383 và bất cứ vấn đề về an toàn riêng
gắn liền với máy, và
e) hiểu biết các yếu tố về con người (xem
7.3.4, TCVN 7301-1 : 2008).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng để đánh giá rủi ro
trên các máy khác nhau dưới dạng các tổn hại phức tạp và tiềm tàng. Cũng có
nhiều phương pháp và công cụ khác nhau để tiến hành đánh giá rủi ro (xem Phụ
lục A). Khi lựa chọn một phương pháp hoặc công cụ để thực hiện việc đánh giá,
nên quan tâm đến máy, tính chất có thể có của các mối nguy hiểm và mục đích của
đánh giá rủi ro. Cũng nên quan tâm đến kỹ năng, kinh nghiệm và sự ưa thích của
nhóm đối với phương pháp riêng. Điều 5 cung cấp thông tin bổ sung về chuẩn cứ
cho việc lựa chọn các phương pháp và công cụ thích hợp cho mỗi bước của quy
trình đánh giá rủi ro.
4.2.4. Nguồn thông tin cho đánh giá rủi ro
Thông tin yêu cầu cho đánh giá rủi ro được
liệt kê trong 4.2, TCVN 7301-1 : 2008. Thông tin này có các dạng khác nhau, bao
gồm các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ, ảnh, đoạn phim video, thông tin cho sử dụng
(bao gồm các quy trình bảo dưỡng và vận hành tiêu chuẩn). Tham khảo máy tương
tự hoặc là một bản thiết kế mẫu, nếu có sẵn thường là hữu ích.
5. Quy trình đánh giá
rủi ro
5.1. Yêu cầu chung
Các điều sau giải thích sự liên quan đến
thiết kế như thế nào của mỗi bước trong quy trình đánh giá rủi ro như đã nêu
trong Hình 1, TCVN 7301-1 : 2008.
5.2. Xác định giới hạn của máy
CHÚ THÍCH: Xem Điều 5, TCVN 7301-1 : 2008.
5.2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu này đạt được bằng việc kiểm tra các
chức năng của máy và các công việc gắn liền với cách sử dụng máy.
5.2.2. Chức năng của máy
Có thể mô tả máy dưới dạng các bộ phận rõ
ràng, các cơ cấu hoặc các chức năng, dựa trên kết cấu và vận hành của máy như:
- cung cấp năng lượng;
- điều khiển;
- chuyển động tiến;
- gia công xử lý;
- chuyển động/di chuyển;
- nâng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các thiết bị phụ, (đồ gá, phụ tùng).
Khi các biện pháp bảo vệ được đưa vào thiết kế,
thì các chức năng và sự tương tác của chúng với các chức năng khác của máy cần
được mô tả.
Sự đánh giá rủi ro nên bao gồm sự xem xét qua
mỗi bộ phận chức năng, bảo đảm cho mỗi chế độ vận hành và tất cả các giai đoạn
sử dụng được quan tâm một cách thích đáng, bao gồm tương tác giữa người và máy
có liên quan đến các chức năng đã biết hoặc các bộ phận chức năng.
5.2.3. Sử dụng máy
Bằng cách xem xét đến tất cả những người mà
tương tác với máy trong một môi trường đã cho (ví dụ, nhà máy, trong gia đình),
việc sử dụng máy có thể được mô tả dưới dạng các công việc gắn liền với sử dụng
máy đúng dự định và sử dụng máy sai quy cách hợp lý thấy trước.
CHÚ THÍCH: Xem Bảng A.3, TCVN 7301-1 : 2008
về danh sách các công việc điển hình/chung của máy.
Người thiết kế, người sử dụng và người hợp
nhất máy nên liên lạc với nhau khi có thể để bảo đảm rằng tất cả các công việc
sử dụng máy, bao gồm cả sử dụng sai quy cách hợp lý thấy trước được nhận biết.
Do đó việc phân tích các công việc và tình trạng làm việc nên đòi hỏi phải có
nhân viên vận hành và bảo dưỡng. Cũng nên quan tâm đến các yêu cầu sau:
a) thông tin cho sử dụng được cung cấp cùng
với máy;
b) cách dễ nhất hoặc nhanh nhất để thực hiện
công việc có thể khác với các công việc quy định trong các hướng dẫn sử dụng,
các thủ tục và lời chỉ dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) sai sót của con người.
5.3. Nhận biết mối nguy hiểm
CHÚ THÍCH: Xem Điều 6, TCVN 7301-1 : 2008.
5.3.1. Yêu cầu chung
Mục tiêu của nhận biết mối nguy hiểm là lập
ra danh sách các mối nguy hiểm, các tình trạng nguy hiểm và sự kiện nguy hiểm
cho phép mô tả viễn cảnh tai nạn có thể xảy ra dưới dạng một tình trạng nguy
hiểm có thể dẫn đến tổn hại khi nào và như thế nào. Xuất phát điểm có ích cho
nhận biết các mối nguy hiểm có liên quan là Phụ lục A, TCVN 7301-1 : 2008, và
có thể được sử dụng như một danh mục kiểm tra chung. Các nguồn khác để nhận
biết mối nguy hiểm có thể dựa trên cơ sở thông tin được chỉ dẫn trong 4.2, TCVN
7301-1 : 2008.
CHÚ THÍCH 1: A.2 đưa ra sự nhận biết mối nguy
hiểm làm ví dụ khi sử dụng các biểu mẫu.
Có thể có ích đối với cả sự nhận biết mối
nguy hiểm và dự tính trước các biện pháp bảo vệ khi viện dẫn các tiêu chuẩn có
liên quan đến mối nguy hiểm riêng hoặc kiểu máy riêng.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ một tiêu chuẩn liên quan
đến mối nguy hiểm riêng là IEC 60204-1, tiêu chuẩn này xử lý các mối nguy hiểm
điện.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ tiêu chuẩn riêng về máy là
ISO 10218, có liên quan đến an toàn của rô bốt ISO 11111, liên quan đến máy
dệt, và ISO 3691 liên quan đến xe tải công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Các phương pháp nhận biết mối nguy
hiểm
Các phương pháp hoặc công cụ có hiệu quả nhất
là các phương pháp hoặc công cụ có cấu trúc để đảm bảo tất cả các giai đoạn
trong chu kỳ tuổi thọ của máy, tất cả các chế độ vận hành, tất cả các chức năng
và tất cả các công việc gắn liền với máy được kiểm tra xem xét kỹ lưỡng.
Có thể dùng các phương pháp khác nhau cho sự
nhận biết mối nguy hiểm có cấu trúc. Thông thường, theo một trong hai phương
pháp được mô tả dưới đây (xem Hình 1):

Hình 1 – Các phương
pháp từ trên xuống và từ dưới lên
Phương pháp từ trên xuống là phương pháp lấy
điểm bắt đầu của nó như một danh mục kiểm tra các hậu quả tiềm tàng [ví dụ,
cắt, nghiền nát, mất khả năng nghe – xem các hậu quả tiềm tàng trong Bảng A.1
và Bảng A.2, TCVN 7301-1 : 2008 và xác lập xem có thể gây ra tổn hại như thế
nào (làm trở lại sự kiện nguy hiểm đến tình trạng nguy hiểm và sau đó là bản
thân mối nguy hiểm). Mỗi khoản mục trong danh mục kiểm tra được áp dụng cho mỗi
giai đoạn sử dụng máy và mỗi bộ phận/chức năng và/hoặc công việc. Một trong các
điều bất lợi của phương pháp từ trên xuống là sự tin cậy của nhóm đánh giá đối
với danh mục kiểm tra và danh mục này có thể không đầy đủ. Một nhóm đánh giá
thiếu kinh nghiệm sẽ không đánh giá được vấn đề này một cách thích hợp. Do đó,
không nên giải thích danh mục kiểm tra như là một danh mục toàn diện và nên
khuyến khích sự suy nghĩ sáng tạo vượt ra ngoài danh mục.
Phương pháp từ dưới lên bắt đầu bằng việc xem
xét tất cả các mối nguy hiểm và quan tâm đến tất cả các cách thức có thể có mà
một cái gì đó có thể bị hư hỏng trong một tình trạng nguy hiểm xác định (ví dụ,
hư hỏng của bộ phận, sai sót của con người, sự trục trặc hoặc hoạt động bất ngờ
của máy) và sự hư hỏng này có thể dẫn đến tổn hại như thế nào. Xem các Bảng A.1
và A.2, TCVN 7301-1 : 2008. Phương pháp từ dưới lên có thể toàn diện và tỉ mỉ
hơn phương pháp từ trên xuống nhưng cũng có thể rất mất thời gian.
5.3.3. Ghi thông tin
Nên ghi lại sự nhận biết mối nguy hiểm khi nó
đang tiến triển. Bất cứ hệ thống nào để ghi thông tin nên được tổ chức sao cho
các nội dung sau đây được mô tả rõ ràng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tình trạng nguy hiểm, chỉ thị những loại
người khác nhau (như nhân viên bảo dưỡng, người vận hành, người đi qua) và các
công việc hoặc hoạt động mà họ phải thực hiện khi phơi ra trước mối nguy hiểm;
c) tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến tổn
hại do kết quả của một sự kiện nguy hiểm hoặc phơi ra trước nguy hiểm trong
thời gian dài như thế nào.
Đôi khi, ở giai đoạn này của quy trình đánh
giá rủi ro cũng có thể dự tính trước và ghi lại các thông tin sau:
d) tính chất và sự nghiêm trọng của tổn hại
(các hậu quả) trong máy – tổn hại riêng (ví dụ, các ngón tay bị đè nát do hành
trình đi xuống của máy ép khi điều chỉnh chi tiết gia công) nhiều hơn là các
tổn hại chung (ví dụ nghiền nát người);
e) có các biện pháp bảo vệ và hiệu quả của
chúng.
5.3.4. Suy nghĩ sáng tạo
Xem xét chi tiết các khả năng, sự nghiêm
trọng của các hậu quả hoặc thiết kế các biện pháp bảo vệ đã ngăn cản sự suy
nghĩ sáng tạo trong giai đoạn này của quy trình đánh giá rủi ro. Suy nghĩ sáng
tạo nên được thực hiện sau cùng trong dự đoán rủi ro, đánh giá mức rủi ro và
giảm rủi ro.
5.3.5. Ví dụ về một phương tiện để nhận biết mối
nguy hiểm
Để áp dụng chi tiết hơn trong thực hành, xem
ví dụ gia công trong A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Điều 7, TCVN 7301-1 : 2008.
5.4.1. Yêu cầu chung
Theo định nghĩa, hai yếu tố chính của rủi ro
là sự nghiêm trọng của tổn hại và xác suất xảy ra sự nghiêm trọng của tổn hại.
Mục đích của sự dự đoán rủi ro (xem Hình 2, TCVN 7301-1 : 2008) là xác định rủi
ro cao nhất nảy sinh từ mỗi tình trạng nguy hiểm hoặc viễn cảnh của tai nạn.
Rủi ro được dự đoán thường được biểu thị là một mức, một chỉ số hoặc số điểm.
Có nhiều phương pháp khác nhau để dự đoán rủi
ro, từ phương pháp đơn giản, định tính đến phương pháp chi tiết, có tính định
lượng. Các đặc điểm chủ yếu của phương pháp này được mô tả dưới đây.
5.4.2. Sự nghiêm trọng của tổn hại
CHÚ THÍCH 1: Xem 7.2.2, TCVN 7301-1 : 2008.
Mỗi sự kiện nguy hiểm đều có tiềm năng dẫn
đến sự nghiêm trọng khác nhau của tổn hại. Tuy nhiên, thông thường các phương
tiện chỉ sử dụng một sự nghiêm trọng cho tổn hại tiềm tàng đối với mỗi mối nguy
hiểm sao cho người phân tích sẽ lựa chọn mối nguy hiểm tạo ra rủi ro cao nhất.
Điều quan trọng là phải quan tâm đến sự nghiêm trọng tồi tệ nhất của tổn hại có
khả năng xảy ra. Tuy nhiên, xác suất của sự nghiêm trọng tồi tệ nhất của tổn
hại có thể thấp hơn nhiều so với xác suất của sự nghiêm trọng thực tế hơn nhưng
lại thấp hơn của tổn hại.
Hơn nữa, việc lựa chọn chỉ một sự nghiêm
trọng của tổn hại được xem là luôn luôn không dễ dàng. Sự nghiêm trọng nhất rất
có thể là không chắc xảy ra và rất có thể xảy ra nghiêm trọng ở mức thấp nhất
khiến cho việc sử dụng các sự nghiêm trọng này sẽ dẫn đến việc dự đoán rủi ro
không thích hợp. Ví dụ, hầu hết đều tin rằng chết người là sự nghiêm trọng tồi
tệ nhất của tổn hại: một vết cắt đơn giản có thể làm chết người nếu nó bị nhiễm
khuẩn hoặc vết cắt qua động mạch; tuy nhiên, mặc dù khả năng của một vết cắt là
cao song chết người thường có khả năng nhỏ. Do đó một phạm vi các sự nghiêm
trọng tiêu biểu có thể giúp đỡ cho dự đoán rủi ro và chỉ sử dụng sự nghiêm
trọng tạo ra rủi ro cao nhất.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, năng lượng của mối
nguy hiểm càng thấp thì sự nghiêm trọng của tổn hại tiềm tàng có liên quan càng
thấp. Sự nghiêm trọng của tổn hại tiềm tàng cũng có thể có liên quan đến phần
thân thể bị phơi ra, ví dụ, mối nguy hiểm có thể gây ra thương tích bị đè bẹp
thường dẫn đến tử vong nếu toàn bộ thân thể hoặc đầu bị phơi ra trước mối nguy
hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Khả năng xảy ra tổn hại
CHÚ THÍCH: Xem 7.2.3, TCVN 7301-1 : 2008.
5.4.3.1. Yêu cầu chung
Tất cả các phương pháp dự đoán rủi ro nên yêu
cầu sự dự đoán khả năng xảy ra tổn hại bằng cách xem xét:
a) con người bị phơi ra trước mối nguy hiểm
(xem 7.2.3.2, TCVN 7301-1 : 2008),
b) khả năng xảy ra sự kiện nguy hiểm [xem
7.2.3.3, TCVN 7301-1 : 2008, và
c) các khả năng của kỹ thuật và con người để
tránh hoặc hạn chế tổn hại [xem 7.2.3.4 TCVN 7301-1 : 2008.
Một tình trạng nguy hiểm tồn tại khi một hoặc
nhiều người bị phơi ra trước một mối nguy hiểm. Tổn hại xảy ra là kết quả của
một sự kiện nguy hiểm như đã minh họa trên Hình 2.
Khi dự đoán khả năng xảy ra của tổn hại, cũng
nên quan tâm đến các khía cạnh có liên quan được mô tả trong 7.3, TCVN 7301-1 :
2008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 – Các điều
kiện xảy ra tổn hại
5.4.3.2. Khả năng xảy ra sự tổn hại tích lũy
(về sức khỏe)
Các tình trạng nguy hiểm dẫn đến tổn hại do
bị phơi ra trong thời gian dài (như viêm da, hen suyễn nghề nghiệp, điếc, tổn
thương do sự căng thẳng lặp lại) cần được xử lý khác so với tình trạng dẫn đến
tổn hại đột ngột (như các vết cắt, gãy xương, sự cắt cụt hoặc các vấn đề về hô
hấp trong thời gian ngắn).
Khả năng xảy ra tổn hại phụ thuộc vào việc
con người bị phơi ra trong thời gian dài trước mối nguy hiểm. Do đó, vượt qua
một mức nào đó của việc phơi ra trước mối nguy hiểm thì sự phơi ra trong thời
gian dài có thể dẫn đến thiệt hại về sức khỏe, có thể được coi là sự kiện nguy
hiểm.
Tổng liều lượng có thể được cấu thành bởi số
lần bị phơi ra, khoảng thời gian khác nhau của các lần phơi ra. Ví dụ:
- đối với tổn hại về hô hấp, liều lượng phụ
thuộc vào nồng độ của chất hít phải;
- đối với mất khả năng thính giác, liều lượng
phụ thuộc vào các mức tiếng ồn;
- đối với các tổn thương do căng thẳng lặp
lại, liều lượng phụ thuộc vào sự căng thẳng có liên quan và sự lặp lại của hoạt
động.
Sự khác nhau giữa tổn hại gây ra một cách đột
ngột và tổn hại do bị phơi ra trong thời gian kéo dài trước mối nguy hiểm có
thể được minh họa bởi hai nguyên nhân khác nhau của sự tổn thương trở lại thấp
hơn. Nguyên nhân thứ nhất có thể được gây ra ngay lập tức khi mang một lượng
quá nặng. Nguyên nhân thứ hai có thể được gây ra bởi sự điều khiển lặp lại một
lượng tương đối nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.1. Yêu cầu chung
Để hỗ trợ cho quá trình dự đoán rủi ro, có
thể lựa chọn và sử dụng một công cụ dự đoán rủi ro. Hầu hết các công cụ dự đoán
rủi ro sẵn có đều sử dụng một trong các phương pháp sau:
- ma trận rủi ro;
- sơ đồ rủi ro;
- cho điểm rủi ro;
- dự đoán số lượng rủi ro.
Cũng có các công cụ hỗn hợp sử dụng sự kết
hợp các phương pháp.
Sự lựa chọn công cụ dự đoán rủi ro riêng ít
quan trọng hơn bản thân quá trình dự đoán rủi ro. Lợi ích của đánh giá rủi ro
đạt được bởi quy tắc của quá trình hơn là độ chính xác tuyệt đối của các kết
quả miễn là cần quan tâm đầy đủ đến tất cả các yếu tố rủi ro theo 7.2, TCVN
7301-1 : 2008. Hơn nữa, cần hướng vào các cố gắng làm giảm rủi ro hơn là mong
muốn đạt được độ chính xác tuyệt đối trong dự đoán rủi ro.
Bất cứ công cụ dự đoán rủi ro nào, dù là định
tính hay định lượng cũng nên xử lý ít nhất là hai thông số mô tả các yếu tố rủi
ro. Một trong các thông số này là sự nghiêm trọng của tổn hại (xem 5.2.4);
thông qua sự liên quan đến một số công cụ, thông số này có thể là tần suất của
tổn hại hoặc được xem xét. Thông số kia là khả năng xảy ra tổn hại được xem xét
(xem 5.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với công cụ dự đoán rủi ro riêng cần chọn
loại công cụ cho mỗi thông số để phù hợp nhất với tình trạng nguy hiểm/sự kiện
nguy hiểm (nghĩa là viễn cảnh tai nạn). Sau đó các loại được lựa chọn kết hợp
lại khi sử dụng phép toán số học đơn giản, các bảng, các biểu đồ hoặc giản đồ
để dự đoán rủi ro.
Các công cụ định lượng được sử dụng để dự
đoán tần suất (nghĩa là số lần trong năm) hoặc khả năng (trong một khoảng thời
gian quy định) xảy ra sự nghiêm trọng riêng của tổn hại.
Thông thường, người thiết kế chỉ có thể xác
định rằng rủi ro đã được giảm đi tới mức có thể thực hiện được hoặc mục tiêu
của việc giảm rủi ro đã đạt được.
5.4.4.2. Ma trận rủi ro
Ma trận rủi ro là một bảng có nhiều chiều cho
phép kết hợp bất cứ loại nghiêm trọng nào của tổn hại (xem 5.4.2) với bất cứ
loại khả năng xảy ra nào của tổn hại này (xem 5.4.3). Các ma trận phổ biến hơn
là các ma trận hai chiều nhưng một ma trận có thể có bốn chiều.
Việc sử dụng ma trận rủi ro là đơn giản. Đối
với mỗi tình trạng nguy hiểm đã được nhận biết, cần chọn một loại ma trận cho
mỗi thông số dựa trên các định nghĩa đã cho. Nội dung của ô mà ở đó các cột và
hàng của mỗi loại ma trận được chọn giao nhau sẽ cho mức rủi ro được dự đoán
đối với tình trạng nguy hiểm đã được nhận biết. Nội dung này có thể được biểu
thị như một chỉ số (ví dụ, từ 1 đến 6 hoặc A đến D) hoặc một từ định tính như
“thấp”, “trung bình”, “cao” hoặc từ tương tự khác.
Số lượng các ô có thể thay đổi trong phạm vi
rất rộng, từ rất nhỏ (ví dụ, bốn ô) đến rất lớn (ví dụ, 36 ô). Các ô có thể
được lập thành nhóm để giảm số lượng các hệ thống phân loại rủi ro. Hệ thống
phân loại A khi được sử dụng số ô quá ít sẽ không có ích khi quyết định các
biện pháp bảo vệ bảo đảm cho giảm rủi ro tới mức thích hợp. Số lượng ô quá
nhiều có thể dẫn đến sự phức tạp trong sử dụng ma trận.
Có nhiều ma trận khác nhau để dự đoán rủi ro.
Một ví dụ được giới thiệu trong A.3.
5.4.4.3. Sơ đồ rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi tình trạng nguy hiểm, một loại
nên được phân cấp cho mỗi thông số. Đường đi trên sơ đồ rủi ro được xuất phát
từ điểm khởi đầu. Tại mỗi điểm, đường đi tiếp tục trên nhánh thích hợp phù hợp
với loại được lựa chọn. Các điểm của nhánh cuối cùng đi tới mức hoặc chỉ số rủi
ro gắn với sự kết hợp của các loại (nhánh) đã được lựa chọn. Kết quả cuối cùng
là một mức hoặc chỉ số rủi ro được hạn chế bởi các thuật ngữ như “cao”, “trung
bình”, “thấp”, một số, ví dụ 1 đến 6 hoặc một chữ cái, ví dụ A đến F.
Các sơ đồ rủi ro được dùng để minh họa lượng
giảm rủi ro được cung cấp bởi biện pháp bảo vệ và bởi thông số rủi ro chịu tác
động của biện pháp bảo vệ này.
Các sơ đồ rủi ro sẽ trở nên rất cồng kềnh và
phức tạp nếu có nhiều hơn hai nhánh cho nhiều hơn một thông số rủi ro. Vì lẽ
đó, các phương pháp hỗn hợp sẽ kết hợp một sơ đồ rủi ro với một ma trận cho một
trong các thông số, xem 5.4.4.6.
Ví dụ về một sơ đồ rủi ro được giới thiệu
trong A.4.
5.4.4.4. Cho điểm
Các công cụ cho điểm có hai đến bốn thông số
được đưa vào trong một số loại theo các cách tương tự như đối với các ma trận
rủi ro và sơ đồ rủi ro. Tuy nhiên. Các trị số khác nhau, có thể từ 1 đến 20,
được gắn với các loại thay cho thuật ngữ định tính. Chọn một loại cho mỗi thông
số và sau đó kết hợp với các trị số tương ứng (ví dụ, bằng phép cộng và/hoặc
nhân) để có điểm số cho rủi ro được dự đoán. Trong một số trường hợp, các trị số
này được trình bày trong các bảng và việc sử dụng các bảng hoàn toàn tương tự
như sử dụng một ma trận (xem 5.4.4.2).
Các hệ thống cho điểm cho phép dự đoán các
thông số một cách dễ dàng và rành mạch. Việc sử dụng các chữ số có thể tạo ra
một ấn tượng khách quan về mức rủi ro dẫu rằng việc phân chia các điểm số cho
mỗi yếu tố rủi ro có tính chủ quan khá cao. Tuy nhiên điều này sẽ không còn có
tác dụng nhiều bằng cách tập hợp thành nhóm các điểm số trong hệ thống phân
loại rủi ro theo định tính như là cao, trung bình và thấp.
Có nhiều phương thức cho điểm khác nhau dùng
để dự đoán rủi ro. Ví dụ về cho điểm được nêu trong A.5.
5.4.4.5. Dự đoán rủi ro theo định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự đoán rủi ro theo định lượng bao gồm sự
tính toán theo các dữ liệu sẵn có với độ chính xác thích hợp, khả năng của một
hậu quả riêng xảy ra trong một khoảng thời gian riêng. Rủi ro thường được biểu
thị bằng tần số người chết hàng năm. Dự đoán rủi ro theo định lượng cho phép so
sánh rủi ro tính toán với các chuẩn cứ có liên quan đến số người chết hàng năm
hoặc số liệu thống kê về tai nạn. Nó cho phép đánh giá các biện pháp giảm rủi
ro dưới dạng các biện pháp này sẽ giảm được rủi ro tới mức nào để có thể lựa
chọn được giải pháp có hiệu quả nhất. Khác với các phương pháp định tính để dự
đoán rủi ro từ mỗi tình trạng nguy hiểm tách biệt, dự đoán rủi ro theo định
lượng thường được sử dụng để dự đoán toàn bộ rủi ro từ tất cả các nguồn đến một
cá nhân.
Tại thời điểm biên soạn tiêu chuẩn ISO
14121-2 : 2007, các báo cáo thống kê về sức khỏe đã đưa ra các dự đoán rủi ro
đối với tổn hại có liên quan đến máy theo cách rất chung chung. Điển hình là
các nguồn này cung cấp thông tin về toàn bộ các tổn thương trên một kiểu máy
trong một khoảng thời gian riêng. Tuy nhiên, nếu được thực hiện đúng thì sự dự
đoán rủi ro theo định lượng bảo đảm một sự phân tích rất toàn diện giúp cho có
thể hiểu rõ và chính xác về một tình trạng nguy hiểm có thể phát triển dẫn đến
tổn hại như thế nào. Điều này có thể nảy sinh nhiều ý tưởng về sự lựa chọn cách
giảm rủi ro và bảo đảm rằng các biện pháp bảo vệ được lựa chọn với sự hiểu biết
đầy đủ về sự tổn hại có thể xảy ra như thế nào. Dự đoán rủi ro theo định lượng
cũng cho phép so sánh rủi ro bằng số liệu giữa một biện pháp bảo vệ này với
biện pháp bảo vệ khác khi tất cả các phương án khác là như nhau.
Dự đoán rủi ro theo định lượng cần có sự tập
trung rất lớn về nguồn lực và kỹ năng thành thạo để thực hiện thành công. Nó
cần đến mô hình chi tiết và toàn diện của chuỗi các sự kiện dẫn đến hậu quả xác
định và phụ thuộc vào chất lượng của dữ liệu đối với các sự kiện cơ bản như hư
hỏng một chi tiết của thiết bị hoặc khả năng sai sót của con người. Dự đoán rủi
ro theo định lượng có thể là chủ quan và dễ dẫn đến sai sót.
Việc sử dụng các số nhỏ để biểu thị rủi ro
như 1,54 x 10-4 có thể cho ấn tượng về độ chính xác cao trong khi
thực tế thì có thể có độ không tin cậy đáng kể đối với các dữ liệu đã được sử
dụng để tính toán rủi ro. Đây có thể là một thủ tục trong tính toán nhưng sẽ là
không hợp lý khi sử dụng nhiều hơn một con số có nghĩa để biểu thị rủi ro.
Để giảm bớt khó khăn khi bắt đầu dự đoán rủi
ro theo định lượng, tăng cường tính nhất quán, loại bỏ bớt tính chủ quan và
giảm sai sót, có thể tham khảo hướng dẫn về các phương pháp dự đoán rủi ro theo
định lượng được nêu trong A.6.
5.4.4.6. Công cụ hỗn hợp
Công cụ hỗn hợp kết hợp hai công cụ được mô
tả ở trên. Thông thường, có các sơ đồ rủi ro trong đó chứa các ma trận hoặc hệ
thống cho điểm cho một trong các yếu tố rủi ro. Một số giá trị định lượng cũng
có thể được gắn vào bất cứ các phương pháp định tính nào bao gồm cả việc đưa ra
các dải tần số cho các khả năng hoặc sự phơi ra trước mối nguy hiểm. Ví dụ, sự
kiện “có thể” phơi ra biểu thị là một lần trong năm và sự phơi ra “cao” có thể
được quy định như mỗi giờ một lần.
Ví dụ về công cụ hỗn hợp được nêu trong A.7.
5.5. Đánh giá mức rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của đánh giá mức rủi ro là:
- quyết định các tình trạng nguy hiểm nào cần
được giảm rủi ro thêm nữa, và
- xác định sự giảm rủi ro theo yêu cầu nào đã
đạt được mà không tạo ra thêm các mối nguy hiểm hoặc tăng các rủi ro khác.
Một số tình trạng nguy hiểm có thể được loại
trừ không phải xem xét thêm do có rủi ro cực kỳ thấp. Các tình trạng nguy hiểm
tạo ra rủi ro đáng kể nên được giảm đi phù hợp với TCVN 7383. Đối với các tình
trạng nguy hiểm tạo ra rủi ro cao, thì có thể sử dụng sự dự đoán rủi ro chi
tiết hơn.
Nếu các tiêu chuẩn liên quan đến máy riêng
hoặc mối nguy hiểm riêng (ví dụ IEC 60204-1 về các mối nguy hiểm điện) thì một
phần của đánh giá mức rủi ro có thể bao gồm việc bảo đảm đạt được sự phù hợp
với tiêu chuẩn, khi có tính đến bất cứ các hạn chế nào của các biện pháp bảo vệ
có liên quan đến máy được đánh giá.
Là một phần của quy trình đánh giá mức rủi
ro, các rủi ro gắn liền với máy hoặc các bộ phận của máy có thể được so sánh
với các tiêu chuẩn có liên quan.
Ví dụ:
- giảm rủi ro bởi thiết kế an toàn vốn có,
TCVN 7383-2 : 2004;
- che chắn bảo vệ thiết bị điện, IEC 60204-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các khoảng cách tiếp cận an toàn, TCVN 6720
: 2000;
- nhiệt độ của các bề mặt sờ vào được, ISO
13732-1;
- các tiêu chuẩn về máy riêng, ví dụ các loạt
máy dệt ISO 11111.
Theo quy tắc chung, rủi ro được dự đoán chỉ
là rủi ro đưa vào để quyết định dừng quy trình lặp lại của giảm rủi ro. Quyết
định này nên bao gồm các sự xem xét khác như là các quy định, luật, tổ chức
công việc, quy trình kỹ thuật, các giới hạn về mặt kỹ thuật và tính kinh tế.
Xem 8.2, TCVN 7301-1 : 2008.
Nên chú ý để không bỏ qua các biện pháp đơn
giản và có hiệu quả để giảm các rủi ro tương đối thấp do chỉ tập trung vào các
rủi ro cao nhất.
6. Giảm rủi ro
CHÚ THÍCH: Xem 8.2, TCVN 7301-1 : 2008 và
TCVN 7383-2 : 2004.
6.1. Yêu cầu chung
Giảm rủi ro đạt được bằng cách thực hiện các
biện pháp bảo vệ phù hợp với TCVN 7383, kết hợp với các kế hoạch tiến hành được
triển khai trong quá trình đánh giá rủi ro. Trong quá trình giảm rủi ro cần có
các quyết định về cần phải làm gì, ai làm, khi nào làm và chi phí ra sao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Hiệu quả của
các biện pháp bảo vệ khác nhau để giảm rủi ro
Hoạt động ưu tiên
Ưu tiên a
Hoạt động khác
Loại trừ mối nguy hiểm
1
Giảm sự nghiêm trọng có thể của tổn hại
liên quan đến mối nguy hiểm
Loại trừ tình trạng nguy hiểm nghĩa là sự
phơi ra của con người trước mối nguy hiểm
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại trừ các sự kiện nguy hiểm có thể có
3
Giảm khả năng xảy ra các sự kiện nguy hiểm
có thể có
Thực hiện các biện pháp để tránh tổn hại
4
Thực hiện các biện pháp để hạn chế tổn hại
a 1 là quyền ưu tiên cao nhất.
Dưới đây là các loại biện pháp bảo vệ khác
nhau theo thứ tự về tính hiệu quả. Các giải thích mô tả ảnh hưởng của các loại
biện pháp đến việc giảm yếu tố rủi ro riêng.
CHÚ THÍCH: Thông tin này chỉ dùng minh họa
các mục đích, do đó chưa được toàn diện. Để có thông tin chi tiết hơn, xem TCVN
7383-2 : 2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Điều 4 TCVN 7383-1 : 2004.
Bước thứ nhất trong quy trình giảm rủi ro là
loại trừ mối nguy hiểm bằng thiết kế. Loại trừ các mối nguy hiểm bằng thiết kế
là phương pháp hiệu quả nhất để giảm rủi ro bởi vì phương pháp này đã loại bỏ
được nguồn gốc của tổn hại. Sau đây là ví dụ về các phương pháp để loại trừ mối
nguy hiểm:
- thay thế các vật liệu và các chất nguy
hiểm;
- sửa đổi các đặc điểm vật lý (ví dụ, loại bỏ
các cạnh sắc và các điểm nhọn);
- loại bỏ các hoạt động lặp lại và các tư thế
có hại cho sức khỏe.
6.3. Giảm rủi ro bằng thiết kế
Nếu các mối nguy hiểm không thể loại trừ được
bằng thiết kế thì nên giảm các rủi ro bằng các đặc điểm thiết kế hoặc sự tương
tác của bản thân cá nhân với máy.
Ví dụ về các phương pháp giảm rủi ro bằng
thiết kế mà tác động lớn nhất của nó ảnh hưởng đến sự nghiêm trọng của tổn hại
là:
- giảm năng lượng (ví dụ, lực nhỏ hơn, áp
suất thủy lực/khí nén thấp hơn, chiều cao làm việc giảm đi, vận tốc giảm đi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các phương pháp giảm rủi ro bằng
thiết kế mà tác động lớn nhất của nó ảnh hưởng đến việc bị phơi ra trước mối
nguy hiểm là:
- giảm sự cần thiết phải ở trong tình trạng
nguy hiểm (hạn chế thời gian bị phơi ra trước mối nguy hiểm bằng cơ khí hóa
hoặc tự động hóa việc chất tải/dỡ tải hoặc các chuyển động tiến; vị trí chỉnh
đặt và các điểm bảo dưỡng ở ngoài vùng nguy hiểm);
- định vị lại các nguồn tổn hại.
Ví dụ về các phương pháp giảm rủi ro bằng
thiết kế mà tác động lớn nhất của nó ảnh hưởng đến việc xảy ra sự kiện nguy
hiểm là:
- nâng cao độ tin cậy các bộ phận của máy
(các bộ phận cơ khí, điện/điện tử và thủy lực/khí nén);
- áp dụng các biện pháp thiết kế an toàn để
bảo đảm an toàn cho các chi tiết liên quan của các hệ thống điều khiển (các
nguyên tắc an toàn cơ bản, các nguyên tắc an toàn đáng tin cậy và/hoặc các bộ
phận, sự dư thừa độ bền).
6.4. Che chắn bảo vệ
Nếu các mối nguy hiểm không thể loại trừ được
hoặc các rủi ro không thể giảm đi một cách thích hợp bằng các biện pháp thiết
kế thì nên áp dụng sự che chắn bảo vệ (rào chắn và các biện pháp bảo vệ) để hạn
chế sự phơi ra trước các mối nguy hiểm, hạ thấp khả năng của sự kiện nguy hiểm
hoặc nâng cao khả năng tránh hoặc hạn chế tổn hại.
Khi rủi ro được giảm đi với việc sử dụng các
rào chắn như các loại rào chắn được liệt kê trong các mục a) và b) bên dưới, sẽ
có sự tác động nhỏ đến sự nghiêm trọng của tổn hại. Tác động lớn nhất sẽ ảnh
hưởng đến việc bị phơi ra trước mối nguy hiểm (với điều kiện rào chắn được sử
dụng theo dự định và đang thực hiện đúng chức năng) (xem 5.2 đến 5.4, TCVN
7383-2 : 2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các rào chắn khóa liên động ngăn ngừa sự
tiếp cận các vùng nguy hiểm (ví dụ, các khóa liên động có hoặc không khóa rào
chắn, các then khóa liên động).
Khi rủi ro được giảm đi với việc sử dụng các
rào chắn như các loại rào chắn được liệt kê trong các mục c), d) và e) bên dưới
thì sẽ có sự tác động nhỏ đến sự nghiêm trọng của tổn hại. Tác động lớn nhất sẽ
ảnh hưởng đến sự xảy ra sự kiện nguy hiểm với tác động nhỏ đến sự phơi ra trước
mối nguy hiểm:
c) thiết bị bảo vệ kiểm cảm biến để phát hiện
người đang đi vào, hoặc sự có mặt trong vùng nguy hiểm (ví dụ, các màn ánh
sáng, các màng nhạy áp lực);
d) các cơ cấu gắn với các chức năng liên quan
đến an toàn của hệ thống điều khiển của máy (ví dụ, cơ cấu điều khiển thích
nghi, cơ cấu điều khiển chuyển động hạn chế, cơ cấu điều khiển duy trì hành
trình);
e) các cơ cấu giới hạn (ví dụ, các cơ cấu
giới hạn momen và sự quá tải, các cơ cấu giới hạn áp suất hoặc nhiệt độ, các
công tắc quá vận tốc, các cơ cấu giám sát sự phát thải).
6.5. Các biện pháp bảo vệ bổ sung
Khi các biện pháp thiết kế hoặc che chắn bảo
vệ không đáp ứng được mục tiêu giảm rủi ro thì có thể sử dụng các biện pháp bảo
vệ bổ sung để đạt được việc giảm thêm rủi ro. Ví dụ về các biện pháp bảo vệ bổ
sung mà tác động lớn nhất của chúng sẽ ảnh hưởng đến khả năng tránh hoặc hạn
chế tổn hại là:
- dừng khẩn cấp (xem 5.5.2, TCVN 7383-3 :
2004);
- các biện pháp để thoát hiểm và cứu những
người bị mắc kẹt (xem 5.5.3, TCVN 7383-2 : 2004);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các phương tiện để điều khiển các máy an
toàn và dễ dàng cũng như các bộ phận, chi tiết hạng nặng của chúng (xem 4.8.3,
TCVN 7383-2 : 2004).
Các biện pháp bảo vệ bổ sung mà tác động lớn
nhất của chúng sẽ ảnh hưởng đến việc bị phơi ra trước mối nguy hiểm là các biện
pháp để cách ly và làm tiêu tan năng lượng (ví dụ, các van hoặc công tắc cách
ly, các cơ cấu khóa, các khối chêm cơ khí để ngăn ngừa chuyển động).
6.6. Thông tin cho sử dụng
CHÚ THÍCH: Xem Điều 6, TCVN 7383-1 : 2004.
6.6.1. Yêu cầu chung
Nhà cung cấp nên cảnh báo người sử dụng về
thông tin sử dụng đối với các rủi ro còn lại sau khi đã giảm rủi ro bằng thiết
kế và che chắn bảo vệ.
Thông tin cho sử dụng bao gồm:
- Thông tin được cung cấp trên máy;
- tài liệu được cung cấp theo máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cho sử dụng được cung cấp trên máy
bao gồm:
a) các tín hiệu cảnh báo (hình ảnh);
b) các dấu hiệu và nhãn cho sử dụng an toàn
(ví dụ, vận tốc lớn nhất của các bộ phận quay, tải trọng làm việc lớn nhất, dữ
liệu điều chỉnh rào chắn, mã màu);
c) các tín hiệu nghe hoặc nhìn (ví dụ, còi,
chuông, nhấp nháy, đèn);
d) các cơ cấu cảnh báo khác (ví dụ, các barie
cảnh báo, rung động).
Thông tin cho sử dụng chỉ tác động đến khả
năng tránh tổn hại.
6.6.3. Tài liệu được cung cấp theo máy
Tài liệu được cung cấp theo máy bao gồm:
a) các sổ tay hướng dẫn sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Đào tạo
Nhà cung cấp nên đưa ra các nội dung chi tiết
trong sổ tay hướng dẫn sử dụng về mọi sự đào tạo hướng dẫn cần thiết để bảo đảm
cho các cá nhân biết cách sử dụng máy đúng và áp dụng mọi biện pháp bảo vệ. Sự
đào tạo và năng lực là yếu tố quan trọng nhất khi hiệu quả của biện pháp bảo vệ
phụ thuộc vào cách ứng xử của con người. Sự đào tạo nên bao gồm nhưng không bị
hạn chế các nội dung sau:
- thông tin cho sử dụng được cung cấp theo
máy;
- thông tin cho sử dụng do người sử dụng phát
triển;
- đào tạo, chuyên môn hóa do nhà cung cấp
cung cấp, nếu có;
- đào tạo, chuyên môn hóa do người sử dụng
cung cấp.
Xem xét và kiểm tra thường xuyên hiệu quả của
đào tạo là cần thiết để bảo đảm hiệu quả lâu dài của việc đào tạo. Đào tạo và
thực hiện nghiêm cách ứng xử đúng cũng rất quan trọng. Đào tạo có tác động chủ
yếu đến khả năng của các cá nhân để tránh tổn hại và cũng có thể giảm sự phơi
ra trước các mối nguy hiểm và khả năng xảy ra sự kiện nguy hiểm.
6.8. Trang bị bảo vệ cá nhân
Nhà cung cấp nên đưa ra các nội dung chi tiết
trong sổ tay hướng dẫn sử dụng đối với mọi trang bị bảo vệ cá nhân được sử dụng
để bảo vệ các cá nhân tránh các mối nguy hiểm gắn liền với rủi ro còn dư. Ví dụ
về sử dụng chung trang bị bảo vệ cá nhân là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kính an toàn/kính bảo vệ mắt;
- mặt nạ;
- máy thở;
- găng tay;
- quần áo bảo hộ (ví dụ, chống nhiệt, phun
hóa chất, cắt đứt);
- mũ cứng.
Độ tin cậy và bảo dưỡng các trang bị bảo vệ
cá nhân là rất quan trọng để bảo đảm hiệu quả lâu dài của các trang bị này. Đào
tạo và thực hiện nghiêm việc sử dụng đúng cũng rất quan trọng. Việc lựa chọn
bất cứ trang bị bảo vệ cá nhân nào cũng nên tiến hành cẩn thận, cần ưu tiên
tham vấn của những người được bảo vệ, có tính đến các nhu cầu sử dụng như thuận
tiện, khoảng thời gian và tần suất sử dụng, và khả năng đáp ứng các phương pháp
làm việc, v.v…
Trang bị bảo vệ cá nhân tác động đến khả năng
tránh hoặc hạn chế tổn hại.
6.9. Quy trình vận hành tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- làm sáng tỏ/hài hòa các công việc, ủy
quyền, trách nhiệm;
- giám sát;
- quy trình khóa;
- các phương pháp và quy trình vận hành an
toàn.
CHÚ THÍCH: Khi việc giảm rủi ro đạt được bằng
các biện pháp tổ chức thì điều quan trọng là phải cố gắng đảm bảo cho các biện
pháp này phải được tuân theo và không thể có sự né tránh.
7. Lặp lại đánh giá
rủi ro
CHÚ THÍCH: Xem 5.5, TCVN 7383-1 : 2004.
Khi các biện pháp bảo vệ đã được hợp nhất, để
giảm rủi ro thì tất cả các giai đoạn đánh giá rủi ro nên được lặp lại để kiểm
tra xem:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có các mối nguy hiểm nào mới hoặc các tình
trạng nguy hiểm nào mới đã được tạo ra hay không;
- các rủi ro từ bất cứ tình trạng nguy hiểm
nào hiện có có tăng lên hay không;
- các biện pháp bảo vệ đã giảm được rủi ro đủ
mức hay chưa;
- có cần đến bất cứ biện pháp bảo vệ bổ sung
nào nữa hay không;
- các mục tiêu giảm rủi ro đã đạt được hay
chưa.
Sự lặp lại đánh giá rủi ro nên được thực hiện
có tính đến độ tin cậy, sự dễ sử dụng, khả năng bị thất bại hoặc sự né tránh
các biện pháp bảo vệ, và khả năng duy trì các biện pháp bảo vệ phù hợp với
7.3.5, 7.3.6 và 7.3.7, TCVN 7301-1 : 2008. Nên quan tâm đến những người coi
biện pháp bảo vệ là dĩ nhiên và không có sự chuẩn bị nên có thể bị thất bại.
Điều này có liên quan đặc biệt đến các khóa liên động và các màn ánh sáng.
8. Tài liệu đánh giá
rủi ro
CHÚ THÍCH: Xem Điều 9, TCVN 7301-1 : 2008.
Nên soạn thảo và lưu giữ hồ sơ bằng văn bản
tất cả các đánh giá rủi ro. Các hồ sơ này không nên lẫn với thông tin cho sử
dụng máy do nhà cung cấp cung cấp cho người sử dụng. Tuy nhiên tài liệu đánh
giá rủi ro có thể là tài liệu tham khảo có ích khi viết thông tin cho sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lập tài liệu các biện pháp bảo vệ đã được
tiến hành, nên bao gồm nội dung mô tả các biện pháp này và chúng vẫn duy trì
được hiệu quả.
Phụ lục B giới thiệu ví dụ đánh giá rủi ro và
quy trình giảm rủi ro.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Ví
dụ về phương pháp nhiều bước của quy trình đánh giá rủi ro
A.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này bao gồm các ví dụ về phương pháp
có thể áp dụng được trong quy trình đánh giá rủi ro. Các ví dụ không chỉ là các
công cụ có thể dùng được và việc đưa các ví dụ vào tiêu chuẩn này không chỉ ra
rằng chúng đã được chấp nhận hoặc được đánh giá cao hơn bất cứ ví dụ nào khác
theo TCVN 7301-1 : 2008.
Các ví dụ này không bao hàm tất cả các tình
trạng có thể có vì các tình trạng thực tế thay đổi từ thiết bị này sang thiết
bị khác. Việc lựa chọn do các cá nhân tiến hành đánh giá rủi ro thực hiện sẽ
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau và có thể dẫn đến các kết quả khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ được cho như sau:
a) nhận biết mối nguy hiểm bằng cách áp dụng
các biểu mẫu (xem A.2);
b) ma trận rủi ro (xem A.3);
c) sơ đồ rủi ro (xem A.4);
d) cho điểm (xem A.5);
e) dự đoán rủi ro theo định lượng (xem A.6);
f) phương pháp hỗn hợp (xem A.7).
Đối với các mối nguy hiểm riêng có liên quan
đến tổn hại lâu dài (ví dụ, các mối nguy hiểm phát sinh do tiếng ồn, các vật
liệu và các chất, rung động, bức xạ hoặc các mối nguy hiểm có liên quan đến
ecgônômi) hoặc có ảnh hưởng rất lớn (ví dụ, đám cháy hoặc một vụ nổ) thì có thể
phải tính đến các phương pháp dự đoán rủi ro riêng.
Đánh giá rủi ro không phải là sự vận dụng
khoa học; do đó cần cố gắng tập trung vào việc giảm rủi ro hơn là tối ưu hóa các
trị số định mức rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Nhận biết mối nguy hiểm bằng cách áp dụng
các biểu mẫu
A.2.1 Yêu cầu chung
Mục đích của điều này là chỉ ra phương pháp
để nhận biết mối nguy hiểm (xem 5.3 và Điều 6, TCVN 7301-1 : 2008) khi sử dụng
danh mục kiểm tra được xác định trong A.2 đến A.4, TCVN 7301-1 : 2008.
Các danh mục kiểm tra này không thể được xem
là đầy đủ. Nên sử dụng chúng như là điểm bắt đầu để nhận biết các mối nguy hiểm
có liên quan. Sau đó để bảo đảm sự nhận biết mối nguy hiểm đầy đủ hơn nên tính
đến các nguồn khác như các quy định, các tiêu chuẩn và sự hiểu biết về kỹ
thuật.
Phương pháp này có thể được kết hợp với các
phương pháp khác dựa trên cơ sở ví dụ như sự động não, sự so sánh với máy tương
tự, sự xem xét các dữ liệu về tai nạn và/hoặc sự cố liên quan đến máy tương tự.
Phương pháp sẽ có hiệu quả hơn khi có đầy đủ
hơn và chi tiết hơn thông tin có thể có cho đánh giá rủi ro (xem 4.2, TCVN
7301-1 : 2008) và xác định các giới hạn của máy (xem 5.2 và Điều 5, TCVN 7301-1
: 2008).
Phương pháp áp dụng được cho mọi giai đoạn
trong chu kỳ tuổi thọ của máy.
A.2.2 Mô tả công cụ hoặc phương pháp
Khi tính đến các giới hạn của máy, bước đầu
tiên là xác định quy mô của hệ thống được phân tích, ví dụ các giai đoạn trong
chu kỳ tuổi thọ của máy, các bộ phận và / hoặc chức năng của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước thứ ba là xem xét các mối nguy hiểm có
liên quan và viễn cảnh tai nạn có thể xảy ra đối với mỗi công việc hoặc vận
hành trong mỗi vùng nguy hiểm riêng. Có thể thực hiện bước này bằng cách sử
dụng phương pháp từ trên xuống, nếu điểm khởi đầu là hậu quả tiềm tàng (tổn
hại), hoặc phương pháp từ dưới lên nếu điểm khởi đầu là nguồn gốc của nguy
hiểm. Trong bước này, sử dụng Bảng A.1, TCVN 7301-1 : 2008 để mô tả các tình
trạng nguy hiểm và Bảng A.4, TCVN 7301-1 : 2008 để mô tả các sự kiện nguy hiểm.
A.2.3 Lập tài liệu
Có thể sử dụng biểu mẫu cho trong Bảng A.1 để
lập tài liệu các kết quả của sự nhận biết mối nguy hiểm này.
A.2.4 Ứng dụng
A.2.4.1 Yêu cầu chung
Đây là một số ví dụ ứng dụng phương pháp được
mô tả trong A.2.2 cho một máy đột lỗ được vận hành bằng bàn đạp và chất tải, dỡ
tải bằng tay (xem Hình A.1) ở giai đoạn thiết kế trước đây.

Hình A.1 – Vùng nguy
hiểm của máy đột lỗ (không có bất cứ biện pháp bảo vệ nào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết mối nguy
hiểm
Máy (nhận biết)
Phương pháp/công cụ
Nguồn
[(Ví dụ, lập tài liệu thiết kế sơ bộ,
(file) kỹ thuật, (file) kết cấu]
Người phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản hiện hành
Phạm vi
(ví dụ - giai đoạn của chu kỳ tuổi thọ
- bộ phận/chức năng của máy
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tham chiếu
Vùng nguy hiểm
Công việc/ hoạt
động (Bảng
A.3, TCVN 7301-1 : 2008)
Viễn cảnh của tai
nạn
Mối nguy hiểm
(Bảng
A.1, TCVN 7301-1 : 2008)
Tình trạng nguy
hiểm
(Bảng
A.3, TCVN 7301-1 : 2008)
Sự kiện nguy hiểm
(Bảng
A.3, TCVN 7301-1 : 2008)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu này chỉ đề cập đến sự nhận biết mối nguy
hiểm liên quan đến các giai đoạn vận hành của máy tại vùng nguy hiểm. Nó không
bao hàm các giai đoạn khác trong chu kỳ tuổi thọ của máy như lắp ráp, chỉnh
đặt, bảo dưỡng hoặc tìm ra sai sót (xem Bảng A.3, TCVN 7301-1 : 2008).
A.2.4.3 Công việc/hoạt động được thực hiện
Trong giai đoạn hoạt động của máy đột lỗ đã
thực hiện các công việc sau:
a) chất tải và dỡ tải các chi tiết gia công
bằng tay;
b) định vị các chi tiết gia công;
c) giữ chi tiết gia công trong quá trình đột
lỗ;
d) các nguyên công phụ (tháo phế liệu và bôi
trơn dụng cụ).
A.2.4.4 Mối nguy hiểm có liên quan và viễn
cảnh tai nạn
Đối với mỗi công việc được xác định, bằng
việc sử dụng cột “mối nguy hiểm” của Bảng A.1, TCVN 7301-1 : 2008 và áp dụng
phương pháp từ dưới lên, cần kiểm tra nguồn gốc có thể có của các mối nguy hiểm
và nhận biết các mối nguy hiểm có liên quan. Đối với mỗi mối nguy hiểm có liên
quan cần xem xét tất cả các sự kết hợp của các tình trạng nguy hiểm và sự kiện
nguy hiểm khi sử dụng các danh sách cho trong Bảng A.3 và A.4, TCVN 7301-1 :
2008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của bước đầu tiên của việc xem xét
này được lập thành tài liệu trong Bảng A.2.
Bảng A.2 – Ví dụ về
một biểu mẫu đầy đủ để nhận biết mối nguy hiểm
Nhận biết mối nguy
hiểm
Máy
Máy đục lỗ
Phương pháp/công cụ
Danh mục kiểm tra – Phụ lục A
TCVN 73001-1 : 2008
Nguồn
Lập tài liệu thiết kế sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Tên”
Phiên bản hiện hành
V1
Phạm vi
(ví dụ - giai đoạn của chu kỳ tuổi thọ
- bộ phận/chức năng của máy
Hoạt động
Ngày
20/ 5/ 05
Vận hành đục lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tham chiếu
Vùng nguy hiểm
Công việc/ hoạt
động
Viễn cảnh của tai
nạn
Mối nguy hiểm
Tình trạng nguy
hiểm
Sự kiện nguy hiểm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tải, dỡ tải và định vị chi tiết gia
công bằng tay
Các vật rơi (chi tiết gia công)
Đè bẹp (chân hoặc ngón chân)
Bê các chi tiết gia công nặng bằng cả hai
tay
Rơi một chi tiết gia công
2
Các cạnh sắc (chi tiết gia công)
Cắt, làm đứt
Bê (cầm) các chi tiết gia công có cạnh sắc
bằng cả hai tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Giữ chi tiết gia công bằng cả hai tay
Các bộ phận chuyển động (chuyển động từ
dưới lên và từ trên xuống của chày đột và chuyển động từ trên xuống của chi
tiết gia công)
Đè bẹp, cắt đứt và đâm thủng
Làm việc gần các bộ phận chuyển động
Đến gần để tiếp xúc với các bộ phận chuyển
động do không có rào chắn hoặc thiết bị bảo vệ
4
Các bộ phận chuyển động (bắn ra các phần
của dụng cụ hoặc các phần của chi tiết gia công)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước các phần của dụng cụ hoặc chi tiết gia công có thể bắn ra
Chày đột hoặc chi tiết gia công bị vỡ (do
nhiều nguyên nhân như đột dập không thích hợp, chày đột bị mỏi hoặc lão hóa
hoặc dễ gãy, vật liệu của chi tiết gia công không thích hợp.
5
Quá trình sản xuất gây ra tiếng ồn (tiếng
ồn va đập)
Khó chịu
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước các mối nguy hiểm phát sinh bởi tiếng ồn
Sự phát ra một mức tiếng ồn có thể gây nguy
hiểm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện giật
Làm việc với một máy trong điều kiện có
điện áp
Tiếp xúc gián tiếp
7
Các nguyên công phụ trong quy trình vận
hành (tháo phế liệu và bôi trơn dụng cụ)
Các bộ phận chuyển động (chuyển động từ
dưới lên và từ trên xuống của chày đột và chuyển động từ trên xuống của chi
tiết gia công)
Đè bẹp, cắt đứt và đâm thủng
Làm việc với các cơ cấu dẫn động có năng
lượng (dụng cụ hình trụ)
Sai sót của con người trong quy trình làm
việc (sử dụng một khăn thay cho bàu dàu có cổ dài/vòi rót để bôi trơn dụng cụ
bằng tay) và sự khởi động bất ngờ/không có ý định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Đánh giá rủi ro khi sử dụng ma trận rủi
ro
A.3.1 Yêu cầu chung
Ma trận rủi ro được áp dụng sau khi đã nhận
biết được các mối nguy hiểm (xem Điều 6, TCVN 7301-1 : 2008) và được sử dụng để
đánh giá rủi ro gắn với các mối nguy hiểm được nhận biết (xem các Điều 7 và 8,
TCVN 7301-1 : 2008). Có thể sử dụng ma trận rủi ro để đánh giá các rủi ro của
máy, thiết bị, phương tiện hoặc các tình trạng khác trong nhiều ngành công
nghiệp.
Việc sử dụng chủ yếu ma trận rủi ro là để trợ
giúp nhận biết các rủi ro cao tới mức không thể chấp nhận được và cố gắng giảm
rủi ro có thể tập trung vào các khu vực này. Về cơ bản, ma trận rủi ro được sử
dụng để sắp xếp hoặc tập hợp thành nhóm các rủi ro vào các mức rủi ro sao cho
có thể đưa ra các quyết định về khả năng chấp nhận được rủi ro.
Sự tiếp cận ma trận rủi ro cung cấp một
phương pháp đơn giản, nhanh và có hiệu quả để đưa ra một mức rủi ro đối với một
mối nguy hiểm. Phương pháp ma trận rủi ro là chủ quan; nó dựa vào sự xét đoán
tốt của những người đánh giá rủi ro. Do đó, phương pháp này làm việc tốt nhất
là với một nhóm đánh giá gồm những người có sự hiểu biết và kinh nghiệm đối với
các công việc và máy / thiết bị / phương tiện được đánh giá (xem 4.2).
Phương pháp ma trận rủi ro nổi trội về tính
đơn giản và tốc độ trong cả việc học và sử dụng. Tuy nhiên nó không đưa ra độ
chính xác hoặc tính lặp lại do tính chất chủ quan của phương pháp. Những người
cần độ chính xác cao về trị số có thể ưa thích các phương pháp khác. Lưu ý rằng
độ chính xác cao hơn cần đến nhiều thời gian để học hỏi và hoàn thiện phương
pháp và có thể dẫn đến các biện pháp giảm rủi ro khác nhau.
A.3.2 Mô tả công cụ hoặc phương pháp
A.3.2.1 Yêu cầu chung
Có bốn bước cho phương pháp ma trận rủi ro
như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ma trận rủi ro đã được sử dụng trong
nhiều năm và có nhiều sự biến đổi khác nhau. Hai ví dụ được giới thiệu trong
các Bảng A.3 và A.4, trong đó các ma trận rủi ro khác nhau sử dụng các mức khác
nhau đối với mỗi yếu tố rủi ro – ví dụ, Bảng A.3 có bốn mức khả năng trong khi
Bảng A.4 có sáu. Các mức thường xếp loại từ ba đến mười trong đó bốn hoặc năm
là loại thông dụng nhất.
Bảng A.3 – Ma trận dự
đoán rủi ro theo ANSI B11 TR3:2000
Khả năng xảy ra tổn
hại
Sự nghiêm trọng của
tổn hại
Rất trầm trọng
Trầm trọng
Trung bình
Nhỏ
Rất có thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
Cao
Trung bình
Có thể
Cao
Cao
Trung bình
Thấp
Không chắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Thấp
Không đáng kể
Nhỏ
Thấp
Thấp
Không đáng kể
Không đáng kể
Bảng A.4 – Ma trận
rủi ro theo IEC 61508
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hậu quả
Rất trầm trọng
Nguy kịch
Không lớn
Không đáng kể
Thường xuyên
I
I
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khả năng xảy ra
I
I
II
III
Thỉnh thoảng
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít khi xảy ra
II
III
III
IV
Không chắc sẽ xảy
ra
III
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể xảy ra
IV
IV
IV
IV
A.3.2.3 Đánh giá sự nghiêm trọng
Đối với mỗi mối nguy hiểm hoặc tình trạng
nguy hiểm (công việc), sự nghiêm trọng của tổn hại hoặc các hậu quả phải được
đánh giá. Dữ liệu lịch sử có giá trị lớn được xem như đường chuẩn. Sự nghiêm
trọng thường được đánh giá là thương tích của con người, mặc dù nó có thể bao
gồm các yếu tố khác như sau:
- số trường hợp tử vong, thương tích hoặc bệnh
tật;
- giá trị của cải hoặc thiết bị bị hư hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quy mô thiệt hại về môi trường;
- các yếu tố khác
Có thể hoàn thành đánh giá sự nghiêm trọng
khi sử dụng ma trận rủi ro đã lựa chọn. Các mức nghiêm trọng trong Bảng A.3
được xem như một ví dụ.
- rất trầm trọng – chết người hoặc
mang thương tích hoặc bệnh tật vĩnh viễn (không thể làm việc trở lại được);
- trầm trọng – thương tích hoặc bệnh
tật làm suy nhược nghiêm trọng (có thể làm việc trở lại ở một số lúc);
- trung bình (vừa phải) – thương tích
hoặc bệnh tật đáng kể cần đến sự giúp đỡ nhiều hơn sau lần giúp đỡ đầu tiên (có
thể làm việc trở lại với một số công việc);
- không đáng kể - không bị thương hoặc
bị thương nhẹ không cần đến nhiều lần giúp đỡ ngoài lần giúp đỡ đầu tiên (bị
mất một ít hoặc không bị mất thời gian làm việc).
Đánh giá sự nghiêm trọng thường tập trung vào
hậu quả xấu nhất có thể tin được hơn là hậu quả xấu nhất có thể tưởng tượng
được.
A.3.2.4 Đánh giá xác suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dự đoán xác suất nên lựa chọn mức xác
suất cao nhất đáng tin cậy. Việc dự đoán xác suất phải bao gồm các nội dung
sau:
- tần suất và khoảng thời gian bị phơi ra
trước nguy hiểm;
- nhân viên thực hiện các công việc;
- lịch sử của máy/công việc;
- môi trường nơi làm việc;
- các yếu tố con người;
- độ tin cậy của các chức năng an toàn;
- khả năng thất bại hoặc né tránh các biện
pháp bảo vệ;
- khả năng duy trì các biện pháp bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì sự nghiêm trọng, có nhiều thang đo được sử
dụng để đánh giá khả năng xảy ra tổn hại. Một số phương pháp không đưa ra mô tả
khác với các thuật ngữ được sử dụng (xem Bảng A.4). Các ma trận khác đưa ra các
mô tả như trong Bảng A.3:
- rất có thể - gần như chắc chắn xảy ra;
- có thể - có thể xảy ra;
- không chắc – không có thể xảy ra;
- nhỏ - rất không chắc xảy ra và gần như bằng
không.
Trong một số phương pháp cần có sự phân biệt
giữa xác suất và sự có khả năng, trong khi xác suất là một trị số giữa 0 và 1
thì sự có khả năng là mô tả định tính của xác suất. Tuy nhiên nhiều phương pháp
không phân biệt giữa xác suất và sự có khả năng và sử dụng hai thuật ngữ đồng
nghĩa với nhau.
Xác suất nên có liên quan đến một số loại như
là một đơn vị của thời gian hoặc sự hoạt động, các sự kiện, các thiết bị được sản
xuất ra, hoặc chu kỳ tuổi thọ của một phương tiện, thiết bị, quy trình hoặc sản
phẩm. Đơn vị của thời gian có thể là tuổi thọ có ích của máy.
A.3.2.5 Nguồn gốc của mức rủi ro
Một khi sự nghiêm trọng và xác suất được đánh
giá thì có thể thu được mức rủi ro ban đầu từ ma trận rủi ro được lựa chọn. Ma
trận rủi ro sắp xếp các yếu tố rủi ro thành các mức rủi ro như đã nêu trong các
Bảng A.3 và A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhiều trường hợp, người sử dụng sẽ
quyết định việc chấp nhận rủi ro bởi vì sự quyết định phụ thuộc vào tình trạng
nhận thức và/hoặc thời gian.
A.3.3 Ứng dụng
A.3.3.1 Mô tả ví dụ về một xưởng gia công gỗ
Hình A.2 giới thiệu nguyên công cưa trong một
xưởng gia công gỗ. Những người thợ cưa nhặt các khúc gỗ xẻ từ băng chuyền bên
trái của họ, cắt các mắt gỗ bằng máy cưa chuyên dùng đạp chân và đặt các tấm
ván đã cắt lên băng chuyền bên phải họ.

Hình A.2 – Nguyên
công cưa trong một xưởng gia công gỗ
A.3.3.2 Kết quả đánh giá rủi ro
Các công việc và các mối nguy hiểm được giới
thiệu trong hai cột đầu tiên của Bảng A.5. Các mức rủi ro ban đầu và còn dư đã
được đánh giá khi sử dụng ma trận trong Bảng A.3.
Bảng A.5 – Ví dụ về
xưởng gia công gỗ để đánh giá rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy hiểm
Đánh giá ban đầu
Phương pháp giảm
rủi ro
Đánh giá phần còn
lại
Hiện trạng
Sự nghiêm trọng/xác
suất
Mức rủi ro
Sự nghiêm trọng/xác
suất
Mức rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ học: các mảnh gỗ bắn ra
Nhỏ/rất có thể
Trung bình
Găng tay
Nhỏ/không chắc
Không đáng kể
Hoàn thành
Ecgônômi: lặp đi lặp lại
Trung bình/có thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luân phiên công việc, thời gian nghỉ theo
lịch, quy trình tiêu chuẩn
Nhỏ/không chắc
Thấp
Tiếp diễn
Ecgônômi: nâng/uốn/xoắn
Trung bình/có thể
Trung bình
Bố trí trạm gia công ở độ cao và vị trí để
giảm thiểu sự tiếp cận, luân phiên công việc
Trung bình/có thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thành
Thợ cưa/cắt mắt gỗ
Cơ học: cắt/cắt đứt bởi đĩa cưa quay
Rất trầm trọng/có thể
Cao
Che chắn/barie cố định
Rất trầm trọng/nhỏ
Thấp
Hoàn thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ/rất có thể
Trung bình
Găng tay
Nhỏ/không chắc
Không đáng kể
Hoàn thành
Cơ học: các bụi gỗ bay ra
Trung bình/có thể
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình/nhỏ
Không đáng kể
Hoàn thành
Ecgônômi: lặp đi lặp lại
Trung bình/có thể
Trung bình
Luân phiên công việc, thời gian nghỉ theo
lịch, quy trình tiêu chuẩn
Nhỏ/không chắc
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng ồn: các mức âm > 85 dBA
Trầm trọng/rất có thể
Cao
Bảo vệ thính giác
Trầm trọng/không chắc
Trung bình
Tiếp diễn
Thợ cưa/đặt ván gỗ lên đầu ra băng chuyền
Cơ học: các mảnh gỗ bắn ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Găng tay
Nhỏ/không chắc
Không đáng kể
Hoàn thành
Ecgônômi: đẩy/kéo tải
Nhỏ/rất có thể
Không đáng kể
Cần nâng lên tối thiểu vì có thanh dẫn
hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ/không chắc
Không đáng kể
Hoàn thành
A.3.3.3 Thảo luận
Như đã nêu trong ví dụ, phương pháp ma trận
rủi ro cung cấp phương pháp đơn giản và có hiệu quả cho đánh giá rủi ro. Có thể
áp dụng ma trận rủi ro để đánh giá một công việc đơn giản trên một máy riêng,
hoặc để đánh giá nhiều công việc trên toàn bộ quy trình sản xuất. Cũng có thể
sử dụng phương pháp ma trận rủi ro để đánh giá khách hàng hoặc các sản phẩm
công nghiệp.
Cách tiếp cận tốt nhất đối với một công ty
riêng là tìm ra phương pháp đánh giá rủi ro hoạt động tốt trong các quy trình
thiết kế và phát triển của nó. Các tiêu chuẩn công nghiệp hoặc các nguyên tắc
chỉ đạo nên được xem là điểm khởi đầu. Chừng nào mà một phương pháp đánh giá
rủi ro được lựa chọn, có hiệu lực và được hợp nhất thỏa đáng trong sự tổ chức
thì sẽ không có phương pháp “sai”.
A.4 Đánh giá rủi ro khi sử dụng sơ đồ rủi ro
A.4.1 Yêu cầu chung
Ví dụ này là một phương pháp nhận biết các
mối nguy hiểm và dự đoán rủi ro sử dụng sơ đồ rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này giới thiệu việc ứng dụng phương
pháp cho một máy xén giấy đã được lắp đặt. Rủi ro đã được dự đoán hai lần: một
trước khi lựa chọn các biện pháp bảo vệ và lần thứ hai sau khi đã thực hiện các
biện pháp bảo vệ.
A.4.2 Mô tả công cụ hoặc phương pháp
Trước khi dự đoán rủi ro bằng sơ đồ rủi ro
cần mô tả mối nguy hiểm có liên quan, tình trạng nguy hiểm, sự kiện nguy hiểm
và tổn hại có thể có theo 5.3 TCVN 7301-1 : 2008. Sau đó tính toán chỉ số rủi
ro khi sử dụng sơ đồ rủi ro được cho trên Hình A.3 dựa trên bốn thông số sau
tương ứng với bốn yếu tố rủi ro được xác định trong 7.2.1, TCVN 7301-1 : 2008,
và mỗi yếu tố rủi ro có các giới hạn riêng của nó.
- Sự nghiêm trọng của tổn hại: S
1) Bị thương nhẹ S1 (thường chữa khỏi), ví
dụ, các vết xước, vết rách, vết thâm tím, vết thương nhẹ cần có sự cứu chữa ban
đầu.
2) Bị thương nặng S2 (thường không chữa được
hoàn toàn, bao gồm cả tử vong), ví dụ, bị gãy hoặc bị rách hoặc bị dập nát tay,
chân, bị gãy xương, các thương tích nặng cần phải khâu, đau các cơ bắp, tử
vong.
- Tần suất và / hoặc khoảng thời gian bị phơi
ra trước mối nguy hiểm: F
1) F1 hai hoặc ít hơn hai lần trong một ca
làm việc hoặc tổng thời gian phơi trong một ca làm việc ít hơn 15 min.
2) F2 nhiều hơn hai lần trong một ca làm việc
hoặc tổng thời gian phơi trong một ca làm việc dài hơn 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) O1 công nghệ thành thục đã được chứng minh
và thừa nhận trong ứng dụng về an toàn; vững chắc.
2) O2 hư hỏng về kỹ thuật được quan sát trong
hai năm cuối cùng:
- hoạt động không thích hợp của con người bởi
một người đã được đào tạo tốt, nhận biết mối nguy hiểm được các rủi ro và có
kinh nghiệm làm việc tại trạm gia công trên sáu tháng.
3) O3 hư hỏng về kỹ thuật được quan sát
thường xuyên (sáu tháng một lần hoặc ít hơn sáu tháng một lần):
- hoạt động không thích hợp của con người bởi
một người chưa được đào tạo có kinh nghiệm làm việc tại trạm gia công ít hơn
sáu tháng;
- sự cố tương tự được quan sát trong nhà máy
từ trước mười năm.
- Khả năng tránh hoặc giảm tổn hại: A
1) A1 có thể trong một số điều kiện:
- nếu các bộ phận chuyển động ở vận tốc nhỏ
hơn 0,25 m/s và người công nhân bị phơi ra biết rõ các rủi ro và có các chỉ báo
tình trạng nguy hiểm hoặc sự kiện nguy hiểm sắp đến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) A2 không thể

Hình A.3 – Sơ đồ rủi
ro để dự đoán rủi ro
Sơ đồ được điền đầy với kết quả đánh giá rủi
ro lần thứ nhất này: mỗi tình trạng nguy hiểm được phân cho một chỉ số rủi ro.
Trong ví dụ này việc dự đoán mỗi tình trạng nguy hiểm được thực hiện có sự quan
tâm đến các yêu cầu sau:
- một chỉ số rủi ro 1 hoặc 2 tương ứng với
quyền ưu tiên thấp nhất của hoạt động (quyền ưu tiên 3);
- một chỉ số rủi ro 3 hoặc 4 tương ứng với
quyền ưu tiên trung bình của hoạt động (quyền ưu tiên 2);
- và một chỉ số rủi ro 5 tương ứng với quyền
ưu tiên cao nhất của hoạt động (quyền ưu tiên 1).
Cần quan tâm đến các phương tiện có thể giảm
rủi ro và sau đó dự đoán rủi ro cho thiết kế lần cuối cùng khi sử dụng cùng một
sơ đồ rủi ro theo cùng một cách như đối với thiết kế ban đầu. Trong trường hợp
riêng này chỉ số rủi ro 2 hoặc nhỏ hơn đã được đánh giá mức như là đại diện cho
mức tại đó không có yêu cầu giảm rủi ro thêm nữa.
A.4.3 Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này giới thiệu ứng dụng của phương pháp
đã nêu vào một máy xén giấy đã được lắp đặt.
Vị trí làm việc được đánh giá là cấp phôi và
xén một chồng giấy bằng một máy ép xén giấy được vận hành bằng khí nén và điện
năng. Ba công việc cơ bản đã được nhận biết và phân tích:
- định vị chồng giấy;
- ép lên chồng giấy;
- xén chồng giấy.
Các Hình A.4 và A.5 chỉ ra một công nhân đang
đặt chồng giấy trước khi khởi động quá trình cắt xén.

A.4.3.2 Kết quả đánh giá rủi ro
Các Bảng A.6 và A.7 giới thiệu các kết quả
đánh giá rủi ro. Bảng A.6 chỉ ra kết quả phân tích rủi ro ban đầu và Bảng A.7
chỉ ra kết quả phân tích rủi ro dư có tính đến các biện pháp bảo vệ. Trong một
số trường hợp, nhiều phương tiện giảm rủi ro đã được đặt ra để cho phép có sự
lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.6 – Các kết
quả phân tích rủi ro ban đầu
Phân tích rủi ro
ban đầu
Hoạt động
Các điều kiện nguy
hiểm
Dự đoán rủi ro
Tính toán chỉ số rủi ro
Giải pháp
Hoạt động
Mối nguy hiểm
Tình trạng
nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hại có thể
Sự nghiêm trọng
(S1/S2)
Tần suất phơi
(F1/F2)
Khả năng xảy ra
(01/02/03)
Khả năng tránh
(A1/A2)
Chỉ số
rủi ro
(1 đến 6)
1
Định vị chồng giấy
Điện năng sẵn có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung tích năng
lượng của máy (mối nối hư hỏng, cáp quá mòn v.v…)
Điện giật làm chết
công nhân
2
2
2
2
5
1.1
Bộ phận ép giấy được tiếp năng lượng và dao
ở vị trí trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động bất ngờ
của máy hoặc dao do tác động trên bàn đạp khởi động
Đè nát, cắt đứt các
chi trên
2
2
2
2
5
-
Chuyển động bất ngờ
của máy hoặc dao do hư hỏng mạch điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
5
1.2
Các lưỡi cắt của giấy
Các tay công nhân
thao tác chồng giấy
Chuyển động của hai
tay trên các lưỡi cắt của giấy
Các ngón tay hoặc
bàn tay bị cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
2
2
Ép trên chồng giấy
Chuyển động thẳng
đứng của bộ phận ép (lực tác dụng 1 000 N)
Công nhân giữ chồng
giấy ở vị trí với hai bàn tay gần bộ phận ép
Hai bàn tay công nhân ở dưới bộ phận ép
đang được khởi động bởi công nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
3
2
4
-
Hai bàn tay công nhân ở dưới bộ phận ép
đang chuyển động được khởi động bởi hư hỏng của mạch điều khiển
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
Xén giấy
Chuyển động thẳng
đứng của dao
Hai bàn tay công
nhân ở gần chồng giấy
Hai bàn tay công nhân ở trong quĩ đạo của
dao đang chuyển động được khởi động bởi công nhân
Cắt các chi trên là
chủ yếu
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
4
-
Hai bàn tay công nhân ở trong quĩ đạo của
dao đang chuyển động được khởi động bởi hư hỏng của mạch điều khiển
2
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.7 – Kết quả
phân tích rủi ro dư
Kết quả phân tích
rủi ro ban đầu
Giảm rủi ro
Phân tích rủi ro
sau khi giảm rủi ro
Dự đoán rủi ro sau
khi giảm rủi ro
Chỉ số rủi ro sau khi giảm rủi ro a
Giải pháp
Hoạt động
Mối nguy hiểm
Chỉ số
rủi ro
(1 đến 6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp bảo
vệ lựa chọn
Sự nghiêm trọng
(S1/S2)
Tần suất phơi
(F1/F2)
Khả năng xảy ra
(01/02/03)
Khả năng tránh
(A1/A2)
Chỉ số
rủi ro
(1 đến 6)
Ghi chú
1a
Định vị các chồng
giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Kiểm tra cách điện và các đầu nối định kỳ
Bộ cảm biến dòng điện
Kiểm tra cách điện và các đầu nối định kỳ
2
2
1
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b
5
Bộ cảm biến dòng điện
2
2
2
1
4
1.1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Lắp đặt một cái móc trên bàn đạp
Loại mạch điều khiển máy phù hợp với TCVN
7384-1 : 2004
Lắp đặt một cái móc trên bàn đạp
2
2
1
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1b
5
Loại mạch điều khiển máy phù hợp với TCVN
7384-1 : 2004
2
2
1
2
4
1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Găng tay bảo vệb
Giảm độ sắc của các tờ giấy
Găng tay bảo vệb
1
2
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2a
Ép trên chồng giấy
Chuyển động thẳng
đứng của bộ phận ép (lực tác dụng 1 000 N)
4
Khởi động chuyển động của bộ phận ép bằng
cơ cấu điều khiển dùng hai tay và loại mạch điều khiển máy phù hợp với TCVN
7384-1:2004
Khởi động chuyển động của bộ phận ép bằng
cơ cấu điều khiển dùng hai tay và loại mạch điều khiển máy phù hợp với TCVN
7384-1:2004
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Phương tiện giảm
rủi ro hiệu quả nhất là 2d, sau đó là 2a và 2c
2b
4
Đào tạo
Đào tạo
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Chỉ riêng giải pháp
2b sẽ không đủ để giảm rủi ro
2c
3
Khởi động chuyển động của bộ phận ép bằng
cơ cấu dẫn động điều khiển bàn đạp với loại mạch điều khiển phù hợp với TCVN
7384-1:2004.
Giảm áp lực trước khi bộ phận ép đi tới
chồng giấy
Cơ cấu dẫn động điều khiển bàn đạp với loại
mạch điều khiển phù hợp với TCVN 7384-1:2004.
Giảm áp lực trước khi bộ phận ép đi tới
chồng giấy
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
2d
3
Cơ cấu dẫn động điều khiển bàn đạp với loại
mạch điều khiển phù hợp với TCVN 7384-1:2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
2
1
3a
Xén giấy
Chuyển động thẳng
đứng của dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi động chuyển động của dao xén bằng cơ
cấu điều khiển dùng hai tay với loại mạch điều khiển phù hợp với TCVN
7384-1:2004.
Khởi động chuyển động của dao xén bằng cơ
cấu điều khiển dùng hai tay với loại mạch điều khiển phù hợp với TCVN
7384-1:2004.
2
1
1
2
2
Không có sự chênh
lệch kết quả giữa 3a và 3b
3b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện sự có mặt của hai bàn tay công
nhân với màn ánh sáng an toàn
Phát hiện sự có mặt của hai bàn tay công
nhân với màn ánh sáng an toàn
2
1
1
2
2
a Các con số nét đậm là các con số đã thay
đổi do kết quả của các biện pháp bảo vệ đã đưa ra.
b Đối với các giấy in có chất lượng đặc biệt
thì việc mang găng tay là bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.3 Thảo luận
Trong ví dụ được giới thiệu đã phân tích một
hoạt động gia công đơn giản và đưa ra các biện pháp bảo vệ để giảm rủi ro. Các
kết quả chung của các đánh giá này có thể được xem như thích hợp với thực tế
thông thường cho loại máy này.
Ví dụ này đã chỉ ra các kết quả khác nhau của
việc sử dụng các phương tiện giảm rủi ro khác nhau để giảm rủi ro được tạo ra
bởi chuyển động thẳng đứng của bộ phận ép:
- biện pháp giảm rủi ro hiệu quả nhất là giải
pháp 2d, sau đó là giải pháp 2a hoặc 2c;
- chỉ riêng giải pháp 2b là không đủ để giảm
rủi ro;
- không có sự khác nhau về kết quả giữa các
giải pháp 1a và 1b, giữa các giải pháp 1.1a và 1.1b hoặc giữa các giải pháp 3a
và 3b;
- trong các trường hợp của các giải pháp 1a,
1b, 1.1a, 1.1b, chỉ số rủi ro cuối cùng đối với chỉ mỗi một trong các biện pháp
này là quá cao, và do đó nên đánh giá rủi ro với việc áp dụng đồng thời tất cả
các biện pháp này;
- kiểm tra định kỳ cách điện, các mối nối và
bộ cảm biến dòng dư đối với khung đã được tích năng lượng của máy (các mối nối
bị hư hỏng, cáp dẫn điện hư hỏng, v.v…);
- lắp đặt một móc trên bàn đạp và bảo đảm
loại mạch điều khiển máy phù hợp với TCVN 7384-1 : 2004 để chống lại bất cứ
chuyển động bất ngờ nào của bộ phận ép hoặc dao xén do tác động vào bàn đạp
khởi động hoặc hư hỏng của mạch điều khiển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng sơ đồ rủi ro để dự đoán chỉ số
rủi ro, chủ yếu là đối với các tình trạng nguy hiểm có thể tạo ra tổn hại
nghiêm trọng thường gắn liền với máy (cơ học, điện hoặc ở một phạm vi nào đó,
các mối nguy hiểm nhiệt). Cũng có thể sử dụng sơ đồ rủi ro được đưa ra để dự
đoán một số mối nguy hiểm có liên quan đến sức khỏe như tiếng ồn hoặc các mối
nguy hiểm liên quan đến ecgônômi. Tuy nhiên trong những trường hợp này nên so
sánh các kết quả thu được với công cụ sơ đồ rủi ro với các kết quả thu được với
các công cụ riêng dùng cho tiếng ồn hoặc ecgônômi.
Do đánh giá rủi ro phải được thực hiện bởi
một nhóm đánh giá và bởi sự đồng thuận cho nên có thể tin rằng các kết quả chi
tiết sẽ luôn luôn như nhau đối với các nhóm khác nhau khi phân tích các tình
trạng khác nhau. Một số ngành công nghiệp đã sửa lại cho thích hợp hơn các
thông số và giới hạn của sơ đồ rủi ro; các thay đổi này có thể tạo ra các kết
quả khác nhau.
Sơ đồ rủi ro được sử dụng trong ví dụ này
tương đương với ma trận rủi ro cho trên Hình A.6.

Hình A.6 - Ma trận
rủi ro tương đương
A.5 Đánh giá rủi ro khi sử dụng phương pháp
cho điểm
A.5.1 Yêu cầu chung
Một số người thường nghĩ dễ dàng hơn về rủi
ro và rủi ro được bắt nguồn như thế nào dưới dạng số. Điều này không phải là
không thông dụng trong thời đại số hóa của chúng ta. Có thể xem rủi ro được đặc
trưng bởi một số cộng thêm đặc điểm vào quy trình giảm rủi ro theo một cách nào
đó. Khi có một mức rủi ro chấp nhận được ở một số riêng trong phạm vi rủi ro
được số hóa từ rủi ro thấp nhất đến rủi ro cao nhất có thể cung cấp tiêu điểm
trong việc đưa ra quyết định giảm rủi ro. Khả năng đưa ra một số từ trong các
phạm vi dãy số nguyên có thể cho phép đối với các sự lựa chọn tinh hơn so với
các lựa chọn mà các điều kiện định lượng cho phép
A.5.2 Mô tả công cụ hoặc phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số sự nghiêm trọng có các số điểm sau
(SS):
- rất trầm trọng (SS ≥ 100);
- trầm trọng (99 ≥ SS ≥ 90);
- trung bình (89 ≥ SS ≥ 30);
- nhỏ (29 ≥ SS ≥ 0).
Thông số xác suất có số điểm xác suất sau
(PS):
- rất có thể (PS ≥ 100) có thể hoặc chắc chắn
xảy ra;
- có thể (99 ≥ PS ≥ 70) có thể xảy ra (nhưng
không chắc);
- không chắc (69 ≥ PS ≥ 30) không có thể xảy
ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này công thức để kết hợp xác suất
và sự nghiêm trọng được cho trong phương trình (A.1):
PS + SS = RS (A.1)
Trong đó RS là số điểm rủi ro.
RS có thể được giải thích theo Bảng A.8.
Bảng A.8 – Các loại
số điểm rủi ro được sử dụng
-
Cao
≥ 160
159 ≥
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 120
119 ≥
Thấp
≥ 90
89 ≥
Không đáng kể
≥ 0
Ví dụ một mối nguy hiểm của công việc gắn với
thương tích rất nghiêm trọng có thể có SS = 95 và xác suất của nó có thể ở
trong phạm vi có thể PS = 80. Giá trị rủi ro cho mối nguy hiểm của công việc
này là 95 + 80 = 175. Rủi ro cao này có thể không chấp nhận được nếu mức rủi ro
chấp nhận được đã được chỉnh đặt tại 130.
A.5.3 Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây mô tả sự đánh giá rủi ro của một máy
đối với máy cắt bánh mì vòng (xem Hình A.7). Viễn cảnh an toàn được chấp nhận
là rủi ro gây ra thương tích là một hàm số của các công việc và các mối nguy
hiểm của các công việc này đối với một tập hợp các biện pháp bảo vệ đã cho. Ví
dụ này được giới hạn cho một mối nguy hiểm: tiếp xúc với dao quay. Toàn bộ
những công nhân đều được xem xét (nam và nữ, mọi hình dạng, khổ người, được đào
tạo thích hợp cho công việc trong một cơ sở chế biến thức ăn nhanh).
Một hệ thống giám sát thương tích đã được nghiên
cứu để nhận dạng các trường hợp bị thương gắn với các máy cắt bánh mì vòng. Mẫu
thử của hệ thống giám sát thương tích có cỡ kích thước thích hợp để dự đoán
được các thương tích gắn với phạm vi rộng của các máy gia công, các dụng cụ và
thiết bị.
Phương pháp cho điểm để đánh giá rủi ro đã
được tuân theo. Điểm số về sự nghiêm trọng đối với thương tích và điểm số về
xác suất sẽ xảy ra đã được xác định cho mỗi mối nguy hiểm được nhận dạng. Thông
tin này sau đó được đưa vào ma trận mức rủi ro bằng số.
Việc đánh giá rủi ro đã xem xét đến mức bảo
vệ hiện hành và sự đào tạo bằng video của nhà sản xuất cho sử dụng máy cắt bánh
mì vòng; các biện pháp kiểm soát rủi ro cho các máy khác có mối nguy hiểm tương
tự; và các quan sát của năm chuyên gia an toàn của máy về một số tập tính rủi
ro riêng có thể xảy ra như thế nào. Sự đánh giá rủi ro này được dùng cho một
máy cắt bánh mì vòng có trang bị dao tròn và không tương đương với sự đánh giá
của một người chủ sử dụng máy riêng. Sự quan sát nơi làm việc cho thấy các mức
bảo vệ được cung cấp hiện thời là một rào chắn barie điều chỉnh được, các tín
hiệu cảnh báo và các quy trình vận hành an toàn do nhà cung cấp kiến nghị. Sự nghiêm
trọng có thể xảy ra của thương tích là vết rách sâu của một ngón tay trong
trường hợp tiếp xúc với dao quay trong khi thực hiện các công việc cắt bánh mì
vòng bình thường, dọn sạch các bánh mì vòng bị kẹp và làm sạch máy cắt.
Máng dẫn bánh mì vòng là một hộp dài có bốn
mặt, bao che hoàn toàn dao trên các mặt. Các đầu mút của máng được để hở. Máy
gồm có một dao tròn mỏng, sắc có một cạnh dạng sóng. Dao vận hành ở vận tốc
quay cao và chạy theo đà khi dừng (không có phanh). Cửa trên đỉnh ở gần hoặc
thấp hơn một chút so với chiều cao của vai. Kích thước cửa có rào chắn và
khoảng cách từ cửa tới dao cho phép một tay duỗi thẳng ra có thể tiếp xúc với
dao.

Hình A.7 – Máy cắt
bánh mì vòng
Nhà sản xuất máy cung cấp các phương tiện cho
quy trình vận hành an toàn. Tuy nhiên, trách nhiệm của người sử dụng là bảo đảm
cho các quy trình này được thực hiện bằng cách tham gia vào công tác đào tạo và
giám sát. Mặt khác, cần thừa nhận rằng khi cung cấp các phương tiện cho các quy
trình vận hành an toàn thì việc cung cấp này sẽ không tự bảo đảm được việc đào
tạo cho sử dụng các quy trình an toàn hoặc các công nhân sẽ thực hiện theo các
quy trình an toàn được trình bày trong quá trình họ được đào tạo.
A.5.3.2 Kết quả đánh giá rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.9 – Điểm số
của rủi ro trước và sau khi đưa vào sử dụng các phương pháp giảm rủi ro
Công việc – Mối nguy
hiểm
Đánh giá ban đầu SS
và PS
Điểm số của rủi ro
Phương pháp giảm
rủi ro
Đánh giá cuối cùng
SS và PS
Điểm số của rủi ro
Bỏ qua hướng dẫn không được chìa tay vào
trong máy ở trên đỉnh để đẩy bánh mì vòng đi qua
30 (trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
(thấp)
Hàng rào/barie điều chỉnh được, dấu hiệu
cảnh báo, các quy trình tiêu chuẩn, sổ tay hướng dẫn
30 (trung bình)
30 (không chắc)
60 (không đáng kể)
Không hiểu sự nghiêm trọng mối nguy hiểm
của dao-chìa tay vào trong máy ở trên đỉnh để đẩy bánh mì vòng đi qua
30 (trung bình)
70 (có thể)
100
(thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 (trung bình)
30 (không chắc)
60 (không đáng kể)
Bỏ qua hướng dẫn không chìa tay vào trong
máy ở dưới đáy để kéo bánh mì vòng ra
30 (trung bình)
70 (có thể)
100
(thấp)
Hàng rào/barie điều chỉnh được, dấu hiệu
cảnh báo, các quy trình tiêu chuẩn, sổ tay hướng dẫn
30 (trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 (không đáng kể)
Quên mất dao đang chạy theo đà và chìa tay
vào trong máy
30 (trung bình)
70 (có thể)
100
(thấp)
Hàng rào/barie điều chỉnh được, dấu hiệu
cảnh báo, các quy trình tiêu chuẩn, sổ tay hướng dẫn
30 (trung bình)
30 (không chắc)
60 (không đáng kể)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 (trung bình)
70 (có thể)
100
(thấp)
Dấu hiệu cảnh báo, các quy trình tiêu
chuẩn, sổ tay hướng dẫn, giám sát
30 (trung bình)
30 (không chắc)
60 (không đáng kể)
Quên không tháo phích cắm và vô ý chạm vào
làm “bật’ công tắc
30 (trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
(thấp)
Dấu hiệu cảnh báo, các quy trình tiêu
chuẩn, sổ tay hướng dẫn, giám sát
30 (trung bình)
30 (không chắc)
60 (không đáng kể)
Người khác hoặc sự kiện làm đổi hướng sự
chú ý và vô ý chạm vào làm công tắc khởi động
30 (trung bình)
70 (có thể)
100
(thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 (trung bình)
30 (không chắc)
60 (không đáng kể)
A.5.3.3 Thảo luận
Sự vận hành và làm sạch máy cắt bánh mì vòng
đang có năng lượng có dao tròn và máng cấp phôi được bao che xung quanh đạt
được số điểm rủi ro là 60 (không đáng kể) đối với người trẻ tuổi. Các biện pháp
bảo vệ hiện có – rào chắn điều chỉnh được, tín hiệu cảnh báo và các quy trình
vận hành an toàn – đã đóng góp vào số điểm rủi ro thấp này. Việc đưa vào cơ cấu
cấp phôi tự động và cơ cấu tự động phóng sản phẩm đã được cắt ra cũng không làm
giảm mức rủi ro một cách đáng kể.
A.6 Dự đoán rủi ro theo định lượng
CHÚ THÍCH: Xem 5.4.4.5.
QUAN TRỌNG – Các đoạn văn bản được in ấn với
chữ nghiêng trong suốt điều này (A.6) có liên quan tới ví dụ minh họa.
A.6.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng phương pháp này, trước tiên
cần nhận biết kỹ lưỡng mối nguy hiểm phù hợp với TCVN 7301-1 : 2008.
Các biểu mẫu được sử dụng dựa trên sai sót cơ
bản dạng cây gây ra tai nạn. Các biểu mẫu 3A và 3B có thể được sửa đổi hoặc sửa
chữa theo các yêu cầu riêng với điều kiện là logic cơ bản được kiểm tra khi sử
dụng các sai sót dạng cây (cây sai sót). Rủi ro được dự đoán khi sử dụng phương
pháp này được biểu thị dưới dạng tần suất hàng năm của các mức tổn hại khác
nhau cho phép thực hiện việc so sánh với thống kê về tai nạn trong công nghiệp
hoặc các chuẩn cứ rủi ro bằng số. Các bảng về xác suất đã được hoàn thiện và
các hướng dẫn được cung cấp để người sử dụng không phải dự đoán các giá trị này
từ các nguyên tắc đầu tiên. Hơn nữa các bảng đã được hoàn thiện này có thể được
sửa đổi hoặc bổ sung thêm theo yêu cầu của người sử dụng hoặc các nguồn dữ
liệu.
Việc sử dụng phương pháp được mô tả có liên
quan đến vì chống vòm lò chạy bằng động cơ trên gương lò của một mỏ than. Viễn
cảnh tai nạn sẽ được dùng làm ví dụ là một nguyên nhân và hậu quả của tình
trạng nguy hiểm “cáp điện áp cao bị hư hỏng”
A.6.2 Mô tả phương tiện hoặc phương pháp
A.6.2.1 Biểu mẫu 1 – Mô tả viễn cảnh tai nạn
Biểu mẫu cho trong Bảng A.10 được dùng để mô
tả viễn cảnh tai nạn dựa trên thông tin ghi lại được trong nhận biết mối nguy
hiểm. Có nhiều tình trạng nguy hiểm khác nhau cho mỗi mối nguy hiểm và/hoặc
nhiều sự kiện nguy hiểm khác nhau cho mỗi tình trạng nguy hiểm. Trong ví dụ
đã sử dụng, các cáp điện áp cao bị hư hỏng đặt ra mối nguy hiểm điện giật hoặc
mối nguy hiểm cháy.
Nên sử dụng một biểu mẫu cho mỗi nhóm hợp của
mối nguy hiểm, tình trạng nguy hiểm và sự kiện nguy hiểm. Một số tình trạng
nguy hiểm chỉ liên quan đến một số loại người, ví dụ kỹ thuật viên bảo dưỡng,
các tình trạng nguy hiểm khác sẽ liên quan đến phạm vi các loại người khác nhau
(người vận hành, kỹ thuật viên bảo dưỡng hoặc những người đi qua). Vấn đề này
được làm rõ trong biểu mẫu.
Mục tiêu là để mô tả rõ ràng, càng gần với
thực tế càng tốt, mọi cái (chuỗi sự kiện) phải diễn ra hoặc tồn tại để xảy ra
sự kiện nguy hiểm. Khi làm việc này cần xem xét đến các khía cạnh được mô tả
trong 7.3, TCVN 7301-1 : 2008.
Bảng A.10 – Biểu mẫu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả đối với máy
Mối nguy hiểm: Mô tả nguồn tổn hại tiềm
tàng
Các bộ phận có dòng điện áp cao chạy qua
Tình trạng nguy hiểm: Mô tả công việc trong
sử dụng máy (bao gồm cả các công việc như chỉnh đặt và bảo dưỡng) làm cho một
người phơi ra trước mối nguy hiểm, nghĩa là có tiềm năng dẫn đến tổn hại. Mô
tả loại người phơi ra, ví dụ người vận hành, kỹ thuật viên bảo dưỡng, người
đi qua.
Các vật nặng được để nằm trên đường của vì
chống vòm lò chạy bằng động cơ sau các công việc không theo thường lệ, đặt ra
mối nguy hiểm khi hoạt động bình thường được tiếp tục.
Sự kiện nguy hiểm: Mô tả mối nguy hiểm có
thể gây ra tổn hại như thế nào. Nó có thể được quy định cho sai sót của con
người trong vận hành nguy hiểm hoặc là một sự kiện/hư hỏng ngẫu nhiên
Sự bốc cháy của môi trường nổ.
CHÚ THÍCH: Cũng có khả năng một người nào
đó có thể bị điện giật do tiếp xúc với bộ phận có dòng điện chạy qua, nhưng
đây là một viễn cảnh khác có thể được đánh giá khi sử dụng một bộ biểu mẫu
khác.
Hậu quả: Mô tả tổn hại có thể có dưới dạng
các hậu quả xấu nhất đáng tin cậy. Cũng mô tả các hậu quả ít nghiêm trọng
nhưng có thể xảy ra nhiều hơn khi tính đến các khả năng để tránh hoặc hạn chế
tổn hại. Bảng A.18 đưa ra các ví dụ về các loại tổn hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tiên quyết đối với sự kiện nguy
hiểm: Các điều kiện tiên quyết được nhận biết phải xảy ra hoàn toàn hoặc
thích hợp cho xảy ra tai nạn. Nếu chỉ có một điều kiện tiên quyết không xảy
ra thì không thể có viễn cảnh của tai nạn. Ngược lại nếu tai nạn sẽ xảy ra
bất kể điều gì đó được xem là một điều kiện tiên quyết thì trong thực tế nó
không phải là một điều kiện tiên quyết.
Các điều kiện tiên quyết nên được phân tích
tương đối chi tiết để đạt được sự dự đoán xác suất tin cậy hơn. Có thể có các
cách khác nhau để xác định các điều kiện tiên quyết, với điều kiện là các
định nghĩa phải rõ ràng và không có điều kiện tiên quyết nào được lặp lại.
Cách sử dụng các điều kiện tiên quyết là không quan trọng.
1 Xà chống được vứt
lại trên đường của vì chống vòm lò – không có sự đào tạo và giám sát tốt thì
điều này là có thể.
2 Cáp dẫn điện áp
cao bị hư hỏng – nếu cáp không được bảo vệ thì điều này là rất có thể
3 Môi trường nổ tồn
tại – không có sự ngăn chặn bụi, than thì điều này là rất có thể, một hỗn hợp
không khí – mêtan cũng có thể gây nổ.
A.6.2.2 Biểu mẫu 2 – Xác suất để tất cả các
điều kiện tiên quyết được đáp ứng
Sử dụng biểu mẫu 2 (xem Bảng A.11) nếu có
nhiều hơn một điều kiện tiên quyết để ghi lại một cách riêng biệt các xác suất
của chúng trước và sau khi xem xét sự thất bại của nguyên nhân chung. Bất cứ
điều kiện tiên quyết nào có một nguyên nhân chung với sự kiện ban đầu hoặc một
điều kiện tiên quyết sớm hơn nên được gán cho xác suất bằng một. Nếu có sự phụ
thuộc vào đó giữa các điều kiện tiên quyết thì phải cố gắng xác định chỉ một
điều kiện tiên quyết gắn với thất bại của nguyên nhân chung hoặc hạn chế xác
suất của mỗi điều kiện tiên quyết khi thích hợp. Nếu có nghi ngờ thì điều chỉnh
xác suất của tất cả các điều kiện tiên quyết nhưng một trong các điều kiện tiên
quyết dễ bị ảnh hưởng của thất bại của nguyên nhân chung được điều chỉnh xác
suất bằng một. Trong ví dụ này không có nguyên nhân chung giữa các điều kiện
tiên quyết để giá trị sự thất bại của nguyên nhân chung bằng giá trị ban đầu.
Bảng A.11 – Biểu mẫu
2
Điều kiện tiên
quyết (từ
danh mục trong biểu mẫu 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nhận dạng
Giá trị sự thất bại
của nguyên nhân chung
1 Xà chống được vứt lại trên đường của vì
chống vòm lò – Sử dụng sai sót chung của sự bỏ sót từ Bảng A.17
0,01
p1
0,01
2 Cáp điện áp cao bị hư hỏng
0,1
p2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Môi trường nổ tồn tại
0,1
p3
0,1
…
-
…
-
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pn
-
Xác suất để tất cả các điều kiện tiên quyết
được đáp ứng
Bất cứ điều kiện tiên quyết nào có một
nguyên nhân chung với sự kiện ban đầu hoặc một điều kiện tiên quyết sớm hơn
nên được gán cho xác suất bằng một. Vẽ một đường nối các điều kiện tiên quyết
dễ bị ảnh hưởng của sự thất bại của nguyên nhân chung. Các Bảng A.16 và A.17
có thể có ích trong việc quyết định các giá trị xác suất. Các mức thất bại có
thể nhận được từ nhà cung cấp hoặc được dự đoán khi sử dụng Bảng A.15.
ppl
i = 1, …..n
trong đó p là tích số của tất
cả các phương án thay đổi từ 1 đến n
1 x 10-4
A.6.2.3 Các biểu mẫu 3 – Dự đoán xác suất của
sự kiện nguy hiểm và của sự phơi ra trước mối nguy hiểm
Các biểu mẫu này được sử dụng để xác định về
mặt số lượng các yếu tố rủi ro “phơi” và “xảy ra một sự kiện nguy hiểm”. Trong
sự minh họa này đối với phương pháp sẽ có sự lựa chọn giữa hai biểu mẫu: Sử
dụng biểu mẫu 3A cho các sự kiện nguy hiểm được bắt đầu từ sai sót của con
người khi bị phơi ra trước mối nguy hiểm. Sử dụng biểu mẫu 3B cho các sự
kiện nguy hiểm được bắt đầu bởi một sự kiện hoặc hư hỏng có thể xảy ra và bất
kể một người nào đó bị phơi ra hoặc không bị phơi ra trước mối nguy hiểm. Khi
sai sót của con người có thể dẫn đến tổn hại cho một người khác thì sự phơi ra
của người khác sẽ không phụ thuộc vào việc khi nào có thể có sai sót, và nên sử
dụng biểu mẫu 3B hơn là sử dụng biểu mẫu 3A. Sai sót của con người cũng có thể
là một điều kiện tiên quyết hơn là một sự kiện ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự đoán số các lần vận hành mỗi năm mà một
người có thể bị phơi ra trước một tình trạng nguy hiểm: sự dự đoán này có thể
được thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm sử dụng máy đã cho hoặc máy tương tự,
trong trường hợp này có thể đưa giá trị này một cách đơn giản vào hàng thứ ba.
Theo cách khác, giá trị này có thể được tính toán bằng cách nhân số ca làm việc
mỗi năm với số các lần vận hành nguy hiểm được dự đoán mỗi năm. Nếu có nghi
ngờ, tốt nhất là giả sử có 235 ca làm việc mỗi năm. Đối với các máy được sử
dụng theo mùa vụ, ví dụ, các máy nông nghiệp được sử dụng một số ít tháng trong
năm chỉ trong vụ thu hoạch, vẫn sử dụng giá trị 235 ca làm việc mỗi năm, vì
không thể giả sử rằng người vận hành không bị rủi ro trong thời gian còn lại
của năm.
CHÚ THÍCH: Số ca làm việc trong mỗi năm có
thể thay đổi từ nơi này sang nơi khác.
- Dự đoán xác suất của một sai sót của con
người trong khoảng thời gian trung bình của một sự kiện nguy hiểm: Có thể sử
dụng Bảng A.13 khi dự đoán xác suất này.
Nguyên nhân cơ bản là do sai sót của con
người (các xà chống được vứt nằm đó đây), nhưng sự phơi ra trước mối nguy hiểm
không phụ thuộc vào sai sót của con người cho nên sử dụng biểu mẫu 3B.
Sử dụng biểu mẫu 3A được cho như Bảng A.12
khi sự kiện nguy hiểm được bắt đầu bởi sai sót của con người trong khi phơi ra
trước mối nguy hiểm.
Bảng A.12 – Biểu mẫu
3A
Thành phần
Bộ nhận dạng
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH – Số ca làm việc trong mỗi năm có
thể thay đổi từ nơi này sang nơi khác.
n1
Tỷ phần ca làm việc tiêu chuẩn khi sử dụng
máy đã cho:
đây là phần thời gian mà người vận hành không có để làm việc với máy khác.
r1
Số lần vận hành nguy hiểm mỗi ca làm việc: trị số này nên
được xét đoán dựa trên cơ sở kiểu (mô hình) sử dụng bình thường của máy, bao
gồm cả thời gian cho chỉnh đặt và bảo dưỡng.
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n3 = n1.n2
Xác suất sai sót của con người trong khoảng
thời gian trung bình của một lần vận hành nguy hiểm: sử dụng Bảng A.18
Pe
Xác suất để tất cả các điều kiện tiên quyết
được đáp ứng: nếu
không có các điều kiện tiên quyết thì xác suất này được đặt là một. Nếu có
nhiều hơn một điều kiện tiên quyết thì sử dụng biểu mẫu 2 để tính toán xác
suất này.
Pp
Tần suất của sự kiện nguy hiểm (mỗi năm)
khi con người bị đặt trước mối nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng biểu mẫu 3B như được cho trong Bảng
A.13 khi sự kiện nguy hiểm được bắt đầu bằng một sự kiện không phụ thuộc vào sự
phơi ra trước mối nguy hiểm, như là sự hư hỏng của một bộ phận, chi tiết hoặc
chức năng của máy.
Bảng A.13 – Biểu mẫu
3B
Thành phần
Bộ nhận dạng
Giá trị
Tần suất (mỗi năm) của sự kiện nguy hiểm:
có thể nhận được tần suất này từ nhà cung cấp bộ phận có liên quan. Theo cách
khác, có thể dự đoán theo kinh nghiệm khi sử dụng Bảng A.1
Nếu cáp điện áp cao bị hư hỏng và môi
trường nổ tồn tại thì hồ quang sớm hoặc muộn sẽ dẫn đến sự bốc cháy.
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ phần thời gian chi phí cho sử dụng hoặc
ở trong vùng lân cận của máy: có thể dự đoán tỷ phần thời gian này từ sự hiểu
biết kiểu sử dụng máy thông thường, bao gồm cả thời gian cho chỉnh đặt và bảo
dưỡng. Thời gian chi phí cho vận hành nguy hiểm chia cho thời gian liên quan
mật thiết với máy – điều này ngăn ngừa sự giảm thời gian đối với những người
chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng máy.
Gương lò than được giả thiết là vận hành
trung bình 90% thời gian của một ca làm việc điển hình.
r2
0,9
Xác suất để tất cả các điều kiện tiên quyết
được đáp ứng: nếu không có các điều kiện tiên quyết thì xác suất này được đặt
là một. Nếu có nhiều hơn một điều kiện tiên quyết thì sử dụng biểu mẫu 2 để
tính toán xác suất này.
Pp
1 x 10-4
Tần suất (mỗi năm) của sự kiện nguy hiểm
khi con người bị phơi ra trước mối nguy hiểm.
F = Pp f1
r2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất luân phiên (mỗi năm) dựa trên kinh
nghiệm hoặc các dữ liệu khác.
F
-
A.6.2.4 Biểu mẫu 4 – Dự đoán rủi ro khi tính
đến các khả năng để tránh hoặc hạn chế tổn hại
Biểu mẫu cho trong Bảng A.14 được sử dụng để
tính đến các khả năng tránh hoặc hạn chế tổn hại và giúp cho việc tránh dự đoán
rủi ro quá mức hoặc dưới mức khi rủi ro xấu nhất có thể đạt tới là chết người,
nhưng do khả năng hạn chế hoặc tránh tổn hại cho nên các thương tích lớn hoặc
nhỏ có thể xảy ra nhiều hơn.
A.6.2.5 Dữ liệu bổ sung
Xem các Bảng A.15 đến Bảng A.18.
Bảng A.14 – Biểu mẫu
4
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Tần suất của sự kiện nguy hiểm khi người bị
phơi từ biểu mẫu 3A hoặc 3B
F
0,9 x 10-4
Mức nghiêm trọng
Xem các ví dụ của
Bảng A.18
Xác suất để nếu tổn
hại xảy ra thì nó là sự nghiêm trọng riêng
Tần suất của tổn
hại đối với mỗi mức nghiêm trọng
(các sự kiện mỗi năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Bộ nhận dạng
Giá trị
Chết người và tàn tật nghiêm trọng vĩnh
viễn
S1
1
F.S1
0,9 x 10-4
Lớn – rất không chắc sống sót được sau vụ
nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.S2
Nhỏ
S3
F.S3
Không – hoặc thương tích không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
S1 + S2
+ S3 + S4
1
Bảng A.15 – Tần suất
của các sự kiện hiếm có được lựa chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất
(mỗi
năm)
Rủi ro chết người ở Châu Âu do tất cả các
nguyên nhân
1 x 10-2
Rủi ro chết người do làm việc trong các
nhóm rủi ro cao trong các ngành công nghiệp tương đối rủi ro như ngành mỏ
1 x 10-3
Chết người do tai nạn giao thông
1 x 10-4
Chết người trong một tai nạn tại nơi làm
việc trong các bộ phận an toàn nhất của công nghiệp
1 x 10-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 x 10-6
Bị sét đánh
1 x 10-7
Bảng A.16 – Giá trị
xác suất đề nghị
Xác suất
Mô tả
1
Xảy ra liên tục
10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2
Có thể. Được nhận biết mối nguy hiểm xảy ra
trong quá trình
10-3
Không thông thường. Được nhận biết mối nguy
hiểm thỉnh thoảng mới xảy ra nhưng thường không dự tính trước được
10-4
Nhỏ. Đã xảy ra ở một nơi nào đó, có thể
trong công ty khác
10-5
Có thể tin được. Có thể xảy ra nhưng không
có bằng chứng bao giờ sẽ xảy ra
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-7
Không thể tin được. Không bao giờ xảy ra
Bảng A.17 – Xác suất
sai sót của con người
Xác suất của sai
sót
Công việc
1 x 10-4
Theo thường lệ, thông tin phản hồi tốt theo
thời gian để lợi dụng được thông tin này, đánh giá tốt đối với mối nguy hiểm
0,001
Theo thường lệ, đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai sót chung và sự bỏ sót
0,1
Không theo thường lệ, phức tạp
0,1
Căng thẳng (stress) cao, gò bó thời gian 30
min
0,9
Căng thẳng (stress) cao, gò bó thời gian 5
min
1
Căng thẳng (stress) cao, gò bó thời gian 1
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai sót trong bước thứ hai, sẵn có sai lầm
trong bước thứ nhất
Bảng A.18 – Ví dụ về
các loại tổn hại đối với mỗi mức nghiêm trọng
Mức nghiêm trọng
Ví dụ về thương
tích
Tử vong và thương tật nghiêm trọng vĩnh
viễn
Liệt từ cổ trở xuống
Bại liệt hai chân
Bất tỉnh kéo dài (hôn mê)
Tổn thương não vĩnh viễn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gãy xương (không kể gãy xương ngón tay,
ngón tay cái hoặc ngón chân)
Các vết bỏng gây ra sẹo vĩnh viễn
Tổn thương thị giác, một phần hoặc toàn bộ
Bị cắt cụt bất cứ bộ phận nào
Mất nhận thức (không kéo dài)
Trật khớp vai, hông, đầu gối hoặc xương
sống
Cần điều trị do phơi ra trước khói
Bị bất tỉnh và cần được cấp cứu hồi sinh
Thương tích nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết cắt và vết thâm tím
Các vết bỏng nhẹ, gây sẹo tạm thời
Bất cứ thương tích nào khác chỉ cần sự trợ
giúp đầu tiên
Không có thương tích và gần như không việc
gì
Không có thương tích, bao gồm cả khả năng
tránh được
A.6.2.6 Thảo luận
Giá trị dự đoán rủi ro bằng cách phân chia
viễn cảnh tai nạn thành các hạng mục theo cách này không phải là các số mà là
sự hiểu biết tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro. Điều này có thể hỗ trợ cho
nhận dạng một loạt các biện pháp giảm rủi ro. Chẳng hạn, trong ví dụ này, sự
đào tạo và năng lực là rất quan trọng đối với việc giảm rủi ro. Quy trình đánh
giá rủi ro một cách đầy đủ, được dẫn dắt bởi một người thực hành có kinh nghiệm
cùng với những người thiết kế và các kỹ sư lắp đặt/bảo dưỡng tạo thành một nhóm
khảo sát hệ thống vì chống vòm lò chạy bằng động cơ cần có chương trình sau:
- một ngày để làm quen/xác định các giới hạn;
- hai ngày để nhận biết mối nguy hiểm trong
danh sách 41 mối nguy hiểm và tình trạng nguy hiểm có liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- năm ngày để ghi chép đầy đủ các kết quả,
thực hiện việc đánh giá mức rủi ro có giới hạn và so sánh toàn diện với các số
liệu thống kê về tai nạn, mặc dù công việc này đã được giảm đi một cách đáng kể
với sự trợ giúp của máy tính;
- một ngày để lấy ý kiến phản hồi về kết quả
của nhóm và các thành viên của ban có liên quan.
Các rủi ro được dự đoán khi sử dụng phương
tiện này đã tính đến sự hiện diện của các biện pháp bảo vệ trong thiết kế cũng
như các thực hành gia công trong công nghiệp thông thường. Các rủi ro được dự
đoán đã được sử dụng để thông báo các quyết định về việc có cần thiết phải có
các biện pháp giảm rủi ro bổ sung nữa hay không. Nhóm thiết kế đã quyết định
rằng sự thay đổi thiết kế, ví dụ bao gồm cả một barie bảo vệ đã không thực hiện
được đối với số lượng các rủi ro này. Tuy nhiên rủi ro và các biện pháp mà
người sử dụng yêu cầu để kiểm soát rủi ro đã được mô tả trong thông tin cho sử
dụng máy.
Phương pháp do một nhóm được dẫn dắt bởi một
người thực hành có kinh nghiệm thích hợp sử dụng là phương pháp lý tưởng.
Phương pháp này tạo ra sự thảo luận chi tiết về kỹ thuật và đòi hỏi thiết kế
hiện hành phải nắm lấy các mối nguy hiểm và các rủi ro. Vì vậy, sự cố gắng phụ
thêm được yêu cầu cho sử dụng như một phương pháp không chắc có lợi đối với máy
được thiết kế tốt vì ở các máy này đã có quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn hóa hoặc
được thừa nhận rộng rãi dưới dạng các biện pháp bảo vệ thích hợp.
A.7 Đánh giá rủi ro khi sử dụng phương pháp
hỗn hợp
A.7.1 Yêu cầu chung
Phương pháp đánh giá rủi ro này xác định một
cách định lượng các thông số chất lượng. Đây là một phương pháp hỗn hợp giữa
cho điểm và ma trận.
Phương pháp này bao hàm từ nhận biết mối nguy
hiểm đến dự đoán rủi ro và đánh giá mức rủi ro, các biện pháp bảo vệ được thực
thi và quyết định xem xét an toàn của máy một cách đầy đủ.
Đánh giá rủi ro khi sử dụng phương pháp này
và phương tiện mà một cá nhân có thể tạo ra trong công việc từ ngày này sang
ngày khác là bước đầu tiên trong toàn bộ quy trình đánh giá rủi ro, nhưng nhóm
đánh giá nên xem xét lại hoặc lặp lại như đã mô tả trong 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.2 Mô tả phương tiện hoặc phương pháp
Nên sử dụng Bảng A.19 cùng với thông tin
hướng dẫn sau
Đánh giá tiền rủi ro
Đây là bước đánh giá rủi ro đầu tiên được
thực hiện trong giai đoạn thống nhất về quan niệm, ở đây chỉ có các đặc tính và
các bản phác thảo. Không lập các bản vẽ chi tiết ở giai đoạn này. Nó được dùng
để lựa chọn các hệ thống chủ yếu của máy, ví dụ, đường dẫn động cơ khí hoặc
truyền động secvô, bít kín không khí nóng hoặc bít kín siêu âm, rào chắn di
động hoặc màn chắn (barie) ánh sáng. Xem Bảng A.19.
Đánh giá rủi ro trung gian
Cần kiểm tra tất cả các đánh giá rủi ro trung
gian được thực hiện trong quá trình phát triển của máy. Có hai bộ (tập hợp) các
mối nguy hiểm được xử lý trong giai đoạn này. Khi trong giai đoạn đánh giá tiền
rủi ro đã chỉ ra các biện pháp bảo vệ thì chúng phải được thực hiện và đánh giá
lại trong giai đoạn này. Kết cấu máy thay đổi trong quá trình phát triển. Việc
đánh giá rủi ro phải đi theo cùng với việc xem xét lại thiết kế và đề án. Các
mối nguy hiểm mới được xử lý trong giai đoạn này. Xem Bảng A.19.
Đánh giá rủi ro tiếp theo
Đánh giá rủi ro tiếp theo được thực hiện cho
các biện pháp bảo vệ đã đặt ra. Không nên có mối nguy hiểm mới xuất hiện trong
giai đoạn này. Khi một mối nguy hiểm mới được nhận dạng tiếp sau các biện pháp
bảo vệ thì mối nguy hiểm mới này cũng được dự đoán và đánh giá mức trong giai
đoạn này. Nếu cần đến một biện pháp bảo vệ thì việc đánh giá tiếp theo phải
được thực hiện lại cho biện pháp bảo vệ này. Xem Bảng A.19.
Số tham chiếu (chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số loại
Số loại mối nguy hiểm hoặc nhóm mối nguy hiểm
được dùng để phân loại các mối nguy hiểm. Các số này được đặt cho loại hoặc
nhóm mối nguy hiểm theo Bảng A.1 TCVN 7301-1 : 2008.
Mối nguy hiểm
Mô tả sự nguy hiểm. Số loại nhận dạng loại
hoặc nhóm mối nguy hiểm, chỉ ra nguồn gốc của loại hoặc nhóm mối nguy hiểm. Ví
dụ, nếu mối nguy hiểm là một mối nguy hiểm bị đè bẹp thì sẽ được chỉ thị bởi số
“1” trong cột số loại và “đè bẹp” trong cột mối nguy hiểm.
Cùng một mối nguy hiểm có thể yêu cầu một số
sự dự đoán do các tình trạng nguy hiểm và sự kiện nguy hiểm khác nhau.
Sự nghiêm trọng, Se
Se là sự nghiêm trọng của tổn hại có thể xảy
ra, là hậu quả của mối nguy hiểm đã nhận dạng. Sự nghiêm trọng được cho điểm
như sau:
1 các vết xước, vết thâm tím được chữa khỏi
trong lần cứu chữa đầu tiên hoặc các thương tích tương tự;
2 các vết xước, vết thâm tím nghiêm trọng
hơn, vết đâm cần có sự chăm sóc y tế của thầy thuốc lành nghề, có kinh nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 thương tích không chữa khỏi được và sẽ rất
khó khăn để tiếp tục làm việc sau khi lành vết thương, nếu làm hết sức mình.
Tần suất, Fr
Fr là khoảng thời gian trung bình giữa tần
suất phơi ra trước mối nguy hiểm và khoảng thời gian phơi. Tần suất được cho
điểm như sau:
2 khoảng thời gian giữa các lần phơi ra lớn
hơn một năm;
3 khoảng thời gian giữa các lần phơi ra lớn
hơn hai tuần nhưng nhỏ hơn hoặc bằng một năm;
4 khoảng thời gian giữa các lần phơi ra lớn
hơn một ngày nhưng nhỏ hơn hoặc bằng hai tuần;
5 khoảng thời gian giữa các lần phơi ra lớn
hơn một giờ nhưng nhỏ hơn hoặc bằng một ngày.
Khi khoảng thời gian ngắn hơn 10 min thì các
giá trị trên có thể được giảm đi tới mức tiếp sau.
6 khoảng thời gian nhỏ hơn hoặc bằng một giờ.
Giá trị này không được giảm đi tại bất cứ thời gian nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pr là khả năng xảy ra một sự kiện nguy hiểm.
Hãy xem xét, ví dụ, tập tính của con người, độ tin cậy của các bộ phận, lịch sử
tai nạn và tính chất của bộ phận hoặc thiết bị (ví dụ, một con dao sẽ luôn luôn
sắc, một đường ống trong môi trường ban ngày thì nóng, điện có bản chất là nguy
hiểm) để xác định mức xác suất. Xác suất được cho điểm như sau:
1 không đáng kể: ví dụ loại bộ phận này không
bao giờ hỏng để xảy ra sự kiện nguy hiểm. Không có khả năng sai sót của con
người.
2 Hiếm: ví dụ, loại bộ phận này không chắc sẽ
bị hỏng để xảy ra sự kiện nguy hiểm. Sai sót của con người là không chắc có.
3 Có thể: ví dụ, loại bộ phận này có thể hỏng
để xảy ra sự kiện nguy hiểm. Sai sót của con người là có thể có.
4 Rất có thể: ví dụ, loại bộ phận này rất có
thể hỏng để xảy ra sự kiện nguy hiểm. Sai sót của con người là rất có thể có.
5 Rất cao: ví dụ, loại bộ phận này không được
chế tạo cho ứng dụng này. Nó sẽ hỏng để xảy ra sự kiện nguy hiểm. Tập tính của
con người làm cho khả năng sai sót là rất cao.
Sự tránh được, Av
Av là khả năng tránh được hoặc hạn chế được
tổn hại. Hãy xem xét, ví dụ máy được vận hành bởi người có kỹ năng hoặc không
có kỹ năng, một tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến tổn hại nhanh như thế nào,
và sự nhận biết mối nguy hiểm rủi ro bằng thông tin chung, quan sát trực tiếp
hoặc thông qua các tín hiệu cảnh báo, để xác định mức tránh được. Khả năng
tránh được cho điểm như sau:
1 Rất có thể: ví dụ, rất có thể sẽ tránh được
sự tiếp xúc với các bộ phận chuyển động đằng sau rào chắn được khóa liên động
trong phần lớn các trường hợp khi khóa liên động bị hỏng và chuyển động vẫn
tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Không thể: ví dụ, không thể tránh được sự
xuất hiện đột ngột của một chùm tia laser có công suất lớn hoặc một bộ phận máy
có dòng điện chạy qua do cách điện bị hư hỏng.
Loại, Cl
Cl là loại, Fr, Pr và Av là các yếu tố hợp
thành tạo ra khả năng xảy ra tổn hại như đã mô tả trong Điều 7.2.1, TCVN 7301-1
: 2008. Nên dự đoán mỗi yếu tố trong ba yếu tố một cách độc lập. Nên sử dụng
giả thiết xấu nhất cho mỗi yếu tố. Fr, Pr và Av được cộng vào trong Cl. Cl là
tổng của Fr, Pr và Av, nghĩa là Cl = Fr + Pr + Av.
Đánh giá mức rủi ro
Rủi ro được đánh giá mức bằng cách sử dụng ma
trận ở phần giữa và phần trên của biểu mẫu, xem Bảng A.19.
Khi sự nghiêm trọng, Se, giao nhau với loại
Cl trong vùng bôi đen thì phải có các biện pháp bảo vệ để giảm rủi ro.
Khi sự nghiêm trọng, Se, giao nhau với loại
Cl trong vùng màu xám thì nên có các biện pháp bảo vệ để giảm rủi ro.
Khi sự nghiêm trọng, Se, giao nhau với loại
Cl trong vùng còn lại thì rủi ro được giảm đi hoàn toàn.
Biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn đầy đủ
Cần bảo đảm sự an toàn đầy đủ đối với mối
nguy hiểm riêng này.
Các biện pháp bảo vệ phải được thực thi và
tiến hành sự dự đoán, đánh giá mức mới với việc sử dụng các thông số rủi ro đã
sửa đổi trước khi chỉ ra sự rủi ro là đủ an toàn. Quá trình này bảo đảm hiệu
quả của biện pháp bảo vệ. Nó cũng bảo đảm rằng không có các mối nguy hiểm mới
được phát sinh khi thực thi biện pháp bảo vệ.
Bình luận
Khi mục “mối nguy hiểm” không đủ để mô tả mối
nguy hiểm thì có thể mô tả thêm ở đây. Đặt số tham chiếu mối nguy hiểm cho mối
nguy hiểm riêng trong cột bên trái và mô tả mối nguy hiểm trong cột bên phải.
Khi sử dụng các ảnh thì phải ghi tham chiếu cho các bức ảnh ở trong mục này.
A.7.3 Ứng dụng
A.7.3.1 Mô tả công việc hoặc máy được đánh
giá
Ví dụ này giới thiệu việc sử dụng phương pháp
đánh giá rủi ro hỗn hợp trên một máy đóng gói. Đây là phần trích ra của đánh
giá rủi ro liên quan đến các mối nguy hiểm điện và cơ.
Các mối nguy hiểm đã liên quan đến việc tiếp
xúc với các bộ phận có dòng điện chạy qua và dẫn động dao động trong đó các mối
nguy hiểm cơ bắt nguồn từ một truyền động đai và một chốt di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3.2 Kết quả đánh giá rủi ro có phương
pháp
Bảng A.19 là một bản sao của đánh giá rủi ro
trung gian. Việc đánh giá rủi ro trong công việc có liên quan đến bảng này.
Đánh giá rủi ro đầu tiên, đánh giá tiền rủi
ro đã được nêu trong tài liệu số 672. Tài liệu này không được giới thiệu.
Trong quá trình đánh giá tiền rủi ro, mối
nguy hiểm điện đã được nhận biết (số tham chiếu 1).
Mối nguy hiểm đã được dự đoán và đánh giá mức
cần đến các biện pháp bảo vệ.
Đánh giá rủi ro tiếp sau, đánh giá rủi ro
trung gian đã được nêu trong tài liệu số 684 (xem Bảng A.19). Nó tham chiếu
đánh giá rủi ro trước đó, đánh giá tiền rủi ro, là một phần của tài liệu 672.
Trong quá trình đánh giá rủi ro trung gian,
mối nguy hiểm có số tham chiếu 1 đã được đánh giá lại, lần này có biện pháp bảo
vệ thích hợp. Nó đã được xác định là có sự an toàn đầy đủ và được chỉ thị trong
cột “an toàn đầy đủ” của biểu mẫu trong Bảng A.19.
Trong Bảng A.19, hai mối nguy hiểm mới đã
được đánh giá, mối nguy hiểm có các số tham chiếu 2 và 3 ở cùng một sự đánh giá
rủi ro. Các mối nguy hiểm này được dự đoán và đánh giá mức để cần đến các biện
pháp bảo vệ, đó sẽ là các rào chắn khóa liên động. Sự đánh giá rủi ro cuối
cùng, sự đánh giá rủi ro tiếp sau được gán cho một số tài liệu mới. Tài liệu
không được giới thiệu. Nó đã tham chiếu sự đánh giá rủi ro trước đó như là một
phần của tài liệu 684.
Trong quá trình đánh giá rủi ro tiếp sau, các
mối nguy hiểm có số tham chiếu 2 và 3 được đánh giá lại, bây giờ với các biện
pháp bảo vệ của chúng, các rào chắn khóa liên động được lắp vào vị trí. Nếu các
biện pháp bảo vệ được xác định là có sự an toàn đầy đủ thì chúng được chỉ thị
trong cột “an toàn đầy đủ” của biểu mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mối nguy hiểm mới được nhận dạng yêu cầu
một biện pháp bảo vệ thì đây không phải là sự đánh giá rủi ro tiếp sau, nhưng
được chỉ thị là sự đánh giá rủi ro trung gian. Sự đánh giá rủi ro bổ sung thêm,
sự đánh giá rủi ro tiếp sau phải được thực hiện khi các biện pháp bảo vệ đã
được thực thi cho mối nguy hiểm cuối cùng này.
Sự đánh giá rủi ro này là một sự đánh giá rủi
ro tiếp sau và hoàn thành quá trình khi không có thêm mối nguy hiểm được nhận
dạng cần đến biện pháp bảo vệ.
A.7.3.3 Thảo luận
Phương pháp này là phương pháp có lợi nhất
khi được tiến hành bởi một nhóm đánh giá (xem 4.2). Các nhóm đánh giá sử dụng
phương pháp này bao gồm các kỹ sư điện và cơ khí, các kỹ thuật viên làm việc
tại hiện trường, các cán bộ kỹ thuật biên tập hướng dẫn sử dụng, lãnh đạo nhóm
là một người có sự hiểu biết sâu về phương pháp.
Phương pháp khi được sử dụng như một phần của
việc xem xét lại thiết kế đã tiết kiệm được thời gian và bảo đảm rằng an toàn
đã là một phần của thiết kế hơn là phần bổ sung thêm vào để cho máy được an
toàn đầy đủ.
Phương pháp và phương tiện đánh giá rủi ro
này đã được sử dụng trong công nghiệp đóng gói trên toàn thế giới trong nhiều
năm. Nhiều cơ quan giám sát cũng đã sử dụng phương pháp này. Nó có thể được sử
dụng trong bất cứ ngành công nghiệp nào có liên quan đến máy.
Bảng A.19 – Ví dụ
biểu mẫu đầy đủ cho phương pháp hỗn hợp
Số tài liệu: 684
Phần của tài liệu số: 672
Đánh giá rủi ro và
các biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được bắt nguồn bởi:
Ngày:
Bộ truyền dao động
<Tên>
17-9-2007
Vùng màu đen = Phải có biện pháp an toàn
Vùng màu xám = Nên có các biện pháp an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Đánh giá rủi ro trung gian
Đánh giá rủi ro tiếp sau
Hậu quả
Sự nghiêm trọng
Se
Loại Cl (Fr + Pr
+ Av)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất
Pr
Sự tránh
Av
3-4
5-7
8-10
11-13
14-15
Chết người, mù mắt hoặc cụt tai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1 h
5
Rất cao
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương tật vĩnh viễn, cụt các ngón tay
3
>1 h đến ≤ 24
h
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thương tích chữa khỏi được, cần có chăm
sóc y tế
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Có thể
3
Không thể 5
Thương tích chữa khỏi được, cần có cứu
giúp đầu tiên
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 2 tuần đến ≤
1 năm
3
Hiếm
2
Có thể 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1 năm
2
Không đáng kể
1
Rất có thể 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy hiểm số
Mối nguy hiểm
Se
Fr
Pr
Av
Cl
Biện pháp bảo vệ
An toàn đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Va chạm vào bộ phận có dòng điện chạy qua
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Làm dập nát ngón tay
3
4
2
3
9
Rào chắn khóa liên động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Ngón tay giữa chốt chuyển động và khung
2
3
2
3
8
Rào chắn khóa liên động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Làm dập nát ngón tay giữa đai truyền và
bánh đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Ví
dụ ứng dụng quy trình đánh giá và giảm rủi ro
B.1 Yêu cầu chung
Mục đích của ví dụ này là giới thiệu một cách
không toàn diện một ứng dụng của quy trình đánh giá rủi ro và giảm rủi ro trong
quá trình thiết kế máy làm khuôn một trục chính thẳng đứng theo các nguyên tắc
chung được đề ra trong TCVN 7301-1 : 2008 và TCVN 7383 : 2004.
Ví dụ này không có ý định bao hàm thiết kế
đầy đủ của kiểu máy hoặc một mẫu máy phải tuân theo. Mà chỉ đưa ra các thông
tin đầy đủ để người đọc có một ý tưởng tổng thể về một phương pháp áp dụng các
nguyên tắc được đề ra trong TCVN 7301-1 : 2008 và TCVN 7383 : 2004.
Các điều B.2 và B.3 được áp dụng khi tính đến
toàn bộ chu kỳ tuổi thọ của máy. Tuy nhiên trong B.4, ví dụ được giới hạn chỉ
cho giai đoạn sử dụng, đặc biệt là cho chỉnh đặt và vận hành máy.
B.2 Thông tin cho đánh giá rủi ro
CHÚ THÍCH: Xem 4.2 TCVN 7301-1 : 2008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.1 Yêu cầu chung
Máy được thiết kế theo các đặc tính kỹ thuật
ban đầu được cho trong B.2.1.2 đến B.2.1.4.
B.2.1.2 Các yếu tố cơ bản
Có các thông tin sau:
- một máy làm khuôn tĩnh có một trục chính
thẳng đứng;
- sử dụng trong nhà xưởng;
- do một người vận hành sử dụng;
- cấp phôi bằng tay;
- được cung cấp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy được thiết kế để có thể thay đổi được
prôphin của các chi tiết gỗ có mặt cắt ngang hình vuông hoặc chữ nhật và các
vật liệu tương tự (gỗ bần, tấm gỗ chắp, tấm sợi ép và chất dẻo cứng) bằng chế
tạo khuôn, làm lỗ mộng, làm rãnh.
Công việc gia công được thực hiện với máy này
như sau.
- Gia công thẳng
Đây là nguyên công tạo hình một chi tiết có
một mặt tiếp xúc với bàn máy và mặt kia tiếp xúc với tấm cữ, ở đây quá trình
gia công bắt đầu tại một đầu mút của chi tiết gia công và tiếp tục đi tới đầu
mút kia.
- Gia công thẳng được dừng lại
Đây là sự gia công chỉ với một phần chiều dài
của chi tiết gia công.
- Gia công mặt cong
Đây là quá trình gia công một đoạn cong trên
chi tiết gia công có một cạnh tiếp xúc với bàn máy (hoặc nếu được giữ trong đồ
gá và đồ gá tiếp xúc với bàn máy) và cạnh kia tiếp xúc với mặt chuẩn thẳng của
một bộ phận dẫn hướng vững chắc hoặc bộ phận dẫn hướng bi (ma sát lăn) khi dùng
đồ gá.
Máy không dùng để gia công mộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy không dùng để gia công vật liệu kim loại.
Công việc gia công được thực hiện bằng các
dao cắt tiêu chuẩn sẵn có trên thị trường.
Máy có các tốc độ khác nhau của trục chính để
sử dụng các dụng cụ trong một phạm vi rộng và thích hợp nhất với các vật liệu.
Chiều cao của trục chính sẽ điều chỉnh được
để có thể chỉnh đặt chiều cao của dụng cụ cắt.
Tất cả các bộ phận điều chỉnh được của máy
(ví dụ, thay dụng cụ, đổi tốc độ) sẽ được vận hành bằng tay.
B.2.1.4 Mô tả khái niệm về máy
CHÚ THÍCH: Xem Hình B.1.
Quá trình phay được thực hiện bằng dao cắt
lắp trên trục chính thẳng đứng. Trục chính chỉ quay theo một chiều và có thể
nâng lên và hạ xuống được bằng một vô lăng (bộ phận của trục chính). Trục chính
có thể quay với bốn tốc độ khác nhau (xem các tốc độ trục chính bên dưới) được
dẫn động bằng một động cơ điện và một bộ truyền đai (bộ phận dẫn động).
Bộ phận trục chính và bộ phận dẫn động được
kẹp chặt trên bàn máy bằng gang và bàn máy tựa trên hộp máy bằng thép. Cả bàn
máy và hộp máy tạo thành giá đỡ tốt cho chi tiết gia công và có chiều cao bảo
đảm cho tư thế thẳng đứng có tính ecgônômi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tốc độ trục chính được lựa chọn bằng tay
bằng cách thay đổi đai truyền từ bánh đai nọ sang bánh đai kia.

Hình B.1 - Khái niệm
về máy
B.2.2 Kinh nghiệm sử dụng
Theo thông tin dữ liệu thống kê, phần lớn các
tai nạn xảy ra do tiếp xúc với dụng cụ. Sự tiếp xúc này do sự nẩy ngược lên của
chi tiết gia công và sự chạm phải dụng cụ, chủ yếu là trong quá trình gia công
cơ khí thẳng. Không sử dụng rào chắn hoặc sử dụng rào chắn không thích hợp,
không sử dụng các tấm cữ giả, các gối nén, đồ gá kẹp, dưỡng hoặc các cữ chặn
đầu mút là các nguyên nhân chung của tai nạn trên loại máy này.
Các tai nạn rất ít xảy ra hơn là va đập do sự
nẩy ngược lên của chi tiết gia công, sự bắn ra của các mảnh hoặc các chi tiết
của dụng cụ hoặc máy hoặc sự cháy của các bụi/mảnh gỗ.
Sự thiệt hại đến sức khỏe có thể do sự phát
ra hoặc vật liệu sử dụng như:
- tiếng ồn phát ra trong quá trình phay;
- bụi gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Các quy định, tiêu chuẩn và tài liệu kỹ
thuật
Các tiêu chuẩn sau cần được xem xét đầu tiên:
TCVN 7383-2:2004, TCVN 7384-1:2004, ISO 13849-2, TCVN 6720:2000, TCVN
7300:2003, ISO 14119, ISO 14120, IEC 60204-1 cũng như EN 614-1 về ecgônômi và
ISO/TR 11688-1 về âm học, v.v…
Ngoài ra, các tài liệu kỹ thuật về loại máy
này do INRC, HES, BG và OSHA1) phát hành cũng cần được tra cứu.
CHÚ THÍCH: Các tài liệu khác có thể được quan
tâm đến là các quy định của nhà nước hoặc vùng có thể áp dụng được và các tiêu
chuẩn như EN 847-1 và EN 848-1; tuy nhiên đối với mục tiêu dạy học của ví dụ
này thì không dùng đến các tài liệu đã nêu.
B.2.4 Thiết kế sơ bộ máy
Với việc xem xét tất cả các thông tin nêu
trên, đặc tính kỹ thuật của máy như sau:
- nguồn cung cấp điện (tần số, giai đoạn,
điện áp danh định): 50 Hz/3/400V/PE;
- sự tiếp đất của nguồn điện: hệ thống TT;
- công suất động cơ: 4kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặc tính của trục chính: đường kính: 50 mm;
chiều dài có ích: 180 mm; phạm vi điều chỉnh thẳng (điều chỉnh bằng tay): 200
mm;
- các tốc độ trục chính (thay đổi bằng tay vị
trí của đai truyền trên các bánh đai): 3000 min-1, 4500 min-1,
6000 min-1 và 7500 min-1, tốc độ được lựa chọn phụ thuộc
vào vật liệu, đường kính và chiều cao của dụng cụ;
- đường kính của dụng cụ, ví dụ, từ 120 mm
đến 220 mm (đường kính lớn nhất của dụng cụ).
CHÚ THÍCH: Các đặc tính khác không liên quan
đến ví dụ (gia công tinh bề mặt của bàn máy, độ phẳng, độ đảo của trục chính
v.v…) đã được bỏ qua.
Do đó, thiết kế sơ bộ của máy đã được lập như
sau (xem các Hình B.2 và B.3).
Máy gồm có một hộp máy bằng thép và một bàn
máy bằng gang lắp đặt trên hộp máy. Bên trong hộp máy có một cơ cấu dẫn động
(động cơ điện), hệ thống truyền động và bộ phận trục chính (cơ cấu cho chuyển
động thẳng đứng và chuyển động quay của trục chính).
Hộp máy có một cửa để tiếp cận hệ thống
truyền động trong quá trình thay đổi tốc độ. Cửa này có cánh cửa để đóng kín.
Bàn máy được dùng như một mặt phẳng chuẩn nằm
ngang để định vị các chi tiết bằng gỗ được gia công và có một lỗ cho trục chính
đi qua. Máy được trang bị các bộ phận dẫn hướng để thực hiện các nguyên công
khác nhau.
Trục chính cần có các kích thước để có thể sử
dụng được hầu hết các dao cắt tiêu chuẩn sẵn có trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình B.2 – Các bản vẽ
thiết kế sơ bộ
Trên động cơ và trên trục chính có hai bộ bốn
bánh đai để tạo ra bốn tốc độ gia công khác nhau. Tốc độ gia công được chọn
bằng tay bằng cách chuyển đai truyền từ bánh đai này sang bánh đai khác. Động
cơ và các bánh đai lắp trên động cơ có thể được dịch chuyển dễ dàng bằng một
cần gạt (không cần dùng đến dụng cụ) để thay đổi đai truyền. Cơ cấu phát hiện
vị trí của đai truyền và chỉ thị tốc độ đã lựa chọn thông qua một bộ đèn.
Việc điều chỉnh theo phương thẳng đứng của
trục chính được thực hiện bằng cơ cấu bánh răng – thanh răng. Nó không có các
bộ phận di động tiếp cận được.
Mạch điều khiển bố trí trong một hộp được đặt
phía trước máy. Mạch điều khiển bao gồm các cơ cấu dẫn động điều khiển (các nút
ấn khởi động và dừng v.v…), các đèn để chỉ thị tốc độ được lựa chọn và các mạch
điều khiển và mạch công suất (các cơ cấu bảo vệ điện, công tắc v.vv…). Tất cả
các linh kiện điện (dây dẫn và cáp, cơ cấu điều khiển, động cơ, các cơ cấu bảo
vệ thiết bị điện v.v…) được lựa chọn, lắp ráp và liên hợp theo IEC 60204-1. Xem
Hình B.3 đối với sơ đồ mạch.

Hình B.3 – Thiết kế
sơ đồ mạch
B.3 Xác định các giới hạn của máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giai đoạn của chu kỳ tuổi thọ của máy
được xem là quan trọng trong ví dụ này là
- Vận chuyển
Tất cả các công việc vận chuyển có thể do
người sử dụng máy thực hiện, trong trường hợp này vận chuyển nội địa, di
chuyển, v.v…
- Lắp ráp, lắp đặt và đưa vào vận hành
Tháo rời các chi tiết liên quan đến vận
chuyển (ví dụ, các vỏ bao che, các bulông cố định), cố định máy với sàn; nối
với nguồn cung cấp điện; kiểm tra việc lắp đặt (chiều quay đúng của dụng cụ),
kiểm tra chức năng của tất cả các cơ cấu điều khiển và khả năng thực hiện các
nguyên công theo yêu cầu của máy.
- Chỉnh đặt
Thay đổi một dụng cụ trên trục chính; lắp ráp
và điều chỉnh các bộ phận dẫn hướng; thay đổi tốc độ trục chính và thử nghiệm.
- Vận hành
Phay với cấp phôi bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bôi trơn các bộ phận quay và truyền động bằng
dầu mỡ, thay đai truyền, làm sạch các chi tiết bên trong máy.
- Tìm các sai sót/xử lý sự cố
Các hoạt động trong trường hợp máy có trục
trặc và sau khi đưa các cơ cấu bảo vệ vào vận hành.
- Ngừng vận hành, tháo dỡ máy.
B.3.2 Giới hạn sử dụng
B.3.2.1 Sử dụng theo dự định
Máy được dùng để biến đổi prôphin của các chi
tiết bằng gỗ có mặt cắt ngang hình vuông hoặc chữ nhật và các vật liệu tương tự
(gỗ bần, tấm gỗ chắp, tấm sợi ép, chất dẻo cứng) bằng chế tạo khuôn, làm lỗ
mộng và làm rãnh.
Công việc gia công được thực hiện với máy này
như sau:
- gia công thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- gia công mặt cong.
Máy chỉ sử dụng cho chuyên dùng.
Máy được sử dụng bởi người có hiểu biết và
kinh nghiệm trong sử dụng máy cùng kiểu, không có các hạn chế về khả năng cơ
thể của các chi trên và thị giác không bị suy giảm.
Máy được vận hành với người vận hành ở tư thế
đứng thẳng. Người vận hành giữ và di chuyển chi tiết gia công trong quá trình
phay.
Máy phải do người vận hành có kỹ năng/khả
năng bảo dưỡng theo hướng dẫn được cho trong sổ tay hướng dẫn vận hành.
Trục chính có thể quay ở bốn tốc độ khác
nhau. Tốc độ được chọn bằng tay bằng cách thay đổi vị trí của đai truyền.
Chỉ sử dụng các dụng cụ cắt thích hợp và được
tiêu chuẩn hóa.
B.3.2.2 Sử dụng sai quy cách hợp lý thấy
trước
Sử dụng sai quy cách hợp lý thấy trước được
tính đến các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- gia công các sản phẩm có các mặt cắt ngang
không thích hợp (trụ, elip);
- gia công mộng;
- sử dụng máy với các dụng cụ tự chế ở nhà;
- thay thế các bộ phận hoặc các chi tiết dự
phòng bằng các bộ phận và chi tiết khác với quy định;
- sử dụng máy bởi những người ở độ tuổi sáu
mươi.
B.3.3 Giới hạn không gian
Máy được sử dụng trong môi trường nhà xưởng
công nghiệp.
Để lắp đặt và sử dụng máy cần có một diện
tích bằng phẳng tối thiểu là 3000 mm x 3000 mm không có các vật chướng ngại,
các cột, v.v…
Người sử dụng cần nối máy với hệ thống hút
bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy được nối với nguồn cung cấp điện 400 V,
ba giai đoạn + PE.
B.3.4 Giới hạn thời gian
Máy được sử dụng với tuổi thọ vận hành 20 000
h.
Máy có một số bộ phận bị mòn cần được kiểm
tra và/hoặc thay thế như sau:
- đai truyền: kiểm tra tình trạng và lực căng
sau mỗi 500 h;
- phanh: kiểm tra mỗi ngày để bảo đảm thời
gian dừng nhỏ hơn 10 s;
- dụng cụ: kiểm tra tình trạng và độ sắc theo
hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ.
Làm sạch các bề mặt nhìn thấy và tiếp cận
được, bao gồm cả các bộ phận di động được và các bề mặt dẫn hướng sau mỗi ca
làm việc.
Làm sạch toàn bộ máy sáu tháng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Quy mô của hệ thống được phân tích
Như đã nêu trong B.1, sự nhận biết mối nguy
hiểm được giới hạn trong ví dụ này cho giai đoạn sử dụng và đặc biệt là cho
chỉnh đặt và vận hành máy.
B.4.2 Các công việc được thực hiện
Trong quá trình chỉnh đặt máy cần thực hiện
các công việc sau:
- thay đổi dụng cụ khi trục chính dừng lại;
- lắp ráp và điều chỉnh bộ phận dẫn hướng
thích hợp (cho gia công thẳng hoặc gia công mặt cong);
- thay đổi tốc độ trục chính;
- thử nghiệm (điều chỉnh chiều cao trục chính
và bước tiến/chi tiết gia công để kiểm tra chiều sâu cắt, chiều cao của trục
chính đã điều chỉnh, v.v… xem đã thích hợp chưa).
Trong quá trình vận hành máy cần thực hiện
các công việc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả các công việc điều chỉnh đã
được xem xét khi chỉnh đặt máy do đó trong vận hành chỉ điều chỉnh quá trình
phay (giữ và chuyển động tiến chi tiết gia công bằng tay trong quá trình gia
công).
B.4.3 Các mối nguy hiểm có liên quan và viễn
cảnh tai nạn
Cần xác định các vùng nguy hiểm sau (xem Hình
B.4):
- Vùng 1: vùng làm việc;
- Vùng 2: khung máy;
- Vùng 3: vùng truyền động;
- Vùng 4: xung quanh máy.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để nhận biết mối nguy hiểm, xem
Bảng B.1.
Hình B.4 – Các vùng
nguy hiểm
Bảng B.1 – Nhận biết
mối nguy hiểm
Đánh giá rủi ro
(nhận biết mối nguy hiểm)
Máy
Máy làm khuôn trục chính thẳng đứng
Người phân tích
<Tên>
Nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiên bản hiện hành
2.0
Phạm vi
Giai đoạn sử dụng: chỉnh đặt và vận hành
Ngày
Tháng 9 – 2007
Phương pháp
Danh mục kiểm tra: Phụ lục A, TCVN 7301-1 :
2008
Trang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tham chiếu
Chu kỳ tuổi thọ
Công việc
Vùng nguy hiểm
Viễn cảnh tai nạn
Mối nguy hiểm
Tình trạng nguy
hiểm
Sự kiện nguy hiểm
Số tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn sử dụng:
chỉnh đặt
Thay đổi dụng cụ
Vùng làm việc
Cắt ngón tay hoặc
bàn tay bởi các lưỡi sắc của dụng cụ
Làm việc gần/với dụng cụ (xử lý/lắp)
Tiếp xúc với các lưỡi sắc do không cẩn thận
hoặc mất thăng bằng
1
2
Làm việc gần/với dụng cụ (kẹp chặt/không
kẹp chặt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Tiếp xúc với các lưỡi sắc do mất điều khiển
sự trượt của dụng cụ do sử dụng các dụng cụ cầm tay (để siết chặt) không
thích hợp
3
4
Làm việc gần/với dụng cụ (xử lý/lắp và kẹp
chặt)
Khởi động bất ngờ gây ra sự tiếp xúc với
các bộ phận quay
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc gần dụng cụ
Tiếp xúc với các lưỡi sắc do không cẩn thận
5
6
Khởi động bất ngờ gây ra sự tiếp xúc với
các bộ phận quay
6
7
Giai đoạn sử dụng:
chỉnh đặt
Thay đổi tốc độ
trục chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm dập nát ngón
tay hoặc bàn tay bởi các bộ phận quay (giữa bánh đai và đai truyền)
Làm việc gần hệ truyền động (ví dụ kiểm tra
truyền động khi máy đang chạy)
Đến gần sát/tiếp xúc với bộ phận quay do
sai sót thiết kế
CHÚ THÍCH – Tiếp cận hệ truyền động là tập
tính dự đoán trước của con người (sử dụng sai quy cách hợp lý thấy trước), ví
dụ, để kiểm tra mà việc kiểm tra này phải được ngăn cản bởi kết cấu máy thích
hợp
7
8
Giai đoạn sử dụng:
chỉnh đặt
Thay đổi tốc độ
trục chính
Vùng truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc gần hệ truyền động (trong khi máy
được dừng)
Khởi động bất ngờ gây ra sự tiếp xúc với
các bộ phận quay
8
9
Các bộ phận có dòng điện chạy qua do dòng
điện rò
Làm việc với máy đang có điện áp
Tiếp xúc gián tiếp
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng làm việc
Cắt các ngón tay hoặc bàn tay, vướng vào
các bộ phận quay (dụng cụ cắt)
Làm việc gần dụng cụ cắt (chuyển động tiến
chi tiết gia công)
Tiếp xúc với các bộ phận di động do mất sự
điều khiển đối với chi tiết (chi tiết gia công không thích hợp về vật liệu,
kích thước hoặc hình dạng, dụng cụ không thích hợp, tốc độ của dụng cụ không
thích hợp, chuyển động tiến chi tiết theo cùng một chiều với chuyển động quay
của dụng cụ - cắt leo – chiều sâu cắt quá lớn
10
11
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do mất
sự điều khiển chi tiết gia công gây ra bởi bộ phận dẫn hướng không liên tục
(có các khe hở)
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do
không có các biện pháp bảo vệ
13
14
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do bị
vướng – mặc quần áo rộng, vòng cổ, vòng đeo tai, tóc không buộc
14
15
Giai đoạn sử dụng:
chỉnh đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng làm việc
Cắt các ngón tay hoặc bàn tay, vướng vào
các bộ phận quay (dụng cụ)
Làm việc gần dụng cụ cắt (điều chỉnh các bộ
phận dẫn hướng khi máy đang chạy)
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do quy
trình làm việc không thích hợp
15
16
Vùng làm việc và
vùng xung quanh máy
Va đập với các dụng cụ cắt, chi tiết của
máy phóng ra (ví dụ bộ phận dẫn hướng)
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước sự phóng ra của các chi tiết (khi điều chỉnh chiều cao trục chính,
chuyển động chi tiết gia công)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
Va đập với các chi tiết gia công hoặc các
bộ phận của chúng phóng ra
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước sự phóng ra của các chi tiết chuyển động tiến các chi tiết gia công,
đặc biệt là dừng gia công thẳng đứng và gia công mặt cong
Đẩy chi tiết gia công vào dụng cụ cắt quá
nhanh
Một số nguyên nhân của các sự kiện dẫn đến
các mối nguy hiểm cắt, cũng có thể tạo ra các mối nguy va đập với các chi
tiết gia công hoặc các bộ phận của chúng phóng ra (xem số tham chiếu 10, 11
và 12)
17
18
Giai đoạn sử dụng:
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng làm việc
Cắt các ngón tay hoặc bàn tay, vướng vào
các bộ phận quay (dụng cụ cắt)
Làm việc gần dụng cụ cắt (chuyển động tiến
chi tiết gia công)
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do mất
điều khiển chi tiết với gia công (vật liệu chi tiết gia công có khuyết tật,
chuyển động tiến chi tiết gia công theo cùng chiều với chuyển động quay của
dụng cụ cắt – cắt leo – tốc độ chuyển động tiến chi tiết gia công không thích
hợp, v.v…)
18
19
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do mất
điều khiển chi tiết gia công gây ra bởi bộ phận dẫn hướng không liên tục (có
khe hở)
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
21
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động quay
do không có các thiết bị bảo vệ
21
22
Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động do bị
vướng – mặc quần áo rộng, vòng cổ, vòng đeo tai, tóc không buộc
22
23
Làm việc gần dụng cụ cắt (ví dụ tháo phế
liệu hoặc chi tiết gia công ngay sau khi có lệnh dừng và nhả phanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
24
Giai đoạn sử dụng:
vận hành
Phay
Vùng làm việc và
vùng xung quanh máy
Va đập với các dụng cụ cắt, chi tiết của
máy phóng ra (ví dụ: bộ phận dẫn hướng)
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước sự phóng ra của các chi tiết (chuyển động tiến chi tiết gia công, điều
chỉnh chiều cao trục chính)
Sự vỡ của dụng cụ cắt hoặc các chi tiết của
bộ phận dẫn hướng (gây ra bởi sự điều chỉnh không đúng chiều cao của trục
chính, điều chỉnh quá mức bộ phận dẫn hướng, chi tiết gia công không thích
hợp về vật liệu, kích thước hoặc hình dạng, dụng cụ cắt không thích hợp, kẹp
chặt không thích hợp, v.v…)
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập với chi tiết gia công hoặc bộ phận
của nó phóng ra
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước sự phóng ra của các chi tiết gia công (chuyển động tiến chi tiết gia
công, đặc biệt là dừng gia công thẳng đứng và gia công mặt cong
Đẩy chi tiết gia công vào dụng cụ cắt quá
nhanh
Một số nguyên nhân của các sự kiện dẫn đến
các mối nguy hiểm cắt, cũng có thể tạo ra các mối nguy hiểm va đập với các
chi tiết gia công hoặc các bộ phận của chúng phóng ra
25
26
Bụi gỗ
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước mối nguy hiểm do bụi gỗ phát ra
Phát ra bụi gỗ có thể gây nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
Khói
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước mối nguy hiểm phát sinh ra bởi khói
Khói bốc ra từ các chi tiết gia công được
xử lý ngâm tẩm có thể gây ra nguy hiểm
27
28
Cháy
Người vận hành và người khác bị phơi ra
Sự bốc cháy của bụi gỗ/vỏ bào do các nguồn
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
Giai đoạn sử dụng:
vận hành
Phay
Vùng làm việc và
vùng xung quanh máy
Trượt và ngã
Làm việc ở/với máy
Trượt trên sàn có bụi và phoi gỗ (vỏ bào)
29
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành và người khác bị phơi ra
trước mối nguy hiểm gây ra bởi tiếng ồn
Phát ra một mức tiếng ồn có thể gây ra nguy
hiểm
30
31
Làm rối loạn cơ bắp
Chuyển động tiến chi tiết gia công
Tư thế gây ra đau và mỏi mệt do trọng lượng
quá nặng của chi tiết gia công
31
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết và bộ phận có dòng điện chạy
qua do sự rò điện
Làm việc với máy đang có điện áp
Tiếp xúc gián tiếp
32
B.5 Dự đoán rủi ro, đánh giá mức và giảm rủi
ro
B.5.1 Phương pháp dự đoán rủi ro
Để dự đoán rủi ro đã sử dụng phương pháp sơ
đồ rủi ro của Điều A.4.
Vì phương pháp này rất không thích hợp cho dự
đoán rủi ro có liên quan đến các mối nguy hiểm về vệ sinh hoặc ecgônômi hoặc
cháy/nổ cho nên đã áp dụng các giả thiết sau cho các rủi ro này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rủi ro liên quan đến vệ sinh phụ thuộc
chủ yếu vào loại chất độc hại (tính chất nguy hiểm), nồng độ và thời gian phơi
ra trước môi trường độc hại. Một cách tương tự, các rủi ro liên quan đến
ecgônômi được dự đoán khi xem xét các yếu tố như sự lặp lại, lực, tư thế, các
chuyển động, khoảng thời gian duy trì và thời gian phục hồi, các yếu tố này
cũng có thể được cho dưới dạng các thông số của sự nghiêm trọng và sự phơi.
Như vậy, đối với các loại rủi ro này có vẻ
như việc dự đoán xác suất xảy ra một sự kiện nguy hiểm và khả năng tránh xảy ra
sự kiện này ít có ý nghĩa.
Vì lý do này, từ phương pháp nêu trên, chỉ
xem xét sự nghiêm trọng và sự phơi ra trước mối nguy hiểm, còn đối với xác suất
xảy ra một sự kiện nguy hiểm và khả năng tránh xảy ra sự kiện này đã lấy/thừa
nhận giá trị bảo thủ nhất.
- Cháy
Rủi ro cháy phụ thuộc vào sự có mặt của các
chất hoặc vật liệu dễ cháy, oxy và các nguồn bốc cháy. Các thông số của sự
nghiêm trọng, sự phơi ra trước mối nguy hiểm và xác suất của sự kiện nguy hiểm
có thể gắn liền với kích thước và cường độ của đám cháy tiềm tàng, khoảng thời
gian của tình trạng nguy hiểm và xác suất của máy bắt lửa. Khi có khả năng
tránh xảy ra sự kiện nguy hiểm thì sẽ xuất hiện khó khăn trong dự đoán rủi ro
một cách thực tế nên đã thừa nhận giá trị không thay đổi.
Mặc dù sự dự đoán gần đúng chỉ số rủi ro, nếu
sau khi áp dụng các biện pháp bảo vệ đáng tin cậy thì có thể xem như rủi ro
được giảm đi một cách thích hợp và không cần phải có thêm các hành động nào
khác nữa. Mặt khác nên sử dụng một phương pháp dự đoán rủi ro riêng.
B.5.2 Dự đoán rủi ro, đánh giá và giảm rủi ro
Xem Bảng B.2 đối với dự đoán rủi ro, đánh giá
mức rủi ro và giảm rủi ro.
Các chữ viết tắt được dùng trong Bảng B.2 như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1 nhẹ
S2 trầm trọng
F sự phơi ra trước mối nguy hiểm
F1 hiếm
F2 thường xuyên
O Xác suất xảy ra sự kiện nguy hiểm
O1 rất thấp
O2 có khả năng
O3 cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 có thể
A2 không thể
Rl chỉ số rủi ro: từ 1 (rất thấp) đến 6 (cao
nhất)
CHÚ THÍCH 1: Trong chỉnh đặt máy cần thấy
rằng các mối nguy hiểm liên quan đến vệ sinh (bụi gỗ và tiếng ồn) cũng như các
mối nguy hiểm liên quan đến ecgônômi là không quan trọng bởi vì sự phơi ra
trước các mối nguy hiểm này ít có khả năng dẫn đến bất cứ rủi ro nào. Một cách
tương tự, đối với các mối nguy hiểm cháy/nổ và trượt, lượng bụi gỗ được tạo ta
khi máy được lắp đặt đúng rất ít có khả năng tạo ra một rủi ro đáng kể.
CHÚ THÍCH 2: Một số biện pháp bảo vệ chỉ ra
trong Bảng B.2 có thể là kết quả của nhiều quá trình lặp lại. Ví dụ, trong số
tham chiếu 12 giả sử giảm lỗ trên bàn bằng cách đưa vào các vòng đệm đặt trên
bàn; trên thực tế, các yêu cầu bổ sung đối với vật liệu mềm có thể là kết quả
của sự nhận biết một mối nguy hiểm thứ hai để tránh làm vỡ dụng cụ trong trường
hợp tiếp xúc với vòng.
CHÚ THÍCH 3: Trong số tham chiếu 18, giả sử
dùng một cơ cấu chuyển động tiến chi tiết gia công cơ khí hóa như là một biện
pháp bảo vệ. Quy trình lặp của việc đánh giá rủi ro, khi tính đến hướng dẫn của
nhà sản xuất cơ cấu này, có thể yêu cầu phải có sự xem xét thêm các mối nguy
hiểm tiềm tàng sinh ra bởi cơ cấu chuyển động tiến trong toàn bộ chu kỳ tuổi
thọ của máy và nếu cần thiết thì phải có các biện pháp giảm rủi ro mới (ví dụ,
khóa liên động thích hợp giữa các chức năng điều khiển của bộ phận trục chính
và cơ cấu chuyển động tiến cơ khí hóa, có phương tiện điều khiển dừng khẩn cấp,
có sự điều chỉnh thích hợp).
Bảng B.2 – Đánh giá
rủi ro (dự đoán và đánh giá mức rủi ro) và giảm rủi ro
Đánh giá rủi ro (dự
đoán và đánh giá mức rủi ro) và giảm rủi ro
Máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người phân tích
<Tên>
Nguồn
Đặc tính kỹ thuật, thiết kế sơ bộ
Phiên bản hiện hành
2.0
Phạm vi
Giai đoạn sử dụng: chỉnh đặt và vận hành
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Sơ đồ rủi ro
Trang
1
Số tham chiếu
Dự đoán rủi ro
(rủi ro ban đầu)
Giảm rủi ro
Các biện pháp bảo
vệ
Dự đoán rủi ro
(sau giảm rủi ro)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tham chiếu
S
F
O
A
RI
S
F
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RI
1
1
1
2
2
1
Hướng dẫn sử dụng găng tay bảo vệ cho các
dụng cụ cắt trong hộp thay cho dùng tay
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
Không
1
2
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cung cấp một hệ thống khóa trục chính gắn
với trục chính (xem Hình B.5) và hướng dẫn sử dụng
1
1
1
2
1
Không
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
2
2
Cung cấp dụng cụ cầm tay thích hợp và hướng
dẫn sử dụng
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Không
3
4
2
1
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
2
2
Không
4
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1
Xem các biện pháp bảo vệ đối với số tham
chiếu 1
1
1
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
2
1
2
2
3
Thiết bị điện theo IEC 60204-1 (ví dụ, bảo
vệ phòng lỗi tiếp đất, khóa liên động chức năng nhả phanh với chức năng khởi
động) (xem Hình B.6)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
Không
6
7
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lắp cửa với một khóa liên động theo ISO
14119 và mạch điều khiển loại 1 theo TCVN 7384-1:2004 và ISO 13849-2 có sự
kiểm tra định kỳ
2
1
1
2
2
Không
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
2
3
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 4 và 7
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không
8
9
2
1
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
2
Không
9
10
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
Cung cấp cữ chặn ăn sâu và hướng dẫn sử
dụng
Cung cấp các khối đẩy và gậy và hướng dẫn
sử dụng. Hướng dẫn sử dụng các bạc dẫn hướng và dưỡng
Hướng dẫn kiểm tra chất lượng chi tiết gia
công
Hướng dẫn sử dụng công cụ thiết kế phù hợp
với tiêu chuẩn liên quan
Cung cấp một tấm nhãn có biểu đồ vận tốc
đối với đường kính dụng cụ cắt và hướng dẫn sử dụng
Hướng dẫn tránh sự cắt leo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
1
2
Không
10
11
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
Giảm khe hở của bộ phận dẫn hướng đối với
gia công thẳng đứng bằng thiết kế (kết cấu) (xem Hình B.5) và hướng dẫn giảm
khe hở của bộ phận dẫn hướng và đối với sử dụng bộ phận dẫn hướng giả
2
1
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
2
1
2
2
3
Giảm lỗ trên bàn bằng cách cung cấp các
vòng đệm trên bàn (Xem Hình B.5) làm bằng vật liệu mềm và hướng dẫn sử dụng.
Xem Hình B.5.2, chú thích 2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
Không
12
13
2
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Cung cấp các thanh chắn điều chỉnh được cho
gia công thẳng đứng bằng thiết kế (xem Hình B.5) và hướng dẫn giảm khe hở của
bộ phận dẫn hướng và cho sử dụng các bộ phận dẫn hướng giả
2
1
1
2
2
Không
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
3
2
4
Hướng dẫn mặc quần áo gọn gàng, không đeo
dây, vòng cổ, vòng tai hoặc tóc dài không buộc lại
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không
14
15
2
1
3
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
2
Không
15
16
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
Chế tạo phần của bộ phận dẫn hướng gần với
dụng cụ cắt bằng vật liệu mềm (ví dụ, hợp kim nhẹ, chất dẻo, gỗ).
Cung cấp dụng cụ chỉ báo chiều cao của trục
chính gần vô lăng (tay vặn) điều chỉnh chiều cao.
Hướng dẫn kẹp chặt đúng dụng cụ cắt.
Xem các biện pháp bảo vệ đối với số tham
chiếu 10
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
Không
16
17
1
1
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa vào thanh chắn bộ phận “dẫn vào” cho
gia công mặt cong và hướng dẫn sử dụng
Cung cấp các phương tiện để cố định cữ chặn
ở đầu mút
Hướng dẫn sử dụng các bạc dẫn và cữ chặn
đầu mút để dừng sự gia công thẳng đứng
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 10, 11 và 12
1
1
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
18
2
2
2
2
5
Cung cấp cơ cấu chuyển động tiến chi tiết
gia công cơ khí hóa có thể tháo được cho gia công thẳng đứng (để cho sáng
sủa, cơ cấu này không được trình bày trên Hình B.5 hoặc B.6)
Cung cấp các khối đẩy và gậy và hướng dẫn
sử dụng chúng. Hướng dẫn sử dụng các bạc dẫn hướng và dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn tránh sự cắt lẹm
Hướng dẫn tránh sử dụng tốc độ chuyển động
tiến không thích hợp
2
1
1
1
2
Có (Xem B.5.2, chú
thích 3)
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
5
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 11
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không
19
20
2
2
2
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
2
2
Không
20
21
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
6
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 13
2
1
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
22
2
2
2
1
4
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
Không
22
23
2
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Khóa liên động chức năng nhả phanh với chức
năng khởi động trong mạch điện loại 1 (xem Hình B.6) theo TCVN 7384-1:2004 và
ISO 13849-2, và hướng dẫn về kiểm tra định kỳ thời gian phanh
2
1
2
1
2
Không
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
5
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 15 và cũng như 17
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Không
24
25
1
2
3
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
2
1
Không
25
26
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
6
Cung cấp các đầu ra để nối với một hệ thống
hút bụi bên ngoài có lưu lượng tối thiểu là 1500 m3 h-1
và vận tốc vận chuyển không khí tối thiểu là 20 ms-1 (xem Hình
B.5)
1
2
3
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
27
2
1
3
2
4
Xem các biện pháp bảo vệ đối với các số
tham chiếu 24.
Hướng dẫn về mặc trang bị bảo hộ cá nhân
(PPE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
2
2
Không
27
28
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
Thiết bị điện phù hợp với IEC 204-1 (mức
bảo vệ tối thiểu IP 54, xác định kích thước của các bộ phận, làm mát đầy đủ,
v.v…). Hướng dẫn sử dụng hệ thống hút bụi
1
2
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
1
2
2
2
1
Hướng dẫn sử dụng hệ thống xả và làm sạch
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
Không
29
30
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Áp dụng các kích thước trong thiết kế để
giảm tiếng ồn tại nguồn (sự cân bằng của trục chính, ổ trục, các giá chống
rung, sự che chắn)
1
2
3
2
2
Không
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
2
2
Cung cấp các đồ gá cho máy để cố định các
bàn máy kéo dài
1
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không
31
32
1
2
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
1
1
Không
32
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Hệ thống khóa trục chính
Hình B.5 – Thiết kế
máy lần cuối

Hình B.6 – Sơ đồ mạch
lần cuối
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6720 : 2000 (ISO 13852), An toàn máy
– Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 7383-1 : 2004 (ISO 12100-1 : 2003),
An toàn máy – Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế – Phần 1: Thuật
ngữ cơ bản, phương pháp luận.
[4] TCVN 7383-2 : 2004 (ISO 12100-2 : 2003),
An toàn máy – Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế – Phần 2: Nguyên
tắc kỹ thuật.
[5] TCVN 7384-1 : 2004 (ISO 13849-1), An toàn
máy – Bộ phận an toàn liên quan của hệ thống điều khiển – Phần 1: Nguyên tắc
chung cho thiết kế.
[6] ISO 3691 (tất cả các phần)2) , Industrial
trucks – Safety requirements and verification (Xe tải công nghiệp – Yêu cầu
an toàn và kiểm tra).
[7] ISO 10218-1, Robots for industrial
environments – Safety requyrements – Part 1: Robot (Robốt cho môi trường
công nghiệp – Yêu cầu an toàn – Phần 1: Robốt).
[8] ISO 11111 (tất cả các phần), Textile
machinery – Safety requirements (Máy dệt – Yêu cầu an toàn).
[9] ISO 11161 : 2007, Safety of machinery
– Intergrated manufacturing system – Basic requirements (An toàn máy – Hệ
thống chế tạo tích hợp – Yêu cầu cơ bản).
[10] ISO/TR 11688-1, Acoustics –
Recommended practice for the design of low – noise machinery and equipment –
Part 1: Planning (Âm học – Thực tiễn nên dùng để thiết kế máy và thiết bị
có tiếng ồn thấp – Phần 1: Lập kế hoạch).
[11] ISO 13732-1, Ergonomics of the
thermal environment – Methods for the assessment of human responses to contact
with surfaces – Part 1: Hot surfaces (Ecgônômi của môi trường nhiệt –
Phương pháp đánh giá phản ứng của con người khi tiếp xúc với các bề mặt – Phần
1: Bề mặt nóng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ISO 14119, Safety of machinery –
Interlocking devices associated with guards – Principles for design and
selection (An toàn máy – Cơ cấu khóa liên động gắn với rào chắn – Nguyên
tắc cho thiết kế và lựa chọn).
[14] ISO 14120, Safety of machinery –
Guards – General requyrements for the design and construction of fixed and
moveable guards (An toàn máy – Rào chắn – Yêu cầu chung cho thiết kế và cấu
trúc các rào chắn cố định và di động).
[15] IEC 60204-1, Safety of machinery –
Electrical equypment of machines – Part 1: General requyrements (An toàn
máy – Máy và thiết bị điện – Phần 1: Yêu cầu chung).
[16] IEC 61508 (all parts), Functional
safety of electrical/electronic/programmable electronic safety-related systems (An
toàn về chức năng của các hệ thống liên quan đến an toàn điện/điện tử/điện tử
khả lập trình).
[17] EN 614-1, Safety of machinery – Egronomic
design principles – Part 1: Terminology and general principles (An toàn máy
- Nguyên tắc thiết kế ecgonomi – Phần 1: Thuật ngữ và nguyên tắc chung).
[18] EN 847-1, Tools for woodworking –
Safety requyrements – Part 1: Milling tools, circular saw blades (Dụng cụ
gia công gỗ - Yêu cầu an toàn – Phần 1: Dao phay, cưa đĩa).
[19] EN 848-1, Safety of woodworking
machines – One side moulding machines with rotating tool – Part 1: Single
spindle vertical moulding machines (An toàn của máy gia công gỗ - Máy làm
khuôn một phía có dụng cụ quay – Phần 1: Máy làm khuôn một trục chính thẳng
đứng)
[20] ANSI B11 TR3 : 2000, Risk Assessment
and Risk Reduction – A guidline to Estimate, Evaluate and Reduce Risks
Associated with Machine Tools (Đánh giá rủi ro và giảm rủi ro – Hướng dẫn
dự đoán, đánh giá mức và giảm rủi ro kết hợp với các máy công cụ).
1)
Institut national de la recherche scientifique (France), Healthard Safety
Executive (UK), Berufs genossenschaften (Germany), Occupational Safety and
Health Administration (USA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66