TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8516-2:2010
ISO
4829-2:1988
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC TỔNG – PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ PHỨC BỊ KHỬ MOLIPDOSILICAT – PHẦN 2: HÀM LƯỢNG SILIC TRONG PHẠM
VI 0,01 % VÀ 0,05 %
Steel and
iron - Determination of total silicon content – Reduced
molybdosilicate spectrophotometric method – Part 2:
Silicon content between 0,01 % and 0,05 %
Lời nói đầu
TCVN 8516-2:2010 hoàn toàn tương với
ISO 4829 -2:1988.
TCVN 8516-2:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steel and
iron - Determination of total silicon content – Reduced
molybdosilicate spectrophotometric method – Part 2:
Silicon content between 0,01 % and 0,05 %
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
quang phổ sử dụng phức molipdosilicat bị khử để xác định hàm lượng silic tổng
trong thép và gang.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng
silic trong phạm vi 0,01 % (khối lượng) và 0,05 % (khối lượng) trong thép và
gang.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới
nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hoá học
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
3. Nguyên tắc
Hoà tan mẫu trong hỗn hợp axit
clohyđric/axit nitric.
Nung chảy cặn không tan trong
axit bằng natri peoxit.
Tạo ra molipdosilicat dạng oxy hoá
(màu vàng) trong dung dịch axit yếu.
Sau khi làm tăng nồng độ axit sunfuric
và thêm vào axit oxalic để loại bỏ sự cản trở của photpho, asen và vanadi, tiến
hành khử chọn lọc phức molipdosilicat đến phức màu xanh bằng axit ascorbic.
Đo quang phổ của phức bị khử màu xanh ở
bước sóng 810 nm.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không
có yêu cầu nào khác, thì chỉ sử dụng thuốc thử được công nhận có độ tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, chỉ sử dụng nước vừa mới cất
để pha chế các dung dịch thuốc thử và trong cả quá trình. Không sử dụng nước được
khử khoáng bằng trao đổi ion vì có thể còn chứa một lượng lớn keo silic.
Để loại trừ những ô nhiễm ngẫu nhiên,
yêu cầu nước phải được chuẩn bị cho mục đích riêng và được đựng trong bình nhựa
polipropylen để dùng ngay.
Tất cả các dung dịch phải mới pha chế
và được bảo quản trong chai nhựa Polipropylen hoặc politetrafloetylen.
4.1. Sắt tinh khiết, hàm lượng
silic nhỏ hơn 2 mg/g
4.2. Natri peoxit, kích thước
hạt 500 mm
4.3. Axit sunfuric, dung dịch
pha loãng 1 + 3
Vừa rót vừa khuấy một cách thận trọng
250 ml axit sunfuric r
= 1,84g/ml vào 600 ml nước. Làm nguội, pha loãng bằng nước đến 1.000 ml và lắc
kỹ.
4.4. Axit sunfuric, dung dịch
pha loãng 1
+ 19
Vừa rót vừa khuấy một cách thận trọng
50 ml axit sunfuric r
= 1,84g/ml vào 800 ml nước. Làm nguội, pha loãng bằng nước đến 1000 ml và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rót 180 ml axit clohydric (r = 1,19 g/ml) và 65
ml axit nitric (r = 1,4 g/ml)
vào 500 ml nước, làm nguội, pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và lắc kỹ.
4.6. Axit ascorbic, dung dịch 20
g/l.
Pha chế dung dịch này ngay trước khi
dùng.
4.7. Axit oxalic, dung dịch
Hoà tan 5 g axit oxalic ngậm hai phân
tử nước (C2H2O4.2H2O) trong nước,
pha loãng bằng nước đến 100 ml và lắc kỹ.
4.8. Hydropeoxit
Pha loãng bằng nước 200 ml hydropeoxit
300 g/l tới 1000 ml và lắc kỹ.
4.9. Kali pemanganat, dung dịch
22,5 g/l
Lọc trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 2,5 g natri molipdat (Na2MoO4.2H2O)
trong 50 ml nước và lọc qua giấy lọc định lượng chảy trung bình. Ngay trước khi
dùng, thêm 15 ml axit sunfuric (4.5) pha loãng đến 100 và lắc kỹ.
4.11. Silic, dung dịch
tiêu chuẩn
4.11.1. Dung dịch silic gốc, chứa 1g Si
trên lít.
Dùng cân có độ chính xác 0,0001 g, cân
2,1393 g silic oxit có độ tinh khiết cao vừa mới được nung (>99,9% SiO2)
và chuyển vào một chén platin. (Trước khi dùng phải nung silic oxit có độ tinh
khiết cao trong 1 h ở 1100 °C và làm nguội trong bình hút ẩm). Trộn đều với 16
g natri cacbonat khan và nung chảy ở 1050 °C trong 30 min. Hoà tách sản phẩm
nung bằng 100 ml nước trong cốc polipropylen hoặc politetrafloetylen (xem chú
thích). Chuyển dung dịch hoà tách, không còn vết cặn nào, sang bình định mức
1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ. Chuyển ngay sang bình politetrafloetylen
được nút kín để bảo quản.
1 ml dung dịch gốc này chứa 1 mg Si.
CHÚ THÍCH: Hoà tách sản phẩm nung cần
phải đun nóng từ từ.
4.11.2. Dung dịch tiêu chuẩn silic, chứa 20 mg
Si trên lít.
Cho 10 ml dung dịch silic gốc (4.11.1)
vào bình định mức 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ. Chuyển ngay
sang bình politetrafloetylen được nút kín để dùng ngay.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 20 mg Si.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ thông dụng của phòng thí nghiệm
và
5.1. Cốc và nắp, bằng
polipropylen hoặc politetrafloetylen.
5.2. Chén, bằng ziriconi kim
loại (xem ghi chú), dung tích 50 ml.
CHÚ THÍCH : Chén cácbon thuỷ tinh có
thể dùng thay thế được cho chén ziriconi kim loại
5.3. Dụng cụ thuỷ tinh đo thể tích
Tất cả dụng cụ thuỷ tinh đo thể tích
phải là loại A phù hợp với TCVN 7149 (ISO 385), TCVN 7151 (ISO 648) hoặc TCVN
7153 (ISO 1042).
Việc sử dụng dụng cụ thuỷ tinh phải hạn
chế thời gian tiếp xúc thuốc thử ngắn nhất, nếu dùng thuỷ tinh bosilicat thì thời
gian tiếp xúc sẽ cho phép lâu hơn.
5.4. Máy quang phổ
Máy quang phổ phải được trang bị để đo
độ hấp thụ quang với chiều rộng băng phổ 10 nm hoặc nhỏ hơn ở bước sóng 810 nm.
Bước sóng đo phải có độ chính xác ± 2 nm như khi đo hấp thụ quang lớn nhất của
kính lọc điđimi ở 803 nm hoặc phương pháp chuẩn phù hợp khác. Đo hấp thụ quang
của dung dịch với độ hấp thụ quang lớn nhất phải có độ lặp lại biểu thị bằng
sai lệch tương đối là ± 0,3% hoặc nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành lấy mẫu phù hợp với TCVN
1811 (ISO 14284).
7. Cách tiến hành
7.1. Khối lượng mẫu thử
Dùng cân có độ chính xác 0,001 g, cân
0,50 g ± 0,01 g (m) mẫu phân tích ở dạng phoi bào mịn, phoi tiện, vụn cán, mạt dũa.
7.2. Thí nghiệm trắng
Xác định hai thí nghiệm trắng, tiến
hành song song và theo cùng một cách phân tích mẫu, sử dụng cùng một số lượng với
tất cả các thuốc thử, nhưng dùng 0,50 g ± 0,01 g sắt tinh khiết (4.1), thay thế
cho mẫu phân tích.
Điều cơ bản là kết quả thí nghiệm trắng
được khống chế trước sau như một ở giá trị thấp và có độ tái lập.Tốt hơn hết là
phân tích đồng thời hai thí nghiệm trắng cho từng lô mẫu phân tích và lấy giá
trị trung bình làm cơ sở tính toán. Kết quả cao và phân tán của thí nghiệm trắng
phải được coi là không thể chấp nhận và phải có biện pháp phát hiện ra nguồn
gây ô nhiễm bằng cách kiểm tra chất lượng nước và của từng thuốc thử riêng rẽ
trước khi thực hiện tiếp theo. Đặc biệt, natri peoxit và kali pemanganat cần
chú ý lựa chọn do một số loại thuốc thử này cho kết quả thí nghiệm trắng cao. Tốt
nhất là độ hấp thụ quang của thí nghiệm trắng đo với cuvet dày 4 cm không vượt
quá 0,050, tương đương với 0,008 % (khối lượng) silic.
7.3. Cách xác định
7.3.1. Phân huỷ mẫu phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hỗn hợp axit ngừng tác dụng, lọc
dung dịch qua giấy lọc định lượng chảy chậm có hàm lượng tro thấp và thu nước lọc
vào cốc 500 ml. Rửa cốc bằng 20 ml nước nóng, dùng đũa thuỷ tinh đầu bọc cao su
tách bỏ những hạt dính bám và lọc những phần nước rửa này qua cùng giấy lọc
trên. Rửa giấy lọc nhiều lần với 20 ml nước nóng. Giữ giấy lọc để sử dụng cho
quá trình thực hiện nêu trong 7.3.2.
7.3.2. Xử lý cặn không tan
Chuyển giấy lọc và cặn không tan vào
chén ziriconi kim loại (5.2) và nung ở nhiệt độ thấp đến khi loại bỏ cacbon,
sau đó nung trong lò điện ở 600 °C. Làm nguội và trộn cặn với 0,25 g natri
peoxit (4.2). Phủ thêm lên trên 0,25 g natri peoxit và nung trong lò 10 min ở nhiệt
độ 600 °C. Làm nguội, cho vào 15 ml nước, đậy nắp chén và để cho phản ứng giảm
bớt. Cho vào 15 ml axit sunfuric (4.4), khuấy cho tan hết tủa và gộp vào dung dịch
lọc thu được trong phần 7.3.1. Rửa chén và nắp bằng nước và gộp vào dung dịch lọc.
7.3.3. Chuẩn bị mẫu phân tích
Pha loãng dung dịch ở 7.3.2 đến khoảng
300 ml và làm nguội. Cho vào 5 ml dung dịch kali pemanganat (4.9), sau đó từng
giọt một đến khi có được màu hồng tươi bền vững ít nhất trong 1 min. (Thêm lượng
dung dịch kali pemanganat (4.9) vào dung dịch thí nghiệm trắng (xem 7.2) để cho
ra màu hồng trong dung dịch thử). Đun đến sôi và để sôi nhẹ trong 2 min. Nếu có
kết tủa mangan đioxit, cho từng giọt dung dịch hydropeoxit (4.8) đến khi kết tủa
vừa tan hết và đun sôi nhẹ trong 5 min. (Xử lý dung dịch thí nghiệm trắng cũng
giống dung dịch mẫu phân tích, ngay cả khi không xảy ra kết tủa mangan dioxit).
Làm nguội, chuyển vào bình định mức 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc
kỹ. Chuyển ngay vào một bình polipropylen hoặc politetrafloroetylen.
7.3.4. Lên màu
Dùng pipet hút hai thể tích 20 ml dung
dịch mẫu phân tích (xem 7.3.3) và hai thể tích 20 ml dung dịch thí nghiệm trắng
(7.2) vào trong các bình định mức thuỷ tinh bosilicat 50 ml riêng rẽ. Trong trường
hợp trên, một bình dùng cho mẫu phân tích và bình kia dùng cho dung dịch so
sánh.
Dung dịch mẫu phân tích chứa niôbi hoặc
tantan sẽ cho kết tủa mịn tách ra khi pha loãng. Để cho kết tủa lắng và ngay lập
tức lọc phần dung dịch phía trên qua giấy lọc định lượng chảy chậm vào một bình
khô trước khi hút dung dịch lên màu. Đổ một vài mililit đầu tiên đi.
Tiến hành xử lý từng dung dịch phân tích
và dung dịch so sánh như được nêu dưới đây khi nhiệt độ trong khoảng 15 °C đến
cao nhất 25 °C, sử dụng pipet cho việc thêm vào tất cả các loại dung dịch thuốc
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào dung dịch phân tích theo thứ tự
sau đây, lắc đều sau mỗi lần cho:
- 10,0 ml dung
dịch natri molipđat (4.10) và để yên trong 20 min;
- 5,0 ml dung dịch axit sunfuric (4.3);
- 5,0 ml dung dịch axit oxalic (4.7);
- Ngay lập tức, 5,0 ml dung dịch axit
ascorbic (4.6).
b) Dung dịch so sánh
Cho vào dung dịch so sánh theo thứ tự
sau đây, lắc đều sau mỗi lần cho:
- 5,0 ml dung dịch axit sunfuric (4.3);
- 5,0 ml dung dịch axit oxalic (4.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngay lập tức, 5,0 ml dung dịch axit
ascorbic (4.6).
Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Để yên từng dung dịch thử (mẫu phân tích và thí nghiệm trắng) cũng như dung dịch
so sánh trong 30 min.
7.3.5. Đo quang phổ
Tiến hành đo quang phổ từng dung dịch
thu được trong (7.3.4) ở bước sóng 810 nm (xem chú thích), trong cuvet có chiều
dày 4 cm, sử dụng nước làm môi trường chuẩn.
Hiệu chỉnh độ hấp thụ quang cho từng
dung dịch thử (mẫu phân tích và thí nghiệm trắng) bằng cách trừ đi độ hấp thụ
quang của dung dịch so sánh tương ứng.
CHÚ THÍCH: Các bước sóng khác với 810
nm (trong khoảng từ 760 đến 860 nm) có thể sử dụng, nếu thuận tiện, có thể tạo
lập những độ hấp thụ quang cho loạt mẫu chuẩn trên máy quang phổ sử dụng. Hệ số
độ hấp thụ quang khối lượng riêng tại 810 đã được đo là 780 (g Si/I)-1 cm-1.
7.4. Xây dựng đường chuẩn
7.4.1. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn
Chuyển 0,50 g ± 0,01 g sắt tinh khiết
(4.1) vào các cốc nhựa polipropylen và politetrafloroetylen 250 ml riêng rẽ
(xem 5.1) và hoà tan theo như trong 7.3.1 và 7.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục xử lý dãy mẫu chuẩn như đã
miêu tả trong 7.3.3 nhưng bỏ qua thí nghiệm trắng, sau đó thực hiện như trong
7.3.4 nhưng bỏ qua dung dịch so sánh.
CHÚ THÍCH : Dung dịch thí nghiệm trắng
và dung dịch so sánh là không cần thiết cho phân tích mẫu chuẩn vì cả hai được chỉnh
sửa thông qua mẫu chuẩn "không" của dãy.
Bảng 1
Thể tích
dung dịch silic tiêu
chuẩn (4.11.2)
ml
Khối lượng silic tương ứng
mg
Nồng độ silic
trong thể tích hút ra khi lên màu
mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,000
2,5
50
0,020
5,0
100
0,040
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,060
10,0
200
0,080
12,5
250
0,100
7.4.2. Đo quang phổ
Tiến hành đo quang phổ của từng dung dịch
(7.4.1) tại bước sóng 810 nm (xem chú thích 7.3.5) trong cuvet có chiều dày
quang học 4 cm dùng nước làm môi trường hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3. Vẽ đồ thị chuẩn và tính hệ số
góc a
Dựng đồ thị chuẩn bằng cách vẽ độ hấp
thụ quang thực so với nồng độ silic tương ứng tính ra micrômiligam trên mililit
của dung dịch được đo.
8. Tính toán kết quả
8.1. Phương pháp tính toán
Chuyển đổi độ hấp thụ quang đã chỉnh sửa
của từng dung dịch thử (mẫu phân tích và thí nghiệm trắng) (7.3.5) ra nồng độ
silic tương ứng tính ra micrômiligam trên mililit bằng cách sử dụng đồ thị chuẩn
được vẽ trong 7.4.3.
Tính hàm lượng silic (Si), biểu thị bằng
phần trăm theo khối lượng, bằng công thức sau:
(rSi1 - rSi0) x
x 100
= (rSi1 - rSi0) x
x 100
= (rSi1 - rSi0) x 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rSi0 là nồng độ silic
trong dung dịch thí nghiệm trắng (đã chỉnh sửa đối với dung dịch so sánh), tính
bằng microgram trên mililit;
rSi1 là nồng độ silic
trong dung dịch mẫu phân tích (đã chỉnh sửa đối với dung dịch so sánh) tính bằng
microgram trên mililit;
V0 là thể tích của dung dịch
phân tích (7.3.3), tính bằng mililit;
V1 là thể tích của thể tích
dung dịch phân tích hút ra (7.3.4) tính bằng mililit;
Vt là thể tích của dung dịch
phân tích đã lên màu (7.3.4) tính bằng mililit;
m là khối lượng mẫu phân tích (7.1),
tính bằng gam.
8.2. Độ chụm
Việc kiểm tra độ chụm của phương pháp
này đã được thực hiện bởi 15 phòng thí nghiệm thực hiện, sử dụng 5 mức silic, mỗi
một phòng thí nghiệm phân tích xác định ba kết quả cho từng mức silic.
Kết quả được xử lý bằng phương pháp thống
kê phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725) (xem Chú thích 1, 2 và 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu phân tích sử dụng và kết quả
phân tích của các mẫu đó được tóm tắt trong phụ lục.
CHÚ THÍCH :
1. Hai trong ba kết quả xác định được
thực hiện trong những điều kiện có độ lặp lại như đã định rõ trong TCVN 6910
(ISO 5725), nghĩa là một nhân viên thí nghiệm với cùng thiết bị, điều kiện vận
hành giống hệt nhau, cùng đường chuẩn và một khoảng thời gian ngắn nhất.
2. Kết quả xác định thứ ba được thực
hiện tại một thời điểm khác (ở một ngày khác) cũng do chính nhân viên thí nghiệm
như trong chú thích 1 trên, sử dụng cùng thiết bị nhưng với đường chuẩn mới.
3. Từ những kết quả của ngày 1, tính
được độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) sử dụng phương pháp quy định trong TCVN
6910 (ISO 5725). Từ kết quả đầu tiên trong ngày 1 và kết quả trong ngày 2, tính
được độ tái lập trong nội bộ phòng thí nghiệm (Rw).
9. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các chi tiết
sau:
a) Tất cả mọi thông tin cần thiết để
phân biệt được mẫu, phòng thí nghiệm và ngày tháng phân tích;
b) Phương pháp được sử dụng viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Những nét đặc biệt khác thường được
ghi lại trong quá trình xác định;
e) Mọi cách thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc mọi cách thao tác tuỳ ý có ảnh hưởng đến kết quả phân
tích.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ CÁC THỬ NGHIỆM CÓ SỰ HỢP
TÁC QUỐC TẾ
Bảng A.1 là kết quả từ những thử nghiệm
phân tích quốc tế đã tiến hành trong năm 1985 trên năm mẫu thép ở bảy quốc gia
do 15 phòng thí nghiệm thực hiện.
Kết quả đối chứng được trình bày trong
báo cáo N 655 do ISO/TC17/SC 1 ấn hành tháng 3 năm 1986.
Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Silic, %
Hàm lượng
r
Rw
R
ECRM 085-1 (thép dễ cắt
0,3% S)
0,008
0,0020
0,0028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECRM 285-1 (thép
9%Co, 5%Mo,
0,015
0,0022
0,0057
0,0072
18%Ni, 0,7%Ti)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JSS 023- 5 (thép
không hợp kim)
0,024
0,0045
0,0053
0,0052
BCS 432/1 (thép
không hợp kim)
0,043
0,0060
0,0070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BCS 452/1 (thép 1,3%
Mn)
0,055
0,0038
0,0032
0,0038