TCVN
7091:2002
GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ
Cigarette
paper
Lời nói đầu
TCVN 7091:2002 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY
CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho giấy cuốn điếu thuốc lá.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 1862-1:2000 Giấy
và cactông. Xác định độ bền kéo. Phương pháp tải trọng không đổi.
TCVN 1862-2:2000 Giấy
và cactông. Xác định độ bền kéo. Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.
TCVN 1864:2001 (ISO
2144:1997) Giấy, cactông và bột giấy. Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900oC.
TCVN 1865:2000 Giấy, cactông
và bột giấy. Xác định độ trắng ISO (Hệ số phản xạ khuếch tán xanh).
TCVN 1867:2001 Giấy
và cactông. Xác định độ ẩm. Phương pháp sấy khô.
TCVN 3229:2000 Giấy.
Xác định độ bền xé. Phương pháp Elmendorf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3652:2000 Giấy
và cactông. Xác định độ dày và tỷ trọng.
TCVN 6728:2000 Giấy
và cactông. Xác định độ đục. Phương pháp phản xạ khuếch tán.
TCVN 6946:2001 (ISO
2965:1997). Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép
đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí.
3. Yêu cầu kỹ
thuật
Yêu cầu lý hóa
đối với giấy cuốn điếu, được quy định trong bảng 1.
Bảng
1 - Các chỉ tiêu lý hóa của giấy cuốn điếu
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Định lượng,
g/m2, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Độ thấu
khí, cm3/(min.cm2) tại 1 KPa, không nhỏ hơn
30,0
3. Độ đục,
%, không nhỏ hơn
71,0
4. Độ
trắng, %, không nhỏ hơn
87,0
5. Độ bền
cơ
-- Độ bền kéo,
cN/mm, không nhỏ hơn
-- Độ bền xé, cN
x 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
40
6. Độ tro,
tính theo CaCO3, %, không lớn hơn
30,0
7. Độ dày, µm
40
± 3
8. Tốc độ
cháy, s/15 mm
50
± 10
9. Độ ẩm, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phương
pháp thử
4.1. Lấy
mẫu, theo
TCVN 3649:2000.
4.2. Định lượng,
theo
TCVN 3652:2000.
4.3. Xác
định độ thấu khí, theo TCVN 6946:2001 (ISO 2965:1997).
4.4. Xác
định độ trắng, theo TCVN 1865:2000.
4.5. Xác
định độ đục, theo TCVN 6728:2000.
4.6. Xác
định độ bền kéo, theo TCVN 1862 - 1:2000 hoặc TCVN 1862 - 2:2000.
4.7. Xác
định độ ẩm, theo TCVN 1867:2001.
4.8. Xác
định độ bền xé, theo TCVN 3229:2000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Xác
định độ dày, theo TCVN 3652:2000.
4.11. Xác
định tốc độ cháy
4.11.1 Dụng
cụ
– Đinh kim bằng
thép, đường kính 2,5 mm;
– Kẹp giấy;
– Hộp thử bằng
vật liệu trong suốt có kích thước: dài 500 mm x rộng 400 mm x cao 300 mm. Mặt
trước của hộp có lỗ với đường kính 120 mm, tâm của lỗ cách mặt phải và mặt trên
của hộp 120 mm. Mặt trên của hộp có một lỗ nhỏ với đường kính 25 mm, tâm lỗ cách
mặt trái của hộp 120 mm và cách mặt trước 200 mm. Trên điểm giữa của đáy hộp có
một giá đỡ thẳng đứng để giữ cuộn giấy đã kẹp. Hộp được đặt trong tủ hốt. Trong
khi thử nghiệm không được để dòng khí thổi vào. Tủ hốt có thể bật lên giữa các
lần thử để rút bớt khói (Xem hình 1);
- Đồng hồ bấm
giây.
4.11.2. Cách
tiến hành
4.11.2.1. Chuẩn
bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một tờ giấy cuốn
và cắt một đoạn dài 60 mm. Bôi keo lên một mép giấy. Trên mặt giấy không bôi
keo, kẻ đường thẳng đầu tiên dọc theo tờ giấy cách mép giấy 5 mm, kẻ đường
thẳng thứ hai song song và cách đường thứ nhất 15 mm (Xem hình 2).
Chú ý - Cẩn thận khi
bôi keo vì đôi khi khó nhận ra được mặt nhám và mặt trơn của giấy, bôi keo lên
mặt nhám và dùng bút chì kẻ hai đường thẳng trên mặt trơn, khi đó mặt ngoài của
cuộn giấy là mặt trơn có đường kẻ chì.
Tạo thành cuộn nhỏ
bằng cách cuộn tờ giấy chặt quanh đinh kim với đường kẻ bên ngoài. Tất cả các
tờ giấy được quấn tròn với độ chặt như nhau. Rút cuộn giấy ra khỏi kim và giữ chặt
nó bằng kẹp giấy tại đầu bôi keo. Đảm bảo sao cho cuộn giấy không bị bung ra
khi rút ra khỏi kim, phần bôi keo được phép nhô ra ngoài kim từ 3 mm đến 4 mm
để cuộn giấy có thể được kẹp trước khi rút ra khỏi kim.
4.11.2.2. Tiến
hành thử
Đặt kẹp giấy đang giữ
cuộn giấy vào giá để trong hộp. Cuộn giấy để nằm ngang và được giữ chặt trong đó. Đốt đầu
cuộn bằng đầu đốt không ngọn lửa (đầu đốt điện).
Ghi thời gian cháy
bằng giây tính từ khi cuộn giấy cháy tại đường kẻ đầu tiên (5 mm) cho đến đường
kẻ
thứ
hai (20 mm).
Lặp lại mỗi mẫu 10
lần.
4.11.2.3. Tính
kết quả
Lấy kết quả là trung
bình của 10 lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Hộp thử

Hình
2 - Chuẩn bị mẫu thử
5. Ghi nhãn,
bao gói, vận chuyển và bảo quản
5.1. Ghi nhãn: Theo quy
định hiện hành.
5.2. Bao
gói:
Các cuộn giấy cuốn điếu được bọc trong giấy PE đựng trong thùng cactông 5 lớp
hoặc trong bao bì chuyên dụng.
5.3. Vận
chuyển: Phương tiện vận chuyển sản phẩm giấy cuốn điếu phải
sạch, khô, không có mùi lạ, có mui che, không vận chuyển chung với các
sản phẩm khác. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng sản
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66