TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 1864
: 2001
GIẤY,
CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO SAU KHI NUNG TẠI NHIỆT ĐỘ 900OC
Paper, board and pulp
- Determination of residue (ash) on ignition at 900oC
Lời nói đầu
·
TCVN 1864 : 2001 thay thế TCVN 1864 - 1976;
TCVN 1864 : 2001 tương đương ISO 2144 : 1997,
với các thay đổi biên tập cho phép.
·
TCVN 1867 : 2001 thay thế cho TCVN 1867 - 1976;
TCVN 1867 : 2001 được biên soạn dựa trên cơ sở
tham khảo tiêu chuẩn ISO 287 : 1985.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3226 : 2001 tương đương ISO 8791-2 :
1990, với các thay đổi biên tập cho phép.
·
TCVN 3980 : 2001 thay thế TCVN 3980 - 1994;
TCVN 3980 : 2001 tương đương ISO 9184 : 1990,
với các thay đổi biên tập cho phép.
·
TCVN 4360 : 2001 thay thế cho TCVN 4360 - 1986;
TCVN 4360 : 2001 tương đương ISO 721 3 : 1981
với các thay đổi biên tập cho phép.
·
TCVN 4407 : 2001 thay thế cho TCVN 4407 - 1987;
TCVN 4407 : 2001 tương đương ISO 638 : 1978 với
các thay đổi biên tập cho phép.
·
TCVN 5899 : 2001 thay thế cho TCVN 5899 : 1995.
·
TCVN 5900 : 2001 thay thế cho TCVN 5900 : 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
TCVN 6893 : 2001 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn TAPPI T
432 : 1987 và ASTM 824 : 1994.
·
TCVN 6894 : 2001 tương đương ISO 2493 : 1992 với các thay đổi biên tập cho
phép.
·
TCVN 6895 : 2001 tương đương ISO 9895 : 1989 với các thay đổi biên tập cho
phép.
·
TCVN 6896 : 2001 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn TAPPI T 818
: 1987, TAPPI T 822 : 1989.
·
TCVN 6897 : 2001 tương đương ISO 7263 : 1994 với các thay đổi biên tập cho phép
·
TCVN 6898 : 2001 được biên soạn dựa trên tiêu chuẩn TAPPI T 459 : 1988.
·
TCVN 6899 : 2001 được biên soạn dựa trên tiêu chuẩn TAPPI T 462 : 1988.
TCVN 1864 : 2001; TCVN 1867 : 2001; TCVN 3226
: 2001; TCVN 3980 : 2001; TCVN 4360 : 2001; TCVN 5899 : 2001; TCVN 5900 : 2001;
TCVN 6886 : 2001; TCVN 6887 : 2001; TCVN 6891 : 2001; TCVN 6893 ¸ TCVN 6899 : 2001 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro là các chất vô cơ có trong mẫu thử, nhưng
không tương đương với hàm lượng của nó. Với giấy và cáctông tráng phủ, có
chứa chất độn, lượng các chất vô cơ cho vào chỉ tính toán được từ kết quả xác định
độ tro, nếu biết được lượng mất đi sau khi nung của loại chất độn sử dụng. Với
các loại chất độn khác nhau và giữa các lô khác nhau của cùng một loại chất độn,
lượng mất đi sau khi nung cũng khác nhau. Phần còn lại sau khi nung tại nhiệt độ
900oC của cao lanh trong khoảng từ 89% đến 86%, của canxi cacbonat
khoảng 56%. Nếu nhiệt độ nung sử dụng thấp hơn thì phần còn lại sau khi nung
cũng sẽ tăng lên tương ứng, nhưng không chính xác 100% tại bất kỳ nhiệt độ nung
nào.
Với bột giấy và các loại giấy, cáctông không
có chất độn thì độ tro là lượng các chất vô cơ như silicat, oxyt silic, các chất
vi lượng, ... Một số chất vô cơ hòa tan như natri clorua sẽ thoát ra khi nung,
trong khi đó các gốc sunphat được giữ lại.
Theo tiêu chuẩn TAPPI, độ tro của giấy,
cáctông và bột giấy có thể được xác định tại hai nhiệt độ nung như sau:
A - Nhiệt độ nung 525oC (TAPPI T
211 Gỗ, bột giấy, giấy và cáctông - Độ tro ở nhiệt độ nung 525oC).
B - Nhiệt độ nung 900oC (TAPPI T
413 Gỗ, bột giấy, giấy và cáctông - Độ tro ở nhiệt độ nung 900oC).
Lượng tro trong mẫu thử có thể gồm:
1) phần còn lại của hóa chất được sử dụng
trong quá trình sản xuất;
2) Các chất kim loại từ đường ống và máy móc;
3) Các chất vô cơ có trong bột giấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm bay hơi được tạo thành khi đốt
xenluylô ở nhiệt độ khoảng 300oC. Đối với giấy không chứa chất độn
hoặc chất tráng, đốt tại nhiệt độ 900oC sẽ cho kết quả gần tương
đương với sai khác vài phần nghìn hoặc thấp hơn so với khi đốt tại nhiệt độ 525oC.
Với các loại sản phẩm có chứa chất độn hoặc
chất tráng, lượng tro xác định tại các nhiệt độ khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc
vào bản chất của các chất cho vào trong quá trình sản xuất. Thí dụ như canxi
cacbonat khi nung tại nhiệt độ 525oC cơ bản còn nguyên vẹn, nhưng
khi nung lại nhiệt độ 900oC sẽ biến canxi cacbonat thành canxi oxyt.
Sử dụng nhiệt độ nung 900oC và 525oC
được khẳng định là phương pháp đúng để xác định độ tro của sản phẩm nhưng ý
nghĩa của kết quả dựa trên sự hiểu biết về thành phần của tro.
Theo Tiêu chuẩn ISO 1762 : 1974 độ tro của bột
giấy có thể được xác định tại nhiệt độ nung 575oC. Trong Tiêu chuẩn
TAPPI T 211 trước đây độ tro của bột giấy cũng được xác định tại nhiệt độ nung
đó. Nhưng trong lần ban hành mới nhất năm 1993 nhiệt độ nung được giảm xuống
525oC vì ở nhiệt 575oC sẽ phân hủy một phần các chất
cacbonat có mặt trong mẫu thử.
GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT
GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO SAU KHI NUNG TẠI NHIỆT ĐỘ 900OC
Paper, board and pulp
- Determination of residue (ash) on ignition at 900oC
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
độ tro của tất cả các loại giấy, cáctông và bột giấy. Giới hạn dưới của phép
xác định là khoảng 0,2%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để
xác định chất lượng trung bình
TCVN 1867 : 2001 Giấy và cáctông - Xác định độ
ẩm - Phương pháp sấy khô
TCVN 4407 : 2001 (ISO 638 : 1978) Bột giấy -
Xác định độ khô
TCVN 4360 : 2001 (ISO 721981) Bột giấy - Lấy
mẫu để thử nghiệm
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
sau:
3.1 Độ tro (ash content)
Là khối lượng còn lại của mẫu thử giấy,
cáctông và bột giấy sau khi nung ở nhiệt độ 900oC ± 25oC theo phương pháp quy
định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm gồm:
5.1 Cốc nung: được làm bằng platin, sứ
hoặc thạch anh, có thể tích đủ để chứa được 10g mẫu thử (thường cốc nung có thể
tích 50 ml là phù hợp). Cốc nung không được giảm hoặc tăng khối lượng khi nung
và không có phản ứng hóa học với mẫu hoặc phần còn lại của mẫu thử sau khi nung.
5.2 Lò nung: có khả năng duy trì được
nhiệt độ 900oC ±
25oC. Lò nung nên đặt vào nơi có thiết bị hút khói.
5.3 Cân phân tích: có độ chính xác tới
0,1 mg.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
Lấy mẫu giấy và cáctông theo TCVN 3649 : 2000
và lấy mẫu bột giấy theo TCVN 4360 : 2001.
Mẫu thử được xé thành các mảnh nhỏ có kích
thước không lớn hơn 1cm3 và được để cân bằng độ ẩm trong túi nilon
hoặc bình có nắp.
Nếu mẫu thử ướt để khô gió ở nơi không được
có bụi trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành xác định hai mẫu song song. Tất cả
các lần cân lấy chính xác tới 0,1 mg.
Xác định độ ẩm của mẫu giấy, cáctông theo
TCVN 1867 : 2001 và độ khô của mẫu bột giấy theo TCVN 4407 : 2001. Cân mẫu thử
để xác định độ khô, độ ẩm và độ tro cùng một thời điểm.
Cân khối lượng mẫu thử nhỏ nhất là 1g hoặc đủ
để sau khi nung khối lượng còn lại là 10 mg.
Với mẫu thử có độ tro thấp (thí dụ như giấy
không tro), cân mẫu thử đủ để có phần còn lại sau khi nung là 2 mg.
Cốc nung được rửa sạch, đánh số và nung trong
lò nung ở nhiệt độ 900oC ±
25oC với thời gian từ 30 phút đến 60 phút. Làm nguội tới nhiệt độ
phòng trong bình hút ẩm (thường thời gian để trong bình hút ẩm đối với cốc nung
làm bằng platin là 15 phút và đối với cốc nung làm bằng sứ hoặc thạch anh là 45
phút) và tiến hành cân cốc nung.
Chuyển mẫu thử vào cốc nung đốt từ từ để mẫu
thử không cháy thành ngọn lửa. Không được để mất mẫu do bị bay.
Với mẫu thử có độ tro thấp, vì khối lượng mẫu
thử lớn nên có thể đốt liên tiếp từng phần mẫu thử cho tới hết.
Chú thích 1 - Bước đốt mẫu thử phụ thuộc vào
dạng lò nung sử dụng. Một số lò nung có dạng cửa khi mở sẽ tạo thành một bục nằm
ngang ở trước cửa lò. Bục đó hoặc một bộ phận tương tự có thể sử dụng khi đốt
chất hữu cơ trong mẫu thử.
Khi mẫu thử đã cháy hết hoặc gần hết có nghĩa
là khi các chấm đen nhìn thấy còn lại rất ít, thì đặt cốc nung vào nhiệt độ 900oC
± 25oC
trong lò nung với thời gian là 1 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy cốc nung ra khỏi lò nung, cho vào bình
hút ẩm để làm nguội tới nhiệt độ phòng và tiến hành cân.
8. Biểu thị kết quả
Độ tro (X) được, tính bằng phần trăm, theo
công thức sau:
X =
trong đó
X là độ tro, tính bằng phần trăm;
a là phần tro còn lại sau khi nung đến khô kiệt,
tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử sau khi nung đến khô
kiệt, tính bằng gam;
Tính giá trị độ tro của hai mẫu xác định song
song và tính giá trị trung bình, lấy chính xác tới 0,1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Độ chụm
Theo chỉ đạo của CTS (Collaborative Testing
Services) mười hai phòng thí nghiệm đã tiến hành xác định độ tro theo tiêu chuẩn
này. Sáu loại mẫu được tiến hành phân tích lặp lại trong từng phòng thí nghiệm.
Sau khi loại bỏ một số kết quả không hợp lệ đã tính toán được số liệu ghi trong
bảng 1. Tất cả các số liệu được biểu thị bằng phần trăm.
Bảng 1
Mẫu thử
Giá trị trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Bột giấy kraft gỗ mềm
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
Bột giấy kraft gỗ cứng
0,5
< 0,01
0,11
Giấy không tráng có
chứa CaCO3
8,3
0,08
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
0,05
0,10
Giấy tráng không có
CaCO3
21,2
0,15
0,26
Giấy tráng có CaCO3
28,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các phần sau
a) Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;
c) Đặc điểm của mẫu thử;
d) Kết quả;
e) Các yếu tố có ảnh hưởng tới kết quả thử.