TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6893 : 2001
GIẤY
CÓ ĐỘ HÚT NƯỚC CAO - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC
Bibulos paper - Determination of
water absorbency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước của
các loại giấy không gia keo và các loại giấy thấm, bằng cách xác định thời gian
để giấy hút được một lượng nước nhất định.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại giấy có gia keo
hoặc các loại giấy có thời gian hút nước lớn hơn 120 giây.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất
lượng trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
3.1. Độ hút nước (water absorbency)
Độ hút nước được biểu thị bằng thời gian để giấy hấp thụ hết
một lượng nước xác định trong điều kiện của phép thử.
4. Nguyên tắc
Nhỏ một lượng nước xác định lên bề mặt giấy và tính thời
gian nước hấp thụ hết.
5. Thiết bị, dụng cụ và các vật liệu
phụ trợ
5.1. Dụng cụ nhỏ giọt
Là pipet, buret hoặc bơm tiêm có thể tích 1 ml và 0,1 ml có
chia vạch đến 0,01; microburet hoặc bơm tiêm dạng pipet có thể tích 0,01 ml và
được chia vạch tới 0,001 ml.
5.2. Giá đặt mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Đối với mẫu thử gồm nhiều lớp, bề mặt của giá đỡ
nên cải tiến bằng cách hơi uốn cong hai cạnh đối diện lên, để có dạng rãnh hình
trụ. Độ cong của hình trụ sao cho khi đặt mẫu thử, nước nhỏ vào lớp trên cùng
sẽ thấm xuống lớp dưới, làm ướt chúng như với các mẫu thử thông thường.
5.3. Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện, chính xác đến 0,2 giây
hoặc có độ chính xác lớn hơn.
5.4. Nguồn sáng
Nguồn sáng phải được đặt ở khoảng cách bảo đảm không ảnh
hưởng tới thời gian hút nước của mẫu thử, thí dụ như đèn 15 V được đặt cách giá
đỡ 200 mm.
5.5. Nước
Nước cất hoặc nước đã được khử ion có nhiệt độ 23 °C ± 2 °C.
6. Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 3649 : 2000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725 : 2000.
8. Chuẩn bị mẫu
Cắt ít nhất là mười mẫu thử theo mỗi chiều với kích thước
xấp xỉ 100 mm x 100 mm. Không lấy các phần mẫu bị nhăn, gấp hoặc có khuyết tật.
9. Cách tiến hành
Lượng nước sử dụng trong phép thử với các loại giấy được quy
định ở bảng 1.
Bảng 1
Loại giấy
Lượng nước sử dụng, ml
Giấy thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy vệ sinh và khăn ăn
1,0
0,1
0,01
Đặt mẫu thử lên bề mặt nằm ngang của giá đỡ. Không được làm
căng mẫu thử vì sẽ ảnh hưởng tới kết quả thử. Cho lượng nước vào dụng cụ nhỏ
giọt phù hợp với quy định của phép thử ở bảng 1.
Khi lượng nước thử là 1,0 ml thì để đầu nhỏ giọt của dụng cụ
gần tiếp xúc với phần giữa của mẫu thử nằm trên lỗ tròn và tạo với mặt phẳng
nằm ngang góc 30 ° hoặc 45 °. Cho nước chảy từng giọt vào mẫu thử tới hết trong
thời gian 6 giây hoặc nhỏ hơn.
Đối với lượng nước thử là 0,1 ml hoặc 0,01 ml để dụng cụ
theo phương thẳng đứng và cho nước nhỏ giọt thẳng vào mẫu thử.
Bắt đầu tính thời gian từ thời điểm nước tiếp xúc với bề mặt
mẫu thử cho tới khi nước được hấp thụ hết chính xác tới 0,2 giây hoặc chính xác
hơn. Có thể nhận biết được nước hấp thụ hết khi không nhìn thấy ánh sáng phản
chiếu long lanh, hoặc tại thời điểm mà ở phần ướt của mẫu thử không còn bóng.
Không để nguồn sáng hoặc gió ảnh hưởng tới kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thời gian hút nước của mẫu thử lớn hơn 120 giây không áp
dụng theo phương pháp này.
10. Tính toán kết quả
Giá trị trung bình của độ hút nước tính bằng giây. Khi thời
gian thử lớn hơn 10 giây lấy chính xác tới 1 giây, khi thời gian thử nhỏ hơn 10
giây lấy chính xác tới 0,1 giây.
11. Độ chụm
11.1. Độ lặp lại (trong một phòng thí nghiệm): 10% - 30 % đối với các kết
quả thử là giá trị trung bình của mười lần đo.
Số liệu trên là kết quả của một phòng thí nghiệm đối với các
loại giấy làm khăn lau có độ hút nước từ 2 giây đến 88 giây với lượng nước thử
là 0,1 ml và giấy vệ sinh có độ hút nước từ 5 giây đến 53 giây với lượng nước
thử là 0,01 ml.
11.2. Độ tái lập (giữa các phòng thí nghiệm): không có các số liệu
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;
c) Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của độ hút nước;
d) Lượng nước thử sử dụng;
e) Loại giá đỡ sử dụng;
f) Đặc điểm của mẫu thử;
g) Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử.