|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin
|
Số hiệu:
|
TCVN7072:2002
|
|
Loại văn bản:
|
Tiêu chuẩn Việt Nam
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
|
|
Người ký:
|
***
|
|
Ngày ban hành:
|
07/08/2002
|
|
Ngày hiệu lực:
|
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM TCVN
7072 : 2002 BỘT
GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT GIỚI HẠN BẰNG DUNG DỊCH ĐỒNG ETYLENDIAMIN (CED) Pulp - Determination
of limiting viscosity number in cupri ethylene diamine (CED) solution Lời giới thiệu Độ nhớt (hoặc độ nhớt động học), ký hiệu
h của chất lỏng
được xác định theo công thức Niutơn t = h.g trong đó t
là
ứng suất trượt; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 g = là građien
tốc độ (v là tốc độ
chuyển động của một mặt phẳng so
với mặt
phẳng
khác và z là tọa độ vuông góc
với hai mặt phẳng). Trong trạng thái không theo thuyết
Niutơn, thường ở trường
hợp
dung dịch cao phân tử như xenluylô, thì tỷ số của ứng suất trượt và građien tốc độ
biến đổi cùng với ứng xuất trượt. Số liệu cần để đánh giá độ nhớt giới hạn của
xenluylô hòa tan trong
dung dịch (định nghĩa và ký hiệu xem điều 4) được lấy theo giá trị đo của ống
nhớt kế dạng mao dẫn, kết quả của phép đo chịu ảnh hưởng lớn của tốc độ trượt. Trở ngại
này có thể được giải quyết bằng cách xác định tính chất độ nhớt ở nồng độ bột
giấy thấp, như vậy ảnh hưởng của tốc độ trượt sẽ thấp, hoặc bằng cách xác định
tại tốc độ trượt lặp lại tại các phòng thí nghiệm khác nhau. Trong tài
liệu này, hai cách xác định trên đã được chứng minh, khi độ nhớt giới hạn nhỏ
hơn 1000ml/g thì dùng cách A sẽ cho kết quả tương đương. Đối với giá trị độ
nhớt giới hạn lớn hơn thì dùng cách B sẽ cho kết quả hơi cao hơn, nguyên nhân
do tốc độ trượt thấp hơn. Cách A Nồng độ bột giấy (c) được chọn nhân với độ nhớt giới
hạn sẽ cho tích của [h].c
=
1,0
đến 1,5 tương ứng với độ nhớt tương đối h/h0 bằng 2,3 đến
3,4. Tại nồng độ thấp như vậy, ảnh hưởng của tốc độ trượt có thể bỏ qua và phép
xác định thời gian chảy của dung dịch và dung môi pha loãng có thể
tiến hành trong cùng một nhớt kế. Cách B Nồng độ bột giấy (c) được chọn nhân với độ nhớt
giới hạn sẽ cho tích của [h].c = 3,0 ±
0,4 tương ứng với độ nhớt tương đối h/h0 bằng 6 đến
10. Phép xác định sẽ được tiến hành tại tốc độ trượt lặp lại là 200 ± 30 s-1; như vậy sẽ
sử dụng hai nhớt kế, một cho dung môi pha loãng, một cho dung dịch. Cách này được
áp dụng trong trường hợp do ống mao dẫn của nhớt kế trong cách A có đường kính
nhỏ dễ bị tắc bởi các phần tử không hòa tan, hoặc trong khi thực hành khó đạt được
độ chính xác đòi hỏi khi cân một lượng nhỏ mẫu theo cách A trong một số trường
hợp. BỘT GIẤY -
XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT GIỚI HẠN BẰNG DUNG DỊCH ĐỒNG ETYLENDIAMIN (CED) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ nhớt giới hạn của bột giấy hòa tan trong dung dịch đồng
etylendiamin (CED). Chú thích - Độ nhớt là giá trị để xác
định mức độ phân hủy của xenluylô trong quá
trình nấu và tẩy trắng. Mức độ
phân hủy này sẽ ảnh
hưởng lớn tới sự thích hợp của bột giấy dùng để chế biến hóa học và
làm giấy. 2. Tiêu chuẩn viện
dẫn TCVN 4407 : 2001 Bột giấy - Xác định
độ khô 3. Nguyên tắc Xác định thời gian chảy của dung môi
pha loãng và dung dịch bột giấy qua nhớt kế dạng mao dẫn tại nồng độ xác định ở nhiệt độ 25 oC. Tính độ
nhớt giới hạn theo công thức Martin từ thời gian đo được và nồng độ đã biết của
bột giấy trong dung dịch. 4. Định nghĩa Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Là gradien tốc độ của lớp chất lỏng
song song với hướng chảy ở chu vi mao dẫn, được xác định theo công thức sau: 
trong đó V là thể tích giữa hai vạch định cỡ của nhớt
kế, tính bằng mililit; r là bán kính của ống mao dẫn, tính
bằng centimet; tf là thời gian chảy
của chất lỏng, tính bằng
giây; 4.2. Độ nhớt tương đối (viscosity
ratio) Độ nhớt tương đối là tỷ số của độ nhớt
dung dịch polyme đã định nồng độ (h) và của dung môi tương ứng (h0) ở cùng một
nhiệt độ: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.3. Gia số độ nhớt tương đối
(viscosity relative increment) Là độ nhớt tương đối (4.2) trừ đi 1: 
Gia số độ nhớt tương đối là giá trị số,
không có đơn vị. 4.4. Chỉ số độ nhớt
(viscosity number) Là tỷ số của gia số độ nhớt tương đối
(4.3) và nồng độ polyme (c) trong dung dịch : 
Đơn vị tính là mililít trên
gam 4.5. Độ nhớt giới hạn, [h] (limiting
viscosity number) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Đơn vị tính là mililit trên
gam 5. Xử lý mẫu Lấy khoảng 10 g mẫu khô tuyệt đối, tách
thành lớp mỏng và xé
thành các mảnh nhỏ. Nếu bột
giấy không thể đánh tơi dễ dàng khi lắc trong nước cất và các mảnh đồng
(6.2.3), thì phải đánh tơi mẫu thử trong nước bằng dụng cụ phù hợp, sau đó xeo
thành tờ trên phễu Buchner và làm khô tại nhiệt độ dưới 60 oC. 6. Cách A - Xác định
độ nhớt giới hạn ở nồng độ bột giấy thấp 6.1. Hóa chất Chỉ sử dụng hóa chất phân
tích và nước cất hoặc nước đã được khử ion. 6.1.1. Dung dịch đồng
etylendiamin (CED) Dung dịch CED bão hòa với đồng
hydroxyt (II). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nếu nồng độ của đồng và etylendiamin
sai khác quá ± 2% so với giá trị quy định thì phải chuẩn bị dung dịch mới. Chú thích - Dung dịch CED gây dị ứng
cho da, nên tránh để da tiếp xúc với dung dịch. Etylendiamin là chất bay
hơi, nên có thể gây dị ứng
đường hô hấp. Không
được dùng mồm để hút dung dịch CED. 6.1.2. Pha loãng dung dịch
CED, 50% Dùng pipet lấy 25,0 ml dung dịch CED
(6.1.1) cho vào bình hòa tan (6.2.2),
bổ sung bằng pipet 25,0 ml nước cất và lắc đều cho tới khi hòa tan hết. 6.2. Thiết bị, dụng cụ Các thiết bị thông thường trong phòng
thí nghiệm và 6.2.1. Bộ ổn định nhiệt Có khả năng duy trì được nhiệt độ 25 oC ± 0,1 oC phù hợp với
bình hòa tan (6.2.2)
và có bơm để nước lưu thông qua vỏ bọc của nhớt kế (6.2.6 và 7.2.1) 6.2.2. Bình hòa tan ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Chú thích - Có thể sử dụng bình làm bằng
polyethylen có nút vặn và miếng đệm
cao su. Trong thực hành có một số loại bình cho phép người phân tích vừa đẩy không khí
và đóng nắp bình bằng nút vặn trong cùng một thao tác. Nếu bột giấy khó hòa tan, sử dụng
bình cạnh bằng.
Không khí cũng có thể được đẩy ra bằng luồng khí nitơ. 6.2.3. Các mảnh đồng Các mảnh đồng được lấy từ đồng điện phân hoặc
là các đoạn dây đồng có đường kính xấp xỉ 3 mm và chiều dài khoảng 10 mm và 20
mm. Trước khi sử dụng phải làm sạch các mảnh đồng bằng axit nitric loãng
sau đó rửa bằng nước cất và để khô. 6.2.4. Cân phân tích Cân phân tích có độ chính xác tới ± 0,1 mg 6.2.5. Đồng hồ bấm giây Đồng hồ bấm giây chính xác
tới 0,1 giây. 6.2.6. Nhớt kế dạng mao dẫn Nhớt kế có vỏ bọc chứa nước được nối
với bộ ổn định nhiệt (6.2.1), bảo đảm thời gian
chảy của dung môi pha loãng (6.1.2) khoảng 40 giây và tốc độ trượt (4.1) khoảng
400 giây-1 với nồng độ
bột giấy sao cho [h].c
= 1,5 và h/h0 = 3,4. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Kích thước
tính bằng milimet 
Hình 1 – Nhớt kế
thích hợp để xác định độ nhớt giới hạn theo cách A 6.2.7. Máy lắc 6.3. Cách tiến hành 6.3.1. Chọn nồng độ của dung
dịch (xem phụ lục C) 6.3.1.1. Nếu biết
được khoảng độ nhớt giới hạn của mẫu, chọn nồng độ của dung dịch theo bảng 1 Bảng 1 - Nồng
độ c sử dụng là
hàm số của độ nhớt giới hạn mà sẽ được đo Độ nhớt
giới hạn, [h], ml/g ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Nồng độ c,
g/ml < 200 250 0,005 201 - 400 200 0,004 401 - 600 125 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 601 - 900 80 0,0016 901 - 1200 60 0,0012 1201 - 1500 45 0,0009 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.3.2. Cân mẫu Cân khối lượng đã chọn của mẫu thử
chính xác tới ± 0,5mg và cho vào bình hòa tan (6.2.2). Cùng thời điểm đó cân mẫu
để xác định độ khô theo TCVN 4407 : 2001. 6.3.3. Chuẩn bị dung dịch
thử nghiệm Dùng pipet lấy 25,0 ml nước cất cho
vào mẫu thử, cùng với một số mảnh đồng (6.2.3). Đóng nắp bình lại và đặt lên máy
lắc, lắc cho tới khi mẫu phân tán hoàn toàn (thường khoảng 30 phút). Dùng pipet (sử
dụng pipet lọc) bổ sung 25,0 ml dung dịch CED (6.1.1) và đẩy hết không khí trong bình
ra. Đóng nắp bình lại, lắc trong khoảng 2 giờ, với bình cạnh phẳng đặt bình theo
chiều chuyển động của máy lắc (xem chú thích 1). Ngâm bình trong bộ ổn định
nhiệt (6.2.1) cho tới khi nhiệt độ đạt 25 oC ± 0,1 oC. Chú thích 1) Bột giấy xử lý kiềm lạnh và bột giấy
chưa tẩy trắng có độ nhớt cao, nên nhiều khi rất khó hòa tan; Để hòa tan bột
giấy, đầu tiên tiến hành hòa tan bột giấy trong dung dịch CED nồng độ
thấp. Các bước tiến hành tuần tự như sau: làm cho bột giấy thành dạng
huyền phù đặc bằng 25 ml
nước cất, bổ sung 5 ml dung dịch CED (6.1.1); tiến hành lắc và bổ
sung thêm 5 ml dung dịch CED (6.1.1) cứ tiến hành như vậy cho tới khi
tổng lượng
dung
dịch CED (6.1.1) là 25,0 ml. Để hạn chế đến mức thấp nhất sự phân hủy do quá trình lắc thì
thời gian lắc càng rút
ngắn càng tốt. Đối với bột giấy có độ nhớt thấp, thời gian lắc khoảng 3 phút là
đủ. 2) Ôxy có ảnh hưởng tới sự phân hủy của xenluylô
trong dung dịch CED, cẩn thận để tránh sự tiếp xúc giữa không khí và xenluylô
trong dung dịch CED. Thực hiện điều này bằng cách sử dụng bình hòa tan làm bằng
polyethylene 6.3.4. Xác định thời gian chảy của dung dịch Dùng bộ ổn định nhiệt để điều chỉnh nhiệt
độ của dung môi pha loãng (6.1.2) và dung dịch thử nghiệm (6.3.3) đạt 25 oC ± 0,1 oC ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tiến hành phép đo ít nhất là hai lần,
sự sai khác của kết quả phải trong khoảng ± 2,5 %. 6.4. Tính toán 6.4.1. Độ nhớt tương đối Độ nhớt tương đối được tính theo
công thức sau = 
trong đó t là thời gian chảy của dung dịch
thử nghiệm, tính bằng giây; t0 là thời gian chảy của dung môi pha loãng,
tính bằng giây; 6.4.2. Độ nhớt giới hạn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Các giá trị trong bảng ở phụ lục B
được tính theo công thức Martin Ig (độ nhớt
giới hạn) =
 trong đó là chỉ số độ nhớt,
tính bằng mililit trên gam;
k là hằng số thực
nghiệm (với dung dịch bột giấy - CED k = 0,13) c là nồng độ (theo
khối lượng khô tuyệt đối) của bột giấy trong dung môi pha loãng (6.1.2), tính
bằng gam trên mililit; 7. Cách B - Xác định
độ nhớt giới hạn tại tốc độ trượt có khả năng lặp lại 7.1. Hóa chất Dung dịch đồng etylendiamin (CED) được
quy định trong 6.1.1 và 6.1.2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7.2. Thiết bị, dụng cụ Các thiết bị thông thường trong phòng
thí nghiệm, bộ ổn định nhiệt, bình hòa tan, mảnh đồng, đồng hồ bấm giây, nhớt kế như quy định
trong 6.2.1 đến 6.2.6 và: 7.2.1. Nhớt kế dạng mao dẫn Nhớt kế có vỏ bọc chứa nước được nối với
bộ ổn định nhiệt (6.2.1) có thời gian chảy của chất lỏng khoảng 100 giây với dung
dịch có độ nhớt tương đối h/h0 = 8,3 tại tốc
độ trượt (4.1) là 200 ± 30 s-1. Nhớt kế thích hợp
được chỉ ra ở hình 2. Kích thước
tính bằng milimét 
Hình 2 - Nhớt kế thích hợp để
xác
định
độ nhớt giới hạn theo phương pháp B 7.3. Hiệu chuẩn nhớt kế Sử dụng nhớt kế quy định trong (6.2.6)
làm nhớt kế hiệu
chuẩn, đo thời gian
chảy ở nhiệt độ 25oC ± 0,1oC của dung
dịch glycerol (7.1.1) và
dung môi pha loãng (6.1.2).
Tiến hành đo như quy định trong 7.4.4. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 

trong đó tc là thời gian
chảy của dung dịch glycerol trong nhớt kế hiệu chuẩn, tính bằng giây; tv là thời gian
chảy của dung dịch glycerol trong nhớt kế được hiệu chuẩn, tính bằng giây; ts là thời gian
chảy của dung môi pha loãng trong nhớt kế hiệu chuẩn, tính bằng giây; Hệ số độ nhớt (f) là giá trị không đổi của mỗi
nhớt kế và hằng số nhớt kế (h) phụ thuộc vào dung môi sử dụng. Bởi vậy, hằng số (h)
phải được xác định lại khi
sử dụng dung dịch CED mới. 7.4. Cách tiến hành 7.4.1. Chọn nồng độ của dung
dịch (xem phụ lục C) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng 2 – Nồng độ c sẽ được sử
dụng là hàm số của độ nhớt giới hạn [h] mà sẽ được đo Độ nhớt
giới hạn, [h] Lượng mẫu, Nồng độ c, ml/g mg/50ml g/ml < 400 250 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 400 - 650 250 0,005 651 - 850 200 0,004 851 - 1100 150 0,003 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 120 0,0024 7.4.1.2. Nếu không biết được
khoảng giá trị của độ nhớt giới hạn, thì tiến hành thử với khối lượng mẫu là 150
mg/50 ml. Nếu độ nhớt giới hạn đo được không trong khoảng như bảng 2 ở nồng độ
đó, thì tiến hành lại phép thử với nồng độ chọn theo giá trị độ nhớt giới
hạn xác định được trong phép thử trước. 7.4.2. Cân mẫu Cân khối lượng mẫu đã chọn chính xác
tới ± 0,5 mg, cho vào bình hòa tan (6.2.2). Cùng thời điểm đó tiến hành
cân mẫu để xác định độ khô theo TCVN 4407 : 2001. 7.4.3. Chuẩn bị dung dịch
thử nghiệm Dùng pipet lấy 25,0 ml nước cất cho vào mẫu thử,
cùng với một số mảnh đồng
(6.2.3). Đóng nắp bình lại và đặt lên máy lắc, lắc cho tới khi mẫu phân tán hoàn
toàn. Dùng pipet bổ sung 25 ml dung dịch CED (6.1.1) và đẩy hết không khí trong bình ra.
Đóng nắp bình lại và lắc liên tục cho tới khi mẫu thử hòa tan hoàn toàn (xem
chú thích ở 6.3.3). Ngâm bình trong
bộ ổn định nhiệt (6 2.1) cho tới khi nhiệt độ đạt 25 oC ± 0,1 oC. 7.4.4. Xác định thời gian
chảy của dung dịch Bằng cách hút, cho một phần dung dịch
thử nghiệm (7.4.3) vào nhớt kế (7.2.1). Cho dung dịch chảy. Khi mặt
cong của dung dịch chạm vạch trên của nhớt kế thì bắt đầu tính thời gian cho
tới khi mặt cong của dung dịch chạm vạch dưới, chính xác tới ± 0,2 giây. Nếu sử
dụng nhớt kế chảy tự do, thể
tích chảy sẽ chảy dọc theo thành cốc để tránh ảnh hưởng của sức
căng bề mặt. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7.5. Tính toán kết quả 7.5.1. Độ nhớt tương đối h/h0 được tính
theo công thức sau = h.t
trong đó h là hằng số của nhớt
kế được xác định trong 7.3, tính bằng giây-1; t là thời gian chảy
của dung dịch thử nghiệm, tính bằng giây; 7.5.2. Độ nhớt giới hạn Từ giá trị độ nhớt tương đối (7.5.1)
tra bảng ở phụ lục B
nhận được giá trị của [h].c.
Biết được nồng độ dung dịch, từ đó tính độ nhớt giới hạn [h], lấy chính xác tới
hàng đơn vị. Các giá trị trong bảng ở phụ lục B
được tính theo công thức Martin ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 trong đó là chỉ số độ nhớt,
tính bằng mililit
trên gam;
k là hằng số thực nghiệm (với dung
dịch bột giấy - CED k = 0,13) c là nồng độ (theo khối lượng khô
tuyệt đối), tính bằng gam trên mililit của bột giấy trong dung môi pha loãng
(6.1.2). 8. Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin
sau: a) viện dẫn theo tiêu chuẩn này; b) thời gian và địa điểm thử nghiệm; c) tất cả các thông tin cần
thiết về đặc điểm của mẫu thử; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 e) giá trị độ nhớt biểu thị bằng mililit
trên
gam; f) các yếu tố ảnh hưởng tới kết
quả thử nghiệm và các thao tác không theo quy định của tiêu chuẩn này. PHỤ
LỤC A (quy định) ĐIỀU CHẾ VÀ
PHÂN TÍCH DUNG DỊCH ĐỒNG ETYLENDIAMIN (CED) A.1. Hóa chất Chỉ dùng hóa chất phân tích và nước cất
hoặc nước đã được khử ion. A.1.1. Etylen -
diamin:
C2H8N2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.1.3. Axeton: CH3COCH3 A.1.4. Amoniac: dung dịch
chứa khoảng 250g amoniac (NH3) trong một lít. A.1.5. Bari clorua: dung dịch
chứa khoảng 100g BaCI2 trong một lít. A.1.6. Kali iôtdua: dung dịch
chứa khoảng 100g KI trong một lít. A.1.7. Natri
hydroxyt:
dung dịch chứa khoảng 100g NaOH trong một lít. A.1.8. Axit
clohydric,
HCI: 1,0 mol/l (1,0 N) A.1.9. Natri
thiosunphat,
Na2S2O3: 0,05 mol/l
(0,05 N),
(dung
dịch chuẩn, nồng độ chính xác tới ± 0,0002 mol/l, (± 0,0002 N)) A.1.10. Axit
sunphuric, H2SO4: 0,5 mol/l
(±
1,0
N), (dung dịch chuẩn, nồng độ chính xác tới ± 0,002 mol/l, (± 0,0004 N)) A.1.11. Natri
hydroxyt,
NaOH: 0,1 mol/l (0,1 N), (dung dịch chuẩn, nồng độ chính xác
tới ±
0,004
mol/l, (± 0,004 N)) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.1.13. Chỉ thị
phenolphthalein: hòa tan 50 mg
phenolphthalein (C20H14O4) trong 50 ml
etanol (C2H5OH) và pha loãng bằng 50 ml nước cất. A.1.14. Chỉ thị
metyl da cam
hoặc máy đo pH. A.2. Thiết bị,
dụng cụ Các dụng cụ thông thường trong phòng
thí nghiệm và A.2.1. Bình hòa tan: được làm
bằng thủy tinh màu
nâu, có cổ hẹp và có nút mài. A.3. Điều chế
đồng hydroxyt II, Cu(OH)2 Hòa tan 330,0 g sunphát đồng (CuSO4.5H2O) trong
khoảng 1650 ml nước cất nóng và đun đến sôi. Để nguội đến khoảng 45 oC và đổ từ từ
dung dịch amoniac (A.1.4) đồng thời khuấy mạnh cho tới khi dung dịch có màu tím nhạt
(lượng NH4OH cho vào khoảng 150 ml). Để cho kết tủa lắng và rửa theo
cách gạn chắt bằng nước
lạnh cho tới khi nước rửa không màu. Sau đó làm lạnh và giữ ở nhiệt độ dưới 20 oC, đổ từ từ 800 ml dung
dịch NaOH (A.1.7) và khuấy mạnh. Rửa kết tủa Cu(OH)2 bằng nước cất
theo cách gạn chắt cho tới khi
nước rửa không còn chỉ thị màu với phenolphthalein (A.1.13). Rửa tiếp kết tủa hai lần
bằng nước, một lần bằng axeton (A.1.3) và để khô tại nhiệt độ phòng trong bình
hút ẩm chân không. Nghiền nhỏ trước khi xác
định hàm lượng đồng trong đồng hydroxyt. Chú thích - Có thể điều chế đồng
hydroxyt theo cách sau:
Hòa tan 250 g
sunphát đồng (CuSO4.5H2O) trong
khoảng 2000 ml nước cất nóng. Đun đến sôi và đổ từ từ NH4OH đồng
thời khuấy liên tục cho tới
khi dung dịch có màu tím nhạt
(lượng NH4OH cho vào khoảng 115 ml). Để cho kết tủa lắng và rửa theo cách gạn chắt, bốn lần rửa
bằng nước nóng và hai lần bằng nước lạnh. Sau đó bổ sung nước lạnh tới thể tích
khoảng 1500 ml; để lạnh dưới 20 oC (tốt nhất là dưới 10 °C), đổ từ từ 850 ml
dung dịch NaOH 20% lạnh và khuấy mạnh. Rửa kết tủa Cu(OH)2 bằng nước
cất theo cách gạn chắt cho tới khi
nước rửa không còn
chỉ thị màu với
phenolphthalein và không tạo kết
tủa của sunphát khi cho dung dịch BaCI2 10%. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.4. Xác định hàm
lượng đồng trong
hydroxyt đồng Cân khoảng 2,0 g Cu(OH)2
chính xác tới ±0,1 mg và hòa tan trong 50 ml H2SO4
(A.1.10). Chuyển dung dịch vào bình định mức 250 ml và pha loãng tới vạch. Dùng
pipet lấy 25,0 ml dung dịch, cho vào đó 25 ml dung dịch KI (A.1.6) chuẩn bằng
dung dịch Na2S2O3 (A.1.9),
dùng chỉ thị tinh bột. Hàm lượng đồng (X) tính
bằng phần trăm theo công thức sau: 
trong đó V1 là thể tích của dung dịch Na2S2O3 (A.1.9) tiêu
hao, tính bằng mililít; m1 là khối
lượng đồng hydroxyt hòa tan, tính
bằng gam; A.5. Xác định
nồng độ etylendiamin trong dung dịch etylendiamin Cân, chính xác tới 0,0001 g khoảng 2,0 g dung dịch
etylendiamin trong bình
tam giác dung tích 250 ml. Làm lạnh và pha loãng dung dịch bằng nước cất
tới thể tích khoảng 100 ml. Nồng độ dung dịch etylendiamin được xác định bằng
cách chuẩn với dung dịch H2SO4 (A.1.10),
dùng chỉ thị metyl da
cam (A.1.14.). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
trong đó V2 là thể tích của
dung dịch H2SO4 (A.1.10) tiêu hao tính bằng mililit; m2 là khối
lượng cân của etylendiamin tính bằng gam; A.6. Điều chế dung
dịch đồng etylendiamin (CED) Tính toán khối lượng (gam) của
hydroxyt đồng (m3) và ethylen - diamin (m4) để điều chế
1lit dung
dịch
CED theo công thức sau: 
trong đó X là hàm lượng của đồng tính bằng
phần trăm; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cân khối lượng đồng hydroxyt m3
trong cốc có dung tích 1 lít. Cân khối lượng etylendiamin m4, dùng
nước cất pha loãng tới khoảng 800 ml và làm lạnh dung dịch đến dưới 20 oC. Đổ từ từ
dung dịch
etylendiamin vào
đồng hydroxyt
và khuấy liên tục (giữ ở nhiệt độ
dưới 20 oC). Chuyển
dung dịch vào bình thủy tinh nâu và
để qua đêm. Dùng phễu lọc thủy tinh để lọc dung dịch, sau đó chuyển vào
bình định mức có dung tích 1000 ml và bổ sung nước tới vạch. Chuyển lại dung
dịch vào bình thủy tinh màu nâu
sạch và đã được sấy khô. Chuẩn nồng độ của dung dịch theo A.7 A.7. Xác định
nồng độ của dung dịch CED A.7.1. Xác định
nồng độ của ion đồng, cCu Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch CED
được để lạnh, cho vào bình định mức có dung tích 250 ml và bổ sung
nước tới vạch. Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch CED trong bình định
mức 250 ml và cho vào bình tam giác dung tích 250 ml. Cho vào đó 30 ml dung
dịch KI (10%) và 50 ml dung dịch H2SO4 (4N) để axit
hóa. Dùng dung
dịch Na2S2O3 (0,1N) để
chuẩn tới gần điểm cuối của tinh bột, thì bổ sung 10 ml dung dịch NH4SCN (20 %) và
tiếp tục chuẩn tới điểm cuối của tinh bột Tính toán hàm lượng ion đồng, ccu (mol) theo
công thức sau: ccu = 0,04 x (lượng Na2S2O3 0,1 N tiêu
hao) A.7.2. Xác định
nồng độ etylendiamin (cen) Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch CED đã
pha loãng trong bình định mức 250 ml (A.7.1) cho vào cốc có dung tích 250 ml.
Bổ sung vào đó 75 ml nước cất và chuẩn bằng dung dịch H2SO4 1,0 N tới pH
= 3 (sử dụng máy đo pH). Tính toán nồng độ etylendiamin, cen
(mol) theo công thức sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.7.3. Tỷ số giữa etylendiamin
và ion đồng Tính tỷ số giữa nồng độ etylendiamin
và ion đồng (R) theo
công thức sau: 
trong đó a là lượng axit
sunphuaric (1,0 N) tiêu hao, tính bằng mililit; b là lượng Na2S2O3 (0,1 N),
tiêu hao tính bằng mililit; V1 là lượng
dung dịch CED lấy để pha loãng, tính bằng mililit: V2 là thể tích
pha loãng của dung dịch CED, tính
bằng mililit; V3 là lượng
dung dịch CED đã pha loãng
được lấy để chuẩn nồng
độ,
tính bằng mililit; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N2 là nồng độ
đương lượng (N) của dung dịch Na2S2O3; Tỷ số R phải trong khoảng 2,00 ± 0,04
và nồng độ của ion đồng là 1,00 ± 0,02 M. Chú thích - Nếu dung dịch CED được
chuẩn bị theo đúng phương
pháp viết ở trên, thì tỷ số mol giữa etylendiamin và đồng sẽ trong khoảng
1,85:1 và 2,00:1. Nếu tỷ số lớn hơn 2,00 :1 phải bổ sung thêm Cu(OH)2 và chuẩn lại
nồng độ như đã viết
ở trên. Dung dịch ổn định trong một vài tháng
nếu được bảo quản trong nitrogen. Trong thời gian bảo quản sẽ có một lượng nhỏ
oxit đồng được tạo
thành, điều đó sẽ không có ảnh hưởng nếu hàm lượng đồng sau khi phân tích vẫn nằm trong giới hạn
quy định. PHỤ
LỤC B (quy định) Bảng B.1 - [h] . c với các giá trị
khác nhau của độ nhớt tương đối  [ ] . c ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,1 0,097 0,107 0,116 0,125 0,134 0,144 0,153 0,162 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,180 1,2 0,189 0,198 0,207 0,216 0,224 0,233 0,242 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,259 0,268 1,3 0,276 0,285 0,293 0,302 0,310 0,318 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,335 0,343 0,361 1,4 0,359 0,367 0,375 0,383 0,391 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,407 0,416 0,423 0,431 1,5 0,438 0,446 0,454 0,462 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,477 0,484 0,492 0,499 0,507 1,6 0,514 0,522 0,529 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,544 0,561 0,558 0,566 0,573 0,580 1,7 0,587 0,594 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,608 0,616 0,623 0,629 0,636 0,643 0,650 1,8 0,657 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,671 0,678 0,684 0,691 0,698 0,705 0,711 0,718 1,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,731 0,738 0,744 0,751 0,757 0,764 0,700 0,777 0,783 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,790 0,796 0,802 0,809 0,815 0,821 0,827 0,834 0,840 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,1 0,852 0,858 0,865 0,871 0,877 0,883 0,889 0,895 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,907 2,2 0,913 0,919 0,925 0,931 0,937 0,943 0,949 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,960 0,966 2,3 0,972 0,978 0,983 0,989 0,995 1,001 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,012 1,018 1,023 2,4 1,029 1,035 1,040 1,046 1,051 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,062 1,068 1,073 1,079 2,5 1,084 1,090 1,095 1,101 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,111 1,117 1,122 1,127 1,133 2,6 1,138 1,143 1,149 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,159 1,164 1,170 1,175 1,180 1,185 2,7 1,190 1,196 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,206 1,211 1,216 1,221 1,226 1,231 1,236 2,8 1,241 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,251 1,256 1,261 1,266 1,271 1,276 1,281 1,286 2,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,296 1,301 1,306 1,310 1,315 1,320 1,325 1,330 1,335 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,339 1,344 1,349 1,354 1,358 1,363 1,368 1,373 1,377 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,1 1,387 1,391 1,396 1,401 1,405 1,410 1,414 1,419 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,428 3,2 1,433 1,437 1,442 1,446 1,451 1,455 1,460 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,469 1,473 3,3 1,478 1,482 1,487 1,491 1,496 1,500 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,509 1,513 1,517 3,4 1,522 1,526 1,531 1,535 1,539 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,548 1,552 1,556 1,561 3,5 1,565 1,569 1,573 1,578 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,596 1,590 1,595 1,599 1,603 3,6 1,607 1,611 1,615 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,624 1,628 1,632 1,636 1,640 1,644 3,7 1,648 1,653 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,661 1,665 1,669 1,673 1,677 1,681 1,685 3,8 1,689 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,697 1,701 1,705 1,709 1,713 1,717 1,721 1,725 3,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,732 1,736 1,740 1,744 1,748 1,752 1,756 1,760 1,764 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,767 1,771 1,775 1,779 1,783 1,787 1,790 1,794 1,798 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,1 1,806 1,809 1,813 1,817 1,821 1,824 1,828 1,832 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,839 4,2 1,843 1,847 1,851 1,854 1,858 1,862 1,865 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,873 1,876 4,3 1,880 1,884 1,887 1,891 1,894 1,898 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,905 1,909 1,912 4,4 1,916 1,920 1,923 1,927 1,930 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,937 1,941 1,944 1,948 4,5 1,952 1,955 1,959 1,962 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,969 1,973 1,976 1,979 1,983 4,6 1,986 1,990 1,993 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,000 2,004 2,007 2,011 2,014 2,017 4,7 2,021 2,024 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,031 2,034 2,038 2,041 2,044 2,048 2,051 4,8 2,055 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,061 2,065 2,068 2,071 2,074 2,078 2,081 2,084 4,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,091 2,094 2,098 2,101 2,104 2,107 2,111 2,114 2,117 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,120 2,124 2,127 2,130 2,133 2,137 2,140 2,143 2,146 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5,1 2,153 2,156 2,159 2,162 2,165 2,168 2,172 2,175 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,181 5,2 2,184 2,187 2,191 2,194 2,197 2,200 2,203 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,209 2,212 5,3 2,215 2,219 2,222 2,225 2,228 2,231 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,237 2,240 2,243 5,4 2,246 2,249 2,252 2,255 2,258 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,264 2,267 2,270 2,273 5,5 2,277 2,280 2,283 2,286 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,291 2,294 2,297 2,300 2,303 5,6 2,306 2,309 2,312 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,318 2,321 2,324 2,327 2,330 2,333 5,7 2,336 2,339 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,345 2,347 2,350 2,353 2,356 2,359 2,362 5,8 2,365 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,371 2,374 2,376 2,379 2,382 2,385 2,388 2,391 5,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,396 2,399 2,402 2,405 2,408 2,411 2,413 2,416 2,419 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,422 2,425 2,427 2,430 2,433 2,436 2,439 2,441 2,444 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6,1 2,450 2,452 2,455 2,458 2,461 2,463 2,466 2,469 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,474 6,2 2,477 2,480 2,483 2,485 2,488 2,491 2,494 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,499 2,502 6,3 2,504 2,507 2,510 2,512 2,515 2,518 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,523 2,526 2,529 6,4 2,531 2,534 2,537 2,539 2,542 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,547 2,550 2,552 2,555 6,5 2,558 2,560 2,563 2,566 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,571 2,573 2,576 2,579 2,581 6,6 2,584 2,587 2,589 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,594 2,597 2,599 2,602 2,605 2,607 6,7 2,610 2,612 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,617 2,620 2,623 2,625 2,628 2,630 2,633 6,8 2,635 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,640 2,643 2,645 2,648 2,651 2,653 2,656 2,658 6,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,663 2,666 2,668 2,671 2,673 2,676 2,678 2,681 2,683 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,686 2,688 2,690 2,693 2,695 2,698 2,700 2,703 2,705 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7,1 2,710 2,713 2,715 2,718 2,720 2,722 2,725 2,727 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,732 7,2 2,735 2,737 2,739 2,742 2,744 2,747 2,749 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,754 2,756 7,3 2,759 2,761 2,764 2,766 2,768 2,771 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,775 2,778 2,780 7,4 2,783 2,785 2,787 2,790 2,792 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,797 2,799 2,801 2,804 7,5 2,806 2,809 2,811 2,813 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,818 2,820 2,823 2,825 2,827 7,6 2,829 2,832 2,834 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,839 2,841 2,843 2,846 2,848 2,850 7,7 2,853 2,855 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,859 2,862 2,864 2,866 2,869 2,871 2,873 7,8 2,875 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,880 2,882 2,885 2,887 2,889 2,891 2,894 2,896 7,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,900 2,903 2,905 2,907 2,909 2,911 2,914 2,916 2,918 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,920 2,923 2,925 2,927 2,929 2,932 2,934 2,936 2,938 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8,1 2,943 2,945 2,947 2,949 2,951 2,954 2,956 2,958 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,962 8,2 2,964 2,967 2,969 2,971 2,973 2,975 2,978 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,982 2,984 8,3 2,986 2,988 2,991 2,993 2,995 2,997 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,001 3,003 3,006 8,4 3,008 3,010 3,012 3,014 3,016 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,020 3,023 3,025 3,027 8,5 3,029 3,031 3,033 3,035 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,040 3,042 3,044 3,046 3,048 8,6 3,050 3,052 3,054 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,058 3,061 3,063 3,065 3,067 3,069 8,7 3,071 3,073 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,077 3,079 3,081 3,083 3,085 3,087 3,090 8,8 3,092 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,096 3,098 3,100 3,102 3,104 3,106 3,108 3,110 8,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,114 3,116 3,118 3,120 3,122 3,124 3,126 3,128 3,130 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,132 3,134 3,136 3,138 3,140 3,142 3,144 3,147 3,149 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9,1 3,153 3,155 3,157 3,159 3,161 3,163 3,165 3,166 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,170 9,2 3,172 3,174 3,176 3,178 3,180 3,182 3,184 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,188 3,190 9,3 3,192 3,194 3,196 3,198 3,200 3,202 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,206 3,208 3,210 9,4 3,212 3,214 3,216 3,218 3,220 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,223 3,225 3,227 3,229 9,5 3,231 3,233 3,235 3,237 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,241 3,243 3,245 3,247 3,249 9,6 3,250 3,252 3,254 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,258 3,260 3,262 3,264 3,266 3,268 9,7 3,270 3,271 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,275 3,277 3,279 3,281 3,283 3,285 3,287 9,8 3,288 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,292 3,294 3,296 3,298 3,300 3,302 3,303 3,305 9,9 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,309 3,311 3,313 3,315 3,316 3,318 3,320 3,322 3,324 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 10,0 3,326 3,344 3,363 3,381 3,399 3,416 3,434 3,452 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,487 11,0 3,504 3,521 3,538 3,554 3,571 3,588 3,604 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,636 3,653 12,0 3,669 3,684 3,700 3,716 3,731 3,747 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,777 3,792 3,807 13,0 3,822 3,837 3,852 3,866 3,881 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3,910 3,924 3,938 3,952 14,0 3,966 3,980 3,994 4,008 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,035 4,048 4,062 4,075 4,088 15,0 4,101 4,115 4,128 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,153 4,166 4,179 4,192 4,204 4,217 16,0 4,229 4,242 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,266 4,279 4,291 4,303 4,315 4,327 4,339 17,0 4,351 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,374 4,386 4,397 4,409 4,420 4,432 4,443 4,455 18,0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,477 4,488 4,499 4,510 4,521 4,532 4,543 4,554 4,665 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,576 4,586 4,597 4,608 4,618 4,629 4,639 4,650 4,660 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC C (quy định) MẪU CÓ ĐỘ
NHỚT RẤT CAO HOẶC ĐỘ NHỚT RẤT THẤP Đối với mẫu có độ nhớt giới hạn rất
cao, độ nhớt tương đối phụ thuộc
rõ rệt vào tốc độ trượt. Nếu trong cách B tốc độ trượt trong nhớt kế là 200 s-1, thì phải
chọn nồng độ bột giấy sao cho các phép đo được tiến hành ở cùng một độ
nhớt tương đối. Đối với
bột giấy có độ nhớt giới hạn nhỏ hơn 1100 ml/g, tốc độ trượt 200 ± 30 s-1 và giá trị [h] .c là 3,0 ± 0,5
không cho phép kết quả sai số vượt
quá 2 %. Đối với bột giấy có độ nhớt giới hạn lớn hơn 1100 ml/g, sai số sẽ lớn
nếu dung sai này cho phép. Để phép xác định chính xác với mẫu có độ nhớt
cao, phải chọn nồng độ của bột giấy sao cho tích của [h].c gần bằng 3,0 theo
điều kiện thực nghiệm cho phép. Nếu không biết được khoảng độ nhớt của mẫu, thì
tiến hành thí nghiệm thăm dò để chọn nồng độ của dung dịch. Đối với bột giấy có [h] < 400 ml/g, độ
nhớt tương đối hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ trượt, và có thể chọn
nồng độ cố định của dung dịch là 5 mg/ml và tiến hành đo trong nhớt kế được quy
định trong cách A.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2014
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2014
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
09/12/2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
09/12/2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
07/08/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/06/2007
Ban hành:
Năm 2002
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
28/12/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
28/12/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
5.408
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|