TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6673:2008
ISO
9512:2002
THUỐC
LÁ ĐIẾU − XÁC ĐỊNH ĐỘ THÔNG KHÍ – ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC ĐO
Cigarettes –
Determination of ventilation – Definitions and measurement principles
Lời nói đầu
TCVN 6673:2008 thay thế TCVN 6673:2000;
TCVN 6673:2008 hoàn toàn tương đương với ISO
9512:2002; TCVN 6673:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và
sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cigarettes –
Determination of ventilation – Definitions and measurement principles
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ thông khí áp dụng cho thuốc lá điếu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thit cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7096 (ISO 3308), Thuốc lá và sản phẩm
thuốc lá – Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng − Định nghĩa và các điều kiện
chuẩn.
TCVN 5078 (ISO 3402), Thuốc lá và sản phẩm
thuốc lá − Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
TCVN 6937 (ISO 6565), Thuốc lá và sản phẩm
thuốc lá − Trở lực của điếu thuốc lá và độ giảm áp của thanh đầu lọc − Các điều
kiện chuẩn và phép đo.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Độ thông khí (vetilation)
Không khí đi vào bên trong điếu thuốc chưa
đốt từ các hướng khác, không qua mặt trước của điếu thuốc.
Chú thích Hiệu ứng thông khí làm loãng nồng độ
khói thuốc.
3.2. Mặt trước (front area)
Đầu đốt của điếu thuốc lá.
3.3. Dòng khí toàn phần (tổng dòng khí)
(total airflow)
100 % dòng thể tích khí đi ra khỏi đầu hút
của điếu thuốc lá chưa đốt, được thu lại trong thiết bị đo có độ sâu chìm như
định nghĩa trong TCVN 7096 (ISO 3308).
Chú thích Trong các điều kiện thử nghiệm
chuẩn, dòng khí toàn phần, Q, là 17,5 ml/s.
3.4. Máy tạo dòng khí toàn phần (generator for total
airflow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Dòng thông khí (ventilation
airflow)
Dòng thể tích khí đi vào một điếu thuốc chưa
đốt từ các hướng khác, không qua mặt trước của điếu thuốc.
Chú thích Dòng thông khí được chuẩn hóa tới
áp suất âm tại đầu hút của điếu thuốc được tạo nên bằng trở lực của điếu thuốc
khi thu khí trong thiết bị có độ sâu chìm trong ống giữ của điếu thuốc như định
nghĩa trong TCVN 7096 (ISO 3308).
3.6. Thông khí toàn phần (total
ventilation)
Tổng lượng không khí đi vào điếu thuốc
qua các mặt xung quanh của điếu thuốc (mà không phải qua mặt trước) khi thu khí
trong thiết bị có độ sâu chìm trong ống giữ của điếu thuốc như định nghĩa trong
TCVN 7096 (ISO 3308).
3.7. Mức độ thông khí (degree of
ventilation)
Tỷ lệ phần trăm của dòng thông khí trên dòng
khí toàn phần. Xem các Hình 1 b), 1 c) và 1 d).
3.8. Thành phần của độ thông khí toàn phần (components of total
ventilation)
Không khí đi qua giấy cuốn điếu, qua các loại
phụ liệu kèm theo và gắn vào đầu lọc với điếu thuốc lá để tạo nên độ thông khí
toàn phần. Xem các Hình 1 b), 1 c) và 1 d).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí đi vào điếu thuốc qua giấy cuốn
phần đầu lọc (giấy sáp) tính từ phần đầu đốt đến điểm bắt đầu của phần có sợi
thuốc. Xem Hình 1 b).
3.10. Độ thông khí của giấy (paper ventilation)
Không khí đi vào điếu thuốc qua giấy cuốn của
toàn bộ chiều dài phần có sợi thuốc của điếu thuốc. Xem Hình 1 b).
3.11. Độ thông khí của phần đầu mẩu thuốc (butt ventilation)
Không khí đi vào điếu thuốc tính từ phần đầu
hút của điếu thuốc đến vạch đánh dấu mẩu thuốc. Xem Hình 1 c).
3.12. Độ thông khí của phần có sợi thuốc đốt
cháy được
(burnable tobacco rod ventilation)
Không khí đi vào điếu thuốc qua vùng giấy
cuốn tính từ điểm được đánh dấu mẩu thuốc đến đầu đốt của điếu thuốc.
Xem Hình 1 c).
3.13. Độ thông khí của giấy sáp (tipping-paper
ventilation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 1 d).
3.14. Độ thông khí của giấy cuốn điếu (cigarette-paper
ventilation)
Không khí đi vào điếu thuốc qua vùng giấy cuốn
tính từ đầu đốt của điếu thuốc đến đầu hút của giấy sáp. Xem Hình 1 d).
4. Nguyên tắc
Không khí được hút theo hướng hút chuẩn qua điếu
thuốc chưa đốt với tốc độ dòng không đổi. Các thành phần không khí riêng rẽ được
do riêng biệt. Tính các độ thông khí thu được.
5. Điều kiện chuẩn
5.1. Trước khi đo, điếu thuốc lá phải được bảo ôn
trong không khí theo TCVN 5078 (ISO 3402).
5.2. Các phép đo độ thông khí phải được tiến hành
trên điếu thuốc chưa đốt trong các điều kiện môi trường thử nghiệm nêu trong
TCVN 5078 (ISO 3402).
5.3. Hướng của dòng không khí trong điếu thuốc
lác phải cùng hướng với của dòng khí xuất hiện khi hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Các thiết bị đo phải cho phép xác định riêng
rẽ từng thành phần thông khí như nêu trong Hình 1.
6.2. Các điếu thuốc phải được giữ trong đầu đo
bằng dụng cụ gắn, với độ ngập trong ống giữ như qui định trong TCVN 7096 (ISO
3308).
6.3. Phần gắn dùng để giữ và các vùng đo độ thông
khí từng phần phải có kích cỡ và được bố trí phù hợp với hướng của sản phẩm cần
thử nghiệm để giảm tối đa các ảnh hưởng mang tính hệ thống đến các chỉ số đo được.
Xem Hình 2.
6.4. Áp suất đo xung quanh điếu thuốc gồm cả đầu
đo, ngoại trừ áp suất tại mặt trước và đầu hút được bọc kín trong phần gắn giữ,
không thấp hơn 20 Pa áp suất thử khi cấp dòng khí toàn phần.
CHÚ THÍCH Các thực nghiệm được tiến hành trong
quá trình xây dựng phương pháp này cho thấy là dòng thông khí (3.5) đo được
giảm một cách tỷ lệ thuận với tốc độ giảm áp suất của dòng đo thông khí của
thiết bị.
6.5. Thông thường, cần sử dụng máy tạo dòng khí
toàn phần để thiết lập các điều kiện đo. Dao động của dòng khí toàn phần không
được vượt quá ± 0,10 ml/s.
CHÚ THÍCH Thường sử dụng dòng khí đầu vào tới
hạn (CFO) để thiết lập dòng khí toàn phần không đổi trong những hệ đo hút chân
không.
6.6. Thiết bị sử dụng để đo dòng thông khí không
được ảnh hưởng đến thể tích luồng khí đo.
Xem Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
1. Chỗ nối chồng lên nhau
Dòng khí toàn phần, Q = 17,5 ml/s
2. Giấy cuốn điếu
Độ thông khí của đầu lọc, VF =
x 100%
3. Giấy sáp
Độ thông khí của giấy, VP =
x 100%
4. Vạch đánh dấu mẩu thuốc
Độ thông khí toàn phần, V = VF + VP =
x 100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thông khí của phần thuốc lá có thể cháy,
VR =
x 100%
6. Điếu thuốc lá
Độ thông khí của đầu mẩu, VB =
x 100%
7. Đầu lọc
Độ thông khí của giấy cuốn điếu, VC =
x 100%
8. Dụng cụ chèn sâu
Độ thông khí của giấy sáp, VM =
x 100%
Hình 1 – Các độ thông
khí khác nhau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Áp suất thử nghiệm theo TCVN 5078 (ISO
3402)
5. Buồng thông khí
2. Thiết bị đo đo dòng thông khí
6. Phần gắn để giữ cố định
3. Độ ngập trong ống gắn theo TCVN 7096
(ISO 3308)
7. Thiết bị đo độ trở lực của điếu thuốc lá
4. Chất liệu gắn kín từng phần có thể điều
chỉnh được
8. Dòng khí gắn toàn phần
Hình 2 – Sơ đồ đo
dòng thông khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lấy phải là mẫu đại diện theo cơ sở
thống kê, đặc trưng cho sản phẩm.
Mẫu không được có các khuyết tật nhìn thấy được
và không dập nát, mà có thể làm hỏng đến quá trình đo.
8. Kiểm tra thiết bị
Trước khi sử dụng, thiết bị đo phải được hiệu
chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất để đảm bảo rằng thiết bị không bị rò rỉ
trước khi hoạt động hoặc kiểm tra hiệu chuẩn.
9. Cách tiến hành
9.1. Bảo ôn các điếu thuốc thử nghiệm
Bảo ôn các mẫu thuốc lá điếu đã chọn để thử
nghiệm theo qui định trong 5.1.
9.2. Hiệu chuẩn
Sử dụng bộ mẫu chuẩn hiệu chuẩn và tiến hành
hiệu chuẩn thiết bị đo theo qui định trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Tiến hành đo
Đảm bảo rằng thiết bị đo đã được điều chỉnh
thiết bị đo cho phù hợp với kích thước của điếu thuốc lá cần thử nghiệm.
Đưa mẫu thuốc lá điếu cần thử vào đầu đo và
sử dụng thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ghi lại các thông số đo độ
thông khí.
10. Biểu thị kết quả
Kết quả nêu trong báo cáo đo độ thông khí là
giá trị trung bình của các lần đo riêng rẽ, được biểu thị bằng phần trăm dòng
khí toàn phần. Kết quả phải được tính như sau:
a) Các giá trị kết quả đo riêng rẽ phải được
lấy đến ít nhất một chữ số thập phân;
b) Giá trị trung bình được làm tròn đến một
chữ số thập phân (0,05 được làm tròn thành 0,1);
c) Độ lệch chuẩn được làm tròn số đến một chữ
số thập phân (0,05 được làm tròn thành 0,1).
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ số lượng mẫu
thuốc lá và tất cả những thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra phương pháp sử
dụng, kết quả thu được và những trường hợp ngoại lệ. Báo cáo cũng phải đề cập
đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy
ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Trong báo cáo thử nghiệm, một số các thông
tin bổ sung như tên của phòng thử nghiệm đã thực hiện thử nghiệm mẫu, tên kỹ
thuật viên và ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hiệu chuẩn các chuẩn của độ thông khí
A.1. Hiệu chuẩn các chuẩn của độ thông khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuẩn thông khí có các giá trị thông khí
cho phép hiệu chuẩn thiết bị đo trong khoảng giữa của dải đo.
Các chuẩn thông khí có các giá trị giảm áp xác
định, các giá trị này có thể sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị đo trong việc xác
định trở lực của điếu thuốc trong dải đo của thiết bị.
A.2. Các đặc tính cơ bản của các chuẩn thông
khí
A.2.1. Các chuẩn thông khí phải được chế tạo từ các
vật liệu trơ, không bị ảnh hưởng trong quá trình sử dụng.
A.2.2. Các chuẩn thông khí phải có cỡ và hình dạng
tương tự với điếu thuốc lá.
A.2.3. Các chuẩn thông khí phải có các giá trị xác
định và lặp lại sau đây:
− độ thông khí của giấy sáp, và
− độ giảm áp với vùng thông khí giấy sáp mở
(∆Po),
khi nguồn hút cung cấp dòng khí toàn phần là
17,5 ml/s được áp dụng tại đầu ra của chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− thông khí của giấy;
− độ giảm áp với vùng thông khí của giấy sáp
đóng (∆Pc);
− độ giảm áp với vùng thông khí của giấy sáp
và giấy cuốn đóng (∆Pe).
A.2.5. Luồng khí đi qua các chuẩn thông khí phải
thành từng lớp. Các chuẩn thông khí phải có đặc tính lặp lại khi đo và phải
không bị ảnh hưởng lớn do các điều kiện thay đổi về áp suất.
A.2.6. Các chuẩn thông khí phải được ghi nhãn với
ID duy nhất có chứng nhận hiệu chuẩn đưa ra các giá trị kiểm soát được của thông
khí giấy sáp và độ giảm áp với vùng thông khí mở. Có thể kèm theo các thông số
bổ sung.
Độ không đảm bảo của việc hiệu chuẩn các
chuẩn thông khí không được vượt quá 1,5 % giá trị tuyệt đối.
A.2.7. Giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải nói rõ áp
suất khí quyển thực tế, nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường thử nghiệm
trong quá trình hiệu chuẩn.
A.3. Cách tiến hành
A.3.1. Các yêu cầu đối với thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hiệu chuẩn phải cho phép đo và hiệu
chuẩn độ giảm áp của chuẩn thông khí. Xem Hình A.1.
Thiết bị hiệu chuẩn phải có bộ phận tạo ra
dòng khí toàn phần không đổi (Q) = (17,5 ± 0,3) ml/s tại đầu ra của chuẩn thông
khí.
CHÚ THÍCH 1 Thường sử dụng đầu ra dòng khí
tới hạn (CFO) để thiết lập dòng khí toàn phần không đổi đối với các hệ thống hút.
CHÚ THÍCH 2 Cũng có thể sử dụng phương pháp
hiệu chuẩn khác để thiết lập dòng khí và đo độ giảm áp khác với điểm hiệu chuẩn
17,5 ml/s, sau đó sẽ tính được bằng phép nội suy.
A.3.2. Đo dòng thể tích
Cần sử dụng thiết bị đo dòng thể tích mà
không gây ảnh hưởng mang tính hệ thống đến phép đo dòng để kiểm tra dòng khí
toàn phần tại đầu ra của chuẩn thông khí khi được chèn vào thiết bị hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH Trước đây, người ta thường đo dòng thể
tích khí bằng dụng cụ đo bọt xà phòng. Cách đo này gây ra sai số trong việc
hiệu chuẩn độ giảm áp do sự bão hoà của không khí đo bằng dụng cụ đo bọt xà
phòng, làm cho dòng thể tích tăng giả tạo và giảm độ nhớt.
A.3.3. Phép đo độ giảm áp
Các đặc trưng độ giảm áp của chuẩn thông khí
phải được đo theo TCVN 6937 (ISO 6565).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng thông khí được biểu thị tương ứng áp
suất tại đầu ra của chuẩn thông khí, được tạo ra từ độ giảm áp của chuẩn thông
khí khi ở trong thiết bị hiệu chuẩn.
Giá trị đo được đối với dòng thông khí của đầu
lọc và của giấy cuốn điếu phải thay đổi như dưới đây để có được sự so sánh đúng
với dòng khí toàn phần đo được tại đầu ra của chuẩn.
Giá trị dòng thông khí của giấy cuốn, QP,
là:

Giá trị dòng thông khí của đầu lọc, QF,
là:

trong đó
Patm là áp suất khí quyển thực,
tính bằng pascal; nếu áp suất khí quyển không đo được thì có thể lấy giá trị
gần đúng là 101 325 Pa;
∆PZ là độ giảm áp của chuẩn thông khí
với các vùng thông khí mở, tính bằng pascal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QM là dòng thông khí của đầu lọc
đo được, tính bằng mililít trên giây;
QP là dòng thông khí của giấy cuốn
thuốc đã hiệu chỉnh, tính bằng mililít trên giây;
QF là dòng thông khí của đầu lọc
đã hiệu chỉnh, tính bằng mililít trên giây;
A.3.5. Tính các độ thông khí
Độ thông khí đối với vùng thông khí của giấy
cuốn điếu, VP, được tính như sau:
VP =
×
100%
Độ thông khí đối với vùng thông khí của đầu
lọc, VF, được tính như sau:
trong đó
VF =
×
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VP là độ thông khí của giấy, tính
bằng phần trăm;
VF là độ thông khí của đầu lọc,
tính bằng phần trăm.

Chú giải
1. Môi trường phù hợp với TCVN 5078 (ISO
3402)
5. Buồng thông khí
2. Thiết bị đo dòng thể tích
6. Phần gắn kín để giữ cố định
3. Độ giảm áp (DPZ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phần gắn kín từng phần
8. Dòng khí toàn phần của khí hút ra
Hình A.1 – Thiết bị
hiệu chuẩn
Phụ lục B
(qui định)
Hiệu chuẩn thiết bị đo độ thông khí sử dụng
chuẩn thông khí và chuẩn giảm áp
B.1. Hiệu chuẩn thiết bị
Việc hiệu chuẩn và thực hiện thử
nghiệm của thiết bị đo độ thông khí của thuốc lá điếu phải được tiến hành phù
hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được độ chính xác cao nhất
trong phép đo nội suy, thiết bị phải được hiệu chuẩn càng gần với toàn bộ thang
đo càng tốt hoặc tại những vùng của thang đo của các sản phẩm được thử nghiệm.
Hệ thống đo của thiết bị phải được thử
nghiệm để đảm bảo có thể thiết lập được phép đo độ thông khí tại vị trí zero. Khi
đó, sẽ sử dụng tối thiểu một chuẩn thông khí có giá trị trung gian để kiểm tra
hệ thống đo về sự rò rỉ và độ tuyến tính của hệ thống đo.
B.3. Phương pháp
B.3.1. Hệ thống đo của thiết
bị phải được kiểm tra về sự rò rỉ phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất trước
khi thực hiện hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH Một ví dụ về kiểm tra về sự
rò rỉ nêu trong Phụ lục D.
B.3.2. Chuẩn thông khí phải
được cắm vào đầu đo, phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất, và để yên cho cân
bằng nhiệt độ của không khí đo. Khi chỉ số của thiết bị ổn định, cần kết thúc
hiệu chuẩn.
B.3.3. Cần kiểm tra độ
tuyến tính của việc hiệu chuẩn đã được thiết lập. Phải sử dụng tối thiểu một
chuẩn trung gian để kiểm tra giá trị ở vùng giữa thang đo.
B.3.4. Các thiết bị đo độ
thông khí mà có thêm khả năng đo trở lực của điếu thuốc lá và áp dụng bù trở
lực cho phép đo độ thông khí thì chúng phải có hệ thống đo độ giảm áp được hiệu
chuẩn theo TCVN 6937 (ISO 6565).
CHÚ THÍCH Nếu chỉ đo độ thông khí và
thiết bị này không bù ảnh hưởng của độ giảm áp, thì khi đó giá trị này có thể được
hiệu chỉnh theo giá trị đã bù theo phương pháp nêu trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− độ thông khí giấy sáp;
− độ thông khí giấy cuốn điếu;
− độ giảm áp với các vùng thông khí
của giấy sáp mở (∆Po);
− độ giảm áp với các vùng thông khí
của giấy sáp đóng (∆Pc);
− độ giảm áp với các vùng thông khí
của giấy sáp và giấy cuốn điếu đóng (∆Pe).
B.3.6. Việc sử dụng chuẩn
làm giảm số đơn vị yêu cầu hiệu chuẩn, giảm nguy cơ sai sót của kỹ thuật viên
và giảm ảnh hưởng do thao tác gây ra, giảm thời gian thực hiện loạt hiệu chuẩn.
Việc hiệu chuẩn giảm áp ba giai đoạn
và kiểm tra hiệu chuẩn có thể được thực hiện với việc đo lần lượt ∆Pe,
∆Pc, ∆Po, riêng rẽ, đồng thời cũng để kiểm tra sự rò rỉ
và độ tuyến tính.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dòng thông khí của thuốc lá điếu
C.1. Nghiên cứu lý thuyết
Độ thông khí được xác định bằng cách đo dòng
thể tích khí đi vào các vùng xác định của điếu thuốc. Việc đo này được thực hiện
trên bề mặt tiếp xúc với không khí của điếu thuốc và sau đó so sánh với dòng
khí toàn phần đi ra từ điếu thuốc ở áp suất giảm; nghĩa là áp suất không khí
thấp hơn giá trị “độ trở lực” của điếu thuốc lá.
Việc đo dòng thể tích, trong không khí xung
quanh, phụ thuộc vào mật độ không khí tại điểm đo.
Để so sánh các dòng thể tích, thì việc đo
phải được chuẩn hóa trong cùng điều kiện môi trường.
C.2. Phát sinh của các sai số đo: Sự cần
thiết phải bù trở lực
Giả sử việc đo dòng thông khí của điếu thuốc lá
có độ giảm áp zero giữa các lỗ thông khí và đầu ra. Dòng thể tích đo được đi
vào vùng thông khí phải giống giá trị đo được tại đầu ra. Điều này là do tình huống
giả của điếu thuốc không có sự giảm áp; nghĩa là, các dòng thể tích không bị
thay đổi bởi mật độ không khí khác nhau. Nếu điếu thuốc lá có độ trở lực là 981
Pa (100 mmWG), áp suất không khí tại đầu ra là 981 Pa (100 mmWG) thấp hơn áp
suất hiện có trong vùng thông khí của điếu thuốc lá.
Do dòng thể tích khí ra (Q) là không đổi ở
17,5 ml/s không liên quan đến độ trở lực của mẫu, mà các phép đo dòng thể tích
tương ứng có thể được so sánh, nếu định lượng được ảnh hưởng của trở lực lên
dòng thông khí.
Sử dụng định luật Boyle để xác định dòng thể
tích thông khí thực đo được tại đầu vào của vùng giấy sáp, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Q1 là dòng thể tích đi vào vùng
thông khí của giấy sáp, tính bằng mililít trên giây;
P1 là áp suất không khí tại đầu
vào của vùng đầu lọc, tính bằng pascal;
Q2 là dòng khí toàn phần, tính
bằng mililít trên giây (=17,5);
P1 là áp suất tại đầu ra (nghĩa
là, P1 trừ đi độ trở lực), tính bằng pascal.
Nếu P1 là áp suất không khí chuẩn
(nghĩa là = 101 325 Pa), khi đó với trở lực 100 mmWG thì giá trị P2
sẽ là:
P1 – (100 x 9,806 7) = 100
344 Pa
và từ đó ta có:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 mmWG = 9,806 7 Pa
Điều này cho thấy dòng thông khí của một
điếu thuốc lá có trở lực 981 Pa (100 mmWG) bị giảm và sẽ đo được 0,97% thấp hơn
khi được so sánh với dòng ra không đổi 17,5 ml/s từ đầu hút.
Việc đo các điếu thuốc lá có trở lực hút
trong vùng từ 981 Pa đến 2 452 Pa (100 mmWG đến 250 mmWG) sẽ cho kết quả sai số
từ 1 % đến 2,5 % giá trị tuyệt đối nếu dòng thông khí không được bù cho giá trị
trở lực của các điếu thuốc.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Xác định sự rò rỉ của hệ đo thông khí
D.1. Yêu cầu chung
Nguyên tắc kiểm tra sự rò rỉ này có thể được
áp dụng cho dải đo của các thiết bị đo độ thông khí được sử dụng trong công nghiệp
và được đưa ra làm ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Nguyên tắc
D.2.1. Thực hiện thử rò rỉ để nhận biết các khuyết
tật có thể điều chỉnh được của các phần gắn kín và để kiểm tra độ nguyên vẹn của
các buồng thông khí (đo). Có thể phát hiện nguồn gốc rò rỉ thông thường bằng cách
sử dụng thông khí trung gian và các chuẩn hiệu chuẩn giảm áp để kiểm tra độ
chính xác của chỉ số đo ở khoảng giữa thang đo sau khi đã hiệu chuẩn toàn bộ
thang đo.
Thông thường, sử dụng chuẩn 100 % làm từ chất
liệu không thấm để hiệu chuẩn giới hạn toàn bộ thang đo của hệ thống đo độ
thông khí giấy cuốn điếu và đầu lọc. Cũng có thể thử nghiệm hệ thống đo đối với
phép đo độ thông khí thông khí zero % bằng cách bắt đầu đo độ thông khí trên
que thử giống hình điếu thuốc không thông khí và không cho thấm qua.
D.2.2. Cũng có thể gặp các sự rò rỉ khác mà chúng có
thể không thể hiện rõ khi thử nghiệm và/hoặc khi hiệu chuẩn bằng chuẩn 100 %.
Điều này do một thực tế là chuẩn đó trơ, không cho khí rò rỉ qua ngoại trừ
những vùng thông khí có chủ định.
D.2.3. Các hệ thống đo độ thông khí bao gồm cả việc
đo độ trở lực của điếu thuốc có vùng thông khí đầu lọc mở (∆Po) và
đóng (∆Pc), sử dụng các van điện để cách ly các vùng đo thông khí
từ môi trường và các thiết bị đo dòng thông khí.
Với những hệ thống này, có thể gây ra sự rò
rỉ không thể hiện rõ khi thực hiện hiệu chuẩn 100 % hoặc khi kiểm tra bằng chuẩn
trung gian nhưng không có hiệu lực khi thực hiện phép đo trên điếu thuốc lá.
Điều này được thảo luận trong các điều tiếp
theo của Phụ lục này.
D.3. Ví dụ của phương pháp
D.3.1. Sử dụng chuẩn thông khí 100 %, theo phương thức
chuẩn để hiệu chuẩn giới hạn toàn bộ thang đo của hệ đo độ thông khí giấy cuốn điếu
và đầu lọc. Điều này đảm bảo rằng trong suốt thời gian hiệu chuẩn, dòng khí toàn
phần (Q) đi trực tiếp từ khí quyển qua buồng thông khí đã chọn tới đầu ra của
chuẩn thông khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3. Để tiến hành kiểm tra sự rò rỉ của buồng đo
độ thông khí đã cách ly, cần có các nội dung sau:
− chuẩn giảm áp (PD), có giá trị danh định không
nhỏ hơn 2 942 Pa (300 mmWG);
− ống nối giảm áp (PD);
− ống kiểm tra rò rỉ thông khí của đầu lọc;
− ống kiểm tra sự rò rỉ thông khí của giấy
cuốn điếu;
D.3.4. Chuẩn giảm áp phải được lắp vào ống nối giảm
áp và đặt vào đầu đo như trong hình D.1 và Hình D.2a). Phải ghi lại giá trị đo
được trên chuẩn giảm áp.
D.3.5. Chuẩn giảm áp sau đó phải được lắp vào ống kiểm
tra rò rỉ thông khí đầu lọc và đặt vào đầu đo như trong Hình D.2b). Thực hiện
lần đo thứ hai trên chuẩn giảm áp và phải ghi lại kết quả đo.
Hai giá trị đo giảm áp phải giống nhau trong
phạm vi lặp lại của hệ đo thử nghiệm.
Nếu hai giá trị đo được không giống nhau trong
phạm vi dung sai cho phép (± 1 %), thì đã có sự rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú giải
1. Lỗ đo rò rì
7. Đầu ra của chuẩn
2. Van cách ly các buồng thông khí
8. Giảm áp
3. Ống nối ngoài PD (cắm chuẩn PD vào)
9. Ống kiểm tra rò rỉ thông khí của giấy
cuốn
4. Phần gắn các bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Buồng thông khí
11. Dòng khí toàn phần hút ra
6. Phần gắn kín để giữ cố định
12. Ống kiểm tra rò rỉ thông khí của đầu
lọc
Hình D.1 – Thiết bị
kiểm tra rò rỉ thông khí

Chú giải
1. Ống nối ngoài PD (cắm chuẩn PD vào)
2. Ống kiểm tra rò rỉ thông khí đầu lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các van cách ly các khoang thông khí
5. Giảm áp
6. Thiết bị đo dòng thể tích (Q)
7. Dòng khí toàn phần hút ra
Hình D.2 – Thiết bị
kiểm tra
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi loại sản phẩm nêu trong Bảng E.1,
mỗi bộ mẫu đơn gồm 20 mẫu được thử nghiệm mỗi ngày trong thời gian 5 ngày.
Bảng E.1 – Giá trị
thông khí đầu lọc danh định
Mức
Giá trị thông khí
đầu lọc danh định
1
0 %
2
22 %
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
58 %
5
81 %
Phép phân tích ngoại lệ đã được thực hiện
theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)1)1) và mọi trường hợp ngoại lệ về xác
định r và R đã được loại bỏ.
Các khoảng giá trị trung bình đối với r và R
được nêu trong Bảng E.2, trong đó, s
và s
là các độ biến thiên lặp lại và tái
lập [xem 7.1.2 của TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)].
Bảng E.2 – Khoảng giá
trị trung bình (m), giới hạn độ lặp lại (r) và giới hạn độ tái lập (R) đối với thông
khí giấy sáp, thông khí giấy cuốn điếu và trở lực
Các thông số
ma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r

R
R/r
Thông khí giấy sáp
3,2 đến 11,7
0,03 đến 0,11
0,50 đến 0,91
0,09 đến 0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19 đến 2,28
Thông khi của giấy
cuốn điếu
70,3 đến 128,1
0,44 đến 2,39
1,86 đến 4,33
2,03 đến 8,85
3,99 đến 8,33
1,19 đến 2,15
Độ trở lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khi tính các điều kiện cho r và R các sản
phẩm có độ thông khí dưới 1,5% không được đưa vào bởi vì thực tế việc ứng
dụng giới hạn tin cậy thông thường được áp dụng cho những trường hợp này.
1) TCVN 6910:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính
xác, độ đúng và độ chụm của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp
cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.