TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6852-11: 2009
ISO
8178-11: 2006
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - ĐO CHẤT THẢI - PHẦN 11:
ĐO TRÊN BĂNG THỬ CÁC CHẤT THẢI KHÍ VÀ HẠT TỪ ĐỘNG CƠ LẮP TRÊN MÁY DI ĐỘNG KHÔNG
CHẠY TRÊN ĐƯỜNG BỘ Ở CHẾ ĐỘ THỬ CHUYỂN TIẾP
Reciprocating
internal combustion engines - Exhaust emission measurement - Part 11: Test-bed
measurement of gaseous and particulate exhaust emission from engines used in
nonroad mobile machinery under transient test conditions
Lời nói đầu
TCVN 6852-11: 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 8178-11: 2006.
TCVN 6852-11: 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6852 (ISO 8178), Động
cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất thải, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6852-2: 2001 (ISO 8178-2: 1996), Phần
2: Đo khí và bụi thải tại hiện trường.
- TCVN 6852-3: 2002 (ISO 8178-3: 1994), Phần 3:
Định nghĩa và phương pháp đo khói khí thải ở chế độ ổn định.
- TCVN 6852-4: 2001 (ISO 8178-4: 1996), Phần 4:
Chu trình thử cho các ứng dụng khác nhau của động cơ.
- TCVN 6852-5: 2001 (ISO 8178-5: 1997), Phần
5: Nhiên liệu thử.
- TCVN 6852-6: 2008 (ISO 8178-6: 2000), Phần 6:
Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt
- TCVN 6852-7: 2008 (ISO 8178-7: 1996), Phần 7:
Xác định họ động cơ.
- TCVN 6852-8: 2008 (ISO 8178-8: 2006), Phần 8:
Xác định nhóm động cơ.
- TCVN 6852-9: 2008 (ISO 8178-9: 2000/Amendment
1: 2004), Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí
thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp.
- TCVN 6852-10: 2009 (ISO 8178-10: 2002), Phần
10: Chu trình thử và quy trình thử để đo ở hiện trường khói, khí thải từ động
cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG KIỂU PIT TÔNG - ĐO CHẤT THẢI - PHẦN 11: ĐO TRÊN BĂNG THỬ CÁC CHẤT THẢI
KHÍ VÀ HẠT TỪ ĐỘNG CƠ LẮP TRÊN MÁY DI ĐỘNG KHÔNG CHẠY TRÊN ĐƯỜNG BỘ Ở CHẾ ĐỘ THỬ
CHUYỂN TIẾP
Reciprocating
internal combustion engines - Exhaust emission measurement - Part 11: Test-bed
measurement of gaseous and particulate exhaust emission from engines used in
nonroad mobile machinery under transient test conditions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp đo và đánh giá các chất thải khí và hạt phát ra từ động cơ đốt trong kiểu
pit tông (RIC) trên băng thử trong điều kiện thử chuyển tiếp để xác định trị số
của chúng đối với mỗi khí thải gây ô nhiễm.
Chu trình thử chuyển tiếp được giới
thiệu trong tiêu chuẩn này của bộ TCVN 6852 áp dụng cho các động cơ đốt trong
cháy do nén lắp trên các máy di động có công suất ra từ 37 kW đến 560 kW, trừ
các động cơ lắp trên ô tô được thiết kế chủ yếu để chạy trên đường bộ. Tiêu chuẩn
này cũng có thể áp dụng cho các động cơ được dùng trên các xe không chạy trên
đường bộ và các thiết bị công nghiệp dẫn động bằng động cơ điêzen không chạy
trên đường bộ như đã mô tả trong 8.3.1.3 của TCVN 6852-4. Các thiết bị này bao
gồm, ví dụ các động cơ dùng cho thiết bị xây dựng bao gồm xe xúc lật bánh lốp,
xe xúc lật bánh xích, xe ủi đất, máy kéo bánh xích, máy xúc lật kiểu xe tải, xe
tải không chạy trên đường cao tốc, máy xúc thủy lực, thiết bị nông nghiệp, xe
nông nghiệp tự hành (bao gồm cả máy kéo), thiết bị lâm nghiệp, xe có chạc nâng,
thiết bị bảo dưỡng đường bộ và cần trục di động.
Nhiều quy trình được mô tả dưới đây là
các báo cáo chi tiết của các phương pháp trong phòng thí nghiệm, vì việc xác định
một trị số nào đó của các chất phát thải đòi hỏi phải thực hiện một tập hợp phức
tạp của các phép đo riêng thay vì thu được một trị số đo đơn lẻ. Như vậy, các
kết quả thu được phụ thuộc nhiều vào quá trình thực hiện các phép đo cũng như
phụ thuộc vào động cơ và phương pháp thử.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6852-5 (ISO 8178-5), Động cơ đốt
trong kiểu pit tông - Đo chất thải - Phần 5: Nhiên liệu thử.
TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), Đo lưu lượng
dòng chất lỏng bằng thiết bị đo chênh áp được lắp vào ống dẫn có mặt cắt tròn với
dòng chảy đầy ống - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung.
TCVN 8115-2 (ISO 5725-2), Độ chính
xác của các phương pháp đo và kết quả - Phần 2: Phương pháp cơ bản để xác định tính lặp
lại và tính tái tạo lại của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 8272 (ISO 15550), Động cơ đốt
trong -
Xác
định và phương pháp đo công suất động cơ - Yêu cầu chung.
TCVN 8289 (ISO 14396), Động cơ đốt
trong kiểu pit tông - Xác định và phương pháp đo công suất của động cơ - Yêu cầu
bổ sung cho các phép thử chất thải theo TCVN 6852 (ISO 8178).
ISO 16183: 2002, Heavy duty engines
- Measurement of gaseous emissions from raw exhaust gas
and of particulate emissions using partial flow dilution systems under
transient test conditions (Động cơ hạng nặng - Đo chất thải khí từ khí thải chưa
xử lý và đo chất thải hạt bằng hệ thống pha loãng một phần dòng ở chế độ thử
chuyển tiếp.
SAEJ 1937: 1995, Engine testing
with low-temperature charge air-cooler systems in a dynamometer test cell (Thử động cơ có hệ
thống làm mát không khí nạp nhiệt độ thấp trong phòng thử có băng thử).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật chất đọng lại trên lõi lọc quy định
sau khi pha loãng khí thải với không khí được lọc sạch ở nhiệt độ lớn hơn 42 °C
(315 K) và nhỏ hơn hoặc bằng 52 °C (325 K) được đo tại một điểm ở ngay đầu dòng
của bộ lọc.
CHÚ THÍCH: Chất thải hạt bao gồm
phần lớn là cacbon, hyđro
cacbon ngưng tụ và sunfat kết hợp với nước.
3.2. Khí ô nhiễm (gaseous
pollutants)
Cacbon monoxit, hyđro cacbon và/hoặc hyđro
cacbon không metan, các oxit nitơ (được biểu thị bằng đương lượng nitơ đioxit),
fomanđehit và
metanol.
3.3. Phương pháp
pha loãng một phần dòng (partial flow dilution method)
Quá trình tách một phần dòng khí thải
chưa xử lý (thô) ra khỏi toàn bộ dòng khí thải, sau đó trộn một lượng không khí
pha loãng thích hợp với phần dòng khí thải này trước khi được đưa tới bộ lọc lấy
mẫu hạt.
3.4. Phương pháp
pha loãng toàn dòng (full flow dilution method)
Quá trình hòa trộn không khí pha loãng
với toàn bộ dòng khí thải trước khi tách một phần dòng khí thải đã pha loãng để
phân tích.
CHÚ THÍCH: Thông thường trong nhiều hệ
thống pha loãng toàn dòng, phần dòng khí thải đã được pha loãng sơ bộ này sẽ được pha
loãng lần thứ hai để đạt được nhiệt độ thích hợp của mẫu thử tại bộ lọc hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng các chất phát thải được biểu
thị bằng đơn vị gam trên kilooat giờ (g/kWh).
3.6. Chu trình thử ở trạng
thái ổn định
(steady-state test cycle)
Chu trình thử gồm một dãy các chế độ
thử động cơ trong đó động cơ có đủ thời gian để đạt được tốc độ, momen xác định
và chuẩn đánh giá ổn định tại mỗi chế độ.
3.7. Chu trình thử chuyển
tiếp
(transient test cycle)
Chu trình thử gồm một dãy các giá trị
tốc độ và momen tiêu chuẩn thay đổi tương đối nhanh theo thời gian.
3.8. Tốc độ định mức (rated
speed)
Tốc độ của động cơ tại đó, theo công bố
của nhà sản xuất, động cơ sẽ phát ra công suất định mức hoặc công suất chủ yếu.
CHÚ THÍCH: Xem nội dung chi tiết trong
TCVN 8289.
3.9. Tốc độ thấp (low speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Tốc độ cao (high speed)
Tốc độ cao nhất của động cơ tại đó động
cơ phát ra 70 % công suất định mức hoặc công suất chủ yếu.
3.11. Tốc độ chuẩn (reference speed)
Giá trị tốc độ một trăm phần trăm được
dùng để chuẩn hóa các giá trị tốc độ tương đối của phép thử theo chu trình chuyển
tiếp dùng cho thiết bị không chạy trên đường bộ (NRTC) như đã nêu trong 6.4.2.
3.12. Thời gian phản
ứng
(độ nhạy) (response time)
Hiệu số thời gian giữa một thay đổi
nhanh của thành phần được đo tại điểm chuẩn và một thay đổi thích hợp về sự phản ứng
của hệ thống đo nhờ đó mà sự thay đổi của thành phần được đo ít nhất phải bằng
60 % giá trị toàn thang đo (FS) và xảy ra trong thời gian nhỏ hơn 0,1 s.
CHÚ THÍCH 1: Thời gian phản ứng của hệ
thống đo (t90) gồm thời
gian trễ đối với hệ thống và thời gian tăng của hệ thống.
CHÚ THÍCH 2: Thời gian phản ứng có thể
thay đổi tùy thuộc vào việc xác định điểm chuẩn cho thay đổi của thành phần được
đo, hoặc là tại đầu dò lấy mẫu hoặc trực tiếp tại cổng vào của máy phân tích.
Trong tiêu chuẩn này, đầu dò lấy mẫu được xác định là điểm chuẩn.
3.13. Thời gian trễ (delay time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với các thành phần
khí, thời gian trễ chủ yếu là thời gian vận chuyển thành phần được đo từ đầu dò
lấy mẫu tới máy phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thời gian trễ, đầu
dò lấy mẫu được xác định là điểm chuẩn.
3.14. Thời gian
tăng
(rise time)
Khoảng thời gian giữa sự phản ứng 10 %
và 90 % của số chỉ thị cuối cùng (t90 - t10)
CHÚ THÍCH 1: Thời gian tăng là thời
gian phản ứng của dụng cụ đo sau khi thành phần được đo đã đi tới dụng cụ đo.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thời gian tăng, đầu
dò lấy mẫu được xác định là điểm chuẩn.
3.15. Thời gian biến
đổi
(transformation
time)
Khoảng thời gian giữa sự thay đổi của
thành phần được đo tại điểm chuẩn và sự phản ứng của hệ thống đo bằng 50 % số
chỉ thị cuối cùng (t50).
CHÚ THÍCH 1: Đối với thời gian biến đổi,
đầu dò lấy mẫu được xác định là điểm chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Không áp dụng các điều từ
3.12 đến 3.15 cho các hệ thống pha loãng toàn dòng được nêu trong Điều 10.

CHÚ DẪN:
Y Sự phản ứng
1 Thời gian phản ứng (độ nhạy)
2 Thời gian biến
đổi
3 Bước nhập vào
4 Thời gian trễ
5 Thời gian
tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
4.1. Ký hiệu chung
Bảng 1 - Các ký
hiệu chung
Ký hiệu
Đơn vị
Thuật ngữ
A/Fst
—
Tỷ lệ không khí/nhiên liệu khi cháy hoàn
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm / % thể tích
Nồng độ
Cc
—
Hệ số trượt
de
m
Đường kính ống xả
dp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính đầu dò lấy mẫu
dpM
m
Đường kính hạt

Hz
Tốc độ lấy mẫu số liệu
fa
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECO2
%
Hàm lượng CO2 làm mát của
bộ phân tích NOx
EE
%
Hiệu suất etan
EH2O
%
Hàm lượng nước làm mát của bộ phân
tích NOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Hiệu suất metan
ENOX
%
Hiệu suất của bộ chuyển đổi NOx

Pa*s
Độ nhớt động lực học của khí thải
Ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tuyệt đối của không khí nạp
i
—
Chỉ số dưới dòng biểu thị một trị số
đo tức thời (ví dụ, 1 Hz)
kf
—
Hệ số nhiên liệu riêng
kh,D
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kw
—
Hệ số hiệu chỉnh khô đến ướt cho khí
thải thô
l
—
Hệ số dư thừa không khí
medf
Kg
Khối lượng của khí thải pha loãng
tương đương cho chu trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg
Khối lượng mẫu thử hạt bụi được thu
gom
mgas
g
Khối lượng các chất thải khí (của
chu trình thử)
mpM
g
Khối lượng các chất thải hạt (của
chu trình thử)
mse
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu thử khí thải của chu
trình thử
msed
Kg
Khối lượng của khí thải pha loãng đi
qua đường ống pha loãng
msep
Kg
Khối lượng của khí thải pha loãng đi
qua bộ lọc thu gom hạt bụi
Mgas
g/kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MpM
g/kWh
Suất phát thải của các chất thải hạt
n
—
Số lượng các lần đo
pa
kPa
Áp suất hơi bão hòa của không khí nạp
vào động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kPa
Áp suất toàn phần của khí quyển
pr
kPa
Áp suất hơi nước sau bộ phận làm mát
ps
kPa
Áp suất khí quyển khô
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ xuyên của hạt
qmad
kg/s
Lưu lượng khối lượng không khí nạp ở trạng
thái khô
qmaW
kg/s
Lưu lượng khối lượng không khí nạp ở trạng
thái ướt
qmCe
kg/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qmCf
kg/s
Lưu lượng khối lượng cacbon trong động cơ
qmCp
kg/s
Lưu lượng khối lượng cacbon trong hệ thống
pha loãng một phần dòng
qmdew
kg/s
Lưu lượng khối lượng khí thải pha loãng ở
trạng thái ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
Lưu lượng khối lượng không khí pha loãng ở trạng
thái ướt
qmedf
kg/s
Lưu lượng khối lượng khí thải pha loãng
tương đương ở trạng thái ướt
qmew
kg/s
Lưu lượng khối lượng khí thải ở trạng thái
ướt
qmex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng mẫu thử được trích ra
từ đường ống pha loãng
qmf
kg/s
Lưu lượng khối lượng nhiên liệu
qvs
l/min
Lưu lượng hệ thống của hệ thống phân tích
khí thải
qvt
cm3/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rd
—
Tỷ số pha loãng
rh
—
Hệ số phản ứng hyđro cacbon của FID
rm
—
Hệ số phản ứng metanol của FID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Tỷ lệ trung bình của mẫu
r
kg/m3
Mật độ
re
kg/m3
Mật độ khí thải
rPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ hạt
s
—
Sai lệch chuẩn
T
K
Nhiệt độ tuyệt đối
Ta
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t10
s
Thời gian từ bước nhập vào đến 10 % số chỉ
thị cuối cùng
T50
s
Thời gian từ bước nhập vào đến 50 % số chỉ
thị cuối cùng
T90
s
Thời gian từ bước nhập vào đến 90 % số chỉ
thị cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Thời gian hồi phục của hạt
U
—
Tỷ số giữa các mật độ của khí thành phần và
khí thải
Vs
lít
Tổng thể tích của hệ thống phân tích khí thải
Wact
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thực tế của chu trình thử tương ứng
ve
m/s
Tốc độ khí trong ống xả
vp
m/s
Tốc độ khí trong đầu dò lấy mẫu
4.2. Ký hiệu và chữ viết tắt
của các thành phần nhiên liệu
wALF hàm lượng hyđro
của nhiên liệu, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wGAM hàm lượng lưu huỳnh của
nhiên liệu, % khối lượng
wDEL hàm lượng nitơ của
nhiên liệu, % khối lượng
wEPS hàm lượng oxy của
nhiên liệu, % khối lượng
a tỷ số mol của hyđro (H/C)
b tỷ số mol của cacbon (C/C)
g tỷ số mol của lưu huỳnh (S/C)
d tỷ số mol của nitơ (N/C)
e tỷ số mol của oxy (O/C)
Tham chiếu nhiên liệu CbHaOeNdSg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACN
Axetonitril
C1
Cacbon 1 tương đương hyđrocacbon
CH4
Metan
CH3OH
Metanol
C2H6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H8
Propan
CO
Cacbon monoxit
CO2
Cacbon đioxit
DNPH
Đinitrophenyl hyđrazin
DOP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC
Hyđrocacbon
HCHO
Focmanđehit
H2O
Nước
NMHC
Hyđro cacbon không metan
NOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NO
Nitơ oxit
NO2
Nitơ đioxit
PM
Chất thải hạt
RME
Dầu metyl của hạt cải dầu
4.4. Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy dò kiểu quang hóa
FID
Máy dò kiểu ion hóa ngọn lửa
FTIR
Máy phân tích hồng ngoại biến đổi
Fourier
GC
Sắc ký khí
HCLD
Máy dò kiểu quang hóa nung nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy dò kiểu ion hóa ngọn
lửa nung nóng
HPLC
Sắc ký chất lỏng áp suất cao
MW
Khối lượng phân tử
NDIR
Máy phân tích hồng ngoại không tản xạ
NMC
Dao cắt không metan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình chuyển tiếp cho thiết bị
không chạy trên đường bộ
% FS
Phần trăm kích thước thực
SIMS
Phổ kế khối ion hóa mềm
Stk
Số lượng độ nhớt động học stôc
5. Điều kiện thử
5.1. Điều kiện thử động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tuyệt đối (Ta) của
không khí nạp vào động cơ được biểu thị bằng Kelvin và áp suất khí quyển khô (ps)
được biểu thị bằng kPa phải được đo và thông số fa phải được
xác định theo các yêu cầu sau. Trong các động cơ nhiều xylanh có các nhóm ống nạp,
như động cơ có xylanh bố trí theo kiểu chữ “V” thì phải lấy nhiệt độ trung bình của
nhóm ống nạp.
Đối với động cơ không tăng áp và động
cơ tăng áp cơ khí:
fa =
(1)
Đối với động cơ tăng áp tuabin, có làm
mát hoặc không làm mát không khí nạp:
fa =
(2)
CHÚ THÍCH: Các công thức (1) và (2) đều
giống quy định trong các quy định về khí thải của ECE, EEC và EPA, nhưng khác
so với các công thức hiệu chỉnh công suất của ISO.
5.1.2. Tính hiệu lực của
phép thử
Để phép thử được công nhận là có hiệu
lực thì thông số fa phải đáp ứng
yêu cầu: 0,93 ≤ fa ≤ 1,07.
CHÚ THÍCH: Nên tiến hành phép thử với
thông số fa ở trong khoảng
0,96 đến 1,06.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí nạp phải được
ghi lại và phải ở trong giới hạn ± 5 K của nhiệt độ lớn nhất của không khí nạp
do nhà sản xuất quy định khi động cơ vận hành ở tốc độ ứng với công suất định mức
và
đầy
tải. Nhiệt độ của môi chất làm mát
ít nhất phải là 20 °C (293 K).
Nếu sử dụng thiết bị của phòng thử hoặc quạt
làm mát bên ngoài thì nhiệt độ của không khí nạp phải được chỉnh đặt
trong giới hạn ± 5 K của nhiệt độ lớn nhất của không khí nạp do nhà sản xuất
quy định khi động cơ vận hành ở tốc độ ứng với công suất lớn nhất do nhà sản xuất
công bố và đầy tải. Nhiệt độ môi chất làm mát và lưu lượng môi chất làm mát của
bộ làm mát không khí nạp tại điểm đã chỉnh đặt nêu trên không được thay đổi
trong suốt chu trình thử. Thể tích của bộ làm mát không khí nạp phải dựa trên
cơ sở thực tế kỹ thuật và ứng dụng điển hình của xe/máy.
Có thể thực hiện việc chỉnh đặt bộ làm
mát không khí nạp theo SAEJ 1937:1995.
5.3. Công suất
Cơ sở của phép đo phát thải riêng là công
suất phanh không hiệu chỉnh như đã định nghĩa trong TCVN 8289. Động cơ phải được
đưa vào thử có các thiết bị phụ trợ cần thiết cho hoạt động của động cơ.
Nếu không thể hoặc không thích hợp để
lắp đặt các thiết bị phụ trợ lên băng thử thì công suất do các thiết bị phụ trợ hấp thụ phải
được xác định và trừ đi khỏi công suất đo được của động cơ trên toàn bộ vùng làm việc của
chu trình thử.
Một số thiết bị phụ trợ chỉ cần thiết
khi vận hành máy và có thể được lắp trên động cơ cần được tháo ra trước khi thử.
Danh sách không đầy đủ sau đây là một ví dụ:
- Máy nén khí cho phanh,
- Máy nén của cơ cấu lái có trợ lực,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm cho các cơ cấu dẫn động thủy lực.
Để chi tiết, xem thêm TCVN 8289 và TCVN 8272, Bảng
1.
Khi các thiết bị phụ trợ không được
tháo ra thì công suất hấp thụ bởi các thiết bị này phải được xác định và cộng
vào công suất đo được của động cơ trên toàn bộ vùng làm việc của chu trình thử,
trừ trường hợp các thiết bị phụ trợ này tạo thành một bộ phận gắn liền với động
cơ (ví dụ quạt làm mát cho động cơ có làm mát không khí nạp).
Công thức hiệu chỉnh để chuyển đổi
công suất đo được hoặc công suất đo được của chu trình thử như đã xác định theo
6.6.2 thành công suất phanh không hiệu chỉnh hoặc công không hiệu chỉnh của chu
trình phải do nhà sản xuất động cơ đệ trình cho toàn bộ vùng làm việc của chu
trình và có sự thỏa thuận của các bên có liên quan.
5.4. Hệ thống nạp không
khí của động cơ
Phải sử dụng hệ thống nạp không khí hoặc
thiết bị nạp không khí của phòng thử nghiệm cho động cơ có áp suất không khí nạp
được hạn chế trong giới hạn ± 300 Pa của giá trị lớn nhất do nhà sản xuất quy định
cho bộ lọc không khí ở tốc độ ứng với công suất định mức và đầy tải.
Nếu động cơ có trang bị một hệ thống nạp
không khí thì phải dùng hệ thống nạp này trong thử nghiệm.
5.5. Hệ thống xả của động
cơ
Phải sử dụng hệ thống xả của động cơ
hoặc thiết bị xả của phòng thử nghiệm cho động cơ có áp suất ngược của khí thải
ở trong giới hạn ± 650 Pa của giá trị lớn nhất do nhà sản xuất quy định ở tốc độ
ứng với công suất định mức và đầy tải. Hệ thống xả phải phù hợp với các yêu cầu
cho lấy mẫu khí thải như đã nêu trong 9.4.2 và 16.2 của TCVN 6852-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Hệ thống làm mát
Phải sử dụng một hệ thống làm mát động
cơ có đủ khả năng duy trì nhiệt độ làm việc bình thường của động cơ do nhà sản
xuất quy định.
5.7. Dầu bôi trơn
Dầu bôi trơn phải do nhà sản xuất quy
định. Các thông số kỹ thuật của dầu bôi trơn dùng cho thử nghiệm phải được ghi
lại và trình bày cùng với các kết quả thử.
5.8. Nhiên liệu
Các đặc tính của nhiên liệu ảnh hưởng tới
sự phát thải khí của
động cơ. Do đó, các đặc tính của nhiên liệu dùng cho thử nghiệm nên được xác định,
ghi lại và trình bày cùng với các kết quả thử. Khi sử dụng các nhiên liệu chỉ định
trong TCVN 6852-5 làm nhiên liệu chuẩn thì phải cung cấp quy tắc và sự phân
tích chuẩn của nhiên liệu. Đối với các nhiên liệu khác, các đặc tính kỹ thuật
được ghi lại là các đặc tính kỹ thuật được liệt kê trong các tờ dữ liệu thông dụng
thích hợp trong TCVN 6852-5.
Nhiệt độ của nhiên liệu phải phù hợp với
kiến nghị của nhà sản xuất. Phải đo nhiệt độ nhiên liệu tại cửa vào của bơm
phun nhiên liệu hoặc do nhà sản xuất quy định và ghi lại vị trí đo.
Việc lựa chọn nhiên liệu cho thử nghiệm
phụ thuộc vào mục đích của phép thử. Nếu không có sự thỏa thuận nào khác của
các bên có liên quan, phải chọn nhiên liệu theo Bảng 2. Khi không có nhiên liệu
chuẩn thích hợp thì có thể sử dụng nhiên liệu có các tính chất rất gần với
nhiên liệu chuẩn. Các đặc tính kỹ thuật của nhiên liệu phải được công bố.
Bảng 2 - Chọn
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bên có
liên quan
Chọn nhiên
liệu
Phê duyệt kiểu
(Chứng nhận)
1. Cơ quan chứng nhận
2. Nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp
Nhiên liệu chuẩn, nếu được xác định
Nhiên liệu thương mại nếu không xác
định nhiên liệu chuẩn
Thử nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khách hàng hoặc người kiểm tra
Nhiên liệu thương mại theo quy định
của nhà sản xuất a
Nghiên cứu/phát triển
Một hoặc nhiều: Nhà sản xuất, cơ
quan nghiên cứu, nhà cung cấp nhiên liệu và chất bôi trơn v.v...
Thích hợp với mục đích của
phép thử
a Khách hàng
và người kiểm tra nên lưu ý rằng các phép thử phát thải được thực hiện khi
dùng nhiên liệu thương mại sẽ không cần thiết phải tuân theo các giới hạn được
quy định như khi dùng các nhiên liệu chuẩn.
6. Chu trình thử
6.1. Yêu cầu chung
Chu trình chuyển tiếp cho thiết bị
không chạy trên đường bộ (NRTC) được liệt kê trong Phụ lục A như một dãy các
giá trị của tốc độ và momen được chuẩn hóa theo thứ tự thời gian tính từng
giây, áp dụng được cho tất cả các động cơ được bao hàm trong tiêu chuẩn này. Để
thực hiện phép thử trong một phòng thử động cơ thì các giá trị thông dụng phải
được chuyển đổi thành các giá trị chuẩn cho từng động cơ được thử dựa trên đường
đặc tính của động cơ. Sự chuyển đổi được xem là chuẩn hóa và chu trình thử được
triển khai như chu trình chuẩn của động cơ được thử. Với các giá trị tốc độ và momen
chuẩn như trên, chu trình thử phải được vận hành trong phòng thử và phải ghi lại
các giá trị tốc độ, momen và công suất thực. Để sự chạy thử có hiệu lực, phải
tiến hành phép phân tích hồi quy giữa các giá trị chuẩn và các giá trị thực của
tốc độ, momen và công suất khi hoàn thành phép thử. Để tính toán phát thải
riêng của phanh, phải tính toán công của chu trình thực bằng cách lấy tích phân
công
suất
thực của động cơ trên toàn chu trình. Để chu trình có hiệu lực thì công của chu
trình thực phải ở
trong
giới hạn quy định của công của chu trình chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ sau vạch ra hướng dẫn chung cần
được tuân theo trong quá trình thử. Nội dung chi tiết của mỗi bước được mô tả
trong các điều có liên quan. Cho phép có các sai khác so với hướng dẫn khi thấy
cần thiết nhưng bắt buộc
phải tuân theo các yêu cầu riêng của các điều có liên quan.

Có thể chạy một hoặc nhiều chu trình
thực hành khi cần thiết để kiểm tra động cơ, phòng thử và các hệ thống phát thải
trước chu trình đo.
6.3. Quy trình vẽ đường đặc tính của
động cơ
6.3.1. Yêu cầu chung
Để tạo ra chu trình chuyển tiếp cho
thiết bị không chạy trên đường bộ (NRTC) trong phòng thử, động cơ phải được vẽ
đường đặc tính trước khi chạy chu trình thử để xác định đường cong tốc độ -
momen.
6.3.2. Xác định phạm vi tốc
độ cho vẽ đường đặc tính
Các tốc độ nhỏ nhất và lớn nhất cho vẽ
đường đặc tính được xác định như sau:
Tốc độ nhỏ nhất cho vẽ đường đặc tính = tốc độ
không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Đường đặc tính của động cơ
Động cơ phải được chạy nóng lên để ổn
định các thông số của động cơ theo kiến nghị của nhà sản xuất và quy phạm kỹ
thuật. Khi động cơ đã ổn định phải tiến hành vẽ đường đặc tính của động cơ theo
một trong các quy trình sau.
6.3.3.1. Vẽ đường đặc tính
trong quá trình chuyển tiếp
a) Động cơ không được chất tải và được vận
hành ở tốc độ chạy không.
b) Động cơ phải được vận hành ở chỉnh đặt
toàn tải của bơm
phun nhiên liệu tại tốc độ nhỏ nhất cho vẽ đường đặc tính.
c) Tốc độ động cơ phải được tăng lên với
mức tăng trung bình 8 ± 1/ min/s từ tốc độ nhỏ nhất đến tốc độ lớn nhất cho vẽ
đường đặc tính. Phải ghi lại các điểm ứng với tốc độ và momen của động cơ tại tốc
độ lấy mẫu ít nhất là một điểm trên một giây.
6.3.3.2. Vẽ đường đặc tính theo
từng bậc
a) Động cơ không được chất tải và được vận
hành ở tốc độ chạy không.
b) Động cơ phải được vận hành ở chỉnh đặt
toàn tải của bơm phun nhiên liệu tại tốc độ nhỏ nhất cho vẽ đường đặc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4. Vẽ đường đặc tính
Tất cả các điểm dữ liệu trong 6.3.3 phải
được nối lại bằng nội suy tuyến tính giữa các điểm. Đường cong momen được
tạo ra là đường đặc tính và phải được sử dụng để chuyển đổi các giá trị momen
bình thường của đồ thị động lực học kế của động cơ trong Phụ lục A thành các
giá trị momen chuẩn cho chu trình thử như đã mô tả trong 6.4.3.
6.3.5. Vẽ đường đặc tính
theo cách khác
Nếu nhà sản xuất tin chắc rằng kỹ thuật
vẽ đường đặc tính như đã nêu trên là không an toàn hoặc không đại diện cho bất
cứ động cơ đã
cho nào thì có thể sử dụng các kỹ thuật vẽ đường đặc tính khác. Các kỹ thuật được
lựa chọn này phải thỏa mãn yêu cầu của các quy trình vẽ đường đặc tính đã quy định
để xác định momen lớn nhất có thể có được ở tất cả các tốc độ động cơ đạt được
trong các chu
trình thử. Sự sai khác so với các kỹ thuật vẽ đường đặc tính được quy định ở trên
đối với các lý do về an toàn hoặc tính không đại diện phải được các bên có liên
quan chấp thuận cùng với sự giải thích cho sử dụng của họ.
Tuy nhiên, không có trường hợp nào đường
cong momen được vận hành với các tốc độ giảm xuống của động cơ đối với các động
cơ được điều chỉnh hoặc có tăng
áp tuabin.
6.3.6. Thử sao chép lại
Không cần phải vẽ lại đường đặc tính
cho một động cơ trước mỗi một và từng chu trình thử. Một động cơ phải được vẽ lại
đường đặc tính trước một chu trình thử nếu:
- Đã diễn ra một khoảng thời gian không hợp lý
kể từ lần vẽ đường đặc tính cuối cùng theo đánh giá về mặt kỹ thuật, hoặc
- Đã có những thay đổi về vật lý hoặc sự hiệu
chuẩn lại có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Tốc độ chuẩn
Tốc độ chuẩn (nref) tương ứng với
các giá trị 100 % tốc độ bình thường được
quy định trong đồ thị động lực học kế của động cơ được cho trong Phụ lục A. Chu
trình thử thực của động cơ do sự chuẩn hóa đến tốc độ chuẩn phụ thuộc vào việc
lựa chọn tốc độ chuẩn.
Tốc độ chuẩn phải được xác định
như sau:
nref = tốc độ thấp
+ 0,95 x (tốc độ cao
- tốc độ thấp)
trong đó
- Tốc độ cao là tốc độ cao nhất của động cơ tại
đó phát ra 70 % công suất định mức, và
- Tốc độ thấp là tốc độ thấp nhất của động cơ tại
đó phát ra 50 % công suất định mức.
Nếu tốc độ chuẩn đo được ở trong giới
hạn ± 3 % tốc độ chuẩn do nhà sản xuất công bố thì có thể sử dụng tốc độ chuẩn được
công bố cho phép thử phát thải. Nếu dung sai vượt quá giới hạn trên thì phải sử
dụng tốc độ chuẩn đo được cho phép thử phát thải.
6.4.2. Chuẩn hóa tốc độ của
động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ chuẩn =
tốc độ tính bằng % x (tốc độ
chuẩn - tốc độ chạy không tải)
+ tốc độ chạy
không tải
(3)
100
6.4.3. Chuẩn hóa momen của động
cơ
Các giá trị momen trong đồ thị động lực
học kế của động cơ cho trong Phụ lục A được chuẩn hóa đến momen lớn nhất ở tốc
độ tương ứng. Các giá trị momen của chu trình thử chuẩn phải được chuẩn hóa bằng
cách sử dụng đường đặc tính được xác định theo 6.3.3 như sau:
Momen chuẩn =
momen tính
bằng % x momen max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
đối với tốc độ chuẩn tương ứng như đã
xác định trong 6.4.2.
6.4.4. Ví dụ về quy trình
phi chuẩn hóa
Ví dụ, phải chuẩn hóa điểm thử sau:
tốc độ tính bằng % = 43 %
momen tính bằng % = 82 %
Các giá trị được cho:
tốc độ chuẩn = 2 200/min
tốc độ chạy không = 600/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thực =
+ 600 = 1 288/min
Với momen lớn nhất 700 Nm quan sát được
từ đường đặc tính tại 1 288/min:
Momen thực =
= 574 Nm
6.5. Động lực học kế (băng
thử)
6.5.1. Yêu cầu chung
Khi sử dụng một cảm biến tải trọng thì
tín hiệu của momen phải được truyền cho trục động cơ và phải quan tâm đến quán
tính của băng thử. Momen thực của động cơ là momen đọc được trên cảm biến tải trọng cộng
với momen quán tính của phanh được nhân với gia tốc góc. Hệ thống điều khiển
phải thực hiện tính toán này theo thời gian thực.
6.5.2. Động lực học kế (băng
thử) kiểu dòng xoáy
Nếu động cơ được thử với một động lực
học kế dòng xoáy thì quán tính của
động lực học kế phải thích ứng với cỡ kích thước động cơ. Do đó, số điểm mà ở
đó hiệu số Tsp - 2.
.nsp.qD nhỏ hơn 5 %
momen âm lớn nhất của động cơ, không nên vượt quá 30.
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nsp là đạo hàm của
tốc độ động cơ;
qD là quán tính
quay của động lực học kế kiểu dòng xoáy.
6.6. Kiểm tra xác nhận chạy
thử
6.6.1. Sự dịch chuyển số hiệu
Để giảm thiểu ảnh hưởng dịch chuyển của
độ trễ thời gian giữa các giá trị của chu trình thực và chu trình chuẩn, toàn bộ
trình tự tốc độ động cơ và tín hiệu phản hồi của momen có thể tăng lên hoặc giảm
đi đúng lúc với trình tự tốc độ và momen chuẩn. Nếu các tín hiệu thực dịch chuyển
thì cả tốc độ và momen đều phải dịch chuyển với cùng một lượng dịch chuyển theo
cùng một chiều.
6.6.2. Tính toán công của
chu trình
Phải tính toán công của chu trình thực
Wact (kWh) bằng
cách sử dụng mỗi cặp giá trị ghi được của tốc độ và momen phản hồi của động cơ.
Việc tính toán này nếu được lựa chọn phải được thực hiện sau khi đã có sự dịch
chuyển của số liệu thực. Công của chu trình thực Wact được sử dụng
để so sánh với công của chu trình chuẩn Wref và để tính
toán sự phát thải riêng của phanh (xem 9.3.7, 9.4.7, 10.3.7, 10.4.5). Phải sử dụng
cùng một phương pháp để lấy tích phân cả hai công suất chuẩn và công suất thực
của động cơ. Nếu các giá trị được xác định nằm giữa các giá trị chuẩn liền kề hoặc
các giá trị đo được liền kề thì phải sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính.
Trong quá trình tích phân công của chu
trình thực, bất cứ giá trị momen âm nào cũng phải được bao gồm và được chỉnh đặt bằng
không (zero). Nếu thực hiện việc tính toán tích phân ở tần số nhỏ hơn 5 Hz và nếu
trong khoảng thời gian đã cho, giá trị momen thay đổi từ dương sang âm hoặc từ
âm sang dương thì phải tính toán phần âm và đặt bằng không (zero).
Phần dương phải được bao gồm trong giá
trị được lấy tích phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3. Phép thống kê có hiệu
lực của chu trình thử
Phép hồi quy tuyến tính của các giá trị
thực phải được thực hiện theo các giá trị chuẩn cho tốc độ, momen và công suất.
Phép tính toán này, nếu được lựa chọn, phải được thực hiện sau khi có bất cứ sự
dịch chuyển nào của số liệu phản hồi. Phải sử dụng phương pháp bình phương tối
thiểu theo các công thức cho trong Phụ lục G:
y = a1 *x + a0
(5)
trong đó
y là giá trị thực của tốc độ (min -1), momen (Nm)
hoặc công suất (kW);
a1 là độ dốc (hệ số góc) của
đường hồi quy;
x là giá trị chuẩn của tốc độ (min -1), momen (Nm)
hoặc công suất (kWh);
a0 là phần bị chặn y của
đường hồi quy.
Phải tính toán sai số đánh giá tiêu
chuẩn (Sy.x) của y theo x và hệ số xác định (r2) cho mỗi đường
hồi quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Dung
sai của đường hồi quy
Tốc độ
Momen
Công suất
Sai số đánh giá tiêu chuẩn (Sy.x)
của y theo x
Tối đa 100 min -1
Tối đa 13 % momen lớn nhất của động
cơ theo đường đặc tính công suất
Tối đa 8 % công suất lớn nhất của động
cơ theo đường đặc tính công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95 đến 1,03
0,83 đến 1,03
0,89 đến 1,03
Hệ số xác định, r2
Tối thiểu 0,9700
Tối thiểu 0,8800
Tối thiểu 0,910 0
Phần bị chặn y của đường hồi quy, ao
± 50 min -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 4 kW hoặc ± 2 % công suất lớn nhất,
lấy giá trị lớn hơn
Trước khi thực hiện việc tính toán hồi
quy, cho phép loại bỏ các điểm được
nêu trong Bảng 4. Tuy nhiên không được loại bỏ các điểm này đối với
tính toán công của chu trình và tính toán sự phát thải. Một điểm chạy không được
định nghĩa là một điểm có momen chuẩn được chuẩn hóa 0 % và tốc độ chuẩn bình
thường 0,1 %. Có thể áp dụng sự loại bỏ điểm cho toàn bộ hoặc bất cứ phần nào của
chu trình.
Bảng 4 - Các
điểm được phép loại bỏ
từ phép phân
tích
hồi quy
Điều kiện
Điểm được
loại bỏ
(24 ± 1) s đầu tiên và (25 ± 1) s cuối
cùng
Tốc độ, momen, công suất
Nhu cầu toàn tải và momen phản hồi
< 95 % momen chuẩn
Momen và/ hoặc công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ và/ hoặc công suất
Không tải, tốc độ phản hồi > tốc
độ chạy không + 50 min -1, và momen phản hồi > 105 % momen
chuẩn
Tốc độ và/hoặc công suất
Không tải, tốc độ phản hồi ≤ tốc độ
chạy không + 50 min -1, và momen phản hồi = momen chạy
không tải do nhà sản xuất quy định/đo được bằng 2 % momen lớn nhất
Tốc độ và/hoặc công suất
Không tải và tốc độ phản hồi > 105 % tốc độ
chuẩn
Tốc độ và/hoặc công suất
7. Vận hành thử phát
thải
7.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất gây ô nhiễm nêu trên phải được
xem xét kiểm tra trong chu trình chuyển tiếp đã mô tả (NRTC) ở các điều kiện vận
hành làm nóng động cơ. Khi sử dụng các tín hiệu phản hồi của tốc độ và momen động
cơ của động lực học kế để thử động cơ, công suất phải được lấy tích phân theo
thời gian của chu trình để xác định công do động cơ tạo ra trong chu trình. Phải
xác định nồng độ của các khí thành phần trong khí thải thô trên toàn chu trình bằng
cách lấy tích phân tín hiệu của máy phân tích theo 9.3.4 hoặc trong khí thải
pha loãng của hệ thống pha loãng toàn dòng cho lấy mẫu thể tích không đổi (CVS) bằng
cách lấy tích phân hoặc bằng cách lấy mẫu túi theo 10.3.4. Đối với các chất thải
hạt,
phải
thu gom một mẫu thử theo tỷ lệ từ khí thải pha loãng trên một bộ lọc được quy định
bằng sự pha loãng một phần dòng (xem 9.4.2) hoặc pha loãng toàn dòng (xem
10.4.3). Tùy theo phương pháp được sử dụng, phải xác định lưu lượng khí thải
pha loãng hoặc không pha loãng trên toàn chu trình để tính toán khối lượng
phát thải của các chất gây ô nhiễm. Khối lượng phát thải phải có liên quan với
công của động cơ và được tính bằng gam của mỗi chất gây ô nhiễm trên kilooat giờ.
Có thể chạy một hoặc nhiều chu trình
thực hành khi cần thiết để kiểm tra động cơ, phòng thử và các hệ thống phát thải
trước chu trình đo.
7.2. Chuẩn bị bộ lọc lấy mẫu
Ít nhất là một giờ trước
khi thử, mỗi bộ lọc
phải được đặt trong một đĩa Petri có bảo vệ chống bụi bẩn và cho phép trao đổi
không khí, và được đặt trong một buồng cân để đạt được sự ổn định. Sau khi hết
thời gian để ổn định, mỗi bộ lọc phải được cân và ghi lại trọng lượng bì. Sau đó bộ
lọc phải được bảo quản trong một đĩa Petri kín hoặc giá bộ lọc được bít kín cho
tới khi cần thử. Phải sử dụng bộ lọc trong khoảng 8 h sau khi lấy ra khỏi buồng
cân.
7.3. Lắp đặt thiết bị đo
Dụng cụ đo và các đầu dò lấy mẫu phải
được lắp đặt theo quy định.
Ống xả phải được
nối với hệ thống pha loãng toàn dòng, nếu được sử dụng.
7.4. Khởi động và thuần hóa
trước hệ thống pha loãng và động cơ
Hệ thống pha loãng và động cơ phải được
khởi động và làm nóng lên. Phải thuần hóa trước hệ thống lấy mẫu bằng cách vận
hành động cơ ở chế độ tốc độ định mức, momen 100 % trong thời gian tối thiểu là
20 min trong khi vận hành đồng thời hệ thống pha loãng một phần dòng hoặc hệ thống
pha loãng toàn dòng có hệ thống pha loãng phụ. Có thể gom các mẫu chất thải hạt
mô hình. Các bộ lọc
mẫu thử này không cần phải được ổn định hoặc cân và có thể được loại bỏ. Môi
trường lọc có thể thay đổi trong quá trình thuần hóa với điều kiện là tổng thời
gian lấy mẫu qua bộ lọc và hệ thống lấy mẫu vượt quá 20 min. Lưu lượng phải được
chỉnh đặt ở lưu lượng thích hợp được lựa chọn cho thử nghiệm chuyển tiếp. Momen
phải được giảm đi so với momen 100 % trong khi duy trì chế độ tốc độ định mức
khi cần thiết để ngăn ngừa sự vượt quá yêu cầu nhiệt độ lớn nhất của vùng lấy mẫu
là 191 °C, (464 K), nếu sử dụng hệ thống pha loãng toàn dòng.
7.5. Khởi động hệ thống lấy
mẫu hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Điều chỉnh hệ thống pha
loãng
Tổng lưu lượng khí thải được pha loãng
của hệ thống pha loãng toàn dòng hoặc lưu lượng khí thải được pha loãng qua hệ
thống pha loãng một phần dòng phải được chỉnh đặt để loại bỏ sự ngưng tụ nước trong
hệ thống và để thu được nhiệt độ trên mặt bộ lọc ở trong khoảng từ 42 °C (315
K) đến 52 °C (325 K).
7.7. Kiểm tra các máy phân
tích
Các máy phân tích chất phát thải phải
được chỉnh đặt ở điểm không (zero) và được span. Nếu sử dụng các túi lấy mẫu
thì chúng phải được tạo chân không.
7.8. Quy trình khởi động động
cơ
Động cơ đã ổn định phải được khởi động
trong khoảng 5 min sau khi hoàn thành việc làm nóng theo quy trình khởi động do nhà
sản xuất giới thiệu trong sổ tay cho người chủ sở hữu động cơ, khi sử dụng động
cơ khởi động hoặc động lực kế. Có thể khởi động trực tiếp phép thử từ giai đoạn
thuần hóa trước đối với động cơ mà không phải ngắt động cơ, trong khoảng thời
gian 5 min sau khi động cơ đã được đưa về trạng thái chạy không tải.
7.9. Sự vận hành của chu
trình
7.9.1. Trình tự thử
Trình tự thử phải được bắt đầu tại lúc
khởi động động cơ hoặc trong khoảng 5 phút sau khi động cơ đã đạt tới tốc độ chạy
không khí khởi động trực tiếp từ giai đoạn thuần hóa trước. Phải thực hiện phép
thử theo chu trình chuẩn như đã nêu trong 6.4. Các điểm chỉnh đặt cho điều khiển
tốc độ và mômen của động cơ phải được phát ra ở tần suất 5 Hz (được kiến nghị là
10 Hz) hoặc lớn hơn. Các điểm đặt phải được tính toán bằng nội suy tuyến tính giữa
các điểm đặt 1 Hz của chu trình chuẩn. Phải ghi lại tốc độ và momen phản hồi của
động cơ ít nhất mỗi giây một lần trong chu trình thử và các tín hiệu có thể được
lọc bằng điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại lúc khởi động động cơ hoặc trình tự
thử, nếu chu trình được khởi động trực tiếp từ giai đoạn thuần hóa trước thì phải
khởi động thiết bị đo và đồng thời:
- Bắt đầu thu gom hoặc phân tích không khí pha
loãng nếu sử dụng không khí pha loãng toàn dòng;
- Bắt đầu thu gom khí thải khô hoặc khí thải
pha loãng tùy thuộc vào phương pháp được sử dụng;
- Bắt đầu đo lượng khí thải pha loãng và các
nhiệt độ, áp suất được yêu cầu;
- Bắt đầu ghi lưu lượng khối lượng của khí thải
nếu sử dụng phương pháp phân tích khí thải thô;
- Bắt đầu ghi các số liệu phản hồi của tốc độ
và momen của động lực học kế.
Nếu sử dụng phép đo khí thải thô thì nồng
độ các chất phát thải (HC, CO và Nox) và lưu lượng khối lượng của khí thải
phải được đo liên tục và lưu giữ với tần số ít nhất là 2 Hz trên một
hệ thống máy tính. Có thể ghi lại tất cả các số liệu khác với tốc độ lấy mẫu ít nhất
là 1 Hz. Đối với các máy phân tích tương tự, độ nhạy phải được ghi lại và có thể
áp dụng các số liệu hiệu chuẩn trực tuyến hoặc ngoại tuyến trong quá trình đánh
giá số liệu.
Nếu sử dụng hệ thống pha loãng toàn
dòng thì phải đo liên tục HC và NOx trong ống (tunen) pha loãng với
tần số ít nhất là 2 Hz. Phải xác định các nồng độ trung bình bằng cách lấy tích
phân các tín hiệu của máy phân tích trên toàn bộ chu trình thử. Độ nhạy (thời
gian phản ứng) của hệ thống không được lớn hơn 20 s và phải được phối hợp với độ
dao động lưu lượng của lấy mẫu thể tích không đổi (CVS) và thời gian lấy mẫu /
độ dịch chuyển của chu trình thử, nếu cần thiết. Phải xác định CO,
CO2 và NMHC bằng
cách lấy tích phân hoặc bằng cách phân tích các nồng độ trong túi chứa mẫu thử
được thu gom trên toàn bộ chu trình. Phải xác định nồng độ của các khí gây ô
nhiễm trong không khí pha loãng bằng cách lấy tích phân hoặc bằng cách thu gom trong
túi nền. Tất cả các thông số
khác cần được đo phải được ghi lại ít nhất là một phép đo trên giây (1 Hz).
7.9.3. Lấy mẫu chất thải hạt
(bụi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng hệ thống pha loãng một phần
dòng thì bơm lấy mẫu phải được điều chỉnh sao cho lưu lượng đi qua đầu dò lấy mẫu
hạt hoặc ống vận chuyển được duy trì có tỷ lệ với lưu lượng khối lượng của khí
thải.
Nếu sử dụng hệ thống pha loãng toàn
dòng thì bơm lấy mẫu phải được điều chỉnh sao cho lưu lượng đi qua đầu dò lấy mẫu
hạt hoặc ống vận chuyển được duy trì ở giá trị trong khoảng lưu lượng đã chỉnh đặt ± 5 %. Nếu
sử dụng phương pháp bù lưu lượng (nghĩa là điều chỉnh theo tỷ lệ lưu lượng lấy
mẫu) thì phải chứng minh rằng tỷ số giữa lưu lượng đường ống chính và lưu lượng
lấy mẫu hạt không thay đổi lớn hơn ± 5 % giá trị chỉnh đặt của nó (trừ 10 s lấy
mẫu đầu tiên). Phải ghi lại nhiệt độ và áp suất trung bình tại đầu vào dụng cụ
đo khí hoặc dụng cụ đo lưu lượng. Nếu không thể duy trì được lưu lượng
đã chỉnh đặt trên toàn chu trình (trong khoảng ± 5 %) do sự chất tải hạt cao
trên bộ lọc thì phép thử sẽ
mất hiệu lực. Phép thử phải được vận hành lại khi sử dụng lưu lượng giới hạn dưới
và/hoặc bộ lọc có đường kính lớn hơn.
7.9.4. Sự chết máy của động
cơ
Nếu động cơ bị chết máy tại bất cứ điểm
nào trong chu trình thử thì động cơ phải được thuần hóa trước và khởi động lại,
rồi lặp lại phép thử. Nếu có sự trục trặc trong bất cứ thiết bị thử nào được sử
dụng trong chu trình thử thì phép thử sẽ không có giá trị.
7.9.5. Hoạt động sau phép thử
Khi hoàn thành phép thử, việc đo lưu
lượng khối lượng của khí thải, thể tích của khí phải pha loãng, lưu lượng khí
đi vào các túi thu gom mẫu và bơm lấy mẫu chất thải hạt phải được dừng lại. Đối
với hệ thống máy phân tích tích phân, việc lấy mẫu phải tiếp tục tới khi thời
gian phản ứng của hệ thống đã trôi qua.
Nồng độ của các túi thu gom mẫu, nếu
được sử dụng, phải được phân tích càng sớm càng tốt và trong bất cứ trường hợp
nào cũng không chậm hơn 20 min sau khi kết thúc chu trình thử.
Sau phép thử phát thải phải sử dụng
khí không (zero) và cùng loại khí span để kiểm tra lại các máy phân tích. Phép
thử sẽ được chấp nhận nếu độ chênh lệch giữa các kết quả của phép thử trước và phép
thử sau nhỏ hơn 2 % giá trị của khí span.
Các bộ lọc chất thải hạt phải được đưa
trở về buồng cân không muộn hơn 1 h sau khi hoàn thành phép thử. Các bộ lọc phải
được thuần hóa trên đĩa Petri được bảo vệ tránh bụi bẩn và cho phép có sự trao
đổi không khí trong thời gian ít nhất là 1 h và sau đó tiến hành cân các bộ lọc.
Phải ghi lại trọng lượng cả bì của các bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này mô tả hai nguyên tắc đo
có chức năng tương đương nhau nhưng có thể dẫn đến sự khác nhau đôi chút của các
kết quả đo:
- Các khí thành phần được đo trong khí thải thô
trên cơ sở thời gian thực và các chất thải hạt được xác định bằng cách sử dụng
một hệ thống pha loãng một phần dòng; và
- Các khí thành phần và các chất thải hạt được
xác định bằng cách sử dụng một hệ thống pha loãng toàn dòng (VCS).
Cho phép có sự phối hợp bất kỳ của hai
nguyên tắc này (ví dụ đo khí thải thô và đo chất phát thải hạt trên hệ thống
pha loãng toàn dòng).
8.2. Sự tương đương
Phải đo lượng phát thải của các khí
thành phần và hạt từ động cơ được thử bằng các phương pháp mô tả trong Điều 11
và Điều 12. Các điều này mô tả các hệ thống phân tích nên dùng cho các chất thải
khí (Điều 11) và các hệ thống lấy mẫu và pha loãng nên dùng cho các chất thải hạt
(Điều 12).
Có thể chấp nhận các hệ thống hoặc máy
phân tích khác nếu chúng đưa ra các kết quả tương đương. Việc xác định tính
tương đương của hệ thống phải dựa trên cơ sở nghiên cứu sự tương quan của bảy cặp
mẫu thử (hoặc lớn hơn) giữa hệ thống được xem xét và một trong các hệ thống mà
tiêu chuẩn này chấp nhận. Các kết quả có liên quan đến giá trị của các chất
phát thải riêng đã được cân của chu trình thử. Phép thử về sự
tương quan được thực hiện tại cùng một phòng thử nghiệm, cùng một buồng thử và
trên cùng một động cơ và nên được ưu tiên vận hành đồng thời. Chu trình thử được
sử dụng phải là chu trình thích hợp cho sự vận hành của động cơ. Sự tương đương
của các giá trị trung bình của các cặp mẫu thử phải được xác định bằng phép thống
kê thử nghiệm t như đã mô tả trong Phụ lục B thu được trong các điều kiện phòng
thí nghiệm, khu vực thử và động cơ này. Độ chính xác của phương pháp đo phải được
xác định theo ISO 5725-2 và được loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu. Các hệ thống sử dụng
cho thử nghiệm về sự tương quan phải được công bố trước khi thử và phải được thỏa
thuận giữa các bên có liên quan.
Để đưa vào một hệ thống mới trong tiêu
chuẩn, việc xác định sự tương đương phải dựa trên cơ sở tính toán tính lặp lại
và tái tạo lại như đã mô tả trong ISO 5725-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng thiết bị mô tả trong tiêu
chuẩn này cho các phép thử phát thải của động cơ. Tiêu chuẩn này không đề cập đến
các nội dung chi tiết của các thiết bị đo lưu lượng, áp suất và nhiệt độ. Thay
vào đó chỉ có các yêu cầu về độ chính xác của các thiết bị trên cần thiết cho
việc tiến hành phép thử phát thải được cho trong điều này. Các dụng cụ đo phải
được hiệu chuẩn theo yêu cầu của thủ tục kiểm tra đánh giá nội bộ hoặc thủ tục
kiểm tra của nhà sản xuất dụng cụ đo.
Việc hiệu chuẩn tất cả các dụng cụ đo
phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia (hoặc quốc tế) và các yêu cầu được cho
trong Bảng 5.
Bảng 5 - Độ chính
xác hiệu chuẩn của các dụng cụ đo
Số thứ tự No
Dụng cụ đo
Độ chính
xác
1
Tốc độ động cơ
± 2 % số đọc hoặc ± 1 % giá trị lớn
nhất của động cơ, lấy giá trị lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Momen
± 2 % số đọc hoặc ± 1 % giá trị lớn
nhất của động cơ, lấy giá trị lớn hơn
3
Tiêu thụ nhiên liệu
± 2 % giá trị lớn nhất của động cơ
4
Tiêu thụ không khí
± 2 % số đọc hoặc ± 1 % giá trị lớn
nhất của động cơ, lấy giá trị lớn hơn
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2,5 % số đọc hoặc ± 1,5 % giá trị
lớn nhất của động cơ, lấy giá trị lớn hơn
6
Nhiệt độ ≤ 600 K
± 2 K tuyệt đối
7
Nhiệt độ > 600 K
± 1 % số đọc
8
Áp suất khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Độ giảm áp của không khí nạp
± 0,05 kPa tuyệt đối
10
Áp suất khí quyển
± 0,1 kPa tuyệt đối
11
Các áp suất khác
± 0,1 kPa tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tuyệt đối
± 5 % số đọc
13
Lưu lượng không khí pha loãng
± 2 % số đọc
14
Lưu lượng khí thải pha loãng
± 2 % số đọc
9. Xác định các khí
thành phần trong khí thải thô và các chất thải hạt với hệ thống pha loãng một
phần dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tín hiệu về nồng độ tức thời của
các khí thành phần
được dùng cho tính toán khối lượng của các chất phát thải bằng cách nhân với
lưu lượng khối lượng tức thời của khí thải. Có thể đo trực tiếp lưu lượng khối
lượng của khí thải hoặc tính toán bằng cách sử dụng các phương pháp được mô tả
trong
9.2.4 (đo
lưu lượng không khí nạp và lưu lượng nhiên liệu), 9.2.5 (phương pháp khí đánh dấu)
hoặc
9.2.6 (đo
tỷ lệ không khí nạp và không khí/nhiên liệu). Phải đặc biệt chú ý tới độ nhạy
(thời gian phản ứng) của các
dụng cụ đo khác nhau. Những sự khác nhau này phải được giải thích bằng thời gian chỉnh đặt
các tín hiệu như đã mô tả trong 9.3.3.
Đối với các chất thải hạt, các tín hiệu
của lưu lượng khối lượng khí thải được sử dụng để điều khiển hệ thống pha loãng
một phần dòng để lấy mẫu thử tỷ lệ với lưu lượng khối lượng của khí thải. Kiểm
tra tính tỷ lệ trong lấy mẫu này bằng cách áp dụng phép phân tích hồi quy giữa
mẫu thử và lưu lượng khí thải như đã mô tả trong 9.4.3.
Toàn bộ phép thử được dựng thành sơ đồ
cho trên Hình 2.

CHÚ DẪN:
Mẫu thử khí thải
Đo lưu lượng
Tín hiệu cho điều chỉnh hệ thống và tính
toán
1 Lưu lượng khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Không khí pha loãng
4 Điều chỉnh lưu lượng
5 Hệ thống pha loãng một phần dòng
6 Máy phân tích khí thải
7 Tính toán
8 Thiết bị điều chỉnh
9 Lưu lượng nhiên liệu
10 Động cơ
11 Lưu lượng khí nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Xác định lưu lượng khối
lượng của khí thải
9.2.1. Yêu cầu chung
Để tính toán các chất phát thải trong khí
thải thô và để điều chỉnh hệ thống pha loãng một phần dòng, cần phải biết lưu
lượng khối lượng của khí thải. Để xác định lưu lượng khối lượng của khí thải,
có thể sử dụng các phương pháp được mô tả trong 9.2.3 đến 9.2.6.
9.2.2. Thời gian phản ứng (độ
nhạy)
Để tính toán các chất phát thải, thời
gian phản ứng của một phương pháp nào đó dưới đây phải bằng hoặc nhỏ hơn yêu cầu
đối với thời gian phản ứng của máy phân tích, như đã xác định trong 11.3.2.
Để điều chỉnh hệ thống pha loãng một
phần dòng cần có sự phản ứng nhanh hơn. Đối với các hệ thống pha loãng một phần
dòng có điều khiển trực tuyến cần có thời gian phản ứng ≤ 3 s. Đối với các hệ
thống pha loãng một phần dòng có điều khiển nghiên cứu trước dựa trên sự vận
hành phép thử đã được ghi lại từ trước thì cần có thời gian phản ứng của hệ thống
đo lưu lượng khí thải ≤ 5 s với thời gian tăng trưởng ≤ 1 s. Thời gian
phản ứng của hệ thống phải do nhà sản xuất dụng cụ đo quy định. Các yêu cầu về
thời gian phản ứng phối hợp đối với lưu lượng khí thải và hệ thống pha loãng một
phần dòng được chỉ dẫn trong 9.4.3.
9.2.3. Phương pháp đo trực
tiếp
Có thể thực hiện phép đo trực tiếp lưu
lượng khí thải tức thời bởi các thiết bị sau:
- Các dụng cụ đo độ chênh áp như ống phun đo
lưu lượng (xem các nội dung chi tiết trong ISO 5167),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng kế dòng xoáy.
Phải đề phòng các sai số đo, các sai số
này sẽ tác động mạnh đến các sai số của giá trị phát thải. Sự phòng tránh này
bao gồm việc lắp đặt cẩn thận các dụng cụ đo trong hệ thống xả của động cơ theo
hướng dẫn của nhà sản xuất dụng cụ đo và quy trình kỹ thuật thích hợp. Đặc biệt
là tính năng của động cơ và các chất phát thải không được chịu ảnh hưởng của việc
lắp đặt dụng cụ đo.
Các lưu lượng kế phải đáp ứng các yêu
cầu về độ chính xác trong 8.3.
9.2.4. Phương pháp đo không
khí và nhiên liệu
Điều này liên quan đến phép đo lưu lượng
không khí và lưu lượng nhiên liệu với các lưu lượng kế thích hợp.
Lưu lượng tức thời của khí thải được tính toán như sau:
q mew,i = q maw,i + q mf,i (đối với khối
lượng khí thải ướt) (6)
Các lưu lượng kế phải đáp ứng các yêu
cầu về độ chính xác trong 8.3 nhưng cũng phải có đủ độ chính xác để đáp ứng
các yêu cầu về độ chính xác đối với lưu lượng khí thải.
9.2.5. Phương pháp đo dùng
khí đánh dấu
Điều này liên quan đến phép đo nồng độ
của khí đánh dấu trong khí thải. Phải phun một lượng khí trơ đã cho
(ví dụ, heli tinh khiết) dùng làm chất đánh dấu vào dòng khí thải. Khí đánh dấu
này được hòa trộn và được pha loãng với khí thải, nhưng không được gây ra phản ứng
trong ống xả. Sau đó phải đo nồng độ của khí đánh dấu trong mẫu thử khí thải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng của khí đánh dấu phải được chỉnh đặt sao cho
nồng độ của khí đánh dấu ở tốc độ chạy không của động cơ sau khi hòa trộn sẽ thấp
hơn kích thước thực của máy phân tích khí đánh dấu.
Lưu lượng khí thải được tính toán như
sau:
q mew,i =
(7)
trong đó
qmew,i là lưu lượng
khối lượng tức thời của khí thải, kg/s;
qvt là lưu
lượng của khí đánh dấu, cm3/min;
cmix,i là nồng
độ tức thời của khí đánh dấu sau khi hòa trộn, ppm;
re là mật độ của khí thải, kg/m3
(cf. Bảng 1); và
ca là nồng độ nền của khí
đánh dấu trong không khí nạp, ppm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nồng độ nền nhỏ hơn 1 % nồng độ của
khí đánh dấu sau khi hòa trộn (cmix,i) ở lưu lượng lớn nhất
của khí thải thì có thể bỏ qua nồng độ nền.
Toàn bộ hệ thống phải đáp ứng các yêu
cầu về độ chính xác đối với lưu lượng khí thải và phải được hiệu chuẩn theo
11.3.4.
9.2.6. Phương pháp đo lưu lượng
không khí và tỷ lệ không khí/nhiên liệu
Điều này liên quan đến tính toán khối
lượng khí thải từ lưu lượng không khí và tỷ lệ không khí/nhiên liệu. Lưu lượng
khối lượng tức thời của khí thải được tính toán như sau:
qmew,i =
qmaw,i x
(8)
với

trong đó
A/Fst là tỷ lệ lý
thuyết không khí/nhiên liệu để cháy hoàn toàn, kg/kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cCO2 là nồng độ CO2 khô, %;
cCO là nồng độ CO khô,
ppm; và
cHC là nồng độ CH, ppm.
CHÚ THÍCH: b có thể bằng 1 đối với
các nhiên liệu có chứa cacbon và bằng 0 đối với nhiên liệu hyđro.
Lưu lượng kế không khí phải đáp ứng
các yêu cầu về độ chính xác trong 8.3, máy phân tích CO2 được sử dụng
phải đáp ứng các yêu cầu trong 11.1 và toàn bộ hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu
về độ chính xác đối với lưu lượng khí thải.
Có thể tùy ý sử dụng thiết bị đo tỷ lệ
không khí/nhiên liệu như cảm biến loại ziriconi để đo hệ số dư thừa
không khí đáp ứng các yêu cầu trong 11.2.9.
9.3. Xác định các khí thành
phần
9.3.1. Yêu cầu chung
Phải đo các thành phần của khí thải
phát ra từ động cơ được thử bằng các phương pháp được mô tả trong Điều 11. Các
thành phần của khí thải này phải được xác định trong khí thải thô. Các quy
trình đánh giá dữ liệu và tính toán được mô tả trong 9.3.3 và 9.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu dò lấy mẫu chất khí thải phải
được lắp đặt phía trước và cách cửa ra của hệ thống khí thải ít nhất là 0,5 m
hoặc ba lần đường kính ống xả, lấy giá trị nào lớn hơn, nhưng phải đủ gần động
cơ để bảo đảm cho nhiệt độ khí thải ít nhất phải là 70 °C (343 K) tại đầu dò lấy
mẫu.
Trong trường hợp động cơ có nhiều
xylanh với một ống xả phân nhánh
thì cửa vào của đầu dò lấy mẫu phải được bố trí đủ xa về phía cuối dòng để bảo
đảm cho mẫu thử đại diện cho khí thải trung bình phát ra từ tất cả các xylanh.
Trong các động cơ có nhiều xylanh với các nhóm ống góp như trong động cơ có cấu
hình các xylanh hình chữ
"V", nên phối hợp các ống góp ở phía trước đầu dò lấy mẫu. Nếu điều
này không thực tế thì cho phép thu gom mẫu thử từ nhóm ống góp có chất phát thải
CO2 cao nhất. Có
thể dùng các phương pháp khác đã được chỉ ra để có sự tương quan với các phương pháp
nêu trên. Để tính toán chất phát thải, phải sử dụng tổng lưu lượng khối lượng của
khí thải.
Nếu động cơ được trang bị một hệ thống
xử lý sau đối với khí thải thì mẫu
thử của khí thải phải được lấy phía sau hệ thống xử lý sau đối với khí thải.
9.3.3. Đánh giá số liệu
Để đánh giá các chất thải khí, các nồng
độ của chất thải thô (HC, CO và NOx) và lưu lượng khối lượng của khí
thải phải được ghi lại và lưu giữ với tần suất ít nhất là 2 Hz trên một hệ thống
máy tính. Có thể ghi lại tất cả các số liệu khác với tốc độ lấy mẫu ít nhất là
1 Hz. Đối với các máy phân tích tương tự, phải ghi lại thời gian phản ứng (độ
nhạy) và có thể áp dụng các số liệu hiệu chuẩn trực tuyến hoặc ngoại tuyến
trong quá trình đánh giá dữ liệu.
Để tính toán khối lượng phát thải của
các khí thành phần, các dấu vết của các nồng độ ghi được và dấu vết của lưu lượng
khối lượng của khí thải phải được liên kết về thời gian bằng thời gian biến đổi
như đã định nghĩa trong Điều 3. Do đó, thời gian phản ứng của mỗi máy phân tích
các chất thải khí và hệ thống lưu lượng khối lượng của khí thải phải được xác định
theo 11.3.2 và 9.2.2 và được ghi lại.
9.3.4. Tính toán khối lượng
phát thải
9.3.4.1. Yêu cầu chung
Phải ưu tiên xác định khối lượng của các
chất gây ô nhiễm (g/phép thử) bằng tính toán các khối lượng phát thải tức thời
từ các nồng độ thô của các chất gây ô nhiễm, các giá trị u trong Bảng 6 và lưu
lượng khối lượng của khí thải được liên kết đối với thời gian biến đổi như đã
xác định theo 9.3.3 và lấy tích phân các giá trị tức thời trên toàn bộ chu
trình thử theo 9.3.4.2. Nên ưu tiên đo các nồng độ trên nền ướt. Nếu được đo
trên nền khô thì phải áp dụng sự hiệu chỉnh khô/ướt theo 9.3.5 cho các giá trị
nồng độ tức thời trước khi thực hiện bất cứ tính toán nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về các quy trình tính toán
được nêu trong Phụ lục E.
9.3.4.2. Phương pháp tính toán
dựa trên các giá trị cho trong bảng
Phải áp dụng các công thức sau:

trong đó
ugas là tỷ số giữa mật độ
của khí thành phần và mật độ của khí thải;
cgas,j là nồng độ tức
thời của khí thành phần tương ứng
trong khí thải thô, ppm (m/m);
qmew,i là lưu lượng
khối lượng tức thời của khí thải, kg/s;
f là tốc độ lấy mẫu số liệu, Hz; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán NOx, phải sử dụng
hệ số hiệu chỉnh độ ẩm kh,D
như
đã xác định theo 9.3.6.
Nồng độ tức thời đo được phải được
chuyển đổi sang nền ướt theo 9.3.5 nếu không đo được trên nền ướt.
Các giá trị đối với u được cho trong Bảng
6 cho các khí thành phần được lựa chọn dựa trên tính chất của khí lý tưởng và phạm vi của
các nhiên liệu.
Bảng 6 - Các
giá trị u trong khí thải thô và mật độ đối với các khí
thành phần khác nhau của khí thải
Khí
NOx
CO
HC
CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
HCHO
CH3OH
rgas (Kg/m3)
2,053
1,250
a
1,9636
1,4277
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,340
1,430
Nhiên liệu
re Hệ số ugas b
Điezen
1,294 3
0,001 586
0,000 966
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 517
0,001 103
0,000 553
0,001 035
0,001 104
RME
1,295 0
0,001 585
0,000 965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 516
0,001 102
0,000 553
0,001 035
0,001 104
Metanol
1,261 0
0,001 628
0,000 991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 557
0,001 132
0,000 568
0,001 062
0,001 134
Etanol
1,275 7
0,001 609
0,000 980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 539
0,001 119
0,000 561
0,001 050
0,001 121
Khí tự nhiên c
1,266 1
0,001 621
0,000 987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 551
0,001 128
0,000 565
0,001 058
0,001 129
Propan
1,280 5
0,001 603
0,000 976
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 533
0,001 115
0,000 559
0,001 046
0,001 116
Butan
1,283 2
0,001 600
0,000 974
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 530
0,001 113
0,000 558
0,001 044
0,001 114
Xăng
1,297 7
0,001 582
0,000 963
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 513
0,001 100
0,000 552
0,001 032
0,001 102
a Tùy thuộc vào nhiên liệu.
b Tại l = 2, không
khí ướt, 273 K, 101,3 kPa.
c Độ chính
xác của u trong giới hạn 0,2 % đối với thành phần theo khối lượng của: C = 66 - 76 %;
H= 22 -
25
%; N= 0 - 12 %.
d NMHC trên
cơ sở CH2,93 (đối với tổng HC, sử
dụng hệ số ugas của CH4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tính toán khối lượng phát thải bằng
công thức (11). Thay cho việc sử dụng các giá trị cho trong bảng, các công thức
sau phải được áp dụng cho tính toán ugas. Giả thử rằng trong
các công thức sau nồng độ cgas trong công thức (11)
được đo theo ppm (m/m) hoặc được
chuyển đổi thành ppm.
ugas,i = GAS/(Mr,e,i x 1 000) (12)
hoặc
ugas,i = rgas/(re,i x 1 000) (13)
trong đó rgas = GAS/22,41
được chọn tùy ý từ Bảng 6. (14)
Các mật độ rgas được cho đối
với một số khí thành phần của khí thải trong Bảng 6. Khối lượng phân tử của khí thải
phải được tính toán từ các thành phần của nhiên liệu chung CbHaOeNdSg với giả thiết quá
trình cháy hoàn toàn.

Mật độ của khí thải re phải được tính toán
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kf = 0,055 584 x wALF
- 0,000 1083 x
wBET - 0,000 156 2 x wGAM + 0,007 993 6 x wDEL
+ 0,006 997 8 x wEPS
(17)
9.3.4.4. Tính toán NMHC và CH4
với dao cắt không metan
Phải tính toán nồng độ của NMHC và CH4
như sau:

trong đó
cHC(w/cutter) là nồng độ của
HC với khí mẫu thử chảy qua NMC;
cHC(w/o cutter) là nồng độ của
HC với khí mẫu thử chảy vòng qua NMC;
EM là hiệu suất metan như
đã xác định bởi TCVN 6852-1, trong 8.8.4.2;
EE là hiệu suất etan như
đã xác định bởi TCVN 6852-1, trong 8.8.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5. Hiệu chỉnh khô/ướt
Nếu nồng độ tức thời được đo trên nền
khô thì phải được chuyển đổi sang nền ướt theo các công thức sau:
cwet = kws x cdry
(20)

hoặc
kw =
-
kw2 (23)
với
kw2 =
(24)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pb là áp suất toàn phần của
khí quyển, kPa;
a là tỷ số mol của hyđro trong nhiên liệu;
cCO2 là nồng độ CO2 khô, %;
cCO là nồng độ CO khô, %;
Ha là độ ẩm không khí nạp,
g nước trên kg không khí khô;
kf là 0,055584 x wALF - 0,0001083 x wBET
- 0,0001562 x wGAM
+ 0,0079936 x
wDEL + 0,0069978 x wEPS
CHÚ THÍCH: Các công thức (21) và (22)
về cơ bản đồng nhất với hệ số
1,008 trong công thức (21) là
phép tính gần đúng cho mẫu số chính xác hơn trong công thức (22).
9.3.6. Hiệu chỉnh NOx
cho độ ẩm và nhiệt độ
Vì sự phát thải NOx phụ thuộc vào điều
kiện không khí của môi trường cho nên phải hiệu chỉnh nồng độ NOx đối
với độ ẩm và nhiệt độ không khí của môi trường với các hệ số được cho trong một
trong các công thức sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kh,D =
(25)
trong đó
Ta là nhiệt độ của
không khí nạp, K;
Ha là độ ẩm của không
khí nạp, g nước trên kg không khí khô.
Có thể xác định Ha từ phép
đo độ ẩm tương đối, phép đo điểm sương, phép đo áp suất hơi hoặc phép đo bầu
khô/ướt bằng các công thức tổng quát đã được chấp nhận.
b) Đối với các động cơ cháy do nén có bộ
làm mát không khí trung gian thì có thể sử dụng công thức sau:
kh,D =
(26)
trong đó
TSC là nhiệt độ của không
khí được làm mát trung gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thông số khác
được giải thích trong
9.3.6.a).
Có thể xác định Ha từ phép
đo độ ẩm tương đối, phép đo điểm sương, phép đo áp suất hơi hoặc phép đo bầu
khô/ướt bằng các công thức tổng quát đã được chấp nhận.
9.3.7. Tính toán suất phát
thải
Phải tính toán khối lượng các chất
phát thải (g/kWh) cho mỗi khí thành phần theo cách sau:
Mgas = mgas
/ Wact (27)
trong đó Wact là công của chu
trình thực như đã xác định theo 6.6.2, kWh.
9.4. Xác định chất thải hạt
9.4.1. Yêu cầu chung
Việc xác định các chất thải hạt cần có
một hệ thống pha loãng. Trong điều này, sự pha loãng phải được thực hiện bằng hệ
thống pha loãng một phần dòng. Dung lượng dòng chảy của hệ thống pha loãng phải
đủ lớn để loại bỏ hoàn toàn sự ngưng tụ nước trong các hệ thống pha loãng và lấy
mẫu, và duy trì nhiệt độ của khí thải được pha loãng trong khoảng từ 42 °C (315
K) đến 52 °C (325 K) ở ngay phía trước các giá đỡ bộ lọc. Cho phép khí ẩm không
khí pha loãng trước khi đi vào hệ thống pha loãng, đặc biệt là đối với không
khí pha loãng có độ ẩm cao. Nhiệt độ của không khí pha loãng ở gần kề đường vào
trong ống pha loãng phải cao hơn 15 °C (288 K).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định khối lượng của các chất thải
hạt cần có một hệ
thống lấy mẫu hạt, các bộ lọc lấy mẫu hạt, cân microgam và một buồng cân kiểm
soát được nhiệt độ và độ ẩm. Nội dung chi tiết của hệ thống được mô tả trong Điều
12.
9.4.2. Lấy mẫu chất thải hạt
Thông thường, phải lắp đặt đầu dò lấy
mẫu chất thải hạt gần kề với đầu dò lấy mẫu chất thải khí nhưng phải có khoảng
cách thích hợp để không gây ra nhiễu. Vì thế cũng áp dụng các yêu cầu về lắp đặt
trong 9.3.2 cho lấy mẫu chất thải hạt. Đường lấy mẫu phải phù hợp với các yêu cầu
trong 16.2 của TCVN 6852-1.
Trong trường hợp động cơ nhiều xylanh
có ống xả phân nhánh, cửa vào của đầu dò lấy mẫu phải được bố trí ở khoảng cách
đủ xa ở phía cuối dòng để bảo đảm rằng mẫu thử đại diện cho lượng phát thải
trung bình từ tất cả các xylanh. Trong các động cơ nhiều xylanh có các nhóm ống
góp khác biệt, như là trong động cơ có cấu hình các xylanh chữ “V", nên phối
hợp các ống góp ở đầu dòng của đầu dò lấy mẫu. Nếu sự phối hợp này không có
tính khả thi thì
cho phép thu gom mẫu thử từ nhóm ống góp có lượng phát thải hạt cao nhất. Có thể
sử dụng các phương pháp khác có sự tương quan với các phương pháp nêu trên. Để
tính toán lượng phát thải, phải sử dụng toàn bộ lưu lượng khối lượng của khí thải.
9.4.3. Thời gian phản ứng (độ
nhạy) của hệ thống
Để điều chỉnh hệ thống pha loãng một
phần dòng cần có sự phản ứng nhanh của hệ thống. Phải xác định thời
gian biến đổi đối với hệ thống bằng quy trình trong 12.3.3. Nếu thời gian biến
đổi phối hợp của phép đo lưu lượng khí thải (xem 9.2.2) và hệ thống pha loãng một
phần dòng nhỏ hơn 0,3 s thì có thể sử dụng điều khiển trực tuyến. Nếu thời gian
biến đổi vượt quá 0,3 s thì phải sử dụng sự điều khiển nghiên cứu trước dựa
trên sự vận hành phép thử đã được ghi lại từ trước. Trong trường hợp này, thời
gian tăng trưởng phải ≤ 1 s và thời
gian trễ của sự phối hợp ≤ 10 s.
Sự phản ứng của toàn hệ thống phải được
thiết kế để đảm bảo sao cho có được một mẫu thử đại diện của các chất thải hạt,
qmp,i tỷ lệ với
lưu lượng khối lượng của khí thải. Để xác định tính tỷ lệ, phải tiến hành phép
phân tích hồi quy qmp,i đối với qmew,i với tốc độ
thu nhập số liệu tối thiểu là 5 Hz và phải đáp ứng các chuẩn cứ sau:
- Hệ số tương quan r2 của phép hồi
quy tuyến tính giữa qmp,i và qmew,i không được
nhỏ hơn 0,95.
- Sai số tiêu chuẩn cho đánh giá qmp,i theo qmew,i không được
vượt quá 5 % của qmp max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tùy ý vận hành một phép thử sơ
bộ, và tín hiệu lưu lượng khối lượng của khí thải được sử dụng để điều khiển
lưu lượng mẫu thử đi vào hệ thống xác định chất thải hạt (“điều khiển nghiên cứu
trước"). Một quy trình như đã nêu trên là cần thiết nếu thời gian biến đổi
của hệ thống xác định chất thải hạt t50,P hoặc/và thời
gian biến đổi của tín hiệu lưu lượng khối lượng của khí thải t50,F > 0,3 s. Sự điều
khiển chính xác hệ thống pha loãng một phần dòng đạt được nếu vạch thời gian của
qmew,pre của phép thử
sơ bộ, dùng để điều
khiển qmp, được dịch
chuyển đi một thời gian “nghiên cứu trước” là t50,P + t50,F.
Để xác lập mối tương quan giữa qmp,i và qmew,i phải sử dụng
các số liệu được lấy trong quá trình thử thực tế với thời gian qmew,i được chỉnh
thẳng hàng bởi t50,F so với qmp,i (t50,F không đóng
góp vào sự chỉnh thẳng hàng về thời gian). Sự dịch chuyển về thời gian giữa qmew
và qmp là sự chênh lệch giữa các thời gian biến đổi của chúng đã được
xác định trong 12.3.3.
9.4.4. Đánh giá số liệu
Trọng lượng bì của bộ
lọc, như đã xác định theo 7.2, phải được trừ đi khỏi trọng
lượng cả bì của bộ lọc,
như đã xác định theo 7.9.5, để thu được khối lượng của mẫu thử hạt mf. Để đánh giá
nồng độ của chất thải hạt, phải ghi lại tổng khối lượng của mẫu thử msep đi qua các bộ
lọc trong toàn bộ chu trình thử.
Với sự chấp nhận trước của các bên có
liên quan, khối lượng của chất thải hạt có thể được hiệu chỉnh đối với mức
hạt của không khí pha loãng, như đã xác định trong 7.5, cùng với việc sử dụng
quy trình kỹ thuật thích hợp và đặc điểm riêng về kết cấu của hệ thống đo chất
thải hạt.
9.4.5. Tính toán khối lượng chất phát thải
Phải tính toán khối lượng chất thải hạt
bằng một trong các phương pháp sau. Ví dụ về quy trình tính toán được nêu trong
Phụ lục E.
a) mPM
=
(28)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
msep là khối lượng khí thải pha loãng
đi qua các bộ lọc thu gom hạt, kg;
medf là khối lượng khí thải
pha loãng tương đương trên toàn chu trình, kg.
Tổng khối lượng của khối lượng khí thải
pha loãng tương đương trên toàn chu trình phải được xác định như sau:

trong đó
qmedf,i là lưu lượng
khối lượng tức thời tương đương của khí thải pha loãng, kg/s;
qmew,i là lưu lượng
khối lượng tức thời của khí thải, kg/s;
rdil,i là tỷ số pha loãng
tức thời;
qmdew,i là lưu
lượng khối lượng tức thời của khí thải pha loãng đi qua ống pha loãng, kg/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là tốc độ lấy mẫu số liệu, Hz; và
n là số lượng các phép đo.
b) mPM = mf / (rs x 1 000)
(32)
trong đó
mf là khối lượng chất
thải được lấy mẫu trên toàn chu trình, mg;
rs là tỷ lệ trung bình của
mẫu thử trên toàn chu trình.
với
rs =
(33)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mew là tổng lưu lượng khối
lượng của khí thải trên toàn chu trình, kg;
msep là khối lượng của khí
thải pha loãng đi qua các bộ lọc thu gom chất thải hạt, kg;
msed là khối lượng của khí
thải pha loãng đi qua ống pha loãng, kg.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hệ thống lấy
mẫu tổng, msep và msed
là như nhau.
9.4.6. Hệ số hiệu chỉnh đối
với độ ẩm của chất thải hạt
Vì sự phát thải hạt của các động cơ điezen phụ
thuộc vào điều kiện không khí của môi trường cho nên nồng độ hạt phải được hiệu
chỉnh theo độ ẩm không khí của môi trường với hệ số kp được cho
trong các công thức sau.
Có thể sử dụng các giá trị chuẩn cho độ
ẩm khác với 10,71 g/kg và phải ghi lại các giá trị chuẩn cùng với các kết quả
theo sự thỏa thuận của các bên có liên quan.
Có thể sử dụng các công thức hiệu chuẩn
khác nếu chúng có hiệu lực
kp =
(34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.7. Tính toán suất phát
thải
Phải tính toán lượng phát thải hạt
(g/kWh) theo cách sau:
MPM = mPM* kp
/ Wact
(35)
trong đó Wact là công của
chu trình thực như đã xác định theo 6.6.2, kWh.
10. Xác định các khí
thành phần và các chất thải hạt với hệ thống pha loãng toàn dòng
10.1. Yêu cầu chung
Các tín hiệu về nồng độ bằng cách lấy
tích phân trên toàn chu trình hoặc bằng cách lấy mẫu bằng túi của các khí
thành phần được sử dụng cho tính toán các khối lượng phát thải bằng cách nhân với
lưu lượng khối lượng của khí thải pha loãng. Phải đo lưu lượng khối lượng của khí
thải với hệ thống lấy mẫu thể tích không đổi (CVS), hệ thống này có thể sử dụng
một bơm pittông (PDP), một venturi lưu lượng tới hạn
(CFV) hoặc một venturi hạ âm (SSV).
Đối với các chất thải hạt, cần lấy một
mẫu thử có tỷ lệ từ khí thải được pha loãng của hệ thống lấy mẫu thể tích
không đổi (CVS).
Toàn bộ phép thử được dựng thành sơ đồ
cho trên Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ
hệ thống pha loãng toàn dòng cho lấy mẫu thể tích không đổi (CVS)
10.2. Xác định lưu lượng
khí thải pha loãng
10.2.1. Yêu cầu chung
Để tính toán các chất phát thải trong
khí thải được pha loãng cần biết
lưu lượng khối lượng của khí thải pha loãng. Phải tính toán tổng lưu lượng khí
thải pha loãng trên toàn chu trình (kg/phép thử) từ các giá trị của phép đo
trên toàn chu trình và các số liệu hiệu chuẩn tương ứng của dụng cụ đo lưu lượng
(Vo đối với bơm
pit tông, Kv đối với
venturi lưu lượng tới hạn, Cd, Y đối với venturi hạ
âm) bằng việc sử dụng một trong các phương pháp được mô tả trong 10.2.2 đến
10.2.4. Nếu tổng khối lượng mẫu thử của chất thải hạt và khí gây ô nhiễm
(msep) vượt quá 0,5 % tổng
lưu lượng lấy mẫu thể tích không đổi (CVS) (med) thì lưu lượng
lấy mẫu thể tích không đổi (CVS) phải được hiệu chỉnh đối với msep hoặc lưu lượng
mẫu thử hạt phải được đưa trở về lấy mẫu thể tích không đổi (CVS) trước
khi tới dụng cụ đo lưu lượng.
10.2.2. Hệ thống bơm pittông
(PDP) - lấy mẫu thể tích không đổi (CVS)
Việc tính toán lưu lượng khối lượng
trên toàn chu trình như sau, nếu nhiệt độ của khí thải pha loãng được giữ trong
khoảng ± 6 K trên toàn chu trình bằng cách sử dụng một bộ trao đổi nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Vo là thể tích được bơm của
khí trên vòng quay trong các điều kiện thử, m3/vg;
Np là tổng số vòng quay
của bơm trên phép thử;
pB là áp suất khí quyển
trong khu vực (phòng) thử, kPa;
p1 là độ giảm áp dưới
áp suất khí quyển tại đầu vào của bơm, kPa;
T là nhiệt độ trung bình của khí thải
pha loãng tại đầu vào của bơm trên toàn chu trình, K.
Nếu hệ thống có sử dụng sự bù lưu lượng
(nghĩa là không có bộ trao đổi nhiệt) thì khối lượng tức thời của các chất phát
thải được tính toán và lấy tích phân trên toàn chu trình. Trong trường hợp này,
khối lượng tức thời của khí thải pha loãng phải được tính toán như sau:
med,i = 1,293 * Vo*
Np,i* (pB - p1) * 273 / (101,3 * T) (37)
trong đó Np,i là tổng số vòng
quay của bơm trên khoảng thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán lưu lượng khối lượng
trên toàn chu trình như sau, nếu nhiệt độ của khí thải pha loãng được giữ trong
khoảng ± 11 K trên toàn chu trình bằng cách sử dụng một bộ trao đổi nhiệt.
med = 1,293 * t * Kv * pA / T0,5 (38)
trong đó
t là thời gian của chu trình, s;
Kv là hệ số hiệu chuẩn của
venturi lưu lượng tới hạn đối với các điều kiện tiêu chuẩn;
pA là áp suất tuyệt đối
tại đầu vào venturi, kPa;
T là nhiệt độ tuyệt đối tại đầu vào
venturi, K.
Nếu hệ thống có sử dụng sự bù lưu lượng
(nghĩa là không có bộ trao đổi nhiệt) thì khối lượng tức thời của các chất phát
thải phải được tính toán và lấy tích phân trên toàn chu trình. Trong trường hợp
này, khối lượng tức thời của khí thải pha loãng phải được tính toán như sau:
med,i = 1,293 * Dti * Kv * pA / T0,5 (39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4. Hệ thống Venturi hạ âm (SSV) - lấy
mẫu thể tích không đổi (CVS)
Việc tính toán lưu lượng khối lượng
trên toàn chu trình như sau, nếu nhiệt độ của khí thải pha loãng được giữ trong
khoảng ± 11 K trên toàn chu trình bằng cách sử dụng một bộ trao đổi nhiệt.
med = 1,293 * QSSV
(40)
trong đó

trong đó
A là tập hợp của các chuyển đổi hằng số và đơn
vị
= 0,006111 tính bằng đơn vị SI của 
d là đường kính của họng SSV, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PA là áp suất tuyệt đối tại
đầu vào venturi, kPa;
T là nhiệt độ tại đầu vào venturi, K.
rx = tỷ số giữa
họng SSV và áp suất tĩnh tuyệt đối ở đầu vào = 1 - 
ry = tỷ số giữa
đường kính họng SSV, d và đường kính trong của ống đầu vào =
.
Nếu hệ thống có sử dụng sự bù lưu lượng
(nghĩa là không có bộ trao đổi nhiệt) thì khối lượng tức thời của các chất phát
thải phải được tính toán và lấy tích phân trên toàn chu trình. Trong trường hợp
này, khối lượng tức thời của khí thải pha loãng phải được tính toán như sau:
med = 1,293 * QSSV * Dti (42)
trong đó

Dti là khoảng thời gian, s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các phép thử phát thải, số
Reynolds tại họng SSV phải ở trong phạm vi các số Reynolds được sử dụng để xác
định đường cong hiệu chuẩn được triển khai trong điều này.
10.3. Xác định các
khí thành phần
10.3.1. Yêu cầu chung
Phải đo các khí thành phần phát ra từ
động cơ được thử bằng các phương pháp được mô tả trong 10.3.2. Các khí thành phần này phải
được xác định trong khí thải pha loãng. Quy trình đánh giá và tính toán các số liệu được mô
tả trong 10.3.3 và 10.3.4.
10.3.2. Lấy mẫu các chất phát
thải khí
Ống xả giữa động cơ và hệ thống pha
loãng toàn dòng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6852-1. Đầu dò lấy mẫu
các chất phát thải khí phải được lắp đặt trong ống pha loãng tại điểm mà không
khí pha loãng và khí thải được hòa trộn đều với nhau và gần với đầu dò lấy mẫu
chất thải hạt.
Thông thường có thể tiến hành lấy mẫu
theo hai cách:
- Các chất gây ô nhiễm được lấy mẫu vào một túi
lấy mẫu trên toàn chu trình và được đo sau khi hoàn thành phép thử; đối với HC
túi mẫu thử phải được nung nóng lên 191°C ± 11 °C (464 K ± 11 K), đối với NOx nhiệt độ túi
mẫu thử phải trên nhiệt độ điểm sương;
- Các chất gây ô nhiễm phải được lấy mẫu liên tục
và được hợp nhất lại trên toàn chu trình; phải sử dụng phương pháp này cho HC
và NOx, trừ khi đáp ứng
được các điều kiện nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3. Đánh giá số liệu
Để đánh giá các chất phát thải khí,
các nồng độ phát thải (HC, CO và NOx) và lưu lượng khối lượng của khí thải
pha loãng phải được ghi lại và lưu giữ với tốc độ ít nhất là 1
Hz trên một hệ máy tính. Cũng có thể ghi lại tất cả các số liệu khác với tốc độ
lấy mẫu ít nhất là 1 Hz. Đối với các máy phân tích tương tự, sự phản ứng phải
được ghi lại và các số liệu hiệu chuẩn có thể được áp dụng trực tuyến hoặc ngoại
tuyến trong quá trình đánh giá số liệu.
10.3.4. Tính toán khối lượng phát thải
10.3.4.1. Các hệ thống có lưu
lượng khối lượng không đổi
Đối với các hệ thống có bộ trao đổi
nhiệt, khối lượng của các chất gây ô nhiễm phải được xác định theo công thức
sau:
mgas = ugas x cgas x med (44)
trong đó
ugas là tỷ số giữa mật độ
của khí thành phần của khí thải và mật độ của không khí;
cgas là nồng độ nền trung
bình được hiệu chỉnh của khí thành phần tương ứng, ppm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán NOx, phải sử dụng
hệ số hiệu chỉnh độ ẩm kh,D hoặc kh,G như đã xác định
theo 10.3.6.
Nồng độ nền đo được phải được chuyển đổi
ra nền ướt theo 10.3.5 nếu không đo được trên nền ướt.
Các giá trị của u được cho trong Bảng 7 dưới đây
đối với các khí thành phần được lựa chọn.
Bảng 7 - Các
giá trị của u trong khí thải pha loãng
Khí
NOx
CO
HC
CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
HCHO
CH3OH
rgas [kg/m3]
2,053
1,250
a
1,963 6
1,427 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,340
1,430
NHIÊN LIỆU
rair = 1,293 kg/m3 Hệ số ugas b
Điezen
0,001 588
0,000 967
0,000 480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
RME
0,001 588
0,000 967
0,000 537
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
Metanol
0,001 588
0,000 967
0,001 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
Etanol
0,001 588
0,000 967
0,000 795
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
Khí tự nhiênc
0,001 588
0,000 967
0,000 584 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
Propan
0,001 588
0,000 967
0,000 507
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
Butan
0,001 588
0,000 967
0,000 501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
Xăng
0,001 588
0,000 967
0,000 483
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 104
0,000 553
0,001 036
0,001 106
a Phụ thuộc
vào nhiên liệu.
b Tại l = 2, không
khí khô, 273 K, 101,3 kPa.
c Độ chính
xác của u trong giới hạn 0,2 % đối với thành phần theo khối lượng của C= 66 - 76 %;
H= 22 - 25 %; N= 0 - 12 %.
d NMHC trên
cơ sở CH2,93 (đối với
tổng HC, phải sử dụng hệ số ugas của CH4).
CHÚ THÍCH: Để tính toán các giá trị của
ugas, mật độ của
khí thải pha loãng đã được giả thiết là bằng
mật độ không khí. Do đó, các giá trị ugas tương tự như
các khí thành phần riêng lẻ, nhưng khác nhau đối với HC. Không nên áp dụng tính toán
chính xác, vì đối với phép đo khí thải thô, tỷ lệ pha loãng và mật độ của
khí thải pha loãng thay đổi trong chu trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ nền trung bình của các khí ô
nhiễm trong không khí pha loãng phải được trừ đi khỏi nồng độ đo được để thu được
các nồng độ tính của các chất gây ô nhiễm. Có thể xác định giá trị trung bình của
các nồng độ nền bằng phương pháp túi mẫu thử hoặc bằng phép đo liên tục có sự
tích phân. Phải sử dụng công thức sau:
c = ce - cd [1 - (1/DF)] (45)
trong đó
ce là nồng độ của chất
gây ô nhiễm tương ứng được đo trong khí thải pha loãng, ppm;
cd là nồng độ của chất gây
ô nhiễm tương ứng được đo trong không khí pha loãng, ppm; và
DF là hệ số pha loãng.
Phải tính toán hệ số pha loãng như
sau:
a) Đối với các động cơ điezen và động cơ
khí nhiên liệu hóa lỏng LPG

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
CO2conce là nồng
độ của CO2 trong khí thải
pha loãng, % thể tích;
HCconce là nồng độ của
HC trong khí thải pha loãng, ppm C1;
NMHCconce là nồng độ của
NMHC trong khí thải pha loãng, ppm C1;
COconce là nồng
độ của CO trong khí thải pha loãng, ppm C1; và
Fs là hệ số hóa học tương
tự.
Các nồng độ đo được trên nền khô phải
được chuyển đổi sang nền
ướt theo 10.3.5.
Hệ số hóa học lượng tử phải được tính
toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó x, y là thành
phần nhiên liệu CxHy.
Theo cách khác, nếu không biết thành
phần nhiên liệu thì có thể sử dụng các hệ số hóa học lượng tử sau:
- Fs (điezen) = 13,4
- Fs (LPG) = 11,6
- Fs (NG) = 9,5
10.3.4.3. Các hệ thống có bù lưu lượng
Đối với các hệ thống không có bộ trao
đổi nhiệt, phải xác định khối lượng của các chất gây ô nhiễm (g/phép thử) bằng
tính toán các khối lượng phát thải tức thời và lấy tích phân các giá trị tức thời
trên toàn chu trình. Sự hiệu chỉnh nền cũng phải được áp dụng trực tiếp cho giá
trị nồng độ tức thời. Phải áp dụng các công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cd là nồng độ của chất
gây ô nhiễm tương ứng được đo trong không khí pha loãng, ppm;
med,i là khối lượng
tức thời của khí thải pha loãng, kg;
med là tổng khối lượng của
khí thải pha loãng trên toàn chu trình, kg;
ugas là giá trị cho trong
Bảng 7;
DF là hệ số pha loãng.
10.3.4.4. Tính toán NMHC và CH4 với dao cắt
không metan
Phải tính toán nồng độ của NMHC và CH4
như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cHC(w/oCutter) là nồng độ của
HC với khí mẫu thử chảy vòng qua (by-pass) NMC;
EM là hiệu suất metan
như đã xác định trong 8.8.4.2, TCVN 6852-1;
EE là hiệu suất etan như
đã xác định trong 8.8.4.3, TCVN 6852-1.
10.3.5. Hiệu chỉnh khô/ướt
Nếu nồng độ được đo trên nền khô thì
phải được chuyển đổi sang nền ướt theo công thức sau.
cwet = kw
x cdry (21)

trong đó
kw,1 =
(53)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì sự phát thải NOx phụ thuộc vào
các điều kiện không khí môi trường cho nên phải hiệu chỉnh nồng độ NOx cho độ ẩm và
nhiệt độ không khí môi trường với các hệ số được cho trong các công thức sau.
a) Đối với các động cơ cháy do nén

trong đó
Ta là nhiệt độ của
không khí nạp, K;
Ha là độ ẩm của không khí nạp,
g nước trên kg không khí khô.
Có thể xác định Ha từ phép
đo độ ẩm tương đối, phép đo điểm sương, phép đo áp suất hơi hoặc phép đo bầu
khô/ướt bằng cách sử dụng các công thức thông thường đã được chấp nhận.
b) Đối với các động cơ cháy do nén có bộ
làm mát không khí trung gian thì có thể sử dụng công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tsc là nhiệt độ của không
khí được làm mát trung gian;
Tscref là nhiệt
độ chuẩn của không khí được làm mát trung gian do nhà sản xuất quy định.
CHÚ THÍCH: Các thông số khác
được giải thích trong 10.3.5 a).
Ha là độ ẩm của
không khí nạp, g nước trên kg không khí khô, trong đó có thể xác định Ha
từ phép đo
độ
ẩm tương đối, phép đo điểm sương, phép đo áp suất hơi hoặc phép đo bầu khô/ướt
bằng cách sử
dụng
các công thức thông thường đã được chấp nhận.
10.3.7. Tính toán suất phát
thải
Phải tính toán lượng phát thải (g/kWh)
cho tất cả các khí thành phần, trừ NOx, theo cách sau:
Mgas = mgas / Wact
(56)
đối với NOx
Mgas = mgas * kh/
Wact
(57)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Xác định các chất thải
hạt
10.4.1. Yêu cầu chung
Cần xác định các chất thải hạt với một hệ thống
pha loãng. Trong điều này, phải thực hiện sự pha loãng bằng hệ thống pha loãng
toàn dòng. Dung lượng dòng chảy của hệ thống pha loãng phải đủ lớn để loại bỏ hoàn
toàn sự ngưng tụ nước trong hệ thống pha loãng và lấy mẫu, và duy trì nhiệt độ
của khí thải pha loãng trong khoảng từ 42 °C (315 K) đến 52 °C (325 K) ở ngay
phía trước các giá đỡ bộ lọc. Cho phép khử ẩm không khí pha loãng trước khi đi
vào hệ thống pha loãng, đặc biệt là đối với không khí pha loãng có độ ẩm cao.
Nhiệt độ của không khí pha loãng ở gần kề đường vào trong ống pha loãng phải
cao hơn 15 °C (288 K).
Để xác định khối lượng các chất thải hạt
cần có một hệ thống lấy mẫu hạt, các bộ lọc lấy mẫu hạt, cân microgam và một buồng
cân kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm. Nội dung chi tiết của hệ thống được mô tả
trong Điều 12.
10.4.2. Lấy mẫu chất thải hạt
Phải lắp đặt đầu dò lấy mẫu chất thải
hạt gần kề với đầu dò lấy mẫu chất thải khí nhưng phải có khoảng cách thích hợp
để không gây ra nhiễu trong ống pha loãng. Vì thế cũng áp dụng các yêu cầu về lắp
đặt trong 9.3.2 cho lấy mẫu chất thải hạt. Đường lấy mẫu phải phù hợp với các
yêu cầu của TCVN 6852-1.
10.4.3. Tính toán khối lượng
phát thải
Phải tính toán khối lượng phát thải
(g/phép thử) như sau:
mPM=
(58)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mf là khối lượng chất thải
hạt được lấy mẫu trên toàn chu trình, mg;
msep là khối
lượng của khí thải pha loãng đi qua bộ lọc thu gom hạt, kg;
med là khối lượng của khí
thải pha loãng trên toàn chu trình, kg.
Nếu sử dụng một hệ thống pha loãng kép
thì khối lượng của không khí pha loãng thứ cấp phải được trừ đi khỏi tổng khối lượng
của khí thải pha loãng kép được lấy mẫu qua các bộ lọc hạt.
msep = mset - mssd (59)
trong đó
mset là khối lượng
của khí thải pha loãng kép đi qua bộ lọc hạt, kg;
mssd là khối
lượng của không khí pha loãng thứ cấp, kg.
Nếu mức nền của hạt trong không khí
pha loãng được xác định theo 7.5 thì khối lượng hạt có thể được hiệu chỉnh nền.
Trong trường hợp này phải tính toán khối lượng hạt (g/phép thử) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
mf, msep, med (xem ở trên);
msd là khối lượng của
không khí pha loãng sơ cấp được lấy mẫu bằng dụng cụ lấy mẫu hạt nền, kg;
mb là khối lượng của các hạt
nền được thu gom của không khí pha loãng sơ cấp, mg;
DF là hệ số pha loãng như đã xác định
trong 10.3.4.2.
10.4.4. Hệ số hiệu chỉnh hạt đối với
độ ẩm
Vì sự phát thải hạt của các động cơ
điezen phụ thuộc vào các điều kiện không khí của môi trường cho nên phải hiệu
chỉnh nồng độ hạt đối với độ ẩm không khí của môi trường với hệ số Kp
được cho trong công thức sau.
Các giá trị chuẩn đối với độ ẩm khác với
10,71 g/kg có thể được sử dụng và phải được báo cáo với các kết quả được sự đồng
ý của các bên có liên quan.
Có thể sử dụng các công thức hiệu chỉnh
nếu các công thức này có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Ha là độ ẩm của
không khí nạp tính bằng g nước trên kg không khí khô.
10.4.5. Tính toán phát thải
riêng
Phải tính toán lượng phát thải hạt
(g/kWh) theo cách sau:
MPM = mPM * kp/
Wact (62)
trong đó Wact là công của
chu trình thực như đã xác định theo 6.6.2, kWh.
11. Thiết bị đo đối với
các khí thành phần
11.1. Đặc tính kỹ thuật
chung của máy phân tích
11.1.1. Yêu cầu chung
Các máy phân tích phải có phạm vi đo
và thời gian phản ứng (độ nhạy) thích hợp đối với độ chính xác yêu cầu để đo nồng
độ các khí thành phần của khí thải trong các điều kiện chuyển tiếp. Phải lựa chọn
phạm vi của máy phân tích sao cho nồng độ trung bình được đo trên toàn chu
trình thử nằm trong khoảng từ 15 % đến 100 % giá trị thang đo, các kích thước đo dưới 15
% giá trị thang đo
cũng có thể được chấp nhận. Trong trường hợp này, cần hiệu chuẩn bổ sung ít nhất
là bốn điểm khác không cách đều nhau để bảo đảm độ chính xác của các đường cong
hiệu chuẩn theo 8.5.5 của TCVN 6852-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2. Độ chính xác của máy phân
tích
Máy phân tích không được có sai lệch
so với điểm hiệu chuẩn danh nghĩa lớn hơn ± 2 % giá trị đọc hoặc ± 0,3 % giá trị
thang đo, lấy giá trị nào lớn hơn. Phải xác định độ chính xác theo các yêu cầu
hiệu chuẩn trong TCVN 6852-1, theo 8.5.
CHÚ THÍCH: Đối với tiêu chuẩn này, độ chính
xác được định nghĩa là sai lệch của giá trị đọc của máy phân tích so với các giá
trị hiệu chuẩn danh nghĩa khi sử dụng khí hiệu chuẩn (giá trị thực).
11.1.3. Độ chính xác đo
Độ chính xác đo được định nghĩa là 2,5
lần sai lệch tiêu chuẩn của 10 giá trị đo lặp lại đối với sự hiệu chuẩn hoặc
khí span đã cho không được lớn hơn 1 % nồng độ của toàn thang đo cho mỗi dải đo
được sử dụng trên 155 ppm (hoặc ppm C) hoặc 2 % của mỗi dải đo được sử dụng dưới
155 ppm (hoặc ppm C).
11.1.4. Nhiễu
Độ nhạy (sự phản ứng) đỉnh - tới - đỉnh
của máy phân tích cho điểm không (zero) và các khí hiệu chuẩn hoặc khí span
trong bất cứ khoảng thời gian 10 s nào cũng không được vượt quá 2 % giá
trị toàn thang đo trên tất cả các
dải (phạm vi) đo được sử dụng.
11.1.5. Sự trôi điểm không
Độ nhạy (sự phản ứng) điểm không
(zero) được định nghĩa là độ nhạy trung bình, bao gồm cả tiếng ồn,
cho khí zero trong khoảng thời gian 30 s. Sự trôi của độ nhạy điểm không trong
khoảng thời gian 1 h phải nhỏ hơn 2 % giá trị toàn thang đo đối với dải đo nhỏ
nhất được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy điểm span được định nghĩa là độ
nhạy trung bình, bao gồm cả tiếng ồn, cho khí zero trong khoảng thời gian 1 h
phải nhỏ hơn 2 % giá trị toàn thang đo trên dải nhỏ nhất được sử dụng.
11.1.7. Thời gian tăng trưởng
Thời gian tăng trưởng của máy
phân tích lắp đặt trong hệ thống đo không được vượt quá 2,5 s.
CHÚ THÍCH: Chỉ riêng việc
đánh giá độ nhạy (thời gian phản ứng) của máy phân tích sẽ không xác định được rõ ràng tính
thích hợp của toàn bộ hệ thống đối với thử nghiệm chuyển tiếp. Các thể tích và
đặc biệt là các thể tích chết trong toàn hệ thống sẽ không chỉ ảnh hưởng
đến thời gian vận chuyển từ đầu dò đến máy phân tích mà còn ảnh hưởng đến
thời gian tăng trưởng. Thời gian
vận chuyển bên trong máy phân tích cũng có thể được xác định là độ nhạy của máy
phân tích, giống như bộ chuyển đổi hoặc các bộ ngưng bên trong máy phân tích NOx.
Việc xác định độ nhạy của toàn hệ thống được mô tả trong 11.3.2.
11.1.8. Sấy khô khí
Có thể đo các khí thải ướt hoặc khô.
Nêu sử dụng bộ sấy khô khí thì bộ sấy này phải có ảnh hưởng tối thiểu đến thành
phần của các khí được đo.
Không cho phép sử dụng các bộ sấy hóa học để tách nước khỏi mẫu thử.
11.2. Máy phân tích
11.2.1. Yêu cầu chung
Các điều 11.2.2 đến 11.2.9 mô tả các
nguyên lý đo được sử dụng. Sự mô tả chi tiết các hệ thống đo được cho trong
TCVN 6852-1, Điều 15. Các khí cần đo phải được phân tích với các dụng cụ sau. Đối
với các máy phân tích phi tuyến, cho phép sử dụng các mạch tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phân tích cacbon monoxit phải là
loại hấp thụ hồng ngoại không tán xạ (NDIR).
11.2.3. Phân tích cacbon
đioxit
(CO2)
Máy phân tích cacbon đioxit phải là loại
hấp thụ hồng ngoại không tán xạ (NDIR).
11.2.4. Phân tích hyđro
cacbon
(HC)
Máy phân tích hyđro cacbon phải là loại
máy ion hóa ngọn lửa nung nóng (HFID) có đầu dò, van, đường ống v.v... được
nung nóng để duy trì nhiệt độ của khí 190 °C ± 10 °C (463 K ± 10 K).
11.2.5. Phân tích hyđro
cacbon không metan (NMHC)
Phải thực hiện việc xác định phần nhỏ hyđro
cacbon không metan với một dao cắt không metan nung nóng được vận hành cùng với
máy dò kiểu ion hóa ngọn lửa (FID) như đã nêu trong 14.4.2 của TCVN 6852-1 bằng
cách trừ đi metan khỏi hyđro cacbon.
11.2.6. Phân tích nitơ oxit
Nếu đo trên nền khô, máy phân
tích nitơ oxit phải là máy đo quang hóa (CLD) hoặc máy đo kiểu quang hóa nung
nóng (HCLD) với một bộ chuyển đổi NO2/NO. Nếu đo trên nền ướt, phải
sử dụng máy đo HCLD với bộ chuyển đổi được duy trì trên 55 °C (328 K), miễn là
đáp ứng được việc kiểm tra sự dập tắt bằng nước. Đối với cả máy đo CLD và HCLD,
đường lấy mẫu đến bộ chuyển đổi cho phép đo khô và đến máy phân tích cho phép
đo ướt phải được duy trì ở nhiệt độ từ 55 °C đến 200 °C (328 K đến 473 K).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo liên tục trong khí thải thô, phải
sử dụng một máy phân tích hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) hoặc một máy phân
tích phổ kế khối ion hóa mềm (SIMS) theo hướng dẫn của nhà cung cấp dụng
cụ đo.
Máy phân tích FTIR phải được trang bị
thuật toán để tạo ra các giá trị nồng độ không bị nhiễu từ phổ hồng ngoại. Máy
phân tích FTIR cũng phải được trang bị cơ sở dữ liệu phổ chuyên dùng cho mỗi dụng
cụ đo để tránh gây ra nhiễu do sự khác nhau của phổ giữa các dụng cụ đo.
Máy phân tích SIMS phải được trang bị
một thư viện điều khiển để tạo ra các giá trị tách rời khỏi nhiễu của nồng độ fomanđehit. Nội
năng của sự ion hóa phải trên 11,6 eV (ví dụ, Xe+ có nội năng
12,2 eV). Nếu được đo trên khối lượng 30 thì nhiễu từ NO2 phải được bù
trừ bằng tỷ số hiệu suất ion hóa đã biết của NO2 đối với các
khối lượng 46 và 30. Phải thực hiện sự tách nhiễm với thời gian của chu trình tối
đa là 300 ms. Phép đo fomanđehit trên
khối lượng 29 được chấp nhận nếu tín hiệu bổ sung thêm do các anđehit cao hơn
được yêu cầu, được chấp nhận hoặc được bù vào (phép đo khối lượng 29 đưa ra giới
hạn trên đối với nồng độ fomanđehit).
Nếu được đo trong khí thải pha loãng của
hệ thống pha loãng một phần dòng thì fomanđehit phải được xác định bằng cách đưa mẫu
thử khí thải pha loãng có lưu lượng không đổi qua một bộ lọc va chạm có chứa
dung dịch axetonitril (ACN) của thuốc thử đinitrophenyl hiđrazin (DNHP) hoặc
qua một hộp được phủ silic oxit với
2,4 - DNHP. Mẫu thử thu gom
phải được phân tích bằng sắc ký chất lỏng áp suất cao (HPLC) khi sử dụng phương
pháp dò bằng tia cực tím (UV) tại 365 nm (xem nội dung chi tiết trong 16.6 của TCVN
6852-1). Các yêu cầu về độ chính xác của phép đo lưu lượng nêu trong 12.1.4 phải
được đáp ứng bởi quy trình được cho trong 12.1.4.3, nếu khí pha loãng được lấy
mẫu từ hệ thống pha loãng một phần dòng cho lấy mẫu tổng.
11.2.8. Phân tích metanol (CH3OH)
Để đo liên tục trong khí thải thô, phải
sử dụng một máy phân tích hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) hoặc một máy phân
tích phổ kế khối ion hóa
mềm (SIMS) theo hướng dẫn của nhà cung cấp dụng cụ đo.
Máy phân tích FTIR phải được trang bị
thuật toán để tạo ra các giá trị nồng độ không bị nhiễu từ phổ hồng ngoại. Máy
phân tích FTIR cũng phải được trang bị cơ sở dữ liệu phổ chuyên dùng cho mỗi dụng
cụ đo để tránh gây ra nhiễu do sự khác nhau của phổ giữa các dụng cụ đo.
Máy phân tích SIMS phải được trang bị
một thư viện điều khiển để tạo ra các giá trị tách rời khỏi nhiễu của nồng độ
metanol. Nội năng của sự ion hóa phải trên 11,2 eV (ví dụ, Xe+ có nội năng
12,2 eV). Máy phân tích này có thể đo metanol trên khối lượng 31. Các chất gây
nhiễu cho khối lượng này chỉ có thể là các mảnh etanol và propanol, các chất này thường
không có trong khí thải. Đối với một phép đo metanol chính xác, phải thực hiện
sự tách nhiễu với sự hỗ trợ của các tỷ số hiệu suất ion hóa đã biết của các chất
này đối với các khối lượng không bị vỡ thành mảnh của chúng và khối lượng 31.
Có thể tùy ý xác định metanol bằng
máy dò kiểu ion hóa ngọn lửa nung nóng (HFID). Trong trường hợp này, máy HFID
được hiệu chuẩn trên propan phải được vận hành ở 112°C ± 10°C (385 K ±
10 K). Phải xác định hệ số độ nhạy (phản ứng) của metanol ở nhiều nồng độ trong
dải các nồng độ của mẫu thử theo 8.8.5 của TCVN 6852-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.9. Đo tỷ số không khí -
nhiên liệu
Thiết bị đo tỷ số không khí - nhiên liệu
được dùng để xác định lưu lượng khí thải như đã quy định trong 9.2.6
phải là một cảm biến tỷ số không khí - nhiên liệu kiểu dải rộng hoặc là cảm biến
lambda loại ziriconi.
Cảm biến phải được lắp đặt trực tiếp
trên ống xả ở vị trí có nhiệt độ khí thải đủ cao để loại trừ sự ngưng tụ nước.
Độ chính xác của cảm biến có hệ thống
điện tử gắn liền phải ở trong khoảng:
- ± 3 % giá trị đọc khi l < 2;
- ± 5 % giá trị đọc khi 2 ≤ l < 5;
- ± 10 % giá trị đọc khi 5 ≤ l.
Để đạt được độ chính xác quy định
trên, cảm biến phải được hiệu chuẩn theo quy định của nhà sản xuất.
11.3. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi máy phân tích phải được hiệu chuẩn
thường xuyên khi cần thiết để đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác của tiêu
chuẩn này. Phương pháp hiệu chuẩn sử dụng được mô tả chi tiết trong TCVN
6852-1, Điều 8.
Chỉ
có quy trình hiệu chuẩn giành riêng cho thử nghiệm chuyển tiếp được mô tả trong
tiêu chuẩn này.
11.3.2. Kiểm tra độ nhạy của
hệ thống phân tích
Các chỉnh đặt đối với hệ thống phân
tích để đánh giá độ nhạy phải hoàn toàn giống như các chỉnh đặt trong
trong quá trình đo khi vận hành phép thử (nghĩa là các chỉnh đặt áp suất, lưu
lượng, chỉnh đặt bộ lọc trên các máy phân tích và tất cả các ảnh hưởng khác đến
độ nhạy). Việc xác định độ nhạy phải được thực hiện với sự chuyển mạch dòng khí
trực tiếp tại đầu vào của đầu dò lấy mẫu. Sự chuyển mạch dòng khí phải được thực
hiện trong thời gian ít hơn 0,1 s. Các khí dùng cho thử nghiệm phải tạo ra sự
thay đổi nồng độ ít nhất là 60 % FS.
Phải ghi lại vạch nồng độ của mỗi khí
thành phần riêng biệt. Độ nhạy được xác định là độ chênh lệch về thời gian giữa
sự chuyển mạch dòng khí và sự thay đổi thích hợp của nồng độ ghi được. Độ nhạy
của hệ thống (t90) gồm có thời
gian trễ cho bộ dò và thời gian tăng trưởng của bộ dò trong khi đo. Thời gian
trễ được xác định là thời gian từ lúc bắt đầu có sự thay đổi (t0) tới khi độ
nhạy đạt 10 % giá trị đọc cuối cùng (t10). Thời gian tăng trưởng
được xác định là thời gian từ khi độ nhạy đạt 10 % đến độ nhạy 90 % giá trị đọc
cuối cùng (t90 - t10)
Để chỉnh tín hiệu về thời gian
của máy phân tích và các tín hiệu về lưu lượng khí thải trong trường hợp phép
đo thô, thời
gian
biến đổi được xác định là thời gian từ lúc bắt đầu có sự thay đổi (t0) tới khi độ
nhạy đạt 50 % giá trị đọc cuối cùng (t50).
Độ nhạy của cả hệ thống phải ≤ 10 s với
thời gian tăng trưởng ≤ 2,5 s theo 11.1.7 đối với tất cả các khí thành phần đã
được giới hạn (CO, NOx, HC hoặc NMHC) và tất cả các phạm vi được sử
dụng.
11.3.3. Kiểm tra đường cong
hiệu chuẩn
Phải kiểm tra mỗi phạm vi (dải) làm việc
thường được sử dụng trước mỗi phép thử động cơ theo quy trình sau.
Phải kiểm tra sự hiệu chuẩn bằng cách
sử dụng khí zero và khí span có giá trị danh nghĩa lớn hơn 80 % giá trị toàn thang đo của
dải đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.4. Hiệu chuẩn máy phân
tích khí đánh dấu để đo lưu lượng khí thải
Máy phân tích để đo nồng độ khí đánh dấu,
nếu được sử dụng, phải được hiệu chuẩn bằng cách sử dụng khí tiêu chuẩn.
Phải xác lập đường cong hiệu chuẩn tại
ít nhất là 10 điểm hiệu chuẩn (trừ điểm zero) cách đều nhau sao cho một nửa số
điểm hiệu chuẩn được đặt giữa 4 % đến 20 % giá trị toàn thang đo của máy phân
tích và các điểm còn lại được đặt giữa 20 % đến 100 % giá trị toàn thang đo. Đường
cong hiệu chuẩn được tính toán bằng phương pháp bình phương tối thiểu.
Đường cong hiệu chuẩn không được sai
khác lớn hơn ± 1 % giá trị toàn thang đo so với giá trị danh nghĩa của mỗi điểm
hiệu chuẩn trong dải đo từ 20 % đến 100 % giá trị toàn thang đo. Đường cong hiệu
chuẩn cũng không được sai khác lớn hơn ± 2 % giá trị đọc so với giá trị danh
nghĩa trong dải đo từ 4 % đến 20 % giá trị toàn thang đo.
Máy phân tích phải được chỉnh đặt tại
zero và span trước khi chạy thử khi sử dụng khí zero và khí span có giá trị
danh nghĩa lớn hơn 80 % giá trị toàn thang đo của máy phân tích.
11.3.5. Khoảng thời gian hiệu
chuẩn
Các máy phân tích phải được hiệu chuẩn
theo 8.5 của TCVN 6852-1 ít nhất là ba tháng một lần hoặc mỗi khi có sự sửa chữa
hoặc thay đổi thiết bị có thể ảnh hưởng tới sự hiệu chuẩn.
11.4. Hệ thống phân tích
Hệ thống phân tích được mô tả chi tiết
trong TCVN 6852-1, Điều 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Đặc tính kỹ thuật
chung
12.1.1. Yêu cầu chung
Để xác định khối lượng của các chất thải
hạt cần có một hệ thống lấy mẫu hạt, các bộ lọc lấy mẫu hạt, một cân microgam
(tiểu ly) và một buồng đo có sự kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm. Hệ thống lấy mẫu hạt
phải được thiết kế để bảo đảm một mẫu thử đại diện của các chất thải hạt tỷ lệ
với lưu lượng khí thải thô hoặc được pha loãng trong điều kiện động cơ làm việc
ở chế độ chuyển tiếp theo 9.4.2.
12.1.2. Bộ lọc lấy mẫu hạt
Khí thải pha loãng phải được lấy mẫu bằng
bộ lọc đáp ứng các yêu cầu của 12.1.2.1 và 12.1.2.2 trong trình tự thử:
12.1.2.1. Đặc tính kỹ thuật của
bộ lọc
Cần có các bộ lọc sợi thủy tinh được
phủ fluoro cacbon
hoặc các bộ lọc có màng fluoro cacbon.
Tất cả các loại bộ lọc phải có hiệu suất thu gom 0,3 mm DOP (đi
octylphtalat) ít nhất là 99 % ở tốc độ bề mặt của khí từ 35 cm/s đến 100 cm/s.
12.1.2.2. Cớ kích thước bộ lọc
Nên sử dụng các bộ lọc hạt có đường
kính 47 mm. Cho phép sử dụng các bộ lọc có đường kính lớn hơn (xem 12.1.2.4) nhưng không được
phép sử dụng các bộ lọc có đường kính nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bề mặt của khí đi qua bộ lọc phải
đạt tới 35 cm/s đến 100 cm/s; Độ giảm áp giữa lúc bắt đầu và kết thúc phép thử
không được lớn hơn 25 kPa.
12.1.2.4. Lượng chất tải
lên bộ lọc
Lượng chất tải tối thiểu theo yêu cầu
của bộ lọc đối với hầu hết các cỡ kích thước thông thường của bộ lọc
được giới thiệu trong Bảng 8. Đối với các cỡ kích thước lớn hơn của bộ lọc,
lượng chất tải tối thiểu của bộ lọc phải là 0,065 mg/1000 mm2 diện
tích của bộ lọc.
Nếu dựa trên thử nghiệm trước, lượng
chất tải tối thiểu theo yêu cầu của bộ lọc không thể đạt được trên một chu
trình thử sau khi đã tối ưu hóa lưu lượng và tỷ số pha loãng thì có thể chấp nhận
lượng chất tải thấp hơn với thỏa thuận của các bên có liên quan, nếu bộ lọc có
thể đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác trong 12.1.3.2, ví dụ, với độ cân bằng
0,1 mg.
Bảng 8 - Lượng
chất tải tối thiểu của bộ
lọc
Đường kính
bộ lọc (mm)
Lượng chất
tải tối thiểu
(mg)
47
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
90
0,41
110
0,62
12.1.3. Buồng cân và đặc tính
kỹ thuật của cân phân tích
12.1.3.1. Điều kiện của buồng
cân
Nhiệt độ của buồng cân ở đó các bộ lọc
hạt được thuần hóa và được cân phải được duy trì trong giới hạn 22 °C ± 3 °C
(295 K ± 3 K) trong toàn bộ quá trình thuần hóa và cân bộ lọc. Phải duy trì độ ẩm
ở điểm sương 9,5 °C ± 3 °C (282,5 K ± 3 K) và độ ẩm tương đối 45 % ± 8 %.
12.1.3.2. Cân bộ lọc chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trọng lượng trung bình của các bộ
lọc chuẩn thay đổi giữa các lần cân bộ lọc lấy mẫu vượt quá 10 mg thì tất cả các bộ lọc
lấy mẫu phải được loại bỏ và lặp lại phép thử phát thải.
Nếu không đáp ứng được chuẩn ổn định của
buồng cân như đã nêu trong 12.1.3.1 nhưng việc cân các bộ lọc chuẩn đáp ứng chuẩn
ổn định nêu trên thì nhà sản xuất động cơ có thể chấp nhận các trọng
lượng của bộ lọc lấy mẫu hoặc không chấp nhận các thử nghiệm, cố định hệ thống
điều khiển buồng cân và vận hành lại phép thử.
12.1.3.3. Cân phân tích
Cân phân tích dùng để xác định trọng
lượng của bộ lọc phải có độ chính xác ít nhất 2 mg và độ phân giải ít
nhất là 1 mg (1 chữ số = 1 mg) do nhà sản xuất
cân quy định.
12.1.3.4. Loại bỏ ảnh hưởng của
tĩnh điện
Nếu quan sát thấy việc cân bộ lọc
không ổn định hoặc không tái tạo lại được do ảnh hưởng của tĩnh điện thì các bộ
lọc phải được trung hòa trước khi cân, ví dụ bằng bộ trung hòa poloni hoặc một
bộ trung hòa có tác dụng tương tự.
12.1.4. Đặc tính kỹ thuật đối
với phép đo lưu lượng
12.1.4.1. Yêu cầu chung
Độ chính xác tuyệt đối của lưu lượng kế
hoặc dụng cụ đo lưu lượng phải theo quy định trong 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống pha loãng một phần
dòng, độ chính xác của lưu lượng mẫu qmp cần được đặc biệt
quan tâm, nếu độ chính xác này không được đo trực tiếp mà được xác định bằng
phép đo lưu lượng chênh lệch:
qmp = qmdew
- qmdw
(63)
Trong trường hợp này, độ chính xác ± 2
% đối với qmdew và qmdw không
đủ để bảo đảm cho chấp nhận được độ chính xác của qmp. Nếu lưu lượng
khí được xác định bằng phép đo lưu lượng chênh lệch thì sai số lớn nhất của hiệu
số giữa các lưu lượng này phải bảo đảm sao cho độ chính xác của qmp ở trong giới
hạn ± 5 % khi tỷ số pha loãng nhỏ hơn 15. Có thể tính toán độ chính xác này bằng
cách lấy bình phương trung bình các sai số của mỗi dụng cụ đo.
Có thể thu được các độ chính xác cho
phép của qmp bằng bất cứ phương pháp nào trong các phương pháp sau:
a) Các độ chính xác tuyệt đối của qmdew và qmdw là ± 0,2 %,
các độ chính xác này bảo đảm độ chính xác của qmp ≤ 5 % ở tỷ số
pha loãng 15. Tuy nhiên, các sai số lớn hơn sẽ xảy ra ở các tỷ số pha loãng lớn
hơn.
b) Thực hiện sự hiệu chuẩn qmdw
so với qmdew sao cho thu được các độ chính xác như nhau đối với qmp
như đã nêu trong a). Nội dung chi tiết của sự hiệu chuẩn này được nêu trong
12.3.2.
c) Độ chính xác của qmp được xác định
gián tiếp từ độ chính xác
của tỷ số pha loãng như đã được xác định bằng khí đánh dấu, ví dụ như CO2. Hơn nữa, cần
có các độ chính xác tương đương với phương pháp a) đối với qmp
d) Độ chính xác tuyệt đối của qmdew và qmdw ở trong
giới hạn ± 2 % giá trị toàn thang đo, sai số lớn nhất của hiệu số giữa qmdew và qmdw ở
trong giới hạn 0,2 %, và sai số tuyến tính ở trong giới hạn ± 0,2 % qmdw cao nhất quan
sát được trong quá trình thử.
12.1.4.3. Hiệu chỉnh đối với lưu
lượng mẫu (chỉ dùng cho hệ
thống pha loãng một phần dòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo đảm độ chính xác của qmp như đã yêu cầu
trong 12.1.4.2 và 12.3.2.1, có thể sử dụng bất cứ phương pháp nào trong các
phương pháp được nêu trong các điều này, nhưng với qmdew được thay thế bằng qmdew + qmex. Đối với việc
tính toán khối lượng phát thải PM (xem 9.4.5), phải tính đến khối lượng của được
tính ra từ đường ống bằng cách hiệu chỉnh khối lượng hạt mf như sau:
mf,corrected
= mf x
(64)
12.1.5. Đặc tính kỹ thuật bổ
sung
Tất cả các chi tiết của hệ thống pha loãng và hệ
thống lấy mẫu từ ống xả đến giá đỡ bộ lọc có tiếp xúc với khí thải thô và khí
thải pha loãng phải được thiết kế để giảm thiểu sự lắng đọng hoặc thay đổi của
các chất thải hạt. Tất cả các chi tiết phải được làm bằng vật liệu dẫn điện,
không có phản ứng với các thành phần của khí thải, và phải được tiếp đất để
tránh ảnh hưởng của tĩnh điện.
12.2. Hệ thống pha loãng và
lấy mẫu
Hệ thống pha loãng và lấy mẫu được mô
tả chi tiết trong TCVN 6852-1, Điều 17.
12.3. Hiệu chuẩn
12.3.1. Yêu cầu chung
Việc hiệu chuẩn các phép đo chất thải hạt
được hạn chế cho các lưu lượng kế dùng để xác định lưu lượng mẫu thử và tỷ số
pha loãng. Mỗi lưu lượng kế phải được hiệu chuẩn thường xuyên để đáp ứng các
yêu cầu về độ chính xác của phần này của TCVN 6852. Phải sử dụng phương pháp hiệu
chuẩn được mô tả trong 12.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2.1. Hiệu chuẩn định kỳ
Để đạt được độ chính xác tuyệt đối của
các phép đo lưu lượng như đã quy định trong 8.3, lưu lượng kế hoặc dụng cụ đo
lưu lượng phải được hiệu chuẩn với một lưu lượng kế chính xác thuộc hệ thống quản
lý đo lường của nhà nước.
Nếu lưu lượng khí mẫu thử được xác định
bằng phép đo lưu lượng chênh lệch thì lưu lượng kế hoặc dụng cụ đo lưu lượng phải
được hiệu chuẩn theo một trong các quy trình sau, sao cho lưu lượng thăm dò qmp trong đường ống
phải đáp ứng được các yêu cầu về độ chính xác trong 12.1.4:
a) Lưu lượng kế để đo qmdw được mắc nối
tiếp với lưu lượng kế để đo qmdew, sự chênh lệch giữa hai lưu lượng kế được hiệu
chuẩn ít nhất là tại năm điểm chỉnh đặt với các giá trị lưu lượng phân bố cách
đều nhau từ giá trị qmdw thấp nhất dùng trong quá trình thử đến giá trị qmdew dùng trong
quá trình thử. Ống pha loãng
có thể được lắp
theo mạch vòng (by-pass)
b) Dụng cụ đo lưu lượng khối lượng đã hiệu
chuẩn được mắc nối tiếp với lưu lượng kế để đo qmdew và độ chính
xác được kiểm tra đối với giá trị sử dụng cho phép thử. Sau đó, dụng cụ đo lưu
lượng khối
lượng
đã hiệu chuẩn được mắc nối tiếp với lưu lượng kế để đo qmdw, và độ chính
xác được kiểm tra ít nhất là tại
năm điểm chỉnh đặt tương ứng với tỷ số pha loãng từ 3 đến 50, có liên quan đến qmdew được sử dụng
trong quá trình thử.
c) Ống vận chuyển TT được ngắt khỏi ống xả, và dụng cụ
đo lưu lượng đã hiệu chuẩn có dải đo thích hợp để đo qmp được nối với
ống vận chuyển. Sau đó qmdew được chỉnh đặt
tới giá trị được sử dụng trong quá trình thử, và qmdw được chỉnh đặt lần lượt
tại ít nhất là năm giá trị tương ứng với
tỷ số pha loãng q từ 3 đến 50. Cũng có thể cung cấp một đường lưu lượng hiệu
chuẩn đặc biệt, trong đó ống pha loãng được lắp theo mạch vòng (by-pass), nhưng
không khí tổng và không khí pha loãng chảy qua các lưu lượng kế tương ứng như
trong phép thử thực.
d) Khí đánh dấu được cấp vào ống vận chuyển
TT. Khí đánh dấu này có thể là một khí thành phần của khí thải như CO2 hoặc NOx.
Sau khi pha loãng trong ống pha loãng, cần đo khí thành phần đánh dấu. Phép đo
phải được thực hiện với năm tỷ số pha loãng từ 3 đến 50. Độ chính xác của lưu
lượng mẫu thử được xác định từ tỷ số pha loãng rdil:
qmp = qmdew
/ rdil (65)
Phải tính đến độ chính xác của các máy
phân tích khí để bảo đảm độ chính xác của qmp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra lưu lượng cacbon bằng
cách sử dụng khí thải thực được dùng chủ yếu để phát hiện phép đo và các vấn đề
về điều chỉnh cũng như để kiểm tra hoạt động đúng của hệ thống pha loãng một phần
dòng. Nên kiểm tra lưu lượng cacbon ít nhất là mỗi lần khi lắp đặt động cơ mới
hoặc có sự thay đổi quan trọng nào đó trong cấu hình của phòng thử.
Động cơ phải được vận hành ở momen tải
và tốc độ lớn nhất hoặc ở bất cứ chế độ ổn định nào khác để tạo ra 5 % CO2 hoặc lớn
hơn. Hệ thống lấy mẫu một phần dòng phải được vận hành với tỷ số pha loãng khoảng
15/1.
Nếu tiến hành kiểm tra lưu lượng
cacbon thì phải áp dụng quy
trình được cho trong Phụ lục D. Lưu lượng cacbon phải được tính toán theo các
công thức D - 1, D - 2 và D - 3. Tất cả các lưu lượng cacbon nên được chấp nhận
trong giới hạn 6 %.
12.3.2.3. Kiểm tra trước khi thử
Phải thực hiện việc kiểm tra trước khi
thử trong khoảng thời gian 2 h trước khi tiến hành thử theo cách sau:
Kiểm tra độ chính xác của các lưu lượng
kế bằng cùng một phương pháp như đã
được sử dụng để hiệu chuẩn (xem 12.3.2.1) đối với ít nhất là hai
điểm, bao gồm cả các giá trị lưu lượng qmdw tương ứng với
tỷ số pha loãng từ 5 đến 15 đối với giá trị qmdew được
dùng trong quá trình thử.
Nếu có thể chứng minh được bằng
hồ sơ của quy trình hiệu chuẩn trong 12.3.2.1 rằng việc hiệu chuẩn lưu lượng kế
là ổn định trong thời gian dài hơn thì có thể bỏ qua việc kiểm tra trước khi thử.
12.3.3. Xác định thời gian biến
đổi (chỉ dùng cho hệ
thống pha loãng một phần dòng)
Việc chỉnh đặt hệ thống để đánh giá thời
gian biến đổi phải được thực hiện chính xác như khi đo trong thử nghiệm. Thời
gian biến đổi phải được xác định bằng phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tạo ra sự thay đổi theo từng bậc
cho lưu lượng khí thải (hoặc lưu lượng không khí nếu tính toán lưu lượng khí thải)
ở đường vào của hệ thống pha loãng một phần dòng, từ lưu lượng thấp đến ít nhất
là 90 % giá trị toàn thang đo. Cơ cấu khởi động cho sự thay đổi theo từng bậc
nên tương tự như cơ cấu khởi động dùng để khởi động sự điều khiển nghiên cứu
trước trong thử nghiệm thực tế. Yếu tố kích thích bậc lưu lượng khí thải và sự phản
ứng của lưu lượng kế phải được ghi lại ở tốc độ lấy mẫu tối thiểu là 10 Hz.
Từ các số liệu này, phải xác định thời
gian biến đổi đối với hệ thống pha loãng một phần dòng, đó là thời gian từ lúc
bắt đầu có sự kích thích bậc lưu lượng tới điểm 50 % phản ứng của lưu lượng kế.
Theo cách tương tự, phải xác định các thời gian biến đổi của tín hiệu qmp của hệ thống
pha loãng một phần dòng và của tín hiệu qmew,i của lưu lượng kế đo
khí thải. Các tín hiệu này được sử dụng trong các phép kiểm hồi quy được thực
hiện sau mỗi phép thử (xem 9.4.3).
Phải lặp lại tính toán cho ít nhất là
năm lần kích thích tăng và giảm,
và lấy giá trị trung bình của các kết quả. Thời gian biến đổi bên trong (<
100 ms) của lưu lượng kế chuẩn phải được trừ đi khỏi giá trị này. Đó là giá trị
“nghiên cứu trước” của hệ thống pha loãng một phần dòng phải được áp dụng theo
9.4.3, nếu thời gian biến đổi lớn hơn 0,3 s.
12.3.4. Hiệu chuẩn hệ thống lấy
mẫu thể tích không đổi (CVS) (chỉ dùng cho hệ thống lấy mẫu toàn dòng)
12.3.4.1. Yêu cầu chung
Phải hiệu chuẩn hệ thống lấy mẫu thể
tích không đổi (CVS) bằng cách sử dụng một lưu lượng kế chính xác và cơ cấu hạn
chế. Lưu lượng chảy qua hệ thống
phải được đo tại các giá trị chỉnh đặt hạn chế khác nhau, và các thông số điều
khiển của hệ thống phải được đo và có liên quan với lưu lượng.
Có thể sử dụng các loại lưu lượng kế
khác nhau, ví dụ, venturi được hiệu chuẩn, lưu lượng kế phân tầng được hiệu chuẩn,
lưu lượng kế kiểu tuabin được hiệu chuẩn.
Sự hiệu chuẩn lấy mẫu thể tích
không đổi (CVS) được mô tả chi tiết trong TCVN 6852-1, Điều 9.
12.3.4.2. Kiểm tra toàn bộ hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác tổng của hệ thống lấy mẫu
thể tích không đổi (CVS) và hệ thống phân tích phải được xác định bằng cách tạo
ra một khối lượng đã biết của khí ô nhiễm trong hệ thống trong khi hệ thống
đang vận hành bình thường. Chất gây ô nhiễm được phân tích và khối lượng được
tính toán theo 10.3.4.1, trừ trường hợp propan, trong đó sử dụng hệ số 0,000472
thay cho 0,000479 đối với HC. Phải sử dụng một trong hai kỹ thuật sau.
12.3.4.2.2. Đo với lỗ đo lưu lượng
tới hạn
Cung cấp một lượng khí tinh khiết đã biết
(cacbon monoxit hoặc propan) vào hệ thống lấy mẫu thể tích không đổi (CVS) qua
một lỗ đo lưu lượng tới hạn được hiệu chuẩn. Nếu áp suất đầu vào tương đối cao
thì lưu lượng được điều chỉnh bằng
lỗ đo lưu lượng tới hạn sẽ độc lập với áp suất đầu ra của lỗ (lưu lượng tới hạn). Hệ thống
CVS phải được vận hành như trong phép thử phát thải bình thường trong khoảng 5
min đến 10 min. Mẫu thử khí thải
phải được phân tích với thiết bị thường dùng (túi lấy mẫu hoặc phương pháp tích
phân), và tính toán khối lượng của khí. Khối lượng được xác định phải ở trong
giới hạn ± 3 % khối lượng đã biết của khí được cấp vào.
12.3.4.2.3. Đo bằng kỹ thuật trọng
lực
Phải xác định trọng lượng của một
xylanh nhỏ có chứa đầy cacbon monoxit hoặc propan với độ chính xác ± 0,001 G.
Trong khoảng thời gian từ 5 min đến 10 min, hệ thống CVS phải được vận hành như
trong phép thử phát thải bình thường, trong khi cacbon monoxit hoặc propan được
phu vào hệ thống. Phải xác định lượng khí tinh khiết được xả ra bằng cách cân
vi phân. Mẫu thử khí phải được phân tích với thiết bị thường dùng (túi lấy mẫu
hoặc phương pháp tích phân) và tính toán khối lượng của khí. Khối lượng được
xác định phải ở trong giới hạn ± 3 % khối lượng đã biết của khí được phun.
12.3.5. Khoảng thời gian hiệu
chuẩn
Các dụng cụ đo phải được hiệu chuẩn
theo yêu cầu của thủ tục kiểm tra hoặc nhà sản xuất dụng cụ đo.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ
thị động lực học kế (băng thử) của động cơ NRTC
Thời gian
s
Tốc độ danh nghĩa
%
Momen danh nghĩa
%
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ danh nghĩa
%
Momen danh nghĩa
%
Thời gian
s
Tốc độ danh nghĩa
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
1
0
0
34
7
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
2
0
0
35
9
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
9
21
3
0
0
36
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
25
56
4
0
0
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
70
64
26
5
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
46
71
60
31
6
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
44
33
72
63
20
7
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
31
0
73
62
24
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
41
22
27
74
64
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
42
33
43
75
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0
0
43
80
49
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
0
0
44
105
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
12
12
0
0
45
98
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
68
23
13
0
0
46
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
69
30
14
0
0
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
80
71
30
15
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
71
81
74
15
16
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
101
62
82
71
23
17
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
102
51
83
73
20
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
51
102
50
84
73
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
52
102
46
85
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0
0
53
102
41
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
21
0
0
54
102
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
34
22
0
0
55
89
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
65
47
23
0
0
56
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
66
47
24
1
3
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
90
64
53
25
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
1
91
65
46
26
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
1
3
92
66
38
27
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1
8
93
67
49
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
61
1
3
94
69
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
62
1
5
95
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1
6
63
1
6
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
31
1
6
64
1
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
29
32
2
1
65
1
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
75
29
33
4
13
66
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
72
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
74
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
36
178
1
18
101
75
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
104
44
179
0
16
102
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141
103
44
180
1
3
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
142
104
33
181
1
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
6
143
102
27
182
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
76
12
144
103
26
183
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
106
74
39
145
79
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5
107
72
30
146
51
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
1
3
108
75
22
147
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186
1
4
109
78
64
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
187
1
4
110
102
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
55
188
1
6
111
103
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
45
30
189
8
18
112
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151
34
7
190
20
51
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
152
14
4
191
49
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
32
153
8
16
192
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
104
25
154
15
6
193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
116
103
38
155
39
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
21
117
103
39
156
39
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
21
17
118
103
34
157
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
196
31
21
119
102
44
158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
197
21
8
120
103
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
40
198
0
14
121
102
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
14
23
199
0
12
122
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
10
10
200
3
8
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
162
15
33
201
3
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
44
163
35
72
202
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
103
37
164
60
39
203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
126
103
27
165
55
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
127
104
13
166
47
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
20
18
128
104
30
167
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206
27
34
129
104
19
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
207
32
33
130
103
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8
208
41
31
131
104
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
0
8
209
43
31
132
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171
0
2
210
37
33
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
172
2
17
211
26
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
54
173
10
28
212
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
102
52
174
28
31
213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
136
102
51
175
33
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
11
137
103
40
176
36
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
12
9
138
104
34
177
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216
15
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
84
295
39
48
218
25
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
257
58
66
296
39
54
219
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
258
64
97
297
63
58
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
259
56
80
298
53
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
40
260
51
67
299
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
222
50
13
261
52
96
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
223
16
24
262
63
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
0
224
26
50
263
71
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
35
18
225
64
23
264
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303
36
16
226
81
20
265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
304
29
17
227
83
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
56
305
28
21
228
79
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267
42
27
306
31
15
229
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
268
42
64
307
31
10
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
269
75
74
308
43
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
33
270
68
96
309
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232
59
3
271
86
61
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
233
25
7
272
66
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
46
234
21
10
273
37
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
312
66
65
235
20
19
274
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
313
78
97
236
4
10
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
314
84
63
237
5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
97
315
57
26
238
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277
92
96
316
36
22
239
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
278
90
97
317
20
34
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
279
82
96
318
19
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
280
94
81
319
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242
7
5
281
90
85
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
243
16
28
282
96
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
11
244
28
25
283
70
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
322
15
15
245
52
53
284
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
323
12
9
246
50
8
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
324
13
27
247
26
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
96
325
15
28
248
48
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287
81
71
326
16
28
249
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288
71
60
327
16
31
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
289
92
65
328
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
18
290
82
63
329
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252
54
51
291
61
47
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
253
88
90
292
52
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
25
254
103
84
293
24
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
332
20
0
255
103
85
294
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333
23
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334
30
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
7
412
62
0
335
63
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
374
16
13
413
41
39
336
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
11
6
414
71
86
337
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
376
9
5
415
91
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
0
377
9
12
416
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
339
29
44
378
12
46
417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
340
68
97
379
15
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
58
341
80
97
380
26
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
419
78
69
342
88
97
381
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
98
39
343
99
88
382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
421
64
61
344
102
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
4
422
90
34
345
100
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384
36
43
423
88
38
346
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
65
85
424
97
62
347
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
386
78
66
425
100
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
97
387
63
39
426
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
349
84
97
388
32
34
427
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
350
86
97
389
46
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
57
351
81
98
390
47
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
429
76
72
352
83
83
391
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
85
72
353
65
96
392
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
431
84
60
354
93
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
5
432
83
72
355
63
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
394
14
14
433
83
72
356
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
395
24
54
434
86
72
357
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
396
60
90
435
89
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
0
397
53
66
436
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
359
18
13
398
70
48
437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
360
25
11
399
77
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
72
361
28
24
400
79
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
439
88
71
362
34
53
401
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
87
72
363
65
83
402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
441
85
71
364
80
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
97
442
88
72
365
77
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
404
74
97
443
88
72
366
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
405
75
98
444
84
72
367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
406
56
61
445
83
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
98
407
42
0
446
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
369
61
69
408
36
32
447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
370
63
49
409
34
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
72
371
32
0
410
68
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
449
46
77
372
10
8
411
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
78
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
451
79
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
56
529
64
10
452
82
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
491
75
53
530
63
14
453
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
492
60
45
531
70
37
454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
493
50
37
532
76
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
35
494
66
41
533
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
456
78
38
495
51
61
534
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
457
78
46
496
68
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
33
458
75
49
497
29
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
536
81
17
459
73
50
498
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
537
76
45
460
79
58
499
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
538
76
30
461
79
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
71
539
80
14
462
83
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501
100
61
540
71
18
463
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
502
94
73
541
71
14
464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
503
84
73
542
71
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
75
504
79
73
543
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
466
75
72
505
75
72
544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
467
89
67
506
78
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
72
468
93
60
507
80
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
546
64
70
469
89
73
508
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
547
77
62
470
86
73
509
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
548
80
68
471
81
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
73
549
83
53
472
78
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
511
85
73
550
83
50
473
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
512
84
73
551
83
50
474
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
513
85
73
552
85
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
73
514
86
73
553
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
476
82
73
515
85
73
554
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
477
86
73
516
85
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
61
478
88
72
517
85
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
556
87
50
479
92
71
518
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
557
85
55
480
97
54
519
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
558
89
49
481
73
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
73
559
87
70
482
36
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
521
78
73
560
91
39
483
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
522
81
73
561
72
3
484
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
523
82
72
562
43
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
27
524
94
56
563
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
486
67
28
525
66
48
564
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
487
72
9
526
35
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
32
488
71
9
527
51
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
566
37
32
489
78
36
528
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
567
43
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
568
70
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
37
646
80
70
569
77
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
608
67
42
647
82
71
570
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
609
68
50
648
84
71
571
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
610
77
43
649
83
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
57
611
58
4
650
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
573
86
52
612
22
37
651
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
574
85
51
613
57
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
71
575
70
39
614
68
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
653
78
71
576
50
5
615
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
654
76
70
577
38
36
616
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
655
76
70
578
30
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
38
656
76
71
579
75
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
618
64
69
657
79
71
580
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
619
64
74
658
78
71
581
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
620
67
73
659
81
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
49
621
65
73
660
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
583
86
57
622
68
73
661
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
584
89
68
623
65
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
71
585
99
61
624
81
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
663
87
71
586
77
29
625
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
664
92
72
587
81
72
626
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
665
91
72
588
89
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
71
666
90
71
589
49
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
628
70
71
667
90
71
590
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
629
76
70
668
91
71
591
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
630
71
72
669
90
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
54
631
73
69
670
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
593
102
56
632
76
70
671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
594
102
56
633
77
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
71
595
103
61
634
77
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
673
90
71
596
102
64
635
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
674
92
72
597
103
60
636
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
675
93
69
598
93
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
71
676
90
70
599
86
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
638
76
71
677
93
72
600
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
639
77
71
678
91
70
601
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
640
77
71
679
89
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
22
641
78
70
680
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
603
40
65
642
77
70
681
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
604
72
31
643
77
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
71
605
72
27
644
79
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
683
92
71
606
67
44
645
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
684
91
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
685
93
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
15
763
102
61
686
93
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
725
102
24
764
102
58
687
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
726
102
45
765
103
58
688
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
727
102
47
766
102
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
69
728
104
40
767
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
690
99
68
729
101
52
768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
691
100
71
730
103
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
61
692
99
68
731
102
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
770
103
55
693
100
69
732
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
771
102
60
694
102
72
733
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
772
102
72
695
101
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
40
773
103
56
696
100
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735
103
43
774
102
55
697
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
736
103
41
775
102
67
698
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
737
102
46
776
103
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
69
738
103
39
777
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
102
71
739
102
41
778
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
701
102
68
740
103
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
6
702
100
69
741
102
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
780
48
6
703
102
70
742
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
781
48
7
704
102
68
743
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
782
48
6
705
102
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
46
783
48
7
706
102
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
745
103
49
784
67
21
707
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
746
102
45
785
105
59
708
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
747
103
42
786
105
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
68
748
103
46
787
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
102
71
749
103
38
788
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
711
101
64
750
102
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
62
712
102
69
751
103
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
790
105
66
713
102
69
752
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
791
89
41
714
101
69
753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
792
52
5
715
102
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
48
793
48
5
716
102
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
755
102
46
794
48
7
717
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
756
103
47
795
48
5
718
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
757
102
49
796
48
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
69
758
102
42
797
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
102
70
759
102
52
798
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
721
102
70
760
102
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
5
722
102
62
761
102
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
51
6
723
104
38
762
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
801
51
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
802
52
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
31
880
51
5
803
52
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
842
81
27
881
51
5
804
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
843
80
26
882
51
5
805
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
844
80
26
883
50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
94
845
81
25
884
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
807
105
100
846
80
21
885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
808
105
98
847
81
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
5
809
105
95
848
83
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
887
50
5
810
105
96
849
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
888
51
5
811
105
92
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
889
51
5
812
104
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
9
890
51
5
813
100
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
852
83
8
891
63
50
814
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
853
83
7
892
81
34
815
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
854
83
6
893
81
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
50
855
83
6
894
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
817
81
46
856
83
6
895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
818
80
39
857
83
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
24
819
80
32
858
83
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
897
81
24
820
81
28
859
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
898
81
28
821
80
26
860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
899
81
27
822
80
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
7
900
81
22
823
80
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
862
51
20
901
81
19
824
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
863
78
52
902
81
17
825
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
864
80
38
903
81
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
18
865
81
33
904
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
827
81
17
866
83
29
905
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
828
80
20
867
83
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
15
829
81
24
868
83
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
907
80
28
830
81
21
869
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
908
81
22
831
80
26
870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
909
81
24
832
80
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
8
910
81
19
833
80
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
872
83
7
911
81
21
834
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
873
83
6
912
81
20
835
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
874
83
6
913
83
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
24
875
83
6
914
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
837
81
24
876
83
6
915
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
838
81
22
877
83
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
100
839
81
22
878
59
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
917
81
73
840
81
21
879
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
918
83
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
919
80
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
40
997
81
23
920
81
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
959
81
39
998
83
65
921
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
960
81
27
999
81
54
922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
961
81
33
1000
81
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
49
962
80
28
1001
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
924
83
37
963
81
34
1002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
925
83
25
964
83
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
37
926
83
17
965
81
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1004
81
29
927
83
13
966
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1005
81
28
928
83
10
967
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
1006
81
24
929
83
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
48
1007
81
19
930
83
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
969
81
36
1008
81
16
931
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
970
81
39
1009
80
16
932
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
971
81
38
1010
83
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
6
972
80
41
1011
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
934
83
6
973
81
30
1012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
935
71
5
974
81
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
27
936
49
24
975
81
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1014
81
58
937
69
64
976
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1015
81
60
938
81
50
977
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
1016
81
46
939
81
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
47
1017
80
41
940
81
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
979
81
90
1018
80
36
941
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
980
81
75
1019
81
26
942
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
981
80
60
1020
86
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
35
982
81
48
1021
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
944
81
28
983
81
41
1022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
945
81
27
984
81
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
30
946
80
27
985
80
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1024
83
29
947
81
31
986
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1025
83
32
948
81
41
987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
1026
83
28
949
81
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
29
1027
76
60
950
81
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
989
81
29
1028
79
51
951
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
990
81
27
1029
86
26
952
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
991
81
23
1030
82
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
31
992
81
25
1031
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
954
81
26
993
81
26
1032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
955
81
23
994
81
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
22
956
81
27
995
81
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1034
83
26
957
81
38
996
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1035
83
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1036
83
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
39
1114
102
18
1037
84
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1076
103
11
1115
102
31
1038
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1077
103
19
1116
101
24
1039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
1078
103
7
1117
102
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
81
1079
103
13
1118
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1041
75
71
1080
103
10
1119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1042
86
47
1081
102
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
56
1043
83
35
1082
101
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1121
96
59
1044
81
43
1083
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1122
74
28
1045
81
41
1084
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1123
66
62
1046
79
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
60
1124
74
29
1047
80
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1086
99
38
1125
64
74
1048
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1087
102
24
1126
69
40
1049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
1088
100
31
1127
76
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
29
1089
100
28
1128
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1051
82
49
1090
98
3
1129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
1052
84
21
1091
102
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
69
1053
82
56
1092
95
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1131
69
56
1054
81
30
1093
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1132
69
40
1055
85
21
1094
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1133
73
54
1056
86
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
42
1134
63
92
1057
79
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1096
93
68
1135
61
67
1058
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1097
101
25
1136
72
42
1059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
1098
95
64
1137
78
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
84
1099
101
35
1138
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1061
80
54
1100
94
59
1139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
1062
80
35
1101
97
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
67
1063
82
24
1102
97
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1141
53
70
1064
83
43
1103
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1142
72
65
1065
79
49
1104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
1143
60
57
1066
83
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
13
1144
74
29
1067
86
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1106
103
11
1145
69
31
1068
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1107
103
11
1146
76
1
1069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1108
103
13
1147
74
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
21
1109
103
10
1148
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1071
77
48
1110
103
10
1149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
1072
103
11
1111
103
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
72
1073
98
48
1112
103
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1151
72
28
1074
101
34
1113
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1152
72
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1153
64
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
19
1231
0
0
1154
74
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1193
72
20
1232
0
0
1155
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1194
64
60
1233
0
0
1156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
1195
70
39
1234
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
59
1196
66
56
1235
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1158
64
99
1197
68
64
1236
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1159
51
86
1198
30
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1160
70
53
1199
70
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1238
0
0
1161
72
36
1200
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1162
71
47
1201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1163
70
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
18
1164
67
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1203
69
46
1165
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1204
68
62
1166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
1205
68
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
15
1206
68
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1168
75
13
1207
68
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1169
76
10
1208
68
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1170
75
13
1209
68
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1171
75
10
1210
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1172
75
7
1211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
1173
75
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
25
1174
76
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1213
14
12
1175
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1214
0
0
1176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
1215
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
13
1216
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1178
75
12
1217
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1179
73
21
1218
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1180
68
46
1219
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1181
74
8
1220
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1182
76
11
1221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1183
76
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1184
74
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1223
0
0
1185
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1224
0
0
1186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
1225
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
20
1226
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1188
74
19
1227
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1189
70
22
1228
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1190
71
23
1229
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1191
73
19
1230
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định tính tương đương của hệ thống
Theo 8.2, các hệ thống hoặc máy phân
tích khác (đề xuất) có thể được chấp nhận nếu chúng đưa ra các kết quả tương
đương. Việc xác định tính tương đương của hệ thống phải dựa trên cơ sở nghiên cứu
sự tương quan của bảy cặp mẫu thử (hoặc lớn hơn) giữa hệ thống được đề xuất và
một trong các hệ thống chuẩn mà tiêu chuẩn này chấp nhận dùng cho chu trình thử
thích hợp. Tiêu chí
tương đương được áp dụng phải là cho thử nghiệm F - và thử nghiệm t -.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị tiêu chuẩn Fvà t cho bảy đến
mười cặp mẫu thử được cho trong Bảng B.1. Nếu các giá trị F và t được
tính theo công thức dưới đây lớn hơn các giá trị tiêu chuẩn F và t thì hệ thống
đề xuất là không tương đương.
Quy trình sau đây phải được áp dụng
các chỉ số R và C tham chiếu
tương ứng cho hệ thống chuẩn và hệ thống đề xuất.
a) Điều khiển vận hành như nhau ít nhất bảy
phép thử với hệ thống đề xuất và hệ thống chuẩn là tốt nhất. Số thứ tự phép thử
được tham chiếu cho nR và nc.
b) Tính toán các giá trị trung bình
và
và
các sai lệch chuẩn sR và sc.
c) Tính toán giá trị F như sau:
F =
(B.1)
(Sai lệch tiêu chuẩn lớn hơn trong hai
sai lệch tiêu chuẩn sR và sc phải ở tử số).
d) Tính toán giá trị t như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xác định mức độ tự do (df) như sau:
- đối với thử nghiệm - F: df = nR
- 1/nc - 1;
- đối với thử nghiệm - t: df = nc
+ nR - 2.
g) Xác định tính tương đương như sau:
- Nếu F > Fcrit và t < tcrit thì hệ thống đề xuất
tương đương với hệ thống chuẩn của tiêu chuẩn này.
- Nếu F ≥ Fcrit
và t ≥ tcrit thì hệ thống đề xuất sai khác với
hệ thống chuẩn của tiêu chuẩn này.
Bảng B.1 -
Giá trị t và F đối với số lượng mẫu được chọn
Số lượng mẫu
Phép thử -F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử - t
df
Fcrit
df
tcrit
7
6/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
2,179
8
7/7
3,787
14
2,145
9
8/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
2,120
10
9/9
3,179
18
2,101
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lỗi của hệ thống lấy mẫu
Công thức thử nghiệm để đánh giá sai lỗi
lấy mẫu hạt được Belyaev và Levin xây dựng (1974) và xuất bản ở Aerosol
Mechanics, bởi W.Hinds.
Sự tham khảo này cho công thức sau đây
đối với độ xuyên của hạt P khi được lấy mẫu từ dòng chảy lớn bằng đầu dò lấy mẫu
đồng trục.

Trong đó
ue là vận tốc khí trong ống xả,
m/s;
up là vận tốc khí trong đầu dò lấy mẫu,
m/s;
Stk là số lượng độ nhớt động học Stoke đối với
các hạt.
Các thông số của công thức (C.1) phải
được tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
qmew là lưu lượng khối lượng
khí thải, tính bằng kg/s;
Pe là mật độ khí thải, tính bằng kg/m3;
de là đường kính ống xả, tính bằng m;
qmp là lưu lượng mẫu,
tính bằng kg/s;
dp là đường kính đầu dò lấy mẫu,
tính bằng m;
dPM là mật độ hạt, tính bằng
kg/m3;
Cc là hệ số trượt;
h là độ nhớt động lực học của khí thải, tính bằng
Pa*s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- rPM = 1000 kg/m3;
- dPM = 1,7*10-7 m;
- Cc = 4,35.
Các thông tin khác về các thông số này
được
tìm trong các tài
liệu tham khảo sau:
Belyaev, S, P, and Levin,
L.M, “Kỹ thuật dùng cho chọn mẫu khí đại diện", J. Khí Sci, 5, 325-338
(1974) W. C. Hinds, Khí
công nghệ, Johe Wiley.
Phụ lục D
(Quy định)
Kiểm tra lưu lượng cácbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gần như phần tử hóa học của cácbon
trong khí thải đến từ nhiên liệu và gần như một phần tối thiểu của cácbon là CO2 trong khí thải.
Đây là cơ sở cho hệ thống kiểm tra giám định dựa trên dụng cụ đo CO2.
Lưu lượng cácbon hướng vào hệ thống đo
khí thải được xác định từ lưu lượng nhiên liệu. Lưu lượng cácbon tại các điểm lấy
mẫu khác nhau trong hệ thống lấy mẫu khí thải và hạt được xác định từ nồng độ CO2 và lưu lượng
khí tại các điểm đó.
Theo chiều này, động cơ cung cấp nguồn
lưu lượng cácbon và quan sát lưu lượng cácbon trong đó ống xả và tại đầu ra của
hệ thống lấy mẫu lưu lượng hạt PM, hệ thống này được kiểm tra tình
trạng dò gỉ và độ chính xác đo lưu lượng. Việc kiểm tra này có thuận lợi là các bộ phận
đang vận hành ở điều kiện nhiệt độ và lưu lượng khi đang thử động cơ.
Sơ đồ sau đây chỉ rõ các điểm lấy mẫu
tại đó phải kiểm tra lưu lượng cácbon. Các công thức riêng đối với lưu lượng
cácbon tại các điểm lấy mẫu được đưa ra dưới đây:

CHÚ DẪN
1 Khí
a Vị trí 1
2 Nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Động cơ
c Vị trí 3
4 Hệ thống lưu lượng một phần dòng
(PFS
Hình D.1 -
Các điểm đo đối với kiểm tra lưu lượng cácbon
D.2 Lưu lượng cácbon đi vào động
cơ (vị trí 1)
Lưu lượng khối lượng cácbon đi vào động
cơ đối với nhiên liệu CbHaOs được tính bằng:

Trong đó qmf là lưu lượng
khối lượng nhiên liệu, tính bằng kg/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khối lượng cácbon trong ống
xả của động cơ phải được xác định từ nồng độ CO2 thô và lưu
lượng khối lượng khí thải:

Trong đó
cCO2,r là nồng độ CO2
ướt trong khí thải thô, tính bằng %;
cCO2,a là nồng độ CO2
ướt trong khí
khí
quyển, tính bằng % (khoảng 0,04 %);
qmew là lưu lượng khối lượng
khí thải trên nền ướt, tính bằng kg/s.
Mr,e là khối lượng phân tử của
khí thải.
Nếu CO2 được đo trên nền
khô, nó phải được chuyển đổi đến nền ướt theo 9.3.5.
D.4 Lưu lượng cácbon
trong hệ thống pha loãng lưu lượng một phần dòng
(vị trí 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
cCO2,d là nồng độ CO2
ướt trong khí thải pha loãng ở đầu ra của ống phân chia, tính bằng %;
cCO2,a là nồng độ CO2 trong không
khí khí quyển, tính bằng % (khoảng 0,04 %);
qmew là lưu lượng khối lượng
khí thải trên nền ướt, tính bằng kg/s;
qmp là lưu lượng mẫu của
khí thải đi vào hệ thống pha loãng lưu lượng được phân chia, tính bằng kg/s;
Mr,e là khối lượng
phân tử của khí thải.
Nếu CO2 được đo trên nền
khô, nó phải được chuyển đổi đến nền ướt theo 9.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ quy trình tính toán (lưu lượng thô/một phần
dòng)
E.1 Dữ liệu cơ sở để
tính toán
Khối lượng nguyên tử của hydro
1,00794
g/atom
Khối lượng nguyên tử của cácbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng nguyên tử của sunfua
32,065
Khối lượng nguyên tử của nitơ
14,0067
Khối lượng nguyên tử của oxy
15,9994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng phân tử của nước
18,01534
g/mol
Khối lượng phân tử của cácbon dioxit
44,01
g/mol
Khối lượng phân tử của cácbon
monoxit
28,011
g/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,9988
g/mol
Khối lượng phân tử của nitơ
28,011
g/mol
Khối lượng phân tử của nitơ oxit
30,008
g/mol
Khối lượng phân tử của nitơ dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/mol
Khối lượng phân tử của sunfua dioxit
64,066
g/mol
Thể tích phân tử của nước
22,414
l/mol
Thể tích phân tử của cácbon dioxit
22,414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích phân tử của oxy
22,414
l/mol
Thể tích phân tử của nitơ
22,414
l/mol
Thể tích phân tử của nitơ oxit
22,414
l/mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,414
l/mol
Thể tích phân tử của sunfua dioxit
22,414
l/mol
CHÚ THÍCH: Nếu các giá trị cơ sở trên
được dùng trong tính toán phát thải theo 9.3.4.3, các kết quả cuối cùng có thể hơi khác các
kết quả được tính toán trên cơ sở cột các giá trị theo 9.3.4.2.
E.2 Khí phát thải
(nhiên liệu diezen)
Việc đo dữ liệu của một điểm riêng biệt
của chu trình thử (dữ liệu lưu lượng lấy mẫu 1 Hz) để tính toán khối lượng phát
thải tức thời được chỉ dẫn dưới đây. Trong ví dụ này, CO và NOx
được đo trên nền khô, hoặc trên nền ướt. Nồng độ hoặc được cho trong propan
tương đương (C3) và phải có nhiều (hoặc ba) kết quả tương đương trong C1.
Quy trình tính toán là như nhau đối với các điểm khác của chu trình.
Ta,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wact
qmew,i
qmaw,i
qmf,i
cHC,i
cHC,j
cNOx,i
(K)
(g/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg/s)
(kg/s)
(kg/s)
(ppm)
(ppm)
(ppm)
295
8,0
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,150
0,005
30
100
500
Thành phần nhiên liệu sau đây được cân nhắc:
Thành phần
Tỷ số mol
% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 1,852 9
wALF = 13,45
C
b = 1,000 0
wBED = 86,50
S
g = 0,000 2
wGAM = 0,050
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wDEL = 0,000
O
e = 0,000 0
wFPS = 0,000
Bước 1: Hiệu chỉnh khô/ướt C (xem 9.3.5):
Công thức (17): kf = 0,055
584 x 13,45 -
0,000 108 3 x 86,5 -
0,000 156 2 x 0,05 =
0,738 2

Công thức (20):
cco,i(ướt) = 100 x 0,933 1 = 93,3 ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Hiệu chỉnh NOx đối
với nhiệt độ và độ ẩm (xem 9.3.5):
Công thức (25): kh,D =
= 0,965 4
Bước 3: Tính toán khối lượng phát thải tức
thời
Dùng các giá trị n trong Bảng 6 (xem
9.3.4.2):
Công thức (11):
mHC,i = 0,000 478 x 30 x 3 x 0,155 = 0,006 67
g/s;
mCO,i = 0,000 966 x 93,3 x 0,155 = 0,013 97
g/s;
mNox,i = 0,001 587 x 466,6 x 0,965 4 x 0,155 = 0,110 8
g/s.
Bước 4: Phân tích khối lượng phát thải
tức thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (11):
mHC =
0,006 67 = 8,26 g/test;
mCO =
0,013 97 = 17,29 g/test;
mNOx =
0,110 8 = 137,17
g/test.
Bước 5: Tính toán phát thải riêng (xem 9.3.7):
Công thức (27):
HC = 8,26 / 40 = 0,207 g/kWh;
CO = 17,29 / 40 = 0,432 g/kWh;
NOx = 137,17 / 40 = 3,43 g/kWh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo hạt dựa trên nguyên lý lấy mẫu hạt khi kết
thúc toàn bộ chu trình, nhưng việc xác định mẫu và lưu lượng (qmew,i và qmedf,i) trong từng
điểm riêng biệt của chu trình. Tính toán qmedf,i tùy thuộc
vào hệ thống được dùng. Trong ví dụ sau đây, sử dụng hệ thống đo lưu lượng theo
9.4.5, phương pháp a).
Dữ liệu đo sau đây được thừa nhận
trong ví dụ này.
Wact
qmew,i
qmf,i
qmdw,i
qmdew,i
mf
msep
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg/s)
(kg/s)
(kg/s)
(kg/s)
(mg)
(kg)
40
0,155
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002 0
2,500
1,515
Bước 1: Tính toán medf (xem 9.4.5):
Công thức (30): rdil,I =
= 4;
Công thức (29): qmedf,i = 0,155
x 4 = 0,62 kg/s;
Công thức (28): redf =
0,62 = 767,6
kg/test;
Bước 2: Tính toán khối lượng phát thải
hạt
(xem 9.4.5):
Công thức (27): mPM =
x
= 1,267 g/test.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (34): PM = 1,267 / 40 = 0,032
g/kWh.
Phụ lục F
(Tham khảo)
Chu trình kiểu tăng dần
Bảng F.1 -
Chu trình kiểu tăng dần (RMC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ
Tốc độ
Momen (%)
Thời gian (s)
1
Chạy không
tải
Không tải
126
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
159
3
Trung bình
50
160
4
Trung bình
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Danh định
100
246
6
Danh định
10
164
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
248
8
Danh định
50
247
9
Chạy không
tải
Không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(Quy định)
Các công thức thống kê
Trong Phụ lục này nêu các công thức được
sử dụng trong tiêu chuẩn này.
a) Trung bình số học: Tính toán
trung bình số học
như sau:

b) Sai lệch chuẩn: Tính toán sai
lệch chuẩn s
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Chắn: Tính toán bình phương tối thiểu
của chắn hồi quy a0, như sau:
a0 =
(G.4)
e) Lỗi chuẩn của đánh giá: Tính toán lỗi
chuẩn của đánh giá Sy.x, như sau:

f) Hiệu quả xác định: Tính toán hiệu
quả xác định r2, như sau:

MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4.1. Ký hiệu chung
4.2. Ký hiệu và chữ viết tắt của các
thành phần nhiên liệu
4.3. Ký hiệu và chữ viết tắt cho các thành
phần hóa học
4.4. Chữ viết tắt
5. Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Động cơ có làm mát không
khí nạp
5.3. Công suất
5.4. Hệ thống nạp không khí của động cơ
5.5. Hệ thống xả của động cơ
5.6. Hệ thống làm mát
5.7. Dầu bôi trơn
5.8. Nhiên liệu
6. Chu trình thử
6.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Quy trình vẽ đường đặc tính của động
cơ
6.4. Xác lập chu trình thử chuẩn
6.5. Động lực học kế (băng thử)
6.6. Kiểm tra xác nhận chạy thử
7. Vận hành thử phát thải
7.1. Yêu cầu chung
7.2. Chuẩn bị bộ lọc lấy mẫu
7.3. Lắp đặt thiết bị đo
7.4. Khởi động và thuần hóa trước hệ thống
pha loãng và động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Điều chỉnh hệ thống pha loãng
7.7. Kiểm tra các máy phân tích
7.8. Quy trình khởi động động cơ
7.9. Sự vận hành của chu trình
8. Nguyên tắc đo các chất phát thải
8.1. Yêu cầu chung
8.2. Sự tương đương
8.3. Độ chính xác
9. Xác định các khí thành phần trong khí
thải thô và các chất thải hạt với hệ thống pha loãng một phần dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Xác định lưu lượng khối lượng của khí
thải
9.3. Xác định các khí thành phần
9.4. Xác định chất thải hạt
10. Xác định các khí thành phần và các chất
thải hạt với hệ thống pha loãng toàn dòng
10.1. Yêu cầu chung
10.2. Xác định lưu lượng khí thải pha loãng
10.3. Xác định các khí thành phần
10.4. Xác định các chất thải hạt
11. Thiết bị đo đối với các khí thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Máy phân tích
11.3. Hiệu chuẩn
11.4. Hệ thống phân tích
12. Thiết bị đo cho các chất thải hạt
12.1. Đặc tính kỹ thuật chung
12.2. Hệ thống pha loãng và lấy mẫu
12.3. Hiệu chuẩn
Phụ lục A (Quy định): Đồ thị động lực
học kế (băng thử) của
động cơ NRTC
Phụ lục B (Quy định): Xác định tính
tương đương của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Quy định): Kiểm tra lưu lượng
cácbon
Phụ lục E (Tham khảo): Ví dụ quy trình
tính toán (lưu lượng thô/một phần dòng)
Phụ lục F (Tham khảo): Chu trình kiểu
tăng dần
Phụ lục G (Quy định): Các công thức thống
kê