TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11309:2016
XÁC
ĐỊNH DIBENZO-P-DIOXIN POLYCLO HÓA VÀ DIBENZOFURAN POLYCLO HÓA TỪ CÁC LÒ ĐỐT CHẤT
THẢI ĐÔ THỊ
Determination
of polychlorinated dibenzo-p-dioxins and polychforinated dibenzofurans from municipal
waste combustors
Lời nói đầu
TCVN 11309:2016 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo EPA Method 23 của cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
TCVN 11309:2016 do Tổng cục Môi trường
biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH
- XÁC ĐỊNH DIBENZO-P-DIOXIN POLYCLO HÓA VÀ DIBENZOFURAN POLYCLO HÓA TỪ CÁC LÒ ĐỐT
CHẤT THẢI ĐÔ THỊ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng và
nguyên lý của phương pháp
1.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho việc xác định sự
phát thải Dibenzo-p-dioxin polychlo hóa (PCDD) và Dibenzofuran polychlo hóa
(PCDF) từ các nguồn tĩnh.
1.2 Nguyên lý của
phương pháp
Mẫu được hút đẳng tốc từ
dòng khí và thu gom vào đầu lấy mẫu, trên một cái lọc sợi thủy tinh
và trên một vật liệu hấp phụ nhồi sẵn. Mẫu này không thể bị tách ra thành phần hơi
và phần hạt. Dibenzo-p-dioxin polychlo hóa (PCDD) và Dibenzofuran polychlo hóa
(PCDF) được chiết ra từ mẫu,
tách ra bằng sắc ký khí phân giải cao (HRGC) và được đo bằng khối phổ phân giải
cao (HRMS).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D2986-71, Standard Method For
Evaluation Of Air Assay Media By The Monodisperse Dop (Dioctyl Phthalate) Smoke
Test (Phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá phương tiện thử nghiệm
khí bằng phép thử khói Dop (Dioctyl Phthalate) đơn
phân tán)
3 Thiết bị dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ và dãy thiết bị lấy mẫu được nêu
ra trong Hình 1. Không nên sử dụng mỡ làm kín
trong việc lắp ráp dãy lấy mẫu. Dãy lấy mẫu hoàn toàn tương đương với dãy lấy mẫu được mô
tả trong EPA Method 5 của phụ lục này với các bổ sung sau đây:
3.1.1 Mũi lấy mẫu. Mũi lấy mẫu phải
được làm từ nicken, thép
không gỉ mạ nicken, thạch
anh hoặc thủy tinh bo-silicat.
3.1.2 Đường vận
chuyển mẫu.
Các đường vận chuyển mẫu, nếu cần dùng, cần phải là nhựa TFE có thành dày (đường
kính ngoài 1/2 inch và thành
dày 1/8 inch) với các phụ kiện kết nối có thể tạo được độ kín khít, kín khít chân
không mà không cần dùng đến mỡ đệm kín. Các đường vận chuyển mẫu cần phải càng
ngắn càng tốt và phải chịu được
nhiệt độ ở 120 °C.
3.1.3 Giá đỡ cái lọc. Nhựa teflon
hoặc dây bọc Teflon.
3.1.4 Cái lọc. Cái lọc sợi
thủy tinh, không có các kết nối có thành phần chất hữu cơ, hiệu suất lọc ít nhất 99,95 % với
bụi khói dioctyl
phtalat 0,3 μm (lọt qua < 0,05 %). Hiệu suất lọc cần phải được kiểm tra theo
ASTM D 2986-71 (được phê duyệt lại năm 1978).

Hình 1 - Hệ thống lấy
mẫu
3.1.5 Bộ ngưng tụ. Thủy tinh,
loại vòng xoắn với các phụ kiện có thể ráp nối phù hợp. Một sơ đồ
được chỉ ra trong Hình 2.
3.1.6 Bộ cách thủy. Được kiểm
soát nhiệt độ để duy trì nhiệt độ khí đi ra khỏi bộ ngưng tụ ở nhiệt độ 20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thu hồi mẫu
3.2.1 Vật liệu che
đậy các linh kiện: thủy tinh nhám Teflon, giấy nhôm để che đậy những
phần bị lộ ra của hệ thống lấy mẫu và modul hấp thụ.
3.2.2 Bình rửa. Bình teflon,
500 ml.
3.2.3 Bàn chải trơ
để chải lớp lót đầu lấy
mẫu, mũi của đầu lấy mẫu và bộ giữ cái lọc. Bàn chải lông cứng, trơ, cán cầm bằng
thép không gỉ hoặc teflon được làm sạch trước. Bàn chải của đầu lấy mẫu phải có các đoạn
nối dài bằng thép không gỉ hoặc teflon, ít nhất dài bằng đầu lấy mẫu. Các bàn
chải phải được xác định kích thước và tạo hình chính xác để chải sạch mũi của đầu lấy mẫu,
lớp lót đầu lấy mẫu và hệ thống lấy mẫu, nếu được dùng.
3.2.4 Bình bảo quản
cái lọc.
Giá đỡ cái lọc được
làm kín, bình thủy tinh
đục mờ, rộng miệng với nắp lót teflon, đĩa petri bằng thủy tinh.
3.2.5 Cân.
3.2.6 Giấy nhôm mỏng. Bền, được rửa với
hexan.
3.2.7 Bình bảo quản
bằng kim loại. Bình chứa kín khí để bảo quản silica gen.
3.2.8 Ống đong chia
độ.
Bằng thủy tinh, dung tích 250 ml với vạch chia 2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Bộ
ngưng tụ và bẫy hấp phụ
3.3 Phân tích
3.3.1 Bình chứa mẫu. Bình thủy
tinh chịu nhiệt, dung tích 125 ml và 250 ml, nắp lót bằng teflon.
3.3.2 Ống nghiệm. Bằng thủy
tinh.
3.3.3 Bộ chiết
Soxhlet.
Có khả năng giữ
được ống chiết 43 x 123 mm.
3.3.4 Ống chiết. Bằng thủy
tinh, sợi xenlulô hoặc sợi thủy tinh đã được làm sạch trước.
3.3.5 Pipet Pasteur. Để chuẩn bị
các cột sắc kí lỏng.
3.3.6 Lọ phản ứng. Bằng thủy
tinh đục mờ, được silan hóa trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.8 Máy cô bay
hơi nitơ.
Máy phân tích bay hơi Nitơ Model III hoặc tương đương.
3.3.9 Phễu tách. Bằng thủy
tinh, 2 lít.
3.3.10 Sắc ký khí. Gồm các bộ
phận sau:
3.3.10.1 Lò. Có thể duy
trì cột tách ở nhiệt độ vận hành đúng ± 10 °C và thực hiện tăng nhiệt độ được lập
trình với tốc độ 40 °C/min.
3.3.10.2 Nhiệt kế. Để giám sát
nhiệt độ lò, detector, và nhiệt độ thải ± 1 °C.
3.3.10.3 Hệ thống đo
dòng.
Hệ thống đo khí để đo lưu lượng
mẫu, nhiên liệu, khí đốt, và dòng khí mang.
3.3.10.4 Cột mao quản. Cột silica
nung chảy, 60 x 0,25 mm đường kính trong, được phủ với DB-5 và silica nung chảy, 30 m x
0,25 mm đường kính trong, được phủ với DB-225. Các hệ thống cột khác có thể được dùng thay
thế, miễn là người sử dụng chứng minh được rằng hệ thống cột đó thỏa mãn các
tính năng kỹ
thuật ở 7.1.2.2.
3.3.11 Máy khối phổ. Có khả năng
vận hành thường nhật ở độ phân giải 1:1000 với độ ổn định bằng ± 5 ppm.
3.3.12 Hệ thống dữ
liệu.
Tương thích với sắc ký khối phổ và
có khả năng quan trắc được ít nhất 5 nhóm của 25 ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hóa chất
4.1 Lấy mẫu
4.1.1 Nhựa hấp phụ. Nhựa hổ
phách XAD-2. Làm sạch kỹ trước khi sử dụng lần đầu.
4.1.1.1 Cột làm khô. Ống Pyrex, đường
kính trong 10,2 cm, dài 0,6 m với vật
giữ phù hợp.
4.1.1.2 Bảo quản. Chất hấp phụ
phải được dùng trong vòng 4 tuần sau khi làm sạch. Sau khi làm sạch, chất hấp phụ có
thể được bảo quản trong bình thủy tinh rộng miệng với nắp đậy có lót teflon hoặc
được chứa trong modul chất hấp thụ bằng thủy tinh đậy kín với nút thủy tinh. Nếu
chất hấp phụ được làm sạch trước được mua trong các bình chứa đậy kín, thì nó phải được
dùng trong vòng 4 tuần sau
khi mở niêm phong.
4.1.2 Bông thủy
tinh.
Được làm sạch bằng cách nhúng liên tiếp trong ba thể tích nhỏ methylen clorua, làm
khô ở 110 °C trong lò, bảo quản trong bình thủy tinh đã được rửa với methylen
clorua có nắp vặn lót teflon.
4.1.3 Nước. Nước cất được
loại ion và bảo quản trong bình thủy tinh đã được rửa với methylen clorua có nắp
vặn lót teflon
4.1.4 Silica gen. Loại chỉ dẫn,
kích thước hạt từ 6 mesh đến 10 mesh. Nếu đã được dùng trước đây thì sấy ở nhiệt độ 175
°C trong 2 h. Silica gen mới có thể được dùng ngay khi nhận về. Cách khác, các
loại chất hút ẩm khác (tương
đương hoặc tốt hơn) cũng có thể được sử dụng, tùy theo sự chuẩn y của người quản
lý.
4.1.5 Dung dịch rửa
axit cromic.
Hòa 20 g natri dicromat với 15 ml nước, sau đó cẩn thận thêm 400 ml
axit sunfuric đậm đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Axeton. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.2.2 Methylen
clorua.
Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.2.3 Toluen. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.3 Phân tích
4.3.1 Kali hydroxit. Cấp chất lượng
ACS, 2 % (khối lượng/thể tích) trong nước.
4.3.2 Natri sulfat. Được tạo hạt,
cấp chất lượng thuốc thử. Tinh chế trước khi dùng bằng cách rửa với methylen
clorua và làm khô trong lò. Bảo quản vật liệu đã làm sạch này trong
bình thủy tinh có nắp vặn lót teflon.
4.3.3 Axit
sulfuric. Cấp chất lượng
thuốc thử.
4.3.4 Natri hydroxit. 1,0 N. Cân
40 g natri hydroxit trong một bình định mức 1 I. Pha với nước đến vạch mức.
4.3.5 Hexan. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7 Benzen. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.3.8 Ethyl axetat.
4.3.9 Methanol. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.3.10 Toluen. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.3.11 Nonan (C9H20). Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.3.12 Xyclohexan. Cấp chất lượng
thuốc trừ sâu.
4.3.13 Nhôm kiềm. Hoạt tính cấp
1, hạt 100 mesh đến 200 mesh. Trước khi dùng, hoạt hóa nhôm bằng sấy nóng trong 16 h ở
nhiệt độ 130 °C. Bảo quản trong bình hút ẩm. Nhôm được hoạt hóa trước mua từ một nhà
cung cấp có thể dùng ngay khí nhận về.
4.3.14 Silica gen. Bio-sil A,
100 mesh đến 200 mesh. Trước khi dùng, hoạt hóa silica gen-bằng sấy nóng ít nhất
trong 30 min ở nhiệt độ 180 °C. Sau khi để nguội, rửa silica gen liên tiếp với
methanol và methylen clorua. Làm nóng silica gen đã rửa ở 50 °C trong 10 min,
sau đó tăng nhiệt độ
từ từ lên 180 °C qua 25 min và duy trì ở nhiệt độ này trong 90 min. Để nguội ở
nhiệt độ phòng và bảo quản trong bình thủy tinh có nắp vặn lót teflon.
4.3.15 Silica gen
ngâm tẩm với sulfuric axit. Gộp 100 g silica gen với 44 g sulfuric axit
đậm đặc trong một bình thủy tinh nút vặn và tẩm kỹ. Phân tán các hạt bằng một
que khuấy cho đến khi nhận được hỗn hợp đồng nhất. Bảo quản hỗn hợp này trong
bình thủy tinh có nắp vặn lót teflon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.17 Cacbon/Celit. Gộp 10,7 g
cácbon AX-21 với 124 g Celit 545 trong một bình thủy tinh dung tích 250 ml có
nút vặn lót teflon. Phân tán kỹ hỗn hợp cho đến khí nhận được hỗn hợp đồng nhất.
Bảo quản hỗn hợp này trong bình thủy tinh.
4.3.18 Nitơ. Siêu tinh
khiết.
4.3.19 Hydro. Siêu tinh
khiết
4.3.20 Chuẩn nội. Chuẩn bị một
dung dịch tiêu chuẩn gốc chứa PCDD và PCDF được đánh dấu đồng vị ở các nồng độ
như nêu ra trong Bảng 1 dưới tiêu đề “Tiêu chuẩn nội” trong 10 ml nonan.
4.3.21 Chuẩn thay thế. Chuẩn bị một
dung dịch tiêu chuẩn gốc chứa PCDD và PCDF được đánh dấu đồng vị ở các nồng độ
như nêu ra trong Bảng 1 dưới tiêu đề Tiêu chuẩn chất thay thế trong 10 ml
nonan.
4.3.22 Chuẩn thu hồi. Chuẩn bị một
dung dịch tiêu chuẩn gốc chứa PCDD và
PCDF được đánh dấu đồng vị ở các
nồng độ như nêu ra trong Bảng 1 dưới tiêu đề Tiêu chuẩn thu hồi trong 10 ml
nonan.
Bảng 1-Thành phần mẫu
và các
dung dịch tiêu chuẩn thu hồi
Chất phân
tích
Nồng độ
(pg/ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn nội
13C12-2,3,7,8-TCDD
100
13C12-1,2,3,7,8-PeCDD
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
100
13C12-OCDD
100
13C12-2,3,7,8-TCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
100
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
100
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn thay thế
37CI4-2,3,7,8-TCDD
100
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
100
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
100
Chuẩn thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,4-TCDD
100
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
100
5 Quy trình
5.1 Lấy mẫu. Phương pháp
này rất phức tạp vì vậy
để thu được các kết quả tin cậy, người thử nghiệm và người phân tích cần phải
được đào tạo và thành thục các quy trình liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1 Làm sạch cái
lọc.
Tất cả cái lọc cần
phải được làm sạch
trước khi sử dụng. Đặt một ống chiết thủy tinh và 1 g silica gen và một nút
bông thủy tinh vào trong máy chiết Soxhlet, nạp toluen vào máy và chiết hồi lưu
trong ít nhất 3 h. Lấy
toluen ra và thải bỏ nó nhưng giữ lại silica gen. Đặt ít hơn 50 cái lọc vào
trong ống chiết lên nền silica gen và đậy lên trên đó với bông thủy
tinh sạch.
Nạp
toluen vào máy Soxhlet và chiết hồi lưu trong 16 h. Sau khi chiết, để
máy Soxhlet nguội, lấy các cái lọc ra và làm khô dưới dòng khí nitơ (N2)
sạch. Bảo quản các cái lọc này trong
dĩa petri bằng tủy tinh được dán kín bằng băng dính Teflon.
5.1.1.2 Làm sạch các
dụng cụ thủy tinh. Tất cả các thành phần bằng thủy tinh trong dãy lấy mẫu ở
phía trước modul hấp phụ và kể cả
modul hấp phụ cần phải được làm sạch
như mô tả trong 3A của
"Sổ tay hướng dẫn các phương pháp phân tích để phân tích thuốc trừ sâu
trong các mẫu môi trường và con người". Mọi cặn tồn lưu cần phải được loại
bỏ bằng cách ngâm dụng cụ thủy tinh khoảng vài giờ trong dung dịch rửa
axit cromic trước khi làm sạch như
mô tả ở trên.
5.1.1.3 Làm sạch nhựa
hấp phụ.
Quy trình có thể được tiến hành trong một máy chiết Soxhlet cỡ lớn. Một ống
lọc hoàn toàn bằng thủy tinh có chứa thủy tinh xốp thô được dùng để chiết XAD-2.
Thủy tinh xốp được đặt cao từ 10 mm đến 15 mm bên trên một cái vòng có lỗ ở đáy
của ống lọc để tạo thuận lợi cho thoát nước. Nhựa phải được để cẩn thận trong cốc chiết với nút bông thủy
tinh và một vòng thép không gỉ vì nhựa nổi trong methylen clorua. Quá trình này
đòi hỏi chiết tuần
tự theo thứ tự sau đây:
Dung môi
Quy trình
Nước
Rửa ban đầu: để nhựa vào trong một
cốc mỏ, rửa 1 lần với nước, đổ bỏ nước. Cho nước vào trong cốc mỏ, để yên qua
đêm, đổ
bỏ
nước
Nước
Nước Chiết với nước trong 8 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết trong 22 h
Methylen clorua
Chiết trong 22 h
Toluen
Chiết trong 22 h
5.1.1.4 Bẫy chất hấp phụ. Các bẫy cần
phải được nạp trong một khu vực sạch để tránh nhiễm bẩn. Không nên
nạp bẫy chất hấp phụ ngay tại hiện trường. Đổ vào bẫy với từ 20 g đến 40 g
XAD-2. Tiếp theo XAD-2 là bông thủy tinh và đậy nắp chặt cả hai đầu của bẫy. Cho
100 μl dung dịch tiêu chuẩn chất thay thế (4.3.21) vào từng bẫy.
5.1.1.5 Dãy lấy mẫu. Tất cả các
thành phần nên được bảo dưỡng như quy trình mô tả trong APTD- 0576.
5.1.1.6 Silica gen. Cần ra một vài
phần lượng cân từ 200 g đến 300 g silica gen trong một bình kín khí chính xác đến
0,5 g. Ghi lại tổng khối lượng
của silica gen cộng với bình, của từng
bình. Cách khác, silica gen có thể được cân trực tiếp trong bình hấp thụ hoặc
trong hộp chứa silica gen lấy mẫu ngay trước lúc lấy mẫu.
5.1.1.7 Cái lọc (Phin lọc).
Kiểm tra cái lọc dựa vào ánh sáng để biết những gì bất thường và các vết
rạn hoặc các lỗ nhỏ. Để cái lọc trải phẳng
trong một bình chứa sạch bằng thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Chuẩn bị dãy thu mẫu.
5.1.3.1 Trong quá trình chuẩn
bị và lắp ráp
dãy lấy mẫu, giữ tất cả các đầu hở của dãy lấy mẫu, nơi mà nhiễm bẩn có thể
thâm nhập, được kín cho đến khi quá trình lấy mẫu sắp bắt đầu.
5.1.3.2 Cho khoảng
100 ml nước vào trong bình hấp thụ thứ hai và thứ ba, để trống bình hấp
thụ thứ nhất và thứ tư, và cho khoảng từ 200 g đến 300 g silica gen đã được cân
trước từ bình chứa của nó vào trong bình hấp phụ thứ năm.
5.1.3.3 Để bình chứa
silica gen vào nơi sạch để dùng sau này trong việc thu hồi mẫu. Cách khác, lượng
cân silica gen cộng với bình hấp thụ thứ năm có thể được xác định chính xác đến
0,5 g và ghi chép lại.
5.1.3.4 Lắp ráp dãy lấy
mẫu như được chỉ ra trong Hình 1.
5.1.3.5 Bật modul chất
hấp phụ và bơm tuần hoàn vòng cuộn bộ ngưng tụ và bắt đầu theo dõi nhiệt độ khi
vào modul chất hấp phụ.
Đảm bảo rằng nhiệt độ khi hấp phụ đúng yêu cầu trước khi tiến hành và trước khi lấy mẫu
được bắt đầu. Điều cực kỳ quan trọng là nhiệt độ nhựa hấp phụ XAD-2 không bao
giờ vượt quá 50 °C vì sẽ xẩy ra sự phân hủy nhiệt. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ
nhựa hấp phụ XAD-2 phải không được vượt quá 20 °C để bắt giữ có hiệu quả các PCDD và
PCDF.
5.1.4 Quy trình kiểm
tra rò rỉ. Tương tự như
EPA Method 5.
5.1.5 Vận hành dãy
lấy mẫu.
Tương tự như EPA Method 5.
5.2 Thu hồi mẫu. Quy trình
rút mẫu ra từ các thành phần của dãy lấy mẫu đúng cách là phải bắt đầu ngay khi
đầu lấy mẫu được lấy ra từ ống khói vào lúc kết thúc giai đoạn lấy mẫu. Bịt kín đầu
mút mũi của đầu lấy mẫu với băng dính teflon hoặc lá nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đầu lấy mẫu và bộ bình hấp thụ
đến khu vực rút mẫu ra từ các thành phần của dãy lấy mẫu. Vùng này cần phải sạch
và đóng kín sao cho các trường hợp mất mát hoặc nhiễm bẩn mẫu là tối
thiểu. Khói có thể gây nhiễm bẩn mẫu thì không được phép có trong vùng rút mẫu ra từ các
thành phần của dãy lấy mẫu.
Xem xét dãy lấy mẫu trước và trong quá
trình tháo rời và ghi nhận các điều kiện bất thường, ví dụ như cái lọc
bị rách, chất lỏng trong bình
hấp phụ đổi màu, v.v. Xử lý
các mẫu như sau:
5.2.1 Bình chứa số
1.
Làm kín hộp chứa cái lọc hoặc cẩn thận tháo cái lọc ra khỏi hộp chứa cái lọc
và để nó vào trong một
bình chứa được phân định rõ. Không để cái lọc trong
giấy nhôm. Sử dụng
1 đôi kẹp nhỏ được làm sạch
để kẹp giữ cái lọc. Nếu cần thì gấp cái lọc lại, nhưng gấp sao cho các
cục bụi là được gập vào bên trong nếp gấp. Chuyển cẩn thận vào bình chứa tất
cả bụi và các sợi lọc
bám dính ở gioăng đệm hộp chứa cái lọc bằng cách dùng bàn chải mềm, khô, trơ và một
con dao sắc mép. Làm
kín bình chứa.
5.2.2 Modul chất hấp
phụ.
Lấy modul ra khỏi dãy lấy mẫu, đậy nắp kín cả hai đầu, ghi nhãn và bảo quản trên nước đá lạnh
để vận chuyển đến phòng thí nghiệm.
5.2.3 Bình chứa số 2. Thu hồi tất
cả vật liệu lắng đọng
trong mũi lấy mẫu, trong
đường vận chuyển mẫu của đầu
lấy mẫu, nửa phía trước giá đỡ cái lọc và nếu có sử dụng thì cả trong xyclon, bằng
bàn chải trong khi
súc rửa ba lần với axeton và sau đó bằng cách rửa ba lần với methylen clorua.
Thu gom tất cả dịch rửa vào bình số 2.
Rửa nửa phía sau hộp chứa cái lọc ba lần
với axeton. Rửa đoạn (đường) nối giữa cái lọc và bộ ngưng tụ ba lần với axeton. Ngâm đoạn
nối này với ba phần tách biệt methylen clorua, ngâm trong mỗi phần năm phút. Nếu
có sử dụng một bộ ngưng tụ và bẫy chất hấp phụ riêng biệt, thì rửa bộ ngưng tụ
theo cùng cách thức như rửa đoạn nối. Thu gom tất cả dịch rửa vào bình số 2 và đánh dấu
mức dịch lỏng lên bình chứa.
5.2.4 Bình chứa số
3.
Lặp lại bước rửa methylen clorua như được mô tả trong 5.2.3 bằng sử
dụng toluen làm dung môi rửa. Thu gom dịch rửa vào bình số 3
đánh dấu mức dịch lỏng lên bình
chứa.
5.2.5 Nước bình hấp
thụ.
Đo chất lỏng trong
4 bình hấp thụ đầu tiên đến khoảng 1 ml bằng ống đong chia độ hoặc cân đến khoảng
0,5 g bằng sử dụng cân. Ghi lại thể tích hoặc lượng cân của chất lỏng hiện có.
Thông tin này là cần
để tính toán hàm
lượng ẩm của khí ống
khói. Thải bỏ chất lỏng sau khi cân và ghi lại thể tích hoặc lượng cân.
5.2.6 Silica gen. Chú ý đến
màu của silica gen chỉ thị để xác định xem nó đã bị biến đổi hoàn toàn
chưa và lưu ý đến tình trạng của silica gen. Chuyển silica gen từ bình hấp phụ thứ năm
vào trong bình chứa ban đầu của nỏ và đậy kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Quy trình. Chất hấp phụ
phải được làm khô với khí trơ sạch. Nitơ lỏng từ một bình nitơ lỏng tiêu chuẩn thương mại
đã được minh chứng là nguồn đáng tin cậy đối với thể tích khí lớn không có các
tác nhân nhiễm bẩn hữu cơ. Nối
bình nitơ lỏng với cột bằng
một ống đồng dài, đường kính trong 0,95 cm, được cuộn vòng xoắn để chạy qua một
nguồn nhiệt. Nguồn nhiệt thông thường là một nồi cách thủy được làm nóng bằng một
đường hơi nước. Nhiệt độ nitơ sau cùng phải không quá 40 °C
Tiếp tục cho dòng nitơ qua
chất hấp phụ cho đến khi dung môi cặn được loại bỏ. Tốc độ dòng nitơ phải đủ để làm lay động
nhẹ các hạt, nhưng không quá mức dẫn đến gây ra vỡ hạt.
5.3.2 Kiểm tra kiểm
soát chất lượng. Chất hấp phụ
phải được kiểm tra đối với toluen tồn dư trước khi sử dụng.
4.1.2.3.1 Chiết. Cân 1,0 g mẫu
nhựa khô trong một lọ nhỏ, thêm vào 3
ml toluen, đậy nắp lọ và lắc kỹ.
4.1.2.3.2 Phân tích. Bơm 2 μl mẫu phần chiết
vào sắc ký khí được vận
hành theo các điều kiện
sau:
Cột: thép không gỉ 6 ft x 1/8
inch chứa 10%
“OV-101™ on 100/120 Supelcoporf”,
Khí mang: Khí helli với tốc độ 30 ml/min
Detector: Detector Ion hóa ngọn lửa
vận hành ở độ nhạy 4 x 10-11 A/mV,
Nhiệt độ cổng bơm: 250 °C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lò: 30 °C trong 4min; được lập trình để tăng nhiệt độ ở 40 °C/min cho đến khi đạt đến 250 °C;
trở về 30 °C sau
17 min.
So sánh kết quả phân tích với kết quả từ dung dịch
so sánh. Chuẩn bị dung dịch so sánh bằng cách bơm 2,5 μl methylen clorua vào
100 ml toluen. Tỷ lệ này tương
ứng 100 pg methylen clorua trên gam chất hấp phụ. Nồng độ tối đa được chấp nhận là 1000 μg/g chất
hấp phụ. Nếu chất hấp phụ vượt quá mức này, phải tiếp tục làm khô cho đến khi
methylen clorua dư được loại bỏ.
6 Phân tích
Tất cả dụng cụ thủy tinh cần
phải được làm sạch như mô tả trong Mục 3A của “Sổ tay hướng dẫn các phương pháp
phân tích để phân tích
thuốc trừ sâu trong các mẫu môi trường và con người”. Tất cả các mẫu phải được chiết trong vòng 30
ngày sau thu thập mẫu và phải được phân tích trong vòng 45 ngày sau khi chiết.
6.1 Chiết mẫu
6.1.1 Hệ thống chiết. Đặt ống chiết
(3.3.4), 1 g silica gen và một nút bông thủy tinh vào máy Soxhlet, nạp toluen
vào máy Soxhlet và chiết hồi lưu trong ít nhất là 3 h. Lấy toluen ra và thải bỏ
nó, nhưng giữ lại
silica gen. Lấy ống chiết ra khỏi hệ thống chiết và để nó trong một cốc
mỏ thủy tinh để
hứng dịch rửa dung môi.
6.1.2 Bình chứa số
1 (Cái lọc).
Chuyển thành phần trong bình trực tiếp vào ống chiết của hệ thống chiết và chiết
nó đồng thời với nhựa XAD-2.
6.1.3 Hộp chất hấp
phụ.
Treo modul chất hấp phụ thẳng trên ống chiết trong cốc mỏ (xem 6.1.1).
Thủy tinh xốp của modul chất hấp phụ cần phải ở vị
trí bên trên. Sử dụng
một lọ bóp ép bằng teflon chứa toluen, phụt XAD-2 vào
trong ống chiết lên bề mặt của nền silica gen đã được làm sạch. Rửa kỹ modul thủy
tinh và hứng lấy dịch rửa vào trong cốc mỏ có chứa ống chiết. Nếu nhựa
XAD-2 ướt, có thể chiết
được hiệu quả bằng cách không làm chặt nhựa trong ống chiết/ chèn lỏng lẻo nhựa
trong ống chiết. Cho thêm nút bông thủy tinh XAD-2 vào ống chiết.
6.1.4 Bình chứa số
2 (Axeton và methylen clorua). Cô đặc mẫu đến thể tích khoảng từ 1 ml đến 2
ml sử dụng máy bay hơi quay ở nhiệt
độ dưới 37 °C. Rửa bình chứa mẫu ba lần với lượng nhỏ methylen clorua và cho các lượng
rửa này vào dung dịch được cô đặc và cô đặc thêm đến gần khô. Phần cặn còn lại
này chứa bụi lấy ra trong
dịch rửa của đầu lấy mẫu và mũi lấy mẫu của dãy lấy mẫu. Cho phần cô vào cái lọc và nhựa
XAD-2 trong máy Soxhlet như được mô tả trong 6.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Bình chứa số 3 (dịch rửa
toluen). Cho 100 μl dung dịch tiêu chuẩn nội (4.3.20) vào thành phần trong
bình chứa. Cô đặc mẫu
đến thể tích khoảng 1ml
đến 5 ml sử dụng máy bay hơi quay ở nhiệt độ dưới 37 °C. Rửa bình chứa mẫu ba lần
với các lượng nhỏ toluen và cho các dịch rửa này vào dung dịch đã cô cạn và cô đặc thêm đến
gần khô. Phân tích dịch chiết
tách biệt theo các quy trình trong 6.2 và 6.3 nhưng cô đặc dung dịch trong máy
bay hơi quay tốt hơn là dùng
máy cô bay hơi nitơ.
6.2 Làm sạch mẫu
và cất phân đoạn
6.2.1 Cột silica
gen.
Nhồi bông thủy tinh vào một đầu
của
một
cột thủy tinh kích thước 20 mm x 230 mm. Cho vào theo tuần tự 1 g silica gen, 2
g natri hydroxit được thấm silica gen, 1 g silica gen, 4 g silica gen cải biến axit, và 1 g
silica gen. Rửa cột với 30 ml hexan và thải bỏ. Thêm dịch chiết mẫu, được hòa
tan trong 5 ml hexan vào cột với dịch rửa thêm 5 ml. Giải hấp cột bằng cách
thêm 90 ml hexan thêm và giữ lại toàn bộ rửa giải. Cô đặc dung dịch này đến thể tích 1 ml
sử dụng máy cô bay hơi nitơ (3.3.8).
6.2.2 Cột nhôm kiềm. Cắt ngắn một
pipet Pasteur dung tích 25 ml loại dùng một lần đến khoảng dung tích 16 ml. Cho
vào nhánh thấp của pipet bông thủy tinh và 12 g nhôm kiềm. Chuyển dịch chiết được cô
đặc từ cột silica gen vào trên đầu của cột nhôm kiềm và giải hấp cột tuần tự với
120 ml methylen clorua 0,5% trong hexan, tiếp theo 120 ml methylen clorua 35 %
trong hexan. Loại bỏ 120 ml rửa giải lần đầu.
Thu lại 120 ml rửa
giải lần hai và cô đặc nó đến khoảng 0,5 ml sử dụng máy cô bay hơi nitơ.
6.2.3 Cột Cacbon AX-21/Celit 545. Loại bỏ phần
đáy rộng 0,5 inch ở đầu mũi
của một pipet Pasteur 9 ml
dùng
một lần. Lồng một đĩa
cái lọc sợi thủy tinh hoặc một nút bông thủy tinh vào đỉnh của pipet 2,5 cm từ phần
co lại. Thêm vào đủ hỗn hợp
cacbon/celit để tạo thành một cột 2 cm (cột đánh dấu 0,6 ml). Cho nút bông thủy tinh vào đỉnh cột.
Trong một số trường hợp Cacbon AX-21 mịn có thể rửa trôi qua nút bông
thủy tinh và đi vào trong mẫu. Có thể ngăn ngừa điều này bằng việc thêm một nút
celit vào đầu ra
của cột. Rửa cột tuần tự với 2 ml 50 %
benzene trong ethyl axetat, 1 ml hỗn hợp 50 % methylen clorua trong cyclohexan,
và 2 ml hexan. Loại bỏ các dịch rửa này. Chuyển phần cô đặc trong 1 ml hexan từ
cột nhôm kiềm vào cột Cacbon/Celit cùng với 1 ml dịch rửa hexan. Giải
hấp cột tuần tự
với 2 ml methylen clorua 50 % trong hexan và 2 ml benzene 50 % trong ethyl
axetat và loại bỏ dịch rửa giải. Lộn ngược cột và giải hấp theo hướng ngược lại
với 13 ml toluen. Thu lấy dịch rửa giải. Cô đặc dịch rửa giải trong một máy bay
hơi quay ở nhiệt
độ 50 °C đến còn khoảng 1 ml. Chuyển phần cô đặc vào một lọ hoạt hóa sử dụng dịch
rửa toluen và cô đặc đến thể tích 200 μl sử dụng dòng nitơ (N2).
Bảo quản dịch chiết ở nhiệt độ phòng, che chắn khỏi ánh sáng cho đến khi thực
hiện phép phân tích.
6.3 Phân tích
Phân tích mẫu với sắc ký khí được cặp
đôi với một sắc
ký khối phổ (GC/MS) sử dụng các thông số của dụng cụ phân tích trong 6.3.1 và 6.3.2.
Ngay trước khi phân tích, thêm vào lượng nhỏ 20 μl dung dịch
tiêu chuẩn thu hồi từ Bảng 1 cho từng mẫu. Một lượng nhỏ 2 μl dịch chiết được
bơm vào trong GC. Dịch chiết của mẫu trước tiên được phân tích bằng sử dụng cột mao quản
DB-5 để xác định nồng độ của từng đồng phân của PCDD và PCDF (tetra- đến
octa-). Nếu tetra-chlorinnated dibenzofuran được phát hiện trong phép phân tích
này, lúc đó phân tích lượng
nhỏ khác của mẫu trong một phép phân tích tách biệt, sử dụng cột DB-225 để đo đồng
phân 2,3,7,8 tetra-cloro dlbenzofuran. Các hệ thống cột khác cũng có thể được sử
dụng, miễn là người sử dụng có thể chứng minh được việc dùng các phép kiểm tra
hiệu chuẩn và tính năng rằng hệ thống cột có thể thỏa mãn với các quy
định kỹ thuật nêu trong 7.1.2.2.
6.3.1 Các điều kiện
vận hành sắc ký khí.
6.3.1.1 Bộ bơm mẫu. Được tạo cấu
hình dùng cho
cột mao quản, không phân tách, 250 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3 Lò. Khởi đầu ở
150 °C, tăng lên ít nhất 40
°C/min đến 190 °C
và sau đó tăng theo từng độ/min (°C/min) cho đến 300 °C.
6.3.2 Sắc ký khối
phổ phân giải cao.
6.3.2.1 Độ phân giải. 10 000 m/e.
6.3.2.2 Chế độ (kiểu)
ion hóa. Tác động
electron.
6.3.2.3 Nhiệt độ nguồn
250
°C
6.3.2.4 Chế độ giám
sát.
Ion được chọn
giám sát. Danh mục các ion khác nhau phải giám sát được trình bày trong Bảng
3.
Bảng 2 -
Thành phần của các dung dịch hiệu chuẩn ban đầu
Nồng độ
(pg/ml)
Hợp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Chất phân tích không dán nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3,7,8-TCDD
0,5
1
5
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1
5
50
100
1,2,3,7,8-PeCDD
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
250
500
1,2,3,7,8-PeCDF
2,5
5
25
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3,4,7,8-PeCDF
2,5
5
25
250
500
1,2,3,4,7,8-HxCDD
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
250
500
1,2,3,6,7,8-HxCDD
2,5
5
25
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,7,8,9-HxCDD
2,5
5
25
250
500
1,2,3,4,7,8-HxCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
5
25
250
500
1,2,3,6,7,8-HxCDF
2,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
500
1,2,3,7,8,9-HxCDF
2,5
5
25
250
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
5
25
250
500
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
250
500
1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
2,5
5
25
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
2,5
5
25
250
500
OCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
500
1000
OCDF
5,0
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
Chuẩn nội
13C12-2,3,7,8-TCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,7,8-PeCDD
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
13C12-OCDD
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
200
13C12-2,3,7,8-TCDF
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Chuẩn chất thay thế
37CI
4-2,3,7,8-TCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
80
100
120
140
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
60
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
140
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
60
80
100
120
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
80
100
120
140
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
120
140
Chuẩn thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-1,2,3,4-TCDD
100
100
100
100
100
13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
Bảng 3 -
Thành phần nguyên tố và khối lượng chiết của các ion được giám sát bằng khối phổ phân
giải cao với PCDD và PCDF
Số
Khối lượng
chính xác
Loại ion
Thành phần
nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
292,9825
LOCK
C7F11
PFK
303,9016
M
C12H435Cl4O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305,8987
M+2
C12H435Cl37O
TCDF
315,9419
M
13C12H435Cl4O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
317,9389
M+2
13C12H435CI337CIO
TCDF (S)
319,8965
M
C12H435ClO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
321,8936
M+2
C12H435Cl337ClO2
TCDD
327,8847
M
C12H437Cl4O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330,9792
QC
C7F13
PFK
331,9368
M
13C12H435Cl4O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333,9339
M+2
13C12H435Cl37ClO2
TCDD (S)
339,8597
M+2
C12H335Cl437ClO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
341,8567
M+4
Cl2H335Cl337Cl2O
PeCDF
351,9000
M+2
13C12H335CI437ClO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
353,8970
M+4
13C12H335CI337Cl2O
PeCDF (S)
355,8546
M+2
C12H335CI337ClO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
357,8516
M+4
C12H335CI337Cl2O2
PeCDD
67,8949
M+2
13C12H335CI437ClO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
369,8919
M+4
13C12H335CI337Cl2O2
PeCDD (S)
375,8364
M+2
C12H435CI537ClO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
409,7974
M+2
C12H335CI537ClO
HpCPDE
3
373,8208
M+2
C12H235CI537ClO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375,8178
M+4
C12H235CI437Cl2O
HxCDF
383,8639
M
13C12H235Cl6O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385,8610
M+2
13C12H235Cl537ClO
HxCDF (S)
389,8157
M+2
C12H235Cl537ClO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
391,8127
M+4
Cl2H235CI437CI2O2
HxCDD
392,9760
LOCK
C9F15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
401,8559
M+2
13C12H235CI537ClO2
HxCDD (S)
403,8529
M+4
13C12H235Cl437Cl2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
445,7555
M+4
C12H235Cl637Cl2O
OCDPE
430,9729
QC
C9F17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
407,7818
M+2
C12H35CI637CIO
HpCDF
409,7789
M+4
C12H36CI537CI2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
417,8253
M
13C12H35Cl7O
HpCDF (S)
389,8157
M+2
C12H235CI537CIO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
391,8127
M+4
C12H235Cl437Cl2O2
HxCDD
392,9760
LOCK
C9F15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
401,8559
M+2
13C12H235CI537CIO2
HxCDD (S)
403,8529
M+4
13C12H235Cl437ClO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
445,7555
M+4
C12H235Cl637Cl2O
OCDPE
430,9729
QC
C9F17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
407,7818
M+2
C12H35Cl637ClO
HpCDF
409,7789
M+4
C12H35Cl537Cl2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
417,8253
M
13C12H35Cl7O
HpCDF (S)
419,8220
M+2
13C12H35Cl637CIO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
423,7766
M+2
C12H35Cl637ClO2
HpCDD
425,7737
M+4
C12H35Cl537Cl2O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
435,8169
M+2
13C12H35Cl637ClO2
HpCDD (S)
437,8140
M+4
13C12H35Cl537Cl2O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
479,7165
M+4
C12H35CI737CI2O
NCPDE
430,9729
LOCK
C9F17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
441,7428
M+2
C1235Cl737ClO
OCDF
443,7399
M+4
C1235Cl637Cl2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
457,7377
M+2
C1235Cl737CIO2
OCDD
459,7348
M+4
C1235Cl637Cl2O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
469,7779
M+2
13C1235Cl737ClO2
OCDD (S)
471,7750
M+4
13C1235Cl637Cl2O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
513,6775
M+4
C1235Cl837Cl2O2
DCDPE
442,9728
QC
C10F17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khối lượng nuclit sau được sử dụng:
H = 1.007825
O
= 15,994914
C
= 12,000000
35Cl = 34,968853
13C = 13,003355
37CI = 36,965903
F = 18,9984
S = dung dịch tiêu chuẩn được đánh dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.5 Các tiêu
chí nhận dạng. Các tiêu chí sau đây được dùng để nhận dạng đặc trưng của
dibenzodloxin polychlo hóa và dibenzofuran polychlo hóa.
1 Tỷ số ion được
tích hợp
số
lượng nhiều (M/M + 2 hoặc M + 2/M + 4) phải trong khoảng 15 % giá trị lý thuyết.
Các dải được chấp
nhận của tỷ số ion-số lượng
nhiều (± 15 %) để phân định ra các hợp chất chứa clo được nêu trong Bảng 4.
2 Thời gian lưu
đối với chất phân tích trong vòng 3 s của tiêu chuẩn nội chuẩn đánh dấu các bon
13C hoặc tiêu
chuẩn chất thay thế.
3 Các ion được
giám sát, nêu ra trong Bảng 3 cho một chất phân tích đã biết, độ cực đại của
chúng cần phải đạt được trong phạm
vi 2 s của từng
chất phân tích khác.
4 Sự nhận dạng
các đồng phân đặc thù mà không có các tiêu chuẩn chất đánh dấu các bon 13C tương ứng được
thực hiện bằng cách so sánh thời gian lưu tương đối (RRT) của chất phân tích với
thời gian lưu của tiêu chuẩn nội gần nhất với chuẩn đối chiếu (nghĩa là trong
khoảng 0,005 đơn vị RRT) theo thời gian lưu tương đối (RRT) có thể so sánh được
được tìm ra trong phép hiệu chuẩn liên tục.
5 Tín hiệu
theo tỷ số nhiễu cho tất cả các ion được giám sát phải lớn hơn 2,5.
6 Xác nhận đối
với 2,3,7,8-TCDF cần phải thỏa mãn
các tiêu chí nhận dạng nêu ở trên.
7 Để nhận dạng
ra các PCDF, có thể không tìm thấy tín hiệu tại các kênh
PCDPE tương ứng.
Bảng 4 - Khoảng
của dải phổ ion có thể chấp
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ion
Tỷ lệ theo lý thuyết
Giới hạn kiểm soát các
nguyên tử
Dưới
Trên
4
M/M+2
0.77
0.65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
M+2/M+4
1.55
1.32
1.78
6
M+2/M+4
1.24
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6a
M/M+2
0.51
0.43
0.59
7b
M/M+2
0.44
0.37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
M+2/M+4
1.04
0.88
1.20
8
M+2/M+4
0.89
0.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chỉ sử dụng
cho 13C-HxCDF.
b Chỉ sử dụng
cho 13C-HpCDF.
6.3.2.6 Định lượng. Diện tích
pic cho hai ion được giám
sát đối với từng chất phân tích được cộng lại để thu được toàn bộ đáp ứng cho từng
chất phân tích. Từng tiêu chuẩn nội được dùng để định lượng các PCDD hoặc PCDF
vốn có trong các dãy đồng đẳng của nó. Ví dụ, dibenzodioxin tetra do hóa 13C12-2,3,7,8 được
dùng để tính nồng độ của tất
cả đồng phân (isome) tetra clo hóa. Độ thu hồi của các tiêu chuẩn nội tetra- và
penta- được tính bằng sử dụng
13C12-1,2,3,4-TCDD.
Độ thu hồi của các tiêu chuẩn nội hexa
đến octa được tính bằng cách sử dụng 13C12-1,2,3,7,8,9-HxCDD.
Độ thu hồi của các tiêu chuẩn chất thay thế được tính bằng cách sử dụng đồng đẳng tương ứng
từ tiêu chuẩn nội.
7 Hiệu chuẩn
Giống như Phương pháp 5 với các bổ sung sau đây.
7.1 Hệ thống
GC/MS
7.1.1 Hiệu chuẩn
ban đầu.
Hiệu chuẩn hệ thống
GC/MS sử dụng 5 dung dịch chuẩn nêu ra trong Bảng 2. Độ lệch chuẩn tương đối đối
với hệ số đáp ứng trung bình từ mỗi chất phân tích không được đánh dấu (Bảng 2) và
của các tiêu chuẩn nội và tiêu chuẩn chất thay thế cần phải nhỏ hơn hoặc bằng
các giá trị trong Bảng 5. Tín hiệu
theo tỷ số nhiễu đối
với
tín hiệu GC trong định hình của dòng ion
được chọn cần phải lớn hơn hoặc bằng 2,5. Tỷ số ion số lượng nhiều cần
phải trong phạm
vi các giới hạn kiểm soát trong Bảng 4.
7.1.2 Kiểm tra tính năng hàng
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.2 Kiểm tra sự
tách cột.
Bơm dung dịch của hỗn hợp PCDD và PCDF mà độ phân giải theo tài liệu chứng minh
là giữa 2,3,7,8-TCDD và các đồng phân TCDD khác. Độ phân giải được xác định như
là độ lõm (võng) giữa các pic nhỏ hơn
25 % của độ lõm thấp hơn của 2
pic. Phân định ra và ghi lại cửa sổ thời gian lưu cho từng dãy đồng đẳng.
Thực hiện một phép kiểm tra độ phân giải,
tương tự cho cột được khẳng định để lập thành tài liệu độ phân giải giữa 2,3,7,8
TCDF và-các đồng phân TCDF-khác.
7.2 Kênh bị khóa (Lock
channels). Thiết lập kênh khóa (lock channel) của máy khối phổ như quy định
trong Bảng 3. Giám
sát kênh kiểm tra kiểm soát chất
lượng quy định trong Bảng 3 để kiểm định tính ổn định của thiết bị phân tích
trong quá trình phân tích.
Bảng 5 - Yêu
cầu tối thiểu đối với hệ số phản hồi hiệu chuẩn ban đầu và hiệu chuẩn hằng
ngày
Hệ số phản hồi tương
đối
Hiệu chuẩn
ban đầu
Hiệu chuẩn
hằng ngày
Hợp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% chênh lệch
Chất phân tích chưa dán nhãn
2,3,7,8-TCDD
25
25
2,3,7,8-TCDF
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,7,8-PeCDD
25
25
1,2,3,7,8-PeCDF
25
25
2,3,4,7,8-PeCDF
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
1,2,3,6,7,8-HxCDD
25
25
1,2,3,7,8,9-HxCDD
25
25
1,2,3,4,7,8-HxCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1,2,3,6,7,8-HxCDF
25
25
1,2,3,7,8,9-HxCDF
25
25
2,3,4,6,7,8-HxCDF
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
25
25
1,2,3,4,6,7,8-HpCDF
25
25
OCDD
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
Chuẩn nội
13C12-2,3,7,8-TCDD
25
25
13C-1,2,3,7,8-PeCDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDD
25
25
13C12-1,2,3,4,6,7,8-HpCDD
30
30
13C12-OCDD
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13C12-2,3,7,8-TCDF
30
30
13C12-1,2,3,7,8-PeCDF
30
30
13C12-1,2,3,6,7,8-HxCDF
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
Chuẩn thay thế
37Cl
4-2,3,7,8-TCDD
25
25
13C12-2,3,4,7,8-PeCDF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDD
25
25
13C12-1,2,3,4,7,8-HxCDF
25
25
13C12-1,2,3,4,7,8,9-HpCDF
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Kiểm soát chất lượng
8.1 Kiểm tra hiệu
suất thu gom của dãy lấy mẫu. Cho 100 μl dung dịch
tiêu chuẩn chất thay thế trong Bảng 1 vào hộp chứa chất hấp phụ của từng
dãy lấy mẫu trước khi thu thập mẫu hiện trường.
8.2 Phần trăm độ
thu hồi chuẩn nội. Một nhóm chín PCDD và PCDF được đánh dấu cacbon đại diện đồng đẳng
tetra- đến octa clo hóa được cho vào từng mẫu trước khi chiết. Vai trò của các
tiêu chuẩn nội là để định lượng
PCDD và PCDF vốn có có mặt
trong mẫu cũng như để xác định hiệu suất tổng thể của phương pháp. Độ thu hồi của
các tiêu chuẩn nội phải nằm trong khoảng từ 40 % đến 130 % đối với các hợp chất
tetra- đến hexa- clo hóa trong khi đó phạm vi đối
với đồng đẳng hepta- và octa- clo hóa là từ 25 % đến 130 %.
8.3 Độ thu hồi
chuẩn thay thế. Năm hợp chất chất thay thế trong Bảng 2 được cho
vào nhựa-hấp phụ trong hộp chứa chất lấy mẫu hấp phụ trước khi mẫu được thu thập.
Độ thu hồi chất thay thế được đo tương quan theo tiêu chuẩn nội và là phép đo của
hiệu suất thu thập mẫu. Chúng không được dùng để đo PCDD và PCDF tự nhiên. Tất
cả độ thu hồi cần phải nằm trong khoảng từ 70 % đến 130 %. Độ thu hồi kém đối với tất cả chất thay thế
có
thể
là một sự chỉ thị về dãy lấy mẫu bị hở. Nếu độ thu hồi của tất cả các tiêu chuẩn
là dưới 70 % thì tiến hành lấy mẫu phải được lặp lại. Như một sự lựa chọn, quá trình
lấy mẫu không phải bị lặp lại nếu kết quả cuối cùng được chia cho phần của độ
thu hồi của chất thay thế. Độ thu hồi kém của
các hợp chất thay thế bị cô lập không
được coi là lý do để loại bỏ toàn bộ dãy mẫu.
8.4 Dịch rửa
toluen QA.
Báo cáo các kết quả của dịch rửa toluen đảm bảo chất lượng (QA) riêng biệt với
toàn bộ mẫu được lấy. Không cho dịch rửa này vào mẫu chung.
9 Đảm bảo chất lượng
9.1 Tính áp dụng. Khi phương pháp
này được dùng phân tích các mẫu để chứng minh sự tuân thủ với quy định phát thải
của nguồn, cần phân tích một mẫu đánh giá (mẫu kiểm toán) tùy theo khả năng sẵn
có.
9.2 Quy trình
đánh giá.
Cần phân tích
một mẫu đánh giá cho mỗi bộ hợp các mẫu tuân thủ. Mẫu đánh giá chứa các đồng
phân tetra đến octa của PCDD
và PCDF. Phân tích đồng thời
mẫu đánh giá và bộ các mẫu tuân thủ theo cùng cách thức để đánh giá kỹ thuật của
người phân tích và sự chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn. Cùng người phân
tích, cùng hóa chất phân tích, cùng hệ thống phân tích phải được dùng cho cả mẫu
tuân thủ và mẫu đánh giá của cơ quan
môi trường (EPA).
9.3 Khả năng sẵn
có của mẫu đánh giá. Mẫu đánh giá chỉ được cung cấp bởi cơ quan
quản lý để thực hiện các phép thử tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Tính toán
Tương tự như Phương pháp 5, cùng với
các bổ sung sau đây:
10.1 Thuật ngữ và
ký hiệu
A ai - Dòng ion tích hợp của
ngưỡng tại thời gian lưu của chất phân tích;
A*ci - Dòng ion tích hợp của
2 ion đặc trưng của tiêu chuẩn nội i trong tiêu chuẩn hiệu chuẩn;
Acij - Dòng ion tích
hợp của 2 ion đặc trưng của hợp chất i trong tiêu chuẩn nội thứ i;
A*cij - Dòng ion tích hợp của
2 ion đặc trưng của tiêu chuẩn nội i trong tiêu chuẩn hiệu chuẩn;
Acsi - Dòng ion tích hợp của
2 ion đặc trưng của hợp chất chất thay thế i trong tiêu chuẩn hiệu chuẩn;
Ai - Dòng ion tích hợp của
2 ion đặc trưng của hợp chất i trong mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ars - Dòng ion
tích hợp của 2 ion đặc trưng của tiêu chuẩn thu hồi;
Asi - Dòng ion tích hợp của
2 ion đặc trưng của
hợp chất thay thế i trong mẫu;
Ci - Nồng độ của PCDD
hoặc PCDF i trong mẫu, pg/m3;
CT - Tổng nồng độ
của PCDD hoặc PCDF trong mẫu, pg/m3;
mci - Khối lượng của hợp
chất i trong tiêu chuẩn hiệu chuẩn được bơm vào máy phân tích, pg;
m*ci - Khối lượng của hợp chất
đánh dấu i trong tiêu chuẩn hiệu chuẩn được bơm vào máy phân tích,
pg;
m*i - Khối lượng
tiêu chuẩn nội / được thêm vào mẫu, pg;
mrs - Khối lượng của
tiêu chuẩn thu hồi trong tiêu chuẩn hiệu chuẩn được bơm vào máy phân tích, pg;
ms - Khối lượng của hợp chất
thay thế trong mẫu được
phân tích, pg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RRFi - Hệ số đáp ứng tương đối
đối với hợp chất
i,
RRFrs - Hệ số đáp ứng của
tiêu chuẩn thu hồi;
RRFs - Hệ số đáp ứng của hợp
chất thay thế;
V m(std) - Thể tích mẫu
được đo, tính theo mét khối khí khô tiêu chuẩn, (dscm).
10.2 Hệ số đáp ứng
trung bình tương đối.
(1)
10.3 Nồng độ của
PCDD và PCDF
(2)
10.4 Hệ số đáp ứng
của tiêu chuẩn thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Độ thu hồi của
chuẩn nội (R*)
(4)
10.6 Hệ số đáp ứng của
hợp chất thay thế
(5)
10.7 Độ thu hồi của các hợp
chất thay thế (Rs)
(6)
10.8 Giới hạn có
thể phát hiện tối thiểu (DL)
(7)
10.9 Nồng độ tổng
của PCDD và PCDF trong mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi PCDDs hoặc PCDFs được báo cáo là
không phát hiện thấy (dưới DL) cần
phải được tính là bằng không cho mục đích tính tổng nồng độ của PCDD và PCDF có trong mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] American Society of Mechanical Engineers.
Sampling for the Determination of Chlorinated Organic Compounds in Stack Emissions.
Prepared for U.S. Department of Energy and U.S. Environmental Protection
Agency. Washington DC. December 1984. 25 p.
[2] American Society of Mechanical Engineers.
Analytical Procedures
to Assay Stack Effluent Samples and Residual Combustion
Products for Polychlorinated Dibenzo-p-Dioxins (PCDD) and Polychlorinated
Dibenzofurans (PCDF). Prepared for the U.S. Department of Energy and U.S. Environmental Protection
Agency. Washington, DC. December 1984. 23 p.
[3] Thompson, J. R. (ed,).
Analysis of Pesticide Residues in Human and Environmental Samples. U.S.
Environmental Protection
Agency. Research Triangie Park, NC. 1974.
[4] Triangle
Laboratories. Case Study: Analysis of Samples for the Presence of Tetra Through
Octachloro-p-Dibenzodioxins
and Dibenzofurans. Research Triangie Park, NC. 1988. 26 p.
[5] U.S. Environmental Protection
Agency. Method 8290 - The Analysis of Polychlorinated Dibenzo-p-dioxin and
Polychlorinated Dibenzofurans by High-Resolution Gas Chromatography/High- Resolution
Mass Spectrometry. In: Test Methods
for Evaluating Solid Waste. Washington, DC SW-846.