TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5027:2010
ISO
2082:2008
LỚP PHỦ KIM LOẠI VÀ LỚP PHỦ VÔ CƠ KHÁC - LỚP CADIMI MẠ ĐIỆN
CÓ XỬ LÝ BỔ SUNG TRÊN NỀN GANG HOẶC THÉP
Metallic and
other inorganic coatings - Electroplated coatings of cadmium with supplementary
treatments on iron or steel
Lời nói đầu
TCVN 5027:2010 thay thế
TCVN 5027:2007.
TCVN 5027:2010 hoàn toàn
tương đương ISO 2082:2008 với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 5027:2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 107 Lớp phủ kim loại biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỚP PHỦ KIM
LOẠI VÀ LỚP PHỦ VÔ CƠ KHÁC - LỚP CADIMI MẠ ĐIỆN CÓ XỬ LÝ BỔ SUNG TRÊN NỀN GANG
HOẶC THÉP
Metallic and
other inorganic coatings - Electroplated coatings of cadmium with supplementary
treatments on iron or steel
CẢNH BÁO – Hơi cadimi rất độc khi hít
phải. Trong quá trình nhiệt luyện cần áp dụng mọi biện pháp đề phòng để đảm bảo
không có người nào bị phơi nhiễm trước hơi độc này. Cần phải chú ý đến nguy hiểm
khi hàn, hàn vảy nóng chảy hoặc nung nóng và các nguyên công khác trong đó khả
năng bay hơi của cadimi sẽ xảy ra. Vì sự độc hại của nó cho nên không dùng lớp
phủ cadimi cho bất cứ dụng cụ nào tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống hoặc dùng
cadimi làm các bình chứa thức ăn hoặc đồ uống hoặc bất cứ đồ vật nào sử dụng
trong gia đình.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép. Tiêu chuẩn này
bao gồm các thông tin do khách hàng cung cấp cho nhà sản xuất mạ điện và mô tả
các yêu cầu đối với lớp mạ bao gồm các yêu cầu về nhiệt luyện trước và sau khi
mạ điện.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp
mạ cadimi trên:
- Tấm mỏng, dải hoặc dây thép chưa phải
ở dạng sản phẩm;
- Lò xo xoắn bước nhỏ;
- Mục đích khác với mục đích bảo vệ,
bôi trơn bên trong, nâng cao tính dẻo, tính dẫn điện và sử dụng điện trở tiếp
xúc thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dầy lớp mạ được áp dụng cho các
chi tiết có ren có thể bị hạn chế bởi các yêu cầu về kích thước, bao gồm cả cấp
chính xác hoặc lắp ghép.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627:1982), Bảo
vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh
trong sương mù của dung dịch trung tính natriclorua (Phương pháp NSS).
TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không
từ trên chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ.
TCVN 8571 (ISO 2080), Lớp phủ kim
loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ
khác - Từ vựng.
ISO 1463, Metallic and oxide
coatings - Measurement of coating thickness - Microscopically method (Lớp phủ
kim loại và oxit kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp tế vi).
ISO 2064, Metallic and other inorganic
coatings - Definitions and
conventions concerning the
measurement of thickness (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Định nghĩa
và quy ước về phép đo chiều dầy).
ISO 2177, Metallic coatings -
Measurement of coating thickness - Coulometir method by anodic dissolution (Lớp
phủ kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp đo điện lượng bằng sự hòa tan
anôt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3497, Metallic coatings -
Measurement of coatings thickness - X-ray spectrometric methods (Lớp phủ kim loại
- Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp huỳnh quang tia X).
ISO 3543, Metallic and non-metallic
coatings - Measurement of thickness - Beta backscatter method (Lớp phủ kim loại
và lớp phủ phi kim loại - Đo chiều dầy - Phương pháp tán xạ ngược bêta).
ISO 3613, Chromate conversion
coatings on zinc, cadmlum, aluminium-zinc alloys and zinc-aluminium olloys -
Test methods (Lóp phủ crômát trên kẽm, cadimi, hợp kim nhôm-kẽm và hợp kim kẽm-nhôm
- Phương pháp thử).
ISO 3892, Conversion coatings on
metallic materials - Detemination of coating mass per unit area - Gravimetric
methods (Lớp phủ biến tính trên vật liệu kim loại - Xác định khối lượng lớp phủ
trên một đơn vị diện tích - Phương pháp trọng lực).
ISO 4518, Metallic coatings -
Measurement fo coating thickness - Profilometric method (Lớp phủ kim loại - Đo
chiều dầy lớp phủ - Phương pháp prôfin).
ISO 4519, Electrodeposited metallic
coatings and related finishes - Sampling procedures for inspection
by attributes (Lớp phủ
mạ kim loại và gia công tinh - Quy trình lấy mẫu để kiểm tra thuộc tính).
ISO 9587, Metallic and other
inorganic coatings - Pretrement of iron or steel to reduce the risk of hydrogen
embrittlement (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý gang và thép trước
khi phủ để giảm rủi ro giòn hyđrô).
ISO 9588, Metallic and other
inorganic coatings - Post-coating treatments of iron and steel to reduce the
risk of hydrogen embrittlement (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý
gang và thép sau khi phủ để giảm rủi ro giòn hyđrô).
ISO 10289, Methods for corrosin
testing of metallic and other inorganic coatings on metallic substrates - Rating
of test specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests
(Phương pháp thử ăn mòn lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác trên chất nền
kim loại - Đánh giá mẫu thử và chi tiết được chế tạo cho các phép thử ăn mòn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15724, Metallic and other
inorganic coatings - Eletrochemical measurement of diffusible hydrogen in
steels - Barnacle electrode method (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác -
Phép đo điện hóa đối với hyđrô khuếch tán trong thép - Phương pháp điện cực Barnacle).
ASTM B 117, Standard Practice for
Operating salt spray (Fog) apparatus (Phương pháp tiêu chuẩn để vận hành thiết
bị phun sương muối).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, thuật ngữ viết tắt và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 8571 (ISO 2080) và ISO 2064.
3.2. Thuật ngữ viết tắt
C lớp phủ biến tính óng ánh nhiều màu
D lớp phủ biến tính crômát tạo màu mờ
đục
ER ủ khử giòn hydrô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL vật liệu dẻo mạ được
SR ủ khử ứng suất
T2 vật liệu bịt kín hữu cơ
3.3. Ký hiệu
Cd Ký hiệu hóa học của cadimi
Fe Ký hiệu hóa học của gang
4. Thông tin do khách
hàng cung cấp cho nhà sản xuất mạ điện
4.1. Thông tin cơ bản
Các thông tin sau phải được cung cấp
cho nhà sản xuất mạ điện dưới dạng văn bản, ví dụ, trong hợp đồng hoặc đơn đặt
hàng, hoặc trên bản vẽ kỹ thuật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ dẫn bề mặt quan trọng, ví dụ bằng
bản vẽ hoặc điều khoản về các mẫu được đánh dấu thích hợp;
c) Trạng thái tự nhiên, điều kiện bề mặt
và gia công tinh của kim loại nền nếu chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng
và/hoặc biểu hiện bề mặt ngoài của lớp phủ (xem Điều 1);
d) Vị trí trên bề mặt của các khuyết tật
không thể tránh được như các dấu vết tiếp xúc (xem 6.1);
e) Gia công tinh được yêu cầu, ví dụ
gia công tinh sáng bóng, mờ đục hoặc loại gia công tinh khác, nên có kèm theo
các mẫu gia công tinh đã được chấp nhận (xem 6.1);
f) Loại lớp phủ biến tính crômát hoặc
xử lý bổ sung (xem 6.3 và Phụ lục A) chỉ được bỏ qua lớp phủ biến tính crômát
và áp dụng lớp phủ biến tính khác và/hoặc xử lý bổ sung khác (xem Bảng A.2) hoặc
lớp phủ thích hợp như lớp sơn trên lớp phủ crômát khi có yêu cầu riêng của
khách hàng;
g) Yêu cầu về chiều dầy, độ bám dính
và yêu cầu về thử ăn mòn nhanh (xem 6.2, 6.4, 6.5 và Phụ lục B);
h) Độ bền kéo của các chi tiết và yêu
cầu về nhiệt luyện trước và/hoặc sau mạ điện (xem 6.6 và 6.7);
i) Phương pháp lấy mẫu, mức chấp nhận
hoặc bất cứ yêu cầu nào về kiểm tra nếu việc kiểm tra khác với kiểm tra trong
ISO 4519 (xem Điều 7).
4.2. Thông tin bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bất cứ các yêu cầu đặc biệt nào hoặc
các giới hạn về sự chuẩn bị chi tiết được mạ (xem Thư mục tài liệu tham khảo);
b) Bất cứ yêu cầu khác nào yêu cầu đối
với chi tiết có hình dạng phức tạp, diện tích để thử nghiệm và đánh giá.
5. Ký hiệu
5.1. Yêu cầu chung
Ký hiệu phải được thể hiện trên bản vẽ
kỹ thuật, trong đơn đặt hàng, trong hợp đồng hoặc trong đặc tính kỹ thuật chi
tiết của sản phẩm. Ký hiệu quy định các nội dung theo thứ tự sau: kim loại nền,
yêu cầu về ủ khử ứng suất, loại và chiều dầy lớp lót, nếu có, chiều dầy của lớp
phủ cadimi, yêu cầu về nhiệt luyện sau mạ điện, và loại lớp phủ biến tính và/hoặc
xử lý bổ sung (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
5.2. Đặc điểm ký hiệu
Ký hiệu phải bao gồm các thành phần
sau:
a) Thuật ngữ “Lớp phủ mạ điện”;
b) Tham chiếu tiêu chuẩn này, TCVN
5027 (ISO 2082);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ký hiệu hóa học của kim loại nền,
Fe, (gang hoặc thép) theo sau là ký hiệu tiêu chuẩn;
e) Dấu gạch chéo (/);
f) Ký hiệu SR, nếu cần thiết, theo sau
là gạch chéo (/);
g) Ký hiệu hóa học của cadimi, “Cd”;
h) Một số chỉ thị chiều dầy cục bộ nhỏ
nhất của lớp phủ cadimi, tính bằng micrômét, theo sau là dấu gạch chéo (/);
i) Ký hiệu ER, nếu cần thiết, theo sau
là dấu gạch chéo (/);
j) Mã ký hiệu cho lớp phủ biến tính
crômát (xem Phụ lục A), nếu thích hợp, theo sau là dấu gạch chéo (/),
k) Mã ký hiệu cho bất cứ quá trình xử
lý bổ sung nào, nếu thích hợp (xem Phụ lục A).
Phải sử dụng dấu gạch chéo (/) để chia
tách phạm vi dữ liệu trong ký hiệu tương ứng với các bước khác nhau được sắp xếp
theo thứ tự của quá trình ký hiệu. Các dấu ngăn cách kép hoặc các dấu gạch chéo
chỉ ra rằng một bước trong quá trình là không yêu cầu hoặc đã bỏ qua (xem ISO
27830).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Cd25/X/Y
Trong đó:
X biểu thị một trong
các mã lớp phủ biến tính crômát được cho trong Bảng A.1;
Y biểu thị một trong
các mã đối với các lớp phủ bổ sung khác được cho trong Bảng A.2;
5.3. Ký hiệu của các yêu cầu nhiệt luyện
Các yêu cầu nhiệt luyện phải được ký
hiệu như sau:
- Các chữ cái SR đối với ủ khử ứng suất
trước mạ điện, và/hoặc các chữ cái ER đối với ủ khử giòn hyđrô sau mạ điện;
- Nhiệt độ nhỏ nhất, được đặt trong
các dấu ngoặc đơn, tính bằng độ celsius, °C;
- Thời gian nhiệt luyện, tính bằng giờ,
h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Ví dụ
Sau đây là các ví dụ về ký hiệu.
VÍ DỤ 1: Ký hiệu của lớp cadimi mạ điện
dầy 12 mm (Cd12) trên
gang hoặc thép (Fe), có lớp phủ biến tính óng ánh nhiều màu (C):
Lớp phủ mạ điện TCVN 5027 (ISO 2082) –
Fe/Cd12/C
VÍ DỤ 2: Ký hiệu của lớp cadimi mạ điện
dầy 25 mm (Cd12) trên
gang hoặc thép (Fe), được nhiệt luyện sau mạ điện để giảm độ giòn hyđrô trong
thời gian 8 h ở nhiệt độ 190 °C được ký hiệu là ER(190)8, và có lớp phủ crômát
mờ đục bổ sung (D) theo sau là sự xử lý bịt kín bằng vật liệu bịt kín hữu cơ
(T2):
Lớp phủ mạ điện TCVN 5027 (ISO 2082) -
Fe/Cd25/ER(190)8/D/T2
VÍ DỤ 3: Tương tự như ví dụ 2 nhưng có
thêm bước nhiệt luyện trước mạ điện để giảm ứng suất ở nhiệt độ 200 °C trong thời
gian tối thiểu là 3 h được ký hiệu là SR(200)3:
Lớp phủ mạ điện TCVN 5027 (ISO 2082) –
Fe/SR(200)3/Cd25/ER(190)8/D/T2
6. Yêu cầu lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù tiêu chuẩn này không quy định
trạng thái bề mặt, sự gia công tinh hoặc nhám bề mặt của vật liệu nền trước khi
mạ điện, nhưng biểu hiện bề mặt ngoài của lớp phủ mạ điện phụ thuộc vào trạng
thái của vật liệu nền (xem Thư mục tài liệu tham khảo đối với việc chuẩn bị bề
mặt). Trên bề mặt quan trọng của chi tiết được mạ điện không được có các khuyết
tật mạ có thể nhìn thấy rõ như các chỗ phồng rộp, vết nhám, lỗ rỗ, vết nứt hoặc
vùng không được mạ khác với các khuyết tật xuất hiện do các khuyết tật trong
kim loại nền. Trên các chi tiết không tránh khỏi các vết nứt thì vị trí của nó
phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan (xem 4.1). Các chi tiết phải sạch
và không có hư hỏng.
Nếu không có sự quy định khác của
khách hàng, lớp phủ cadimi phải sáng bóng. Nếu cần thiết, một mẫu thử thể hiện
được các yêu cầu cuối cùng phải được cung cấp cho khách hàng hoặc được khách
hàng chấp nhận [xem 4.1 e)].
6.2. Chiều dầy lớp phủ
Chiều dầy lớp phủ cadimi quy định
trong ký hiệu phải là chiều dầy cục bộ nhỏ nhất. Phải đo chiều dầy cục bộ nhỏ
nhất của lớp phủ tại bất cứ điểm nào trên bề mặt quan trọng có thể tiếp xúc được
với một viên bi có đường kính 20 mm, trừ khi có quy định khác của khách hàng
(xem 4.1 và 4.2).
Phương pháp đo chiều dầy của lớp phủ
cadimi trên thép được quy định trong ISO 1463, ISO 2177, TCVN 5878 (ISO 2178),
ISO 3497, ISO 3543 và ISO 4518.
Trong trường hợp có tranh chấp, phải sử
dụng phương pháp quy định trong ISO 2177 cho các chi tiết có diện tích bề mặt
quan trọng lớn hơn 100 mm2. Trong trường hợp các chi tiết có diện
tích bề mặt quan trọng nhỏ hơn 100 mm2 thì chiều dầy cục bộ nhỏ nhất
phải được xem là giá trị nhỏ nhất của chiều dầy trung bình được xác định bằng
phương pháp quy định trong Phụ lục B.
Trước khi sử dụng phương pháp quy định
trong ISO 2177 thì cần phải loại bỏ lớp phủ crômát hoặc lớp phủ biến tính khác
bằng vật liệu mài rất mềm, ví dụ như bột nhão oxit nhôm mịn. Trong trường hợp
các lớp phủ biến tính nặng thì kết quả sẽ thấp hơn một chút.
Nếu lớp phủ xù xì hoặc mờ đục thì
phương pháp tế vi (ISO 1463) và phương pháp prôfin (ISO 4518) có thể cho kết quả
không đáng tin cậy, và phương pháp từ có thể cho kích thước đo lớn hơn kích thước
đo thu được trên các lớp phủ nhẵn bóng có cùng một khối lượng trên một đơn vị
diện tích.
Bảng 1 cung cấp các yêu cầu về chiều dầy
để bảo vệ chống ăn mòn trong các điều kiện sử dụng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ biến tính chỉ được bỏ qua hoặc
được thay thế bằng các lớp phủ biến tính khác theo yêu cầu riêng của khách hàng
[xem 4.1f)]. Phụ lục A đưa ra các mã đối với lớp phủ biến tính crômát và tất cả
các lớp phủ bổ sung khác.
Lớp phủ biến tính hóa học không chứa
crôm hóa trị sáu như crôm hóa trị ba hoặc không chứa crôm, phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này thường có tính thương mại. Tất cả các dạng lớp phủ biến
tính crômát, các lớp phủ biến tính xen kẽ hoặc các lớp phủ thay thế, trừ các lớp
phủ phốt phát hóa, có thể được sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu về ăn mòn của
tiêu chuẩn này. Các lớp phủ biến tính chứa crôm hóa trị ba sẵn có đối với tất cả
các mã trong Bảng A.1. Tuy nhiên, biểu hiện bề mặt ngoài của các lớp phủ thay
thế này có thể khác so với các lớp phủ được chế tạo có sự biến tính crôm hóa trị
sáu. Bảng 1, Bảng 2, Bảng A.1, Bảng A.2 và Bảng C1 của tiêu chuẩn này phản ánh
các yêu cầu và các sản phẩm đã được sử dụng và chấp nhận trong thực tế qua nhiều
thập kỷ bởi các nhà sản xuất, các khách hàng và người sử dụng trong công nghiệp
gia công tinh đối với kim loại trên toàn thế giới.
6.4. Độ bám dính của lớp phủ cadimi và
lớp phủ crômát
Lớp phủ cadimi phải tiếp tục bám dính
với kim loại nền khi được thử đánh bóng quy định trong ISO 2819. Lớp phủ crômát
phải được thử bám dính phù hợp với ISO 3613.
6.5. Thử ăn mòn nhanh
6.5.1. Thử phun sương muối trung tính
CẢNH BÁO – Hơi cadimi rất độc khi hít
phải. Trong quá trình nhiệt luyện cần có mọi biện pháp đề phòng để đảm bảo rằng
không có người nào bị phơi nhiễm trước hơi độc này. Cần phải chú ý đến nguy hiểm
khi hàn, hàn vảy nóng chảy và các nguyên công khác trong đó khả năng bay hơi của
cadimi sẽ xảy ra. Vì sự độc hại của nó cho nên không dùng lớp phủ cadimi cho bất
cứ dụng cụ nào tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống hoặc dùng cadimi làm các bình
chứa thức ăn hoặc đồ uống hoặc bất cứ đồ vật nào sử dụng trong gia đình.
Khi được thử theo phép thử phun sương
muối trung tính (NSS) quy định trong ASTM B117 [hoặc quy định trong TCVN
5405:1991 (SEV 3627:89)] theo thời gian được cho trong các Bảng 1 và Bảng 2 thì
bề mặt thử không được có các sản phẩm ăn mòn màu đỏ (xem Bảng 1) và các sản phẩm
ăn mòn màu trắng (xem Bảng 2) khi được kiểm tra bằng mắt thường hoặc có kính hiệu
chỉnh. Sự tạo thành màu nhạt không phải là nguyên nhân để loại bỏ.
Ký hiệu từng phần của lớp phủ cho
trong Bảng 1 và Bảng C.1 cung cấp chiều dầy cục bộ nhỏ nhất của cadimi sau xử
lý crômát, nếu được thực hiện. Chiều dầy yêu cầu của lớp phủ cadimi để bảo đảm
chống được ăn mòn phụ thuộc vào mức độ khắc nghiệt của các điều kiện sử dụng.
Ký hiệu lớp phủ Fe/Cd5 chẳng hạn, chỉ nên được dùng cho các điều kiện khô, ở
trong nhà. Khi các điều kiện sử dụng ngày càng khắc nghiệt hơn thì cần phải
tăng chiều dầy của lớp phủ cadimi để bảo đảm chống được ăn mòn và quy định lớp
phủ cadimi yêu cầu cho các điều kiện sử dụng (xem Bảng C.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian và các kết quả của
các phép thử ăn mòn nhân tạo trong khí quyển có thể có mối liên quan không đáng
kể đến tuổi thọ phục vụ của các chi tiết được phủ, do đó các kết quả thu được không
được xem như hướng dẫn trực tiếp đối với độ bền ăn mòn của các lớp phủ được thử
trong tất cả các môi trường ở đó các lớp phủ này có thể được sử dụng.
Bảng 1 – Độ bền
ăn mòn đối với phun sương muối trung tính của lớp phủ cadimi cộng với lớp phủ
biến tính crômát trước khi sự ăn mòn kim loại nền (gỉ đỏ) bắt đầu
Ký hiệu lớp
phủ
(từng phần)
Thời gian
thử phun sương muối trung
tính,
h
Cd5/A
Cd5/F
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd5/D
Cd8/A
Cd8/F
72
Cd8/C
Cd8/D
Cd12/A
Cd12/F
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd12/D
Cd25/A
Cd25/F
192
Cd25/C
Cd25/D
360
Bảng 2 – Độ bền
ăn mòn của lớp phủ biến tính crômát trước sự ăn mòn lớp phủ cadimi
Ký hiệu lớp
phủ biến tính crômát a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạ điện trong
thùng mạ
Mạ điện
trong bể mạ
A
8
16
C
72
96
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
F
24
48
a Xem Phụ lục
A.
6.5.2. Đánh giá độ bền ăn mòn
Sau khi thử nghiệm, các mẫu thử phải
được đánh giá sự ăn mòn phù hợp với ISO 10289. Khách hàng phải quy định định mức
về sự ăn mòn có thể chấp nhận được.
6.6. Ủ khử ứng suất trước khi làm sạch
và mạ kim loại
Khi có sự quy định của khách hàng, các
chi tiết bằng thép có giới hạn độ bền kéo lớn hơn 1000 MPa và các chi tiết này
có nội ứng suất kéo gây ra bởi các nguyên công cắt, mài, nắn thẳng hoặc biến dạng
nguội phải được ủ khử ứng suất trước khi làm sạch và mạ kim loại. Các quy trình
và loại ủ khử ứng suất phải theo quy định của khách hàng hoặc khách hàng phải
quy định các quy trình và loại nhiệt luyện thích hợp để giảm ứng suất từ ISO
9587.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại thép có lớp oxit hoặc lớp tạp
màng bẩn phải được làm sạch trước khi tạo các lớp phủ. Đối với các loại thép có
độ bền cao (bằng hoặc lớn hơn 1 000 MPa) cần ưu tiên sử dụng các chất tẩy kiềm
không điện phân và kiềm anốt cũng như các quy trình làm sạch cơ học để tránh rủi
ro giòn hyđrô trong các quy trình làm sạch (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
6.7. Ủ khử giòn hyđrô sau mạ điện
Các chi tiết bằng thép có độ bền kéo
giới hạn bằng hoặc lớn hơn 1 000 MPa cũng như các chi tiết được tôi cứng bề mặt
phải được ủ khử giòn hyđrô theo quy trình và cấp nhiệt luyện của ISO 9588 hoặc
theo quy định của khách hàng.
Khi quy định nhiệt luyện để giảm ứng
suất trước khi mạ điện (xem 6.6) hoặc để giảm độ giòn hyđrô sau mạ điện thì thời
gian và nhiệt độ của quá trình nhiệt luyện phải được bao gồm trong ký hiệu của
lớp phủ như đã minh họa trong 5.3 và 5.4. Hiệu quả của ủ khử giòn hyđrô phải được
xác định phù hợp với ISO 10587 về thử nghiệm các chi tiết có ren được nhiệt luyện
để giảm độ giòn hyđrô còn dư, và phù hợp với ISO 15724 về đo nồng độ tương đối của
hyđrô khuếch tán trong thép trừ khi có quy định khác của khách hàng.
Bất cứ sự nhiệt luyện nào để giảm độ
giòn hyđrô cũng phải được thực hiện trước khi tạo ra lớp phủ biến tính crômát.
7. Lấy mẫu
Phải chọn một mẫu thử ngẫu nhiên như
quy định trong ISO 4519 từ lô được kiểm tra. Phải kiểm tra các chi tiết trong mẫu
thử về sự phù hợp với các yêu cầu của đặc tính kỹ thuật này và lô phải được
phân loại là phù hợp hoặc không phù hợp đối với từng yêu cầu theo các tiêu chí
của kế hoạch lấy mẫu trong ISO 4519. Nếu lựa chọn một dạng kế hoạch lấy mẫu
khác [xem 4.1i)] thì phải chọn một mẫu thử ngẫu nhiên và các chi tiết trong mẫu
thử phải được kiểm tra về sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KÝ HIỆU CỦA LỚP PHỦ BIẾN TÍNH CRÔMÁT VÀ XỬ LÝ
BỔ SUNG KHÁC
A.1. Yêu cầu chung
Dung dịch crômát thường là axit và có
thể chứa các muối của crom hóa trị sáu hoặc hóa trị ba cùng với các muối khác
và các muối này có thể được thay đổi để ảnh hưởng tới biểu hiện bề mặt ngoài và
độ cứng của màng mỏng bên ngoài lớp phủ. Có thể thu được các màng mỏng màu
sáng, màu óng ánh nhiều màu, màu xanh ô liu và màu đen trên lớp phủ cadimi bằng
cách xử lý trong các dung dịch thích hợp. Cũng có thể thu được các màng mỏng
trong suốt bằng cách tẩy trắng các màng mỏng óng ánh nhiều màu trong các dung dịch
kiềm hoặc trong axit photphoric. Bảng C.1 cho hướng dẫn về lớp phủ thích hợp. Bảng
A.1 cho mật độ bề mặt gần đúng (khối lượng trên một đơn vị diện tích cho mỗi loại
lớp phủ biến tính crômát khi được đo theo ISO 3892.
Bảng A.1 – Loại
lớp phủ biến tính crômát trước biểu hiện bề mặt ngoài và mật độ bề mặt
Loạia)
Biểu hiện bề
mặt ngoài điển hình
Mật độ bề mặt
lớp phủ
r A
g/ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
A
Sáng
Trong suốt,
sáng tới hơi xanh
r A £ 0,5
C
Óng ánh nhiều
màu
Óng ánh nhiều
màu và vàng
0,5 < r A < 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mờ đục
Xanh ô liu
r A > 1,5
F
Đen
Đen
0,5 £ r A £ 1
CHÚ THÍCH: Có thể không cần thiết phải
quy định các lớp phủ crômát được mô tả trong Bảng này để cải thiện độ bám
dính của lớp sơn và vecni.
a Lớp phủ
crômát này có thể chứa hoặc không chứa các ion crom hóa trị sáu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo vệ chống ăn mòn tốt hơn, các lớp
phủ biến tính crômát có thể được xử lý tiếp theo với các chất bịt kín bằng cách
đưa vào màng mỏng crômát các sản phẩm hữu cơ hoặc vô cơ. Nguyên công này cũng
nâng cao khả năng chịu nhiệt của lớp phủ biến tính crômát.
Có thể thực hiện việc bịt kín bằng
cách nhúng lớp phủ biến tính vào dung dịch nước có chứa polime hoặc phun dung dịch
nước có chứa polime vào lớp phủ biến tính. Một quá trình tương tự dựa trên cơ sở
đưa thêm vào dung dịch crômát các sản phẩm hữu cơ thích hợp.
A.3. Xử lý bổ sung khác với lớp phủ biến
tính
Nếu yêu cầu có xử lý bổ sung khác với
các lớp phủ biến tính thì loại xử lý phải được ký hiệu phù hợp với các mã trong
Bảng A.2.
Bảng A.2 – Xử
lý bổ sung khác với lớp phủ biến tính
Mã
Loại xử lý
T1
Phun sơn, vecni, các vật liệu phủ dạng
bột hoặc các vật liệu phủ tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun các chất bịt kín hữu cơ hoặc vô
cơ
T3
Phủ thuốc nhuộm hữu cơ
T4
Bôi mỡ hoặc dầu hoặc chất bôi trơn
khác
T5
Bôi sáp
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐO CHIỀU DÀY TRUNG BÌNH CỦA LỚP MẠ TRÊN CÁC
CHI TIẾT NHỎ
B.1. Vật liệu
CẢNH BÁO:
- Thực hiện quá trình tẩy rửa trong tủ
hood.
- Các chất được tẩy ra từ các chi tiết
phù hợp với Phụ lục này không được dùng lại.
B.1.1. Dung dịch tẩy rửa thích hợp gồm amoni
nitrat (NH4NO3) với hàm lượng 300 g/l.
B.2. Quy trình
Đối với các chi tiết có diện tích của
bề mặt quan trọng nhỏ hơn 1 cm2 cần lấy đủ số lượng các chi tiết để
có khối lượng lớp phủ không nhỏ hơn 100 mg. Dùng cân có độ chính xác đến
miligam để cân các chi tiết và lớp mạ cadimi ở nhiệt độ phòng bằng dung dịch tẩy
rửa thích hợp.
Nếu các chi tiết có hình dạng phức tạp
thì khách hàng phải quy định một diện tích để thử nghiệm và đánh giá [xem
4.2b)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = (Dm x 103)/A x r)
Trong đó:
Dm là khối lượng hao hụt, tính bằng
miligam;
A là diện tích bề mặt
được kiểm tra, tính bằng milimét vuông;
r là mật độ của lớp mạ cadimi, tính bằng gam
trên centimét khối, thông thường là 8,6 g/cms.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ ĐỘ BỀN ĂN MÒN, RỬA VÀ SẤY
KHÔ, GIA CÔNG CHI TIẾT VỚI SỐ LƯỢNG LỚN VÀ NHUỘM MÀU LỚP PHỦ BIẾN TÍNH CRÔMÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 cung cấp thông tin bổ sung về
độ bền ăn mòn khi phun sương muối trung tính (ASTM B117) [hoặc TCVN 5405:1991
(ST SEV 3627:1982)] của cadimi cùng với các lớp phủ biến tính crômát trong các
điều kiện sử dụng khác nhau.
Đối với một số ứng dụng tới hạn, chiều
dầy cục bộ nhỏ nhất của lớp phủ cadimi cho điều kiện sử dụng nên dùng là 14 mm. Đối với các chi tiết
có ren có đường kính nhỏ hơn 20 mm, chiều dầy tối thiểu nên là 10 mm. Đối với các chi tiết
như các đinh tán, chốt côn, chốt chẻ và vòng đệm thì chiều dầy cục bộ nhỏ nhất
nên là 8 mm.
Bảng C.1 – Độ
bền ăn mòn khi phun sương muối trung tính của cadimi cùng với lớp phủ biến tính
crômát
Ký hiệu lớp
phủ (từng
phần)
Số hiệu của
điều kiện sử dụng
Điều kiện sử
dụng
Thời gian thử
phun sương muối trung
tính,
h
Cd5/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Các ứng dụng hoàn toàn cho mỹ phẩm
48
Cd5/C
Cd5/D
Cd8/A
Cd8/F
1
Sử dụng trong nhà trong môi trường ẩm,
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd8/C
Cd8/D
Cd12/A
Cd12/F
2
Sử dụng trong nhà ở những nơi có thể
xảy ra hơi nước ngưng tụ
120
Cd12/C
Cd12/D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd25/F
3
Sử dụng ngoài trời trong điều kiện
ôn hòa
192
Cd25/C
Cd25/D
4
Sử dụng ngoài trời trong điều kiện
có ăn mòn khốc liệt, ví dụ trên biển hoặc trong công nghiệp
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng nước nóng để rửa lần cuối
sau quá trình crômát thì thời gian rửa nên càng ngắn càng tốt đối với loại lớp
phủ hóa trị sáu, sử dụng loại lớp phủ hóa trị 6 cốt để ngăn ngừa hòa tan crôm
hóa trị 6 có mặt. Nên thực hiện việc sấy khô chi tiết ở nhiệt độ thích hợp với
loại crômát được sử dụng để ngăn ngừa sự tạo thành vết nứt do sự khử nước của lớp
phủ crômát (thông thường, nhiệt độ sấy khô lớn nhất là 60 °C).
C.3. Gia công chi tiết với số lượng lớn
Nếu các chi tiết được gia công với số
lượng lớn bằng mạ điện và crômát trong thùng mạ thì độ bền ăn mòn của lớp phủ
crômát giảm đi một cấp như đã phản ánh trong các yêu cầu về phép thử phun sương
muối cho trong Bảng 2.
C.4. Nhuộm màu
Nếu có yêu cầu, các lớp phủ biến tính
crômát loại A hoặc loại B có thể được nhuộm màu bằng các thuốc nhuộm hữu cơ để
tạo ra các bề mặt gia công tinh được nhuộm màu thích hợp cho mục đích nhận dạng.
Quá trình được thực hiện bằng cách nhúng lớp phủ crômát vào dung dịch nước có
chứa thuốc nhuộm hữu cơ thích hợp hoặc phun dung dịch nước có chứa thuốc nhuộm
hữu cơ thích hợp vào lớp phủ crômát.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 9227, Corrosion tests in artificial
atmospheres - Salt spray tests (Ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Thử phun
sương muối).
[2] ISO 27830, Metallic and other
inorganic coatings - Guidelines for specifying metallic and inorganic coatings
(Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Hướng dẫn vế quy định lớp phủ kim loại
và lớp phủ vô cơ khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 27831-2, Metallic and other
inorganic coatings - Cleaning and preparation of metal surfaces - Part 2:
Non-ferrous metals and alloys (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Làm sạch
và chuẩn bị các bề mặt kim loại - Phần 2: Kim loại màu và hợp kim).
[5] ASTM E 527, Standard practice
for Numbering metals and
alloys in the Unified numbering
system (UNS) (Phương pháp tiêu chuẩn để đánh số kim loại và hợp kim trong hệ thống
đánh số thống nhất – UNS).
[6] RAY, G.P. Hydrogen embrittlement -
A Genneral observation, proceedings of hydrogen embrittlement seminar, ARSF,
orlando, FL, 30 January 2002, p.42.
[7] RAY, G.P. Hydrogen embrittlement
and Standardization. Proceedings of Corrosion 2005, International Conference on
Science and Economy – New Challenges, Warsaw, Poland, Vol.
1, 2005, p. 143.
[8] RAY, G.P. Thickness testing of
electroplated and related coatings. Electrochemical Publication Ltd. Isle
of Man. British Isles, 2nd ed., 1993, ISBN 0
901150 27 4.