TCVN
5023:2007
ISO
1456:2003
LỚP PHỦ KIM LOẠI - LỚP MẠ NIKEN-CROM VÀ MẠ
ĐỒNG-NIKEN-CROM
Metallic
coatings - Electrodeposited coatings of nickel plus chromium and of copper plus
nickel plus chromium
Lời nói đầu
TCVN 5023:2007 thay
thế TCVN 5023:1989.
TCVN 5023:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 1456:2003.
TCVN 5023:2007 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỚP
PHỦ KIM LOẠI - LỚP MẠ NIKEN-CROM VÀ MẠ ĐỒNG-NIKEN-CROM
Metallic
coatings - Electrodeposited coatings of nickel plus chromium and of copper plus
nickel plus chromium
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu đối với lớp mạ trang trí, lớp mạ niken-crom và lớp mạ đồng-niken-crom
trên gang, thép, hợp kim kẽm, đồng và hợp kim đồng, nhôm và hợp kim nhôm để tạo
được các chi tiết có hình dáng bề mặt và chống ăn mòn. Những quy định khác về
chiều dầy và kiểu được quy định và hướng dẫn để đưa ra các lựa chọn ký hiệu lớp
mạ phù hợp với điều kiện sử dụng.
Tiêu chuẩn này không quy
định điều kiện bề mặt được yêu cầu bởi kim loại nền trước khi mạ và không áp
dụng cho các lớp mạ trên tấm, mảnh hoặc dây ở dạng thô cũng như các mối ghép
ren hoặc lò xo cuộn.
Các yêu cầu đối với lớp
mạ trang trí, lớp mạ đồng-niken-crom trên vật liệu dẻo được quy định trong TCVN
7664, ngoại trừ không có lớp mạ crom ngoài cùng được quy định trong TCVN 5024.
ISO 4526 và ISO 6158 quy
định các yêu cầu đối với mạ niken và crom cũng như đối với mục đích kỹ thuật.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1463, Metallic and
oxide coatings - Measurement of coating thickness - Microscopical method (Lớp
phủ kim loại và oxit kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp tế vi).
ISO 2064, Metallic and
other inorganic coatings - Definitions and conventions concerning the
measurement of thickness (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Định nghĩa
và quy ước liên quan đến phương pháp đo chiều dầy).
ISO 2079, Surface
treatment and metallic coatings - General classification of terms (Xử lý bề mặt
và phủ kim loại - Phân loại thuật ngữ).
ISO 2080, Surface
treatment, metallic and other inorganic coatings - Vocabulary (Xử lý bề mặt,
phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Từ vựng).
ISO 2177, Metallic
coatings - Measurement of coating thickness - Coulometric method by anodic
dissolution (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp đo điện lượng
bằng hòa tan anot).
ISO 2819, Metallic coatings
on metallic substrates - Electrodeposited and chemically deposited coatings -
Review of methods available for testing adhesion (Lớp phủ kim loại trên chất
nền kim loại - Mạ điện phân và mạ kết tủa hóa học - Xem xét phương pháp thử độ
bám dính).
ISO 3497, Metallic
coatings - Measurement of coating thickness - X-ray spectrometric methods (Lớp
phủ kim loại - Phương pháp đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp huỳnh quang tia
X).
ISO 3543, Metallic and
non-metallic coatings - Measurement of thickness - Beta ackscatter method (Lớp
phủ kim loại và phi kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp tán xạ ngược
bêta).
ISO 3882, Metallic
and other inorganic coatings - Review of methods of measurement of thickness (Lớp
phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Xem xét phương pháp đo chiều dầy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4541, Metallic
and other non-organic coatings - Corrodkote corrosion test (CORR test) (Lớp phủ
kim loại và các chất vô cơ khác - Phương pháp thử ăn mòn Corrodkote (thử
CORR)).
ISO 9220, Metallic coatings
- Measurement of coating thickness - Scanning electron microscope method (Lớp
phủ kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp quét điện tử tế vi).
ISO 9227, Corrosion
tests in artifician atmospheres - Salt spray tests (Thử ăn mòn trong môi trường
nhân tạo - Thử phun muối).
ISO 9587, Metallic
and other inorganic coatings - Pretreatments of iron or steel to reduce the risk
of hydrogen embrittlement (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Gia công thô
gang hoặc thép để giảm rủi ro giòn do hydro).
ISO 9588, Metallic and
other inorganic coatings - Post-coating treatments of iron or steel to reduce
the risk of hydrogen embrittlement (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Xử
lý sau mạ cho gang hoặc thép để giảm rủi ro giòn do hydro).
ISO 10289:1999, Methods
for corrosion testing of metallic and other inorganic coatings on metallic
substrates - Rating of test specimens and manufactured articles subjected to
corrosion tests (Phương pháp thử ăn mòn kim loại và các chất vô cơ khác trên
kim loại nền - Đánh giá mẫu thử và chi tiết chế tạo phụ thuộc vào phương pháp
thử ăn mòn).
ISO 10587, Metallic
and other inorganic coatings - Test for residual embrittlement in both metallic
coated and uncoated externally-threaded articles and rods - Inclined wedge
method (Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Thử tính giòn còn lại ở cả
chi tiết và thanh có ren được phủ và không được phủ kim loại - Phương pháp nêm
nghiêng).
ISO 16348, Metallic and
other inorganic coatings - Definitions and conventions concerning appearance
(Lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác - Định nghĩa và quy ước liên quan đến
hình dáng bên ngoài).
ASTM B764-94, Standard
Test Method for Simutanous Thickness and Electrochemical Potential
Determination of Individual Layers in Multilayer Nickel Deposit (STEP Test) (Phương
pháp thử tiêu chuẩn đối với chiều dầy và thế điện hóa của các lớp riêng biệt
trong lớp mạ niken nhiều lớp (thử STEP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 2064, ISO 2079, ISO 2080 và ISO
16348.
4. Thông tin mạ phải
được khách hàng cung cấp
4.1. Thông tin cần
thiết
Khi thứ tự các chi tiết
mạ điện phù hợp với tiêu chuẩn này, khách hàng sẽ cung cấp những thông tin bằng
văn bản, ví dụ: hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc các bản vẽ kỹ thuật:
a) ký hiệu (xem Điều
6);
b) các yêu cầu, ví
dụ: độ bóng, mờ hoặc như satanh (xem 6.3 và 7.1). Mẫu cho biết sự gia công tinh
hoặc phạm vi gia công tinh sẽ được khách hàng cung cấp hoặc chấp nhận và được
sử dụng để so sánh (xem 7.1);
c) bề mặt quan trọng
được chỉ ra trên bản vẽ các chi tiết hoặc bằng các mẫu được đánh dấu thích hợp;
d) phương pháp thử ăn
mòn sẽ sử dụng (xem 7.5 và Bảng 8);
e) phương pháp thử
bám dính sẽ sử dụng (xem 7.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các vị trí trên bề
mặt quan trọng đối với giá đỡ hoặc các điểm tiếp xúc, tại đó không tránh khỏi
khuyết tật (xem 7.1);
h) phương pháp lấy
mẫu và mức độ chấp nhận (xem điều 8);
i) độ bền kéo của thép
và mọi yêu cầu trước hay sau khi xử lý gang hoặc thép để làm giảm rủi ro giòn
hydro cũng như phương pháp thử do giòn hydro (xem 7.8 và 7.9).
4.2. Thông tin bổ
sung
Các thông tin bổ sung
dưới đây có thể được khách hàng cung cấp khi cần
a) mọi yêu cầu đối
với thử STEP (xem 7.6);
b) các yêu cầu chiều
dầy trên những vùng mà không thể tiếp xúc được bằng bi có đường kính 20 mm (xem
7.2);
c) có hay không có
lớp mạ lót đồng (xem 6.1 và 6.2).
5. Số chỉ điều kiện
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đặc biệt khắc
nghiệt
4 Rất khắc nghiệt
3 Khắc nghiệt
2 Trung bình
1 Nhẹ
Các điều kiện sử dụng
điển hình với các giá trị điều kiện sử dụng khác nhau thích hợp được liệt kê
trong Phụ lục A.
6. Đặt ký hiệu
6.1. Yêu cầu chung
Ký hiệu lớp mạ quy định
kiểu và chiều dầy lớp mạ phù hợp với từng số chỉ điều kiện sử dụng (xem Bảng 1
đến Bảng 6 đối với các chất nền khác nhau) và bao gồm các ký hiệu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ký hiệu hóa học
đối với kim loại nền tiếp theo sau là một nét chéo (/) như sau:
- Fe/đối với gang hoặc
thép;
- Zn/đối với hợp kim
kẽm;
- Cu/đối với đồng và
hợp kim đồng;
- Al/đối với nhôm
hoặc hợp kim nhôm;
c) ký hiệu hóa học
đối với đồng (Cu) hoặc đồng thau chứa hơn 50 % đồng được sử dụng để mạ lót;
d) số chỉ chiều dầy
cục bộ nhỏ nhất của lớp phủ đồng, tính bằng micromét;
e) chữ ký hiệu kiểu
mạ đồng;
f) ký hiệu hóa học
của niken (Ni);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) chữ ký hiệu kiểu
lớp mạ niken (xem 6.3);
i) ký hiệu hóa học
của crom (Cr);
j) chữ ký hiệu kiểu
lớp mạ crom và chiều dầy cục bộ nhỏ nhất của nó (xem 6.4).
Bảng
1 - Mạ niken-crom trên gang hoặc thép
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Ni35d
Cr mp
2
Fe/Ni20b
Cr r
Fe/Ni20b
Cr mc
Fe/Ni20b
Cr mp
Fe/Ni20p
Cr r
Fe/Ni20p
Cr mc
Fe/Ni20p
Cr mp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Ni20s
Cr r
Fe/Ni20s
Cr mc
Fe/Ni20s
Cr mp
4
Fe/Ni40d
Cr r
Fe/Ni30d
Cr mp
Fe/Ni30d
Cr mc
Fe/Ni40p
Cr r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Ni30p
Cr mp
1
Fe/Ni10b
Cr r
Fe/Ni10p
Cr r
Fe/Ni10s
Cr r
3
Fe/Ni30d
Cr r
Fe/Ni25d
Cr mp
Fe/Ni25d
Cr mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Ni30p
Cr r
Fe/Ni25p
Cr mc
Fe/Ni25p
Cr mp
Fe/Ni40b
Cr r
Fe/Ni30b
Cr mc
Fe/Ni30b
Cr mp
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Mạ đồng-niken-crom trên gang hoặc thép
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
5
Fe/Cu20a
Ni30d Cr mc
Fe/Cu20a
Ni30d Cr mp
4
Fe/Cu20a
Ni30d Cr r
Fe/Cu20a
Ni25d Cr mp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Cu20a
Ni30p Cr r
Fe/Cu20a
Ni25p Cr mc
Fe/Cu20a
Ni25p Cr mp
Fe/Cu20a
Ni30b Cr mc
Fe/Cu20a
Ni30b Cr mp
3
Fe/Cu15a
Ni25d Cr r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Cu15a
Ni20d Cr mp
Fe/Cu15a
Ni25p Cr r
Fe/Cu15a
Ni20p Cr mc
Fe/Cu15a
Ni20p Cr mp
Fe/Cu20a
Ni35b Cr r
Fe/Cu20a
Ni25b Cr mc
Fe/Cu20a
Ni25b Cr mp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Cu20a
Ni10b Cr r
Fe/Cu20a
Ni10p Cr r
Fe/Cu20a
Ni10s Cr r
1
Fe/Cu10a
Ni5b Cr r
Fe/Cu10a
Ni5p Cr r
Fe/Cu10a
Ni20b Cr mp
CHÚ THÍCH Lớp mạ
đồng đầu tiên, dầy 5 µm đến 10 µm thường được sử dụng đối với gang hoặc thép từ
dung dịch đồng xianua trước khi mạ với đồng trong dung dịch axit dễ uốn để
tăng độ bám dính của lớp mạ. Lớp mạ đồng đầu tiên không thể thay thế cho bất
kỳ phần axit đồng dễ uốn nào được quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
5
Zn/Ni
35d Cr mc
Zn/Ni
35d Cr mp
3
Zn/Ni25d
Cr r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn/Ni20d
Cr mp
Zn/Ni25p
Cr r
Zn/Ni20p
Cr mc
Zn/Ni20p
Cr mp
Zn/Ni35b
Cr r
Zn/Ni25b
Cr mc
Zn/Ni25b
Cr mp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn/Ni35d
Cr r
Zn/Ni25d
Cr mc
Zn/Ni25d
Cr mp
Zn/Ni35p
Cr r
Zn/Ni25p
Cr mc
Zn/Ni25p
Cr mp
Zn/Ni35b
Cr mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Zn/Ni15b
Cr r
Zn/Ni15p
Cr r
Zn/Ni15s
Cr r
-
-
1
Zn/Ni8b
Cr r
Zn/Ni8p
Cr r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hợp kim
kẽm phải được mạ đồng trước để đảm bảo độ bám dính của lớp mạ niken tiếp
theo. Lớp đầu tiên thường được mạ từ dung dịch đồng xianua, nhưng cũng có thể
sử dụng dung dịch đồng không có xianua trong môi trường kiềm. Chiều dầy nhỏ nhất
của lớp đồng đầu tiên từ 8 µm đến 10 µm. Đối với chi tiết có hình dạng phức tạp,
chiều dầy đồng nhỏ nhất có thể được tăng lên khoảng 15 µm để đảm bảo độ mạ
thích hợp trên những vùng có mật độ dòng thấp ngoài bề mặt quan trọng. Lớp
đồng dẻo từ dung dịch axit thường được sử dụng trên chất kết tủa đồng xianua
đầu tiên khi chiều dầy đồng quy định lớn hơn 10 µm
Bảng
4 - Mạ đồng-niken-crom trên hợp kim kẽm
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
5
Zn/Cu20aNi30d
Cr mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Zn/Cu15a
Ni25d Cr r
Zn/Cu15a
Ni20d Cr mc
Zn/Cu15a
Ni20d Cr mp
Zn/Cu15a
Ni25p Cr r
Zn/Cu15a
Ni20p Cr mc
Zn/Cu15a
Ni20p Cr mp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn/Cu20a
Ni20b Cr mc
Zn/Cu20a
Ni20b Cr mp
4
Zn/Cu20aNi30d
Cr r
Zn/Cu20aNi20d
Cr mc
Zn/Cu20aNi20d
Cr mp
Zn/Cu20aNi30p
Cr r
Zn/Cu20aNi20p
Cr mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn/Cu20aNi30b
Cr mc
Zn/Cu20aNi30b
Cr mp
2
Zn/Cu20aNi10b
Cr r
Zn/Cu20aNi10p
Cr r
Zn/Cu20aNi10s
Cr r
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn/Cu10aNi8b
Cr r
Zn/Cu10aNi8p
Cr r
Zn/Cu10aNi8s
Cr r
CHÚ THÍCH Hợp kim
kẽm phải được mạ đồng trước để đảm bảo độ bám dính của lớp mạ niken tiếp
theo. Lớp đồng đầu tiên thường được mạ từ dung dịch đồng xianua, nhưng cũng có
thể sử dụng dung dịch đồng không có xianua trong môi trường kiềm. Chiều dầy
nhỏ nhất của lớp đồng đầu tiên từ 8 µm đến 10 µm. Đối với chi tiết có hình
dạng phức tạp, chiều dầy nhỏ nhất của đồng có thể được tăng lên khoảng 15 µm
để đảm bảo độ mạ thích hợp trên những vùng có mật độ dòng thấp ngoài bề mặt
quan trọng. Lớp đồng dẻo từ dung dịch axit thường được sử dụng trên chất kết
tủa đồng xianua đầu tiên khi chiều dầy đồng quy định lớn hơn 10 µm.
Bảng
5 - Mạ niken-crom trên đồng và hợp kim đồng
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu riêng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu/Ni25d
Cr mc
Cu/Ni25d
Cr mp
Cu/Ni30p
Cr r
Cu/Ni25p
Cr mc
Cu/Ni25p
Cr mp
Cu/Ni30b
Cr mc
Cu/Ni30b
Cr mp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu/Ni25d
Cr r
Cu/Ni20d
Cr mc
Cu/Ni20d
Cr mp
Cu/Ni25p
Cr r
Cu/Ni20p
Cr mc
Cu/Ni20p
Cr mp
Cu/Ni30b
Cr r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu/Ni25b
Cr mp
2
Cu/Ni10b
Cr r
Cu/Ni10p
Cr r
Cu/Ni10s
Cr r
1
Cu/Ni5b
Cr r
Cu/Ni5p
Cr r
Cu/Ni5s
Cr r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Mạ niken-crom trên nhôm và hợp kim nhôm
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Ký
hiệu từng phần
5
Al/Ni40d
Cr mc
Al/Ni40d
Cr mp
4
Al/Ni50d
Cr r
Al/Ni35d
Cr mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Al/Ni30d
Cr r
Al/Ni25d
Cr mc
Al/Ni25d
Cr mp
Al/Ni35p
Cr r
Al/Ni30p
Cr mc
Al/Ni30p
Cr mp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al/Ni20d
Cr mc
Al/Ni20d
Cr mp
Al/Ni25b
Cr r
Al/Ni25b
Cr mc
Al/Ni25b
Cr mp
Al/Ni20p
Cr r
Al/Ni20p
Cr mc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al/Ni20s
Cr r
Al/Ni20s
Cr mc
Al/Ni20s
Cr mp
1
Al/Ni10b
Cr r
CHÚ THÍCH Đối với
nhôm và hợp kim nhôm, chất kết tủa của kẽm hoặc thiếc, lớp mạ đồng và các lớp
mạ lót khác được sử dụng như là phần chuẩn bị để mạ để đảm bảo độ bám dính trước
khi sử dụng lớp mạ niken được đưa ra trong Bảng.
6.2. Kiểu mạ đồng
Kiểu mạ đồng được quy
định bởi ký hiệu “a” đối với đồng dễ uốn, đồng phẳng được mạ từ dung dịch dạng
axít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu lớp mạ niken được
ấn định bằng những ký hiệu sau:
- b, đối với niken được
kết tủa trong điều kiện hoàn toàn bóng;
- p, đối với niken được
kết tủa trong điều kiện mờ hoặc bán bóng đã được đánh bóng cơ khí;
- s, đối với niken
mờ, bán bóng hoặc như satanh sẽ không được đánh bóng cơ khí;
- d, đối với lớp mạ
hai hoặc ba lớp, các yêu cầu được đưa ra trong Bảng 7.
Bảng
7 - Các yêu cầu đối với các lớp mạ niken hai và ba lớp
Lớp
mạ
(kiểu
mạ niken)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Hàm
lượng lưu huỳnhb
khối
lượng %
Chiều
dầyc
%
của tổng chiều dầy niken
Hai
lớp
Ba
lớp
Lớp trong cùng (s)
>
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
60
50
đến 70
Lớp giữa (lớp lưu
huỳnh dầy)
-
>
0,15
-
≤
10
Lớp ngoài cùng (b)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
đến 40
≥
30
a Phương pháp thử để
xác định độ giãn dài quy định dễ uốn được quy định trong Phụ lục D.
b Hàm lượng lưu huỳnh
được quy định để chỉ ra kiểu dung dịch mạ niken được sử dụng. Không có phương
pháp đơn giản để xác định hàm lượng lưu huỳnh của niken kết tủa trên chi tiết
được mạ. Tuy nhiên, có thể xác định chính xác trên mẫu thử sử dụng phương
pháp quy định trong Phụ lục E.
c Có thể xác định
kiểu và tỷ lệ các lớp niken bằng phương pháp tế vi kiểm tra phần đánh bóng và
tính ăn mòn của chi tiết phù hợp với ISO 1463 hoặc bằng phương pháp thử STEP.
6.4. Kiểu và chiều
dầy lớp mạ crom
Kiểu và chiều dầy lớp
mạ crom được quy định bằng các ký hiệu dưới đây được đặt sau ký hiệu hóa học,
Cr, như sau:
- r, đối với crom
thông thường có chiều dầy cục bộ nhỏ nhất là 0,3 µm;
- mc, đối với crom có
vết nứt tế vi, có hơn 250 vết nứt/cm ở bất kỳ hướng nào, tạo thành một mạng kín
trên toàn bộ bề mặt quan trọng khi được xác định bởi một trong các phương pháp
quy định trong Phụ lục B và có chiều dầy là 0,3 µm. Với một vài quá trình,
chiều dầy crom lớn hơn thực tế (khoảng 0,8 µm) có thể được đưa ra để đạt được
mẫu nứt cần thiết, trong trường hợp đó chiều dầy cục bộ nhỏ nhất sẽ được tính
trong ký hiệu lớp mạ như sau: Cr mc (0,8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Crom có lỗ
rỗ tế vi thường do sự kết tủa crom trên lớp niken mỏng đặc biệt có chứa các hạt
trơ không mang điện, lớp niken đặc biệt này được sử dụng ở lớp ngoài cùng của
niken b, s, p hay d.
CHÚ THÍCH 2 Có thể
mất nước bóng sau một thời gian sử dụng trong trường hợp chất kết tủa crom mặt
phẳng hoặc mc không được chấp nhận trong một vài ứng dụng. Xu hướng này có thể
giảm được bằng cách tăng chiều dầy lớp mạ crom nhỏ nhất đến 0,5 µm trong mọi trường
hợp mà crom có lỗ xốp tế vi hoặc crom có vết nứt tế vi được quy định ở Bảng 1
đến Bảng 6.
6.5. Ký hiệu
VÍ DỤ: Lớp mạ A trên
thép gồm chất dẻo dầy 20 µm (nhỏ nhất) đồng phẳng và niken bóng dầy 30 µm (nhỏ
nhất) và crom có vết nứt tế vi 0,3 µm được ký hiệu như sau:
Lớp mạ điện TCVN 5023
-Fe/Cu20a Ni30b Cr mc.
CHÚ THÍCH Thông số kỹ
thuật của sản phẩm không chỉ có ký hiệu mà còn bao gồm các yêu cầu khác được
viết rõ ràng cần thiết để đáp ứng từng sản phẩm cụ thể, (xem Điều 4).
7. Các yêu cầu
7.1. Phía ngoài
Trên bề mặt quan trọng
không được có các khuyết tật nhìn rõ bằng mắt thường như: rỗ, hốc, gồ ghề, nứt,
các vùng không được mạ và các chỗ không có màu. Mức độ khuyết tật trên bề mặt
không quan trọng phải được khách hàng quy định. Khi trên bề mặt quan trọng là
không tránh khỏi các vết, vị trí của chúng do khách hàng quy định. Phía ngoài
phải đều và phù hợp về màu sắc và được chấp nhận, các mẫu phải được sử dụng cho
mục đích so sánh (xem 4.1b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dầy của lớp mạ
được quy định trong ký hiệu sẽ là chiều dầy cục bộ nhỏ nhất. Chiều dầy cục bộ
nhỏ nhất của lớp mạ được đo tại bất kỳ điểm nào của bề mặt quan trọng mà có thể
tiếp xúc được bằng bi có đường kính 20 mm, trừ khi khách hàng có quy định khác.
Chiều dầy lớp mạ sẽ được
đo bằng một trong các phương pháp đưa ra ở Phụ lục C.
7.3. Các lớp phủ
niken hai và ba lớp
Các yêu cầu đối với
các lớp mạ niken hai hoặc ba lớp được tóm tắt ở Bảng 7.
7.4. Độ bám dính
Lớp mạ phải có độ bền
bám chặt vào kim loại nền và từng lớp của lớp mạ niken nhiều lớp phải có độ bền
bám với nhau qua thử độ cứng bằng rũa hay thử va đập bằng nhiệt được quy định trong
ISO 2819, sẽ không có bất kỳ sự tách lớp nào hay không có sự tách lớp giữa các
lớp mạ.
CHÚ THÍCH Trách nhiệm
của thợ mạ là xác định được phương pháp chuẩn bị bề mặt trước khi mạ điện phân
kết tủa kết quả là bề mặt có thể đáp ứng các yêu cầu của điều này.
7.5. Tính chịu ăn mòn
trong phương pháp thử CASS, thử CORRODKOTE và thử phun muối axit axetic
Chi tiết mạ sẽ lệ
thuộc vào một trong các phương pháp thử ăn mòn có trong Bảng 8 đối với thời
gian đã định phù hợp với từng số chỉ điều kiện sử dụng. Từng phương pháp thử
tại bất kỳ thời điểm nào sẽ được khách hàng quy định. Các phương pháp thử ăn
mòn được mô tả trong ISO 4541 và ISO 9227 và cung cấp cách điều chỉnh tính liên
tục và chất lượng của lớp mạ. Tuy nhiên, thời gian và kết quả của các phương pháp
thử này có thể liên quan đến thời gian phục vụ của chi tiết đã được gia công tinh.
Sau khi các chi tiết đã thử độ ăn mòn thích hợp, chúng sẽ được kiểm tra và đánh
giá cho phù hợp với ISO 10289. Đánh giá nhỏ nhất sau khi thử ăn mòn sẽ là 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim
loại nền
Số
chỉ điều kiện sử dụng
Thời
gian thử ăn mòn
h
Thử
CASS
(ISO 9227)
Thử
CORRODKOTE
(ISO 4541)
Thử
phun muối axit axetic (ISO 9227)
Thép,
kẽm hoặc hợp kim kẽm, đồng hoặc hợp kim đồng, hợp kim nhôm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-a
-
4
24
2
´ 16
144
3
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
8
8
48
1
-
-
8
a Những gạch ngang là
không phải thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi khách hàng yêu
cầu, hiệu điện thế giữa từng lớp mạ niken riêng biệt của các chi tiết mạ nhiều
lớp phải được đo bằng phương pháp thử STEP mô tả trong ASTM B764-94.
Ở lớp mạ niken ba
lớp, hiệu điện thế STEP giữa lớp niken hoạt tính cao đặc biệt và lớp niken bóng
trong khoảng từ 15 mV đến 35 mV, và lớp niken hoạt tính cao này thường hoạt
động hơn lớp niken bóng.
Thế điện hóa STEP giữa
lớp niken mỏng ngay lập tức thấp hơn lớp mạ crom nứt hoặc xốp và niken bóng khoảng
từ 0 mV đến 30 mV (ví dụ: được sử dụng để giảm lỗ xốp tế vi và vết nứt tế vi),
và lớp niken bóng này luôn có hoạt tính cho hơn lớp niken mỏng.
CHÚ THÍCH Mặc dù thông
thường được chấp nhận, nhưng tiêu chuẩn của phương pháp thử STEP không được
thiết lập. Ví dụ, hiệu điện thế của thử STEP giữa lớp niken bán bóng và lớp
niken bóng trong phạm vi từ 15 mV đến 200 mV, và lớp niken bán bóng luôn hiếm
hơn lớp niken bóng.
7.7. Tính dễ uốn
Tính dễ uốn đặc trưng
của lớp niken bán bóng trong lớp mạ niken nhiều lớp cũng như đối với lớp lót
đồng phải được quy định trong Bảng 7 khi được thử phù hợp với phương pháp thử
quy định trong Phụ lục D.
7.8. Xử lý nhiệt trước
khi mạ
Khi khách hàng quy
định các chi tiết thép có độ bền kéo bằng với hoặc lớn hơn 1000 MPa (31HRC) và có
độ bền kéo do gia công cơ khí, mài, nắn thẳng hay do xử lý làm lạnh phải được đưa
ra xử lý nhiệt để khử ứng suất trước khi làm sạch và kết tủa kim loại. Quy
trình và phân loại để xử lý nhiệt khử ứng suất phải được khách hàng quy định
hoặc khách hàng có thể quy định quy trình và phân loại có trong ISO 9587.
Thép có chứa oxit
hoặc vảy phải được làm sạch trước khi mạ. Đối với thép có độ bền cao, thiết bị
làm sạch kiềm không điện phân và kiềm anốt hóa cũng như quy trình làm sạch cơ
khí được chuẩn bị để tránh giòn do hydro trong quá trình làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết thép có
độ bền kéo bằng hoặc lớn hơn 1000 MPa (31 HRC) hoặc như trên như các chi tiết có
bề mặt được làm cứng phải được xử lý khử giòn do hydro theo các phương pháp và
các bước được mô tả ở ISO 9588 hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Ảnh hưởng của việc xử
lý khử giòn do hydro có thể được xác định bằng phương pháp thử do khách hàng yêu
cầu hoặc bằng phương pháp thử có trong các tiêu chuẩn của ISO: ví dụ ISO 10587 mô
tả phương pháp thử xử lý khử giòn do hydro đối với các chi tiết xoắn.
Lò xo và các chi tiết
khác được mạ phải không bị uốn cong trước khi khử giòn hydro.
CHÚ THÍCH Lớp mạ được
mô tả trong tiêu chuẩn này ít khi được sử dụng với các chi tiết thép có độ bền
kéo lớn hơn 1000 MPa và ít khi được xử lý nhiệt. Nếu chúng được sử dụng với
thép mà cảm nhận được tính giòn do hydro và lần tăng nhiệt sau khi mạ, khách
hàng phải biết là sự tăng nhiệt có thể làm phai màu và lớp mạ niken chứa lưu
huỳnh trở nên giòn.
8. Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu
phải được lựa chọn từ những phương pháp được quy định trong ISO 4519. Mức độ
chấp nhận phải do khách hàng quy định.
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về điều kiện sử
dụng đối với số chỉ điều kiện sử dụng phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc ngoài trời
trong điều kiện đặc biệt khắc nghiệt, tại đó cần bảo vệ chất nền trong thời
gian dài.
A.2 Số chỉ điều kiện
sử dụng 4
Làm việc ngoài trời
trong điều kiện rất khắc nghiệt.
A.3. Số chỉ điều kiện
sử dụng 3
Làm việc ngoài trời ở
đó có thể xảy ra ẩm ướt thường xuyên do mưa hoặc sương.
A.4. Số chỉ điều kiện
sử dụng 2
Làm việc trong nhà ở
đó có thể xảy ra ngưng tụ hơi nước.
A.5. Số chỉ điều kiện
sử dụng 1
Làm việc trong nhà,
không khí khô và ấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Xác định vết nứt và
lỗ xốp trên lớp mạ crom
B.1. Yêu cầu chung
Vết nứt tế vi thường được
phát hiện bằng cách kiểm tra bằng kính hiển vi không có xử lý sơ bộ. Tuy nhiên,
phương pháp kết tủa đồng (xem B.3) được xem là một phương pháp phát hiện ra vết
nứt trong trường hợp có tranh chấp và cần thiết để phát hiện ra lỗ xốp tế vi.
B.2. Kiểm tra vết nứt
bằng kính hiển vi không có xử lý
Kiểm tra vết nứt bề
mặt trong ánh sáng phản chiếu dưới kính hiển vi quang học dưới sự khuyếch xạ
thích hợp. Sử dụng kính lúp panme hoặc dụng cụ tương tự để biết được kích thước
vết nứt tính được. Tiến hành xác định trên chiều dài đo được sao cho ít nhất 40
vết nứt tính được.
B.3. Phương pháp kết
tủa đồng đối với vết nứt và lỗ xốp
B.3.1. Nguyên lý
Mạ đồng từ dung dịch
sulfat có axit tại mật độ dòng thấp hoặc điện áp thấp chỉ xảy ra trên lớp niken
nằm dưới mà bị lộ ra do tính gián đoạn trong crom do nứt, xốp. Phương pháp này
có thể được sử dụng như là phương pháp đánh giá nhanh bằng mắt tính không đổi của
vết nứt hoặc lỗ xốp hoặc để đếm chúng. Trong trường hợp sau này, sẽ dùng kính
hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử được
sử dụng tốt nhất là ngay sau hoàn tất của quá trình mạ điện. Nếu có bất kỳ sự
cản trở nào, hãy tẩy dầu mỡ mẫu thử trước khi thử, tránh bất kỳ sự xử lý điện
phân nào. Việc sử dụng mẫu thử như là cực âm, kết tủa đồng trong thời gian
khoảng 1 phút trong bể chứa dung dịch đồng (II) sulfat pentahydrat khoảng 200 g/l
(CuSO4.
5H2O)
và 20g/l axit sulfuric (H2SO4) được duy trì ở nhiệt độ 20oC ± 5oC và dùng mật độ dòng
trung bình 30 A/m2.
Mẫu thử và anôt rất
cần được nối với nguồn cấp điện trước khi ngâm chúng trong bể.
Trong những trường hợp
mà phương pháp thử được áp dụng vài ngày sau khi kết tủa crom, hãy ngâm mẫu thử
trong dung dịch chứa 10 g/l đến 20 g/l axit nitric (HNO3) trong 4 giây tại
nhiệt độ khoảng 65oC trước khi kết tủa đồng giúp phát hiện ra vết
nứt và lỗ xốp. Tiến hành kiểm tra trên chiều dài đã đo sao cho đếm được ít nhất
40 vết nứt hoặc ít nhất 200 lỗ.
Phụ lục C
(quy định)
Phương pháp thử để
xác định chiều dầy
C.1. Yêu cầu chung
ISO 3882 kiểm tra các
phương pháp đo chiều dầy lớp mạ kim loại và lớp mạ niken khác. Các phương pháp
dưới đây được sử dụng rộng rãi.
C.2. Thử phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng phương pháp được
quy định trong ISO 1463 có chất ăn mòn là hỗn hợp axit nitric/axit axetic băng đối
với lớp mạ đồng-niken, dung dịch gồm 1 phần thể tích axit nitric (mật độ = 1,40
g/ml) đến 5 phần thể tích axit axetic băng.
CHÚ THÍCH Việc sử
dụng các chất ăn mòn này giúp phân biệt và đo được chiều dầy của lớp mạ hai và
ba lớp.
C.2.2. Phương pháp
culong (coulometric
method)
Phương pháp culong được
quy định trong ISO 2177 có thể được sử dụng để đo chiều dầy của lớp mạ crom,
tổng chiều dầy lớp mạ niken, chiều dầy của lớp mạ đồng và chiều dầy của lớp hợp
kim đồng, nếu bất kỳ điểm nào trên bề mặt quan trọng có thể tiếp xúc bằng bi có
đường kính 20 mm.
C.2.3. Phương pháp
quét hiển vi điện tử
Phương pháp quét hiển
vi điện tử được quy định trong ISO 9220 có thể được sử dụng để đo chiều dầy
từng lớp mạ trong lớp mạ nhiều lớp.
C.2.4. Phương pháp
thử STEP
Chiều dầy của từng lớp
mạ niken trong lớp mạ hai và ba lớp có thể được đo bằng phương pháp thử STEP.
CHÚ THÍCH Trong trường
hợp có tranh chấp, phương pháp culong sẽ được sử dụng để đo chiều dầy lớp mạ
crom và đối với lớp mạ niken có chiều dầy nhỏ hơn 10 µm. Phương pháp tế vi sẽ được
sử dụng để đo chiều dầy lớp mạ niken và các lớp lót có chiều dầy 10 µm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1. Phương pháp từ
tính (chỉ được sử dụng đối với lớp mạ niken)
Sử dụng phương pháp
quy định trong TCVN 5877.
CHÚ THÍCH Phương pháp
này nhạy cảm với sự thay đổi độ thấm của lớp mạ.
C.3.2. Phương pháp
tán xạ ngược beta (chỉ
áp dụng trong trường hợp không có lớp mạ lót đồng)
Sử dụng phương pháp quy
định trong ISO 3543.
CHÚ THÍCH Phương pháp
này xác định tổng chiều dầy lớp mạ, gồm cả lớp mạ lót đồng nếu có. Tuy nhiên,
chiều dầy của lớp mạ lót này có thể sẽ khác với các lớp mạ ngoài do cách sử
dụng phương pháp này cùng với các quy định trong ISO 2177, đối với lớp mạ niken
và crom hoặc cùng với các quy định trong TCVN 5877 đối với lớp mạ niken.
C.3.3. Phương pháp
huỳnh quang tia X
Sử dụng phương pháp
quy định trong ISO 3497.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử tính dễ uốn
D.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định
phương pháp để xác định độ giãn dài quy định của mạ niken trên mẫu thử và cung
cấp các phương tiện cho việc đánh giá độ dễ uốn của chi tiết phủ.
CHÚ THÍCH: Phương pháp
thử được dùng để kiểm tra kiểu chất kết tủa niken tuân theo các yêu cầu quy
định trong Bảng 7 và có thể được dùng trong việc đánh giá tính dễ uốn của lớp
mạ đồng và các lớp mạ khác.
D.2. Nguyên lý
Phương pháp thử được
dựa trên tính uốn cong một mẫu thử đã được mạ niken, xung quanh trục gá có đường
kính đã quy định để tạo ra độ kéo dài nhỏ nhất của lớp mạ là 8 %, sau đó dùng
mắt thường kiểm tra vết nứt.
D.3. Dụng cụ thử
D.3.1. Trục gá, đường kính 11,5 mm ±
0,1 mm.
D.4. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm bóng một tấm kim
loại nền thích hợp theo như các chi tiết đã được mạ, ngoại trừ tấm kim loại đó
là đồng thau dễ uốn, nếu kim loại nền là hợp kim kẽm. Sử dụng tấm kim loại đó
đủ rộng để cho phép khi thử cắt một mảnh của nó sau khi cắt, mảnh này có mỗi
chiều nhỏ nhất 25 mm.
Mạ tấm kim loại đã
làm bóng đến độ dầy 25 µm dưới các điều kiện như nhau và cùng một bể dung dịch được
sử dụng với các chi tiết thích hợp.
Cắt mẫu thử từ tấm
kim loại đã mạ bằng một máy cắt hoặc bằng kéo. Hình dạng tròn hay vát là do
thời gian mài mẫu thử và để bề mặt mẫu thử nhỏ nhất cẩn thận mài hoặc hàn.
D.5. Quy trình thử
Uốn cong mẫu thử,
bằng áp suất sử dụng ổn định xuyên qua 180o trên trục gá cho đến khi mẫu thử có hình
parabol. Đảm bảo sự tiếp xúc giữa mẫu thử và trục gá được duy trì trong suốt quá
trình uốn. Dùng mắt thường kiểm tra cạnh trong của mẫu thử đã được uốn xem có
vết nứt không.
D.6. Biểu thị kết quả
Chi tiết đã mạ phải
đáp ứng yêu cầu tối thiểu của độ giãn 8 % sau khi thử phải hoàn toàn không có
các vết nứt ngang từ bên này sang bên kia của bề mặt trong của mẫu thử.
Phụ lục E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1. Xác định bằng sự
đốt cháy và phép chuẩn độ iodat
Khi cần hàm lượng lưu
huỳnh của mạ niken sẽ được xác định, bằng việc đốt cháy một phần mẫu thử trong
dòng oxy của lò cảm ứng. Sulfua dioxit sinh ra được hấp thu trong dung dịch
axit kali iodua hóa và dung dịch được chuẩn độ với dung dịch kali iodat và được
chuẩn hóa mới tác dụng với thép có chứa hàm lượng lưu huỳnh để bù lại hàm lượng
sulfua dioxit phục hồi trong thời gian ngắn. Sự bù đắp được thực hiện trên bán
thành phẩm để cho phép có các ảnh hưởng của nồi và các chất xúc tác.
Phương pháp này được
áp dụng cho mạ niken có phần khối lượng lưu huỳnh trong phạm vi từ 0,005 % đến
0,5 %.
CHÚ THÍCH Các dụng cụ
thương mại được sử dụng các phương pháp phát hiện vùng hồng ngoại và độ dẫn
nhiệt để đo hàm lượng sulfua dioxit có được bởi sự bù đắp và các phương tiện
máy tính cho phép đọc trực tiếp hàm lượng lưu huỳnh.
E.2. Xác định bằng sự
hình thành sulfit và chuẩn độ iodat
Hàm lượng lưu huỳnh của
mạ điện niken được mạ phải được xác định bởi tính biến đổi lưu huỳnh trong
niken sang hydro sulfit bằng cách xử lý axit clohydric chứa axit hexacloplatinic
như là bộ tăng tốc để hòa tan. Hydro sulfit thoát ra được tác dụng với kẽm
sulfat chứa amoniac. Kẽm sulfit được chuẩn độ với một thể tích chuẩn của dung
dịch kali iodat. Kết quả dựa trên kali iodat như là chuẩn.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5024 (ISO
1458), Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 4526, Metallic
coatings - Electroplated coatings of nickel and nickel alloys for engineering
purposes (Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken và hợp kim niken cho mục đích kỹ
thuật).
[4] ISO 6158, Metallic
coatings - Electrodeposited coatings of chromium for engineering purposes (Lớp
phủ kim loại - Lớp mạ crom cho mục đích kỹ thuật).
[5] Annual Book of
ASTM Standards 2002, ASTM International, West Conshohocken, PA, p.489.