TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5026:
2010
ISO 2081:
2008
LỚP
PHỦ KIM LOẠI VÀ LỚP PHỦ VÔ CƠ KHÁC - LỚP KẼM MẠ ĐIỆN CÓ XỬ LÝ BỔ SUNG TRÊN NỀN
GANG HOẶC THÉP
Metallic and other
inorganic coatings - Electroplated coatings of zinc with supplementary
treaments on iron or steel
Lời nói đầu
TCVN 5026:2010 thay thế TCVN 5026:2007
TCVN 5026:2010 hoàn toàn tương đương ISO
2081:2008 với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 5026:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 107 Lớp phủ kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỚP PHỦ KIM LOẠI VÀ
LỚP PHỦ VÔ CƠ KHÁC - LỚP KẼM MẠ ĐIỆN CÓ XỬ LÝ BỔ SUNG TRÊN NỀN GANG HOẶC THÉP
Metallic and other
inorganic coatings - Electroplated coatings of zinc with supplementary
treaments on iron or steel
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép. Tiêu chuẩn này bao
gồm các thông tin do khách hàng cung cấp cho nhà sản xuất mạ điện và các yêu
cầu về nhiệt luyện trước và sau khi mạ điện.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp mạ
kẽm trên:
- Tấm mỏng, dải hoặc dây thép chưa phải ở
dạng sản phẩm;
- Lò xo xoắn bước nhỏ;
- Mục đích khác với mục đích bảo vệ hoặc
trang trí.
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu đối
với chất lượng bề mặt phải đặt ra cho kim loại nền trước khi mạ kẽm điện phân.
Tuy nhiên, các khuyết tật trên bề mặt của kim loại nền có thể có ảnh hưởng xấu
đến biểu hiện bề mặt ngoài và tính năng của lớp mạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627: 1982), Bảo vệ
ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh
trong sương mù của dung dịch trung tính natriclorua (Phương pháp NSS).
TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không từ trên
chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ.
TCVN 8571 (ISO 2080), Lớp phủ kim loại và
lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ
vựng.
ISO 1463, Metallic and oxide coatings -
Measurement of coating thickness - Microscopically method (Lớp phủ kim loại và
oxit kim loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp tế vi).
ISO 2064, Metallic and other inorganic
coatings - Definitions and conventions concerning the measurement of thickness
(Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Định nghĩa và quy ước về phép đo
chiều dầy).
ISO 2177, Metallic coatings - Measurement
of coating thickness - Coulometir method by anodic dissolution (Lớp phủ kim
loại - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp đo điện lượng bằng hòa tan anôt).
ISO 2819, Metallic coatings on metallic
substrates - Electrodeposited and chemically deposited coatings - Review of
methods available for testing adhesion (Lớp phủ kim loại trên chất nền kim loại
- Lớp phủ kết tủa điện phân và lớp phủ kết tủa hóa học - Xem xét lại phương
pháp sẵn có để thử nghiệm độ bám dính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3543, Metallic and non-metallic
coatings - Measurement of thickness - Beta backscatter method (Lớp phủ kim loại
và lớp phủ phi kim loại - Đo chiều dầy - Phương pháp tán xạ ngược bêta).
ISO 3613, Chromate conversion coatings on
zinc, cadmlum, aluminium-zinc alloys and zinc-aluminium olloys - Test methods
(Lớp phủ biến tính crômát trên kẽm, cadimi, hợp kim nhôm-kẽm và hợp kim
kẽm-nhôm - Phương pháp thử).
ISO 3892, Conversion coatings on metallic
materials - Detemination of coating mass per unit area - Gravimetric methods
(Lớp phủ biến tính trên vật liệu kim loại - Xác định khối lượng lớp phủ trên
một đơn vị diện tích - Phương pháp trọng lực).
ISO 4518, Metallic coatings - Measurement
to coating thickness - Profilometric method (Lớp phủ kim loại - Đo chiều dầy
lớp phủ - Phương pháp prôfin).
ISO 4519, Electrodeposited metallic
coatings and related finishes - Sampling procedures for inspection by
attributes (Lớp phủ kết tủa kim loại và gia công tinh - Quy trình lấy mẫu để
kiểm tra thuộc tính).
ISO 9587, Metallic and other inorganic
coatings - Pretrement of iron or steel to reduce the risk of hydrogen
embrittlement (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý gang và thép
trước khi phủ để giảm rủi ro giòn hyđrô).
ISO 9588, Metallic and other inorganic
coatings - Post-coating treatments of iron and steel to reduce the risk of
hydrogen embrittlement (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý gang và
thép sau khi phủ để giảm rủi ro giòn hyđrô).
ISO 10289, Methods for corrosin testing of
metallic and other inorganic coatings on metallic substrates - Rating of test
specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests (Phương pháp
thử ăn mòn lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác trên chất nền kim loại - Đánh
giá mẫu thử và chi tiết được chế tạo cho phép thử ăn mòn).
ISO 10587, Methods and other inorganic
coatings - Test for residual embrittlement in both metallic - coated and
uncoated extermally-threaded articles and rods - Inclines wedge method (Lớp phủ
kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Thử nghiệm đối với sự giòn còn dư trên chi
tiết và thanh có ren ngoài được phủ kim loại và không được phủ kim loại -
Phương pháp đóng chêm nghiêng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM B 117, Standard Practice for
Operating salt spray (Fog) apparatus (Phương pháp tiêu chuẩn để vận hành thiết
bị phun sương muối).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, thuật ngữ viết tắt và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 8571 (ISO 2080) và ISO 2064.
3.2. Thuật ngữ viết tắt
C lớp phủ biến tính óng ánh nhiều màu
D lớp phủ biến tính crômát tạo màu mờ đục
ER ủ khử giòn hyđrô
NM vật liệu phi kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR ủ khử ứng suất
T2 vật liệu bịt kín hữu cơ
3.3. Ký hiệu
Al
ký hiệu hóa học của nhôm
Cu
Ký hiệu hóa học của đồng
Fe
ký hiệu hóa học của gang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ký hiệu hóa học của kẽm
4. Thông tin do khách
hàng cung cấp cho nhà sản xuất mạ điện
4.1. Thông tin cơ bản
Các thông tin sau phải được cung cấp cho nhà
sản xuất mạ điện dưới dạng văn bản, ví dụ, trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng,
hoặc trên bản vẽ kỹ thuật:
a) Tham chiếu tiêu chuẩn này, TCVN 5026 (ISO
2081) và ký hiệu (xem Điều 5);
b) Chỉ dẫn bề mặt quan trọng, ví dụ bằng bản
vẽ hoặc điều khoản về mẫu được đánh dấu thích hợp;
c) Trạng thái tự nhiên, điều kiện bề mặt và
gia công tinh của kim loại nền nếu chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng
và/hoặc biểu hiện bề mặt ngoài của lớp phủ (xem Điều 1);
d) Vị trí trên bề mặt của các khuyết tật
không thể tránh được như các dấu vết tiếp xúc (xem 6.1);
e) Gia công tinh được yêu cầu, ví dụ gia công
tinh sáng bóng, mờ đục hoặc loại gia công tinh khác, nên có kèm theo các mẫu
gia công tinh đã được chấp nhận (xem 6.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Yêu cầu về chiều dầy và phép thử độ bám
dính (xem 6.2, 6.4 và Phụ lục B);
h) Độ bền kéo của chi tiết và yêu cầu về
nhiệt luyện trước và/hoặc sau khi mạ điện (xem 6.6 và 6.7);
i) Phương pháp lấy mẫu, các mức chấp nhận
hoặc bất cứ yêu cầu nào về kiểm tra nếu việc kiểm tra khác với kiểm tra trong
ISO 4519 (xem Điều 7).
j) Bất cứ các yêu cầu nào về thử ăn mòn nhanh
(xem 6.5) và sự đánh giá (xem 6.5.2).
4.2. Thông tin bổ sung
Các thông tin bổ sung sau cũng phải được cung
cấp cho nhà sản xuất mạ điện:
a) Bất cứ yêu cầu đặc biệt nào hoặc các giới
hạn về sự chuẩn bị chi tiết được mạ (xem Thư mục tài liệu tham khảo);
b) Bất cứ các yêu cầu khác nào như các yêu
cầu đối với chi tiết có hình dạng phức tạp, diện tích để thử nghiệm và đánh
giá.
5. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu phải được thể hiện trên bản vẽ kỹ
thuật, trong đơn đặt hàng, trong hợp đồng hoặc trong đặc tính kỹ thuật chi tiết
của sản phẩm. Ký hiệu quy định các nội dung theo thứ tự sau: kim loại nền, yêu
cầu về giảm ứng suất, loại và chiều dầy lớp lót, nếu có, chiều dầy của lớp phủ
kẽm, yêu cầu về nhiệt luyện sau mạ điện, và loại lớp phủ biến tính và/hoặc xử
lý bổ sung (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
5.2. Đặc điểm của ký hiệu
Ký hiệu phải bao gồm các thành phần sau:
a) Thuật ngữ "Lớp phủ mạ điện";
b) Tham chiếu tiêu chuẩn này, TCVN 5026 (ISO
2081);
c) Dấu gạch nối;
d) Ký hiệu hóa học của kim loại nền, Fe,
(gang hoặc thép) theo sau là ký hiệu tiêu chuẩn;
e) Ký hiệu gạch chéo (/);
f) Ký hiệu SR, nếu cần thiết, theo sau là dấu
gạch chéo (/);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Một số chỉ thị chiều dầy cục bộ nhỏ nhất
của lớp phủ kẽm, tính bằng micrômét, theo sau là dấu gạch chéo (/);
i) Ký hiệu ER, nếu cần thiết, theo sau là dấu
gạch chéo (/);
j) Mã ký hiệu cho lớp phủ biến tính crômát,
nếu thích hợp, theo sau là dấu gạch chéo (/);
k) Mã ký hiệu cho bất cứ quá trình xử lý bổ
sung nào, nếu thích hợp (xem Phụ lục A).
Phải sử dụng các dấu gạch chéo (/) để chia
tách các phạm vi dữ liệu trong ký hiệu tương ứng với các bước khác nhau được
sắp xếp theo thứ tự của quá trình ký hiệu. Các dấu ngăn cách kép hoặc các dấu
gạch chéo chỉ thị rằng một bước trong quá trình là không yêu cầu hoặc đã bỏ qua
(xem ISO 27830).
Nếu sử dụng các quá trình xử lý bổ sung khác
đối với lớp phủ biến tính crômát hoặc lớp phủ bổ sung khác thì ký hiệu cho
chiều dầy lớp phủ kẽm 25 mm phải là:
Fe/Zn25/X/Y
Trong đó:
X biểu thị một trong các mã lớp phủ biến tính
crômát được cho trong Bảng A.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp kim nên được nhận dạng bằng ký hiệu
tiêu chuẩn của chúng theo sau ký hiệu hóa học của kim loại nền; ví dụ như số
của chúng theo hệ thống đánh số thống nhất (UNS) hoặc số tương đương của quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ được đặt giữa các dấu ngoặc đơn, < >.
VÍ DỤ: Fe < G43400) là ký hiệu theo hệ
thống đánh số thống nhất (UNS) đối với một loại thép có độ bền cao (xem Thư mục
tài liệu tham khảo).
5.3. Ký hiệu của vật liệu nền
Phải ký hiệu vật liệu nền bằng ký hiệu hóa
học của nó hoặc thành phần chính của nó nếu là một hợp kim. Ví dụ:
a) Fe đối với gang hoặc thép;
b) Zn đối với hợp kim kẽm;
c) Cu đối với đồng và hợp kim đồng;
d) Al đối với nhôm và hợp kim nhôm.
Đối với các vật liệu dẻo mạ được, phải sử
dụng các chữ cái PL và đối với các vật liệu phi kim loại, phải sử dụng các chữ
cái NM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về nhiệt luyện phải được đặt
trong dấu ngoặc và được ký hiệu như sau:
a) Bằng các chữ cái SR đối với ủ khử ứng suất
trước khi mạ điện, và/hoặc các chữ cái ER đối với ủ khử giòn hyđrô sau mạ điện;
b) Nhiệt độ tối thiểu, được đặt trong các dấu
ngoặc đơn, tính bằng độ celsius, (0C);
c) Thời gian nhiệt luyện, tính bằng giờ (h);
VÍ DỤ: SR(210) 1 ký hiệu cho ủ khử ứng suất ở
210 0C trong 1 h.
5.5. Ví dụ
Sau đây là các ví dụ về ký hiệu
VÍ DỤ 1: Ký hiệu của lớp mạ kẽm điện phân dầy
12
(Zn12) trên gang hoặc thép (Fe), có
lớp phủ biến tính óng ánh nhiều màu (C):
Lớp phủ mạ điện TCVN 5026 (ISO 2081) -
Fe/Zn12/C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ mạ điện TCVN 5026 (ISO 2081) -
Fe/Zn25/ER(190)8/D/T2
VÍ DỤ 3: Tương tự như ví dụ 2 nhưng có thêm
bước nhiệt luyện trước mạ điện để giảm ứng suất ở nhiệt độ 200 0C
trong thời gian tối thiểu là 3 h được ký hiệu là SR(200)3:
Lớp phủ mạ điện TCVN 5026 (ISO 2081) -
Fe/SR(200)3/Zn25/ER(190)8/D/T2
6. Yêu cầu lớp phủ
6.1. Biểu hiện bề mặt ngoài
Mặc dù tiêu chuẩn này không quy định trạng
thái bề mặt, sự gia công tinh hoặc nhám bề mặt của vật liệu nền trước khi mạ
điện, nhưng biểu hiện bề mặt ngoài của lớp phủ mạ điện phụ thuộc vào trạng thái
của vật liệu nền (xem Thư mục tài liệu tham khảo đối với việc chuẩn bị bề mặt).
Trên bề mặt quan trọng của chi tiết được mạ điện không được có các khuyết tật
mạ có thể nhìn thấy rõ như các chỗ phồng rộp, vết nhám, lỗ rỗ, vết nứt hoặc
vùng không được mạ khác với các khuyết tật xuất hiện do các khuyết tật trong
kim loại nền. Trên các chi tiết không tránh khỏi các vết nứt thì vị trí của nó
phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan (xem 4.1). Các chi tiết phải sạch
và không có hư hỏng.
Nếu không có sự quy định khác của khách hàng,
lớp phủ kẽm phải sáng bóng. Nếu cần thiết, một mẫu thử thể hiện được các yêu
cầu cuối cùng phải được cung cấp cho khách hàng hoặc được khách hàng chấp nhận
[xem 4.1e)].
6.2. Chiều dầy lớp phủ
Chiều dầy lớp phủ quy định trong ký hiệu phải
là chiều dầy cục bộ nhỏ nhất. Phải đo chiều dầy cục bộ nhỏ nhất của lớp phủ tại
bất cứ điểm nào trên bề mặt quan trọng có thể tiếp xúc được với một viên bi có
đường kính 20 mm, trừ khi có quy định khác của khách hàng (xem 4.1 và 4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng
phương pháp quy định trong ISO 2177 cho các chi tiết có diện tích bề mặt quan
trọng lớn hơn 100 mm2. Trong trường hợp các chi tiết có diện tích bề
mặt quan trọng nhỏ hơn 100 mm2 thì chiều dầy cục bộ nhỏ nhất phải
được xem là giá trị nhỏ nhất của chiều dầy trung bình được xác định bằng phương
pháp quy định trong Phụ lục B.
Trước khi sử dụng phương pháp quy định trong
ISO 2177 thì điều quan trọng là lớp phủ biến tính crômát hoặc lớp phủ biến tính
khác phải được loại bỏ bằng vật liệu mài rất mềm, ví dụ như bột nhão oxit nhôm
mịn. Trong trường hợp các lớp phủ biến tính nặng thì kết quả sẽ thấp hơn một
chút.
Nếu lớp phủ xù xì hoặc mờ đục thì phương pháp
tế vi (ISO 1463) và phương pháp prôfin (ISO 4518) có thể cho kết quả không đáng
tin cậy, và phương pháp từ có thể cho kích thước đo lớn hơn kích thước đo thu
được trên các lớp phủ nhẵn bóng có cùng một khối lượng trên một đơn vị diện
tích.
Bảng 1 cung cấp các yêu cầu về chiều dầy để
bảo vệ chống ăn mòn trong các điều kiện sử dụng khác nhau.
6.3. Lớp phủ biến tính và xử lý bổ sung khác
Lớp phủ biến tính crômát chỉ được bỏ qua hoặc
được thay thế bằng các lớp phủ biến tính khác như lớp phủ crôm hóa trị ba hoặc
lớp phủ phốt phát hóa theo yêu cầu riêng của khách hàng [xem 4.1f)]. Phụ lục A
đưa ra các mã đối với lớp phủ biến tính crômát và tất cả các lớp phủ bổ sung
khác.
Lớp phủ biến tính hóa học không chứa crôm hóa
trị sáu như crôm hóa trị ba hoặc không chứa crôm phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này thường có tính thương mại. Tất cả các dạng lớp phủ biến tính
crômát, các lớp phủ biến tính xen kẽ hoặc các lớp phủ thay thế, trừ các lớp phủ
phốt phát hóa, có thể được sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu về ăn mòn của tiêu
chuẩn này. Tuy nhiên, biểu hiện bề mặt ngoài của các lớp phủ thay thế này có
thể khác so với các lớp phủ được chế tạo có sự biến tính crôm hóa trị sáu. Bảng
1, Bảng 2, Bảng A.1, Bảng A.2 và Bảng C.1 phản ánh các yêu cầu và các sản phẩm
đã được sử dụng và chấp nhận trong thực tế qua nhiều thập kỷ bởi các nhà sản
xuất, các khách hàng và người sử dụng trong công nghiệp gia công tinh đối với
kim loại trên toàn thế giới.
6.4. Độ bám dính của lớp phủ kẽm và lớp phủ
crômát
Lớp phủ kẽm phải tiếp tục bám dính với kim
loại nền khi được thử đánh bóng quy định trong ISO 2819. Lớp phủ crômát (hóa
trị sáu hoặc các hóa trị khác) phải được thử độ bám dính phù hợp với ISO 3613.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Thử ăn mòn nhanh
6.5.1. Thử phun sương muối trung tính
Khi được thử theo phép thử phun sương muối
trung tính (NSS) quy định trong ASTM B117 [hoặc quy định trong TCVN 5405:1991
(SEV 3627:39)] theo thời gian được cho trong Bảng 1 và Bảng 2 thì bề mặt thử
không được có các sản phẩm ăn mòn màu đỏ (xem Bảng 1) và các sản phẩm ăn mòn màu
trắng (xem Bảng 2) khi được kiểm tra bằng mắt thường hoặc có kính hiệu chỉnh.
Sự tạo thành màu nhạt không phải là nguyên nhân để loại bỏ.
Ký hiệu từng phần của lớp phủ cho trong Bảng
1 và Bảng C.1 cho nhiều dầy cục bộ nhỏ nhất của kẽm sau xử lý crômát, nếu được
thực hiện, cho các điều kiện sử dụng khác nhau. Chiều dầy yêu cầu của lớp phủ
kẽm để bảo đảm chống được ăn mòn phụ thuộc vào mức độ khắc nghiệt của các điều
kiện sử dụng. Ký hiệu lớp phủ Fe/Zn5 chẳng hạn, chỉ nên được dùng cho các điều
kiện khô, ở trong nhà. Khi các điều kiện sử dụng càng khắc nghiệt hơn thì cần
phải tăng chiều dầy của lớp kẽm để bảo đảm chống được ăn mòn và quy định lớp
phủ kẽm phù hợp với các điều kiện sử dụng (xem Bảng C.1).
Khi có yêu cầu tuổi thọ sử dụng rất dài, ví
dụ như trên các bộ phận của kết cấu thép thì có thể áp dụng các lớp phủ kẽm dày
hơn theo yêu cầu bằng công nghệ mạ kẽm nhúng nóng phù hợp với TCVN 5408 (ISO
1461) (xem Danh mục tài liệu tham khảo [1]).
Khoảng thời gian và các kết quả của các phép
thử ăn mòn nhân tạo trong khí quyển có thể có mối liên quan không đáng kể đến
tuổi thọ sử dụng của chi tiết hoặc sản phẩm được phủ, do đó các kết quả thu
được không được xem như hướng dẫn trực tiếp đối với độ bền ăn mòn của các lớp
phủ được thử trong tất cả các môi trường trong đó các lớp phủ này có thể được
sử dụng.
Bảng 1 - Độ bền ăn
mòn phun sương muối trung tính của kẽm cùng với lớp phủ biến tính crômát trước
khi sự ăn mòn kim loại nền (gỉ đỏ) bắt đầu
Ký hiệu lớp phủ
(từng phần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Fe/Zn5/A
Fe/Zn5/B
Fe/Zn5/F
48
Fe/Zn5/C
Fe/Zn5/D
Fe/Zn8/A
Fe/Zn8/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
Fe/Zn8/C
Fe/Zn8/D
Fe/Zn12/A
Fe/Zn12/F
120
Fe/Zn12/C
Fe/Zn12/D
Fe/Zn25/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
Fe/Zn25/C
Fe/Zn25/D
360
Bảng 2 - Độ bền ăn
mòn của lớp phủ biến tính crômát trước khi xảy ra ăn mòn lớp phủ kẽm lót
Ký hiệu lớp phủ
biến tính crômát a
Thời gian thử phun
sương muối trung tính
h
Mạ điện trong thùng
mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
8
16
B
8
16
C
72
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
96
F
24
48
a Xem Phụ lục A
6.5.2. Đánh giá độ bền ăn mòn
Sau khi thử nghiệm, các mẫu thử phải được
đánh giá độ bền ăn mòn phù hợp với ISO 10289. Khách hàng phải quy định định mức
về độ bền ăn mòn có thể chấp nhận được.
6.6. Ủ khử ứng suất trước khi làm sạch và mạ
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quy định việc nhiệt luyện để giảm ứng
suất trước khi mạ điện hoặc để giảm độ giòn hyđrô sau mạ điện (xem 6.7) thì
thời gian và nhiệt độ của quá trình nhiệt luyện phải được bao gồm trong ký hiệu
của lớp phủ như đã minh họa trong 5.3 và 5.4 và 5.5.
Các loại thép có lớp oxit hoặc lớp tạp màng
bẩn phải được làm sạch trước khi tạo các lớp phủ. Đối với các loại thép có độ
bền cao (bằng hoặc lớn hơn 1 000 MPa) cần ưu tiên sử dụng các chất tẩy kiềm
không điện phân và kiềm anốt cũng như các quy trình làm sạch cơ khí để tránh
rủi ro giòn hyđrô trong các quy trình làm sạch (xem Thư mục tài liệu tham
khảo).
6.7. Ủ khử giòn hyđrô sau mạ điện
Các chi tiết bằng thép có độ bền kéo giới hạn
bằng hoặc lớn hơn 1 000 MPa cũng như các chi tiết được tôi cứng bề mặt phải
được nhiệt luyện để giảm độ giòn hyđrô theo các quy trình và loại nhiệt luyện
của ISO 9588 hoặc theo quy định của khách hàng.
Khi quy định nhiệt luyện để giảm ứng suất
trước khi mạ điện (xem 6.6) hoặc để giảm độ giòn hyđrô sau mạ điện thì thời
gian và nhiệt độ của quá trình nhiệt luyện phải được bao gồm trong ký hiệu của
lớp phủ như đã minh họa trong 5.3, 5.4 và 5.5. Hiệu quả của ủ khử giòn hyđrô
phải được xác định phù hợp với ISO 10587 về thử nghiệm các chi tiết có ren được
nhiệt luyện để giảm độ giòn hyđrô còn dư, và phù hợp với ISO 15724 về đo nồng
độ tương đối của hyđrô khuyếch tán trong thép trừ khi có quy định khác của
khách hàng.
Bất cứ sự nhiệt luyện nào để giảm độ giòn
hyđrô cũng phải được thực hiện trước khi tạo ra lớp phủ biến tính crômát.
7. Lấy mẫu
Phải lựa chọn một mẫu thử ngẫu nhiên có cỡ
kích thước theo quy định trong ISO 4519 từ lô kiểm tra. Phải kiểm tra các chi
tiết trong mẫu thử về sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và lô phải
được phân loại là phù hợp hoặc không phù hợp với từng yêu cầu theo các tiêu chí
của kế hoạch lấy mẫu cho trong ISO 4519. Nếu lựa chọn kế hoạch lấy mẫu thuộc
dạng khác [xem 4.1i)] thì phải lựa chọn một mẫu thử ngẫu nhiên và các chi tiết
trong mẫu thử phải được kiểm tra về sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Ký
hiệu của lớp phủ biến tính crômát và xử lý bổ sung khác
A.1 Yêu cầu chung
Dung dịch crômát thường là axit và có thể
chứa các muối của crôm hóa trị sáu hoặc hóa trị ba cùng với các muối khác, các
muối này có thể được thay đổi để ảnh hưởng đến biểu hiện bề mặt ngoài và độ
cứng của màng mỏng bên ngoài lớp phù. Có thể thu được các màng mỏng màu sáng,
màu được tẩy trắng, màu óng ánh ngũ sắc, màu xanh ô liu và màu đen trên lớp phủ
kẽm bằng cách xử lý trong các dung dịch thích hợp. Cũng có thể thu được các
màng mỏng trong suốt bằng cách tẩy trắng các màng mỏng lấp lánh ngũ sắc trong các
dung dịch kiềm hoặc trong axit photphoric. Đối với hướng dẫn về lớp phủ thích
hợp, xem Bảng C.1. Bảng A.1 cung cấp mật độ bề mặt gần đúng (khối lượng trên
một đơn vị diện tích) cho mỗi loại lớp phủ biến tính crômát khi đo theo ISO
3892.
Bảng A.1 - Loại lớp
phủ biến tính crômát, biểu hiện bề mặt ngoài và mật độ bề mặt
Loại
Biểu hiện bề mặt
ngoài điển hình
Mật độ bề mặt lớp
phủ
rA
g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
A
Sáng
Trong suốt, sáng
tới hơi xanh
rA ≤ 0,5
B a)
Tẩy trắng
Trong suốt và hơi
óng ánh nhiều màu
rA ≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống ánh nhiều màu
Óng ánh nhiều màu
và vàng
0,5 < rA < 1,5
D
Mờ đục
Xanh ô liu
rA > 1,5
F
Đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 ≤ rA ≤ 1,0
CHÚ THÍCH: Có thể không cần thiết phải quy
định các lớp phủ crômát được mô tả trong Bảng này để cải thiện độ bám dính
của lớp sơn và vecni. Tất cả các lớp phủ crômát có thể hoặc không có thể chứa
các ion hóa trị sáu.
a) Đây là một quá trình có hai giai đoạn.
A.2 Độ bịt kín
Để có sự bảo vệ tốt hơn độ bền chống ăn mòn,
các lớp phủ biến tính crômát có thể được xử lý tiếp theo với các chất bịt kín,
bằng cách tạo ra các sản phẩm hữu cơ hoặc vô cơ bên trong màng mỏng crômát.
Nguyên công này cũng nâng cao khả năng chịu nhiệt độ cao hơn của lớp phủ biến
tính crômát.
Có thể thực hiện việc bịt kín bằng cách nhúng
lớp phủ biến tính crômát vào dung dịch nước có chứa polime hoặc phun dung dịch
nước có chứa polime vào lớp phủ biến tính crômát. Một quá trình tương tự dựa
trên cơ sở đưa thêm vào dung dịch crômát các sản phẩm hữu cơ thích hợp.
A.3 Xử lý bổ sung khác với lớp phủ biến tính
Nếu yêu cầu có sự xử lý bổ sung khác với các
lớp phủ biến tính thì loại xử lý phải được chỉ dẫn phù hợp với mã trong Bảng
A.2.
Bảng A.2 - Xử lý bổ
sung khác với lớp phủ biến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xử lý
T1
Phun sơn, vecni, các vật liệu phủ dạng bột
hoặc các vật liệu phủ tương tự
T2
Phun các chất bịt kín hữu cơ hoặc vô cơ
T3
Phủ thuốc nhuộm hữu cơ
T4
Bôi mỡ hoặc dầu hoặc các chất bôi trơn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bôi sáp
Phụ
lục B
(Quy định)
Đo
chiều dầy trung bình của lớp mạ trên các chi tiết nhỏ
B.1 Vật liệu
CẢNH BÁO:
- Thực hiện quá trình tẩy rửa trong tủ hood.
Dung dịch formanđêhit độc hại, là một chất kích thích và gây ra vết bỏng. Tránh
ra xa hơi độc. Tránh sự tiếp xúc với da và mắt.
- Các chất được tẩy ra từ các chi tiết phù
hợp với Phụ lục này không được sử dụng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Dung dịch A, gồm 10 ml formanđêhit
(tỷ lệ khối lượng 30 %) được hòa tan trong 500 ml axit clohyđric (1,16 g/ml
< rHCl < 1,19 g/ml) và
được pha loãng với 500 ml nước cất hoặc nước lọc ion.
B.1.2 Dung dịch B, gồm có 300 g/l amoni
nitrat (NH4NO3).
B.2 Quy trình
Đối với các chi tiết có diện tích của bề mặt
quan trọng nhỏ hơn 1 cm2 cần lấy đủ số lượng các chi tiết để có khối
lượng lớp phủ không nhỏ hơn 100 mg. Dùng cân có độ chính xác đến miligam để cân
các chi tiết và lớp tẩy mạ kẽm ở nhiệt độ phòng bằng dung dịch tẩy rửa thích
hợp.
Nếu các chi tiết có hình dạng phức tạp thì
khách hàng phải quy định một diện tích để thử nghiệm và đánh giá [xem 4.2b)].
Rửa các chi tiết trong dòng nước chảy, nếu
cần thiết thì chải các chi tiết để loại bỏ bất cứ các chất đóng cặn nào có thể
chải được khỏi bề mặt, sấy khô một cách cẩn thận, cân lại và ghi lại sự hao hụt
khối lượng. Tính toán chiều dầy của lớp phủ kẽm, d, tính bằng micrômét, theo
công thức sau:
d = (Δm x 103)/(A x r)
Trong đó:
Δm là khối lượng hao hụt, tính bằng miligam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
là mật độ của lớp mạ kẽm, tính bằng gam trên centimét khối, thông thường r là 7,1 g/cm3.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Thông
tin bổ sung về độ bền ăn mòn, rửa và sấy khô, gia công chi tiết với số lượng
lớn và nhuộm màu lớp phủ biến tính crômát
C.1 Độ bền ăn mòn của lớp mạ kẽm cùng với lớp
phủ biến tính crômát khi phun sương muối trung tính
Bảng C.1 cung cấp thông tin bổ sung về độ bền
ăn mòn khi phun sương muối trung tính (ASTM B117) [hoặc TCVN 5405:1991 (ST SEV
3627:1982)] của kẽm cùng với các lớp phủ biến tính crômát trong các điều kiện
sử dụng khác nhau.
Bảng C.1 - Độ bền ăn
mòn khi phun sương muối trung tính của kẽm cùng với lớp phủ biến tính crômát
Ký hiệu lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu của điều
kiện sử dụng
Điều kiện sử dụng
Thời gian thử phun
sương muối trung tính,
h
Fe/Zn5/A
Fe/Zn5/B
Fe/Zn5/F
0
Các ứng dụng hoàn toàn cho mỹ phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Zn5/C
Fe/Zn5/D
Fe/Zn8/A
Fe/Zn8/B
Fe/Zn8/F
1
Sử dụng trong nhà trong môi trường ẩm, khô
72
Fe/Zn8/C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe/Zn12/A
Fe/Zn12/F
2
Sử dụng trong nhà ở những nơi có thể xảy ra
có hơi nước ngưng tụ
120
Fe/Zn12/C
Fe/Zn12/D
Fe/Zn25/A
Fe/Zn25/F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ngoài trời trong điều kiện ôn hòa
192
Fe/Zn25/C
Fe/Zn25/D
4
Sử dụng ngoài trời trong điều kiện có ăn
mòn khốc liệt, ví dụ trên biển hoặc trong công nghiệp
360
Đối với một số ứng dụng trong điều kiện khắc
nghiệt, chiều dầy cục bộ nhỏ nhất của lớp phủ kẽm cho điều kiện sử dụng số hiệu
3 nên dùng là 14 mm thay vì 12 mm. Đối với các chi tiết có ren có
đường kính nhỏ hơn 20 mm, yêu cầu về chiều dầy tối thiểu nên dùng là 10 mm và đối với các chi tiết như các đinh
tán, chốt côn, chốt chẻ và vòng đệm thì chiều dầy cục bộ nhỏ nhất nên dùng là 8
mm.
C.2 Rửa và sấy khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Gia công chi tiết với số lượng lớn
Nếu các chi tiết được gia công với số lượng
lớn bằng mạ điện và crômát trong thùng mạ thì độ bền ăn mòn của lớp phủ crômát
giảm đi một cấp như đã nêu trong các yêu cầu về phép thử phun sương muối trung
tính cho trong Bảng 2.
C.4 Nhuộm màu
Nếu có yêu cầu, các lớp phủ biến tính crômát
loại A hoặc loại B có thể được nhuộm màu bằng các thuốc nhuộm hữu cơ để tạo ra
các bề mặt gia công tinh được nhuộm màu thích hợp cho mục đích nhận dạng. Quá
trình được thực hiện bằng cách nhúng lớp phủ crômát vào dung dịch nước có chứa
thuốc nhuộm hữu cơ thích hợp hoặc phun dung dịch nước có chứa thuốc nhuộm hữu
cơ thích hợp vào lớp phủ crômát.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 5408 (ISO 1461), Lớp phủ kẽm
nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
[2] ISO 9227, Corrosion tests in
artificial atmospheres - Salt spray tests (Ăn mòn trong môi trường nhân
tạo - Thử phun sương muối)
[3] ISO 27830, Metallic and other
inorganic coatings - Guidelines for specifying metallic and inorganic coatings
(Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Hướng dẫn về quy định lớp phủ kim
loại và các chất vô cơ khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 27831-2, Metallic and other
inorganic coatings - Cleaning and preparation of metal surfaces - Part 2: Non-ferrous
metals and alloys (Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Làm sạch và chuẩn
bị các bề mặt kim loại - Phần 2: Kim loại màu và hợp kim).
[6] ASTM E 527, Standard practice for
Numbering metals and alloys in the Unified numbering system (UNS) (Phương pháp
tiêu chuẩn để đánh số kim loại và hợp kim trong hệ thống đánh số thống nhất).
[7] CEN/TS 13388, Copper and copper alloys
- Compendium of compositions and products (Đồng và hợp kim đồng - Bản tóm tắt
các thành phần và sản phẩm).
[8] EN 573-2, Aluminium and aluminium
alloys - Chemical compositons and form of wrought products - Part 2: Chemical
symbol based designation system (Nhôm và hợp kim nhôm - Thành phần hóa học và
dạng của sản phẩm rèn dập - Phần 2: Hệ thống ký hiệu dựa trên ký hiệu hóa học).
[9] EN 1706, Aluminium and aluminium
alloys - Castings - Chemical compositions and mechanical properties (Nhôm và
hợp kim nhôm - Vật đúc - Thành phần hóa học và cơ tính).
[10] EN 10088-1, Stainless steels - Part
1: List of stainless steels (Thép không rỉ - Phần 1: Danh mục các thép không
gỉ).
[11] RAY, G.P. Hydrogen embrittlement - A
Genneral observation, proceedings of hydrogen embrittlement seminar, ARSF,
orlando, FL, 30 January 2002, p.42.
[12] RAY, G.P. Hydrogen embrittement and
Standardization. Proceedings of Corrosion 2005, International Conference on
Science and Economy - New Challenges, Warsaw, Poland, Vol. 1, 2005, p. 143.
[13] RAY, G.P. Thickness testing of
electroplated and related coatings. Electrochemical Publication Ltd, Isle
of Man, British Isles, 2nd ed., 1993, ISBN 0 901150 27 4.