TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14349:2025
QUẶNG TINH
ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG
(ICP-OES)
Antimony concentrates -
Determination of cadimium content - Inductively
coupled plasma optical emission spectroscopy
Lời nói đầu
TCVN 14349:2025 do Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG TINH ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI
- PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony concentrates - Determination of Cadimium content - Inductively coupled plasma optical
emission spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm
ứng, để xác định hàm lượng cadimi trong quặng tinh antimon.
Phương pháp được áp dụng cho quặng tinh antimon, có hàm lượng cadimi từ
0,002 % đến 0,05 % (theo khối lượng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định
mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 9924, Đất, đá, quặng -
Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý,
Rơnghen, nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được phân hủy bằng hỗn hợp axit nitric và
axit clohydric đặc, axit bromhydric được thêm vào để loại bỏ antimon. Xác định
hàm lượng cadimi trong dung dịch bằng phép đo phổ phát xạ plasma cao
tần cảm ứng tại bước sóng 226,502 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác
và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)
4.3 Dung dịch nước cường thủy
Pha hỗn hợp axit nitric (4.1) và axit clohydric (4.2) với tỷ lệ 1:3
theo thể tích (pha dung dịch trước khi sử dụng).
4.4 Axit bromhydric (HBr), đặc (d = 1,49 g/mL)
4.5 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Sắt (III)
clorua hexahydrat (FeCI3.6H2O), tinh
khiết (Cd <0,0001 %)
4.7 Dung dịch nền sắt, 10 mg/ml
Hòa tan 48,4 g sắt (III) clorua hexahydrat (4.6) vào 200 mL nước, thêm
10 mL axit clohydric (4.2) và pha loãng đến 1000 mL bằng nước.
4.8 Dung dịch chuẩn gốc cadimi, có nồng độ Cd 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc tương đương với nồng độ
cadimi 1000 mg/L
4.9 Dung dịch tiêu chuẩn cadimi, nồng độ Cd 100 mg/L
Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch gốc Cd (4.8) vào bình định mức dung
tích 100 mL, thêm 4 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.5) và pha loãng bằng
nước cất đến vạch và lắc đều. Chuyển vào bình chứa bằng nhựa và bảo quản trong
vòng 1 tháng.
4.10 Dãy dung dịch chuẩn Cd, có nồng độ từ 0,2 mg/L đến 5 mg/L
Lấy chính xác 0 mL; 0,2 mL; 0,50 mL; 1,00 mL; 2,00 mL; 5,00 mL dung dịch
tiêu chuẩn Cd nồng độ 100 mg/L (4.9) vào lần lượt 6 bình định mức dung tích 100
mL khác nhau. Thêm vào mỗi bình thêm 20 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1
(4.5), 5 mL dung dịch nền sắt (4.7) và pha loãng bằng nước cất đến vạch mức, lắc
đều. Dãy dung dịch chuẩn Cd thu được có nồng độ lần lượt là 0 mg/L; 0,20 mg/L;
0,50 mg/L; 1,00 mg/L; 2,00 mg/L; 5,00 mg/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm
pipet một mức và các bình định mức một vạch phù hợp với các quy định tương ứng
của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) và các thiết bị dụng cụ sau
5.1 Cân phân tích, có độ phân giải 0,000 1 g.
5.2 Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ 105 °C ± 5 °C
5.3 Thiết bị quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), có
thể cài đặt bước sóng đo Cd là 226,502 nm.
5.4 Bếp điện, có điều chỉnh nhiệt độ
5.5 Bình hút ẩm, chứa silicagel đã sấy khô
6 Chuẩn bị mẫu
Gia công mẫu thử theo TCVN 9924. Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy
(5.2) mẫu ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong
bình hút ẩm (5.5) đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân để
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Số lượng phép xác định
Thực hiện phân tích ít nhất hai lần trên từng mẫu dưới cùng một điều kiện.
7.2 Phép thử trắng
Thực hiện phép thử trắng song song với phép phân tích, sử dụng cùng một
lượng tất cả các thuốc thử nhưng không có mẫu thử.
7.3 Phân hủy mẫu thử nghiệm
7.3.1 Cân 0,5 gam mẫu trên cân phân tích (5.1),
chính xác đến 0,000 1 g cho vào cốc thủy tinh dung tích 100 mL, tia nước cất để
ẩm mẫu.
7.3.2 Thêm
5 mL axit clohydric (4.2) gia nhiệt trên bếp điện (5.4) để bay hơi lưu huỳnh, đến
khi gần cạn, để nguội. Thêm 15 mL dung dịch cường thủy (4.3), đun sôi nhẹ trên
bếp điện (5.4), đến khi cạn, để nguội. Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy
mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để cháy mẫu. Thêm 1 mL axit
clohydric đặc (4.2) và 4 mL axit bromhydric (4.4), gia nhiệt nhẹ để đuổi
antimon đến khi cạn, thực hiện lặp lại 2 đến 3 lần. Thêm 3 mL axit clohydric
(4.2) gia nhiệt nhẹ để đuổi axit bromhydric đến khi cạn. Thêm 10 ml axit
clohydric (4.2), gia nhiệt nhẹ, để nguội.
7.3.3 Chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 50 mL, pha loãng bằng nước cất đến
vạch mức, lắc đều. Lọc lấy dung dịch để xác định Cd.
7.4 Xác định hàm lượng Cadimi trên thiết bị quang
phổ phát xạ cảm ứng ICP-OES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-Thông số khuyến nghị cài đặt trên thiết
bị ICP-OES
Thông số đo trên ICP-OES
Cd
1. Bước sóng
226,502 nm
2. Công suất nguồn
1300 W
3. Lưu lượng khí phụ trợ (khí auxiliary)
0,2 L/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 L/min
5. Lưu lượng khí plasma
12 L/min
6. Tốc độ bơm mẫu
1,2 mL/min
7. Chế độ đo
Hướng trục (axial)
CHÚ THÍCH 1 Cần tiến hành đánh giá lại các thông số cài đặt trên thiết
bị ICP-OES để phù hợp với từng hãng sản xuất thiết bị khác nhau.
7.4.2 Tiến
hành đo trên thiết bị ICP-OES (5.3), theo thứ tự như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo dung dịch mẫu trắng thuốc thử đã chuẩn bị ở bước 7.2.
- Tiến hành đo dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị ở bước 7.3.3. Dựa trên đồ
thị đường chuẩn chuẩn, xác định nồng độ nguyên tố Cd (CCd) trong dung dịch
mẫu thử tương ứng với cường độ phát xạ của mẫu thử trừ cường độ phát xạ của mẫu
trắng thuốc thử.
- Đo lại 1 điểm chuẩn sau 10 lần đo mẫu thử để kiểm tra độ lặp lại của
thiết bị.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Tính kết quả
Hàm lượng Cadimi (XCd) trong quặng tinh antimon, tính bằng % , theo công thức (1):

(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V thể tích định mức dung dịch mẫu sau phân hủy (7.3.3),
tính bằng mL;
m khối lượng cân mẫu phân tích, tính bằng g:
8.2 Độ lặp lại và sai số cho phép
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công thức:
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm: Sr = 0,0236
+ 0,0001
(2)
Giới hạn độ lặp lại: r = 2,8 x Sr
(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm, tính bằng (%)
r giới hạn độ lặp lại, tính bằng %
8.3 Xác định kết quả phân tích cuối cùng
Khí đã tính được các kết quả phân tích lặp lại độc lập theo công thức
(1), so sánh với giới hạn độ lặp lại r:
Nếu |X1 - X2|
≤ r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo công thức (4):

(4)
Nếu |X1 - X2| >
r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo quy trình nêu tại phụ lục A.
8.4 Độ chụm giữa các phòng thi nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm: SL= 0,0305
+ 0,0001
(5)
Sai số cho phép giữa các phòng thí nghiệm: 
(6)
Sử dụng độ chụm giữa các phòng thí nghiệm để xác định sự phù hợp giữa
các kết quả do hai (hoặc nhiều) phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử tất cả các
phòng thử nghiệm này đều áp dụng theo cùng một quy trình nêu tại 7.3
Trung bình của các kết quả cuối cùng được tính theo công thức:

(7)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ2 là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 2 báo
cáo;
μ12
là giá trị trung bình của tất cả
các kết quả cuối cùng.
Nếu |μ1 - μ2| ≤ P thì các kết quả cuối cùng là phù hợp.
8.5 Kiểm tra độ đúng
Độ đúng của phương pháp phân tích có thể kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu
chuẩn chứng nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM). Qui trình kiểm tra tương tự như
quy trình nêu tại điều 7. Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả
cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị chuẩn hoặc chứng nhận, Ac.
Có thể xảy ra hai trường hợp sau:
a) |Xc - Ac| ≤ C,
trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng
nhận là không đáng kể về mặt thống kê.
b) |Xc - Ac|
> C, trong trường hợp này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị
so sánh/chứng nhận là đáng kể về mặt thống kê.
Trong đó:
Xc là kết quả cuối cùng của chất chuẩn chứng nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là
đại lượng phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử dụng.
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi chương trình so sánh liên phòng, đại
lượng C được tính theo công thức (8):

(8)
Trong đó:
S2(Ac) là phương sai của giá trị chứng nhận
n là số lượng các phép xác định lặp lại
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi một phòng thí nghiệm, đại lượng C được
tính theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ quy
trình chấp nhận các giá trị phân tích đối với các mẫu thử

CHÚ THÍCH r là giới hạn độ lặp lại, xem tại 8.2.1
Hình A.1 -Sơ đồ quy trình chấp nhận các kết quả
thử
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Công
Thương: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định hàm
lượng Sb, Au, Ag, As, Cu, Pb, Bi, Se, Sn, Cd trong tinh quặng
antimon và xác định hàm lượng Au, Ag, Sb trong xỉ antimon”.
[2] TCNB ANTIMON 04-2019 - Kí hiệu QT 95, Tinh quặng antimon- Xác định
hàm lượng đồng, chì, cadimi - phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cao
tần cảm ứng.
[3] YS/T 556.16-2011 Methods for Chemical analysis
of antimony concentrates. Part 16: Determination of lead, zinc, copper,
cadmium, nickel content. Inductively coupled plasma atomic emission
spectrometry
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]
YUAN Ai-ping, WANG Jing-ling (2008),“Determination of micro amount of elements
in antimony concentrates by Inductively Coupled Plasma-Optical Emisson
Spectrometry”, Rock and Mineral analysis, Vol.27, No.4, 316-318
[6]
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.